Các dự án đã thực hiện như:- Kenya: 140 MWp năng lượng mặt trời tại Kilifi 200 MWp năng lượng mặt trời tại Mariakani 200 MWp năng lượng mặt trời tại Narok - Ghana: Nhà máy năng lượng mặ
Trang 1GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Báo cáo này trình bày kết quả nghiên cứu khả thi về dự án Nhà máy quang điện mặt trời tại xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHẢ THI
DỰ ÁN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 150Mw,
XÃ PHỔ AN, HUYỆN ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
Ấn bản tháng 10 năm 2016
Trang 2Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn năm 2050 đặt mục tiêu tăng tỷ lệ các nguồn năng lượng mới tái tạo lên khoảng 5% tổng năng lượng thương mại sơ cấp vào năm 2020 và khoảng 11% vào năm 2050 Mới đây, Thủ tướng chính phủ vừa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn
2011 – 2020 có xét đến năm 2030, với mục tiêu cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng cho nhau cầu phát triển kinh tê – xã hội của cả nước với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7,0%/năm trong giai đoạn 2016 – 2030, phần Năng lượng tái tạo (NLTT) không còn có tỷ lệ thấp như Quy hoạch điện VII cũ mà đã tăng rất đáng kể Theo đó, đẩy nhanh phát triển nguồn điện từ NLTT, từng bước gia tăng tỷ trọng của năng lượng điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện Quy hoạch điện điều chỉnh cũng đưa tổng công suất nguồn điện gió từ 140 MW hiện nay lên khoảng 800 MW vào năm 2020, khoảng 2.000 MW vào năm 2025 và khoảng 6.000 MWvào năm 2030 Cạnh đó, đẩy nhanh phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng mặt trời, bao gồm cả nguồn tập trung lắp đặt trên mặt đất và nguồn phân tán lắp đặt trên mái nhà Đưa tổng công suất nguồn điện mặt trời từ mức không đáng kể hiện nay lên khoảng 850
MW vào năm 2020, khoảng 4.000 MW vào năm 2025 và khoảng 12.000 MW vào năm
2030 Điện năng sản xuất từ nguồn điện mặt trời chiếm tỷ trọng khoảng 0,5% năm 2020,khoảng 1,6% vào năm 2025 và khoảng 3,3% vào năm 2030
Kinh tế thế giới đang biến động với diễn biến khó lường tác động đến thị trường, nguồn cung nguyên, vật liệu, công nghệ, tài chính, vố… của các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam Phát triển điện từ NLTT, giảm nhiệt điện đốt than cũng là giảm phát thải nhà kính và tăng an ninh năng lượng, biện pháp tốt nhất đối với hệ thống điện Việt Nam
Phân tích kỹ thuật và mô phỏng cho thấy công suất của nhà máy quang điện mặt trời được đề xuất lắp đặt tại địa điểm đã chọn là 150 Mwp là hợp lý Công suất này đượctính dựa trên diện tích đất 250 hecta đất, tổng công suất điện hằng năm là 218.184
MWh/năm, sử dụng loại tấm panel quang điện silic đa tinh thể với công suất 300 Wp/1 tấm panel
Phân tích tài chính sử dụng giá điện dự kiến 11.2 cent/kwh (theo Dự thảo của Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ) tương đương 2.500 VND/kWh với mức gia tăng 3%/năm và các thông số đầu và giả định khác thấy rằng dự án khả thi về mặt tài chính vì tỷ lệ hoàn vốn cửa dự án là 10%/năm, thời gian hoàn vốn là 10 năm cho tổng mức đầu tư 5.100 tỷ VNĐ (230 triệu USD)
Đây là nhà máy quang điện mặt trời đầu tiên công suất lớn nhất Việt Nam Chủ đầu tư và nhà tư vấn có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, đã thực hiện các công trình tương tự ở các nước Việc thi công lắp đặt sẽ có sự trợ giúp của các chuyên gia nước ngoài đáng tin cậy, có kinh nghiệm trong việc cung cấp thiết bị, xây dựng và lắp đặt hệ thống quang điện mặt trời
Trang 3G.T Associates Limited là công ty tư vấn đã thực hiện nhiều dự án, làm việc với khách hàng doanh nghiệp và chính phủ tư vấn về tất cả các khía cạnh của dự án và dự ánphát triển bền vững trong thị trường và môi trường Các dự án đã thực hiện như:
- Kenya:
140 MWp năng lượng mặt trời tại Kilifi
200 MWp năng lượng mặt trời tại Mariakani
200 MWp năng lượng mặt trời tại Narok
- Ghana: Nhà máy năng lượng mặt trời 20 MWp
- Bangladesh: Nhà máy năng lượng mặt trời 100 MW
- Ấn Độ: Nhà máy năng lượng mặt trời 60 MW
- Sri Lanka: Nhà máy năng lượng mặt trời 100 MW
Các thông số chính của dự án quang điện mặt trời được đề xuất liệt kê cụ thể trong Bảng 1:
Thông tin địa điểm thi công: xã Phổ An, huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi
- Silic đa tinh thể
Công suất lắp đặt của nhà
máy
Số lượng máy biến tầng
Inverter
Trang 4Lượng điện đầu ra của các
dàn PV
Các thông số kinh tế và tài
chính
Tổng chi phí đầu tư dự án Triệu VND 5.370.193,6
Vốn chủ đầu tư (100%) Triệu VND 5.370.193,6
Tỷ lệ hoàn vốn của chủ đầu
tư
Bảng 1: Các tính năng nổi bật và thông số chính của dự án được đề xuất
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Mục tiêu của dự án:
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và triển khai một nhà máy quang điện mặt trời nằmtại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam, thực hiện chính sách phát triển năng lượng xanh, góp phần nâng cao sản lượng điện từ nguồn năng lượng tái tạo cho tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và Việt Nam nói chung, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh, của miền Trung, phát triển ngành điện lực Việt Nam và khẳng định trách nhiệm của Việt Nam với quốc tế trong việc bảo vệ môi trường
Trang 5Mục tiêu cụ thể: Sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng mặt trời, nhà máy công suất 150 MW tại khu đất có sẵn với diện tích 250 hecta góp phần đảm bảo nhu cầu điện năng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo tính cấp điện liên tục, ổn định cho phụtải khu vực, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi và khu vực miền Trung.
Đây sẽ là nhà máy điện năng lượng mặt trời có công suất lớn nhất tại Việt Nam vàkhu vực Đông Nam Á, góp phần đưa tên tuổi Việt Nam vươn ra khu vực và thế giới về lĩnh vực năng lượng tái tạo
- Quyết định 4404/QĐ-BCT ngày 03/08/2012 của Bộ công thương về việc phê duyệt “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2015
có xét đến 2020”;
- Biên bản ghi nhớ ngày 25/4/2016 giữa Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi và Công
ty TNHH Kimin Power về việc “Nghiên cứu thực hiện dự án năng lượng mặt trời công suất 150MW tại xã Phổ An, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi”
Sử dụng năng lượng mặt trời để sản xuất điện và bán cho lưới điện là một lựa chọn rất khả thi hiện nay:
- Truuwowcs thực trạng các nguồn năng lượng thủy điện đã khai thác gần hết, các nhà máy nhiệt điện sản xuất phát sinh nhiều khí nhà kính và phải chi lượng lớn ngoại tệ để nhaapk khẩu than, việc sử dụng năng lượng mặt trời, gió là một giải pháp rất tốt cho việccung cấp điện Việt Nam chúng ta có rất nhiều tiềm năng về NLTT Để đảm bảo phát triển ngành Điện lực Việt Nam, kinh tế Việt Nam bền vững trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, chúng ta cần tập trung vào việc tăng cường khai thác tiềm năng sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả, kiên định theo đuổi phương hướng tăng trưởng phát thải ít carbon và thúc đẩy đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời, gió và sinh khối Chính phủ đặc biệt chú trọng việc phát triển NLTT, trong đó có năng lượng mặt trời, gần đây đã ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi để hỗ trợ phát triển dự án sửdụng NLTT tại Việt Nam
- Giá thành đầu tư của hệ thống điện năng lượng mặt trời ngày càng giảm
- Các nước trong khu vực đã tiến hành lắp đặt các nhà máy điện mặt trời, chúng ta không tiến hành kịp thời sẽ bị tụt hậu
1.3. Chính sách của Việt Nam trong việc phát triển năng lượng tái tạo
Trang 6Hiện nay, Việt Nam đang có quan điểm và chiến lược khuyến khích, huy động mọi nguồn lực từ xã hội và người dân cho phát triển năng lượng tái tạo để tăng cường khả năng tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, bền vững, tin cậy với giá cae hợp lý cho mọi người dân; đẩy mạnh phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, tăng nguồn cung cấp năng lượng trong nước, từng bước gia tăng tỷ trọng nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng quốc gia nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, gaimr nhẹ biến đổi khí hậu, bảo
vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Ngày 25/11/2015, Chính phủ đã có quyết định số 2068/QĐ-TTg phê duyệt Chiếnlược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó, khuyến khích đầu tư phát triển nhà máy phát điện từ nguồn năng lượng tái tạo nối lưới khả thi về kinh tế Thực hiện hỗ trợ trên cơ sở cạnh tranh, đảm bảo nguồn điện
có chi phí hợp lý được huy động vào hệ thống và phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo cho mục đích dài hạn
Ngày 18/03/2016, Chính phủ có quyết định số 428/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm
2030, trong đó điểm nổi bật là đẩy nhanh phát triển năng lượng mặt trời Điện năng sản xuất từ nguồn điện mặt trời chiếm tỷ trọng khoảng 0,5% vào năm 2020, khoảng 6% vào anwm 2030 và khoảng 20% vào năm 2050
Với quan điểm phát triển kết hợp phát triển năng lượng tái tạo với triển khai thựchiện các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường; Phát triển và sử dụng năng lượng tái tạokết hợp với với phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo; kết hợp sử dụng công nghệ ngăn hạn với phát triển công nghệ dài hạn; kết hợp chính sách ưu đãi, hỗ trợ với cơ chế thị trường và kết hợp tái cơ cấu với nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn 2050 (Chiến lược) đặt ra 9 mục tiêu và định hướng phát triển theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn từ nay đến năm 2030:
+ Phát triển và sửa dụng nguồn năng lượng tái tạo độc lập nhằm đáp ứng mục tiêu điện khí hóa nông thôn
+ Đầu tư phát triển các nhà máy phát điện sử dụng năng lượng tái tạo nối lưới+ Phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo để cung cấp nhiệt năng
+ Phát triển và sửa dụng nguồn nhiên liệu sinh học
2. Định hướng đến năm 2050: Tập trung nguồn lực, khai thác vả sử dụng tối đa tiềm năng năng lượng tái tạo trong nước bằng những công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng vùng miền, mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Phát triển mạnh mẽ thị trường công nghệ năng lượng tái tạo, ngành công nghiệp sản xuấtmáy móc thiết bị, cung cấp dịch vụ năng lượng tái tạo trong nước Tăng cường mạnh
Trang 7tiềm lực nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng các dạng năng lượng tái tạo mới.
