Động vật: Ánh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật như nhận biết, định hướng, di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản...Tùy theo khả năng thích nghi của động vật với đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II SINH 9 Câu 1 Thoái hóa là gì? Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra thoái hóa? Nêu biểu hiện của hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật? Giải thích vì sao hiện nay trong chọn giống người ta vẫn tiến hành tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật? Trong tự nhiên hiện tượng tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật có nhất thiết gây ra thoái hóa không? Vì sao? Cho ví dụ.
a Là hiện tượng các cá thể của các thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần biểu hiện phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm
b Tự thụ phấn ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng, các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp lặn gây hại dẫn đến thoái hóa giống
c Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa ở thực vật và động vật
+ -Ở thực vật: cây ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ : chiều cao cây giảm, nhiều cây bị chết, quả và hạt dị dạng, hạt ít, năng suất thấp
+ Ở động vật: thế hệ con cháu sinh trưởng phát triển yếu, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non d Hiện nay trong chọn giống người ta vẫn tiến hành tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật nhằm mục đích
+Củng cố và duy trì các tính trạng mong muốn
+Tạo ra các dòng thuần
+Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng
+Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể giống
e Trong tự nhiên hiện tượng tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật không nhất thiết gây ra thoái hóa vì hiện tại chúng mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng Ví dụ: đậu Hà Lan, bồcâu, cu gáy…
Câu 2 Ưu thế lai là gì? Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 rồi giảm dần qua các thế hệ? Vì sao không dùng con lai F 1 để làm giống? Nêu phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi? Muốn duy trì ưu thế lai người ta làm gì? Thế nào là lai kinh tế?
a Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
b Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì khi lai 2 dòng thuần (có kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất, chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội Ví dụ: P AAbbCC x aaBBcc -> F1 AaBbCc
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 rồi giảm dần qua các thế hệ
c Không dùng con lai F1 để làm giống vì làm giống đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp
về các gen lặn gây hại làm giảm ưu thế lai
d Phương pháp tạo ưu thế lai:
- Ở cây trồng: lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau
- Ở vật nuôi: Tạo ưu thế lai bằng lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống (Ở VN dùng con cái trong nước lai với con đực nhập nội cao sản tạo ra con lai F1 có ưu thế lai cao làm sản phẩm, không làm giống)
e Phương pháp duy trì ưu thế lai:
- Cây trồng dùng phương pháp nhân giống vô tính: giâm, chiết, ghép…
- Vật nuôi lai luân phiên
g Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống
Câu 4 Thế nào là môi trường sống của sinh vật, có mấy loại môi trường Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy loại nhân tố sinh thái Chuột sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những nhân tố sinh thái nào?
a Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng Các loại môi
Trang 2trường: môi trường nước; môi trường trên mặt đất, không khí; môi trường trong đất; môi trường sinh vật
b Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động đến sinh vật Có 2 loại nhân tố ST là nhân tố
vô sinh như nhiệt độ, ánh sáng, nước , địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất, mưa gió… và nhân tố hữu sinh: gồm nhân tố sinh vật là các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật… và nhân tố con người
c Chuột sống trong rừng chịu ảnh hưởng của :
+ Nhân tố vô sinh : độ dốc của đất, độ ngập nước, nhiệt độ, không khí, ánh sáng, độ ẩm, áp suất, gió thổi, cây mục, lượng mưa, độ xốp đất
+ Nhân tố hữu sinh : kiến, rắn, cây gỗ, cỏ, sâu ăn lá cây, vi sinh vật
Câu 5 Giới hạn sinh thái là gì? Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0 o C đến +90 o C, trong đó điểm cực thuận là +55 o C và của loài xương rồng sa mạc
có giới hạn nhiệt độ từ 0 o C đến +56 o C, trong đó điểm cực thuận là +32 o C.
a Giới hạn sinh thái là giới hạnh chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
b Sơ đồ GHST
+ Vi khuẩn suối nước nóng
Mức độ sinh trưởng
to
0oC 55oC 90oC
Điểm gây chết Điểm cực thuận Điểm gây chết
+ Xương rồng sa mạc
Mức độ sinh trưởng
to
0oC 32oC 56oC
Điểm gây Điểm cực Điểm gây
chết dưới thuận chết trên
sáng người ta chia sinh vật thành những nhóm nào ?
a Thực vật: Ánh sáng ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí (quang hợp, hô hấp và hút nước) của cây như Tùy theo khả năng thích nghi với ánh sáng hình thành 2 nhóm thực vật
+ Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng.
