Theo tổ chức OECD, rào cản phi thuế quan bao gồm 14 loại Các biện pháp kỹ thuật Các loại thuế và phí trong nước Các quy định và thủ tục Hải quan Các hạn chế trong việc t
Trang 1Rào cản kỹ thuật trong TMQT
Ths Mai Thanh Huyền
Trang 2I Rào cản thương mại quốc tế
1 Khỏi niệm:
Rào cản trong th ơng mại đ ợc hiểu là bất
cứ biện pháp hay hành động nào gây cản trở đối với th ơng mại.
Khi núi đến rào cản thương mại quốc tế người ta thường đề cập chủ yếu đến rào cản đối với hàng húa nhập khẩu
Trang 3I Rào cản thương mại quốc tế
2 Ph©n lo¹i rµo c¶n TMQT
Rào cản thuế quan (Tariff Barriers - TB) Rào cản thuế quan là việc sử dụng công
cụ thuế quan gây rào cản thương mại
Nói đến rào cản thuế quan người ta chủ yếu đề cập đến rào cản thuế quan nhập
khẩu vì nó kìm hãm sự thâm nhập của
hàng hóa nước ngoài vào thị trường trong nước của một quốc gia
Trang 4I Rào cản thương mại quốc tế
Rào cản phi thuế quan (Non-tariff barriers
bảo vệ hàng hóa trong nước
Trang 5Rào cản phi thuế quan ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp Theo tổ
chức OECD, rào cản phi thuế quan bao gồm 14 loại
Các biện pháp kỹ thuật
Các loại thuế và phí trong nước
Các quy định và thủ tục Hải quan
Các hạn chế trong việc tiếp cận thị trường liên quan đến cạnh tranh
Các hạn chế về định lượng nhập khẩu
Các thủ tục và quy trình hành chính
Các quy định về mua sắm của Chính phủ
Trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ
Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu
Các hạn chế về sự dịch chuyển của thương nhân hoặc người lao động
Các hạn chế về cung cấp dịch vụ
Quy định hoặc chi phí về vận chuyển
Các công cụ bảo hộ thương mại: chống bán phá giá, thuế đối kháng, quyền tự vệ…
Các quy định của thị trường trong nước
Trang 6II Rào cản kỹ thuật (Technical
Barriers to Trade - TBT)
1 Khái niệm:
Khụng cú khỏi niệm cụ thể về rào cản kỹ thuật.
Ngay trong Hiệp định TBT cũng chỉ đ a ra cách hiểu về TBT
nh sau: “không một n ớc nào có thể bị ngăn cản tiến hành các
biện pháp cần thiết để đảm bảo chất l ợng hàng hoá xuất khẩu của mình, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khoẻ con ng ời,
động và thực vật, bảo vệ môi tr ờng hoặc để ngăn ngừa các hoạt động man trá, ở mức độ mà n ớc đó cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không đ ợc tiến hành với cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tuỳ tiện hoặc không thể biện minh đ ợc giữa các n ớc, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá hình đối với th
ơng mại quốc tế, hay nói cách khác phải phù hợp với các quy
định của hiệp định này”
Trang 7II Rµo c¶n kü thuËt (TBT)
Như vậy, có thể hiểu “rào cản kỹ thuật là một nhóm các biện pháp yêu cầu về mặt
kỹ thuật áp dụng đối với hàng hóa nhằm bảo vệ cuộc sống và sức khỏe của con
người, của động thực vật, môi trường
hoặc ngăn ngừa các hoạt động man trá và
ở mức độ phù hợp”
Trang 8II Rào cản kỹ thuật (TBT)
2 Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật:
Nội dung cơ bản của Hiệp định TBT:
- Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong th ơng mại
thừa nhận các n ớc có quyền áp dụng những quy
định kỹ thuật bao gồm:
+ Các quy định về đặc tính của sản phẩm.
+ Các quy định về ph ơng pháp và quy trình sản xuất
có ảnh h ởng đến chất l ợng hoặc các đặc tính khác của sản phẩm.
+ Các quy định về biểu t ợng và thuật ngữ sử dụng + Các quy định về bao gói, mã hiệu hoặc nhãn hàng
đ ợc áp dụng cho một sản phẩm.
