1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rào cản kỹ thuật trong thương mại của một số nước công nghiệp phát triển và các biện pháp để việt nam vượt rào cản

79 509 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rào Cản Kỹ Thuật Trong Thương Mại Của Một Số Nước Công Nghiệp Phát Triển Và Các Biện Pháp Giúp Việt Nam Vượt Rào Cản
Tác giả Đào Thị Thu Hương
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Bùi Thị Lý
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy rào cản kỹ thuật trong thơng mại là gì, có tác động thếnào tới thơng mại quốc tế nói chung và xuất khẩu của Việt Nam nói riêng, thựctiễn áp dụng các rào cản kỹ thuật của các nớc trên

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơng Khoa kinh tế ngoại thơng

Khoá luận tốt nghiệp

Đề tài:

Rào cản kỹ thuật trong thơng mại của một số nớc công

nghiệp phát triển

và các biện pháp giúp việt nam vợt rào cản

Giáo viên hớng dẫn: Thạc sỹ Bùi Thị Lý Sinh viên thực hiện : Đào Thị Thu Hơng Lớp : Anh 10 – K38 K38

Hà Nội, năm 2003

Mục lục

Phần mở đầu 5

Chơng I: Khái quát về rào cản kỹ thuật trong thơng mại 8

I Rào cản kỹ thuật trong thơng mại 8

1 Khái niệm và các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thơng mại 8

1.1 Rào cản kỹ thuật trong thơng mại là gì? 8

Trang 2

1.2 Các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thuơng mại quốc tế 9

1.2.1 Tiêu chuẩn về chất lợng và quy cách sản phẩm 10

1.2.2 Tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngời sử dụng 12

1.2.3 Tiêu chuẩn về môi trờng 14

2 Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật trong thơng mại 17

2.1 Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại của WTO 17

2.2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO 20

II Các hệ thống quản lý chất lợng thờng đợc sử dụng trên thế giới 22

1 Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 22

2 Hệ thống quản trị môi trờng ISO 14000 24

3 Hệ thống quản lý chất lợng đồng bộ (TQM) 27

4 Hệ thống HACCP 28

III Tác động của rào cản kỹ thuật đối với thơng mại quốc tế 30

Chơng II: Thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật trong thơng mại ở một số nớc công nghiệp phát triển 35

I Liên minh châu Âu – K38 EU 35

1 Khái quát chung về thị trờng EU 35

2 Một số quy định kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu vào thị trờng EU 36

II Mỹ 46

1 Khái quát chung về thị trờng Mỹ 46

2 Một số quy định kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu vào thị trờng Mỹ 47

III Nhật Bản 54

1 Khái quát về thị trờng Nhật Bản 54

2 Một số quy định kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu vào thị trờng Nhật 56

IV Rào cản kỹ thuật trong thơng mại của một số nớc công nghiệp phát triển khác 62

1 Canada 62

2 Australia 64

3 Hàn Quốc 67

Chơng III : Các giải pháp giúp Việt Nam vợt rào cản kỹ thuật Trong thơng mại 72

Trang 3

I Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam trớc rào cản kỹ thuật từ

các nớc công nghiệp phát triển 72

1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam từ 1986 đến nay 72

2 Những thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam trớc rào cản kỹ thuật từ các nớc công nghiệp phát triển 74

II Các giải pháp giúp Việt Nam vợt rào cản kỹ thuật trong thơng mại 79

1 Các giải pháp cấp Nhà nớc 79

1.1 Ký kết các hiệp định song phơng và đa phơng về rào cản kỹ thuật trong thơng mại 80

1.2 Tuyên tryền giới thiệu cho các doanh nghiệp về rào cản kỹ thuật của các nớc 82

1.3 Tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý về chất lợng và kỹ thuật cho các doanh nghiệp 84

1.4 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm và thành lập các cơ quan kiểm tra chất lợng đối với hàng xuất khẩu 85

2 Các giải pháp ở cấp độ doanh nghiệp 88

2.1 Nâng cao nhận thức về rào cản kỹ thuật trong thơng mại 88

2.2 áp dụng các tiêu chuẩn chất lợng quốc tế 89

2.3 Gắn nhãn sinh thái cho hàng hoá“nhãn sinh thái” cho hàng hoá ” cho hàng hoá 91

2.4 Đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ quản lý kỹ thuật để nâng cao chất lợng sản phẩm 92

Trang 4

Phần mở đầu

I Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đờng đổi mới, chuyển đổi sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-

ớc và đã đạt đợc khá nhiều thành tựu đáng kể Trong mấy năm gần đây nền kinh

tế luôn tăng trởng với tốc độ 6-7%/năm Đặc biệt, xuất khẩu của Việt Nam đã có

sự tăng trởng mạnh và góp phần to lớn cho sự phát triển của đất nớc Kim ngạchxuất khẩu hàng năm ngày càng tăng Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 15 tỷUSD, năm 2002 đạt 16,7 tỷ USD chiếm khoảng 50% GDP của cả nớc Và trongnhững năm tới, xuất khẩu vẫn là một định hớng phát triển chiến lợc của chúng ta Nền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ hội nhập với xu hớng toàn cầu hoá khuvực hoá, hình thành các khối mậu dịch tự do và hiện nay trên thế giới cũng hìnhthành các tập đoàn đa quốc gia có ảnh hởng lớn tới nền kinh tế thế giới Trong kỷnguyên này, thế giới sẽ là một thị trờng thống nhất, mà chủ thể kinh tế là các khốimậu dịch tự do, đơn vị kinh tế chủ yếu chi phối thị trờng là các tập đoàn đa quốcgia Cạnh tranh kinh tế sẽ diễn ra gay gắt trên quy mô toàn cầu Các quốc gia sẽkhông thể phát triển tốt và sẽ bị tụt hậu nếu đứng ngoài cuộc

Theo xu hớng đó, Việt Nam cũng đang từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thếgiớivà khu vực Việt Nam đã là thành viên của ASEAN, APEC, AFTA và đangtrong quá trình đàm phán để gia nhập WTO

Hội nhập kinh tế mang lại rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam: cácrào cản thơng mại đợc dỡ bỏ theo hiệp định đợc ký kết giữa các quốc gia thànhviên của các tổ chức, việc tiếp cận thị trờng dễ dàng hơn, thông tin đợc cung cấp