Đồng thời, Chiến lược định hướng phát triển theo lĩnh vực thủy điện, nguồn
năng lượng khối, nguồn điện gió, nguồn năng lượng mặt trời và xây dựng cơ chế, chính
sách để thực hện như sau:
- Khuyến khích các tổ chưc, cá nhân với các hình thức sở hữu khác nhau tham gia vào việc phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo, Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo
- Các đơn vị điện lực có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ việc sủ dụngnguồn năng lượng tái tạo nối lưới thuộc địa bàn do đơn vị mình quản lý Việc mua bán điện được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán điện mẫu do Bộ Công Thương quy định Các dự án điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện được ưu tiên đấu nối với hệ thống điện quốc gia
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực điện lực có trách nhiệm đóng góp
vaofvieecj phát triển ngành năng lượng tái tạo của đất nước
- Các khách hàng sử dụng điện cuối cùng đang mua điện từ hệ thống điện quốc gia, thực hiện phát triển nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo với mục đích chính là tự đảm bảo cho nhu cầu điện của mình, được áp dụng cơ chế thanh toán bù trừ
- Các dự án phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư theo các quy định của phát luật hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước
- Các dự án phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo được ưu tiên thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụsản xuất của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất nhập khẩu
- Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án phát triển và sử
dụng nguồn năng lượng tái tạo được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế
- Ưu tiên cho các nghiên cứu liên quan đến phát triển và sử dụng tài nguyên năng lượng tái tạo trong lĩnh vực phát triển khoa học và công nghệ và phát triển công nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy cải tiến công nghệ liên quan đến sự phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo, giảm chi phí sản xuất của các sản phẩm năng lượng tái tạo và nâng cao chất lượngsản phẩm…
1.3.1. Quy định của Việt Nam về giá bán điện của các dự án điện tái tạo
Trang 8mặt trời được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
- Dự án điện mặt trời được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản
cố định cho dự án;hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp, việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự
án điện mặt trời được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư
- Căn cứ vào quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đủ quỹ đất để chủ đầu tư thực hiện dự án điện mặt trời Việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai
- Việc đấu nối dựa án điện điện mặt trời vào lưới điện quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt Điểm đấu nối do Bên bán điện và Bên mua điện thõa thuận trên nguyên tắc Bên bán điện chịu trách nhiệm đầu tư đường dây tải điệntới điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia gần nhất hiện có theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Trường hợp điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia chưa có quy hoạch phát triển điện lực, chủ đầu tư cần thõa thuận điểm đấu nối với đơn vị phân phối hoặc đơn vị truyền tải điện làm cơ sở thực hiện bổ sung quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh theo quy định hiện hành Trường hợp không thỏa thuận được điểm đấu nối, Bên bán điện có trách nhiệm trình Bộ Công Thương xem xét , quyết định
- Chủ đầu tư dự án điện mặt trời chịu trách nhiệm đầu tư, vận hành, bảo dưỡng đường dây
và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điện của Bên bán điện đến điểm đấu nối theo thỏa thuận đấu nối với Bên mua điện
- Tùy theo cấp điện áp đấu nối, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm đầu tư đường dây tải điện từ điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia theo quy hoạch phát triển điện lực được duyệt và ký thỏa thuận đấu nối với chủ đầu tư các dự án điện mặt trời
- Đối với các dự án điện mặt trời, bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các Dự án điện mặt mặt trời với giá mua điện tại điểm giao nhận điện là 1.800 đồng và 3.500 đồng 11,2 cent Giá điện này chỉ áp dụng cho các dự án điện mặt trời nối lưới có hiệu suất của tế bào quang điện (solar cell) lớn hơn 16% và quy mô công suất không quá 100MW
- Đối với các dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà, các dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà có lắp đặt hệ thống công tơ hai chiều thì sản lượng điện phát và tiêu thụ trong chu
kỹ xác nhận đo đếm công tơ giữa hai bên được xác định trên nguyên tắc bù trừ năng lượng giữa lượng điện phát và tiêu thụ như sau:
Trang 9- Khi lượng điện phát nhiều hơn tiêu thụ thì lượng điện dư sẽ được đơn vị mua điện tại
điểm giao nhận là 3.150 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tương đương 15
Uscent/kWh) Giá mua điện được điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD;
- Khi lượng điện phát ra nhỏ hơn tiêu thụ thì giá điện nhận từ lưới về phải trả theo giá
điện bậc thang sinh hoạt mà đơn vị bán điện thực hiện
- Giá điện này áp dụng cho tất cả các dự án điện mặt trời trên mái nhà đã và đang thỏa
thuận với EVN để được đấu nối vào lưới điện và giá điện này cũng được áp dụng cho
các dự án điện đã đấu nối vào lưới điện của EVN và có hợp đồng với EVN giá bán điện
bằng không
1.3.1.2 Chi phí tránh được cho các dự án năng lượng tái tạo
Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ban hành bởi Bộ Công Thương vào ngày
18/07/2008, quy định về biểu giá chi phí tránh được và hợp đồng mua bán điện mẫu
(SPPA) áp dụng cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo (≤30MW) Biểu
giá chi phí tránh được thiết lập trên cơ sở chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia
khi 1kWh điện từ nhà máy điện nhỏ thay thế sử dụng năng lượng tái tạo được phát lên
lưới điện phân phối
Bảng 2: Biểu giá chi phí tránh được năm 2015
Giá điện
(VND/kWh)
Mùa khôGiờ cao điểm Giờ bình
thường
Giờ thấp điểm
Giờ cao điểm Giờ bình
thường
Chi phí công suất
(cho toàn quốc,
VND/kWh)
2.158
Bảng 2: Biểu giá chi phí tránh được năm 2015
Chi phí tránh được được tính dựa trên thời gian sử dụng (TOU) theo ngày
và màu trong năm Biểu giá chi phí tránh được được chuẩn bị và công bố hằng năm Biểu
giá chi phí tránh được cho năm 2015 (Bảng 6) được ban hành kèm theo Quyết định số
12086/QĐ-BCT ngày 31/12/2014 của Bộ Công Thương
Trang 10Biểu giá chi phí tránh được trong bảng 6 không bao gồm thuế nguồn nước, phí dịch vụ môi trường rừng và VAT Bên mua điện (ví dụ, các Tổng công ty điện lực khuvực hoặc Công ty điện lực tỉnh) sẽ chi trả các loại thuế và chi phí được đề cập trên cho nhà máy điện.
