1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

phòng và điều trị hen phế quản

282 2,4K 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng và Điều Trị Hen Phế Quản
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 11,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi 0 khi lên cơn khá thể người bộnh tưồng nhưưai bóp cổ họ Với ý nguyện muốn gáp phẩn nhỏ bào niệc giảm: nhiễm độc do thiểu khí ở người HPQ, ding thời muốn ngắn chặn tiến triển của bệnh

Trang 1

` ốc pen sme

Trang 2

PGS.TS DƯƠNG TRỌNG HIẾU

‘Ths NGUYEN THU HA

PHÒNG VÀ ĐIỀU TRI

HEN PHẾ QUẢN

{Y HỌC CỔ TRUYỀN VẢ HHIỆN DAD

(Tái bản lẫn thứ tư có sửa chữa bổ sung)

Trang 3

LỒI TỰA THAY LỜI GIỚI THIỆU

Điều mà tất cả mọi thầy thuốt đổu phải day ditt rong nhiều năm là làm thế nảo giảm bt nỗi khổ cho ngời hen phế quản ŒHPQ)? Bồi 0 khi lên cơn khá thể người bộnh tưồng nhưưai bóp cổ họ

Với ý nguyện muốn gáp phẩn nhỏ bào niệc giảm: nhiễm độc do thiểu khí ở người HPQ, ding thời muốn ngắn chặn tiến triển của bệnh từ rồi loạn cơ năng đường hô hấp giai đoạn đầu chuyển dẫn sang: tổn thưởng thực thể ở phổ, xơ giãn phổ, suy tim phải (tâm phế mãn, đó là một tật hơn là một bệnh) nếu cơn hơn càng nặng, cơn hơn càng hóo đâi, chủ

‘hy xuất hiện cơn càng dày,

.2un!, tnfiupgiểiiaốfusmi fone nian đái Những lạ cần có nự trưng thực tò thện trọng

Vì dy chúng tôi cũng hiểu điều tri HPQ dé phite top, vidt sách uễ HPQ càng phức lạp hơn, chúng tôi băn khoăn suy nghĩ không đóm làm

Nhung rét may, chiing tôi được các giáo sử đâu ngành như: giáo sư Phạm Rhuê, Nguyễn Năng An,

Vi Van Dink, Déo Vin Chink, Nguyễn Đình Hường, Bài Xuan Tam tận tinh động biên giúp đồ, đặc biệt chứng tôi lại được các lưỡng y uã các giáo

sư của Viện Ÿ học đổ truyền Việt Nam như Lê Trần Bite, Định Văn Mông, Nguyễn Thiên Tích, Nguyễn

Trang 4

Văn Bách, Ngô Văn Thông, Hoàng Hảo Châu tham gi« góp ¥ hién, tno diéu biện cho nghiên cứu diéu tr, bổ sung cho nất nhiều biển thức còn quế hạn hẹp của chúng tôi

Sau nhiễu lẫn cân nhắc, chúng tôi mạnh dạn biên soạn cuốn sách Điểu trị hen phế quản Cuốn sách gắm 3 phân chính:

~ Y học cổ truyên udi bénk HPQ

— Y học hiện đại uới bệnh HPQ

~ Việc kết hợp hai phương pháp điều trị hen he quan

Cuốn sách mong được phục nụ các thầy thuốc:

người Bệnh hen phê quản

Chúng tôi ud cùng cảm dn Nhà xuất hẳn Y học đã

“búp đỡ nhicu METRE oc,

Mặc dù đã được nhiều giáo sit tù các lương y

“ốp ý, bổ sung, song vi trùnh độ người tiết còn hạn hẹp "Tức bất tòng lâm" nên khó Iránh khỏi thiếu sói Chứng tôi tô cùng biết ơa cà mong nhận

“được ý hiển đồng súp xây dựng của quý độc giả

Tả nội, ngày 1/7J1998 DUONG TRONG HIEU

Trang 5

'VÀI LỜI KHI TÁI BẢN

Qua nhiều năm điều trị hen phế quản

Qua nhiều lớp giẳng day cho sau đại bọc, chuyên

‘khoa T, eao bọc „ chúng tôi nhận được nhiều ý kiến đồng gốp của đẳng nghiệp và người bệnh Vấn để điểu trị hen phé quan khong chi den thuin dang tbuốc mà phải chú ý loàn điện mới đạt kết quả

“Trong lân tái bản này, chúng tôi trình bày: "Những yếu tố quan trong trong điễu trị hen phế quản,

VA giới thiệu hai bài tập c6 tác dụng tốt để nâng cao eức khoẻ toàn thân, phòng chữa các bệnh mạn tính

Bài 1: "Thể dục Hồi xuân", Qụ Dương Hữu Nam

sưu tâm,

- na NỀN HN co st Nguyễn

“Thi Ngân sưu Lm

Hign các bài tập này được nhiều người Lập trong các câu lạc bộ đưỡng sinh, thé dye ngoài trời

Qua theo đồi, bài tập cõ tấu dụng tốt, và phù hợp với việc nâng cao sữe khoŠ cho người hen phế quản Hen phế quản là bệnh phúc tạp về nhiều phương diện, nên chúng tôi thấy rất cẩn thiết phải bổ sung để làm rõ vấn để phòng bệnh Phòng với người chưa mắc phòng với người đã có bệnh "tiền hon" và phòng vi người đã mắc hen Đông thời bổ sung thém phan lý luận mới của y

"học hiện đại đổi với hen phố quản

Bai

Trang 6

BS sung thêm các kinh nghiệm và bài thuốc chữa hen suyễn của cổ nhân do bát sĩ Trọng Nghĩa sứu tm, Vì có bổ sung nhiều nên xin phép đổi tên sách la "Phòng và điều trị hen phế quản”

(Qua thăm đề, chúng tôi biết sách điều trị hen phế quản bước đầu được cả người hen và thay thuốc điểu trị sử dụng,

“ái bản lần này, chúng tôi vô cùng cảm ơn các ÿ kiến đồng góp quí bầu của người bệnh, của các quý đồng nghiệp Vô cùng cảm an Nhã xuất bản Y học và

"Tổng Công ty Phát hành sách đã giáp đã tích cực dể sách đến tay bạn đọc

Mac dù đã có nhiều ý kiến gốp ý, e6 thể do chưa đấp ứng được hết và chắc còn thiếu sốt, do đó rất mong được sự!

