1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài 10 thuoocs analgesic 0,5h

47 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc Giảm Đau
Trường học Bộ Môn Dược Lý – Dược Lâm Sang
Chuyên ngành Dược Lý
Thể loại Tài Liệu
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được cơ chế tác động, tác dụng, tác dụng phụ và sử dụng trị liệu của các nhóm thuốc giảm đau loại opioid, NSAIDs, thuốc giảm đau hướng thần kinh, thuốc tê 3.. ❖ Opium: nhựa thu

Trang 1

THUỐC GIẢM ĐAU

BỘ MÔN DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

Trang 2

1 Biết được 3 giai đoạn dẫn truyền cảm giác đau

2 Trình bày được cơ chế tác động, tác dụng, tác dụng phụ và sử dụng trị liệu của các nhóm thuốc giảm đau loại opioid, NSAIDs, thuốc giảm đau hướng thần kinh, thuốc tê

3 Phân loại được các thuốc giảm đau trong từng nhóm

Trang 5

Dẫn truyền qua 3 giai đoạn:

1 Cảm nhận cảm giác đau qua

các receptor nhận cảm đau

(nociceptor)

2 Chuyển thông tin về cảm

giác đau từ ngoại biên về

tủy sống

3 Chuyển thông tin cảm giác

đau ở tủy sống đến đồi thị,

CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC ĐAU

Trang 6

RỐI LOẠN MÀNG TẾ BÀO

Phosphollipase A2

Lipooxygenase Cyclooxygenase(cox)

Trang 7

Cảm nhận đau qua nociceptor

- Cơ học

- Hóa học

- Nhiệt độ

Dây thần kinh dẫn truyền (cảm giác đau, nhiệt và xúc giác thô)

từ ngoại vi vào tủy sống

- Aδ: có bao myelin (mỏng), nhanh (6-30 m/s), đau buốt, nhói; định rõ vị trí

- C: không có bao myelin, chậm (0.5 – 2 m/s); đau âm ỉ; khó định

vị trí

K CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CẢM GIÁC ĐAU

Trang 9

❖ Opium: nhựa thuốc phiện, trích từ cây thuốc phiện

(opium poppy)

❖ Opiat: một opiat là 1 chất tự nhiên (heroin, codein,

morphin) chiết xuất từ opium

❖ Opioid: bất kì chất nào tác động tương tự morphin, gồm các opiats, các chất tổng hợp và bán tổng hợp tác động trên thụ thể opioid (morphin, codein, nalorphin, tramadon, fentanyl,…)

THUẬT NGỮ

Trang 10

hydrocodon, oxycodon, nalbuphin

- Các chất tổng hợp có khung cấu trúc không liên quan

đến cấu trúc morphin (không có nhân morphinan):

piperidin, meperidin, methadon, tramadol, fentanyl,

propoxyphen

- Thuốc kháng morphin: nalorphin, naloxon, naltrexon

- Morphin nội sinh

Trang 11

- Liên quan giữa cấu trúc và tác động

Xương sống giảm đau của morphin

Khung morphinan

Trang 12

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

❖ Thần kinh trung ương: thay đổi theo liều

Ở người:

•Liều 1-3 mg: kích thích, gây nôn, sảng khoái

•Liều 1-3 cg liều điều trị

•Liều cao hơn: gây ngủ  hôn mê

•Liều thấp: gây buồn nôn, ói mửa

•Co thắt cơ vòng, giảm tiết dịch, chậm nhu động ruột  táo

Trang 13

Ức chế phóng thích

chất P (chất dẫn

truyền cảm giác đau)

Trang 14

• Gây nghiện (lệ thuộc thể chất và tinh thần)

• Sự thiếu thuốc có thể dẫn đến tử vong (kích động, co giật, sốt, rối loạn tuần hoàn – hô hấp…)

Trang 15

DƯỢC ĐỘNG HỌC

 Hấp thu PO: không đều, thường SC/IM

 Có thể qua nhau thai  ức chế hô hấp bào thai

 Đào thải chủ yếu qua thận ở dạng morphin glucuronic

3-MORPHIN

Trang 16

SỬ DỤNG TRỊ LIỆU

• Giảm đau mạnh: hậu phẫu, đau do ung thư

• Thân trọng khi chưa rõ nguyên nhân đau

• Liều điều trị: 10-30mg mỗi 4 giờ PO khi cần thiết hoặc theo hướng dẫn của BS (AHFS 2011)

