1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa 12 chuan theo 5512

76 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 676,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Phương thức tổ chức HĐ: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm, hoàn thiện các PTHH của phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, trù

Trang 1

- Nắm được kiến thức tổng quát về cấu tạo và TCHH cơ bản của amin, aminoaxit, peptit và protein

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

- Tìm được mối quan hệ giữa kiến thức trong bài với các hiện tượng, tình huống trong thực tế cuộc sống

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Làm các BT thực tiễn về ứng dụng của Amin, amino axit

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến amin, amino axit, peptit vàprotein

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

- Sau khi kết thúc bài chương, GV yêu cầu HS ôn tập toàn bộ chương và làm bảng tổng kết theo mẫu

Cấu tạo (các nhóm

chức đặc trưng)

Tính chất hóa học

- Chuẩn bị thêm 1 số bài tập để củng cố kiến thức trong chương

HS: Chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của GV

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HS xung phong chữa bài

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

GV: Các em đã nghiên cứu và học lí thuyết của các

bài trong toàn chương em hãy cho biết:

-NH2R-NH2

-NH2 và-COOH(NH2)xR(COOH)y

-NH-CH-CO- |

R1NH-CH-CO- |

R2

Trang 2

? CTCT chung của amin, amino axit và protein?

? Cho biết đặc điểm cấu tạo của các hợp chất amin,

amino axit, protein và điền vào bảng sau?

? Từ bảng trên và bảng sgk hs rút ra nhận xét về

nhóm đặc trưng và t/c hh của các chất

GV: Các em hãy cho biết tính chất hoá học đặc

trưng của amin, aminoaxit và protein?

? Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra phản ứng

hoá học của các hợp chất amin, aminoaxit và

protein?

? Em hãy so sánh tính chất hoá học của amin và

aminoaxit?

? Em hãy cho biết những tính chất giống nhau giữa

anilin và protein? Nguyên nhân của sự giống nhau

về tính chất hoá học đó?

Hoạt động 2: làm các BT SGK

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài

tập theo mức độ từ biết đến vận dụng

Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)

Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)

Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HS xung phong chữa bài

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Gọi 3 em học sinh đại diện 3 nhóm lên bảng

giải 3 bài tập trên

Gv và hs nhận xét bổ sung

Tínhchấthóahọc

Tínhbazo tính axit,bazo thủy phân

Nhận xét

- Nhóm chức đặc trưng của amin là –NH 2

- Nhóm chức đặc trưng của amino axit là –NH 2 ,

Bài tập 1,2 sgk – trang 58

Bài 1: Đáp án C

Bài 2: Đáp án CBài tập3, 4,5 sgk – trang 58Bài 4 Hướng dẫn:

→HO - C6H2Br2 - CH2 - CH(NH2) - COOH + 2HBr c) HO - C6H4 - CH2 - CH(NH2) - COOH + 2NaOH

→ NaO- C6H4 - CH2 - CH(NH3Cl) - COONa + 2H2Od) HO - C6H4 - CH2 - CH(NH2) - COOH + CH3OH

Trang 3

A hợp chất hữu cơ chứa C,H,N

B chất hữu cơ trong đó nhóm amino NH2 liên kết với vòng benzen

C những hợp chất hữu cơ mà phân tử gồm 1 nhóm NH2 kết hợp với 1 gốc hidrocacbon

D những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế nguyên tử hidro trong amoniac bằng gốc hidrocacbon.2.Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc ?

A.(CH3)2CHOH ;(CH3)2CHNH2 B.(CH3)3COH ; (CH3)3CNH2

C.C6H5NHCH3 ;C6H5CH(OH)CH3 D (C6H5)2NH ; C6H5CH2OH

3 So đồng phân C3H9N : A.2 B.3 C.4 D.5

4 Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H11N ? A 4 B 6 C 7 D 8

5 Số đồng phân của amin có CTPT C2H7N và C3H9N lần lượt là A 2,3 B 2,4 C 3,4 D 3,5

6 Số đồng phân của amin bậc 1 ứng với CTPT C2H7N và C3H9N , C4H11N lần lượt là

A 1,3,4 B 1;2,4 C 1,1,4 D 1,2,3

7 Số đồng phân của amin bậc 2 ứng với CTPT C2H7N là A 3 B 1 C 2 D 5

8 Số đồng phân của amin bậc 3 ứng với CTPT C3H9N và C2H7N lần lượt là

A 1,3 B 1,0 C 1,3 D 1,4

9.Số chất đồng phân cấu tạo bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H11N A 4 B 6 C 7 D 8

10.Số chất đồng phân bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N A 4 B 6 C 3 D 8

11.Số chất đồng phân bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N, C3H9N và C2H7N lần lượt là

A 1,1,0 B 2,2,2 C 1,1,2 D.2,1,1

12.Hóa chất có thể dùng để phân biệt phenol và anilin là

A dung dịch Br2 B H2O C dung dịch HCl D NaCl

13.Dung dịch nước brom không phân biệt được hai chất trong cặp nào sau đây?

A Dung dịch anilin và dung dịch amoniac C Anilin và phenol

B Anilin và xiclohexylamin (C6H11NH2) D Anilin và benzen

14.Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng các thuốc thử:

A Quỳ tím, dung dịch brom B Dung dịch NaOH, dung dịch brom

C Dung dịch brom, quỳ tím D Dung dịch HCl, quỳ tím

15.KHÔNG thể dùng thuốc thử trong dãy sau để phân biệt các chất lỏng phenol, anilin và benzen:

A.Dung dịch brom B Dung dịch HCl và dung dịch NaOH

C Dung dịch HCl, dung dịch brom D Dung dịch NaOH, dd brom

16.Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt Thuốc thử dùng để phân biệt

ba chất trên là

A quỳ tím B kim loại Na C dung dịch Br2 D dung dịch NaOH

17.Anilin có phản ứng lần lượt với các dung dịch

A NaOH, Br2 B HCl, Br2 C HCl, NaOH D HCl, NaCl

18.Cho các chất: (1) amoniac (2) metylamin (3) anilin (4) dimetylamin Tính bazơ tăng dần theo thứ tự

nào sau đây?

Trang 4

A C3H6O B C3H5NO3 C C3H9N D C3H7NO2

B AMINOAXIT – PROTEIN

1.Phát biểu nào dưới đây về amino axit là KHÔNG đúng?