Mặc dù biểu giá chi phí tránh được được thiết kế cho các nhà máy sử dụng năng lượng tái tạo loại nhỏ, trên thực tế chúng chỉ được áp dụng cho các nhà máy thủy điện nhỏ
1.3.1.3 Điện gióNgày 29/6/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các dựa án gió ddienj tại Việt Nam, theo đó Bên mua điện (ví dụ EVN hoặc các đơn vị trực thuộc ủy quyền) sẽ trả cho các dự án điện gió 1.614 VND/kWh (chưa tính VAT, tương đương 7,8 UScent/kWh) khi giao điện Giá này có thể thay đổi nếu có sự biến động về tỷ giá quy đổi VND/USD Nhà nước sẽ hỗ trợ
207 VND/kWh (tương đương 1,0 Uscent/kWh) cho Bên mua điện đối với toàn bộ sản lượng điện mua từ các nhà máy điện gió thông qua Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam Điều này có nghĩa là Bên mua điện chỉ phải chi trả có 1.407 đồng/kWh (tương đương 6,8 Uscent/kWh)
Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg quy định Bộ Công Thương sẽ theo dõi và
đề xuất bất kỳ điều chỉnh hỗ trợ giá từ Nhà nước trên nguyên tắc giảm dần và tiến tới xóa
bỏ trợ giá khi mua điện được quy định bằng giá thị trường Điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết đề nghị hỗ trợ giá điện được quy định tại Thông tu số 96/2012/TT_BTC do Bộ Tài Chính ban hành vào ngày 08/6/2012, hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới
Các Hợp đồng mua bán điện mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2012/TT-BCT ngày 12/11/2012 của Bộ Công Thương sẽ bắt buộc sử dụng cho việc mua bán điện giữa các dự án điện gió và Bên mua điện Thời gian hợp đồng là 20 năm từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện gió Hợp đồng có thể gia hạn hoặc ký mới theo quy định hiện hành
1.3.1.4 Điện sinh khốiNgày 24 tháng 3 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 24/2014/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam Quyết định này được áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng nhiên liệu sinh khối như các phụ phẩm, chất thải từ các ngành sản xuất nông nghiệp và chế biến nông – lâm
nghiệp, hoặc phế thải sinh khối từ các đồn điền cây trồng năng lượng
Căn cứ quyết định này, bên mua điện (ví dụ, EVN hoặc các đơn vị trực thuộc được ủy quyền) sẽ trả 1.220 VND/kWh (Chưa tính VAT, tương đương 5,8
Uscent/kWh) cho điện dư thừa tạo ra từ các nhà máy đồng phát (kết hợp nhiệt và điện) Đối với các dự án sử dụng sinh khối chỉ để phát điện và bán cho lưới điện, biểu giá chi
Trang 11phí tránh được sẽ được áp dụng Chúng sẽ được tính toán và công bố hằng năm bới Bộ Công Thương Bảng giá chi phí tránh được vào năm 2014 hiện tại chưa có.
1.3.1.5 Điện sử dụng chất thải rắn đô thịNgày 05 tháng 5 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
31/2014/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển dự án điện sử dụng chất thải rắn đô thị
(MSW) tại Việt Nam Quyết định này áp dụng đối với các dự án phát điện đôt chất thải rắn đô thị trực tiếp hoặc đốt khí thu hồi (LFG) từ bái chôn lấp chất thải rắn và bán một phần hoặc toàn bộ điện phát ra lên lưới điện
Theo quyết định này, Bên mua điện (ví dụ EVN hoặc các đơn vị trực thuộc được ủy quyền) sẽ trả 2.114 VND/kWh (Chưa tính VAT, tương tương 10,05
UScent/kWh) cho các dự án đốt chất thải rắn trực tiếp, hoặc 1.532 VND/kWh (Chưa
tính VAT, tương đương 7,28 UScent/kWh) cho các dự án khí thu hồi từ bãi chôn lấp chấtthải rắn đô thị Giá này có thể thay đổi nếu có biến động về tỷ giá VND/USD
1.3.2. Một số thủ tục pháp lý việc phát triển và triển khai dự án độc lậpTheo “Quy định về đầu tư và quản lý xây dựng các dự án điện độc lập” ban hành kèm theo Quyết định số 30/2006/QĐ-BCT ngày 32 tháng 8 năm 2006 của Bộ
Công Thương, dự án quang điện mặt trời đề xuất tại huyện Đức Phổ được xếp loại là Dự
án điện độc lập (IPP) Nhà đầu tư sẽ không sử dụng bất kỳ nguồn vốn nào từ Ngân sách nhà nước để đầu tư dự án
Số Các hoạt động Các văn bản pháp lý điều chỉnh
1 Xin cấp chứng nhận đầu tư dự án(i) ο Luật đầu tư số 67/2014/QH13
ο Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
2 Xin bổ xung dự án đề xuất vào Quy
hoạch Phát triển Điện lực tỉnh Quảng Ngãi(ii)
ο Quyết định số 4404/QĐ-BCT
ο Thông tư số 43/2013/TT-BCT
3 Xin chuyển mục đích sử dụng đất(iii) ο Luật đất đai số 45/2013/QH13
4 Thỏa thuận phương án tuyến đường dây
Trang 127 Báo cáo đánh giá tác động môi
trường(vii)
ο Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
8 Xin giấy phép xây dựng(viii) ο Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
ο Nghị định số 64/2012/NĐ-CP
Bảng 3: thủ tục pháp lý việc phát triển và triển khai dự án độc lập
Không có các quy định pháp lý riêng về việc phát triển và thực hiện một dự
án quang điện mặt trời tại Việt Nam Do đó, các yeeucaauf pháp lý cho việc phát triển và thực hiện một dự án IPP nên được áp dụng Các thủ tục pháp lý tóm tắt ở Bảng 2 có thể được áp dụng cho dự án quang điện mặt trời kết nối vào lưới điện đầutiên tại Việt Nam này
(i) Căn cứ vào Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (Được ban hành bởi Chính phủ Việt Nam vào ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình), dựa án quang điện mặt trời đề xuất thuộc nhóm A của dự án đầu tư (dự án Công nghiệp điện với tổng vốn đầu tư lớn hơn 2.300 tỷ đồng) Đối với nhóm dựa án đầu
tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư Các
bieeurmaaux ban hành kèm theo Quyết đính số 1088/2006/QĐ-BKH (do Bộ KH &
ĐT ban hành 19 tháng 10 năm 2006 về các mẫu văn bản thực thủ tục đầu tư tại Việt Nam) có hể được sử dụng cho hồ sơ xin phép
(ii) Vì dự án quang điện mặt trời đề xuất này chưa bao gồm trong Quy hoạch phát triển Điện
lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2015 có xét đến năm 2020 (ban hành kém theo Quyết định số 4404/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 03 tháng 8 năm 2012), chủ đầu tư phải gửi hồ sơ đến Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (thông qua
Sở Công Thýõng) ðể ðề xuất UBND tỉnh có vãn bản kiến nghị ðến Bộ Công Thýõngchấp thuận bổ sung dự án ðýợc ðề xuất vào Quy hoạch Phát triển ðiện lực của tỉnh (Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống ðiện 110kV) Các nội dung, trình tự và thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển năng lượng củatỉnh được quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013
(iii) Do khu đất đề xuất chưa được chuyển đổi mục đích (Đất nông nghiệp),chủ đầu tư phải nộp đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho Sở Tài Nguyên
và Môi trường (DoNRE) tỉnh Quảng Ngãi DoNRE sẽ kiểm tra, xác minh và đánh giá yêu cầu của chủ đầu tư, sauddos trình đề nghị cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi để cấp giấy chứng nhận sửa đổi quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư Trình tự và thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Quyết định số
Trang 1355/2006/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành vào ngày 22 tháng 9 năm 2006.
(iv) Theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP (Chính phủ Việt Nam ban hành vàongày 04 tháng 9 năm 2012 về cấp giấy phép xây dựng), chủ đầu tư phải có một thỏa thuận về phương án tuyến điểm đấu nối của đường dây 110kV với Tổng Công ty Điện lực Miền Trung, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Công Thương, Ủy banNhân dân huyện Đức Phổ
(v) Chủ đầu tư phải thương thảo với Tổng Công ty điện lực Miền Trung (EVNCPC) đểnhận được hợp đồng mua bán điện (PPA) sau khi được chấp thuận địađiểm và giấy chứng nhận đầu tư Trình tự và thủ tục để nhận PPA của CPC được quy định tại Quyết định số 1704/QĐ-EVN-TTD ( do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành vào ngày 28/06/2005 về trình tự, thủ tục mua bán điện giữa Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và chủ đầu tư các dự án IPP), Quyết định số 30/2006/QĐ-BCN
và Thông tư số 41/2010/TT-BCT (do Bộ Công Thương ban hành ngày 14/12/2010, quy định phương pháp xác định giá điện; trình tự , thủ tục xây dựng ban hành khunggiá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện)
(vi) Nhà đầu tư phải thương lượng với Công ty lưới điện miền trung (một công ty con của CPC) để có được một thỏa thuận về việc kết nối nhà máy điện năng lượng mặt trời-PV vào lưới điện sau khi được chấp thuận địa điểm và giấy chứng nhận đầu tư… Các yêu cầu kỹ thuật cho kết nối lưới điện của các nhà máy điện được quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BCT (do Bộ Công Thương ban hành vàongày 18 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành các quy định về hệ thống phân phối điện)
(vii) Căn cứ vào Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (Chính phủ Việt Nam banhành vào ngày 14 tháng 02 năm 2015, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường), do dự án quang điện mặt trời có sử dụng đường dây 110kV để phục vụ đấu nối truyền tải công suất nên cần thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (CEP) Các hồ sơ và nội dung của CEP và thủ tục đăng ký được quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
(viii) Các điều kiện và thủ tục để được cấp Giấy phép xây dựng cho các
dự án quang điện mặt trời được cung cấp theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 64/2012/NĐ-CP
1.3.3. Một số cơ sở pháp lý khác:
- Luật xây dựng do quốc hội ban hành số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Trang 14- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
- Quyết định số 37/2006/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia;
- Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và pahts triển các cấp độ thị trường điện lực ataij Việt Nam
CHƯƠNG II TỔNG QUAN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Tiềm năng điện mặt trời Việt Nam và thế giới
Nhu cầu về năng lượng của con người trong thời đại khoa học kỹ thuật pháttriển ngày càng tăng Trong khi đó các nguồn nhiên liệu dự trữ như than đá, dầu
mỏ, khí thiên nhiên và ngay cả thủy điện đều có hạn, khiến cho nhân loại đứng trước nguy cơ bị thiếu hụt năng lượng Việc tìm kiếm và khai thác các nguồn năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, năng lượng đại nhiệt, năng lượng gió
Trang 15và năng lượng mặt trời là hướng quan trọng trong kế hoạch phát triển năng lượng.