• Tương tác: rượu và các thuốc suy nhược thần kinh

Trang 18

-Codein (0.5% trong nha phiến): giảm đau yếu hơn morphin

-Codethylin và Pholcodin: dùng trị ho tốt hơn, ít gây quen

thuốc

-Oxycodon: hiệu lực tương đương morphin và gấp 10 codein

-Hydromorphon: giảm đau mạnh hơn morphin 10 lần

-Buprenorphin: có hiệu lực kéo dài và mạnh gấp 20 lần

morphin

-Diacetylmorphin (heroin) không sử dụng trong trị liệu

Trang 20

- Giảm đau ≥ morphin

- Được dùng trong cai nghiện morphin, heroin,…

- Sử dụng đường uống, đường trực tràng, tiêm chích

- Hấp thu tốt qua PO (41 – 99%)

- Không cho chất chuyển hóa có hoạt tính

- T1/2 = 15 – 60h

Trang 22

- Giảm đau < morphin

- Hiệu lực giảm đau do tác động chủ vận trên receptor μ (yếu hơn codein) nhưng còn có thể tham gia vào hệ thống kiểm soát dẫn truyền lên tại não

- Chỉ định: các chứng đau từ trung bình đến nặng (đau khớp,

cơ, đau sau PT, đau do ung thư…)

- TDP: ít, gồm buồn nôn, chóng mặt Ít gây nghiện nhưng liều cao có thể làm suy hô hấp

- Tương tác: thuốc loại morphin, chống trầm cảm, rượu…

Trang 23

• Đối kháng chủ vận

• Giảm đau < morphin

• Sử dụng trong cai nghiện

• Có thể gây ra hội chứng thiếu thuốc

DEXTROPROPOXYPHEN

• Giảm đau < codein Ít gây nghiện/ suy hô hấp Kích ứng khi tiêm chích

CÁC CHẤT TỔNG HỢP

Trang 24

• Dùng duy trì hiệu quả cai nghiện các chất loại morphin

và điều trị củng cố sau cai nghiện rượu

Trang 26

❖ Là các peptid nội sinh

- Endorphin

- Encephalin, dynorphin (neuron TKTW)

❖ Được phân phối ở nhiều nơi trong cơ thể

❖ Vai trò sinh lý chưa sáng tỏ

- Chất trung gian dẫn truyền thần kinh

- Chất trung gian điều tiết thần kinh

- Chất nội tiết thần kinh

- Tham gia vào cơ chế giảm đau

Trang 27

THUỐC TÊ

THUỐC GIẢM ĐAU HƯỚNG THẦN KINH

THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID

Trang 28

Có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt

❖ Acetanilid, Phenacetin

❖ Acetaminophen = paracetamol

• Chất chuyển hóa của phenacetin và acetanilid

• Ít gây dị ứng/kích ứng dạ dày

• Thường được phối hợp với các thuốc giảm đau khác

❖ Propacetamol (Pro – DAFALGAN)

• Dạng tiền chất của para dùng tiêm chích

• 1g propacetamol  0.5g para

Trang 29

Phối hợp giữa para và các hợp chất khác

Paracetamol – codein

Paracetamol – dextropropoxyphen

Paracetamol – ibuprofen

DẪN CHẤT CỦA ANILIN

Trang 31

ASPIRIN = acid acetyl salicylic

Tác động dược lý

- Giảm/mất cơn đau nhẹ  trung bình

- Hạ sốt (không tác dụng trên nguyên nhân)

