– Luật Xây dựng số 502014QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 – Căn cứ vào Nghị định số 592015NĐCP của Chính phủ ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình – Căn cứ Luật đấu thầu số 432013QH13ngày 26112013 của Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam kỳ họp thứ 13. – Nghị định 462015NĐCP ngày 12052015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng – Luật Đầu tư công số 492014QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014; – Quyết định 1532006QĐTTg ngày 3062006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; – Căn cứ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam QCXDVN01:2008BXD, được Bộ xây dựng ban hành tại Quyết định số 042008BXD, ngày 0342008;
Trang 1PHẦN VII:
BIỆN PHÁP THI CÔNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.
– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014
– Căn cứ vào Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 06 năm 2015
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
– Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CộngHoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam kỳ họp thứ 13
– Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng
– Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
– Quyết định 153/2006/QĐTTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020;
– Căn cứ Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam QCXDVN01:2008/BXD, được Bộxây dựng ban hành tại Quyết định số 04/2008/BXD, ngày 03/4/2008;
1.2 Giới thiệu về công trình và gói thầu
1.2.1 Giới thiệu chung về công trình
– Gói thầu: Xây lắp công trình và cung cấp lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệthống cấp thoát nước, hệ thống điều hòa không khí, tủ ATS, máy cắt điện ACB, bộ lưu điệnUPS
– Công trình: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng
– Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng và Phát triển đô thị Đà Nẵng.– Nguồn vốn: Ngân sách thành phố
– Vị trí khu đất xây dựng công trình có địa chỉ phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; khu đất có các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc : Giáp kiệt 14 Lê Đình Lý;
+ Phía Nam : Giáp kiệt 118 Lê Đình Lý;
+ Phía Đông : Giáp đường Lê Đình Lý;
+ Phía Tây : Giáp khu dân cư hiện trạng
1.2.2 Giới thiệu chung về gói thầu
Phạm vi công việc của gói thầu như sau:
a Xây dựng khối nhà:
Trang 4– Tầng hầm (diện tích xây dựng 3.211,2m2): Bố trí cầu thang bộ, thang máy, sảnh thang
máy, bãi đỗ xe, giao thông, phòng kỹ thuật, kho, phòng máy bơm, phòng quạt, bể tự hoại,ram dốc xuống hầm;
– Tầng 1 (diện tích xây dựng là 3.211,2m2): Bố trí sảnh chính, sảnh cấp cứu, sảnh phụ,
sảnh thang, hành lang, hệ thống thang máy, thang bộ, ram dốc, phòng tiếp nhận, tư vấn,phòng lấy mẫu xét nghiệm, căn tin+ khu chế biến, câu lạc bộ đồng đẳng (TT phòng chốngHIV/AIDS), quầy thuốc + kho thuốc, phòng tư vấn chuyên môn, phòng tiếp nhận mẫu thựcphẩm, phòng giao ban, kho hóa chất, kho thuốc vật tư y tế, kho vắc xin, văn phòng khoadược vật tư y tế, phòng theo dõi sau tiêm, phòng cấp cứu, phòng thu viện phí, phòng tiêm,phòng thu phí, phòng tư vấn, phòng khám sàn lọc trước tiêm, thông gió tầng hầm, khu vệsinh, phòng kỹ thuật;
– Tầng 2 (diện tích xây dựng là 2.315,7 m2): Bố trí sảnh tầng, sảnh thang, hành lang, hệthống thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật, phòng thu phí, quầy hướng dẫn,khoa phẫu thuật (phòng theo dõi sau thủ thuật, phòng thủ thuật, phòng nghỉ nhân viên,phòng giao ban, phòng tư vấn và khám sàn lọc tiền sinh, phòng chuẩn bị hồ sơ, khu thay
đồ, thanh trùng, phòng mổ, phòng hồi sức sau mổ, phòng lưu bệnh nhân sau bơm tinhtrùng, phòng kỹ thuật bơm tinh trùng + phòng lọc rửa tinh trùng, phòng bệnh nhân lấy mẫutinh trùng để xét nghiệm, phòng bảo quản dụng cụ, phòng hấp sấy dụng cụ, phòng xử lý đồbẩn), phòng khám đa khoa (phòng khám 1, phòng khám 2, phòng khám 3, phòng khám 4,phòng khám 5, phòng khám 6, phòng thay đồ, phòng khám phụ khoa, phòng làm việcphòng khám, phòng siêu âm, phòng khám thai;
– Tầng 3 (diện tích xây dựng là 2.315,7 m2): Bố trí sảnh tầng, sảnh thang, hành lang, hệ
thống thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật, phòng làm việc khoa xét nghiệmchuẩn đoán hình ảnh- thăm dò chức năng, phòng điện tim, phòng siêu âm, phòng vi sinhthiết bị, phòng bệnh nhân lấy mẫu tinh trùng + phòng đệm, phòng nội soi, phòng theo dõisau nội soi, phòng chụp X-quang, phòng rửa phim và khu vực điều khiển, phòng thay đồ,phòng chờ xét nghiệm lấy kết quả xét nghiệm, phòng hóa lý thực phẩm nước (phòng sắc
ký khí khối phổi, phòng quang phổ hấp thụ nguyên tử, phòng quang phổ phát xạ nguyên
tử, phòng cực phổ, phòng cân, phòng lưu mẫu, kho hóa chất), phòng labo hóa lý (phòngquản lý chất lượng, phòng báo cáo kết quả, phòng sắc ký lỏng cao áp, phòng săc ký Ion,phòng phân tích nước thải), phòng hành chính (kho vật tư, phòng nhận mẫu, phòng hấpdụng cụ, phòng Lavabo HIV), phòng labo huyết thanh vi rút (phòng Elisa, phòng táchchiết, phòng hóa chất, phòng mix, phòng đệm, phòng nhận mẫu, phòng bảo quản mẫu,phòng sau pca, phòng máy pcr, phòng labo mẫu (phòng nhận mẫu, phòng lưu mẫu, phòng
Trang 5hồ sơ, phòng bảo quản MT, phòng đệm, phòng pha MT hấp rửa dụng cụ, phòng xử ký mẫu,phòng xét nghiệm, phòng sấy hấp, phòng nuôi cấy, phòng nấm, hành lang), phòng sinh hóamiễn dịch huyết học (phòng lấy mẫu, phòng xét nghiệm nước tiểu, phòng lưu mẫu, phònghóa chất, phòng xử lý mẫu, phòng xử lý kết quả, phòng sinh hóa miễn dịch huyết học); – Tầng 4 (diện tích xây dựng là 2.315,7 m2): Bố trí sảnh tầng, sảnh thang, hành lang, lễtân, hệ thống thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật, kho lưu trữ 1, kho lưu trữ
2, kho lưu trữ 3, phòng làm việc khoa xét nghiệm, phòng thay đồ nam, phòng thay đồ nữ,phòng tài chính kế toán, phòng giao ban 1, phòng văn thư, phòng giao ban 2, phòng tổchức hành chính, phòng đội xe, phòng mạng, phòng kế hoạch nghiệp vụ, phòng giao ban 3,phòng công nghệ thông tin, phòng truyền thống, phòng giám đốc, phòng họp, phòng phógiám đốc, phòng thủ quỹ, phòng thư viện;
– Tầng 5 (diện tích xây dựng là 2.315,7 m2): Bố trí sảnh tầng, sảnh thang, hành lang, hệthống thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật, khoa sức khỏe sinh sản (phònglàm việc, phòng giao ban), khoa phòng chống HIV/AIDS và quản lý điều trị nghiện hóachất (phòng làm việc, phòng giao ban), khoa dinh dưỡng (phòng làm việc, phòng giaoban), khoa ký sinh trùng côn trùng (phòng làm việc, phòng giao ban, phòng soi lam, phòng
xử lý côn trùng, kho), khoa phòng, chống bệnh truyền nhiễm (phòng làm việc, phòng giaoban, phòng quản lý bệnh truyền nhiễm, kho), khoa kiểm dịch y tế quốc tế (phòng làm việc,phòng giao ban, phòng kiểm dịch y tế, phòng phó giám đốc, phòng giám đốc);
– Tầng 6 (diện tích xây dựng là 2.315,7 m2): Bố trí sảnh tầng, sảnh thang, hành lang, lễtân, hệ thống thang máy, thang bộ, khu vệ sinh, phòng kỹ thuật, khoa bệnh nghề nghiệp(phòng làm việc, phòng giao ban, phòng quan trắc môi trường), khoa sức khỏe môi trường(phòng làm việc khoa sức khỏe môi trường, phòng giao ban khoa sức khỏe môi trường- y
tế trường học, phòng làm việc y tế trường học, kho, khoa phòng chống bệnh không lâynhiễm (phòng làm việc 1, phòng giao ban, phòng làm việc 2, kho, phòng thiết kế đồ họa,phòng dựng phim, phòng studio, khoa truyền thông, giáo dục sức khỏe (phòng làm việc,phòng giao ban, phòng tư vấn sức khỏe cá nhân, phòng bảo quản thiết bị), câu lạc bộ sứckhỏe (phòng xông hơi,thay đồ, phòng câu lạc bộ sức khỏe, phòng phó giám đốc);
– Tầng 7 (diện tích xây dựng là 2.291m2): Bố trí hệ thống thang máy, thang bộ, khu vệsinh, ban công, hội trường 250 ghế (hội trường, sảnh giải lao, hội trường 80 ghế, hộitrường nhỏ, phòng học, kho lưu trữ, phòng nghỉ, phòng thực hành, phòng thí nghiệm,phòng mô hình, khu vực chế biến, căn tin);
– Tum áp mái (diện tích xây dựng là 375,6m2): Bố trí hệ thống thang bộ, sảnh thang,
sảnh tầng, hành lang ngoài, phòng kỹ thuật thang máy, phòng kỹ thuật, bể nước
Trang 6– Hệ thống giao thông nội bộ: Hệ thống giao thông theo chiều đứng bố trí 03 cầu thang
bộ và 04 thang máy kết hợp với giao thông theo chiều ngang là các sảnh tầng, hành lang
b Giải pháp kết cấu khối nhà:
– Giải pháp thiết kế móng:
Công trình với quy mô cao 7 tầng, dùng móng cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trướcD400, chiều dài cọc đại trà 25m; 22,9m Bê tông đài cọc, dầm giằng đài có cấp độ bền B25(mác 350) đá 10x20, bê tông lót móng có cấp độ bền B7,5 đá 40x 60 Chiều cao đài1000mm, 1200mm Dầm giằng móng kích thước 500x800, 500x900
– Hệ kết cấu chịu lực chính phần thân của công trình:
+ Sử dụng giải pháp thiết kế kết cấu phần thân là hệ kết cấu khung gồm cột, dầm, sànhộp kết hợp sàn BTCT đổ tại chỗ Bê tông phần thân có cấp độ bền B25 (mác 350) đá10x20
+ Kết cấu cột BTCT kích thước: 600x800, 400x500, 600x1000, 500x600,500x500,300x600
+ Kết cấu dầm BTCT kích thước 600x700, 800x900, 500x1500, 500x650,400x900,300x500, 300x600, 300x650,
+ Kết cấu sàn BTCT dày 120mm, 140mm, 250mm, 200mm, sàn hộp 270mm, sàn hộp300mm, sàn hộp 330mm,
Tường xây gạch block không nung 6 lỗ (95x135x190mm) và gạch (55x90x190mm) tựmang kết hợp hệ giằng tường và bổ trụ BTCT có cấp độ bền B20 (mác 250) đá 10x20.Tường được trát bằng VXM mác 75
c Hệ thống phòng cháy chữa cháy
d Hệ thống cấp thoát nước
e Hệ thống điện, chống sét
f Hệ thống điều hòa không khí
1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, những vấn đề và biện pháp thi công cần giải quyết.