DƯƠNG TRỌNG HIỂU,

Trang 7

ĐÔI LỠI TÂM SỰ,

Hen phố quân ai cũng biết là eơ chế bệnh sinh phúc tạp, thuốc điều trị theo y học hiện đại cing đạt được nhiều kết quả, tuy vậy nhiều khi chưa triệt để vấn để đị ứng và nhiềm trồng

Môi trường sống ‹ các bệnh tiền hen ảnh hưởng

xất nhiều đến sứe khoẻ của người bệnh và kết quả điều trị

'Do vậy, điều trị đi đôi với phòng bệnh và phòng bệnh gắn liễn với điều trị

Hơn tất cả các chứng bệnh, việc điều trị hen phải

chú ý toàn điện - Toàn điện trong từng giai đoạn, trừ khi cấp cứu thi cẩn phải đùng Lân được để có L

ang obs mean

nghỏo (Xem pRân điều tị hen nặng và hơn ác tính) Điểu trị theo y học cổ truyền có những ưu điểm lớn,

~ Đấp ứng được yêu cầu diều trị toàn diện,

i

h trị dùng thuốc và không dùng thuốc, diều

trong cơn khó thổ và ngoài oán khó thờ,

Cả hai phương pháp đều có tác dụng toàn thân

và tại chỗ, điều trị bệnh và điều trị các chứng

"Kết hợp các chế độ sinh hoạt, lao động, luyện tập,

ân ống với xoa bóp châm cứu cũng góp phản không nhỏ trong điều lrị, vừa an toàn vừa bến vững

Trang 8

Thuốt của y học cổ truyền là đựa theo nguyên lý phù chính khu tả Vái một đơn thuốc có thể cho vừa chữa triệu chứng, vữa chữa säc bệnh kèm theo (thí

dụ như bệnh hen phế quản (TIPQ) trên bệnh nhân cao huyết áp hoặc trên bệnh nhân viêm soang, bệnh: của tầy, man mật v.v ) Phối hợp trong một đơn thuốc

tô rõ Lăng hiệu lực trong điều trị hen, đồng thôi giảm các triệu chứng của các bệnh khác

Nếu người thay thuốc không chú ý các bệnh tiễn hen

"hay bệnh kòm theo thì vệ điều bị hen rất hạn chế Qua liên 30 năm điều trị và nghiên cứu, tuy thời gian chưa phải là nhiều, song cũng cho chúng tôi nút

a một số nhận xét cần lưu tâm: việc điều trị HPQ có chita ean va

phải là khôi

Nếu là dang hen phế quản đơn thuần, tỷ lệ khỏi khá cao Người mới bị hẻn, người tuổi trổ tỷ lệ khỏi cũng cao hơn người tối cao bị hen (hen muộn),

'Người có điều kiện sống và kiến thức sống khá thì

để chữa hơn người nghèo, điều kiện sống thế

biết về việc Lự bảo vộ sức khoẻ kiểm,

thân kinh và thối quen cũng ảnh hưởng lôn tối kết quả điều t

ing digu nhận xét được rút ra là

Trang 9

THPQ riêng, Những thành viên trong tổ chức này hen cai hết phải có sự thông cảm với ni khổ của người khó thả, tạo cho người bệnh có ang tin, ho coi đồ là chỗ dựa vững chắc, do vậy từ y công đến bác sỹ điểu trị Không nên có hành vi hay cử chỉ làm cho người bệnh, thấy

cả sự phối hợp sao cho dim bio không:

Dan thuốc đâm bảo sự an toân cho người bệnh bởi quan trọng hơn bệnh nào hết là chính bản thân người

on đang ð trong tỉnh trạng nhiễm độc

Mật số người dùng Lân dược bữa bãi,

nhiễm độc thêm cho người bệnh, biểu hiện bằng sự giữ nước và ing cân giả tạo, điều đó dẫn tái giảm sốc để kháng của cơ thể và làm cho hen

Trang 10

“Việc chốn độc cho người bệnh, việc chuyển từ cơn hen nặng tới cơn hen vừa và nhẹ dân là vũ cũng có ÿ

¬ghfa Việc nói rộng khoảng cách cơn khó thủ từ ngắn xỞi Xóa dâu dẫn ra cũng gấp phần không nhỏ vào việc chống đặc cho người bệnh Nếu không đủ điều kiện chữa khỏi được cho người bệnh: mã chỉ làm giẫm con, thưa cơn, nhọ cơn khổ thả cho người bệnh là đã đâm

gui dé lao dng vi Wn tai cing eng dng,

vì Luổi thọ vẫu được kéo dai do chỉ có tổ lo có nâng đường hồ hấp chứ xhông gây lẩn thương thực thể ở đường ha hấp,

`Yếu tố cộng đồng cũng cố nghĩa là nên rổ tổ chức

ch người TÍPQ sinh hoạt trong một câu lạc bộ, để thường xuyên được tư vấn những ki

Nhóm Tá giả

Trang 11

PhẩnI

HEN PHE QUAN

THEO Y HQC CO TRUYEN

LDALCUONG

Cách đây bằng nghìn năm các y vin cổ đã nói

về bệnh này dưới các tên khác nhau theo thời gian

và quan niệm của y giới

Tên chúng gợi là Háo suyễn, Trong cổ họng phát

xạ tổng gọi là háo (hen), thả hất gấp gập, hơi đưa lên thì nhiều, bi đưa xuống thì ít gi ]A suyễn Khi lên

"Bộ sách IIoàng để nội kinh - thời Chiến quốc thế

5 - 3 trước Công nguyên - trong mục bàn về chứng hen suyễn có ghi "Suyễn là một chứng nặng, phế khí không giảng xuấng được, nghịch lên thành suyễn, Cơn hen là trong họng như kếo cưa, có tiếng,

cò cử côn suyén thì cấp mà thở liên tục không ngừng, cho nên cá tiếng cò cử là hen, thở nhanh gấp

là suyến" " Hen đã lâu là chứng hư, khi hơi thờ không ngừng trệ đó là thận không nạp được khí, phù tần ở ngoài, triệu chứững rất xấu'

"

Trang 12

Sách Linh khu viết "Trường hợp bệnh đã thành thối quen gặp lạnh thời phát gọi là hen suyén"

Thế kỷ 12 - Huệ dân cục xuất bản cuốn

"Thánh tế tổng lục" gọi hen là Ấp thấu và phân biệt hen với suyén như sau: "Hen với suyễn cùng loại Những hen không há miệng nhiều nhự suyễn", "Suyễn là sức thờ phanh,

só tiếng hổn hến miệng há ra, vai nh lêm động cả thân, Hơi thở ngắn, thở tuy nhanh

mà không tiếp tụ, giống như suyén ma không lắc vai giống như xên mà không dau, thổ ra thổ vào gấp mã không có tiếng đầm (chứng trị chuẩn thằng)