đầy đủ hơn Nhng các doanh nghiệp cũng đứng trớc nhiều thách thức: các quốcgia thay vì sử dụng thuế, giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch… để bảo vệ thị tr để bảo vệ thị tr-ờng đã dựng nên một loại rào cản mới tinh vi , phức tạp và khó vợt qua hơn nhiều

Đó là rào cản kỹ thuật Rào cản kỹ thuật thật sự là thách thức lớn cho các doanhnghiệp Việt Nam bởi trình độ kỹ thuật của nớc ta còn thấp, các doanh nghiệp còn

Trang 5

cha ý thức đợc tầm quan trọng của các rào cản đó Do vậy, các doanh nghiệp nớc

ta gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận và xuất khẩu hàng sang các thị trờng có sửdụng rào cản kỹ thuật Vậy rào cản kỹ thuật trong thơng mại là gì, có tác động thếnào tới thơng mại quốc tế nói chung và xuất khẩu của Việt Nam nói riêng, thựctiễn áp dụng các rào cản kỹ thuật của các nớc trên thế giới nh thế nào, các doanhnghiệp Việt Nam cần làm gì để vợt qua các rào cản đó để thâm nhập thị trờng cácnớc? Đề tài “nhãn sinh thái” cho hàng hoáRào cản kỹ thuật trong thơng mại của một số nớc công nghiệp pháttriển và các biện pháp để Việt Nam vợt rào cản” cho hàng hoá đợc chọn lựa để làm rõ vấn đềrào cản kỹ thuật trong thơng mại của một số nớc công nghiệp phát triển nh Mỹ,

EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, australia… để bảo vệ thị tr và đa ra một số giải pháp giúp các doanhnghiệp Việt Nam vợt qua các rào cản đó

II Mục đích nghiên cứu của khoá luận:

 Nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lý luận chung về rào cản kỹthuật trong thơng mại quốc tế

 Phân tích thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật trong thơng mại của một số

n-ớc công nghiệp phát triển

 Kiến nghị một số giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam vợt rào cản

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

 Nghiên cứu những vấn đề khái quát về rào cản kỹ thuật trong thơng mạiquốc tế

 Nghiên cứu về tình hình sử dụng rào cản kỹ thuật trong thơng mại của một

số nớc công nghiệp phát triển

 Đánh giá thực trạng của thơng mại Việt Nam trớc các rào cản kỹ thuật và

đ-a rđ-a các kiến nghị về các biện pháp giúp các dođ-anh nghiệp Việt Nđ-am vợtrào cản

IV Phơng pháp nghiên cứu của khoá luận:

Khoá luận sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, so sánh, phân tích, tổng hợp,chứng minh kết hợp lý luận với những hiện tợng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề

V Những đóng góp của khoá luận:

 Khoá luận chứng minh rằng trong thơng mại quốc tế hiện nay, rào cản kỹthuật có tác động rất to lớn tới thơng mại giữa các nớc và việc sử dụng ràocản kỹ thuật ngày càng phổ biến

 Khoá luận đa ra những rào cản mà một số nớc công nghiệp phát triển hiệnnay đang áp dụng để giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn về rào

Trang 6

cản kỹ thuật từ đó rút ra bài học và kinh nghiệm khi xuất khẩu sang các nớc

đó

 Khoá luận đa ra những kiến nghị về các giải pháp để các doanh nghiệp ViệtNam có thể vợt qua đợc các rào cản kỹ thuật đó khi tham gia thơng mạiquốc tế

VI Kết cấu của khoá luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chơng:

 Chơng I : Khái quát về rào cản kỹ thuật trong thơng mại

 Chơng II : Thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật trong thơng mại của một sốnớc công nghiệp phát triển

 Chơng III : Các giải pháp giúp Việt Nam vợt rào cản kỹ thuật trong thơngmại

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ Bùi Thị Lý, giảng viênmôn Quan hệ kinh tế quốc tế, Khoa Kinh tế Ngoại thơng đã tận tình hớng dẫn, chỉbảo và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận này

Chơng I Khái quát về rào cản kỹ thuật trong thơng mại

I Rào cản kỹ thuật trong thơng mại

1 Khái niệm và các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thơng mại

1.1 Rào cản kỹ thuật trong thơng mại là gì?

Thơng mại quốc tế ngày càng phát triển, không chỉ giới hạn ở thơng mại hàng hoá

mà còn mở rộng ra các lĩnh vực khác nh dịch vụ, sở hữu trí tuệ… để bảo vệ thị tr, đem lại lợi íchcho tất cả các quốc gia trên thế giới Vì thế phấn đấu cho nền thơng mại tự do toàncầu là mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhânkhác nhau mà cụ thể là do trình độ phát triển kinh tế – K38 xã hội không đồng đều

mà các biện pháp bảo hộ thuế quan và phi thuế quan ra đời nhằm bảo hộ nền sảnxuất nội địa Do đó, trong thơng mại quốc tế hiện nay, để thâm nhập vào một thịtrờng, các doanh nghiệp cần phải vợt qua hai loại rào cản, đó là:

 Hàng rào thuế quan ( Custom duties barriers )

 Hàng rào phi thuế quan (Non tariff-Trade barriers )

Tuy nhiên, hiện nay với xu hớng tự do hoá thơng mại, hàng rào thuế quan giữa cáckhối kinh tế, giữa các quốc gia ngày càng giảm đi và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn Do

đó, dù thuế quan là một công cụ bảo hộ thị trờng quan trọng nhất và đã từng có

Trang 7

hiệu quả tốt trớc đây nhng hiện nay vai trò của nó đã bị suy giảm Bên cạnh hàngrào thuế quan, một số rào cản phi thuế khác nh quota, quy định giá tính thuế… để bảo vệ thị trcũng sẽ đợc bãi bỏ Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là các nhà xuất khẩu cóthể dễ dàng tiếp cận vào các thị trờng khác mà việc tiếp cận và thâm nhập thị tr-ờng càng trở nên khó khăn hơn do việc các quốc gia tăng cờng sử dụng những quy