Trang 71.3.3 Những vấn đề mà biện pháp thi công cần giải quyết và đáp ứng :
– Giải quyết thủ tục xin phép cho phương tiện vận tải sử dụng đường giao thông trong
Trang 8CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 2.1 Mục đích, ý nghĩa
Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho Nhà thầu nắm được quy trình cơ bản về việclập kế hoạch sản xuất (tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ cho công tác thi công, đồngthời giúp cho nhà thầu có cơ sở chỉ đạo thi công trên công trường một cách khoa học, Nhàthầu sẽ áp dụng TCVN 4055-1985 về Tổ chức thi công nhằm:
– Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc, thiết bị phục vụ chothi công
– Đảm bảo chất lượng công trình
– Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình
– Đảm bảo tiến độ thi công
– Hạ giá thành xây dựng công trình một cách hợp lý
Công tác thiết kế tổ chức thi công còn giúp cho Nhà thầu:
– Chỉ đạo thi công ngoài công trường
– Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:
+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm
+ Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện
+ Xây hoặc lắp các bộ phận công trình
+ Hoàn thiện công trình
– Phối hợp công tác một cách khoa học giữa Công ty và công trường với các đơn vị đội
tổ sản xuất hoặc các cơ sở sản xuất khác
– Điều động một cách hợp lý tổ, đội sản xuất trong cùng một thời gian và trên cùng mộtđịa điểm xây dựng
– Huy động một cách hợp lý và quản lý được nhiều mặt như: Nhân lực, vật tư, dụng cụ,máy móc, thiết bị, tiền vốn, trong cả thời gian xây dựng
2.2 Tổ chức mặt bằng công trường
2.2.1 Bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải và cầu rửa xe:
– Sau khi được bàn giao mặt bằng công trường, nhà thầu sẽ bố trí:
+ Một khu nhà điều hành công trường
+ Khu nhà nghỉ tạm cho công nhân
+ Nhà bảo vệ công trường
+ Khu kho chứa thép, vật liệu, vật tư, thiết bị công nghệ
+ Các khu vực gia công cốt thép, cốp pha, tập kết thiết bị máy móc thi công
Trang 9+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trường.
+ Bố trí WC cho công nhân và WC cho cán bộ
+ Bãi tập kết xe máy, thiết bị thi công
+ Bãi chứa vật liệu gần với sân thao tác để việc vận chuyển vật tư, vật liệu nhanh chóng
và đơn giản hơn
+ Tại cổng phục vụ thi công của công trường, nhà thầu bố trí cầu rửa xe ngầm, tất cả các
xe, máy đều phải rửa sạch trước khi ra khỏi công trường Nước rửa xe được thu về hố ga,qua xử lý trước khi thoát ra ngoài công trường
+ Nhà thầu sẽ cho thi công đường nội bộ xung quanh công trường để phục vụ thi công.Toàn bộ nhà điều hành, lán trại, kho sẽ dùng nhà một tầng kết cấu thép, mái lợp tôn.Điều kiện ăn ở của khu lán trại sẽ được tuân thủ các yêu cầu của Luật lao động và cơ quan
y tế Lán trại tạm sẽ được trang bị đủ điều kiện sống và sinh hoạt của công nhân Nhà thầucũng sẽ xây dựng và duy trì đường tạm vào khu lán trại
Nhà thầu sẽ bố trí một khu vực tập kết rác thải xây dựng chung cho toàn bộ công trình,rác thải được để trong thùng thép Nhà thầu sẽ bố trí khu nhà vệ sinh cho công trường và
cử người hàng ngày thu dọn vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường cho Dự án và các côngtrình xung quanh Cuối ngày chất thải sinh hoạt và rác thải xây dựng sẽ được dọn đi bởicông ty vệ sinh
Sau khi hoàn thành công việc, nhà thầu sẽ phá dỡ và di dời khu lán trại, thu dọn mặtbằng và bàn giao lại mặt bằng cho Chủ đầu tư
Nhà thầu sẽ không và nghiêm cấm cán bộ công nhân viên của mình xả rác ra nguồnnước bao gồm tất cả các loại rác thải vô cơ, hữu cơ, dầu, mỡ, chất thải rắn, chất thải độchại, Nước thải sinh hoạt do hoạt động của nhà thầu trong quá trình thi công sẽ được qua
xử lý loại bỏ các tạp chất, uế chất theo quy định
2.2.2 Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:
Để đảm bảo công tác bảo vệ cũng như tiện cho việc quản lý trong việc thi công, nhàthầu bố trí trên công trường hệ thống các công trình phụ trợ như sau:
– Nhà thầu sẽ kiểm tra và bổ sung thêm hàng rào xung quanh đảm bảo an ninh trật tựtrong suốt quá trình thi công
– Dọc theo tường rào công trường, nhà thầu bố trí mạng điện thi công, đường thoát nướccho công trường và đèn pha chiếu sáng Tại cổng, nhà thầu bố trí nhà bảo vệ, có bảo vệtrực 24/24h
– Tại mỗi cổng, nhà thầu bố trí cầu rửa xe ngầm, tất cả xe, máy thi công trước khi rakhỏi công trường đều được rửa sạch Nước sau khi rửa xe được thu về hố ga chung
Trang 10– Lắp đặt hệ thống biển báo khu vực kho, khu điều hành, khu WC, các biển chỉ dẫn, cácbản nội quy công trường, các nội quy, khẩu hiệu an toàn lao động ở những vị trí thích hợp.Nhà thầu sẽ không treo bất cứ biển quảng cáo nào khi chưa có sự chấp thuận của Chủ đầu
tư
2.2.3 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc, thoát hiểm sự
cố trong quá trình thi công:
2.2.3.1 Nguồn điện
Hiện tại công trình đã có điện sử dụng, nên Nhà thầu sẽ kết hợp với chủ đầu tư để làm thủtục cấp điện cho công trình Chi phí sử dụng do nhà thầu thanh toán Ngoài ra, để đảm bảoviệc thi công không bị gián đoạn, nhà thầu sẽ chuẩn bị 01 máy phát điện dự phòng công suất
100 KVA dùng khi bị mất điện lưới cho công trường
Nhà thầu sẽ kéo 1 lộ 3 pha bằng cáp bọc nhựa, đi nổi trên cột treo cao > 4,5m dẫn đến tủđiện tổng của công trình rồi đấu qua các cầu dao phụ tải điện đến các điểm cần thiết Saukhi đến tủ điện tổng thì được tách ra làm hai mạch:
– Một mạch cấp đến các thiết bị theo hệ thống điện thi công
– Một mạch cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng và bảo vệ
– Tổ chức chiếu sáng:
– Chiếu sáng ngoài công trình: xung quanh công trình bố trí hệ thống đèn pha và một sốđèn di động để nhận vật liệu ban đêm
– Chiếu sáng trong công trình:
+ Chiếu sáng cố định: lắp các đèn cố định tại các tuyến giao thông theo phương đứng vàngang, tại các vị trí nguy hiểm, kho tàng
+ Chiếu sáng di động: bố trí một số đèn di động để phục vụ thi công tại các vị trí khônglắp được đèn cố định
+ Chiếu sáng văn phòng và lán trại: Để chiếu sáng văn phòng, nơi ở của cán bộ côngnhân nhà thầu sẽ sử dựng loại bóng đèn compact vừa đảm bảo nhu cầu sử dụng vừa tiếtkiệm điện
+ Việc bố trí các nguồn chiếu sáng nêu trên sẽ đảm bảo đủ ánh sáng cho thi công thuậnlợi cả ngày lẫn đêm
Điện thi công sẽ được lắp đặt theo đúng quy trình quy phạm hiện hành Những đoạn quađường được chôn ngầm sâu 40cm bảo vệ trong ống nhựa hoặc ống thép Nhà thầu cử cán
bộ và công nhân chuyên môn về điện để quản lý, theo dõi, kiểm tra và thường xuyên sửasang, tu bổ đường dây, thiết bị theo đúng quy phạm an toàn Tại cầu dao tổng có đặt đồng
hồ đo điện để phục vụ việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và thanh toán chi phí điện
Trang 112.2.3.2 Cấp nước:
Nhà thầu xin điểm cấp nước tại vị trí thuận lợi nhất từ nguồn nước sạch tại công trường
và đồng thời có thể lấy nguồn nước sạch từ nguồn giếng khoan do nhà thầu tự khoan, nướcgiếng khoan cần phải được lấy mẫu thí nghiệm trình Chủ đầu tư trước khi đưa vào thicông
2.2.3.3 Thoát nước:
Nước thải được thu gom về rãnh chạy xung quanh công trình cạnh tường rào qua hố ga
có lưới thép chắn rác trước khi bơm đổ vão rãnh chung của khu vực
2.2.3.4 Hệ thống thông tin liên lạc:
– Lắp đặt hệ thống điện thoại để thông suốt thông tin giữa công trường với các bộ phậnliên quan bên ngoài
– Trong công trường trang bị máy bộ đàm cho tất cả ban chỉ huy công trường và kỹ sưgiám sát công trình để kịp thời nắm bắt xử lý các tình huống sản xuất diễn ra trong côngtrường
– Lắt đặt hệ thống internet để phục vụ công việc và truyền thanh phương tiện giải trí chocán bộ công nhân viên ngoài giờ sản xuất, thông báo khi cần thiết
– Nhà thầu bố trí loa, đèn báo hiệu Khi có sự cố xảy ra, sẽ có còi báo động và đèn báo.Công nhân và cán bộ trên công trường sẽ được huấn luyện cách thoát hiểm, khi có sự cốxảy ra
2.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà thầu tại công trường
2.3.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:
Chỉ huy trưởng công trình và các tổ nghiệp vụ giúp việc cùng tất cả các tổ trưởng sảnxuất sẽ họp giao ban hàng ngày tại công trường vào 7 giờ 30 sáng:
– Chỉ huy trưởng công trình: là người thay mặt công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ
mọi hoạt động của công trình tại công trường Giúp việc cho Chỉ huy trưởng công trình có
6 bộ phận sau:
– Bộ phận quản lý điều phối giám sát chất lượng, tiến độ: Chịu trách nhiệm đảm bảo