Nhu vay dé tìm hiểu về hen phế quản, cần tha hiểu thuật huyết tìm hiểu vẽ 3 cơ gu người xưa: họ, đầm, khí naa bor

Ho không ra dim ma có tiếng là khái

Mo khong có tiếng mà s6 đồm là thấu,

Ho có tiếng, có đờm là khái th

Xguyên nhân chứng "khái” là do tỷ tổn thương,

“Trường hợp thứ ba "khái thấu" là do tỳ thấp động, phế khí thương tốn Đặc biệt từng loại ho lại được phân biệt:

— Ho do phong hàn thì kèm theo ngạt mũi, khẩn tiếng, người sợ gió lạnh - tự ra mổ hồi hoặc có mổ hội trộm

Trang 13

— He do phong hàn mà kiêm uất nhiệt ở phế,

‘thi đêm ho nhiều hơn ngày,

Ho do dam là khi ho có tiếng khò kh, nếu

*hạc ra được đỡ ho,

Hồ do hòa wt, ho thành tiếng, mặt đỗ mà khạc ít đồm, Mức độ hỏa uất lăng thì sẽ ho khan, toàn thân nóng, phế nhiệt và khó chữa

— He do lao thường nhiều đâm, kèm theo ra mổ hội trộm xuất hiện lúc nóng lúc ret, sốt về chiêu v.v

— Ho viêm nhiễm ở phổi thì thường kèm theo

"khó thd hoặc hít thé sâu, dau tức trong ngực v.v,.(Tug Tinh toàn tập)

2 Tinh chất và nguồn gốc của đảm

Theo Nội kinh, đầm được chia làn

béo, hoặc nằm, ngổi nhiều ở ndi gió độ

thể do sẵu não, suy nghi

hại tỳ mã sinh dm

L gây tiêu hao tân dịch

Trang 14

Đầm vào kinh lạc bì phụ, cũng có thể đàm vào tạng phủ gân xương, lan trân khấp cơ thể, không chỗ nào tránh khỏi Đàm đưa lên phế thì

ho thổ rộ lên

‘Dam phat vào thận thì khạc ra nhiều đồn Đầm chạy lên ngực thì họng khó chịu, lắng ngực dora

'Tóm lại đâm là một sẵn vật bệnh lý bao gồm sẵn vật tiết qua đường hô hấp và các chất đính tôn tại ä tổ chức Đồm do tân địch biến hóa ra

Đo nguyên nhân bệnh sinh ra đồm có các loại như trên Do dim sinh bệnh có các loại:

Đồm Ẩm: rối loạn vận chuyển

“Tì đương hư yếu, thủy thấp í đọng sẽ sinh ra đầm

“Tỷ là nguồn sinh đàm, Phế là vật chứa đầm Đâm trọc theo khí mà thăng giáng Đàm len lối khắp mại nói như trên đã trình bày

Đầm vào tâm khiếu thì tinh thần hôn mô, đin cuẳng

Phong đầm quấy nhiều thành chứng kinh phong

Trang 15

Dam dea biip gay âm thư

Dam tắc ở khđp gay dau sung Iehdp

Ngoài ra dam côn liên quan tối nhiều bệnh xhác Dam dm: tén gọi chung cho nhiễu loại bệnh thủy ẩm, xối loạn vận chuyên thủy dịch, tích chứa trong các tổ chức cơ thể mà gây benb Dom am do thủy ẩm gây nên có hư chứng và thực chứng

n bạo: ở lưỡi phát sinh khối bọn, mặt sáng, chất mm, ngoài mầu vàng, trong :)40fpfinpbtlhdrdibegipj"2 tre cả benb hay do dem hoa gay nen,

+ Đầm hạch: do đầm thấp kết tụ, gây m hạch kết khối ä đưới đa có thể nhiều ít khác nhau nhưng không sưng móng, không không dau - vị trí thường thấy: cổ, gầy, tưới hàm

+ Dam héa: do hỗa vô hình kết hợp với đầm hữu hình chứa đọng ở phố Nguyên nhân

ảo can hỏa dim uit

tâm: do đồm hỗa quấy

ấy rối loạn thin ảng nhạc ở cổ (lao hạch)

+ Dam loa:

Trang 16

+ Đầm mê tâm khiếu: gây ý thức mở hỗ, hong

vưỡng đầm có khi hôn mê

+ Đầm ngược: gây chứng sốt rét

+ Đầm kết hung

+ Đầm khái

+ Đầm tích: hung cách hí đẩy và đau âm Ì

ho không khạc ra - nuốt vào như vướng, nồng mặt, bụng có khối ran,

Nhu vay khái niệm vẽ đầm khá phong phú và phức tạp

II NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH

Sách Thánh tế phương - thế kỷ 12 -13 có ghi:

“Thủ ra là Lhũftjlggpninfireifiitinira lên Thỏ vào là theo âm mà vào nên khí giáng xuống, Một lân lên và một lắn xuống thì âm dương điều hòa Nói khí nghịch lên là khí đưa lên mà không giáng

xuống được Đây tắc ở lồng ngực, đương khí bị bức

bách nên sinh háo suyễn, thổ có tiết

ge thuyết âm - dương là học thuyết cơ bản của

y học phương Đông, Lưu Hà Gian viết "Lấy sự tương đổi của âm đương mà nói giữa hình và khí thì bình là âm, khí là đương Giữa hàn và nhiệt thì hàn là âm, nhiệt là đương Giữa thăng và giáng thì thăng (đưa lên ) là dương, giáng là âm Giữa động:

và tĩnh thì động là dương, tĩnh là ãma, Trong hen

16

Trang 17

suyễn có sự rồi loạn cân bằng âm đương - rổi loạn thắng giáng khí"

Chu Dan Khô(L347) viết "Hen chủ yếu do Đâm"

hoặc phé thue mA gập lạnh hoặc bị thủy khi, hoặc

đo sợ, khí uất lồng lên, hoặc âm hư hoặc khí hư, hoặc đầm tắc - hơi thở gấp Tỳ vị hư mà hỏa xông én cho nên hen và suyễn mắc không giống nhau đừng cho là một chứng!

hư Có kIiftpBýtm#Bfbiftuegn tiêu làm phế Thi cau ae aS ong the tức lồng ngực, thở ngắn, thờ gấp”