A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và cacboxyl

B Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất C Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tạichính của amino axit

D Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO-)

2.- Aminoaxit là Aminoaxit mà nhóm amino gắn ở cacbon thứ A 1 B 2 C 3 D 4 3.Tên gọi của hợp chất C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH là :

A Axit - Amino - phenylpropionic B Axit 2 - Amino-3-phenylpropionic

C phenyl Alanin D Axit 2 - Amino-3-phenylpropanoic

4.Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên gọi là

A axit 2-amino propionic B axit -amino propanoic C alanin D axit -amino propionic

5 Công thức của axit 2-amino-3-metylbutanoic (valin) là:

A CH3C(CH3)(NH2)COOH B CH3CH2CH(NH2)COOH C CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH D

CH3CH(NH2)CH(CH3)COOH

6 Có một tripeptit (X) tạo bởi 3 aminoaxit khác nhau.

1 Số liên kết peptit có trong (X) là A 2 B 3 C 4 D 5

2 Số đồng phân cấu tạo của peptit (X) là A 2 B 6 C 8 D.10

7 Axit α-amino propionic pứ được với chất : A HCl B C2H5OH C NaCl

D A & B đúng

8.Để chứng minh amino axit là một hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng ph.ứng của chất này lần lượt với

A dung dịch KOH và dung dịch HCl; B dung dịch Na2SO4,dung dịch HCl;

C dung dịch KOH và bột CuO ; D dung dịch NaOH,dung dịch NH3

9 Có các chất sau: metylamin, anilin, axit aminoaxetic,NH2CH2CH2COOH số chất có tính lưỡng tính là

A 1 B 2 C 3 D 4

10.Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau:NH2 (CH2)2CH(NH2)COOH ;NH2CH2COOHHOOCCH2CH2CH2CH(NH2)COOH Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng :

A Giấy quì B Dung dịch NaOH C Dung dịch HCl D Dung dịch Br2

16.Cho các dung dịch chứa các chất sau:X1: C6H5-NH2 X2: CH3-NH2 X3: NH2-CH2-COOH X4:HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

X5: NH2CH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH Dung dịch nào làm giấy quỳ tím hoá xanh

A X1, X2, X5 B X2, X3, X4 C X2, X5 D X2, X5, X3

17.Có 3 chất hữu cơ : CH3NH2 , CH3COOH , H2NCH2COOH Để phân biệt dung dịch 3 chất hữu cơ riêngbiệt trên có thể dùng

A quỳ tím; B kim loại Na; C dung dịch HCl ; D dung dịch NaOH

18 Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch dưới đây: dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là :

A CH3COOH B H2N-CH2-COOH C H2N-CH2(NH2)COOH D HOOC-CH2-CH2 -CH(NH2)-COOH

A H2N - CH2 – COOH B HOOC - CH2 - CH(NH2) - COOH

C C6H5 - CH2 - CH(NH2)- COOH D Hỗn hợp 3 aminoaxit A, B, C

20.Tên gọi nào sau đây cho peptit :

H2NCH2CONHCHCONHCH2COOH

CH3

Trang 5

A Glyxin alanin glyxin B Alanylglyxy lalanin C Glyxyl alanyl glyxin D Alanyl glyxil glyxil

23.Sự kết tủa protit bằng nhiệt được gọi là ………protit

A.sự trùng ngưng B sự ngưng tụ C sự phân huỷ D sự đông tụ

26.Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là

A NH2CH2COOH B CH3COOH C NH3 D CH3NH2

27.Có các chất sau đây: metylamin, anilin, axit amino axetic, etylamin, NH2CH2CH2COOH, C2H5 COOH,

số chất tác dụng được với dung dịch HCl là A 8 B 7 C 6 D 5

28.Có các chất sau đây: metylamin, anilin, axit amino axetic, etylamin, NH2CH2CH2COOH số chất tácdụng được với dung dịch NaOH là

32.Liên kết petit là liên kết CO-NH- giữa 2 đơn vị

A α- amino axit B β- amino axit C δ- amino axit D ε- amino axit

33.Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là

A CH3COOH B H2NCH2COOH C CH3CHO D CH3NH2

34.Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là A dd etyl amin B anilin D dd axit amino axetic

D lòng trắng trứng

35.Chất khi tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím là A protein B tinh bột C etyl amin

D axit amino axetic

36.Khi cho 3,75 gam axit amino axetic ( NH2CH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượngmuối tạo thành là

A 4,5gam B 9,7gam C 4,85gam D 10gam

37.Cho 8,9 gam alanin ( CH3CH(NH2)COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH Khối lượng muối thuđược là

A 11,2gam B 31,9gam C 11,1gam D 30,9 gam

38.Cho axit amino axetic ( NH2-CH2-COOH ) tác dụng vừa đủ với 400ml dd KOH 0,5M Hiệu suất phảnứng là 80% Khối lượng sản phẩm là A 18,08g B 14,68g C 18,64g

D 18,46g

39.Cho 0,1 mol A (α-amino axit dạng H2NRCOOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối A là:

A Glixin B.Alanin C Phenylalanin D.Valin

40.A là một  -amino axit no, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho 8,9g A tác dụng với dungdịch HCl dư thu được 12,55g muối Công thức cấu tạo của A là:(Cho C= 12;H=1;O=16;N=14;Cl=35,5)

A CH3-CH(NH2)-CH2-COOH B NH2-CH2-CH2-COOH C CH3-CH(NH2)-COOH D CH3

-CH2-CH(NH2)-COOH

41.Một amino axit A có 40,4% C ; 7,9% H ;15,7 % N; 36%O và MA = 89 Công thức phân tử của A là:

A C3H5O2N B C3H7O2N C C2H5O2N D C4H9O2N

42 Amino axit X chứa một nhóm chức amin bậc 1 trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu

được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4 : 1 X là hợp chất nào sau đây ? A H2NCH(NH2)COOH B

H2NCH2CH2COOH C H2NCH2COOH D H2NC3H6COOH

Trang 6

Ngày soạn: 7/11/2020

Ngày giảng: 9/11/2020

Tiết 20: KIỂM TRA GIỮA KỲ

I Mục tiêu :

- Kiểm tra và đánh giá kết quả của HS

- Giúp phân loại HS từ đó có phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng

II Chuẩn bị :

- GV: Ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra và đáp án

- HS: Ôn tập các nội dung kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 80%, tự luận 20%, kiểm tra tập trung trên lớp

IV Kết quả:

12C2

Trang 7

Ngày soạn: 16/11/2020

Ngày giảng: 18/11/2020

Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Tiết 21:

Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

+ Đặc điểm cấu tạo

+ Tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính)

+ Ứng dụng của polime

+ Phương pháp điều chế polime (phản ứng trùng hợp, trùng ngưng)

- Quan sát vật dụng, thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về tính chất của polime

- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại

- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.

- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo

+ Tính khối lượng đơn phân hoặc polime tạo ra với hiệu suất phản ứng

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thí nghiệm, hình ảnh… để tìm hiểu về tínhchất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế polime

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Vận dụng kiến thức học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến polime

- Dụng cụ thí nghiệm: kẹp sắt ,đèn cồn,ống nghiệm, kẹp ống nghiệm ,mẫu P.E, PVC, Cao su

- Hóa chất: Nước cất, xăng

Trang 8

1 Giới thiệu chung:

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức về phản ứng trùng hợp của anken, phản ứng trùngngưng của aminoaxit để giải quyết phần khái niệm polime, khái niệm phản ứng trùng hợp, phản ứng trùngngưng Kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS

- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HShình thành được các kiến thức về tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng của polime

- Hoạt động luyện tập gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển nănglực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên polime.

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK hoàn thiện phiếu học tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: thảo luận nhóm nhỏ.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cho các chất sau: CH 3 -CH 3 , CH 2 =CH 2 , CH 3 COOH, H 2 N-(CH 2 ) 5 -COOH

Viết các phương trình phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (nếu có) của các chất trên Từ các phương trình đó , kết hợp với việc nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Sản phẩm của phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào, tên gọi chất phản ứng, tên sản phẩm

Câu 3: Cho các polime sau :

Sợi bông (xenlulozơ) (1), Tơ tằm (2), Poli (vinylclorua) (3), Polietilen (4), Tơ nilon-6 (5),

Sợi visco (được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với CS2 trong NaOH ) (6)

Tơ xenlulozo axetat (điều chế bàng cách cho xenlulozo phản úng với anhiritaxetic)(7)

Nghiên cứu sgk điền polime vào loại tương ứng Từ đó cho biết polime được phân loại theo cáchnào, gồm những loại nào

Loại polime Thiên nhiên Bán tổng hợp (nhân tạo ) Tổng hợp

Polime

Polime phân loại theo cách nào

……….………

Gồm những loại nào:

Trang 9

……….………

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổsung Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn câu hỏi số 2,3 Gvkhông chốt kiến thức mà sẽ giải quyết ở ở HĐ hình thành kiến thức

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS cũng có thể gặp khó khăn về việc phân loại polime Tuy nhiên đối với yêu cầu này HS sẽ tìmhiểu kỹ hơn ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có đượcnhững kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về polime

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được khái niệm, cách phân loại, cách gọi tên polime

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK tiếp tục hoàn thiện phiếu học tập số 1 + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm nhỏ, cặp đôi.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

- GV cho HS HĐ cá nhân: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) đểhoàn thành phiếu học tập số 1

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời cáccặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ đượcrút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi về phân loại các polime, khi đó GV có thể gợi mởcho HS phân loại polime dựa theo nguồn gốc

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1

I Khái niệm:

1 Khái niệm:

Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở lien kết với nhau tạo nên

2 Cách gọi tên polime: Tên polime = poli + tên monome

GV lưu ý HS nếu tên của monome gồm 2 cụm từ trở lên được đặt trong dấu ngoặc đơn

GV lưu ý cho HS nhớ tên thong thường của 1 số loại polime : Teflon , nilon-6, xenlulozo

Trang 10

Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của polime, tính chất vật lí của polime

a) Mục tiêu hoạt động:

-Nêu được đặc điểm cấu trúc phân tử polime: các mắt xích liên kết với nhau thành mạch không phânnhánh, mạch phân nhánh, mạng không gian

- Nêu được tính chất vật lý của polime:

+ Là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở khoảngnhiệt độ khá rộng

+ Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo

+ Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đặc

điểm cấu trúc của polime và qua sát video thí nghiệm để rút ra tính chất vật lý của polime?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc phân tử polime

- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu trúc phân tử polime Cho thí dụ

- GV sử dụng mô hình các kiểu mạch polime để minh họa cho HS và hướng dẫn để HS chốt được các kiến

thức về đặc điểm cấu trúc phân tử polime

Tìm hiểu tính chất vật lý của polime

GV cho cả lớp xem video thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra tính chất vật lý chung của các plime

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM

TN1: Đốt mẫu P.E, PVC trên ngọn lửa đèn cồn, để nguội, quan sát ghi lại: Màu sắc ngọn lửa, màu trạng

thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội Rút ra kết luận

TN2: Đốt mẫu cao su, sợi len, tơ đốt trên ngọn lửa đèn cồn, để nguội, quan sát ghi lại: Màu sắc ngọn lửa,

màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội Rút ra kết luận

TN4: Tác động lực lên các mẫu vật bằng PE, cao su, sợi len, tơ Quan sát tính đàn hồi của các mẫu vật, ghi

lại hiện tượng, rút ra kết luận

Ghi báo cáo theo mẫu sau:

Tên thí nghiệm Hiện tượng, giải thích Kết luận

Nêu được đặc điểm cấu trúc phân tử polime :

- Mạch không phân nhánh: amilozơ, tinh bột,…

Trang 11

- Mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen,

- Mạng không gian: cao su lưu hoá, nhựa bakelit,…

Nêu được tính chất vật lí của polime :

- Các polime hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóngchảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng

- Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo

- Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện nhữngthao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thínghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu trúc phẩn tửpolime, tính chất vật lí của polime

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế polime, ứng dụng của polime

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được 2 phương pháp điều chế polime

- Khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng

- Điều kiện cần về cấu tạo của các polime tham gia phản ứng trùng hợp, trùng ngưng

- Ứng dụng của polime

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm, hoàn thiện các PTHH của phản ứng trùng

hợp, trùng ngưng, từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, điều kiện cần của các monometham gia phản ứng trùng hợp, trùng ngưng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Tìm hiểu về phương pháp điều chế polime

- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS viết một số các phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, từ đó rút rakhái niệm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, điều kiện cần của các monome tham gia phản ứng trùng hợp,trùng ngưng

- Hoạt động chung cả lớp:

GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung nếu có

GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng

Tìm hiểu về ứng dụng của polime

Phần này Gv giao từ buổi trước cho HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng củapolime

Trang 12

- Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc vòngkém bền có thể mở ra.

VD: nCH2 = CH2, nCH2 = CH

Cl

- Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồngthời giải phóng ra phân tử nhỏ khác ( H2O)

- Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức

có khả năng tham gia phản ứng

Câu 2 Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là :

A isopren B toluen C propen D stiren

Câu 3 Tơ được sản xuất từ xelulozơ là

Câu 4 Cho chuyển hóa sau: Glucozơ→ A→ B→ Cao su Buna Các chất A, B là:

A CH3CH2OH và CH3CHO B CH3-CH2OH và CH2=CH2

C CH3CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2

Câu 5 Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000 Hệ số polime hoá của PE là

Câu 6.Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là:

A axit axetic B etylen glycol C axit terephtalic D glyxin

Câu 7 : Polime X được xác định có phân tử khối là 39026,5 đvC với hệ số trùng hợp polime này là 625.

Polime X có tên gọi là :

b) Phương thức tổ chức HĐ:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng Hoàn thành các

câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)

Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)

Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

Trang 13

HS xung phong chữa bài.