mọi mặt về chất lượng, tiến độ của công trình được thực hiện theo đúng các quy trình quyphạm của công ty Chuyên viên đảm bảo chất lượng, tiến độ sẽ báo cáo cho Chỉ huy trưởngcông trình nếu cần thiết, cũng có thể báo cáo cho Giám đốc dự án
– Bộ phận trắc đạc: Thường xuyên có mặt trên công trường để kiểm tra, lấy mốc, tim
cốt phục vụ cho thi công được chính xác theo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
– Bộ phận an toàn lao động, vệ sinh, môi trường: Người giám sát an toàn công trường
sẽ đưa ra những chỉ dẫn, hướng dẫn cho các công nhân và sẽ kiểm tra việc thực hiện các
Trang 12quy tắc an toàn Giám sát an toàn được uỷ quyền thực hiện tất cả các hành động cần thiết
để tránh bất kỳ một tai nạn lao động nào xảy ra trên công trường kể cả việc đình chỉ ngaycác công việc/các công nhân có biểu hiện vi phạm hoặc không tuân thủ các quy tắc an toàn
Vị trí này sẽ báo cáo cho Chỉ huy trưởng công trình nếu cần thiết, cũng có thể báo cáo choGiám đốc dự án Bảo vệ an ninh công trường
– Bộ phận giám sát kỹ thuật: Chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các công việc,
đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công đúng theo hồ sơ thiết kế và quy phạm kỹ thuật
– Bộ phận giám sát khối lượng, thanh quyết toán hành chính - Tài chính: Chịu trách
nhiệm về mặt giám sát khối lượng, thanh quyết toán và tổ chức, đời sống cho công trường,tài chính theo tiến độ chung
– Bộ phận Vật tư, thiết bị, xe máy, an ninh: Chịu trách nhiệm triển khai, cung ứng vật
tư, xe máy, thiết bị đúng tiến độ Đảm bảo an ninh, an toàn trên công trường
Các tổ nghiệp vụ này thường xuyên đặt dưới sự chỉ huy của Chỉ huy trưởng công trình
và quan hệ hữu cơ với nhau
Các tổ, đội sản xuất thực hiện nhiệm vụ dưới sự điều động phân công của Chỉ huytrưởng công trình, và các tổ kể trên
2.3.2 Mô tả mối quan hệ giữa Trụ sở chính và quản lý ngoài hiện trường
– Chỉ huy trưởng công trình: Có nhiệm vụ điều phối, tổ chức tất cả các hoạt động trêncông trường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi vấn đề liên quan đến công trình.– Tại Trụ sở Công ty, để điều hành dự án đạt kết quả tốt, Nhà thầu sẽ cử 1 Phó giám đốcCông ty đảm nhiệm vai trò < Giám đốc dự án> Giám đốc dự án sẽ nắm bắt mọi phươnghướng, nhiệm vụ của Công ty, phối hợp làm việc với các phòng ban chức năng của Công ty(Ban Phát triển Thị trường, Ban Kế hoạch - Kỹ thuật, Ban tổ chức - Hành chính, Ban Tàichính) để có các biện pháp chỉ đạo giao cho Chỉ huy trưởng công trình thực hiện
– Giám đốc dự án, các Giám đốc ban nghiệp vụ liên quan, Chỉ huy trưởng công trình và cáccán bộ kỹ thuật chủ chốt tại hiện trường sẽ họp giao ban vào13h30 ngày thứ 2 hàng tuần
2.3.3 Trách nhiệm, thẩm quyền các cấp được giao phó quản lý hiện trường:
– Tại hiện trường, Chỉ huy trưởng công trình là người có trách nhiệm cao nhất, thay mặtcông ty chịu trách nhiệm về mọi phương diện tại công trường Khi Chỉ huy trưởng côngtrình đi vắng, tổ trưởng tổ Giám sát kỹ thuật sẽ là người thay thế để điều hành
Tại trụ sở, Giám đốc dự án là người có toàn quyền quyết định công việc liên quan đến dự
án, chịu trách nhiệm trước Công ty về dự án
Trang 142.4 Giải pháp thi công tổng thể
CHƯƠNG 3 Căn cứ vào:
+ TCVN 4055-1985 Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công
+ Yêu cầu tổng tiến độ thi công công trình
+ Tính chất hạng mục công trình
+ Tổng mặt bằng công trình
+ Khả năng đáp ứng về máy móc thiết bị cũng như về nguồn vốn cho thi công côngtrình
CHƯƠNG 4 Chúng tôi lập ra sơ bộ các bước thi công chính cho các khối nhà như
sau: (Xem tiến độ thi công)
CHƯƠNG 5 1 Chuẩn bị mặt bằng
CHƯƠNG 6 2 Định vị các công trình
CHƯƠNG 7 3 Thi công phần móng công trình
CHƯƠNG 8 4 Công tác thi công phần thân công trình
CHƯƠNG 9 5 Công tác hoàn thiện, lắp đặt hệ thống kỹ thuật
CHƯƠNG 10 Công tác thi công cửa, vách kính hoàn thiện như: hoàn thiện trát, láng,
ốp, trần, điện, nước, thiết bị vệ sinh, PCCC vv
10.1 Biện pháp thi công chung
10.1.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng trong thi công
CHƯƠNG 11 Trong quá trình thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện các yêu cầu
kỹ thuật và áp dụng các quy phạm hiện hành của nhà nước Việt Nam Các tài liệu gồm:
+ Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
+ Các số liệu khảo sát thực tế và tham quan địa điểm xây dựng công trình
+ Các tiêu chuẩn và quy phạm của Nhà nước bao gồm:
CHƯƠNG 12
Trang 15a Tiêu chuẩn về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
1
CHƯƠNG 17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu
điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
02-2009
CHƯƠNG 19
2
CHƯƠNG 20 Quy chuẩn xây dựng công trình để
đảm bảo cho người tàn tật tiếp cận và sử dụng;
N 01:2002
CHƯƠNG 22
3
CHƯƠNG 23 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở
và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức
CHƯƠNG 26 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về hệ
thống điện của nhà ở và nhà công cộng;
12:2014/BXD
CHƯƠNG 28
5
CHƯƠNG 29 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn cháy cho nhà và công trình;
06:2010/BXD
CHƯƠNG 31
CHƯƠNG 34 CHƯƠNG 35 Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật CHƯƠNG 36 2682 : 2009 TCVN
CHƯƠNG 37 CHƯƠNG 38 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu
CHƯƠNG 55 CHƯƠNG 56 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu
cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
9340:2012
CHƯƠNG 58
CHƯƠNG 61 CHƯƠNG 62 Thép cốt bê tông- Thép vằn, Lưới thép
hàn
1651 - 2008
CHƯƠNG 64
CHƯƠNG 67 CHƯƠNG 68 Gạch rỗng đất sét nung CHƯƠNG 69 1450: 2009 TCVN
1451: 1986 1998
Trang 16CHƯƠNG 76 CHƯƠNG 77 Gạch không nung – Yêu cầu kỹ thuật CHƯƠNG 78 123 - 1984 TCXD
CHƯƠNG 79 CHƯƠNG 80 Gạch bê tông – Yêu cầu kỹ thuật CHƯƠNG 81 6477 - 2016 TCVN
CHƯƠNG 82
CHƯƠNG 85 CHƯƠNG 86 Cát trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật CHƯƠNG 87 1770-1986 TCVN
CHƯƠNG 88 CHƯƠNG 89 Cát nghiền cho bê tông và vữa CHƯƠNG 90 TCVN
CHƯƠNG 104 Các Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát
nước công trình, cấp điện, điều hòa không khí, phòng
cháy chữa cháy, chống sét
CHƯƠNG 105
CHƯƠNG 106
16
CHƯƠNG 107 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm liên quan hiện hành khác CHƯƠNG 108
a Tiêu chuẩn về quy trình thí nghiệm:
CHƯƠNG 109
ST
T
CHƯƠNG 110 Yêu cầu về thí
nghiệm CHƯƠNG 111 chuẩn áp dụng Tiêu
CHƯƠNG 112 Thời gian có hiệu lực CHƯƠNG 113
1 CHƯƠNG 114 tiêu cơ lý của đáThí nghiệm chỉ CHƯƠNG 115 57-84 22 TCN CHƯƠNG 116 21/12/1984
Trang 17a Tiêu chuẩn về thi công - nghiệm thu:
CHƯƠNG 141
STT CHƯƠNG 142 Nội dung thi công - nghiệm thu CHƯƠNG 143 chuẩn áp dụng Tiêu CHƯƠNG 144
1
CHƯƠNG 145 Công tác trắc địa trong xây dựng
công trình - Yêu cầu chung
9398:2012
CHƯƠNG 147
2
CHƯƠNG 148 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ
mục 6.8 được thay thế bởi TCVNXD 305: 2004)
4453 : 1995
CHƯƠNG 150
3
CHƯƠNG 151 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
lắp ghép Quy phạm thi công và nghiệm thu
9115:2012
CHƯƠNG 153
4
CHƯƠNG 154 Mái và sàn bê tông cốt thép trong
xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
5718 - 1993
CHƯƠNG 156
5
CHƯƠNG 157 Bê tông khối lớn Quy phạm thi
công và nghiệm thu
9341:2012
CHƯƠNG 159
6
CHƯƠNG 160 Hỗn hơp bê tông trộn sẵn – Các
yêu cầu đánh giá chất lượng và nghiệm thu
9340:2012
CHƯƠNG 162
7
CHƯƠNG 163 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi
công và nghiệm thu
4085:2011
CHƯƠNG 165
8
CHƯƠNG 166 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng
vữa trong xây dựng
4459 - 1987
CHƯƠNG 168
9
CHƯƠNG 169 Công tác hoàn thiện trong thi công
xây dựng – thi công và nghiệm thu
CHƯƠNG 173 Hệ thống cấp thoát nước bên trong
và mgoài công trình – Quy phạm thi công và nghiệm
CHƯƠNG 197 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt
xong Nguyên tắc cơ bản
5639 - 1991
Trang 18CHƯƠNG 225 Các tiêu chuẩn khác TCVN và
230.1.1 Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi công:
CH ƯƠ NG 231 2.5.2.1 Công tác cốp pha đà giáo
CHƯƠNG 232 Ở công trình này Nhà thầu sử dụng hệ ván khuôn thép định hình và
đà giáo thép là chủ yếu, chỉ những vị trí chèn hoặc không lắp đặt được hệ cốp pha đà giáothép mới sử dụng vật liệu gỗ
+ Lựa chọn loại coffa sử dụng:
CHƯƠNG 233 Dùng ván khuôn kim loại định hình kết hợp với gỗ ván dầy 3-4cm
CHƯƠNG 234 Giáo đỡ : Dùng giáo thép chữ A (hoặc tương đương) và cột chốngthép tổ hợp của công ty Hoà Phát sản xuất , Đà sử dụng gỗ, thép hình và nẹp gỗ, câychống gỗ nhóm 5,6
CHƯƠNG 235 Bộ ván khuôn bao gồm :
+ Các tấm khuôn chính
Trang 19+ Thanh chống kim loại.
+ Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:
+ Có tính "vạn năng" được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau: móng khốilớn, sàn, dầm, cột, vách
+ Trọng lượng các tấm ván khuôn, nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 20kg, thích hợp choviệc vận chuyển, lắp, tháo bằng thủ công
+ Yêu cầu kỹ thuật :
CHƯƠNG 240 * Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng hoặc cóván kê đảm bảo không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng trong quá trìnhthi công
CHƯƠNG 241 * Trong quá trình lắp dựng coffa cần cấu tạo 1 số lỗ thích hợp ở phíadưới khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn thoát ra ngoài
CHƯƠNG 242 * Nhà thầu sử dụng phần lớn là bê tông thương phẩm, sử dụng xebơm bê tông tự hành và máy bơm bê tông cố định có vòi dẫn do đó áp lực bê tông lên vánkhuôn dầm sàn là rất lớn, Nhà thầu sẽ có biện pháp gông, chống, neo cho hệ ván khuônchịu được tác động do áp lực bê tông bơm gây ra, đảm bảo không bị biến dạng, dịchchuyển trong suốt quá trình bơm
+ Tháo dỡ:
Trang 20CHƯƠNG 243 * Coffa đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết
để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và tải trọng thi công khác Khi tháo dỡ coffacần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến KC bê tông
CHƯƠNG 244 * Các bộ phận coffa đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đãđóng rắn có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ thiết kế
CHƯƠNG 245 * Đối với coffa đà giáo chịu lực chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạtcường độ quy định theo quy phạm
CHƯƠNG 246 * Khi tháo dỡ coffa đà giáo ở các sàn đổ bê tông toàn khối của nhànhiều tầng nên thực hiện như sau:
CHƯƠNG 247 Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sànsắp đổ bê tông
CHƯƠNG 248 Tháo dỡ từng bộ phận của cột chống, coffa trong tấm sàn dưới và giữlại các cột chống an toàn cách nhau 2m dưới dầm có nhịp > 4m
CHƯƠNG 249 Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ coffa đà giáo cầnđược tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng đểtránh các vết nứt và hư hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kếtcấu đã tháo dỡ hết các coffa đà giáo, chỉ được thực hiện khi bê tông đạt cường độ thiếtkế
+ Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông
CHƯƠNG 250 Sàn công tác phục vụ thi công bê tông phải đảm bảo ổn định vữngchắc tạo điều kiện thuận lợi cho thao tác của công nhân, được chế tạo bằng đà gỗ và tấmván gỗ
CH ƯƠ NG 251 2.5.2.2 Công tác gia công thép
+ Vật liệu
Trang 21+ Cốt thép dùng cho xây dựng công trình tuân theo yêu cầu trong thiết kế và tiêu chuẩn
“Kết cấu bê tông cốt thépTCVN 4453-1995” Mác thép, nhóm thép và đường kính đúngtheo yêu cầu của thiết kế, không thay đổi trong quá trình thi công Đảm bảo tuân theotheo các quy định sau:
CHƯƠNG 252 * Cốt thép mới không bị gỉ, không có vẩy sắt, bề mặt sạch, không cóbùn, dầu mỡ, sơn bám dính, không có khuyết tật, cong queo, biến dạng
CHƯƠNG 253 * Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bềmặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không quá giới hạn cho phép là 2% đường kính
CHƯƠNG 254 * Trước khi gia công được nắn thẳng, độ cong vênh không quá sai sốcho phép
CHƯƠNG 255 * Không quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bêtông Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước được làm sạch
bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi dổ bê tông lần sau
+ Nhà thầu sẽ xếp đặt cốt thép riêng theo từng chủng loại và có biện pháp bảo vệchống gỉ, chống bẩn Cốt thép được bảo quản dưới mái che và xếp thành từng đống phânbiệt theo số hiệu, đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện việc sử dụng Cốt thépphải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m
+ Nhà thầu sẽ không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học nhưnhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường
+ Nhà thầu sẽ cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào và chấp nhận loại thép mà Chủ đầu
tư lựa chọn đưa vào sử dụng Các mẫu thử được kiểm định ở cơ sở thí nghiệm có đủ chứcnăng và thẩm quyền Nếu thấy nghi ngờ Chủ đầu tư có thể lấy bất kỳ một hoặc nhiều mẫu
để đưa đi kiểm tra lại Bất cứ loại vật liệu nào không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹthuật sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường
+ Thép buộc là loại thép mềm có đường kính nhỏ nhất là 0,8mm hoặc thép đàn hồitrong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông
+ Gia công cốt thép
CHƯƠNG 256 Cắt cốt thép chỉ thực hiện bằng phương pháp cơ học, việc gia côngcắt, uốn thép đều sử dụng bằng máy chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác của cấukiện
+ Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công:
+ Việc nghiệm thu cốt thép được tiến hành tại địa điểm gia công Cốt thép được đểriêng từng chủng loại theo ký hiệu của kết cấu Nếu số lượng nhiều phải bó buộc sao chophù hợp khi vận chuyển và lắp đặt Những khung, lưới và mối nối được gia công bằng
Trang 22cùng loại vật liệu do thợ hàn sản xuất bằng một loại thiết bị máy móc và một chế độ côngnghệ.
+ Để nghiệm thu cốt thép khi gia công xong, chúng tôi sẽ sắp xếp riêng từng loại theo
ký hiệu với số lượng quy định: cứ 100 thanh cùng loại đã uốn, lấy 5 cái để đo kích thước
và kiểm tra bề mặt
+ Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn được lập biên bản và ghi chépvào sổ nhật ký thi công từng ngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công,người hàn, chế độ hàn, loại và số hiệu que hàn
+ Những chủng loại thép khi vận chuyển được bó bằng dây thép và ghi ký hiệu đểtránh nhầm lẫn
+ Các điểm đặt móc cẩu nâng và các vị trí gối kê cấu kiện khi vận chuyển và xếp khođảm bảo phù hợp với chiều dài và hình dáng thanh thép
+ Nhà thầu chúng tôi sẽ treo buộc các cấu kiện đảm bảo giữ nguyên vị trí tương đốigiữa các thanh và hết sức tránh hiện tượng biến dạng dư trong các thanh
+ Khi lắp đặt cốt thép tuân thủ theo các yêu cầu sau:
CHƯƠNG 257 Trước khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra kích thước của ván khuôn,phát hiện và xử lý các hư hỏng nếu có Cốt thép phải được lắp dựng theo trình tự quyđịnh, đảm bảo chính xác vị trí của cốt thép thuộc các cấu kiện đang thi công
CHƯƠNG 258 Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn (Lớp bê tôngbảo vệ) theo đúng thiết kế, trước khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu cho đặt các miếng kê định
vị bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép.Không dùng các mẩu cốt thép, gỗ đá để kê đệm
CHƯƠNG 259 Các vị trí neo giữ cố định cốt thép trong quá trình vận chuyển, lắpdựng theo quy định trong thiết kế thi công
CHƯƠNG 260 Việc liên kết từng thanh cốt thép tại vị trí giao nhau được tiến hànhbằng phương pháp buộc hoặc hàn Khi nối cốt thép có đường kính > 20 thì dùng phươngpháp hàn hồ quang
Trang 23CHƯƠNG 261 Số mối nối buộc hoặc hàn đính không được nhỏ hơn 50% số điểmgiao nhau theo thứ tự xen kẽ Ở chỗ giao nhau giữa cốt thép và các góc, Nhà thầu sẽ chohàn hay buộc cẩn thận đảm bảo khoảng cách giữa các cây thép theo quy phạm.
CHƯƠNG 262 Đối với cốt thép phải chịu lực hai chiều, chúng tôi hàn buộc hết cácchỗ giao nhau
CHƯƠNG 263 * Cốt thép được lắp đặt theo các yêu cầu sau:
CHƯƠNG 264 Việc lắp đặt cốt thép được thực hiện theo sơ đồ đã định sẵn để côngtác tiến hành được hợp lý, sao cho các bộ phận buộc trước không gây trở ngại cho các bộphận buộc sau
CHƯƠNG 265 Việc lắp đặt cốt thép vào ván khuôn, bố trí lối đi lại, các đường vậnchuyển bê tông, các thiết bị thi công bê tông và lắp ráp tiến hành theo đúng thiết kế tổchức thi công
CHƯƠNG 266 Trong trường hợp ván khuôn được lắp dựng trước , Nhà thầu chỉ chophép lắp đặt các cốt thép sau khi đã kiểm tra, nghiệm thu xong phần ván khuôn
CHƯƠNG 267 Cốt thép đã lắp đặt đảm bảo đúng thiết kế không biến dạng, hư hỏng
và xê dịch trong quá trình thi công
CHƯƠNG 268 Tổ chức nghiệm thu cốp phá, cốt thép xong mới được đổ bê tông
CH ƯƠ NG 269 2.5.2.3 Công tác bê tông
+ Quy trình thi công bê tông thương phẩm
+ Quy trình bơm bê tông Nhà thầu tuân thủ nghiêm túc theo TCXD 200-1997 - Nhàcao tầng, Kỹ thuật bơm bê tông
CHƯƠNG 270 Công tác sản xuất bê tông thương phẩm Nhà thầu sản xuất tại trạmtrộn của nhà thầu vận chuyển đến công trình bằng xe chuyên dùng
+ Công tác đổ bê tông thương phẩm: Dùng phương pháp bơm
+ Trước khi sản xuất bê tông thương phẩm: Cơ sở sản xuất bê tông, nhà thầu, chủ đầu
tư thống nhất liều lượng pha trộn, độ dẻo, độ sụt và các yêu cầu chất lượng phải đảm bảo
+ Bê tông thương phẩm M250# được vận chuyển đến hiện trường bằng xe chuyêndụng có thùng quay tự trộn trong thời gian vận chuyển
+ Bê tông có độ sụt thoả mãn yêu cầu bơm áp lực Độ sụt mỗi xe được kiểm tra ngaytại chỗ bằng côn tiêu chuẩn trước khi đưa vào thùng máy bơm
+ Bê tông thương phẩm được đổ bằng biện pháp bơm trực tiếp
+ Máy bơm bê tông cố định và các xe bơm bê tông chuyên dụng có công suất phù hợpđược đảm bảo hoạt động bình thường trong suất quá trình thi công, ngoài ra nhà thầu cóphương án thay thế nếu xảy ra sự cố bất thường
Trang 24+ Bê tông được tính toán để đổ gọn trong 1 ca 8h.