định và các yêu cầu thị trờng trong các khía cạnh về an toàn, sức khoẻ, chất lợng

và các vấn đề môi trờng và xã hội Các quy định này đợc gọi chung là các rào cản

kỹ thuật trong thơng mại

Rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế (Technical Barriers to InternationalTrade – K38 TBT) là một hình thức bảo vệ mậu dịch thông qua việc các nớc nhậpkhẩu đa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hoá nhập khẩu vào nớc mìnhhết sức khắt khe Nếu hàng nhập khẩu không đạt một trong các tiêu chuẩn đợc đa

ra đều không đợc nhập khẩu vào lãnh thổ nớc nhập hàng

Rào cản kỹ thuật chính là các chỉ tiêu về chất lợng và an toàn cho ngời tiêu dùngcủa hàng hoá mà các nớc đa ra để hạn chế hàng hoá nhập khẩu vào nớc mình Khi cha hội nhập với tổ chức thơng mại khu vực hay quốc tế, các nớc thờng ápdụng ba loại hàng rào : thuế quan, hạn ngạch và rào cản kỹ thuật để hạn chế sứccạnh tranh của hàng hoá nớc ngoài với hàng hoá trong nớc Nhng sau khi hộinhập, tham gia vào các tổ chức thơng mại tự do của khu vực và thế giới thì các n-

ớc sẽ phải xoá bỏ hạn ngạch, thuế xuất nhập khẩu bằng không hoặc áp dụng cùngmột loại thuế suất đối với một loại hay một nhóm hàng Do đó, hiện nay, rào cản

kỹ thuật là biện pháp rất quan trọng và đợc các nớc sử dụng ngày càng nhiều Cácquốc gia khi áp dụng rào cản kỹ thuật thờng đa ra những quy định rất nghiêm ngặt

và khó vợt qua về chất lợng và các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hoá vì vậy, ràocản kỹ thuật là một biện pháp hết sức tinh vi và hiệu quả

Sự khác biệt giữa các hàng rào kỹ thuật với các loại rào cản trớc đây là những quy

định và yêu cầu của thị trờng đợc phát triển từ những mối quan tâm chung của cảChính phủ và ngời tiêu dùng về an toàn, sức khoẻ, chất lợng và môi trờng Cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan trớc đây nhìn chung là nhằm bảo vệ các nhàsản xuất trong nớc Ngày nay, bảo vệ môi trờng và bảo vệ ngời tiêu dùng ngàycàng đợc quan tâm và thay thế cho việc bảo vệ nhà sản xuất và lao động

1.2 Các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế

Rào cản kỹ thuật trong thơng mại là một hình thức bảo hộ hết sức phức tạp và tinh

vi Các yêu cầu của các thị trờng đặt ra cho hàng hoá nhập khẩu liên quan đến

Trang 8

nhiều khía cạnh nh tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, bao bì, nhãn mác, về chất ợng, về vệ sinh, về an toàn cho ngời tiêu dùng, an toàn cho ngời lao động, về mức

l-độ gây ô nhiễm môi sinh, môi trờng… để bảo vệ thị tr Tuy nhiên, chúng ta có thể chia những ràocản đó thành 3 loại cơ bản sau :

 Tiêu chuẩn về chất lợng và quy cách của sản phẩm

 Tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngời sử dụng

 Tiêu chuẩn về môi trờng

1.2.1 Tiêu chuẩn về chất lợng và quy cách sản phẩm.

Chất lợng là yếu tố quan trọng hàng đầu để hàng hoá có thể thâm nhập vào thị tr ờng các nớc Ngời tiêu dùng các nớc, đặc biệt là ngời tiêu dùng ở những nớc pháttriển đều có yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm Ngời tiêu dùng thờng a chuộng và

-đánh giá cao những hàng hoá đợc cấp giấy chứng nhận chất lợng Và các nớccũng đa ra nhiều các quy định về chất lợng sản phẩm đối với hàng nhập khẩu đểbảo vệ lợi ích cho ngời tiêu dùng nớc mình Tuy nhiên, chất lợng là một khái niệmrất rộng và phức tạp do đó có nhiều nớc đã lợi dụng việc đa ra các tiêu chuẩn chấtlợng để dựng lên những rào cản về chất lợng đối với hàng nhập khẩu

Hiện nay, hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 gần nh là yêu cầu bắt buộc đốivới các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vì nhiều thị trờng nhập khẩu bâygiờ đều yêu cầu các doanh nghiệp xuất khẩu phải có giấy chứng nhận chất lợngquốc tế Ngời tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm của nhữngdoanh nghiệp này Nói cách khác, ISO 9000 có thể đợc coi nh một ngôn ngữ xác

định chữ tín giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, giữa các doanh nghiệp vớinhau Và thực tế cho thấy rằng ở mọi thị trờng nhập khẩu hàng hoá của nhữngdoanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO 9000 thì dễ thâm nhập thị trờng hơn nhiều

so với hàng hoá của các doanh nghiệp khác Đối với một số chủng loại sản phẩmthì chỉ những hàng hoá nào có đủ các giấy chứng nhận chất lợng nhất định và đápứng các yêu cầu cụ thể của nớc nhập khẩu thì mới đợc nhập vào lãnh thổ nớc đó

Ví dụ EU quy định rằng những sản phẩm nào chịu sự chi phối của các chỉ thị cóliên quan đến “nhãn sinh thái” cho hàng hoácách tiếp cận mới với hệ thống hài hoà kỹ thuật” cho hàng hoá phải có nhãn CEchứng tỏ những sản phẩm này tuân thủ các yêu cầu đã đợc quy định trong tất cảcác chỉ thị đó mới đợc phép bán trên thị trờng EU

Trong các tiêu chuẩn về chất lợng có tiêu chuẩn về hàm lợng và các thành phầncấu tạo nên sản phẩm Đối với các chất không có lợi cho sức khoẻ của con ngời vàcho môi trờng sinh thái thì các nớc quy định hàm lợng tối thiểu của các chất đó

Trang 9

Ví dụ, đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu vào EU thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn vềhàm lợng nitơ dới dạng amoniac và độ PH trong 1 gam sảm phẩm

Về quy cách sản phẩm, các quốc gia cũng đa ra các quy định rất chặt chẽ liênquan đến kích thớc, hình dáng thiết kế, độ dài, các chức năng của sản phẩm Ví

dụ, đối với một số loại rau quả và hạt nhất định muốn xuất sang thị trờng Mỹ phải

đáp ứng các quy định của Mỹ về phẩm cấp, kích thớc, chất lợng và độ chín

Bao bì, nhãn mác của sản phẩm cũng đợc quy định chặt chẽ Bao bì sản phẩmngoài các yêu cầu phải phù hợp với việc tái sinh, sử dụng lại và không gây ônhiễm môi trờng, còn phải đáp ứng các quy định về mẫu mã và kích cỡ bao bì.Việc bao gói và bảo quản phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền để có thể