Việc nghiên cứu sử dụng năng lượng mặt trời ngày càng được quan tâm, nhất là trong tình trạng thiếu hụt năng lượng và vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay Năng lượng mặt trời được xem như nguồn năng lượng ưu việt trong tương lai, đó là nguồn năng lượng sẵn có, siêu sạch và miễn phí Do vậy năng lượng mặt trời ngày càng điện sử dụng rộng rãi trên thế giới
Việt Nam trải dài từ vĩ độ 23023’ Bắc đến 8027’ Bắc, là một đất nước ở vùngnhiệt đới có tiềm năng đáng kể về năng lượng mặt trời Trên bản đồ bức xạ mặt trời của thế giới, Việt Nam là một trong những nước nằm trong dải phân bố nhiềunhất ánh nắng mặt trời trong năm
Theo tài liệu khảo sát lượng bức xạ mặt trời cae nước, các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra) bb́nh quân trong năm có chừng 1800 – 2100 giờ nắng Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều
Các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), bình quân có khoảng 2000 – 2600giờ năng, lượng bức xạ mặt trời tăng 20% so với các tỉnh phía Bắc Ở vùng này, mặt trời chiếu gần như quanh năm, kể cae vào mùa nưa Do đó, đối với các địa phương ở Nam Trung Bộ, nguồn bức xạ mặt trời là một nguồn tài nguyên to lớn
để khai thác sử dụng
Một đặc điểm đại lý khác đối với nước ta là bờ biển dài hơn 3.000 km với nhiều hòn đảo lớn nhỏ có dân sinh sống hoặc có các đơn vị quân đội đồn trú thường xuyên nhưng khó đưa điện lưới đến được Vì vậy, sử dụng năng lượng mặt trời nói chung và điện mặt trời nói riêng là biện pghaps tối ưu nhằm đáp ứngnhu cầu của vùng dân cư, có ý nghĩa lớn không chỉ về mặt kinh tế mà cả về an ninh quốc phòng
Gần đây, đóng góp của mặt trời đáp ứng nhu cầu năng lượng của con người ngày càng đáng kể - trên thế giới, sản xuất năng lượng mặt trời là một ngành đang tiếp tục phát triển
Là nguồn năng lượng bền vững và lâu dài, năng lượng mặt trời là một giải pháp thay thế tiềm năng Tính sẵn có của nguồn năng lượng này lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu năng lượng trong tương lai có thể dự báo được Năng lượngmặt trời không gây ô nhiễm môi trường, và được truyền trực tiếp từ mặt trời xuống trái đất mà không mất phí truyền tải Tuy nhiên, việc khai thác năng lượngmặt trời không phải không có thách thức Để vượt qua các rào cản trong việc sản xuất năng lượng mặt trời quy mô lớn đòi hỏi các tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực – để thu nhận năng lượng mặt trời, chuyển hóa năng lượng mặt trời thành
Trang 16các laoij năng lượng hữu ích và dự trữ năng lượng mặt trời để sử dụng khi mặt trời không chiếu sáng.
Dưới đây là danh sách 10 nước phát triển có công suất năng lượng mặt trời lắp đặt lớn nhất thế giới:
Bảng 4: Danh sách 10 nước phát triển và có công suất năng lượng mặt trời lắp đặt lớn nhất thế giới (Theo IEA-PVPS Snashot of Global PV 1992 – 2014 report, March 2015 )
Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng mặt trời, đặc biệt ở các vùng miền trung và miền nam của đất nước, với cường
độ bức xạ mặt trời trung bình khoảng 5kWh/m2/ngày Trong khi đó cường độ bức
xạ mặt trời lại thấp hơn ở các vùng phía Bắc, ước tính khoảng 4kWh/m2/ngày do điều kiện thời tiết với trời nhiều mây và mưa phùn vào mùa đông và mùa xuân Năng lượng mặt trời ở Việt Nam có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộngrãi trên các vùng miền khác nhau của đất nước Đặc biệt, số ngày nắng trung bình trên các tỉnh Miền Trung và Miền Nam là khoảng 300 ngày/năm Năng lượng mặt trời được khai thác sử dụng chủ yếu cho các mục đích như: sản xuất
và cung cấp nhiệt
Trang 17Với tiềm năng lớn như vậy nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có nhà máy điện mặt trời nào đi vào hoạt động với công suất lớn, chỉ dừng lại ở cái quy mô và công suất nhỏ.
Hình 1: Bản ðồ giá trị trung bình GHI ngày ở Việt Nam
(Nguồn: Bản đồ tiềm năng và năng lượng mặt trời Việt Nam xuất bản bởi Bộ Công Thương 1/2015)
2.2 Các dạng nhà máy điện mặt trời:
Khi chúng ta nghĩ về các nhà máy điện, chúng ta thường nghĩ tới những tổ hợp tập trung lớn với tháp làm mát cùng hệ thống ống khối khổng lồ Về mặt khái niệm, một nhà máy điện chỉ là một sự cài đặt kỹ thuật, biến đổi sự cung cấp một dạng năng lượng cụ thể thành dạng điện năng Một nhà máy điện mặt trời sẽ sản xuất ra điện từ các tia mặt trời Có dạng nhà máy điện mặt trời như sau:
2.2.1 Parabolic trough power plants
Giống như tên gọi, trong nhà máy điện dạng hình máng parabol có rất nhiềutấm gương dạng hình máng tập trung ánh sáng vào một điểm trọng tâm Các bộ thu ánh sáng được đặt thẳng đứng cạnh nhau theo hàng với chiều dài hàng trăm mét Nhiều hàng lại được đặt song song để hình thành nên toàn bộ vùng thu ánh sáng mặt trời
Trang 18Hình 2: Parabolic trough power plants
Các bộ thu ánh sáng đơn lẻ có thể quay theo chiều dọc trục để theo sát sự dichuyển của mặt trời Các tấm gương này tập trung ánh sáng lên gấp khoảng 80 lần tại điểm triung tâm là những ống hấp thụ Những ống này được bao bọc bởi một lớp kính để hạn chế mất mát vè nhiệt xảy ra Một lớp vỏ bọc được chọn lựa đặc biệt bao ngoài các ống hấp thụ để ngăn cản nhiệt tỏa ra ngoài qua bề mặt các ống Với các hệ thống truyền thống, một loại dầu giữ nhiệt đặc biệt sẽ chảy trongcác ống đó, và với tác động của ánh sáng nhiệt độ sẽ lên đến 4000C Lượng nhiệt này sẽ được vận chuyển qua các bộ trao đổi nhiệt nơi tạo hơi quá nhiệt để sử dụng cho chu trình hơi nước Hơi nước quay tuabin và chạy máy phát, tạo ra điện Sau khi qua các tầng của tuabin nó dduwwocj ngưng đọng lại thành nước
và thông qua bơm được đưa trở lại vòng lặp Nguyên lý sản xuất ra điện sử dụng hơi nước gọi là chu trình Clausius-Rankin Quá trình này được sử dụng trong cácnhà máy điện hơi nước cổ điển như các nhà máy nhiệt điện
Trang 19Hình 3: Parabolic trough power plants
Nguyên lý hoạt động:
Trong lúc thời tiết xấu hay vào ban đêm một buồng đốt có thể được sử dụng song song
để vận hành chu trình hơi nước Điều này ngược lại với hệ thống quang điện, bởi nó đảm bảo công suất đầu ra suốt cả ngày, đồng thời nó cũng tăng sự hấp dẫn và sự đảm bảo trong việc lập kế hoạch cung cấp điện cho cộng đồng Về mặt phát thải cacbon, sinh học hoặc năng lượng mới (cái tạo ra hydro) bằng nhiên liệu hóa thạch sẽ được giới hạn hoàn toàn Một giải pháp khác được đưa ra là sử dụng các buồn nhiệt Hệ thống mặt trời sẽ hâm nóng các bồn nhiệt vào ban ngày khi lượng nhiệt từ mặt trời là dồi dào Vào ban đêm hay khi thời tiết xấu các bồn chứa nhiệt này sẽ giúp vận hành chu trình hơi nước Các bồn nhiệt phải được thiết kế chịu được nhiệt độ lên tới 3000C Các muối nóng chảy sử dụng làm môi chất giữ nhiệt trong bồn
Trang 20Hình 4: Parabolic trough power plants
Nhà máy điện đẩm bảo cung cấp điện cả ngày với sự hỗ trợ của bồn nhiệt