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập

- GV mời đại diện 3 nhóm bất kì lên bảng trình bày kết quả: một nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm câu3,4: một nhóm làm câu 5,6 Một nhóm làm câu 7

Cả lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ xung GV chuẩn hóa kiến thức hoặc bài tập

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu họctập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu câu hỏi: Trong đời sống hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều vậtliệu bằng polime, hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau đây?

1 Thành phần của túi nilon

2 Tác dụng của túi nilon

3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con người

4.Giai pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nilon đến môi trường

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Ở nhà

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Tự lưu thành tài liệu học tập.

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo

(thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:

Túi ni lông

Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại, nó rất tiện lợi được sử dụngrộng rãi từ trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu thị

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet và cho biết :

1 Thành phần của túi nilon

2 Tác dụng của túi nilon

3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con người

4.Giai pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nilon đến môi trường

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả HĐ

- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm

- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ tiếtsau,

GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 14

Ngày soạn: 22/11/2020

Ngày giảng: 24/11/2020

Tiết 22 + 23 Bài 14: CÁC VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung bài Vật liệu Polime

Bài Vật liệu polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm về một số vật liệu Polime: Chất dẻo,cao su, tơ, vật liệu compozit và keo dán Biết đợc thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng

Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy họctích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS

GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao mộtcách tích cực, chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thí nghiệm, hình ảnh… để tìm hiểu về tínhchất, ứng dụng và phương pháp điều chế chất dẻo, tơ, cao su

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Vận dụng kiến thức học về vật liệu polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến một số vật liệu polime đã họctrong bài

1 GV: - Các mẫu polime, cao su, tơ, keo dán,…

- Các tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài giảng

2 HS: Đọc trước bài ở nhà.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu chung

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác các hình ảnh với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập choHS

- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HShình thành được các kiến thức về tính chất vật lí, ứng dụng của vật liệu polime

Trang 15

- Hoạt động luyện tập gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài.

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển nănglực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

- HS quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu có tên

rõ ràng, gần gũi, đặc trưng, ít polime nền và có số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa PVC; (2) Màng PE; …)

- Các nhóm HS hoàn thành yêu cầu của GV:

+ Câu hỏi trả lời ngay: Những polime đó dùng để làm gì và thuộc loại nào (chất dẻo, tơ, cao su)?+ Câu hỏi trả lời trong quá trình nghiên cứu bài học: Thế nào là chất dẻo, tơ, cao su; đặc điểm cấutạo, điều chế và ứng dụng những polime dùng làm: chất dẻo, tơ, cao su?

B Hoạt động hình thành kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Trình bày các khái niệm

Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit).

1 Phân loại các loại các polime trên theo phương pháp tổng hợp?

2 Viết phương trình điều chế các polime trên?

Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, bông.

1 Phân loại các loại tơ trên?

2 Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?

Câu 4: Cho các cao su sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N

1 Phân loại các loại cao su trên?

2 Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được khái niệm chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

b Phương thức tổ chức HĐ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK hoàn thiện phiếu học tập (câu 1) + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

GV: Cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành các khái niệm

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện

HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung, dự kiến khó khăn mắc phải và giảipháp hỗ trợ

HS: Khó khăn trong khái niệm về thành phần vật liệu compozit GV có thể hướng dẫn thêm

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập

Trang 16

Chất dẻo Vật liệu compozit Tơ Cao su

là những vật liệu

polime có tính dẻo

Gồm ít nhất hai thành phầnphân tán vào nhau và khôngtan vào nhau

Là những vật liệupolime hình sợidài và mảnh với

độ bền nhất định

Là vật liệupolime có tínhđàn hồi

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiệnnhững khó khăn của HS

+ Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức

Hoạt động 2 Nghiên cứu phân loại chất dẻo, tơ và cao su

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được cách phân loại chất dẻo, tơ, cao su

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

b Phương thức tổ chức HĐ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK hoàn thiện phiếu học tập (câu 2.1,

3.1, 4.1)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành cách phân loại

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện

HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung

Dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ:

- Khó khăn trong vận dụng phân loại vào các trường hợp cụ thể GV có thể hướng dẫn thêm Tơ nilon-6hay tơ capron

- Khó khăn trong phân loại Cao su isopren là cao su thiên nhiên hay tổng hợp

- Khó khăn với poli(phenol fomanđehit) được điều chế theo phương pháp trùng ngưng

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập

Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit).

Phân loại các loại polime trên

Polime trùng hợp: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat),

Polime trùng ngưng: poli(phenol fomanđehit)

Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, tơ

capron, bông Phân loại các loại tơ trên

*Tơ tự nhiên: tơ tằm, len, bông

*Tơ hóa học:

Tơ tổng hợp: tơ nilon-6, tơ olon, tơ nilon-6,6, tơ lapsan, tơ capron

Tơ bán hợp (tơ nhân tạo): tơ vico, tơ axetat

Câu 4: Cho các loại polime sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N

Phân loại các loại cao su trên

*Cao su tự nhiên: Cao su isopren

*Cao su tổng hợp: Cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chế chất dẻo, tơ cao su (tiết 23)

a Mục tiêu hoạt động:

Trang 17

-Viết được phương trình chất dẻo, tơ, cao su

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

b Phương thức tổ chức HĐ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK hoàn thiện phiếu học tập (câu 2.2,

3.2, 4.2)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức:

GV: Cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK và kiến thức cũ để hoàn thành các phương trình điều chế

HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện

HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện nhóm trình bày nội dung sau đó thảo luận

Dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ:

HS: khó khăn trong việc viết phương trình điêu chế một số polime: poli(phenol fomanđehit), tơlapsan, tơ capron

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong qúa trình HS HĐ cá nhân nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiệnnhững khó khăn của HS

+ Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức

a Tơ capron (nilon – 6)

Caprolactam tơ capron

Trang 18

b Tơ enang (nilon – 7)

HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo các mức độ cho HS

Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)

Dạng bài tập thông hiểu: (HS trung bình)

Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HS xung phong chữa bài

HS còn lại đánh giá, bổ sung

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

A sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6 B tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.

C sợi bông và tơ visco D tơ visco và tơ nilon-6.

Câu 3: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm Trùng

hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron

A H2N-[CH2]5-COOH B CH2=CH-CN C CH2=CH-CH3 D H2N-[CH2]6-NH2

Câu 4: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại

kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là thành phần chính củathủy tinh hữu cơ

Trang 19

A Polietilen B Poli(metyl metacrylat) C Polibutađien D Poli(vinylclorua) Câu 5: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80% Giá trị của

Câu 6: Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có

một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su?

Câu 7: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp:

a PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen.

b polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butađien và stiren từ butan và etylbenzen.