đảm bảo chất lợng của hàng hoá Trên bao bì phải ghi rõ các hớng dẫn vậnchuyển, lu kho và các hớng dẫn chuyên môn khác bằng các ngôn ngữ cần thiết.Luật pháp của các nớc thờng quy định hết sức nghiêm ngặt về việc ghi nhãn đốivới hàng hoá Các nớc yêu cầu trên nhãn hàng hoá phải ghi đủ những thông tincần thiết về sản phẩm và nhà sản xuất bằng các ngôn ngữ theo quy định của từngnớc để giúp khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng.Nhãn hàng phải đáp ứng đúng quy định thì sản phẩm mới đợc lu thông trên thị tr-ờng

Mục đích của các quy định và tiêu chuẩn này là nhằm bảo vệ an toàn và sức khoẻcho con ngời, cho động thực vật và môi trờng của nớc nhập khẩu Tuy nhiên do sựchênh lệch về trình độ phát triển nên những quy định này của các nớc phát triển

đã tạo ra một rào cản rất khó vợt đối với hàng hoá của các nớc đang và kém pháttriển vì những nớc này cha có trình độ khoa học công nghệ cao nên khó có thể đápứng đợc những yêu cầu này

1.2.2 Tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngời sử dụng

Vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngời sử dụng là những vấn đề đợc ngời tiêudùng và Chính phủ các nớc đặc biệt quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sứckhoẻ và an toàn của ngời tiêu dùng Từ cuối những năm 1990 cho đến gần đây, vìnguy cơ truyền nhiễm bọt não bò vẫn đợc gọi là bệnh bò điên ngời tiêu dùng cácnớc đã tẩy chay những sản phẩm có nguy cơ lây bệnh Còn các nớc thì cấm nhậpkhẩu các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật từ các nớc có bệnh bò điên và tiêuhuỷ các sản phẩm đã đợc nhập khẩu có nghi ngờ mang mầm bệnh

Tháng 2-2002, EU đã loại bỏ Trung Quốc ra khỏi danh sách các nớc xuất khẩuthuỷ sản sang EU do Trung Quốc không đáp ứng đợc các yêu cầu về kiểm soát d

Trang 10

lợng kháng sinh chloramphenicol của EU và quyết định kiểm tra tất cả các lôhàng tôm nhập khẩu từ Việt Nam, Myanmar và Thái Lan vì phát hiện thấy hàm l-ợng chất nitrofuran và chloramphenicol quá cao trong các lô tôm nhập khâủ từ 5nớc châu á gây thiệt hại rất lớn cho ngành xuất khẩu thuỷ sản của các nớc này.Qua những sự kiện trên, chúng ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề vệ sinh

và an toàn đối với hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là đối với hàng thực phẩm Vàthực tế thì các quốc gia cũng quản lý vấn đề này rất nghiêm ngặt Các biện phápquản lý về vệ sinh thực phẩm và an toàn cho ngời tiêu dùng bao gồm tất cả cácluật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục liên quan nh các tiêu chuẩn đối vớisản phẩm cuối cùng; các phơng pháp sản xuất và chế biến, các thủ tục xét nghiệm,giám định, chứng nhận và chấp thuận; những xử lý cách ly bao gồm các yêu cầuliên quan đến việc vận chuyển cây trồng vật nuôi, các chất trong quá trình nuôi d-ỡng chúng trong quá trình vận chuyển; những quy định về phơng pháp thống kê,thủ tục chọn mẫu và các phơng pháp đánh giá rủi ro

Các nớc có nền kinh tế phát triển nh Mỹ, Nhật Bản, các nớc thuộc liên minh châu

Âu EU, Canada… để bảo vệ thị tr đều ban hành Luật Vệ sinh thực phẩm và Luật trách nhiệm sảnphẩm hay các luật và các quy định tơng tự để bảo vệ cho quyền lợi ngời tiêu dùng.Theo đó, thì các nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm về những tổn thất xảy ra đốivới ngời tiêu dùng nếu đa ra một sản phẩm có sai sót Nớc nào cũng thành lập cơquan kiểm dịch hàng hoá để kiểm tra vệ sinh và các tiêu chuẩn an toàn của cácsản phẩm nhập khẩu vào nớc mình

Điển hình nh EU là thị trờng đợc coi là rất khó tính đối với thực phẩm nhập khẩu

đã ban hành 16 quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các loại thuỷ sảnnhập khẩu vào khối này Đó là các quy định về tiêu chuẩn nuôi trồng, chế biến,tồn trữ và vận chuyển; về hệ thống kiểm tra HACCP, về d lợng tối đa các chất độchại trong sản phẩm Sản phẩm nhập khẩu vào EU sẽ phải chịu sự kiểm tra gắt gaogồm ba bớc: kiểm tra chứng từ về vệ sinh y tế, kiểm tra sự đồng nhất giữa chứng

từ và sản phẩm, kiểm tra trên sản phẩm

Trong các quy định về vệ sinh và an toàn cho ngời tiêu dùng thì giấy chứng nhậntiêu chuẩn xác định tình trạng nguy hiểm HACCP là một quy định bắt buộc củarất nhiều thị trờng Nếu các doanh nghiệp không áp dụng và có giấy chứng nhận

đạt tiêu chuẩn HACCP thì không đợc phép xuất khẩu hàng sang những thị trờng

có yêu cầu về điều kiện này Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần tuân thủnghiêm ngặt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt GMP – K38 Good Manufacturing

Trang 11

Practice ( GMP đòi hỏi ngời công nhân, nhà máy, các phơng tiện chế biến, đồchứa, nguồn nớc phải đảm bảo an toàn vệ sinh) và các quy định trong hiệp định vềcác biện pháp vệ sinh và vệ sinh thực phẩm của WTO Ngoài ra, tuỳ theo mặthàng và tuỳ theo yêu cầu của từng thị trờng mà còn có nhiều các quy định khác

nh quy định về nhãn mác sản phẩm, các chỉ tiêu vi sinh quy định loại, l ợng khuẩn

có trong sản phẩm đối với thuỷ sản, các chỉ tiêu về tiếng ồn, mức phóng xạ đối vớicác sản phẩm tiêu dùng… để bảo vệ thị tr