- Kháng viêm

- Ngăn sự kết tập tiểu cầu  kéo dài thời gian chảy máu

DẪN CHẤT CỦA ACID SALICYLIC

Trang 33

ASPIRIN = acid acetyl salicylic

Độc tính

- Dị ứng

- Kích thích niêm mạc tiêu hóa

- Gây viêm loét dạ dày

- Kéo dài thai kỳ, gây băng huyết khi sinh

- Liều độc: rối loạn cân bằng a – b, điện giải, suy hô hấp

- Hội chứng Reye

- Liều nhiễm độc cấp tính ở người lớn: 12-20g

DẪN CHẤT CỦA ACID SALICYLIC

Trang 34

ASPIRIN = acid acetyl salicylic

Trang 35

• Không tan trong dịch dạ dày nhưng tan trong ruột non và

sẽ thủy phân tại đây tạo thành 2 phân tử salicylic và

được hấp thu

DIFLUSAL

• Tác dụng tương tự aspirin nhưng không tác động lên sựkết tập tiểu cầu

• Tác động giảm đau kéo dài trong những bệnh về khớp

DẪN CHẤT CỦA ACID SALICYLIC

Trang 36

• DICLOFENAC (Cataflam Tab 200/400mg, Neo-pyrazon Tab 50mg, Voltaren Tab 25/50/75mg, Amp 75mg/3ml)

• INDOMETHACIN (Cap 25/50mg)

• SULINDAC (Apo-sulin Tab 150/200mg)

• ETODOLAC (S) (Lodine Cap 200/300mg, Tab

400/500mg, Lodine XL 400/500/600mg)

• Ức chế COX rất mạnh, hiệu quả kháng viêm cao

• Tác dụng phụ: buồn nôn, khó tiêu, nhức đầu, chóng mặt

• Do ức chế chọn lọc COX-2 nên etodolac ít gây tác dụng phụ trên dạ dày hơn các NSAIDs cổ điển khác

Trang 37

NAPROXEN: oral suspension, suppositories, tablets IBUPROFEN: cream, gel, oral suspension, tablets KETOPROFEN: tab, cap, gel, IM

Ibuprofen + paracetamol: tăng tác dụng giảm đau

Sử dụng rộng rãi do dung nạp tốt

Ibuprofen là thuốc lựa chọn trong điều trị viêm khớp

DẪN CHẤT ARYL PROPIONIC

Trang 38

• ACID MEFENAMIC (tab 250/500mg, cap 250/500mg)

Trang 39

FLOCTAFENIN (IDARAC): giảm đau thuần túy

GLAFENIN: shock tim mạch

ACID NIFLUMIC

MORNIFLUMIC

CHẤT TƯƠNG ĐỒNG DẪN CHẤT ACID FENAMIC

Giảm đau, hạ nhiệt, kháng viêm Viên uống

Pomade: bôi ngoài da trong thấp khớp Gel: trong nha khoa

Trang 42

• NIMESULID

• Ức chế chọn lọc COX-2

• Ức chế STH metaloprotease  ngừa tổn thương sụn khớp

• Điều chỉnh chức năng điều nhiệt vùng dưới đồi

• Ít TDP trên dạ dày – ruột

• CCĐ cho trẻ dưới 12 tuổi

Trang 43

CELECOXIB

ROFECOXIB

ETORICOXIB: SKD đường uống 100%, t1/2 22h

VALDECOXIB

PARECOXIB: tiền chất của valdecoxib; sử dụng đường

tiêm (muối natri)

TDP: nhiễm trùng đường hô hấp

NHÓM VINCINAL DIARYL HETEROCYL (COXIB)

Trang 44

THUỐC TÊ

THUỐC GIẢM ĐAU HƯỚNG THẦN KINH

THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI NSAIDS THUỐC GIẢM ĐAU LOẠI OPIOID

Trang 45

- Là chứng đau mãn tính

- Do sự tổn thương hệ TKTW hay ngoại biên

 ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát đau

Chỉ định:

- Tổn thương thần kinh ngoại biên do ĐTĐ

- Đau đầu (căng thẳng, migraine)

- Đau do zona, đau do đoạn chi

- Rối loạn tâm lý kết hợp đau mãn tính

- Không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường

Trang 46

❖ Thuốc chống trầm cảm: amitryptylin, fluoxetin,

mirtazapine, sertraline

❖ Sử dụng:

- Đánh giá hiệu quả điều trị sau 2-4 tuần dùng thuốc

- Duy trì 4-6 tuần cho đến khi hết triệu chứng

❖ Thuốc chống co giật: carbamazepin, valproat,

Trang 47

Cảm ơn sự chú ý theo dõi!

BỘ MÔN DƯỢC LÝ - LÂM SÀNG

Ngày đăng: 01/04/2022, 20:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w