Câu 8: Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên là 105000 Hãy

tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng

a Mục tiêu hoạt động

HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiếnthức của bản thân!

b Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau

1 Cao su tổng hợp

Ngày nay cao su tổng hợp ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống Cao su tổng hợp được

sử dụng để thay thế cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó pháthuy tác dụng

Qua việc tìm hiểu tài liệu, sách tham khảo, internet cho biết một số loại cao su tổng hợp phổ biến

và tác dụng, ứng dụng của nó

2 Chai nhựa - Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime Cách giải quyết?

Cho biết cảm nhận của em về hình ảnh trên?

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS sử dụng nguồn tài liệu thao khảo (sách, internet).Tiếết sau báo cáo

d Sản phẩm hoạt động:

Bài viết báo cáo của HS

e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên

Trang 20

Ngày soạn: 28/11/2020

Ngày giảng: 30/11/2010

Tiết 24: Luyện tập: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Giới thiệu chung về bài Luyện tập

- Bài gồm những nội dung: Củng cố những phương pháp về điều chế polime; củng cố kiến thức về polime

- Thời lượng dự kiến thực hiện: 01 tiết

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Mục tiêu chung:

Giúp HS phát triển các năng lực:

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

2 Mục tiêu cụ thể:

a Năng lực nhận thức hóa học:

HS đạt được các yêu cầu sau:

- Nhắc lại được các phương pháp điều chế polime

- So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện)

- Giải các bài tập về hợp chất polime

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận để làm các BT về polime

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Vận dụng kiến thức học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến một số polime đã học

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

1 GV: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học.

2 HS: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu chung

Nêu các kiến thức HS đã biết: Nhắc lại kiến thức đã hoc của bài Đại cương Polime và Vật liệuPolime

Dự kiến các nội dung cần thiết kế trong từng hoạt động học:

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: Nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, đưa phiếu học tập yêu cầu hs hoànthành

- Hoạt động luyện tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển nănglực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

+) Mục tiêu hoạt động: Huy động được những kiến thức về Polime và vật liệu Polime mà hs đã đc học.+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hs hoạt động cá nhân

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS đưa ra đc các khái niệm về Polime, các vật liệu polime

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:

Trang 21

+) Mục tiêu hoạt động: HS khắc sâu kiến thức về 2 pp điều chế polime

+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS điền đầy đủ thông tin vào phiếu học tập sau:

+) Mục tiêu hoạt động: Củng có kiến thức đã học: Polime và vật liệu polime

+) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân; Hs có thể HĐ cặp đôi hoặc trao đổinhóm nhỏ để giải quyết các bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là:

Câu 2 Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

A CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH B CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2

C CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh D CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2

Câu 3 Công thức cấu tạo của polietilen là:

A (-CH2-CH2-)n B (-CH2-CH=CH-CH2-)n C (-CF2-CF2-)n D (-CH2-CHCl-)n

Câu 4 Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp:

A CH3CO)2O + CH2=CHOH B CH3COOH + CH≡CH

C CH3COOH + CH2=CH2 D CH3COOH + CH2=CHOH

Câu 5 Nilon-6,6 có công thức cấu tạo là:

A [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n B [-NH-(CH2)5-CO-]n

C [-NH-(CH2)6-CO-]n D Tất cả đều sai

Câu 6 Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là

17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là:

A 113 và 152 B 121 và 152 C 113 và 114 D 121 và 114

Câu 7 Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 →C2H2 →C2H3Cl →PVC Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thìcần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệusuất cả quá trình là 50%)

Trang 22

D) Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: Báo cáo BTVN: Những xe chở mủ cao su khi lưu thông thường để lại mùi khó chịu? Tìm hiểu và giải thích?

a Mục tiêu hoạt động

HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiếnthức của bản thân

b Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Những xe chở mủ cao su khi lưu thông thường để lại mùi khó chịu? Tìm hiểu và giải thích?

c Phương thức tổ chức hoạt động

Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình

d Sản phẩm hoạt động:

Bài viết báo cáo của HS

e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên

Ngày tháng 11 năm 2020 Ngày tháng 11 năm 2020

Trang 23

Ngày soạn: 30/11/2020

Ngày giảng 2/12/2020

Tiết 25: Thực hành MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Mục tiêu chung:

Giúp HS phát triển các năng lực:

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học;

- Năng lực quan sát

2 Mục tiêu cụ thể:

a Năng lực nhận thức hóa học:

HS đạt được các yêu cầu sau:

Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các TN :

- Phản ứng đông tụ của protein: Đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng

trứng

- Phản ứng màu: lòng trắng trứng với HNO3

- Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ

- Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp

HS làm được:

- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát TN, nêu hiện tượng, giải thích và viết các pt hoá học Rút ra nhận xét

- Viết tường trình thí nghiệm

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng lại tính chất củaprotein và một số polime

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Biết được tính chất của polime để bảo vệ các vật liệu polime trong cuộc sống

- Qua nội dung của bài HS thấy khoa học có thể khám phá được những hợp chất cấu tạo nên cơ thể sống vàthế giới xung quanh

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

1, Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho HS thực hiện TN theo nhóm :

- Dụng cụ : Ố.nghiệm, ố.nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ, giá để ố.nghiệm, kẹp sắt (hoặc panh)

- Hoá chất : Dung dịch protein (lòng trắng trứng) 10%, dd NaOH 30%, CuSO4 2%,

AgNO3 1%, HNO3 20%, mẫu nhỏ PVC, PE, sợi len, sợi xenlulozơ (hoặc sợi bông)

2, Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài báo cáo thực hành ở nhà.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Hướng dẫn thao tác thực hiện thí nghiệm

Trang 24

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm

a Mục tiêu hoạt động

-HS thảo luận và đưa ra được cách tiến hành các thí nghiệm

b Phương thức tổ chức HĐ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành TN theo từng nhóm (3 nhóm)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm trình bày kết quả

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

II.Thực hiện thí nghiệm

Thí nghiệm 1 Sự đông tụ của protein khi đun nóng

+ dung dịch lòng trắng trứng trong suốt, sau khi đun nóng đông tụ thành khối màu trắng

Thí nghiệm 2 Phản ứng màu biure

+ Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy màu tím đặc trưng xuất hiện

Thí nghiệm 3 Tính chất của một số vật liệu polime khi đun nóng.