Tóm lại, cũng nh các loại rào cản kỹ thuật khác, rào cản về vệ sinh và an toàn chongời tiêu dùng là một loại rào cản hết sức phức tạp , tinh vi, đa dạng và đợc sửdụng ngày càng nhiều khiến cho các doanh nghiệp xuất khẩu rất khó nắm bắt vàkhó vợt qua gây cản trở không ít cho thơng mại quốc tế

1.2.3 Tiêu chuẩn về môi trờng

Phát triển thơng mại gắn với bảo vệ môi trờng đang là xu thế thơng mại quốc tế,

đó là phát triển thơng mại bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đợcgọi chung là “nhãn sinh thái” cho hàng hoáthơng mại-môi trờng” cho hàng hoá Sau một thời gian dài chạy theo lợi nhuận,phát triển ồ ạt, không quan tâm đến môi trờng sinh thái, các quốc gia đã nhận thấytầm quan trọng của môi trờng đối với sự phát triển bền vững và đã thực hiện cácbiện pháp cần thiết để bảo vệ môi trờng, trong đó có việc đa ra các tiêu chuẩn vềmôi trờng đối với hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, do các quy định của WTO chophép các nớc sử dụng các biện pháp bảo hộ vì mục đích môi trờng nên các quốcgia đã thực sự dựng nên những rào cản về môi trờng đối với hàng hoá của nớcngoài nhập khẩu vào nớc mình Hiện nay giấy chứng nhận ISO 14000 đã trở thànhmột yêu cầu bắt buộc, một giấy thông hành của doanh nghiệp khi muốn xuất hàngsang các nớc khác, đặc biệt là khi xuất sang thị trờng những nớc phát triển

Hệ thống rào cản môi trờng trong thơng mại quốc tế hiện nay rất đa dạng và đợc

áp dụng rất khác nhau ở các nớc tuỳ vào điều kiện cụ thể của mỗi nớc Nhng nhìnchung, các rào cản môi trờng thờng đợc áp dụng trong thơng mại quốc tế bao gồm:

 Các phơng pháp chế biến và sản xuất theo quy định môi trờng

Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải đợc sản xuất nh thế nào Cáctiêu chuẩn này áp dụng cho giai đoạn sản xuất, nghĩa là giai đoạn trớc khi sảnphẩm đợc tung ra trên thị trờng Về mặt môi trờng, việc xem xét quy trình sảnxuất là để giải quyết một trong những câu hỏi trọng tâm của quá trình quản lý môitrờng: sản phẩm đợc sản xuất nh thế nào, sản phẩm đợc sử dụng nh thế nào, sản

Trang 12

phẩm đợc vứt bỏ nh thế nào, những quá trình này có làm tổn hại đến môi trờngkhông.

Những quy định và tiêu chuẩn về phơng pháp chế biến đợc áp dụng để hạn chếchất thải ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo Đây là những tiêu chuẩn

đối với công nghệ, quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đánh giá xem quá trình sảnxuất có gây ô nhiễm và huỷ hoại môi trờng hay không

 Các yêu cầu về đóng gói bao bì :

Vấn đề bao bì sau tiêu dùng liên quan đến việc xử lý chất thải rắn Các chính sách

đóng gói bao gồm những quy định liên quan đến nguyên vật liệu đóng gói, nhữngquy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng… để bảo vệ thị trNhững tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sảnphẩm và nguyên liệu đóng gói đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinhhay dùng lại Những sản phẩm không phù hợp có thể bị thị trờng từ chối cảnguyên vật liệu đóng gói và sản phẩm chứa trong bao bì

 Nhãn môi trờng :

Sản phẩm đợc dán nhãn sinh thái nhằm mục đích thông báo cho ngời tiêu dùngbiết là sản phẩm đó đợc coi là tốt hơn về mặt môi trờng Các tiêu chuẩn về dánnhãn sinh thái đợc xây dựng trên cơ sở phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, mộtquá trình còn đợc gọi là phân tích từ đầu đến cuối (từ lúc sinh đến lúc chết) Theophơng pháp này, ngời ta sẽ đánh giá mức độ ảnh hởng đối với môi trờng của sảnphẩm ở các giai đoạn khác nhau trong toàn bộ chu kỳ sống của nó Các giai đoạnnày bao gồm giai đoạn tiền sản xuất (chế biến nguyên liệu thô), sản xuất, phânphối (bao gồm cả đóng gói), sử dụng hoặc tiêu thụ và loại bỏ sau khi sử dụng

 Phí, thuế và các khoản thu liên quan đến môi trờng:

Các khoản này đợc gọi chung là phí môi trờng thờng đợc áp dụng nhằm ba mụctiêu chính: thu lại các chi phí phải sử dụng cho môi trờng, thay đổi cách ứng xửcủa cá nhân và tập thể đối với các hoạt động có liên quan tới môi trờng và thu quỹcho các hoạt động bảo vệ môi trờng Thờng có các loại phí sau:

- Phí sản phẩm: đợc áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm nh có chứa các hoáchất độc hại (xăng pha chì) hoặc có một số thành phần cấu tạo của sản phẩm gâykhó khăn cho việc thải loại sau sử dụng

- Phí đối với khí thải: đợc áp dụng với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí,nớc hoặc đất hoặc gây tiếng ồn Các khoản phí này có thể đợc đánh vào thời điểmtiêu thụ (trong trờng hợp này tơng đơng với phí sản phẩm và có tác động tơng tự

Trang 13

đến thơng mại), hoặc có thể đợc thu dới hình thức phí đối với ngời sử dụng đểtrang trải chi phí xử lý rác thải công cộng.