"ong bộ Đại từ điểntập # Trung Quốc: nguyên nhân gây hen(héo) là đo đờm bỏa giáo nhau, kèm theo sự giao tác của ngoại tà Dâm thì sảnh khò khẽ, hoa thì sinh suyén thd làm khí nghịch lên, Ngoài ra do tì thất vận sinh khí Lrộ' Tom lại cần chủ ý tải 8 loại nguyên nhân

Phang thường có quanh năm, bốn mùa đều có, Các thứ hàn khí, thử, thấp, thường kết hợp với

Trang 18

phong mã gây bệnh; hợp với hin thành phong han, hyp với thấp thành phong thấp Phong là dương,

tà, có tinh hay biển động Khi phong sâm nhập vào

co thé, phar ngoài đa, sở, lưu lại ở tấu lý hay trà vào kành mạch, tạng phủ Phong tác động vào phế làm cần trở công năng của phế là xuất nhập khí cho nên khải đầu của bệnh hen phế quản thường thấy bệnh nhân hất hơi, sổ môi, chấy nước mũi ho tối khó thổ,

Tần là loại âm tà, rất dễ hại đến âm khí, tác động ban đầu vào phẫn ngoài da(biểu) sau vào dinh

vệ khí huyết, làm ngưng trệ lưu thông kinh mạch, Hàn tác động vào phế gây rối loạn công năng của phế, Vì vậy người bệnh hen phế quản đa số sợ gió

¡nh, Trên 60% bệnh nhân phát cứn hen vào mùa

lỗi nude hay mặc áo ẩm(bị mưa hay khi ra mổ hồi) Từ ngoài, thấp tác động đến vào tỳ vị lâm mất công nang vận hóa của tỷ vị, không phần lập thăng gián thanh trọc mà sinh dầm Đầm trở trệ phế khí sinh Khó thủ - đầm vào thận mà sinh ho (Tuệ Tình),

Vi vậy bệnh nhân hen phế quản rất nhậy cằm với sự thuy đổi thời tiết khí h đất là do phong: hàn thấp,

3, Hai là trạng thải tình cảm mất cân bằng

Mừng, giận, lo nghĩ buổn,sợ, kinh hãi: 7 trạng thai này y học phương đông gợi là "Thất tin]

18

Trang 19

Mimg là khí của tâm, biểu hiện sự vui sướng xmừng làm vệ khí thông lợi Nhưng mừng quá làm tâm khí bị khuếch tan ma sinh bệnh

Buồn là khí của phết lo quá độ thì cảm giác tâm tính không thoải môi, phế khí không thư thái Vũng ngực tức nặng, phế khí bị hại mã khí cơ bị tắc, Phế chỗ khí - khí không thang giáng xuống mà

"nghịch lên thì khó thổ, cho nên hen phế quân cần chú ý trạng thái tầm thể(Paychosomatique)

Lo nghĩ: nghĩ là khí của tỷ, nghĩ ngợi nhiều lâm tỳ khí bị uất kết, ăn uống thất thường, tỷ rối loạn công năng sinh lý mà sinh đâm

Kinh sợ, sợ là khí của thận, kinh sg lam cho bao tổn khí, kinh thi lam khí loạn Thận chủ nạp khí

ba tạng tỷ phế thận, yếu tố bên ngoài là gió lạnh,

Ẩm, yếu tố tâm thể và một nhọc đễ phát cơn hen phế quản

Trang 20

— Công năng chủ yếu là vận hồn, Quan niệm của các y gìn xưa cho rằng tiêu hóa, hấp thu

và guá trình vận chuyển tân địch là do sự phất hợp của tệ và vị Tiêu hóa là công năng của ví vận chuyển các chất, hếp thụ dược lại nhờ vào tỷ, TY là Lạng vận hành phân tấn tân dịch củo vị phải hông qua kinh mạch Vị

là kho chứa để cấp dưỡng cho lye ph ngữ tạng: Kinh túc thái dm tỷ thông với vị Tâm dịch trong vị do hấp thụ thông qua kinh mạch mà vận chuyển vào Âm kinh, Tần địch cũng thông qua kinh tác đương mình vị ma phân sự luận

mới được nuôi dưỡng, Tôm lại tỷ vậy hóa

tinh vi trong dé ăn Tỳ có tính thấp, chủ việc

đáủa lên VÌ có tính tho chỗ việc dựa xuống Táo và thấp cũng phối hợp vi nhau trong

tiêu hóa của tỷ vị Tỳ tuy tính thấp nhưng lại

vận hộa thủy thấp (khí thủy thấp, nhờ vận

hóa của tỳ thủy thấp mới bài tiết đúng mũc

không dong Ty hu không chuyển vận được

mạnh làm cho thủy thấp ngưng đọng, sinh

dim ấm phù thủng: Thủy thấp trở ngại hoạt

động của tỳ (thấp hại ty, tỳ chủ thấp và

Trang 21

~_ Tỷ chỗ eø nhục, tay chân, vinh nhuận ra môi Thúc ăn được tiêu hóa sẽ định dưỡng cơ bắp

Cơ được nuôi dưỡng đủ thi cơ chấp Kinh mạch cũa tỷ vị vòng quanh mỗi miệng, người

ta dựa vào sự thay đối mâu sắc môi miệng để chấn đoần bệnh tỷ vị

"Tỷ thống nhiếp huyết: ty quan hệ chặt chế với huyết Huyết là sinh khí của thức ân - bất nguồn từ trong tiêu "Tỳ là nguồn sinh huyết Tâm tạng chủ

về huyết "(Nội kinh)

“Tỳ sinh huyết và thống nhiếp huyết, nghĩa là đầm bảo máu chây trong mạch, nếu ty khí hư yếu

dễ làm huyết địch chảy ra ngoai(lién quan dén máu động và mau chy} va thành mạch dễ vũ,

Thế trợ tâm, chủ tị tiết: quản lý không rối loạn là "oị tiết Nói phế hoạt động có quy

21

Trang 22

luật, Gée cú quan hoạt động có quy luật (thí dụ: tâm chủ thần mình) là cũng nhờ ở phế

"phế giữ chức năng tướng phó, việc trị tiết từ a6 ma ra"(Linh lan bí điền luận - Tô Vấn),

"Tâm chủ huyết mạch- Phế chit khijeo thé nhờ

sự tuần hoàn của khí huyết để vận chuyển chất đỉnh đường; duy tì hoạt động và sự hoạt động nhập nhàng của các cơ quan, Nhờ tính thoài mái của khí mới vận hành bình thường Khí toàn thân do phế làm chủ cần nhờ sự vận chuyển của huyết mạch mối lưu

thông khắp toàn thân Khí vái huyết tác thành

nhau, quan hệ chặt chẽ với nhau "Khí là thống soái của huyết, huyết là thứ phối hợp với khí Khí lưu hành là huyết lưu hành, chỗ nào