CHƯƠNG 271 Mẫu kiểm tra có KT:10x10x10cm và có ghi các số liệu:
CHƯƠNG 272 * Mác bê tông
CHƯƠNG 273 * Ngày giờ lấy mẫu
CHƯƠNG 274 * Kết cấu được đổ
+ Quy trình sản xuất bê tông đối với hạng mục dùng bê tông trộn tại chỗ
CHƯƠNG 275 Bê tông trộn tại chỗ Nhà thầu sẽ đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Cốt liệu:
CHƯƠNG 279 * Tuân thủ các quy định cho các loại cốt liệu nhỏ và lớn để sản xuất
bê tông: Các cốt liệu được lấy từ tự nhiên như : đá dăm, cát vv Tuân theo tiêu chuẩn
“Kết cấu bê tông cốt théptoàn khối” TCVN 4453-1995, cát xây dựng TCVN 1770-1986,
đá dăm trong xây dựng TCVN1771-1986
CHƯƠNG 280 * Nhà thầu đảm bảo cốt liệu dùng trong công tác bê tông cần phảicứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến cường độ của bê tông, ví
dụ như hạt sét, hạt Mika, than, các tạp chất hữu cơ, quặng sắt, muối sunfats, canxi,magienium Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể
CHƯƠNG 281 Cốt liệu thô có cấp phối phù hợp với quy phạm quy định theo TCVN
CHƯƠNG 282 Cốt liệu được phê duyệt lựa chọn và tập kết về công trình có biệnpháp ngăn che tránh lẫn lộn các loại với nhau Kho chứa cốt liệu có nền bằng bê tônghoặc lót bằng vật liệu cứng có độ dốc để nước không bị đọng trên các nền kho Nhà thầu
sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuật các cốt liệu đều đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệubằng các thiết bị kiểm tra như: sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiệntrường
Trang 25CHƯƠNG 283 Đối với cốt liệu thô Nhà thầu đảm bảo cốt liệu cứng, rời và có kíchthước các cạnh đồng đều nhau Tỷ lệ phần trăm hạt thỏa mãn các tiêu chuẩn đã nêu ởtrên.
CHƯƠNG 284 Đối với cốt liệu tinh Nhà thầu sẽ chỉ lấy tại một nguồn cung cấp.Những cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết sẽ chuyển ra khỏi công trường
+ Nước:
CHƯƠNG 285 * Nước dùng để sản xuất bê tông là nước sạch không có dầu, mỡ,muối, axít, đường, thực vật hay các tạp chất Thường xuyên tiến hành kiểm tra thí nghiệmnguồn nước sử dụng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong quá trình sử dụng
CHƯƠNG 286 * Khi thay đổi nguồn nước Nhà thầu sẽ đệ trình các tài liệu thínghiệm chứng tỏ nước từ nguồn mới thỏa mãn những yêu cầu kỹ thuật và chỉ được sửdụng khi có thỏa thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư Nhà thầu chịu mọi phí tổn về cungcấp nước kể cả các loại bể chứa khi nguồn nước không đủ
+ Cấp phối và cường độ:
CHƯƠNG 287 Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo cấp phối và cường
độ bê tông như thiết kế Cấp phối và cường độ sẽ do phòng thí nghiệm có đủ chức năng
và thẩm quyền xác định hoặc phòng thí nghiệm do Chủ đầu tư chỉ định Nhà thầu sẽ chấpnhận kết quả về cường độ của bê tông do phòng thí nghiệm đưa ra
CHƯƠNG 288 Độ sụt hoặc độ dẻo của hỗn hợp bê tông được xác định tuỳ thuộc tínhchất kết cấu của công trình, lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông Nhà thầu sẽ tính đến sự tổn thất độ sụt trong thờigian lưu trữ và vận chuyển, sự co ngót của bê tông khi đóng rắn…
+ Trộn bê tông:
CHƯƠNG 289 * Nhà thầu sẽ bố trí đặt máy trộn gần với khu vực bãi vật liệu sao cho
vị trí máy trộn, kho cốt liệu thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu và bê tông
CHƯƠNG 290 * Các kỹ sư chuyên môn sẽ kiểm tra thường xuyên trong quá trình đổ
bê tông để đảm bảo chất lượng công trình
+ Thí nghiệm bê tông:
CHƯƠNG 291 * Công tác thí nghiệm do phòng thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhântiến hành
CHƯƠNG 292 * Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thínghiệm được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư chuyên môn
CHƯƠNG 293 * Trước khi tiến hành thí nghiệm Nhà thầu sẽ cho kiểm tra xi măng
và cốt liệu để đảm bảo chất lượng như yêu cầu Nhà thầu sẽ chuẩn bị đầy đủ các loại
Trang 26khuôn thép mẫu cần thiết và thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông theo yêu cầu của phòng thínghiệm Nhà thầu sẽ hợp tác với phòng thí nghiệm tiến hành công việc được nhanhchóng thuận lợi và sẽ cung cấp cho công trường các số liệu cần thiết để phục vụ tiến độthi công.
CH ƯƠ NG 294 2.5.2.4 Công tác xây
+ Yêu cầu chung về vật liệu :
+ Nhà thầu đệ trình các mẫu gạch đưa vào sử dụng, phải được sự đồng ý trước khichuyển đến công trường Nhà thầu sẽ tiến hành các thí nghiệm xác định chất lượng cácloại gạch
+ Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác dụng của thời tiết gây hư hại
+ Dùng gạch đất sét mịn có kích thước tiêu chuẩn 220x105x60 mm và theo quy địnhtrong thiết kế Viên gạch đảm bảo đặc chắc, không cong vênh , không nứt và chín đều.Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 75 kG/cm2 và thỏa mãn các quy định trong tiêu chuẩnTCVN 1451-1998 và 1450-1998
+ Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từng loại côngviệc cụ thể và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1321-79 và TCVN 4314-86
+ Vữa không được sử dụng nếu để quá thời gian xi măng bắt đầu đông kết Sử dụngđến đâu trộn đến đấy
+ Định vị khối xây
+ Tiến hành định vị từng vị trí xây và xác định các lỗ chờ, chiều cao của cửa, giằng…
+ Khối xây tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4314-86 và 4085-85
+ Yêu cầu về khối xây
+ Các khối xây đảm bảo đặc chắc không trùng mạch, phải liên kết tốt với cột, dầm bêtông theo quy định của thiết kế Các mạch đứng phải so le nhau ít nhất 1/4 chiều dài viêngạch, mặt xây ngang bằng Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt đứng thẳng theo dây dọi,không lồi lõm, vặn vỏ đỗ hay nghiêng
294.1 Chuẩn bị thi công xây dựng công trình
294.1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công
CHƯƠNG 295 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công là một công tác rất quan trọngtrong quá trình thi công xây lắp công trình, công tác này ảnh hưởng đến các giải phápgiao thông của các phương tiện và biện pháp tiến độ thi công của công trình Trước khivào thi công nhà thầu yêu cầu chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, các công trình cũ trongphạm vi công trình yêu cầu chủ đầu phá bỏ vận chuyển đi
Trang 27CHƯƠNG 296 Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, cột mốc và chỉ giới khuvực xây dựng, căn cứ vào các hồ sơ:
+ Hồ sơ pháp lý về mặt bằng xây dựng, địa chất công trình
+ Các mốc giới chỉ giới phạm vi xây dựng của công trình và của khu vực
+ Các mốc chuẩn như cao trình, trục nhà để định vị công trình
+ Các hệ thống hạ tầng cơ sở hiện có ảnh hưởng tới quá trình xây dựng như đườngđiện, đường nước, hệ thống giao thông, mặt bằng hiện trạng
+ Các hệ thống khác có ảnh hưởng trong phạm vi của công trình
CHƯƠNG 297 Trước khi thi công phải định vị chính xác các tim trục và cao độ côngtrình so với điểm gốc của tuyến và cao độ quy định Nếu có sự sai lệch về vị trí, cao độ,tuyến xác định và kích thước công trình so với tổng thể chung thông báo ngay cho Chủđầu tư và tiến hành hiệu chỉnh cho phù hợp
CHƯƠNG 298 Sau khi lập xong các thu tục bàn giao mặt bằng, tim cốt… Nhà thầutiến hành ngay công tác san gạt, dọn dẹp, vệ sinh và tạo mặt bằng khu đất cần xây dựng
298.1.1 Định vị công trình
CHƯƠNG 299 Công tác định vị công trình sẽ xác định chính xác các đường tim trụcmặt bằng của hạng mục công trình cần xây dựng, đây là công tác quan trọng trước khitiến hành thi công công trình Yêu cầu của công tác này phải tuyệt đối chính xác Biệnpháp định vị như sau:
+ Từ các tim, cốt chuẩn đã được bàn giao, Nhà thầu dùng máy toàn đạc dẫn vào côngtrình để định vị các trục nhà, cao độ công trình
+ Các cọc mốc phục vụ thi công được dẫn ra ngoài phạm vi hoạt động của xe máy, gửivào tất cả các vị trí có tính chất ổn định và được bảo quản chắc chắn, lâu dài cả quá trìnhthi công và kiểm tra sau này
+ Đối với các cọc mốc phụ phục vụ thi công trực tiếp như phần cọc - đào móng - thicông khung sườn v.v được xác định chính xác theo thiết kế, được bảo quản cẩn thận vàthường xuyên kiểm tra đối chiếu với mốc chính
+ Dùng máy toàn đạc, thuỷ bình và thước thép dài 50m để xác định tim cốt công trình
+ Dựng các cọc gỗ kích thước 60x60 chiều dài phù hợp đóng sâu xuống đất, các tâmdùng đinh sắt có d=4mm dài 4cm để định vị, các cọc này được đổ bêtông bảo quản
+ Mỗi đợt thi công chuyển tiếp công việc như: phần cọc sang đào đất móng, đào đấtmóng sang đổ bê tông lót móng, bê tông móng v.v nhà thầu chúng tôi luôn kiểm tra lạitim, cốt trên cơ sở các mốc đã gửi ở những vị trí ổn định
Trang 28+ Lập hồ sơ hoàn công từng công việc để lưu giữ làm cơ sở cho việc xác định khốilượng, nghiệm thu thanh quyết toán, bàn giao, lưu trữ sau này.