+ Khi hơ nóng, PE và PVC không có nhiện tượng gì; còn sợi len và sợi bông bị xoăn lại

+ Khi đốt, PE và PVC nóng chảy; còn sợi len và sợi bông cháy rụi có mùi khét

Thí nghiệm 4 Phản ứng của một vài vật liệu polime với kiềm

+ Các ống 1’ và 4’ không có hiện tượng gì

+ Ở ống 2’ sau khi axit hóa bằng HNO3, thêm AgNO3 thấy có vẩn đục AgCl xuất hiện (do PVC bị thủy phân một phần tạo NaCl)

+ Ở ống 3’ khi thêm CuSO4 có tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đó thấy màu tím đặc trưng xuất hiện (do sợi len là protein có phản ứng màu biure)

4.Củng cố, luyện tập: Học sinh viết bản tường trình

STT Tên TN Cách tiến hành TN H.tượng q.sát được Kết luận

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Học thuộc lí thuyết chương III, IV

- Xem lại các bài tập chương III, IV

Trang 25

Ngày soạn: 6/12/2020

Ngày giảng: 8/12/2020

Chương V : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Tiết 26: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ

CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Mục tiêu chung:

Giúp HS phát triển

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại

HS so sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị

HS viết được cấu hình electron của kim loại, ion kim loại, xác định được vị trí của kim loại trong BTH

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát hình ảnh để tìm hiểu vị trí, cấu tạo của kimloại

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến kim loại

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

1, Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn và mô hính tinh thể kim loại

2, Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Vị trí của kim loại trong BTH

a Mục tiêu hoạt động

- HS thảo luận và nêu được vị trí của kim loại trong BTH

b Phương thức tổ chức HĐ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề

* Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu BTH trả lời câu hỏi vị trí của kim loại

trong BTH?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 26

- Nhóm IIIA (trừ nguyên tố bo), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA Các kim loại này là những nguyên

Sản phẩm của HS cần đạt được: Trình bày được vị trí của kim loại trong BTH

Hình thức đánh giá: Đánh giá cá nhân thông qua việc trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Cấu tạo của nguyên tử

a Mục tiêu hoạt động

- HS thảo luận viết được cấu hình electron và nêu được cấu tạo của nguyên tử kim loại

b Phương thức tổ chức HĐ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề

* Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh viết cấu hình e của các nguyên tố: Na, Mg, Al Nhận xét số e lớp ngoài cùng của cácnguyên tố?

- Nghiên cứu SGK trình bày cấu tạo mạng tinh thể kim loại

- Liên kết kim loại là gì? So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết công hóa trị

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

II CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Cấu tạo nguyên tử

- Ng.tử của hầu hết các ng.tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e)

Na: [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1

- Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏhơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim

11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl

0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099

2 Cấu tạo tinh thể

- Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các k.loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể

- Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể Các electron hoá

trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

3 Liên kết kim loại

KN : Là liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể

và các electron tự do di chuyển trong toàn bộ mạng lưới tinh thể kim loại

Sản phẩm HS cần đạt được:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử kim loại theo yêu cầu của GV

- Xác định được cấu tạo của nguyên tử kim loại dựa vào cấu hình e

Trang 27

- Xác định được cấu tạo mạng tinh thể kim loại qua việc ngiên cứu SGK

- Thảo luận nhóm để đưa ra được khái niệm liên kết kim loại

Hình thức đánh giá: Câu trả lời hoặc phần trình bày của HS trong vở

Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập:

a Mục tiêu hoạt động

- HS tổng kết được các nội dung chính của bài 1 cách ngắn gọn

b Phương thức tổ chức HĐ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính đã học trong bài?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Sản phẩm HS cần đạt được:

- Nêu nội dung chính của bài

Nhóm IA (trừ nguyên tố hiđro) và IIA

Nhóm IIIA (trừ nguyên tố bo), một phần của

các nhóm IVA, VA, VIA

Vị trí của kim loại trong BTH

Liên kết kim loại

Hình thức đánh giá: Thông qua câu trả lời của HS

- Làm một số bài tập sau :

1, Trong BTH các nguyên tố hoá học gồm 4 khối nguyên tố s, p, d, f Khối nào ngoài kim loại còn có nguyên tố phi kim ?

A Khối p B Khối s và p C Khối p và f D Khối s, p, d, s.

2, Vị trí của nguyên tố X có Z = 20 trong bảng tuần hoàn là

A Chu kì 2, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm IA C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 2, nhóm IIB

2, Mạng tinh thể kim loại gồm có:

A Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân B Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

C Nguyên tử kim loại và các electron độc thân D Ion kim loại và các electron độc thân

3, Cho cấu hình electron: 1s22s22p6

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên ?

A K+, Cl, Ar B Li+, Br, Ne C Mg2+, Cl, Ar C Al 3+ , F - , Ne.

4, Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 Nguyên tử R là :

Trang 28

Ngày soạn: 6/12/2020

Ngày giảng: 8/12/2020

Tiết 27- 29:

Bài 18 : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Mục tiêu chung:

Giúp HS phát triển

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit, ion kim loạitrong dung dịch muối)

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dầntính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó

HS giải thích được

- T/chất vật lí chung của kim loại: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

HS làm được:

- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá

- Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại

- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát hình ảnh, video thí nghiệm… để tìm hiểu tínhchất của kim loại, dãy điện hóa của kim loại

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến kim loại

- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các vật bằng kim loại

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

1, Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, hình ảnh, video liên quan đến các tính chất

vật lí của kim loại, máy tính, máy chiếu

2, Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tính chất vật lý

a Mục tiêu hoạt động

- HS nêu và giải thích được tính chất vật lý chung của kim loại của kim loại

- HS nêu và lấy một số ví dụ về tính chất vật lý riêng của kim loại

b Phương thức tổ chức HĐ

Trang 29

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề

* Kỹ thuật dạy học: Động não, tia chớp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy cho biết tính chất vật lý chung của kim loại?

Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm giải thích các tính chất vật lý chung của kim loại

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện, hợp tác nhóm.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1, Tính chất vật lí chung

- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg)

- Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

2, Giải thích

a) Tính dẻo

- Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi

- Mỗi kim loại có tính dẻo khác nhau

- Vàng là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua

- Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau

• : Electron tự do ; + : Ion dương kim loại

H5.4 Sự trượt của lớp mạng tinh thể trong kim loại

b) Tính dẫn điện

- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện

- Mỗi kim loại có tính điện khác nhau

- Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,

- Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dươngdao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động

c) Tính dẫn nhiệt

- Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể

- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng

có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt

Trang 30

* Ngoài một số tính chất vật lí chung của các kim loại, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau.

- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3)

- Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C)

- Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính)

Sản phẩm cần đạt của HS: Trình bày và giải thích được tính chất vật lý chúng của kim loại Nêu và lấy

được ví dụ một số tính chất vật lý riêng của kim loại

Hình thức đánh giá: Thông qua phần trả lời của các nhân và báo cáo sản phẩm của các nhóm.

Hoạt động 2: Tính chất hóa học

a Mục tiêu hoạt động

- HS nêu được tính chất hóa học chung của kim loại

- Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học

b Phương thức tổ chức HĐ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thí nghiệm trực quan

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy cho biết tính chất hóa học chung của kim loại dựa vào cấu

tạo nguyên tử?