Sự phát triển của loại nhà máy này bắt đầu từ năm 1906 Tại Mỹ và nhiều vùng cairo (Ai Cập dưới thời kỳ cai trị của người Anh) các nghiên cứu ứng dụng đã được thực hiện và bước đầu đã thành công Nói chung, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng hầu như không đổi cho đến ngày hôm nay Mặc dù vậy, các vấn đề liên quanđến vật liệu và các vấn đề kỹ thuật khác đã kết thúc nỗ lực đầu tiên về loại máy phát với công suất lớn vào năm 1914, trước chiến tranh thế giới thứ nhất
Ngày nay Mỹ và một số nước Châu Âu đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ
để phát triển loại hình nhà máy này Một số nhà máy lớn được xây dựng tại Nevada (Mỹ), Guadix (Tây Ban Nha) Sự phát triển của công nghệ cũng giúp tăng hiệu suất và giảm giá thành Một sự lựa chọn mới là hóa hơi trực tiếp nước bằng ánh sáng mặt trời Với loại mới này, nước sẽ được bay hơi dưới áp suất cao,
ở nhiệt độ khoảng 5000C trước khi được dẫn vào tuabin
2.2.2 Solar tower power plant
Với nhà máy điện tháp mặt trời, hàng trăm hay thậm chí hàng nghìn các tấm gương được lắp đặt xung quanh một tháp Chúng phải được hướng với độ chính xác vài phần trăm của một độ để có thể phản chiếu ánh sáng đến điểm trung tâm (tâm điểm) Một bình chứa sẽ được đặt ở đó với thiết bị thu, cái mà dưới tác dụng của ánh sáng tập trung sẽ được nun nóng lên đến nhiệt độ trên
10000C Không khí hay các muối nóng chảy vận chuyển nhiệt Tuabin khí hay hơi sẽ điều khiển máy phát để biến đổi nhiệt thành lượng điện
Có hai loại nhà máy điện tháp, loại bình chứa thể tích không áp suất và loại bình chứa có áp suất Với loại bình chứa thể tích không áp suất, không khí từ môi
Trang 21trường sẽ được chuyển đến bình chứa (nơi nhận các tia sáng phản xạ từ các tấm gương) bởi một quạt gió Bình chưa được nung nóng bơi các tia bức xạ mặt trời
và chuyển nhiệt độ đó qua cho không khí xung quanh (ở trong bình chứa)
Không khí trước khi vào bình chứa có nhiệt độ thấp Nhiệt độ cao chỉ đạt được trong bình chứa Loại nhà máy này giảm mất mát nhiệt độ do phát xạ Không khiđược tăng nhiệt độ lên từ 6500C đến 8500C, trước khi đưa vào lò hơi để làm bay hơi nước, điều khiển chu trình hơi trong tuabin Trong trường hợp đòi hỏi, có thể
nó sẽ được kết hợp với các loại nhà máy điện khác
Hình 5: Loại bình chứa không áp suất
Loại thứ hai là nhà máy điện tháp mặt trời với bb́nh chứa có áp suất Loại này đang cho thấy nhiều tương lai hứa hẹn Ánh sáng được tập trung để đốt nóngkhông khí trong bình chưa có áp suất khoảng 15 bar và nhiệt độ lên đến 1100C không khí nóng được sử dụng để chạy tuabin Không khí nóng sau khi được sử dụng một lần ở tuabin lại được tái tạo sử dụng để tạo hơi nóng cho một chu trình khác
Với loại nhà máy này, hiệu suất sẽ tăng từ 35% đến 50%
Trang 22Hình 6: Nhà máy phát điện với bình chứa áp suất
Trái với nhà máy điện hình máng parabol, chúng ta hiện không có nhiều kinh nghiệm về loại nhà máy này trên thị trường Mặc dù vậy, mọi nghiên cứu ứng dụng đểtối ưu hóa các thành phần cấu tạo hay kiểm tra chúng hiện đã được tiến hành ở Almeria (Tây Ban Nha), Daggett (Mỹ), và Rehovot (Israel)
Nhà máy tháp đầu tiên được xây dựng với công suất 11 MW ở Seville, Tây Ban Nha năm 2006 Mặc dù vậy, thay vì đốt nóng không khí thì bình chứa của nhà máy này lại làm bay hơi nước Do nhiệt độ thấp, hiệu suất của nó tương đối thấp Năm 2006 người ta cũng khởi động việc xây dựng một nhà máy có công suất 20 MW gần Sevilla cũng như các nhà máy khác trong giai đoạn thiết kế
Hình 7: Nhà máy điện ở Almeria, Tây Ban Nha
Trang 23Trước khi thành công trên thị trường, kỹ thuật sử dụng trong nhà máy với bình chứa không khí (không có áp suất) được phát triển lần đầu tại Đức đã được chứng minh là phù hợp với ứng dụng thực tiễn Hiện nó đã được kiểm tra tại nhà máy mới xây dựng tại Julich, Đức, tuy nhiên nó chỉ có công suất khoảng 1,5
MW Mục tiêu của chính phủ Đức với loại nhà máy này là xuất khẩu công nghệ cho các nước ở vùng có nhiều nắng nóng trên thế giới
2.2.3 Dish-Stirling power plants (Nhà máy điện sử dụng động cơ Stirling)Trong khi nhà máy điện hình máng và tháp vẫn chỉ kinh tế khi được sử dụng với những ứng dụng cỡ vài MW, thì nhà máy điện năng lượng mặt trời với tên gọi hệ thống đĩa-động cơ Stirling có thể được sử dụng cho nhu cầu nhỏ hơn –
ví dụ, để cung cấp điện cho các khu dân cư hay các ngôi làng ở vùng xa xôi hẻo lánh Với hệ thống này một gương cầu lõm với kích cỡ lớn sẽ tập trung ánh sáng vào một điếm tập trung, gọi là tâm điểm Để chắc rằng ánh sáng được tập trung
đủ mạnh, gương này sẽ được điều khiển dựa trên nhiều trục quay để có thể dõi theo một cách chính xác sự di chuyển của mặt trời
Một bộ nhận sẽ được cài đặt ở tâm điểm Bộ nhận này sẽ truyền nhiệt vào tâm hệ thống: động cơ Stirling Động cơ này sẽ chuyển hóa nhiệt thành động năng và chạy máy phát, tạo ra điện
Một động cơ Stirling có thể được điều khiển không chỉ bởi nhiệt của mặt trời mà còn nhiệt sinh ra bới quá trình đốt nóng Khi được kết hợp với các buồng đốt sinh học, những nhà máy này có thể sản xuất ra điện vào buổi tối hay trong điều kiện thời tiết xấu Và sự sử dụng khí sinh học cũng tạo ra các phân tử
cacbon
Nhà máy đầu tiên loại này đã được xây dựng tại Ả rập Sau đi, Mỹ hay Tây Ban Nha (hình vẽ) So với nhà máy điện máng và tháp, thb́ giá cho mỗi số điện loại này tương đối cao Giá thành sẽ giảm đi tương đối nếu được lắp đặt với yêu cầu công suất lớn
Trang 24Hình 8: Nhà máy 10 kW ở Almeria Tây Ban Nha
2.2.4 Solar chimney power plants (Nhà máy điện mặt trời có ống khói)
Có một sự khác biệt lớn giữa nhà máy phát điện có ống khói với những nhàmáy điện đã nói đến ở trên Trong khi nhà máy điện nhiệt mặt trời hoạt động dựatrên việc tập trung ánh sáng thì nhà máy điện có ống khói lại dựa trên nhiệt độ của không khí Những khu thu thập được xây dựng bởi diện tích mặt phẳng lớn cái được bao phủ bởi nột mái bằng kính hay nhựa Một ống khối cáo sẽ được đặt
ở gữa khu vực đó, và những mái hấp thụ đặt vuông góc với ống khối Không khí
có thể di chuyển tự do dưới mái khổng lồ Mặt trời làm ẩm không khí dưới mái kính Không khí này tiếp đến sẽ di chuyển lên phía trên, chạy qua những phần dốc của mái và cuối cùng có tốc độ rất nhanhchayr qua ống khói Dòng không khí di chuyển sẽ điều khiển tuabin gió, cái điều khiển máy phát tạo ra điện
Mặt đất dưới những mái kính có thể dự trữ nhiệt nên nhà máy điện này vẫn
có thể tạo ra điện thậm chí sau khi mặt trời đã lặn Nếu những ống nước được đặt
ở dưới đất, sẽ trữ đủ nhiệt đểcó thể giúp nhà máy cung cấp đủ điện trong tất cả các giờ
Đầu thập nien 80, một nhà máy điện nhỏ loại này với công suất định mức khoảng 50 kW đã dduwwocj xây dựng gần Manzanares Tây Ban Nha Mái thu nhận của nhà máy này có đường kính trung bình khoảng 122 mét và chiều cao trung bình là 1,85 mét Ống khói cao 195 mét và đường kính là 5 mét Nhà máy điện này bị phá hủy vào năm 1988 sau một trận bão đã quật đổ ống khói Mặc dùvậy, tất cả những bài kiểm tra lên kế hoạch đã được hoàn tất và nhứng nhà máy
Trang 25điện nghiên cứu sẽ được trông đợi Đó là thành công đầu tiên của loại nhà máy này.