- Phí hành chính: đợc áp dụng cùng với các quy định để trang trải các chi phí dịch

vụ của Chính phủ và có thể đợc thu dới hình thức phí giấy phép, đăng ký, phíkiểm định và kiểm soát Cơ sở của việc đánh thuế hay thu phí vì mục đích môi tr-ờng đợc dựa trên nguyên tắc ngời gây ô nhiễm và ngời sử dụng các nguồn lực môitrờng phải chịu phí

Tất cả các rào cản môi trờng này đều ảnh hởng tới thơng mại quốc tế, tới sức cạnhtranh của các doanh nghiệp, các quốc gia

Các quy định về môi trờng đợc các nớc sử dụng ngày càng nhiều và đã thật sự trởthành một rào cản hữu hiệu để bảo hộ thị trờng trong nớc mà vẫn phù hợp với cácquy định của WTO

Ngoài các hình thức trên, rào cản kỹ thuật trong thơng mại còn tồn tại dới nhữnghình thức khác nh các biện pháp an ninh: các nớc đa ra các quy định hạn chế nhậpkhẩu, thậm chí cấm nhập khẩu vì những lý do an ninh hay các tiêu chuẩn an toàncho ngời lao động: một số quốc gia không nhập khẩu hàng hoá từ những doanhnghiệp không đáp ứng đợc các điều kiện an toàn cho ngời lao động

Các nớc có thể dựa vào nhiều lý do khác nhau để đa ra các tiêu chuẩn nhằm mục

đích bảo vệ thị trờng, ngời tiêu dùng và môi trờng trong nớc cho nên rào cản kỹthuật trong thơng mại quốc tế tồn tại dới nhiều hình thức rất đa dạng và phức tạp

2 Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật trong thơng mại

Do thơng mại quốc tế ngày càng phát triển, rào cản thơng mại không chỉ dừng ởhình thức hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế mang tính định lợng nhcấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu… để bảo vệ thị tr mà đã phát triển ngày càng tinh vi, phứctạp hơn tạo ra nhiều trở ngại cho quá trình tự do hoá thơng mại quốc tế Trong đóquan trọng nhất là rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế Vì vậy, các quốc gia,các tổ chức đa quốc gia đã ban hành rất nhiều các quy định, cũng nh tham gia kýkết các hiệp định song phơng, đa phơng về rào cản kỹ thuật trong thơng mại.Trong số đó, thì hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại của GATT/WTO làquan trọng và có phạm vi hiệu lực lớn nhất

2.1 Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại của WTO

Với mục đích thúc đẩy thơng mại quốc tế, từ khi mới thành lập, GATT đã tổ chứccác vòng đàm phán thơng mại về các vấn đề giao dịch Trong các vòng đàm phán

đầu, trọng điểm thảo luận tập trung vào thuế suất Nhng từ vòng đàm phán Tokyo

Trang 14

(1973-1979), do thực tế tình hình thơng mại quốc tế đã xuất hiện những hình thứcmới của rào cản thơng mại nên các nớc đã tập trung nghiên cứu về các cản trởkhông liên quan đến thuế suất, đó là các yêu cầu kỹ thuật mà hàng hoá phải đápứng trớc khi nhập khẩu vào các quốc gia khác.

Và năm 1979, 17 quốc gia đã ký hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại

đ-ợc gọi là điều lệ chuẩn của GATT và thoả thuận về các biện pháp vệ sinh và vệsinh thực phẩm

Hiệp định về rào cản kỹ thuật có hiệu lực từ 01/01/1980 Những quy định củaHiệp định này nhằm đảm bảo tính ổn định sản phẩm về chất lợng, giảm bớt kiểmtra Ngoài ra, Hiệp định còn đảm bảo tính an toàn vệ sinh cho ngời, gia súc và câycối, bảo vệ môi trờng sinh thái

Tuy nhiên Hiệp định cũng cho phép sử dụng những rào cản kỹ thuật trong nhữngtrờng hợp cần thiết Trong phần đầu của Hiệp định có nêu rõ: “nhãn sinh thái” cho hàng hoákhông một quốcgia nào bị ngăn cấm đa ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ con ngời, độngvật, cuộc sống hoặc sức khoẻ của thực vật, của môi trờng hoặc không bị ngăn cấm

đa ra các biện pháp nhằm ngăn cản các hành động lừa bịp với mức độ phù hợp” cho hàng hoá.Hiệp định quy định các nớc thành viên phải đối xử một cách bình đẳng giữa cácsản phẩm nhập khẩu và các sản phẩm nội địa hoặc sản phẩm cùng loại có xuất xứ

từ bất kỳ quốc gia nào khác Điều 2.1 nêu rõ: “nhãn sinh thái” cho hàng hoá Các thành viên phải đảm bảo rằngtheo các quy định kỹ thuật, các sản phẩm nhập khẩu từ một lãnh thổ của bất cứThành viên nào đều phải đợc đối xử không ít thuận lợi hơn các đối xử đợc áp dụngcho các sản phẩm nội địa tơng tự và cho cho các sản phẩm tơng tự xuất xứ từ bất

cứ nớc nào khác” cho hàng hoá

Các Thành viên phải đảm bảo rằng các quy định kỹ thuật không đợc soạn thảonhằm tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với thơng mại quốc tế Các tiêuchuẩn và quy định kỹ thuật phải có cơ sở hợp pháp và phù hợp với các tiêu chuẩnquốc tế và các tiêu chuẩn có thể thay đổi cho phù hợp khi tình hình thực tế haymục tiêu khi ban hành chúng thay đổi

Các nớc thành viên phải đảm bảo rằng các cơ quan tiêu chuẩn (cấp nhà nớc, địaphơng và phi chính phủ trong phạm vi lãnh thổ của mình cũng nh các cơ quan tiêuchuẩn khu vực mà họ là thành viên ) chấp nhận và tuân thủ quy phạm về biênsoạn, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn ( Phụ lục 3 của Hiệp định này)

Trang 15

Hiệp định cũng nêu rõ quy trình đánh giá sự phù hợp theo nguyên tắc thủ tục donớc chủ nhà ban hành gồm các tổ chức chứng nhận của chính quyền địa phơng,phi chính phủ, các tổ chức cấp vùng và cấp quốc tế.