"huyết đến thì khí cũng đốn (Nội kinh)

na đốn lên Bang lý dịch theo thủy của tam tiêu mà xuống bàng quang Phế khí kém túc giáng thì sự lưu thông thủy dich tr ngại, thủy dich dén đọng lại, không thông thành thủy thing,

Phế là nguồn trên của nước (Nội kinh)

Phé chi bi mao,

Phế chủ khí, bô hấp là eơ quan chính trao đổi ngoài lỗ chân lông cũng có tắc dụng tần khí, lỗ chân lông được gọi là "khí môn" Cứa khô

Da lông nhờ phố khí sưổi nóng mới tưới nhuận; phế khí đủ, da lông mỡ màng; phổ khí suy kiệt , da

22,

Trang 23

lông khô, Tà khí ban đầu tác động vào da lông sau truyền vào phế, Phế hư thì đa lông cũng hư yếu, đễ

ra mé hei, dé cằm nhiễm ngoại Là

1.8 Thận (thuộc hành thuỷ)

“Thận tăng tỉnh - vật chất eơ bẩn của hoạt động sống là tỉnh Tỉnh bao gốm tỉnh của nam nữ trong giao hợp là nguễn gốc của sinh tốn và tỉnh do (hức ăn xinh ra giúp ed thế(sinh tổn) sinh sống, phát triển, Tỉnh của

am nữ ]à tỉnh của tiên thiên, Tỉnh của thie

ăn là tỉnh hậu thiên, Cả hai loại tỉnh cùng tàng chứa ö thận

‘Tinh tiên nhiên đo cha mẹ truyền, có từ lúc thành bào thai đến khi chết, tỉnh luôn sinh trưởng hóa dục - Tình tiên thiên cân sự dịnh dưỡng của tỉnh hậu thiên Hai thứ tác động qua lại Tiên thiên

Tà căn bản

“Tàng tỉnh là công năng quan trọng cña thận; sinh trưởng, phát đục, sinh đẻ đếu nhờ tác dung của thận tỉnh - còn gọi là thận khí, Con gái 7 tuổi, con trai 8 tuổi là thiên quý đến, thận khí vững dẫn, gây biến đổi: thay răng lóc Đến 18, 14 tuổi

ni (4x7=14 thién quý đủ), 16 tuổi nam (2x8=16 thiên quý đù)ngã tạng phát đục thịnh vượng nên

nữ có kinh, nam có tinh địch Nữ đến 35 tuổi,

nam 40 tuổi thận khí suy dẫn Nữ khoảng 49 tuổi

-49 thiên quý cặn), nam 64 tuổi @ảx8=64 thiên quý cạn) tỉnh họa ngày càng giảm sút Tình hoa ngũ tạng lục phủ suy tổn Chốt kinh, tỉnh kiệ), Cơ thé gia yến din, sie dé khẳng kếm( ngày nay tuổi

họ kéo đài, tuổi quy định này eting thay dé)

28

Trang 24

“Thận chủ cốt tuý, tuỷ sinh huyết, tuỷ sinh

nño-tỉnh hoa thể hiện ô tóc Thận tăng tình

tỉnh sình tuỷ - tuỷ nuôi dưỡng xương Nếu thận yếu, sẽ sinh tuỷ kém - tuỷ kém sẽ vinh xương kếm mà sinh chứng cốt tý( đuu xương) biểu biện người lạnh, sợ lạnh, kháp xương co

cứng Nếu nhiệt lưu ở thận, thủy dịch bị đốt nồng mà thành khô xương đần dẫn than edt

nuy, yếu liệt võ lực Não là bể chứa tuỷ nên thận và não có quan hệ thông nhau, tình khí chúa ð thận, thịnh hay suy ảnh hưởng đến hăng não, Người "đa đâm bại thận” vì dâm tình khí suy, người một mỗi mất ngủ, hay quên, không eô khả năng làm việc trí não lâu", ác sinh từ huyết (óc là huyết dự) thận tang tinh sinh tuy - huyết từ tỉnh tuỷ hóa ra,

Vi vay có thể nổi “tée là phần tưới tốt của thậm phô riÑ9fbodgetfSiEoTìØiAng mượt là

thận khoẻ Người giả tốc khô đễ rụng

“Thận chủ thủy, thủy sinh khí-Nước uống vào,

vì tỳ chưng bốc lên phế, phế khí túc giáng, làm cho thủy dich chảy xuống mà dồn về thin, Thay dich doy thd chng bốc có thanh,

có trọe Thanh di lén, troe đi xuống Trong

thanh có trọ, trong trọc có thanh, Thứ thanh

trong thanh thì từ phế mà ra khắp da lông

“Thứ trọc trong thanh thì theo tam tiêu mà xuống thận Nước lên phế thành thứ thanh,

“Thủy dịch đổn về thân làm trọc, Thứ trọc trong trọc theo đường bàng quang mà thải ra ngoài

“Thứ thanh trong trọc thì chứa lại ở thận Tình dich chứa ở thận Nhờ thận đương chưng nóng hóa

Trang 25

thành khí mà lên phế Từ phế giáng xuống

mà tới thập “Tuân hoàn nhữ vậy để duy tị

sự thay đổi cũ mới của nước trong cơ Thân dương kếm thì sự đổ cũ thay môi sẽ trở ngại có thể sinh phù thing

~ Mệnh môn số quan hệ chất chế với thận, là thành phẩn quan trọng trong cơ thể Nếu thận là tạng thuộc thủy chủ việc tàng tình, tình là “nguyên âm” thì mệnh mon là chỗ liên quan tối nguyên khí "nguyên đương” Nguyên đương là chân hỏa tiên thiên, nguyên âm là chân thủy tiên thiên Quan hệ thận với mệnh môn là " âm dương hô căn, thủy hỗa tương tế"(Nội kinh 'Tổ Vấn)

Nguyên khí tiên thiên chúa ở mệnh môn nên mệnh môn là nguồn sinh hóa của cơ thể Mệnh môn

25

Trang 26

xói sự sống gọi là tỉnh" (Linh khu - Thiên bản thận) Tinh của nam nữ giao hợp có thể cu tạo nên than hình Sau đó nhờ sự đình dưỡng của tỉnh trong thức

ăn mà được nuôi sống không ngừng, eơ thể càng phát triển Tnh định dưỡng của thức ăn là hậu thiên Tình cùng đến với sự sống là tình tiên thiên