Bởi hiệu suất của nhà máy điện ống khói khi so sánh với các kỹ thuật khác vẫn rất thấp, những nhà máy này đòi hỏi một diện tích đất đai lớn Hơn nữa, hiệusuất tăng lên tỷ lệ thuận với chiều cao của tháp Do vậy, để kinh tế, nhà máy điệnnày phải có một kích cỡ nhỏ Ví dụ, những dán nhà máy mới hiện đang được thảo luận ở Úc Một nhà máy điện với công suất khoảng 200 MW với chiều cao tháp 1000m, đường kính 180m và đường kính của khu vực thu sáng bằng
6000m Sẽ rất khó khăn để phỏng đoán liệu việc xây dựng nhà máy điện với công suất lớn có được lợi về kinh tế hay không Nhưng dựa vào tầm nhìn dài hạn, nhà máy điện ống khói ở những vùng xa mạc trên thế giới có tiềm năng để tạo ra sự cạnh tranh về kinh tế với những nhà máy điện truyền thống khác
Hình 9: Solar tower power plant
2.2.5 Concentring Photovoltaic power plants (Nhà máy điện mặt trời sử dụng pin quang điện)
Pin quang điện có thể hoạt động bằng cách tập trung ánh sáng mặt trời Điểm chính ở đây là sự tập trung này có thể tiết kiệm được vật liệu làm pin mặt trời một cách đáng giá Nếu mặt trời tập trung khoảng 500 lần, kích cỡ của pin mặt trời có thể sẽ giãm đi 500l lần giá thành của pin mặt trời do đó sẽ ko còn là vấn đề cần quan tâm nữa điều đó có nghĩa rằng vật liệu , cái thường khá đắt nếu
ko co sự tập trung năng lượng mặt trời sẽ có thể được sử dụng các pin tập trung thường có hiệu suất cao hơn những cấu trúc pin truyền thống
Trang 26Hình 10: Nhà máy điện mặt trời sử dụng pin quang điện
Có nhiều cách để tập trung: pin tập trung có thể được lắp đặt tại tâm điểm của máng hình parabol hay gương cầu lõm Một trong những vấn đề chính là hiệu suất làm lạnh, bởi đối năng lượng điện của pin mặt trời, một lượng nhiệt hao phí lớn sẽ được tạo ra Một kỹ thuật khác có thể được sử dụng Những thấu kính Fresnel tập trung ánh sáng vào pin tập trung, cái chỉ có cỡ vài milimet Một tấm đồng phía sau tấm pin sẽ tích tụ về phía sau Một cấu trúc tập trung bao gồm nhiều pin song song Nhiều cấu trúc tiếp đến sẽ được lắp đặt cùng nhau ở thiết bị theo dõi để hướng cấu trúc một cách tối ưu nhất về phía mặt trời
Hiện tại trên thế giới đang phổ biến công nghệ sản xuất điện từ tấm pin mặttrời Dự án chon phương pháp sản xuất điện theo cách này
CHƯƠNG III : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ CỦA
TỈNH QUẢNG NGÃI
Trang 273.1 Đặc điểm tự nhiên.
Quảng Ngãi thuộc Vùng duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố : ĐàNẵng ,Quãng Nam , Quãng Ngãi, Bình Định, Phú Yên , Khánh Hòa , Ninh Thuận và
Bình Thuận được xác định là vùng du lịch với đặc trưng cơ bản về du lịch biển ,đảo
trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Đây
là vùng có tiềm năng to lớn về du lịch biển và có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời
Quãng Ngãi trải dài từ 14°32´ đến 15°25´ Bắc , từ 108°06´ đến 109°04´ Đông tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển đông với chiều dài bờ biển 144km ,phía Bắc giáptỉnh Quảng Nam với chiều dài đường địa giới 98 km,phía ây giáp với tỉnh Kom Tum vớichiều dài đường địa giới 79 km,phía Đông giáp Biển Đông.Nằm ở vị trí trung độ của cả nước , Quãng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 890km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 824km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A
3.1.1 Địa hình :
Quãng Ngãi có địa hình tương đối phức tạp , với đặc điểm chung là núi lấn sát
biển, có xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển, phía Tây của tỉnh là sườn Đông của dãy Trường Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi xen kẽ đồng bằng , có nơi núi chạy sát biển Miền núi chiếm khoảng ¾ diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đồng bằng nhỏ hẹp chiếm ¼ diện tích tự nhiên
3.1.2 Khí hậu:
Quãng Ngãi nằm trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm
có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6-26,9°C ,nhiệt độ cao nhất lên tới 41°C
Nămt°C 21,
6
22,4 24,3 26,6 28,3 28,9 28,9 28,6 27,2 25,7 24,0 22,2 25,7
Bảng5: Nhiệt độ trung bình trong năm ở Quảng Ngãi
Số giờ nắng trung bình năm là 2.131 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 84,3%
Lượng mưa trung bình năm đạt 2.504mm
Khí hậu ở Quảng Ngãi là khí hậu nhiệt đới và gió mùa , nên nhiệt độ cao và ít
biến động
Trang 28Khu vực dự án tại tỉnh Quảng Ngãi rơi vào vùng có nguồn bức xạ mặt trời tốt , gần 5 kWh/m2.ngày( tương đương khoảng 1.800 kWh/m2.năm) thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời.
- Đường sắt : tuyến đường sắt bắc-nam chạy qua địa phận của tỉnh dài 96km
- Đường thủy : Dọc bờ biển Quảng Ngãi có 6 cửa lạch lớn nhỏ thông ra biển: SaCần , Sa Kỳ , Sa Huỳnh , Cửa Đại ,Cửa Lỡ , Cửa Mỹ Á
- Kinh tế:
GDP năm 2015 tăng 67,68% , vượt so với kế hoạch đề ra (năm 2011 tăng 6,25% , năm 2012 tăng 5,25% , năm 2013 tăng 5,42% , năm 2014 tăng 5,98% ) GDP bình quân đầu người năm 2015 là 6,2% Đây là mức tăng GDP cao nhất 5 năm gần đây đạt 45,7 triệu đồng/người , tương đương 2.109 USD
Đến nay ngoài Khu kinh tế Dung Quất ,tỉnh Quảng Ngãi đã có 5 khu công nghiệp
đã đi vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư gồm : KCN Tịnh Phong , Quảng Phú, Phổ Phong , Đồng Dinh và VSIP Tính đến hết tháng 5/2016 trên địa bàn tỉnh có 313 dự
án trong nước còn hiệu lực tổng vốn đầu tư đăng kí khoảng 152.603 tỷ đồng , trong đó : trong KCN có 90 dự án với tổng vốn đầu tư đăng kí là 5.348 tỷ đồng, KKT Dung Quất
có 102 dự án với tổng vốn đầu tư đăng kí là 116.584 tỷ đồng và ngoài KCN , KKT có
121 dự án với tổng vốn đầu tư đăng kí là 30.671 tỷ đồng ; trong đó có 210 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhà máy lọc dầu Dung Quất , thuộc Khu kinh tế Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam thuộc địa bàn xã Bình Thuận và Bình Trị huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Đây là một trong những dự án kinh tế lớn nhất , trọng điểm quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỉ 21 Nhà máy được xây dựng với tổng mức đầu tư làhơn 3 tỷ đô la Mỹ , chủ đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam –PetroViệtNam Công suất của nhà máy là 6,5 triệu tấn dầu thô/năm tương đương 148.000 thùng/ngày dự kiến đáp ứng khoảng 20 - 30% nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam hiện tại
Trang 293.2 Huyện Đức Phổ :
- Vị trí địa lý : Huyện Đức Phổ ở vị trí 14.81,108.96
-Tính đến tháng 6/2015 Đức Phổ có 37.2762 ha đất diện tích tự nhiên và 146.183 nhân khẩu Đức Phổ có dân số , mật độ dân số trung bình so với các huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi Số dân , mật độ dân số các xã , thị trấn như sau :
STT Xã ,thị trấn Diện tích
tự nhiên (km2)
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số (người/km2)
Đức Phổ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa nắng mưa rõ rệt,mùa mưa
từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8.Có 2 mùa gió chính là gió mùa đông với hướng gió thịnh hành là tây bắc đến bắc vá gió mùa hạ với hướng gió chính là đông đến đông nam.Tốc độ gió trung bình 2-4 m/s ,nhiệt độ trung bình trong năm là 25,8°C Lượng mưa cả năm đạt 1.91mm.Trên biển trung bình hằng năm có 135 ngày gió mạnh(cấp 6 trở lên) gây ảnh hưởng đến thời gian đi biển của cư dân nhất là vào các tháng từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau
- Địa hình:
Huyện Đức Phổ có địa hình phức tạp,đa dạng ,bị chia cắt mạnh,núi và đồng bằng xen kẽ,một số nhánh núi của dãy Trường Sơn chạy ra tận bờ biển.Có 3 dạng địa hình:
Trang 30Vùng bắc và nam sông Trà Câu có địa hình tương đối bằng phẳng,là vùng trọng điểm sản xuất lúa;