+ Nhóm cây ưa bóng: gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác, trong nhà,
Trang 3b Động vật: Ánh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật như nhận biết, định hướng, di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản Tùy theo khả năng thích nghi của động vật với điều kiện chiếu sáng chia thành 2 nhóm:
+Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngàynhư trâu, bò, dê, cừu
+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động về đêm, sống trong hang, hốc đất như dơi, muỗi,cú mèo…
Câu 7 Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật ? Dựa vào khả năng thích nghi với nhiệt độ người ta chia sinh vật thành những nhóm nào ?
a Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật Ví dụ: sách giáo khoa
trang 126, 127 Hình thành 2 nhóm sinh vật :
+ Nhóm sinh vật biến nhiệt: Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc môi trường, gồm: vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, ếch nhái, bò sát
+ Nhóm sinh vật hằng nhiệt: gồm chim, thú và con người có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ của môi trường có khả năng phân bố rộng nhờ cơ thể đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não, SV hằng nhệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng nhiều cách, chống mất nhiệt nhờ da, lông, mỡ hoặc mao mạch Khi cần tỏa nhiệt mạch máu dưới da dãn ra, tăng thoát hơi nước và phát tán nhiệt
b Độ ẩm: Sinh vật thích nghi với môi trường sống có độ ẩm khác nhau hình thành các nhóm sinh vật + Thực vật: nhóm TV ưa ẩm (rêu, dương xỉ, rau bợ…) và nhóm TV chịu hạn (thông, xương rồng) + Động vật : nhóm ĐV ưa ẩm (ếch nhái, muỗi ) và nhóm ĐV ưa khô (thằn lằn, tắc kè…)
Câu 8 Nêu các mối quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài ? Đặc điểm quan hệ khác loài ? cho ví dụ.
a Quan hệ cùng loài:
- Các SV cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành lên nhóm cá thể Trong 1 nhóm cá thể
có những mối quan hệ:
+ Hổ trợ: giúp sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn VD liền rễ ở cây thông + Cạnh tranh: khi số lượng cá thể tăng cao, có tác dụng ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn
b Quan hệ khác loài
Hỗ
trợ
Cộng sinh (+ +)
Là sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
-Tảo với nấm tạo thành địa y
-Trùng roi Trichomonas sống trong ruột mối
- Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần cây họ đậu
- Vi khuẩn, nấm, động vật đơn bào trong ống tiêu hóa của sâu bọ
- Ong hút mật hoa (hoa thụ phấn nhờ ong ) Hội sinh (+ 0)
Là sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
- Động vật không xương sống, sống nhờ trong tổ kiến và tổ mối
- Địa y sống trên cành cây
- Cá ép bám vào rùa biển để được đưa đi xa
Đối
địch
Cạnh tranh (- -)
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
- Hổ và sói tranh giành thức ăn
- Lúa và cỏ dại
- Bò và dê ăn cỏ trên 1 cánh đồng
- Nai và hươu trên một cánh rừng
- Hiện tượng tự tỉa ở thực vật( các cành phía dưới của cây mọc chen chúc thiếu ánh sáng rụng
lá sớm)
Kí sinh, nửa kí Sinh vật sống nhờ trên cơ - Giun sán trong hệ tiêu hóa của lợn
Trang 4sinh (+ -) thể của sinh vật khác, lấy
chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó
- Rận, ve, bét trên trâu, bò
- Giun đũa trong ruột người
- Tơ hồng sống trên cây khác Sinh vật ăn sinh
vật khác (+ -)
Gồm các trường hợp động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ
- Cây nắp ấm và côn trùng
- Cú mèo ăn thịt chuột
- Sâu xanh trên lá và chim ăn sâu
- Hươu, nai và hổ sống cùng 1 cánh rừng
Câu 9 Quần thể sinh vật là gì ? cho ví dụ Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật Mật độ cá thể
trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào ?
a Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản để tạo thành thế hệ mới
b.Ví dụ: Tập hợp các con cá rô trong 1 cái ao, tập hợp các cá thể chuột trên 1 đồng lúa, tập hợp các con rắn
hổ mang trên 1 cánh rừng, các cây sim trên 1 đồi núi, một bầy trâu rừng…
c Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
- Tỉ lệ giới tính: Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản
- Thành phần nhóm tuổi: Xem bảng 47.2 và tháp tuổi SGK trang 140
Nhóm tuổi trước sinh sản Các cá thể lớn nhanh, nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng
trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Nhóm tuổi sinh sản Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của
quần thể
Nhóm tuổi sau sinh sản Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng
đến sự phát triển của quần thể
- Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
d Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như sau : Khi nật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở, phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể chết, khi đó mật độ quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng
Câu 10 So sánh quần thể người với quần thể sinh vật ? Vì sao QT người có những đặc trưng mà các quần thể SV khác không có ? Các nhóm tuổi ở quần thể người ? Ý nghĩa việc phát triển dân số hợp lí.