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm

+ Nhóm 1: tìm hiểu kim loại tác dụng với phi kim

Kim loại tác dụng được với những phi kim nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra, xác định vai trò cácchất phản ứng? Tiến hành thí nghiệm đốt dây sắt trong khí oxi Nêu hiện tượng, viết phương trình phảnứng xảy ra

+ Nhóm 2: tìm hiểu kim loại tác dụng với axit

- Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm cho đinh sắt vào dd HCl, Cho mảnh phoi Cu vào dung dịch H2SO4loãng? Nhận xét hiện tượng, viết phương trình phản ứng và xác định vai trò các chất phản ứng

- Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc

Tiến hành TN cho phoi Cu vào dd HNO3 loãng và cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, khí sinh ra dẫnvào dd KMnO4 loãng Nêu hiện tượng, viết phương trình và xác định vai trò các chất phản ứng?Viết ptpuxảy ra khi cho Cu tác dụng với HNO3 loãng, cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng

+ Nhóm 3: tìm hiểu kim loại tác dụng với nước

? Những kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường? Viết phương trình phản ứng xảy ra

+ Nhóm 4: tìm hiểu kim loại tác dụng với dung dịch muối

Tiến hành thí nghiệm cho đinh sắt tác dụng với dd CuSO4? Viết phương trình phản ứng xảy ra, xác địnhvai trò các chất phản ứng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện, hoạt động nhóm

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày, đại diện nhóm báo cáo kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 31

2, Tác dụng với dung dịch axit

a) Dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng : Từ K → Ni khử được H+ trong dd axit trên → H2

Fe + 2HCl0 +1 FeCl+2 2 + H02

M + nH+ � Mn+ + 1/2H2 �

b) Dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: Phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)

3Cu + 8HNO3 ( loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

2Fe + 6H2SO4đ,n → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội

4 Tác dụng với dung dịch muối

- Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do

Fe +0 CuSO+2 4 FeSO+2 4 + Cu0 

mM + nRm+ � mMn+ + nR

Sản phẩm HS cần đạt được:

- Trình bày được tính chất hóa học chung của kim loại

- Thảo luận nhóm hoàn thiện nội dung GV giao

Hình thức đánh giá: Phần trả lời của HS, bảng ghi kết quả thảo luận nhóm.

Hoạt động 3: Dãy điện hóa của kim loại

a Mục tiêu hoạt động

- HS nhớ được dãy điện hóa của kim loại, thứ tự cặp oxi hóa khử của kim loại

- So sánh tính chất cặp oxi hóa khử của kim loại

- Vận dụng quy tắc α xác định chiều xảy ra phản ứng

b Phương thức tổ chức HĐ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Viết dạng oxi hóa và dạng khử của đồng, bạc?

- So sánh tính chất của cặp oxi hóa khử của đồng và bạc

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 32

Học sinh xung phong trình bày kết quả.

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

III DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

1 Cặp oxi hoá – khử của kim loại

- Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá – khử của kim loại

- VD : Cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe

2 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử

- VD : So sánh tính chất của hai cặp oxi hoá – khử :

Tính khử của kim loại giảm

4 Ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại

- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá – khử theo quy tắc α: Phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử sẽ xảy ratheo chiều chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn

- VD : Phản ứng giữa hai cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hoá Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu

- Viết được dãy điện hóa của kim loại

- Viết được thứ tự cặp oxi hóa khử của kim loại

- So sánh cặp oxi hóa khử của kim loại

Trang 33

- Xác định được chiều phản ứng của các chất cụ thể

Hình thức đánh giá:

- Thông qua phần trả lời của HS

- Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS tóm tắt các nội dung chính đã học trong bài

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Một số BT:

BT1 So sánh tính chất của các cặp oxi hoá – khử sau: Cu2+/Cu và Ag+/Ag; Sn2+/Sn và Fe2+/Fe

BT2 Kim loại đồng có tan được trong dung dịch FeCl3 hay không, biết trong dãy điện hoá cặp Cu2+/Cu đứng trước cặp Fe3+/Fe Nếu có, viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng

BT3 Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử và ion trong hai

trường hợp sau đây:

a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+

b) Cl, Cl−, Br, Br−, F, F−, I, I−

- Thảo luận nhóm bài tập 6 trong SGK (89)

Sản phẩm cần đạt được của HS: Tóm tắt được nội dung của bài học Hoàn thiện các BT 1,2,3 theo yêu

(Các bài tập 5.20, 5.21 nên áp dụng ĐLBT mol e)

- Chuẩn bị bài: Hợp kim

Trang 34

Thông qua các việc tổ chức các hoạt động dạy học góp phần phát triển cho học sinh

Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực hợp tác

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

2 Mục tiêu cụ thể

a Nhận thức hóa học

- HS biết được KN hợp kim, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ứng dụng của hợp kim

- Xác định % kim loại trong hợp kim

b Tìm hiểu kiến thức tự nhiên dưới góc độ hóa học

Thông qua các hoạt động học tập học sinh phân biệt được kim loại với hợp kim, so sánh được tính chất củakim loại với hợp kim

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối

Mục đích: Huy động được những kiến thức thực tế về hợp kim để trả lời câu hỏi

Thời gian: 10 phút

Tổ chức hoạt động: Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Em hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa gang và thép

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Ý kiến nhận xét của HS

Hình thức đánh giá: Hỏi đáp

2 Hoạt động hướng dẫn HS tự học

Mục đích: thông qua hoạt động tự nghiên cứu, trả lời câu hỏi của GV HS nắm được khái niệm, tính chát ,

ứng dụng của 1 số loại hợp kim

Thời gian: 30 phút

Tổ chức hoạt động: HS tìm hiểu tài liệu trả lòi câu hỏi, làm bài tập

1 Nêu khái niệm hợp kim? Ví dụ

2 Những tính chất vật lý chung của im loại tinh khiết biến đổi như thế nào khi chuyển thành hợp kim?

3 Kể tên 1 số hợp kim thông dụng và ứng dụng của hợp kim trong thực tế?

4 Cho biết thành phần của các hợp kim sau: Gang, Inox, Tôn, Đuyra và nêu ứng dụng của các hợp kim này

5.Tính khối lượng của quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất 1 tấn gang chứa 95% Fe, Biết hiệu suất quá trình là 80%

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Sản phẩm bài tập của HS

Hình thức đánh giá

Trang 35

GV chấm điểm, nhận xét

GV bổ sung thêm một số ứng dụng khác của các hợp kim :

- Có những hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng c.tạo các máy móc, t.bị dùng trong nhà máy sản xuất hoá chất

- Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong đ.cơ phản lực

- Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng để chế tạo dàn ống chữa cháy tự động - Trong các kho h.hoá, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun qua những lỗ được hàn bằng hợp kim này