Vùng nam sông Trà Câu đến núi Dâu có núi và đồng bằng xen kẽ, có nhiều
sông,suối ,địa hình phức tạp, chia cắt mạnh,độ dốc giảm từ tây sang đông,thường bị ngập úng vào mùa mưa ;
Vùng nam núi Dâu đến đèo Bình Đê chủ yếu là đồi núi như núi Dâu ,núi Cửa,một phần núi Lớn (núi Dầu Rái),núi Giàng,núi Bé ,núi Xương Rồng, núi Chóp Vung,núi Nga,núi Mồ Côi,núi Diêm,núi Giàng Thượng,núi Giàng Hạ,núi Sầu Đâu,núi Khỉ,núi Chà Phun,núi Làng…
- Sông ngòi:
Lớn nhất là sông Trà Câu,số còn lại chỉ là sông suối nhỏ bắt nguồn từ huyện Ba
Tơ chảy về với đặc điểm chung là diện tích lưu vực hẹp ,sông nhỏ, lòng dốc
Sông Trà Câu bắt nguồn từ vùng đông nam huyện Ba Tơ,đoạn trên gọi là sông Ba Liên hay sông Vực Liêm chảy theo hướng tây-tây bắc đến đông-đông nam rồi đổ ra cửabiển Mỹ Á Sông Trà Câu được coi là một trong những con sông lớn của tỉnh Quảng Ngãi
Sông Lò Bó bắt nguồn từ vùng núi phía nam huyện,có độ cao 300m,chảy theo hướng tây nam-đông bắc ,diện tích lưu vực khoảng 36km2,chiều dài 27,8km
Sông Thoa là chỉ lưu của sông Vệ,chảy qua địa bàn Mộ Đức và đông huyện Đức Phổ,hợp dòng ở hạ lưu với sông Trà Câu đổ ra cửa biển Mỹ Á
Sông Trường dài 4km, hợp với hạ lưu sông Lò Bó và cùng đổ ra cửa biển Mỹ Á.-Đồng bằng:
Vùng dốc dọc sông Trà Câu,trên địa bàn các xã Phổ Phong,Phổ Thuận,Phổ
Văn,Phổ An,Phổ Quang có đồng bằng tương đối rộng,là vung trong điểm sản xuất lúa của Đức Phổ.Vùng nam sông Trà Câu đến núi Dâu và từ núi Dâu đến đèo Bình Đê,chỉ
có đồng bằng nhỏ hẹp,bị chia cắt,không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Bờ biển, cửa biển:
Đức Phổ có đường bờ biển dài trên 40km,có 2 cửa biển Mỹ Á và Sa Huỳnh là đầu mối giao thông đường thủy và là tụ điểm của nghề cá,đánh bắt và nuôi hải sản
3.3 Xã Phổ An
Trang 31Xã Phổ An có 4 thôn:An Thổ,An Thạch, Hội An 1,Hội An 2.Là một xã biển,với 2.577 hộ dân xuất phát ở mức trung bình so với toàn huyện Người dân sông chủ yếu chăn nuôi bò ,đánh bắt thủy hải sản,nuôi tôm.Mặc dù diện tích tự nhiên của xã đến 1.84 ha,nhưng chủ yếu là đất cát,chỉ có 300ha đất trồng lúa.Hộ nghèo vẫn còn nhiều,chiếm 12,45% tương đương 326 hộ.
- Địa hình:
Khu vực dự kiến đặt vị trí nhà máy có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần về phía đông (phía biển).Theo kết quả đo đạc,khảo sát thì đọ cao trung bình toàn vùng so với mực nước biển khoảng 7,5m,nơi cao nhất là 13,5m(cồn cát) độ dốc trung bình 5-6%.Nhìn chung địa hình thuận lợi cho việc thực hiện dự án
- Địa chất công trình:
Theo hệ thống phân loại của FAO-UNESO thì đất trong vùng dự kiến quy hoạch làloại đất cát biển-ARENSOL(AR),độ sâu tầng đất trên 1m,thành phần cơ giới nhẹ,không
có cấu trúc ,hàm lượng dinh dưỡng trong đất,khả năng thấm,thoát nước rất nhanh
- Điều kiện tự nhiên của khu vực:
+ Khí hậu:
Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,có 2 mùa rõ rệt,mùa mưa và mùa khô
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 hướng gió chính là hướng Đông Nam
Mùa mưa từ tháng 9 đén tháng 12 với hướng gió Đông Bắc
Lượng mưa bình quân năm khoảng 2.713mm,nhưng chỉ tập trung vào tháng 9 đén tháng 12,còn các tháng khác hầu như khô hạn,trung bình hằng năm có 129 ngày mưa + Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí là yếu tố tạo nên vùng phân bố và sự phân tầng nơi cư trú của sinh vật dưới nước cũng như trên cạn.Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình khuyếch tán
và phân hủy các chất trong môi trường.Do đó,nhiệt độ là yếu tố quan trọng khi nghiên cứu các vấn đề về môi trường Nền nhiệt độ của khu vực dự án nằm trong miền khí hậu vùng Trung Trung Bộ.Theo niên giám thống kê của tỉnh Quảng Ngãi,nhiệt đọ trung bìnhcủa Quảng Ngãi như sau:
- Mùa hè: từ tháng 1 đén tháng 8,nhiệt đọ giao động từ 22,3-29,90C
- Mùa đông: từ tháng 9 đến tháng 12,nhiệt độ giao động từ 20,7-24,90C
Trang 32- Nhiệt không khí trung bình năm 2011:25,70C
- Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm là 5-70C(mùa mưa) và
7-90C(mùa khô)
Bảng 7:Biểu đồ nhiệt độ giao động các tháng trong năm
Theo biểu đồ trên ta thấy tháng 7 là tháng có nhiệt độ cao nhất,khoảng 29,9 °C + Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình là 83%.Mùa hè độ ẩm thấp hơn mùa đông,độ ẩm thấp nhất trong năm khoảng 73%(khoảng tháng 7) và cao nhất là 89%(khoảng tháng 12,tháng 10)
Bảng 8: Biểu đồ độ ẩm dao động các tháng trong năm
Nhìn chung theo biểu đồ dao động trong năm không đáng kể Chênh lệch giữa độ
ẩm cao nhất và thấp nhất khoảng 16%
+Mức độ bốc hơi :
- Vào những mùa hè lượng nước bốc hơi lên đến 112mm
- Vào các tháng mùa mưa lượng mưa bốc hơi thấp chiếm
từ 10-20% và từ 20-40% vào những tháng cuối mùa mưa là tháng 10,11
+ Nắng:
Trang 33Theo niên giám thống kê của tỉnh Quảng Ngãi,số giờ nắng dao động trong tháng như sau :
- Từ tháng 5 đến tháng 8 nắng nhiều,trung bình cos229 giờ nắng/tháng
- Từ tháng 2- 4và từ tháng 9-11 lượng nắng trung bình dao động khoảng 138 giờnăng/tháng
- Từ tháng 12-1 năm sau là ít nắng nhất,trung bình từ 32 giờ nắng /tháng
Bảng 9: Biểu đồ số giờ nắng dao động các tháng trong năm
Qua biểu đồ trên,ta thấy số giờ nắng sẽ chênh lệch rất nhiều qua các tháng trong năm.Năm 2011 là tháng có số giờ nắng cao nhất là 241 giờ,thấp nhất là 23 giờ
+ Gió, bão:
Gió : Quảng Ngãi nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa,mỗi năm có 2 mùa gió chính (gió mùa đông và gió mùa hè) Hướng gió chủ đâọ từ tháng 9 đến tháng 3nawm sau là hướng Đông Bắc, từ tháng 4 đến tháng 8 là hướng Đông và Đông Nam Tốc độ gió trung bình năm tại đồng bằng ven biển khoảng 1,3m/s, tốc độ gió tối đa trong bão 40m/s
Bão : Đăc biệt ở Quảng Ngãi các trận bão chỉ xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch ,nhất là tháng 10 và 11 Trung bình hăng năm co 1-2 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Ngãi gây mưa to và gió mạnh từ cấp 6 trở lên.Ngoài ra,cũng có những năm có đến 3-4 cơn bão,khi có bão
thường gây ra mưa to và gió rất mạnh có khi kèm hiện tượng nước biển dâng cao
Giông : Xảy ra khá nhiều trong năm ,hằng năm từ 8 đến 110 ngày có giông, tập trug nhiều nhất vào các tháng 5 đến 7
Mưa : Chế đọ mưa thay đổi thao chế độ gió mùa Tổng lượng mưa trung bình năm
2011 là 2.713mm, lượng mưa trung bình trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12,chiếm 70-80% tổng lượng mưa năm Từ tháng 1 đến tháng 8 ít mưa ,chiếm 20-30% tổng lượng mưa năm
Trang 34Bảng 10: Biểu đồ lượng giao động các tháng
Theo biểu đồ trên ,ta thấy lượng mưa thay đổi rất nhiều qua các tháng trong năm Tháng 10 là tháng có lượng mưa cao nhất với lượng mưa là 786mm, thấp nhất là tháng 2với lượng mưa là 12mm
- Điều kiện kinh tế xã Phổ An :
+ Nông nghiệp :
- Về cây trồng
- Về cây lúa : Tổng diện tích vụ Hè Thu 273 ha
- Về cây ngô : Diện tích sản xuất 50 ha
- Về cây mì : Diện tích sản xuất 270 ha
- Về cây lạc : Diện tích sản xuất 2,5 ha
- Hoa màu các loại: Diện tích sản xuất 50 ha
+ Về nuôi tôm : Tập trung nuôi hết diện tích 31,17 ha
- Về đánh bắt hải sản :Tổng số tàu thuyền hiện có 47 chiếc ,tổng công suất
4.665CV, sản lượng đánh bắt ước đạt 3.000 tấn
- Về lâm nghiệp:
Tăng cường công tác bảo vệ rừng phòng hộ,đẩy mạnh công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô,vận động nhân dân nêu cao tinh thần ý thức bảo vệ rừng Thường xuyên kiểm tra xử lí các hộ vi phạm rừng phòng hộ mới trồng rừng thuộc dự án rừng PACSA2
3.4 Sự phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng điện của Tỉnh:
Trang 35Theo quy hoạch đã được phê duyệt, nhu cầu điện năng đến 2020 cho lĩnh vực Công Nghiệp và Thương mại dịch vụ khoảng 234MW/ lượng điện năng tiêu thụ khoảng 1.455 GWh.