Quy trình đánh giá sự phù hợp cũng phải đảm bảo sự thuận lợi cho các sản phẩmnhập khẩu không kém so với các sản phẩm nội địa tơng tự về mặt thời gian tiếnhành hay chi phí đồng thời không gây ra sự bất tiện không cần thiết cho ngời đăng

ký hay đại lý của họ

Theo điều 6.1 các Thành viên phải đảm bảo rằng các kết quả của hoạt động đánhgiá sự phù hợp ở những Thành viên khác sẽ đợc chấp nhận ngay kể cả khi các quytrình đó khác với các quy trình của chính mình

Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại của WTO có quy định về việc cungcấp thông tin và trợ giúp giữa các Thành viên Theo Hiệp định, mỗi Thành viênphải có một đầu mối liên lạc để trả lời các yêu cầu hợp lý từ các Thành viên khác

và các bên quan tâm cũng nh cung cấp các tài liệu có liên quan đến và các Thànhviên khi có yêu cầu phải t vấn và trợ giúp kỹ thuật cho các Thành viên khác, đặcbiệt là các nớc đang phát triển trong các lĩnh vực theo quy định của Hiệp định.Hiệp định còn quy định những u đãi đặc biệt và khác biệt đối với các nớc thànhviên đang phát triển về nhu cầu phát triển, tài chính, thơng mại cũng nh trong quátrình soạn thảo, áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn… để bảo vệ thị trCác nớc thành viên

đang phát triển có thể đợc Uỷ ban về rào cản kỹ thuật đối với thơng mại dành chonhững ngoại lệ trong việc thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của Hiệp định.Hiệp định cũng thành lập một Uỷ ban về hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại gồm

đại diện của các Thành viên để điều phối việc áp dụng rào cản kỹ thuật trong

th-ơng mại của các nớc nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy việc phát triển kinh tếcủa các nớc thành viên

Hiệp định đa ra các phơng pháp để các bên bàn bạc và giải quyết khi có tranhchấp xảy ra dới sự giám sát của cơ quan giải quyết tranh chấp

Theo tạp chí export quality số 44 tháng 3/1995 thì “nhãn sinh thái” cho hàng hoá Hiệp định về rào cản kỹ thuậttrong thơng mại quốc tế nhằm tạo ra những cơ cấu, những định chế trong cácdoanh nghiệp, trong các quốc gia, trong các khu vực nhằm giảm thiểu hoặc loạitrừ dần rào cản kỹ thuật trong thơng mại giữa các tổ chức” cho hàng hoá

2.2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO

Bên cạnh Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại, WTO đa ra Hiệp định vềcác biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật (SPS – K38 Sanitary and Phytosanitary

Trang 16

Measures) để điều chỉnh việc áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch độngvật có ảnh hởng tới thơng mại của các nớc

Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO cũng chophép các nớc thành viên sử dụng các biện pháp cần thiết liên quan đến vấn đề vệsinh và kiểm dịch động vật để bảo vệ con ngời, động thực vật và môi trờng củamình trong những trờng hợp cần thiết với điều kiện các biện pháp này không đợctạo nên một sự đối xử bất công bằng giữa các Thành viên cũng nh không đợc tạo

ra các rào cản trá hình đối với thơng mại quốc tế

Hiệp định cũng hớng tới việc thống nhất các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch độngvật của các Thành viên Do đó, Hiệp định quy định rõ các biện pháp vệ sinh vàkiểm dịch động vật phải đợc dựa trên các tiêu chuẩn, những hớng dẫn và quy địnhquốc tế Các Thành viên không đợc ban hành và duy trì sử dụng các biện pháp vệsinh và kiểm dịch động vật nếu những biện pháp này tạo ra một sự bảo vệ lớn hơn

về mặt vệ sinh so với sự bảo vệ mà các biện pháp phù hợp với các quy định quốc

tế tạo ra trừ khi có những chứng cứ khoa học đầy đủ Để tạo ra sự phù hợp giữacác biện pháp vệ sinh và kiểm dịch đợc các nớc thành viên sử dụng và các tiêuchuẩn, quy định quốc tế thì các Thành viên phải nỗ lực hết sức trong điều kiện cóthể để phối hợp với các tổ chức quốc tế có liên quan để xây dựng cũng nh thờngxuyên xem xét lại các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan đến các biện pháp vệ sinh

tế Đặc biệt, các nớc cần chú ý đến việc giảm thiểu các tác động tiêu cực đối vớithơng mại của các biện pháp bảo hộ đó

Hiệp định cũng nêu rõ các Thành viên phải đảm bảo các biện pháp vệ sinh vàkiểm dịch động vật của mình phù hợp với đặc điểm vệ sinh và kiểm dịch động vậtcủa khu vực xuất xứ của sản phẩm

Trang 17

Theo Hiệp định, các Thành viên phải đảm bảo tính minh bạch của các biện pháp

mà mình áp dụng Các Thành viên phải công bố rộng rãi cho các Thành viên khác

về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của mình cũng nh những thay đổicủa các biện pháp đó

Đồng thời, Hiệp định này cũng có quy định về sự hỗ trợ kỹ thuật giữa các nớcthành viên, đặc biệt là cho các Thành viên đang phát triển thông qua các hiệp

định song phơng hoặc trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế phù hợp

Tơng tự Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại, Hiệp định về các biệnpháp vệ sinh và kiểm dịch động vật cũng có sự u đãi và đối xử đặc biệt đối với cácnớc thành viên đang phát triển

Ngoài ra, Hiệp định này cũng có các điều khoản về việc thực thi Hiệp định, điềukhoản về t vấn và giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các Thành viên và thành lậpmột Uỷ ban về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật để điều hành việcthực hiện các điều khoản của Hiệp định

Có thể nói Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thơng mại và Hiệp định về các biệnpháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO là công cụ quan trọng góp phần vàoviệc hội nhập thị trờng thế giới của các doanh nghiệp, các quốc gia dù ở trình độphát triển khác nhau

II Các hệ thống quản lý chất lợng thờng đợc sử dụng trên thế giới.

Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hớng tất yếu nếu cácquốc gia không muốn bị tụt hậu, bị cô lập Nhng khi tham gia thơng mại thế giớithì các nớc lại gặp rất nhiều rào cản Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải có nhữnggiải pháp để vừa hội nhập kinh tế thành công vừa bảo đảm đợc những quyền lợicủa doanh nghiệp mình

Để vợt qua các rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế, các doanh nghiệp có thể

sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có việc áp dụng các hệ thống quản lýchất lợng quốc tế Hiện nay trên thế giới có nhiều hệ thống quản lý chất lợng docác tổ chức tiêu chuẩn và chất lợng khác nhau ban hành và cấp giấy chứng nhậntrong đó phổ biến là hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000, hệ thống quản trị môitrờng ISO 14000, hệ thống quản lý chất lợng đồng bộ TQM và hệ thống quản lýchất lợng theo HACCP

1 Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000.

Thực chất đây là một bộ tiêu chuẩn do Tổ chức về Tiêu chuẩn hoá (Internationalorganisation for Standardization - ISO) ban hành Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc

Trang 18

ban hành lần đầu năm 1987 nhằm mục đích đa ra một mô hình đợc chấp nhận ởmức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lợng và có thể áp dụng rộng rãi trongcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.