“Tình là vật chất cơ bản cấu tạo nên tất cũ các tổ chức của các eo quan, ngũ tạng, lye phủ Tỉnh của tạng phủ được nuối dưỡng dẫn mà đây đủ, rồi quy vio thn ma sinh hóa ra tình sinh dục

"Thận chủ thủy, nhận lấy tỉnh của ngũ tạng lục phủ trà giữa lấy cho nên ngũ cạng thịnh thì tình trên đầy ra" (Thiên đương cổ thiên chân luận Tố Viấn) tình có sức sống đổi dào - tình là vật chất cơ bản cấu tạo nên tất cả các tể chức cơ quan trong cơ thể nên gội là chân ấm, Chân ảm - là cơ sở vật chất

trưởng phat dục mà còn có sức chống lại sự kính thích của các nhân tố có hại, tránh khỏi hệnh tật,

"Tinh là nguồn gốc của thân thể, Giữ được tỉnh, mùa xuân không bị bệnh ôn "(Thiên kim quỷ chân ngôn luận - Tổ Vấn), Nếu nguyên âm kém,

œở sồ vật chất của nguyên dương dao động, để kháng giảm nhiều thì bệnh tà xâm phạm mà sinh bệnh Tỉnh đẩy đủ thì khoả mạnh - Người HPQ cần lưu ý bảo vệ tỉnh,

3.18 Huyết

Huyét là loại thể dịch màu đồ, theo đường mạch

mà vận hành không ngừng trong ea thé Trung tiêu 26

Trang 27

nguồn sinh huyết - Thức ân vào tỷ vị qua biến hóa thành tỉnh của thức ăn dẫn vào mạch phế rồi hóa thành huyết "rung tiêu bẩm thụ khí giữ lấy chất địch biến hóa rồi đổ ra gọi là huyếc( Thiên Quyết khí luận - sách linh khu), Huyết theo mạch vào ngũ tạng, lục phủ, eơ khớp, chân tay để nuôi cơ thể, Nếu tuần hoàn huyết trổ ngại, da không được huyết dịch nuôi đây đủ thi da tô đại, chân tay thiếu huyết nuôi dưỡng sẽ lạnh, nặng thì bại liệt, Huyết

à chất quan trọng duy trì sự sống của cơ thể,

2.1.3 Tn, dich

~ Tân là thứ thể dịch của cơ thé, tạo ra từ khí của thúc an - theo khí của tam tiêu phân bố đến khoảng có, da lông, để ôn dưỡng, tân hóa sinh ra mổ hôi và nước tiều (ải đến tấu lý là

là nước tiểu)

ếu Sẽ hại tới tân

"Ngược lại tân bị thương sẽ giảm nước tiểu và

mô hồi

Dịch cũng từ thức ăn héa sinh ra theo huyết

mà đi khắp trong ngoài mạch, lưu thông

chứa lại ở chỗ não tuỷ, khớp xương làm trơn nhuận khớp

Tân và Dịch nguồn

nhưng tân trong mà lông nên tân tbeo khí Lam tiêu

xa biểu Còn Dịch đặc mà đục, lưu hành ở gần xương khdp, nhưng nhìn chung vẫn khó phân biệt trên lâm săng nên gọi chung là “Tan dich": Tan dich ra ngoài nhụ nhuận gân xướng, da thịt, não

3

Trang 28

tuỷ và các bộ phận khác ở trong, ngoài cơ thể, Phan tân địch trong, thẩm vào tôn lạc, trở thành kinh mạch, vẫn là một phan của huyết

Sự tuần hoàn của tân dịch, sự bài tiết của thủy địch là mấu chốt quan trọng duy trì thăng bằng thể

dịch trong cơ thể, Nếu sự tuân hòan bị trở ngại,

hoặc mất chức năng bài tiết sẽ thành bệnh dâm

ẩm, thủy thũng

3,8, Khí

Khí bao hàm các loi ty ly trồi thầy như tỉnh khí

ua thức ân, đề dịnh dưỡng trọng eợ thể Khí cũng chỉ về công nặng hoạt động của nại tạng, khí của lục phổ, xhí của gính mạch Theo nguồn gức của khí 6 thé chia ra: khi tiên thiên và khi hậu thiên Khí bém thu từ tiên thiên là khí tiên thiên và đồng nghĩa với "Nguyên khu

Khí hóa sị

khí hậu thiên, Chế Ý Bi

Nguyên khi, tộn khí vinh khí,

“Trong cơ thể, chỉ có Âm Dương (Âm Dương tie

à thủy hỏa; thủy hỗa tức là khí huyết

“Thủy hóa khí - khí bầm vào vật thành thủy

“Khí sinh ra ở đan điền ‹ Thủy cũng về đó (Thận- Tầng quang)

Khí hô hấp + tâm hỏa chưng thủy thành khí~ Khí ngoài là vệ khí - thủy cũng làm bệnh cho khí > Khí đến đầu thay đến đó,

Khí thái dương ra bì mao + ra mổ bồi ¬ khí đem thủy âm ra ngoài

Trang 29

XKhí di lên -» Khí thận bằng quang lên-> tạo tân dịch

'Khí hóa ở dưới làm ra nước tiểu (khí hành thi thủy hành)

Nếu thủy không hóa ra ngoài thái đương bàng quang thì không cố mổ hôi thủy ngừng khong hóa - trong tân dich khong sinh - đàm ẩm đều động đồ là bệnh thủy cũng là bệnh khí

'Ngược lại phế không thành khí không xuống -> thận khí không chấn được thủy - gầy ẩm, là Đồ là bệnh của khí cũng là của thủy,

Nhân sâm cam hàn tư nhuận - sinh tân địch Tân địch đủ thì phế kim nhuận

Nhân sâm sinh khí hóa thủy

“Thông Tân dịch là hòa vị khí-› vi khí đủ thổi thấu lên phế

Thế nhuận đường - khí theo tin dịch xuống Nei tang can đương không lấn Nếu thủy âm không dit - tiêu trọng âm Tân dịch khô > Phé táo và ho Ngoài nóng, da thị! không mềm