Trang 9II Rào cản kỹ thuật (TBT)
Các quy định kỹ thuật đ ợc đặt ra với mục
đích hợp pháp là:
+ Do yêu cầu về an ninh quốc gia
+ Để bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho con ng
ời, động thực vật hoặc môi tr ờng
+ Để ngăn ngừa các hàng động man trá
Trang 10II Rào cản kỹ thuật (TBT)
+ Các quy định kỹ thuật đ ợc áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử
Trang 11II Rào cản kỹ thuật (TBT)
- Hiệp định cũng yêu cầu các n ớc tham gia tích cực vào quá trình hài hoà và công nhận lẫn nhau các quy định kỹ thuật
- Quy định về đánh giá tính hợp chuẩn
- Quy định về tính minh bạch
Trang 12III Một số ví dụ về rào cản kỹ
thuật được các nước sử dụng
1 Đối với sản phẩm dệt may
1.1 Thị trường Hoa Kỳ
1.1.1 Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng
Consumer Product Safety Act (CPSA)
CPSC được phép đề ra các tiêu chuẩn an toàn sản phẩm liên quan đến sự vận hành, thành phần, nội dung, thiết
kế, sản xuất, hoàn tất, đóng gói và dán nhãn Nguyên tắc chung là nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng là đối tượng của quy định này phải phát hành giấy chứng nhận khẳng định hàng phù hợp với các tiêu chuẩn qui định và phải dán nhãn trên sản phẩm ghi rõ ngày và nơi sản xuất sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, chứng nhận tuân thủ các luật lệ áp dụng và mô tả ngắn gọn các luật lệ đó
Trang 131.1.2 Luật cải thiện tính an toàn của các sản phẩm tiêu dung 2008 (CPSIA 2008)
Ngày 14/8/2008 Quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua luật cải thiện tính
an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA 2008 Theo đó tất cả các sản phẩm tiêu dùng trong đó có sản phẩm may mặc khi nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ sẽ phải tuân thủ theo những quy định mới có hiệu lực từ 10/2/2010.
Với các sản phẩm may mặc, luật CPSIA 2008 có ảnh hưởng tập trung với:
• Tính an toàn cháy cho các sản phẩm quần áo của người lớn và trẻ em.
• Các sản phẩm dành cho trẻ em có chứa chì
• Các sản phẩm làm đồ chơi và chăm sóc trẻ em có chứa phtalat
• Các sản phẩm dành cho trẻ em có chứa các bộ phận sắc, nhọn
• Bắt buộc thử nghiệm cho tất cả các sản phẩm thành phẩm dành cho trẻ em.
Trang 14Một số điều khoản trong luật cần quan tâm:
Điều khoản 101: Qui định giới hạn hàm lượng chì chứa trong sản phẩm dành cho trẻ em và lượng chì trong sơn dùng trong các sản phẩm trẻ em.
Thời hạn tuân thủ các giới hạn chì trong sản phẩm theo thời gian biểu sau:
+ Ngày 10-2-2009: 600 phần triệu
+ Ngày 14-8-2009: 300 phần triệu
+ Ngày 14-8-2011: 100 phần triệu
Giới hạn này phải được CPSC soát xét định kỳ và soát xét để đưa ra các giới hạn thấp hơn có tính khả thi về mặt công nghệ.
Điều khoản 102 về việc bắt buộc thử nghiệm của bên thứ ba cho các sản phẩm trẻ em nhất định:
Luật mới bắt buộc một yêu cầu bổ sung về chứng chỉ của phòng thử nghiệm thứ ba với sản phẩm dành cho trẻ em dưới 12 tuổi Mỗi nhà sản xuất (kể cả nhà nhập khẩu) hoặc các nhãn tư nhân cho các sản phẩm trẻ em đều phải có chúng chỉ của một phòng thử nghiệm độc lập được công nhận, trên cơ sở các kết quả thử để có chứng chỉ
chứng nhận sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của CPSC.
Trang 15Điều khỏan 103: Qui định về nhãn truy cứu cho sản phẩm trẻ em.
Luật mới yêu cầu các nhà sản xuất phải có nhãn truy cứu hoặc dấu hiệu bền trên sản phẩm tiêu
dùng bất kỳ nào nhất là các sản phẩm dành cho trẻ
em Nhãn phải chứa các thông tin cơ bản gồm
nguồn gốc sản phẩm, xuất xứ nhà cung cấp, ngày sản xuất và thông tin chi tiết hơn về quá trình sản xuất như số lô hoặc mẻ sản xuất
Điều khoản 104: Các tiêu chuẩn và đăng ký tiêu dùng đối với các sản phẩm bền cho trẻ nhỏ
Điều khoản này yêu cầu CPSC nghiên cứu và xây dựng các tiêu chuẩn an toàn cho các sản phẩm
dành cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi
Trang 161.1.3 Tiªu chuÈn vÒ an toµn ch¸y cho
c¸c s¶n phÈm ng êi lín
Ngày 25 tháng 3 năm 2008, CPSC đã ban
hành tiêu chuẩn mới nhất về tính cháy của
sản phẩm may mặc - Luật 16 CFR phần
1610 Mục đích của Tiêu chuẩn là giảm thiểu rủi ro về thương tích và tử vong bằng cách dùng những nguyên tắc thử nghiệm tiêu
chuẩn và đánh gía hàng dệt, tính dễ cháy của hàng dệt đồng thời đảm bảo không cho các sản phẩm dễ cháy lưu thong trên thị trường.