3 Hoạt động củng cố

Mục đích: Kiểm tra những kiến thức về hợp kim HS tiếp thu được thông qua hoạt động tự học

Thời gian: 5 phút

Tổ chức hoạt động: GV đàm thoại HS

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Câu trả lời của HS

Hình thức đánh giá: Hỏi đáp

- Làm bài tập trong sgk trang 101

Trang 36

Ngày soạn: 27/12/2020

Ngày giảng: 29/12/2020

Tiết 31- LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI, DÃY ĐIỆN HÓA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

1 Mục tiêu chung:

Giúp HS phát triển

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính hóa hóa học

2 Mục tiêu cụ thể:

a Năng lực nhận thức hóa học:

HS hệ thống hoá được kiến thức của kim loại qua một số bài tập lí thuyết và tính toán Nhắc lại được:

- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit, ion kim loạitrong dung dịch muối)

- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dầntính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó

HS giải thích được

- T/chất vật lí chung của kim loại: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

HS làm được:

- Viết được các PTHH minh họa tính chất của kim loại

- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp

- Giải các BT có liên quan

b Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, giải BT về tính chất của kim loại, dãy điện hóa của kimloại

c Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:

- Giải thích một số vấn đề, tình huống hay gặp trong thực tế có liên quan đến kim loại

- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các vật bằng kim loại

II PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

1, Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu.

2, Chuẩn bị của HS : Đọc và chuẩn bị các nhiệm vụ mà giáo viên giao.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Mục tiêu hoạt động

- HS nhắc lại kiến thức về tính chất của kim loại, dãy điện hóa của kim loại, thứ tự cặp oxi hóa khử

Trang 37

của kim loại

- Vận dụng quy tắc α xác định chiều xảy ra phản ứng

b Phương thức tổ chức HĐ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Hệ thống câu hỏi để nhắc lại kiến thức có liên quan đến KL

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Sản phẩm cần đạt: HS nhắc lại được kiến thức đã học về KL

Hình thức đánh giá: Quá trình thảo luận, câu trả lời của HS

Gv phát vấn học sinh về nội dung kiến thức đã học

- Cho biết cấu tạo của nguyên tử kim loại?

- Liên kết kim loại là gì? So sánh sự khác nhau giữa liên kết

kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị?

- Nêu các tính chất vật lí chung của kim loại, nguyên nhân

chủ yếu nào gây nên những tính chất đó?

- Nêu các tính chất hóa học chung cuả kim loại, cho 3 ví dụ

minh họa?

- Khái niệm cặp oxi hóa – khử của kim loại, hãy viết dãy

điện hóa của KL Ý nghĩa của dãy điện hóa, cho VD minh

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thiện phiếu học tập số 1,2,3

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện, hoạt động nhóm

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Sản phẩm cần đạt: Hoàn thiện các nội dung của phiếu học tập

Hình thức đánh giá: Quá trình thảo luận, câu trả lời của HS, phần trình bày của các nhóm.

- HS lên bảng hoàn thành phiếu số 2

- Phiếu số 3:

Đại diện nhóm trình bày

II BÀI TẬP Phiếu học tập số 1 (Nội dung đính kèm bên dưới) Phiếu học tập số 2 Cho một lá sắt nhỏ vào dung

dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3 Viết PTHHdạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy

ra (nếu có) Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng

Trang 38

đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

Câu 1: Những tính chất vật lí chung quan trọng của kim loại là: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và ánh kim.

Nguyên nhân những tính chất vật lí chung đó là:

A Trong kim loại có nhiều electron độc thân

B Trong kim loại có các ion dương chuyển động tự do

C Trong kim loại có các electron chuyển động tự do

D Trong kim loại có nhiều ion dương kim loại

Câu 2: Mạng tinh thể kim loại gồm có:

A Ion dương và các electron độc thân

B Ion dương và các electron tự do

C In dương và các ion âm

A Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

C Fe2+ oxi hoá được Cu

D Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự; Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Câu 7 Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hoá cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag)

A Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+

C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Câu 8 (B-07): Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

1) AgNO3 + Fe(NO3)2  Fe(NO3)3 + Ag

2) Mn + 2HCl  MnCl2 + H2

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là

A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Mn2+, H+, Fe3+

C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Ag+, Fe3+, H+, Mn2+

Ngày đăng: 31/03/2022, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sau khi kết thúc bài chương, GV yêu cầu HS ơn tập tồn bộ chương và làm bảng tổng kết theo mẫu - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
au khi kết thúc bài chương, GV yêu cầu HS ơn tập tồn bộ chương và làm bảng tổng kết theo mẫu (Trang 1)
-HS quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu cĩ tên rõ ràng, gần gũi, đặc trưng, ít polime nền và cĩ số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa PVC; (2) Màng PE; …) - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu cĩ tên rõ ràng, gần gũi, đặc trưng, ít polime nền và cĩ số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa PVC; (2) Màng PE; …) (Trang 15)
Câu 4. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
u 4. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: (Trang 21)
Hình thức đánh giá: Quá trình thảo luận, câu trả lời của HS, phần trình bày của các nhĩm - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
Hình th ức đánh giá: Quá trình thảo luận, câu trả lời của HS, phần trình bày của các nhĩm (Trang 37)
Đã được kết hợp trong hoạt động hình thành kiến thức mới - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
c kết hợp trong hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 38)
Câu 3: Các ion Ca2+, Cl-, K+, P3-, S2- đều cĩ chung cấu hình electron là: - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
u 3: Các ion Ca2+, Cl-, K+, P3-, S2- đều cĩ chung cấu hình electron là: (Trang 38)
Nội dung ghi bảng - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
i dung ghi bảng (Trang 42)
- GV: treo bảng phụ về sự ăn mịn - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
treo bảng phụ về sự ăn mịn (Trang 43)
B. Tơ: là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
l à những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định (Trang 48)
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 80%, tự luận 20%, kiểm tra tập trung trên lớp. - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
Hình th ức kiểm tra: Trắc nghiệm 80%, tự luận 20%, kiểm tra tập trung trên lớp (Trang 56)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp điều chế kim loại. - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp điều chế kim loại (Trang 58)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp điều chế kim loại. - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu nguyên tắc, phương pháp điều chế kim loại (Trang 58)
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 65)
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 65)
GV chiếu một số hình ảnh cĩ liên quan đến KLK (cắt KLK bằng dao, hình ảnh thuốc muối, tàu ngầm) sau đĩ đặt câu hỏi: - Giao an hoa 12 chuan theo 5512
chi ếu một số hình ảnh cĩ liên quan đến KLK (cắt KLK bằng dao, hình ảnh thuốc muối, tàu ngầm) sau đĩ đặt câu hỏi: (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w