CHƯƠNG 303 Các công trình tạm dự kiến trên công trường gồm:
+ Nhà bảo vệ và hàng rào khu vực thi công:
CHƯƠNG 304 Để bảo đảm an toàn khu vực xây dựng và tạo lập mặt bằng khu đấtNhà thầu chúng tôi xây dựng nhà bảo vệ gần vị trí cổng ra vào công trường Hàng rào (đãcó) nhà thầu bổ sung hàng rào những vị trí chưa có, hàng rào được dựng bằng tôn cao2,5m phía trên là bằng bạt dứa để ngăn cách khu vực thi công với bên ngoài
CHƯƠNG 305 Tại cổng bố trí lực lượng bảo vệ trực thường xuyên 3 ca 24/24giờ
+ Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trường : Xây dựng ngay trong công trường thicông gần với lối ra vào công trường và có vị trí dễ quan sát toàn bộ công trình thi côngnhất để tiện giám sát và điều hành chung trên công trường
+ Nhà nghỉ tạm công nhân:
CHƯƠNG 306 Công nhân trực tiếp thi công công trình chủ yếu là lực lượng côngnhân của Nhà thầu huy động (trừ lao động phổ thông – lực lượng này nhà thầu sẽ thuê tạichỗ) Nhà thầu bố trí 1 nhà nghỉ tạm tại công trường cho bảo vệ và lực lượng khác khicần thiết
+ Kho vật tư + kho dụng cụ thiết bị:
CHƯƠNG 307 Dựng bằng các khung thép tiền chế được bao che bằng các vật liệunhẹ có dạng tấm nhẹ để có thể tháo lắp dễ dàng Vật tư như xi măng, thép, gạch lát, thiết
bị lắp đặt khi chuyển về được bảo quản trong kho, đối với các thiết bị thi công nhỏ, yêucầu tránh mưa nắng Nhà thầu sẽ cho vào kho thiết bị
+ Nhà vệ sinh tạm công trường Nhà thầu bố trí theo tiêu chuẩn của Công ty đô thị môitrường tại góc của công trường
+ Nhà thầu bố trí 1 xưởng gia công cơ khí tại hiện trường để gia công cốp pha, cốtthép, cửa thép
+ Bãi vật liệu và khu gia công sản xuất: Bao gồm các bãi chứa cát, đá, gạch xây…được quy thành từng khuôn để tránh lẫn lộn các loại vật liệu Khu gia công sản xuất baogồm: Bãi gia công thép số lượng ít, ván khuôn, máy trộn bê tông, vữa Bãi chứa vật liệu
Trang 29và các khu gia công được bố trí gần nhau để tiện cho việc gia công sản xuất nhưng khôngchồng chéo mà có tính chất dây chuyền Khu vực gia công và tập kết vật liệu được đặtđảm bảo xe vận chuyển có thể bốc dỡ dễ dàng.
CHƯƠNG 308 Ngoài ra để phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng chúng tôi dự kiến bốtrí trên mặt bằng xây dựng một số công trình tạm như:
+ Bể nước phục vụ thi công : Nhà thầu dùng nguồn nước đang cấp cho khu vực bơm
dự trữ vào bể Ngoài ra nhà thầu khoan thêm giếng Uniceff để lấy nước phục vụ thi công
+ Trạm phân phối điện cho công trình sẽ được bố trí gần nhà bảo vệ và chỉ huy côngtrường để tiện cho công tác sử dụng kiểm tra và ứng cứu khi gặp sự cố
+ Chuẩn bị một tủ thuốc gồm các loại thuốc thông dụng, bông băng, băng ca đề phòngkhi gặp tình trạng khẩn cấp
+ Chuẩn bị các bình bọt cứu hoả, bể cát cứu hoả
CHƯƠNG 309 Ngoài các công trình tạm trên chúng tôi còn bố trí thêm các côngtrình tạm thời khác theo tiến độ thi công của từng công việc hoặc từng giai đoạn thi côngcông trình
CH ƯƠ NG 310 3.6.3.2 Đường nội bộ thi công
CHƯƠNG 311 Đường nội bộ đường nội bộ phục vụ thi công chủ yếu để vận chuyểnvật liệu cung cấp cho quá trình thi công, đường thi công luôn luôn đảm bảo vệ sinh, antoàn cho người qua lại Sau khi xác định vị trí công trình và các công trình kho bãi phục
vụ thi công chúng tôi vạch ra các tuyến giao thông nội bộ cho các phương tiện Tuyếngiao thông dự kiến của chúng tôi sẽ cho các phương tiện chuyên chở vào công trường tạicổng chính Sử dụng các xe vận chuyển vật liệu cho công trình là các xe trọng tải khôngquá lớn đi lại an toàn và thuận tiện nên kết cấu mặt đường nội bộ sẽ được làm bằng đácấp phối hoặc phế thải xây dựng Các xe trước khi ra, vào công trình được vệ sinh sạch
sẽ, không để đất bám vào lốp, gây bụi, bẩn khu vực công trường, và được che bạt khôngảnh hưởng giao thông trên đường vận chuyển và khu vực xung quanh Tất cả các vật tư,vật liệu và thiết bị ra vào công trường sẽ được kiểm tra và ghi chép hàng ngày
CH ƯƠ NG 312 2.6.3.3 Nguồn điện nước
+ Nguồn điện
CHƯƠNG 313 Do công trình xây dựng nằm trong thành phố Nhà thầu chúng tôi sẽliên hệ với Chi nhánh điện khu vực để được phép đấu nối, sử dụng nguồn điện và lắp đặtđồng hồ đo trước khi sử dụng phục vụ thi công
Trang 30+ Nhà thầu bố trí một máy phát điện dự phòng loại máy của Nhật công suất phát đảmbảo đáp ứng công suất của các máy chạy điện trên công trường để đề phòng sự cố mấtđiện đột xuất trong thi công.
+ Nguồn nước thi công: Nguồn nước sạch cấp cho thành phố, Nhà thầu khoan thêmgiếng UNICEFT để phục vụ sinh hoạt và thi công Nguồn nước này được thí nghiệm,nếu cần sẽ có biện pháp sử lý để đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG 314 Để có nước phục vụ thường xuyên nhà thầu sẽ xây một bể chứa dựtrữ ở vị trí phù hợp
+ Thoát nước
CHƯƠNG 315 Hệ thống thoát nước mặt bằng sẽ được bố trí theo các tuyến thoátnước tạm thời và thoát ra hệ thống thoát nước bên ngoài có sẵn, Nhà thầu sẽ cho xây hệthống hố ga thu nước từ các tuyến thoát nước trong công trường trước khi đưa ra dòngchảy thoát nước của khu vực Nhà thầu cam kết sẽ không để lẫn rác thải thi công vàonước thoát tránh gây tắc nghẽn đến hệ thống thoát nước công cộng
CH ƯƠ NG 316 2.6.3.4 Phòng chống cháy nổ
CHƯƠNG 317 Tại khu vực thi công, chúng tôi bố trí một số bình bọt cứu hoả MFZ4
và bể cát Chúng tôi sẽ bố trí 1 máy bơm công suất lớn tại công trường để phục vụ cho thicông và cứu hoả
CH ƯƠ NG 318 2.6.3.5 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc
CHƯƠNG 319 Chúng tôi sẽ liên hệ với trạm bưu điện gần nhất để tiến hành lắp đặt
hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và ngoại vi (điện thoại, bộ đàm), thuận tiện cho việcliên hệ với các cơ quan có liên quan, các cơ quan quản lý hành chính trong khu vực khicần thiết
CH ƯƠ NG 320 2.6.3.6 Biển báo
CHƯƠNG 321 Tại cổng công trường thi công lắp dựng 1 biển hiệu có kích thước lớnvới nội dung:
+ Công trình xây dựng
+ Chủ đầu tư
+ Đơn vị thiết kế
+ Đơn vị thi công
+ Các biển chỉ dẫn, quy định về an toàn lao động
CHƯƠNG 322 Ngoài ra trong hiện trường từng tầng, từng giai đoạn thi công mà bốtrí một số biển báo có nội dùng như sau: An toàn lao động, chỉ dẫn giao thông, liều lượngpha trộn vv
Trang 31322.1.1 Công tác vật tư
+ Tập kết vật tư
CHƯƠNG 323 Vật tư sẽ được cung ứng đến công trường theo kế hoạch, giai đoạnđảm bảo đồng nhất về chất lượng, chủng loại, không gây ảnh hưởng mặt bằng thi côngcông trường Toàn bộ công tác gia công cốp pha, cốt thép, thực hiện tại xưởng ở hiệntrường
+ Vận chuyển vật tư
CHƯƠNG 324 Vận chuyển nội bộ trong công trường chủ yếu dùng xe cải tiến; Vậnchuyển vữa xây bằng xe chuyên dùng ( kiểu cút kít ) có thùng kín
CHƯƠNG 325 Vận chuyển lên cao bằng máy vận thăng
325.1 Chuẩn bị nguồn vốn, vật tư, nhân lực, thiết bị máy móc
+ Ở giai đoạn này nhà thầu lên phương án tổ chức thi công bao gồm các khâu:
+ Nguồn vốn thi công:
+ Chuẩn bị nguồn vật tư cho công trình:
+ Chuẩn bị nhân lực cho công trình :
+ Các loại thiết bị máy móc phục vụ thi công:
325.1.1 Nguồn vốn thi công
CHƯƠNG 326 Trên cơ sở nguồn vốn tự có và nguồn vốn tín dụng do ngân hàngcung cấp, Nhà thầu lập kế hoạch sử dụng vốn chi tiết cho từng giai đoạn thi công nhằmđảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình đồng thời có phương án dự phòng khibên A chưa tạm ứng vốn kịp thời, Nhà thầu đã có phương án huy động vốn bảo đảm tiến
độ thi công Nhà thầu chúng tôi được Ngân hàng cam kết sẽ cung cấp tín dụng nếu chúngtôi trúng thầu thi công công trình
326.1.1 Chuẩn bị nguồn vật tư cho công trình
+ Nguồn gốc vật tư chính kèm các chứng chỉ kỹ thuật và chất lượng sử dụng thi côngcông trình đã được Nhà thầu xác định trong quá trình đấu thầu đã được Chủ đầu tư chấpthuận, Nhà thầu tiến hành thương thảo hợp đồng Đồng thời ký hợp đồng với các đơn vị
có chức năng thí nghiệm, kiểm định vật tư (Chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lýcủa đơn vị cho Chủ đầu tư)
+ Xác lập tiến độ cung cấp vật tư theo từng giai đoạn thi công, số lượng, chủng loại vật
tư phải dự trữ hoặc mua sẵn
+ Kiểm định các chủng loại vật tư, đánh giá chất lượng, mẫu mã được thể hiện qua các
hồ sơ pháp lý về kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào thi công
Trang 32326.1.2 Nhân lực
+ Ban chỉ huy công trường
+ Nhà thầu đánh giá, kiểm tra, điều động các cán bộ có trình độ, năng lực chuyên mônphù hợp và giỏi, kỹ sư lâu năm có nhiều kinh nghiệm và đã thi công những công trình có
quy mô tương tự đến làm việc tại công trình.