Luật này áp dụng cho quần áo và vải dùng để may mặc, cả cho người lớn và cho trẻ em,
cho quần áo mặc ban ngày và mặc vào buổi tối
Trang 171.1.4 Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho quần áo ngủ trẻ em (16 CFR 1615/1616)
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị, phương pháp thử và phương pháp đánh giá tính
cháy Tiêu chuẩn cũng yêu cầu quần áo
ngủ của trẻ em phải được gắn nhãn có các hướng dẫn mang tính phòng ngừa để
không xử lý quần áo hoặc không dùng các tác nhân được biết là làm hỏng khả năng chống cháy của quần áo Các nhãn này
phải bền lâu và tuân theo các quy tắc và quy định của Ủy ban an toàn sản phẩm
tiêu dùng
Trang 181.1.5 Luật các chất nguy hại Liên bang (Federal
Hazardous Substances Act - FHSA)
Luật liên bang về các chất nguy hiểm do CPSC giám sát thực thi, quy định về việc dán nhãn những sản phẩm độc hại dùng trong gia đình có thể gây thương tích hoặc
bệnh tật đáng kể cho người sử dụng khi sử dụng chúng một cách bình thường và hợp lý Các chất đó bao gồm các chất độc, chất ăn mòn, chất dễ cháy hoặc nổ, chất gây khó chịu cho người, hoặc chất gây nhậy cảm mạnh Ngoài các thông tin hướng dẫn cách bảo quản và sử
dụng, nhãn hàng còn phải hướng dẫn các biện pháp sơ cứu nếu xẩy ra tai nạn.
1.1.6 Các luật và quy định cấp Bang
Tuyên bố 65 bang California
Bang Vermont
Bang Connecticut
Bang Illinois
Bang Alaska
Trang 191.1.7 Chứng nhận tiêu chuẩn theo hệ thống
ISO 9001
1.1.8 Chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.9 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA
8000.
1.1.10 Tiêu chuẩn trách nhiệm sản xuất hàng may mặc toàn cầu WRAP.
1.1.11 Cơ chế ghi nhãn
Trong nhãn hiệu hàng may mặc, Hoa Kỳ quy
định rất chặt chẽ các phần phải có bắt buộc gắn trên hàng hoá Bao gồm các phần nh h
ớng dẫn sử dụng, thành phần sợi trong sản
phẩm, tên công ty, n ớc xuất xứ, mã số nhà
sản xuất,
Trang 20Cỏch gắn mỏc:
• Các nhãn hàng may mặc với các thông tin bắt buộc phải đ
ợc đính cẩn thận vào sản phẩm cho tới khi sản phẩm tới tay ng ời tiêu dùng Tuy nhiên nhãn hàng hoá không cần phải đính bền chặt vào sản phẩm.
• …
Trang 211.2 Thị trường EU
1.2.1 Thông tư 2001/95/EC về an toàn của sản phẩm
Thông tư này cấm đưa ra bán các sản
phẩm gây rủi ro cho sức khỏe của người tiêu dùng, do các chất nguy hại hoặc cấu trúc không an toàn gây ra
Tiêu chuẩn EN 14682:2004: Dây luồn
trên quần áo trẻ em – Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn EN 14878:2007: Vật liệu phản ứng cháy quần áo ngủ trẻ em- yêu cầu kỹ thuật
Trang 22dệt-1.2.2 Thông tư 94/62/EC về bao bì và phế liệu bao bì: Thông tư này yêu cầu cho các nhà cung cấp về giảm thiểu và/hoặc ưu ái các vật liệu bao bì từ nguyên liệu tái chế.1.2.3 Thông tư 2002/61/EEC về thuốc
nhuộm azo trong các sản phẩm dệt và da1.2.4 Thông tư 91/338/EC về Cadimi trong một số sản phẩm
1.2.5 Thông tư số 2004/96/EC sửa đổi
thông tư 94/27/EEC đưa ra yêu cầu cho Nikel trong các vật xỏ lỗ,đồ trang sức và phụ kiện hàng may mặc
Trang 231.2.6 Thông tư 83/264/EC và thông tư
2003/11/EC về các chất làm chậm cháy trong sản phẩm dệt
1.2.7 Thông tư 2003/53/EC về Nonyl
Trang 24 REACH: Quy định (EC) số 1907/2006 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 18/12/2006 về việc đăng ký, đánh giá, cấp phép và hạn chế sử dụng các loại hóa chất (REACH), đã thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu, sửa đổi Chỉ thị 1999/45/EC và thay thế Quy định của Hội đồng (EEC) số 793/93 và Quy định của Ủy ban
(EC) số 1488/94 cũng như Chỉ thị của Hội đồng số 76/769/EEC