Tỉnh Quảng Ngãi càng ngày càng có nhiều khu công nghiệp(KCN) và dự án đầu tư, đến nay tỉnh đã thu hút tổng cộng 37 dự án đầu tư với tổng vốn đăng kí là 4.103 triệu USD - Giai đoạn 200-2010, tỉnh Quảng Ngãi đã thu hút 16 dự án mới, với tổng vốn đăng kí là 3.778,8 triệu USD Lĩnh vực đầu tư chủ yếu trong giai đoạn này là Công nghiệp chế biến -chế tạo,dịch vụ hỗ trợ ,vận tải kho bãi Hàn Quốc là quốc gia dẫn đầu
về số lượng với 08 dự án , trong khi Đài Loan là quốc gia dẫn đầu về tổng vốn đầu tư đăng kí hơn 3 tỷ USD, chủ yếu tập trung dự án Nhà máy thép Guang Lian Đây là giai đoạn Việt Namchinhs thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, do vậy, thu hút đầu tư FDI tăng nhanh trong giai đoạn này cả về số lượng dự án lẫn tổng vốn đầu tư đăng kí ,bên cạnh đó, các nhà đầu tư đã mang đến công nghệ hiện đại trong lĩnh vực công nghệ chế biến- chế tạo và đây là giai đoạn tiền đề để cho sự phát triển đi lên của tỉnh trong công tác thu hút FDI
-Giai đoạn 2011-2014, tỉnh Quảng Ngãi đã thu hút đươc 18 dự án với tổng đầu tư đăng kí hơn 320 triệu USD Lĩnh vưc đầu tư chủ yếu là công nghệ chế biến-chế tạo, Nhật Bản là nước dẫn đầu với 05 dự án Đây là giai đoạn tỉnh Quảng Ngãi thu hút vốn đâì tư tăng về số lượng (hơn 02 dự án) so với giai đoạn 2016-2010 nhưng giảm về tổng vốn đăng kí (chỉ bằng 8,5%) ,lí giải điều này là do giai đoạn 2006-2010 có 02 dự án là Nhà máy thép Guang Lian và Nhà máy Doosan Vina với tổng vốn đã hơn 3,3 tỷ
USD.Tuy vậy, giai đoạn 2011-2014 tỉnh ta đã thu hút đến 08 quốc gia khác nhau Trong
đó ,đặc biệt là dự án Khu công nghiệp ,Đô thị và Dịch vụ VSIP Quảng Ngãi là một dự
án trọng điểm của tỉnh Quảng Ngãi, dự án này hình thành sẽ góp phần rất lớn trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài khác đầu tư vào tỉnh
* Tình hình thu hút đầu tư qua các giai đoạn
Giai đoạn Số dự án Vốn đăng kí
(1.000 USD)
VĐT bình quân/
dự án(1.000 USD)
Trang 36Tính đến thời điểm hiện tại,còn tỉnh có 32 dự án còn hiệu lực với vốn đăng kí
4.049,98 triệu USD
Căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt và tiến độ thu hút đầu tư hiện tại,dự án
2020 nhu cầu công suất của KCN sẽ rất lớn,ngoài việc cung cấp điện từ lưới điện quốc gia từ các TBA 110Kv hiện có, việc đầu tư việc cung cấp điện tại chỗ cho KCN sẽ đónggóp một phần nhu cầu về điện năng sạch ,thân thiện với môi trường,góp phần nâng cao
độ tin cậy cung cấp điện liên tục,ổn định cho các nhà máy,đăc biệt là các nhà máy công nghệ cao tai KCN
Qua khảo sát, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội của dự án hoàn toàn thuận lợi để
dự án tiến hành Tuy nhiên khi đi vào hoạt động ngoài giải quyết việc làm cho người dânchủ đầu tư sẽ chú ý đến vấn đề môi trường để không gây tác động đến môi trường và người xung quanh dự án
3.5 Vị trí thưc hiện dự án
Trang 37Hình 11: Địa điểm của nhà máy quang điện măt trời 150 MW ,tại xã Phổ An,huyện Đức Phổ
Trang 39Hình 12 : Hình ảnh khu đất dự án
CHƯƠNG VI PHÂN TÍCH KHẢ THI KỸ THUẬT 4.1.Tóm tắt quy mô dự án:
- Công suất lắp đặt :150 MW;
- Sản lượng điện :200GWh/năm;
- Diện tích sử dụng : khoảng 250 ha (+ Diện tích lắp đặt cho tấm pin :190ha;+ Diện tích các hạng mục phụ trợ: 60ha)
- Loại tấm pin: 300Wp
- Sản lượng điện năng dự kiến khoảng 200GWh/năm
- Hướng lắp đặt :Nam
- Góc nghiêng :16 độ
- Số lượng inverter 400 VDC/400VAC-1MW:150 inverter
- Số lượng máy biến áp 0,4/22Kv: 75 máy biến áp 22/110Kv, công suất 2,5MVA
- Số lượng máy biến áp 22/110Kv : 02 máy biến áp 22/110kV, công suất 75MVA
- Trạm biến áp :22/110kV-2x75MBA :01 trạm
- Hệ thống đường dây 110Kv, đường cáp nội bộ
- Hệ thống điều khiển ,giám sát từ xa (SCADA)
- Nhà quản lí vận hành ,hệ thống đường giao thông nội bộ, thông tin liên lạc , hệ thốngcamera , chiếu sáng ,phòng cháy chữa cháy,và một số hệ thống phụ trợ khác
4.2 Phân tích các yếu tố kĩ thuật :
Lựa chọn một địa điểm thích hợp là yếu tố quyết định trong việc phát triển thành công một dự an.s quang điện mặt trời Trong quá trình chuẩn bị bươc nghiên cứu ,khảo sát lựa chọn địa điểm cần xem xét các điều kiện ràng buộc,bao gồm:
- Qũy đất
- Nguồn quang năng
Trang 40- Khí hậu
- Đia hình
- Địa kỹ thuật
- Khả năng kết nối lưới điên
Khu vực xã Phổ An ,huyện Đức Phổ , tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng tốt về các mặt: + Qũy đất đã được dự kiến bố trí cho dự án theo biên bảng ghi nhớ về hỗ trợ dự án của địa phương Hiện trạng khu đất tương đối bằng phẳng , chủ yếu là cát và một ít câytrồng
+ Khí hậu khí hậu nhiệt đới và gió mùa , nên nhiệt độ cao và ít biến động
+ Địa hình khu vực dự án tương đối bằng phẳng ,thuận lợi
+ Nguồn quang năng :
Tổng bức xạ theo phương ngang hằng năm ( GHI) là thông số cơ bản nhất cần xemxét khi phát triển một nhà máy quang điện mặt trời GHI càng cao , năng suất phát điện tính trên 1kWp công suất lắp đặt sẽ càng lớn Thông thường , một địa điểm tốt để lắp đặt một nhà máy quang điện mặt trời cần có tổng bức xạ theo phương ngang 1.680 kWh/m2.năm hoặc cao hơn Dựa vào bản đồ giá trị trung bình năm của GHI
ngày( kWh/m2/ngày) ở Việt Nam ( Hình 1), địa điểm đề xuất cho dự án nhà máy quang điện mặt trời tại huyện Đức Phổ , tỉnh Quảng Ngãi rơi vào vùng có nguồn bức xạ trung bình tốt , trung bình các tháng khoảng 4.6 kWh/m2/ngày ( tương đương khoảng 1.608 kWh/m2.năm)
+ Cường độ bức xạ : Dữ liệu bức xạ mặt trời và số giờ nắng hàng tháng tại khu vực xung dự án thu thập từ dữ liệu của cơ quan vũ trụ quốc tế( NASA), thống kê bức xạ mặt trời trung bình trong 20 năm được tóm tắt trong bảng dưới đây :
Nguồn
dữ liệu
bình năm
4.58
4.44
4.24
4.23
3.96
3.65
3.69
4.5625