+ Nhà thầu huy động các đội trực tiếp phụ trách mảng thi công Các đội đã từng thicông nhiều công trình tường tự
+ Để thi công công trình đạt hiệu quả cao, đảm bảo đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng
và kỹ-mỹ thuật, vấn đề tổ chức nhân sự trong thi công là nhân tố quyết định Công tychúng tôi thành lập một Ban chỉ huy công trường dưới sự điều hành trực tiếp của BanGiám đốc Công ty và thông qua Giám đốc dự án Ban chỉ huy công trường gồm:
+ Kỹ sư chỉ huy trưởng công trường
+ Kỹ sư công trường
+ Kỹ sư giám sát thi công
CHƯƠNG 328 Chỉ huy công trường chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty
và pháp luật về chất lượng công trình được giao thi công Chỉ huy công trường là ngườitrực tiếp giải quyết các yêu cầu của Chủ đầu tư và tư vấn, đảm bảo tiến độ, chất lượngcông trình, tổ chức công trường khoa học, quyết định những giải pháp do thực tế thi côngphát sinh
CHƯƠNG 329 Tổ kỹ thuật giám sát giúp Ban chỉ huy công trường quản lý khốilượng, giám sát chất lượng, tiến độ thi công đối với các tổ thi công và quản lý công nhântrực tiếp thực hiện tốt các công việc được giao
CHƯƠNG 330 Bộ phận cung cấp vật tư có nhiệm vụ bảo đảm nguyên vật liệu, bánthành phẩm xây dựng đưa đến công trường đúng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công
Trang 33CHƯƠNG 331 Bộ phận trắc đạc, thí nghiệm tuỳ theo chức năng của mình có nhiệm
vụ bảo đảm về độ chính xác của kết quả thí nghiệm, đo đạc đánh giá chất lượng và chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty và cơ quan kiểm tra cấp trên Tiến hành thí nghiệm,
đo đạc, kiểm tra lập hồ sơ hoàn công theo yêu cầu của công tác kiểm tra, nghiệm thucông trình
+ Bố trí lực lượng công nhân thi công công trình
+ Tổ chức các đội chuyên môn, có lực lượng thợ lành nghề như đội mộc cốp pha dândụng, đội thép, đội xây, đội nề hoàn thiện, đội điện nước v.v điều động đến làm việc tạicông trình Các tổ trưởng là các an toàn viên
+ Lập các phương án kinh tế, giao khoán từng thành phần công việc, kiểm tra đôn đốctheo kế hoạch tiến độ thi công, đưa ra các chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm khuyến khíchđộng viên người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
+ Điều phối chỉ đạo lực lượng lao động hợp lý, có sự kết hợp chặt chẽ giữa Công ty,Ban chỉ huy công trường, các đội sản xuất để thực hiện đúng tiến độ và chất lượng theoyêu cầu thiết kế và bên A
+ Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình và công tác thực hiện chế độ bảo hộ
+ Kiểm tra chất lượng, các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêu năng suất của tất cả các máymóc thiết bị sử dụng được xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quan chuyên ngành.Đồng thời Nhà thầu sẽ làm các thủ tục xin cấp phép hoạt động cho các thiết bị thi côngtại địa bàn công trình với các cơ quan chức năng
331.2 Tổ chức lao động
CHƯƠNG 332 Công tác tổ chức lao động trong thi công, xây lắp bao gồm nhữngbiện pháp sử dụng lao động hợp lý, bố trí hợp lý công nhân trong dây chuyền sản xuất,phân công và hợp tác lao động, định mức và kích thích lao động tổ chức nơi làm việc,đảm bảo công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao động an toàn, tổ chức lao động, đảm
Trang 34bảo năng suất cao, chất lượng công tác tốt và tiết kiệm vật tư, vật liệu, nâng cao tay nghềcông nhân, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động của công nhân và các phương tiện cơgiới hoá cũng như các nguồn lực kỹ thuật khác.
CHƯƠNG 333 Trong điều kiện khi thi công cụ thể, đơn vị thi công sẽ có các hìnhthức tổ chức lao động (Phân công và hợp tác lao động, chuyên môn hoá lao động, lựachọn cơ cấu thành phần hợp lý nhất và chuyên môn hoá các đội sản suất ) Đồng thời đơn
vị thi công sẽ áp dụng các biện pháp tăng năng suất lao động Các biện pháp nhằmkhuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho người lao động như:
+ Có giải thưởng về vượt năng suất lao động
+ Động viên khuyến khích cá nhân có sáng kiến lao động
+ Có biện pháp khoán sản phẩm đến từng người lao động theo các chế độ định mứccủa nhà nước quy định
+ Bên cạnh đó cũng coi trọng tới công tác củng cố lao động, động viên thi đua laođộng và giáo dục người lao động làm việc theo tinh thần XHCN
+ Để chủ động trong công tác tổ chức trên đơn vị thi công sẽ đưa đội ngũ cán bộ, côngnhân có trình độ, tay nghề chuyên môn cao và có trách nhiệm với công việc vào thi côngcông trình
333.1 Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
+ Công tác lập kế hoạch tác nghiệp và điều động sản xuất sẽ do Chỉ huy công trình lậpnhằm đảm bảo tiêu chuẩn hoá thi công Quản lý tiến độ thi công bằng sơ đồ tác nghiệp vàbiểu đồ tiến độ thi công
+ Chỉ huy công trường thường xuyên nắm tình hình, kiểm tra sự phối hợp, Việc kiểmtra phối hợp hoạt động sản xuất của các tổ, đội và cơ sở phục vụ sản xuất nhằm hoànthành đúng thời hạn và khối lượng xây lắp để đưa nhanh công trình vào khai thác
333.2 Tổ chức kiểm tra, giám sátchất lượng
CHƯƠNG 334 Đây là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả công tác quản lý chấtlượng công trình nhà thầu sẽ tiến hành:
+ Tổ chức bộ máy chỉ huy gọn nhẹ, năng động có hiệu quả cao
+ Tổ chức nhóm chuyên viên khảo sát và thu mua nguyên vật liệu, thiết bị, vậnchuyển, bốc xếp và sử dụng vật liệu thiết bị đúng quy trình, quy phạm hiện hành Có sổsách theo dõi một cách hệ thống và chi tiết, chịu trách nhiệm trước chỉ huy công trường
và sẵn sàng trước mọi kiểm tra, kiểm soát của kỹ sư giám sát bất cứ lúc nào
+ Tổ chức nhóm kiểm soát chất lượng vật tư vật liệu thiết bị chuyên trách nằm tronglực lượng quản lý và kiểm tra chất lượng chung của công trường Lực lượng kiểm tra này
Trang 35sẽ kiểm soát toàn bộ quá trình xây lắp theo một lịch trình liên tục, chặt chẽ tại tất cả cáckhâu và kiểm tra đột suất mọi việc thu mua nguyên vật liệu, sản xuất tại hiện trường vàchuẩn bị hoàn công bàn giao Đồng thời kết hợp chặt chẽ và tạo mọi điều kiện thuậntiện, kịp thời cho giám sát của A (ban quản lý) giám sát tác giả thiết kế và giám sát cấptrên tiến hành kiểm tra, kiểm định chất lượng bất kỳ lúc nào và bất kỳ ở đâu (tại khobãi, tại hiện trường hay tại điểm cung ứng nguyên vật liệu).