“Thủy âm vô hình sinh ra ở dưới để phụng dưỡng khí - nên tư thay

“Thủy hữu hình từ miệng vào để truyền dao

"khí nên cần tả thấy đình thì khí trệ

Tom lai

"Thủy hành thì khí hành

Thay ngừng Ù

Ha héa huyết: Huyết sắc đổ là sắc của hỏa

"Hồa chủ ở Lâm hỏa sinh huyết là Âm

29

Trang 30

'Tàng chứa ở can giữ ở Huyết hải - do 3 mạch

Xung, Nhâm, Đôi

Huyết hư thi can không tàng huyết

Tổ huyết phải thanh hỏa Hỏa hóa thái quá sẽ

mất sự sinh hóa của Huyết - Thanh hỗa tức là bổ huyết

Nhưng nếu Hỏa hóa không kịp cũng không

sinh huyết được Nếu Huyết bàn, huyết ử - đồng ôn huyết „ Trị hỏa là trị huyết

“Thãy âm ở khí không đủ thì đương khí lấn lên

Âm mà xức phạm vào huyết, huyết địth ở Am

"không đủ thì tân địch không xuống gây bệnh cho khí

Mã hôi ra nhiều thì huyết hạ, mất tán dịch

Nhiệt kết ở bằng quang thì bạ huyết, Đá là bệnh &

thủy liên luy huyết

Phế chủ thủy đạo- Tâm chủ huyết mạch cũng ở

thượng ti

Khí thịnh

Huyết hư thì hủy hức

Khí sinh va ð thận thầy lên chủ ở phế

Huyết sinh ra ở tâm xuống trường can nha tỷ

vận hứa

Người trong bụng mẹ - Tiên thiên sinh hậu thiên

Người ở ngoài- Hậu thiên sinh tiên thiên

Thủy + Hỗa đều nhờ ở tỷ

Người HPQ_ khí thiếu nên dé kéo theo huyết thiếu Người bệnh ở phế dễ táo bón và ra mổ hôi

la mổ hôi nhiều, tấu lý sd hở dễ bị phong, hàn tà xâm nhập Giải quyết tốt phân khí là đã chữa bệnh hen quá nửa rồi

80

Trang 31

323.1 Nguyên khí

Gẩm khí nguyên âm và khí nguyên dương bẩm

thy d than, Nguyen khí chứa ö thậm, qua tam tiêu mà

đi khẩp cơ h thúc đầy sự noạt động của ngũ tạng lục phủ và các tổ hức có quan Nguyên khí là nguền gốc tình hóa của cơ thể

Nguồn gốc Tôn khí là từ khí của đổ ăn sinh hóa

ma thành và khí trời do h hấp xnà có hợp với nhau

‘Tou khí theo dường hô hấp qua râm mạch để vận hành khí huyết Tôn khí có quan hệ đến sự mạnh

yếu của hỗ hấp, thanh âm tiếng nói, sự vận bành

Xötnuyd0itplingiediiereiusanicban ta),

Tôn khí là khí hậu thiên Nguyên khí là khí

tiền thiên Một thứ chứa ở thận, một thứ chứa ở khí hai nhưng chúng liên kết với nhau, có tác dụng

nuôi đường toàn thân, Sự kết hợp của hai khí này: gọi là chân khi

2.3.3, Vinh khi là tỉnh khí trong thức ăn Bất nguồn

Tà tình khí trong thức án, bắt nguồn từ tỷ vị (Tung tiêu)

Công năng chính của vinh khí là hoá sinh huyết ch: để dinh dưỡng toàn thân Vình xhí từ trừng tiêu, lên phế mạch bi thành huyết đỗ rội vào trong tảịnh dưỡng cho ngũ tạng lục phù lên ngoài đình dưỡng

Trang 32

Vinh khí tuần bành trong 14 đường kinh, một ngày đi 50 vòng,

2.24 Ve khí là thứ khí nhanh mạnh trong dé ăn ống(dương khủ di chuyển khắp mọi nơi

Vệ khí cũng bắt nguồn từ trung tiêu những lại đảo thượng tiêu phân bổ đi ở ngoài mach

Vệ khí cố tác dụng sười ấm bụng ngực, ôn dưỡng ngũ tạng lục phổ, đi ra ngoài da, ca Vệ khí

ôn dưỡng cơ da, điều lý mỗ đóng lỗ chân lông nên vệ ˆkhí ngoài chức năng ôn dưỡng còn có chức nang bảo

vệ eơ biểu chống ngoại tà,

Vo khí vận hành ngoài mạch, theo đường mạch

để lưu hành sự vận hành đó quan hệ với sự thay đổi ngày đêm Ban ngày vệ khí đi ở phần dương(3 Xinh đương), ban đêm vệ khí đi ở phẩn âm vào ng tạng Bất đẳng

chân, ð kinh tây

lại Ở chân vinh khí qua lòng bàn chân và kinh tác thiếu âm qua mạch biểu quay trở lại mất, cứ như thế tuần hòan không ngừng Ban dém vệ khí theo túc thiếu âm dồn vào thận, qua tâm, phế, can, tỳ xổi lại quay về thận - một ngày đêm đi 60 vòng, mỗi phần 26 vòng,

Vệ khí và vinh khí cùng nguễn gốc nhưng khác dòng Vinh là tỉnh khí của thức an - Tình khí thuộc âm - Tỉnh của âm thì nhu nhuận, nên Vinh đi trong mạch

a2

Trang 33

Vệ khí là khí mạch trong thứo ău - khí aan thuộc dương - vệ khí đi ngoài mạch - âm dương luôn chế ước chuyển hóa lẫn nhau " Vệ khí đì vào trong mach la vinh - vinh đi ra ngoài mạch là vệ" ý đồ nói lên sự chuyển hóa lẫn nhau, Nếu vịnh vệ bị trở ngại trong chuyển hóa sẽ sinh bệnh šý

tân chính hình

thành bệnh Sử ldệh đây bệnh " Chính

Xi vững ở trong thi tà khí không can pha

duge"(Thién di thiên thích pháp luận - Tố vấn) Khí huyết không điểu hòa, mọi thứ bệnh mối sinh ra” (Thiên điều kình luận ‹ Tố vấn)

Nối chính khí là nói vệ khí ở phẩn ngoài cơ chế

xã khí của nội Lạng -'Pà khí gồm ngoại cảm (là thời tiết khí hậu) và nội thương là điển kiện ân uống lao động quá sức, tỉnh thần cảng thông), Nếu về dương kém dễ sinh ngoại cảm, Khí nội tạng không di, sinh bệnh nội thưởng có khí vì tạng khí không đủ sau mới sinh vệ đương kếm vững, bệnh nội thưởng

có trước, ngoại cằm kiểm sau

Trang 34

Ê khí không vững, chính khí hư lao, tạng bị

suy tổn 4 trang, bệnh ngoại cảm trưỏe, sau thành nội thương,

Bệnh có mốt nặng, nhẹ, nông, sâu, tùy nự suy ế: của chính khí, Tôm li cơ chế sinh hệnh chânh:

là ° Tà khí và chính khi ân nhau (Nội kinh) - Khi điều trị hen phế quản cần lưu ý các yến

tổ phòng bệnh để không cho cơn tái phát hoặc điều trị cần tác động vào phần ade hay pl

bệnh là sơn hơn, Yến tố khí vô cũng quan trọng

Điều khí tốt thì cơn hen sẽ dịu

TV PHAN LOAI HEN PRE QUAN

Hen phé quan thé hign chinh 1 eon khé thé

đã có khó thể là do đàm trở trệ lưu thông khí cho:

1 Phân loại theo tính chất của đầm

Đàm thấp

Đầm thấp do tỷ kém vận hóa, thủy địch ứ dạng thành đàm Đàm tr lại Lắc dụng tố tỷ thấp làm, cho công năng tỷ càng giảm Thận chủ liễm nap 4

Trang 35

“khí, giúp cho khí thông giáng trên dưỡi, khi khí nghịch sẽ gây khó th "Phận thủy đều tiết thủy dịch thận hỏa giúp tỳ vận hóa Thận hỏa kém, thân thủy ứ dong, trần ra cô keo mà sinh diem Thủy phiếm vi dam"

Triệu chứng của dàm thấp gó thể là triệu chúng cùa Lý thấp Cũng có thể là triệu chứng của thận hư

~ Nhiệt hấu - hen thể nhiệt

~ Hen hỗn hợp: có cả triệu chứng thuộc hân và triệu chứng thuộc nhiệt

V TRIU CHONG HEN PHẾ QUẦN

Chỉ nêu các đặc điểm chính để lưu ý và phân

biệt từng thể loại, giúp cho người đọc đỗ suy luận trong đối pháp lập phương để phông và chữa bệnh

36

Trang 36

1 Hen dạng đầm thấp,

"Toàn thân cô cảm giác nặng nể, Người thường: bệu, bóo, ngại hoạt động, thích nằm Chân không muốn ăn, không khát, da vàng xạm, không sốt, phân nát, dễ la chẩy

Cơn hen dễ xuất hiện khi trời ẩm thấp, mưa phan gié lạnh Trồi cằng ấm cơn hen cing nặng, khô hanb con ben giẫm Ho nhiều, khạc đồm nhiều

có thể trong loãng hay đặc

Chất lưỡi day, nhgt, ẩm Rêu lưỡi dày trắng hoặc vàng Mach trầm sắp hoặc trấm vì, bộ quan tay phải thường yếu

Tiền sử: hay bị các bệnh đị ứng, mé day, thấp khớp, mụn nhọt Hay rối loạn tiêu hóa

3 Hen dạnglIfiNifiaptusttsftergfuemm

Người hay buồn bực, dễ cầu gắt, mặt lúc đỏ lúc tái - Miệng đắng, khô, 06 thể háo khát - Phân táo, tiểu vàng xẻn Cơn hen lên vào bất kể mùa nào Lo lắng tức giận có thể xuất hiện cơn Cơn nặng lên khi buổn phiền, suy nghĩ nhiều Ngực sườn đầy tức

Ho nhiều, khạc đồm vàng sẵm hoặc có thể đây máu Khi phấn khải, vui tươi người thường khỏe,

ăn ngủ tốt và không xuất hiện cơn hen,

‘Logi hen nay thường xuất hiện muộn,

Chất lưỡi đỏ sẵm Rêu lưỡi vàng Mạch huyền hoạt hoặc huyền sáe

36

Trang 37

8 Hen gic tai ty

~ Người c6 thể gây hay béo bậu, nặng nết tuỳ

mức độ nặng nhẹ của bệnh) Ẩn uống kém, chế độ ăn uống thất thường, lúc no lúc đói Hoặc ăn quá nhiều chất sống, lạnh Hen có thể xuất hiện sốm: trưảc 5 tuổi khỏang 15%

nhưng đa số xuất hiện muộn, sau 36 - 40

tuổi Cơ bắp có thể mễm nhữo, Trồi ẩm thấp, lạnh hay khi an chất tank lạnh như ốc, cá mễ

v v Qing ¢6 thể các thức ân khác như nhông, thịt gà, dễ bùng phát cơn hen làm cơn hen nặng thêm,

~ Dễ đẩy bụng söi bụng, an chậm tiêu, dễ la

lỏng hay phân cố mũi nhầy Ho khac dim dính đặc Mạch trầm vi hoặc trầm nhược

Tiền sử: C6 thể kèm theo một số bệnh dị ứng

hiểu hiện điữyilgzutastlsifl@ẢNTA hóa như viemx

Joet da đây tả trùng, viêm đại trằng, thấp khớp

4 Hẹn gốc tại phế

Bệnh hen có thể xuất hiện sớm ở tuổi nhỉ đẳng, mẫu giấo hoặc xuất hiện muộn khi đã ngoai 45-50 tuổi

Newi bénh ho mhidu, daw rét of họng Dễ chảy

si hơi khi thay đổi thời tiết đặc biệt từ nóng,

in sang lạnh Hẹn ở trẻ thường có sốt, mặt đồ, tôi đỗ khô và khát Ở người lớn ít khả sốt, Cơn hen

để suất hiện khi thay dối thời tiết Hen phế quan có thể nguyên phát, cũng có thể thứ phát sau viêm xoang, viêm hong hay viêm phố quân mạn tính, Trẻ

37

Trang 38

biếng ân, hay ra mé héi vùng trần và lưng, Trước

và sau cơn đều có ho Bệnh mới mắc ho khạc đờm vàng trắng, nhưng bệnh mắc đã lâu thì ho khạc đồm trong loãng Hêu lưới trắng hoặc vàng Mạch trầm Lể hoặc trầm nhược,

Hen gốc tại thận

Hen có thể xuất hiện sớm từ 5.8 tuổi cũng sở

khi xuất hiện muộn khi đã ngoài 45-50 tuổi Ngoi

7 Nhiệt háo (Hen phế quản thể nhiệt)

Cơn hen xuất hiện cả mùa nồng và mùa lạnh Người bệnh không sợ lạnh, an chat eay ning dé bùng phát cơn khó thổ, Đại liện thường táo, riểu vàng, ft khát, mặt đổ, môi đỏ, khả, Dim vang dính

Da néng Tré bj hen có thể sốt chất lưới đã, rêu lưỡi vàng, Mạch hoạt sắc

38

Trang 39

Hấm huyệt Định suyễn

39

Trang 40

40 Cách win ding khảp cổ trong điều trị

Ngày đăng: 15/02/2014, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w