và các Chỉ thị của Ủy ban số 91/155/EEC, 93/67/EEC, 93/105/EC
và 2000/21/EC
Mục đích chính của REACH là:
• Đảm bảo mọi hóa chất sử dụng ở EU, dù nhập khẩu hay sản xuất trong khu vực đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn;
• Buộc các nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu phải có trách nhiệm đối với việc sử dụng và xử lý an toàn các chất của mình tạo ra;
• Thay thế các chất có nhiều khả năng nguy hại nhất bằng những chất ít nguy hại hơn trong khả năng có thể;
• Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng ký, đánh giá, phê duyệt việc sử dụng mọi hóa chất
Trang 251.2.10 Thông tư 96/74/EC qui định cách thức ghi nhãn cho các sản phẩm dệt may bán tại EU
- Nhãn cần phải nêu đúng các thông tin về thành
phần xơ, sợi của sản phẩm
- Nhãn bắt buộc phải được xem là một phần của
chất lượng
- Phạm vi áp dụng:
Các sản phẩm chỉ gồm toàn xơ dệt
Các sản phẩm dệt có chứa ít nhất 80 % xơ dệt theo khối lượng
Vải bọc đồ gỗ, ô, vật liệu che nắng, vật liệu trải sàn, thảm, lớp lót cho giày dép, găng tay, bao tay
1.2.11 Ngoài ra còn có Luật của các quốc gia khác nhau đối với sản phẩm dệt may…
Trang 262 Đối với sản phẩm giày dép XK sang thị trường EU:
Các vấn đề TBT chủ yếu được quy định
trong luật của EU bao gồm:
Sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất
Sử dụng tên sản phẩm dệt và nhãn sợi
Trang 272.1.1 Hóa chất trong quá trình sản xuất
REACH áp dụng đối với các sản phẩm da và giày dép tương tự như đối với các sản phẩm dệt may 2.1.2 Vật liệu sử dụng: Yêu cầu nhãn hàng hóa
Chỉ thị 94/11/EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 23/3/1994 về việc điều chỉnh thống nhất luật, quy định và thủ tục hành chính của các quốc gia thành viên liên quan đến việc dán nhãn các vật liệu sử dụng trong cấu phần
chính của giày dép bán cho người tiêu dùng, cập nhật tại thời điểm hiện tại
2.1.3 Đóng gói
Tương tự như sản phẩm dệt may
Trang 283 Đối với sản phẩm nông sản XK sang thị trường Hoa Kỳ
3.1 Rau và các sản phẩm liên quan
Bao gồm sản phẩm rau, củ các loại, tươi, khô, lạnh, hấp, luộc, đông lạnh hoặc xử lý bảo quản tạm BSản phẩm có thể còn nguyên dạng, cắt hoặc xử lý thế nào đó, nhưng chưa qua chế biến Việc nhập khẩu phải:
· Phù hợp với các quy định về chất lượng của FDA
· Phù hợp với quy định của FDA về các thủ tục và thông báo hàng đến.
· Phù hợp với các quy định về kiểm dịch của USDA, có thể
phải xin giấy phép
· Phù hợp với các quy định về nhập khẩu và kiểm tra an toàn thực phẩm của FSIS thuộc USD
· Lưu ý một số mặt hàng nông sản cần có Hạn ngạch
· Phù hợp với các quy định về môi trường của Cơ quan Bảo Vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), về nồng độ thuốc trừ sâu còn lưu lại trong sản phẩm nhập khẩu.
Trang 293.2 Trái cây và hạt, quả có vỏ và dưa
Bao gồm trái cây, hạt các loại, tươi, khô, lạnh, hấp, luộc, đông lạnh hoặc xử lý bảo quản tạm Sản phẩm
có thể còn nguyên dạng, cắt hoặc xử lý thế nào đó,
nhưng chưa qua chế biến Việc nhập khẩu phải:
thông báo hàng đến.
thể phải xin giấy phép
USDA, về cấp độ (grade), kích cỡ, chất lượng, nếu đòi hỏi.
Bảo Vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), về nồng độ thuốc trừ sâu còn lưu lại trong sản phẩm nhập khẩu.
Trang 303.3 Chè, cà phê, gia vị
Tất cả các dạng cà phê hoặc sản phẩm có chứa cà phê, chè xanh, chè đen, chè ướp, maté; hạt tiêu, vanila, quế, cloves, nutmegs, các loại hạt gia vị, gừng, các loại lá thơm và sản phẩm trộn nhiều
loại gia vị (ví dụ bột cari) Việc nhập khẩu phải:
Phù hợp với các quy định của FDA.
Phù hợp quy định của FDA về các thủ tục và