+ Mặt khác, lực lượng kiểm tra giám sát chất lượng sẽ thường xuyên hướng dẫn chỉđạo nghiệp vụ cho các tổ, đội sản xuất tự kiểm tra nội bộ
CHƯƠNG 335 Với các giải pháp trên đây đơn vi thi công sẽ thi công công trình đảmbảo đúng tiến độ, kỹ thuật, chất lượng và đạt hiệu quả cao
Trang 36CHƯƠNG 337 BIỆN PHÁP THI CÔNG 337.1 Công tác chuẩn bị khởi công
CHƯƠNG 338 Sau khi có hồ sơ mời thầu, Nhà thầu chúng tôi đã tổ chức khảo sát,nghiên cứu thực địa khu đất xây dựng công trình Công trình có những thuận lợi là nằmsát mặt đường, thuận tiện cho công việc vận chuyển vật liệu và thiết bị Để bảo đảm việctriển khai thi công được thuận tiện, Nhà thầu sẽ có những chuẩn bị từ trước đó về: khảosát mặt bằng, thủ tục, giấy phép liên quan đến công việc, máy, thiết bị, vật tư, nhân lực Ngay sau khi nhận được quyết định khởi công và giao mặt bằng của Chủ đầu tư, Nhàthầu sẽ tiến hành ngay công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
CHƯƠNG 339 Do công trình có mặt bằng tương đối rộng, bởi vậy Nhà thầu chúngtôi sẽ tính toán khối lượng vật tư, vật liệu để vận chuyển đến công trình theo tiến độ đã đề
ra Vật liệu được chở đến công trình vào thời gian hợp lý, làm đâu gọn đấy Kết thúc mỗingày làm việc, các vật liệu thừa sẽ được thu dọn gọn vào một chỗ dưới sự giám sát củaBảo vệ và Cán bộ An toàn lao động - Vệ sinh môi trường của Nhà thầu
CHƯƠNG 340 Các công việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm:
340.1.1 Dọn dẹp mặt bằng, di dời các chướng ngại vật:
CHƯƠNG 341 Ngay sau khi nhận được quyết định khởi công và giao mặt bằng củaChủ đầu tư, Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để thông báo cho các đơn vị chức năng didời các hệ thống kỹ thuật nổi và ngầm (nếu có) trên phạm vi mặt bằng thi công đảm bảo
an toàn cho các hệ thống này và thi công thuận lợi
CHƯƠNG 342 Dọn dẹp mặt bằng thi công trước khi thi công công trình
342.1.1 Đường thi công :
+ Công trình có mặt tiếp giáp với đường nhựa nội bộ trong Bệnh viện, rất thuận tiệncho công tác vận chuyển vật liệu, thiết bị Nhà thầu sẽ sử dụng đường này làm đườnggiao thông thi công cho công trình
+ Nhà thầu sẽ tiến hành làm đường tạm cho phương tiện xe máy hoạt động trong phạm
vi công trình Lối ra vào tạm cho người và thiết bị thi công đặc biệt là các thiết bị thicông hạng nặng thường xuyên được làm vệ sinh và bảo dưỡng để bảo đảm hoạt độngbình thường và an toàn Trường hợp nếu có xảy ra hư hỏng đường xá Nhà thầu sẽ tiếnhành sửa chữa ngay lập tức bằng kinh phí của mình
+ Vận chuyển vật tư cho thi công công trình sẽ được ưu tiên vào buổi tối hoặc ngoàigiờ cao điểm nhằm tránh gây ảnh hưởng lớn đến khu dân cư xung quanh Lượng vật liệuchuyển đến công trình sẽ được Nhà thầu tính toán phù hợp với khối lượng vật tư yêu cầucho từng giai đoạn thi công nhằm tránh tập trung quá nhiều vật tư tại công trình trong khi
Trang 37chưa dùng đến Trong quá trình thi công để đảm bảo cho công tác vận chuyển vật tư đượcthuận lợi Nhà thầu sẽ đảm bảo có đầy đủ các giấy phép cho các ôtô vận chuyển vật liệuđược hoạt động thường xuyên để phục vụ công trình
344.1.1 Thiết lập các công trình tạm thời:
CHƯƠNG 345 Nhà thầu sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư các bản vẽ thiết kế và đặc tính kỹthuật của các Công trình tạm thời được tuân thủ theo các yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu.Chỉ khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Nhà thầu mới tiến hành triển khai chúng trênthực địa
345.1 Công tác trắc đạc, đo độ lún
345.1.1 Công tác trắc đạc
+ Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xâydựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳngđứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục, cao độ các hạnh mục của côngtrình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sótcho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85
+ Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt củakhu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy
+ Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằngkhu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kếchịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao ± 0,000 Định vị công trình trongphạm vi đất theo thiết kế
+ Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắcđạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnhhưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình
+ Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trêncông trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm định hiệuchỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép
Trang 38+ Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép côngtrình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vịcủa nhà
+ Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạnthi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải phápgiải quyết
+ Công tác trắc đạc được thực hiện một cách có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến
độ thi công; Máy móc sử dụng là loại tốt, được kiểm tra định kỳ và hoàn chỉnh trước khi
sử dụng Vì vậy, công tác định vị, xác định kích thước, phương hướng của đối tượng xâylắp luôn được Nhà thầu chúng tôi đảm bảo với mức độ cao nhất
345.1.2 Công tác đo lún
CHƯƠNG 346 Trong quá trình thi công kết hợp với Chủ Đầu tư và đơn vị Thiết kếchúng tôi tiến hành thi công công tác đo lún cho Công trình Khi thi công phần BTCTtầng một chúng tôi tiến hành chôn các mốc trắc lún và theo dõi theo đúng quy trình kỹthuật
346.1 Công tác thi công ép và nhổ cừ
346.1.1 Công tác chuẩn bị:
a Chuẩn bị mặt bằng thi công
+ Khu vực xếp cừ phải nằm ngoài khu vực ép cừ,đường đi từ chỗ xếp cừ đến chỗ ép
cừ phải bằng phẳng không ghồ ghề lồi,lõm
+ Nguồn điện, đường tạm để máy và cẩu thi công
b Công tác định vị, quan trắc cừ larsen
+ Cách thức triển khai tim cốt, mốc gửi:
+ Dựa vào số liệu của điểm mốc chuẩn hiện có do BQL cấp như: toạ độ, cao độ, gócmở Từ đó Nhà thầu sẽ xác định được toạ, cốt cao của các điểm để định vị công trình.Trong nhiều trường hợp ta không thể xác định ngay được toạ độ điểm ta cần xác định vớinhiều lý do: mặt bằng chật hẹp, tầm ngắm bị hạn chế vv Như vậy ta cần phải thông quacác điểm gửi (mốc gửi ) Từ những mốc gửi sẽ phát triển ra những điểm cần khai triểnthông qua hệ toạ độ và lưới khống chế điểm
+ Biện pháp bảo vệ mốc gửi - cách kiểm soát hệ toạ độ điểm
+ Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trình thicông trước tiên ta cần xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý
+ Mốc gửi phải đảm bảo các điều kiện sau:
Trang 39+ Điểm gửi là điểm có thể phát triển rộng ra xung quanh.
+ Điểm gửi và mốc chuẩn đảm bảo được sự kiểm soát theo 2 phương đảm bảo tránhsai sót
+ Điểm gửi phải được đặt tại vị trí ít người và phương tiện cơ giới qua lại
+ Điểm gửi có thể được rào hoặc che chắn nhưng vẫn không làm cản trở lối đi hoặclàm mất mỹ quan của công trình
+ Cách kiểm soát hệ toạ độ điểm
CHƯƠNG 347 Thông qua hệ toạ độ điểm lưới để xác định mọi vị trí tim trục cho hệthống cừ larsen Tuy nhiên trong quá trình triển khai để tránh sự nhầm lẫn do quá trình sửdụng số liệu, hoặc lỗi do máy, ta vẫn có thể dùng các phép kiểm tra để kiểm soát các sốliệu thi công, cách thức kiểm tra như sau:
CHƯƠNG 348 Kiểm tra máy: Thông qua máy vi tính ta có thể xác định vị trí điểm,toạ độ điểm một cách chính xác Từ đó ta mở góc, phóng cạnh để đối chiếu nếu sai sốnằm không trong phạm vi cho phép thì ta sẽ phải hiệu chỉnh lại máy Ngoài ra ta vẫn cóthể dùng những cách đơn giản hơn mà không cần phải sử dụng đến máy vi tính, dùngtrực tiếp thước thép kiểm tra trên một mặt phẳng, đối chiếu đo cạnh dài của máy timthước thép, với ô cách thức Như vậy ta hoàn toàn kiểm soát được máy đo đạc trước khiđưa vào sử dụng cho mỗi hạng mục công trình
CHƯƠNG 349 Kiểm tra sai số khi đo: Dùng phương pháp đo vòng, điểm kép kín,kiểm tra ngược để thoát được sự nhầm lẫn do người sử dụng
CHƯƠNG 350 Nguyên tắc căn bản đối với trắc đạc:
CHƯƠNG 351 Mọi thiết bị liên quan đến đo đạc cần phải được kiểm tra hiệu chỉnhtại cơ quan có đủ chức năng và năng lực nhằm đảm bảo thiết bị máy móc sử dụng trongcông trình là được đảm bảo, tin cậy về độ chính xác
CHƯƠNG 352 Trong thời gian sử dụng nếu thiết bị bị va chạm nặng, hoặc người sửdụng phát hiện rằng độ chính xác của máy không còn đảm bảo chính xác thì nhất thiếtphải đưa máy đi kiểm nghiệm để hiệu chỉnh
CHƯƠNG 353 Sau mỗi lần khai triển cần phải được kiểm tra lại theo các cách thứckhác nhau nhằm đảm bảo kết quả là chính xác và đáng tin cậy nhất
a Thiết bị thi công
CHƯƠNG 354 Toàn bộ thiết bị thi công được tập kết đến hiện trường phải đượcđảm bảo các thủ tục và quy trình vận hành bao gồm :
+ Cẩu lốp chuyên dụng : Sức nâng 25 tấn
+ Máy ép cừ tĩnh: Lực ép đầu cọc 70 tấn 130 tấn
Trang 40354.1.1 Trình tự thi công.
+ Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng
ra phía ngoài công trình Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình ép được căn chỉnhbằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ
+ Chúng tôi sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực (có thông số trên) để thi công côngtrình bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đường tạm
+ Do công tác thi công xây dựng xen kẽ nên chúng tôi phải bố trí nhịp nhàng để tránhviệc thi công ảnh hưởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình
+ Độ thẳng đứng của cây cừ laresn có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng
ra phía ngoài công trình Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình ép được căn chỉnhbằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ
+ Quy trình thi công được chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện pháp thi công từtường cừ:
CHƯƠNG 355 Bước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định
CHƯƠNG 356 Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc
CHƯƠNG 357 Bước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơnđầu cọc
CHƯƠNG 358 Bước 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên
CHƯƠNG 359 Bước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía trước xoay bàn kẹp từ phảisang trái
CHƯƠNG 360 Bước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để hạ cọc xuống từ từ
+ Lưu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên
CHƯƠNG 361 Trong trường hợp rút cừ tránh mọi hư hỏng tới công trình đang
thi công
361.1.1 Nghiệm thu hồ sơ
CHƯƠNG 362 - Cử cán bộ lập Nhật ký thi công và có mặt thường xuyên tại côngtrình để theo dõi, ghi chép công việc làm hàng ngày
CHƯƠNG 363 - Cuối ngày tổng hợp khối lượng cùng chủ đầu tư hoặc đại diện haygiám sát hay tổng thầu ký
CHƯƠNG 364 - Trong trường hợp xảy ra trục trặc, sự cố thỡ phải báo cáo tư vấn vàcùng tư vấn giám sát lập biên bản hiện trường
364.1.1 Công tác nhổ cừ
CHƯƠNG 365 Sử dụng máy ép tĩnh để rút cừ ra khỏi vị trí từng cây một