a So sánh
+Giống nhau : Đều có các đặc điểm về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong +Khác nhau : Quần thể người có các đặc điểm mà quàn thể sinh vật khác không có Kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục
b Có sự khác nhau đó là do con người có lao động, tư duy, có khả năng điều chỉnh đặc điếm sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên
c Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản (sơ sinh đến dưới 15 tuổi), nhóm tuổi lao
động và sinh sản (15 đến 64 tuổi) , nhóm tuổi hết lao động nặng nhọc (65 tuổi trở lên)
d Ý nghĩa việc phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội, đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
Câu 11 Quần xã sinh vật là gì? Ví dụ Nêu những dấu hiệu điển hình của QXSV? So sánh quần xã sinh vật với quần thể SV? Cân bằng sinh học là gì?
a Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất, do vậy quần
xã có cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng Ví dụ: Rừng Cúc phương, ao cá tự nhiên, thực vật ven hồ, rừng mưa nhiệt đới
Trang 5b.Dấu hiệu điển hình của quần xã sinh vật
Số lượng các loài trong quần
xã
Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Độ thường gặp Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số địa
điểm quan sát Thành phần loài trong quần xã Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Loài đặc trưng Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài
khác
c So sánh quần xã SV với quần thể SV
- Giống nhau : Đều là tập hợp gồm nhiều cá thể sinh vật, sống trong 1 khoảng không gian nhất định
- Khác nhau :
- Là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong khoảng
không gian nhất định tại thời điểm nhất định
- Cấu trúc nhỏ và phạm vi phân bố hẹp hơn quần
xã
- Mối quan hệ chủ yếu giữa các cá thể là sinh sản
và di truyền
- Giữa các cá thể có sự giao phối hoặc giao phấn
được với nhau vì cùng loài
- Sống trong cùng một thời gian
- Ví dụ: Đàn chim én, những cây sim trên 1 quả
đồi…
- Là tập hợp nhiều quần thể khác loài sống trong cùng điều kiện sinh thái
- Cấu trúc lớn và phạm vi phân bố rộng hơn quần thể
- Mối quan hệ chủ yế giữa các quần thể là quan hệ dinh dưỡng (hỗ trợ hoặc đối địch)
- Giữa các cá thể khác loài trong quần xã không giao phối hoặc giao phấn được với nhau
- Hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài
- Ví dụ: QX sinh vật ven hồ Tây, QX rừng mưa nhiệt đới, QX ruộng lúa nước
d Cân bằng sinh học trong quần xã là hiện tượng số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức phù hợp với khả năng của môi trường
Câu 12 Thế nào là 1 hệ sinh thái? Nêu thành phần của hệ sinh thái? Cho ví dụ và phân tích thành phần chính trong hệ sinh thái đó? Thế nào là chuỗi và lưới thức ăn Vẽ vài chuỗi thức ăn và một lưới thức ăn trong đó gồm các sinh vật: châu chấu, cây cỏ, rắn hổ, gà, dê, sâu, ếch, thỏ, cáo, đại bàng, vi sinh vật
a Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống (sinh cảnh) Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
và tương đối ổn định Ví dụ: rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn
b Các thành phần của hệ sinh thái :Nhân tố vô sinh, sinh vật sản xuất (là thực vật), sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật), sinh vật phân giải (nấm, vi khuẩn)
c.Ví dụ: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Vtệt Nam gồm các thành phần
Các nhân tố vô sinh:
+ Nhiệt độ (25-28oC) thích hợp cho cây ngập mặn
+ Lượng mưa (1800-2000mm)
+ Gió: sự thay đổi dòng thủy triều, dòng chảy, vận chuyển phù sa…
+ Ánh sáng: ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước…
+ Thủy triều: ảnh hưởng đến độ mặn, kết cấu đất, bốc hơi nước…
+ Độ mặn là yếu tố quyết định sự sinh trưởng, tỉ lệ sống của các sinh vật
+ Thể nền: bùn, sét, hữu cơ, ngập nước định kì thuận lợi cho cây ngập mặn
Trang 6Nhân tố hữu sinh (sinh vật) :
+ Cây ngập mặn: đước, mắm, sú vẹt, gỗ than củi, ô rô, đưng làm thuốc, cây cho hoa nuôi ong lấy mật, cây cho phân xanh…
+ Động vật trên cạn: lợn rừng, mèo rừng, cá sấu, rắn, kì đà, chim nước, chim di cư, dơi, quạ…
+ Hải sản: cá, tôm, cua, sò
d Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ
- Lưới thức ăn: mỗi loài sinh vật trong quần xã thường là mắc xích của nhiều chuỗi thức ăn Các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn Thành phần tham gia chuỗi thức ăn gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
e Các chuỗi thức ăn:
+ Cây cỏ → dê → hổ
+ Cây cỏ → gà → cáo
+ Cây cỏ → sâu → gà
+ Cây cỏ → thỏ → cáo → hổ
+ Cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → hổ
g Lưới thức ăn
châu chấu → ếch→ rắn
sâu gà
cây cỏ dê hổ vi sinh vật
thỏ cáo→ đại bàng