ISO 9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và dợc sử dụng rộng rãi, trớctiên là trong lĩnh vực quốc phòng nh tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ (MIL-Q-9058A), của khối NATO (AQQP1) Viện tiêu chuẩn Anh (BSI – K38 British StandardInstitute) đã ban hành tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lợng sử dụng trong dân

sự Để phục vụ cho nhu cầu giao lu thơng mại quốc tế, Tổ chức Tiêu chuẩn hoáquốc tế ISO đã thành lập ban kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản

lý chất lợng Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn đợc ban hành năm 1987

là ISO 8402 và đợc sửa đổi lần đầu tiên năm 1994 thành ISO 9000 và năm 2000phiên bản ISO 9000-2000 ra đời ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trongquản lý chất lợng nh chính sách chất lợng, thiết kế triển khai sản phẩm và quátrình cung ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xemxét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo… để bảo vệ thị tr ISO 9000 tập hợp các kinhnghiệm quản lý chất lợng tốt nhất đã đợc thực thi trong nhiều quốc gia và khi vực

và đợc chấp nhận là tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc

Mục tiêu lớn nhất của bộ ISO 9000 là đảm bảo chất lợng đối với nguời tiêu dùng

Bộ ISO 9000 gồm 24 tiêu chuẩn, chia thành 5 nhóm là:

 ISO 9001: Hệ thống chất lợng – K38 Mô hình đảm bảo chất lợng trong quátrình thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

 ISO 9002: Hệ thống chất lợng – K38 Mô hình đảm bảo chất lợng trong quátrình sản xuất lắp đặt và dịch vụ

 ISO 9003: Hệ thống chất lợng – K38 Mô hình đảm bảo chất lợng trong quátrình kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm

 ISO 9004.1: Quản lý chất lợng và các yếu tố trong hệ thống chất lợng Phần 1: Hóng dẫn

 ISO 9004.2: Quản lý chất lợng và các yếu tố trong hệ thống chất lợng

Phần 2: Hớng dẫn dịch vụ

Bốn triết lý của bộ ISO 9000:

 Phơng hớng tổng quát của bộ ISO 9000 là nhằm tạo ra những sản phẩm vàdịch vụ có chất lợng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng bên trong và bênngoài doanh nghiệp

Trang 19

 Các đặc trng kỹ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợp của sảnphẩm đối với nhu cầu của khách hàng.Các tiêu chuẩn của hệ thống chất l-ợng sẽ bổ sung thêm vào các đặc trng kỹ thuật của sản phẩm nhằm thoảmãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

 Bộ ISO 9000 nêu ra những hớng dẫn đối với hệ thống chất lợng cho việcphát triển có hiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng chuẩn đốivới từng doanh nghiệp Hệ thống chất lợng của mỗi doanh nghiệp bị chiphối bởi tầm nhìn, văn hoá, cách quản trị, cách thực hiện, ngành côngnghiệp, loại sản phẩm hay dịch vụ Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có hệthống quản lý chất lợng đặc trng phù hợp cho từng hoàn cảnh cụ thể

 Hệ thống chất lợng của bộ ISO 9000 dựa trên mô hình quản trị theo quátrình (MBP – K38 Management By Process) lấy phòng ngừa làm phơng châmchủ yếu trong suốt vòng đời sản phẩm (thiết kế - sản xuất - tiêu dùng)

Bộ tiêu chuẩn ISO là một bộ tiêu chuẩn mang tính toàn cầu, đợc thừa nhận rộngrãi trên thế giới do đó các doanh nghiệp sẽ có lợi ích rất lớn nếu đợc bên thứ bacông nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 Các doanh nghiệp ISO 9000 này sẽ đợc:

- Bên mua hàng hoá, dịch vụ hay bỏ thầu miễn giảm việc thử nghiệm lại sảnphẩm

- Xuất khẩu và trúng thầu dễ dàng đối với các đối tác nớc ngoài

- Có hệ thống mua bán tin cậy trong việc bán hàng giữa các doanh nghiệp cũng

nh giữa các quốc gia

- Dễ đợc thị trờng khó tính chấp nhận, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến sứckhoẻ, an ninh và môi trờng

2 Hệ thống quản trị môi trờng ISO 14000.

ISO 14000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản trị môi trờng (EnvironmentManagement System – K38 EMS) do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO xây dựng

và ban hành ISO 14000 bắt nguồn từ sự cam kết của ISO nhằm hỗ trợ mục tiêu

“nhãn sinh thái” cho hàng hoáphát triển bền vững” cho hàng hoá đợc thoả luận tại Hội nghị Liên hợp quốc về môi trờng vàphát triển ở Rio de Janeiro, 1992 ISO thành lập Uỷ ban kỹ thuật ISO/TC207 vềquản lý môi trờng năm 1993 Thành phần của Uỷ ban Kỹ thuật TC 207 gồm cácphái đoàn thơng mại và chuyên gia chính phủ từ 55 quốc gia tham gia và có 16quốc gia tham gia với t cách quan sát viên Những tiêu chuẩn đầu tiên do TC 207xây dựng đợc ấn hành năm 1996 Kết quả hoạt động của Uỷ ban này đợc biếtchung dới tiêu đề “nhãn sinh thái” cho hàng hoábộ tiêu chuẩn ISO 14000” cho hàng hoá Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là tập hợp

Trang 20

các tiêu chuẩn cùng họ, bao gồm các tiêu chuẩn và các hớng dẫn chủ yếu liênquan đến vấn đề quản lý môi truờng Bộ tiêu chuẩn này thích ứng với yêu cầu giảiquyết vấn đề môi trờng toàn cầu, mục đích chính của nó là cải thiện việc quản lýmôi trờng, bảo vệ môi trờng, chú trọng đến các tác động, các ảnh hởng xấu củaquá trìng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến môi trờng áp dụng ISO

14000 đi liền với việc thiết lập vận hành một hệ thống quản lý môi trờng

Các tiêu chuẩn ISO 14000 da ra những chuẩn cứ đợc quốc tế thừa nhận về quản

lý, đo lờng và đánh giá môi trờng Các tiêu chuẩn này tuy không đề cập đếnnhững chỉ tiêu chất lợng môi trờng nhng những công cụ đợc đa ra lại là nhữngcông cụ hữu hiệu giúp các tổ chức và các doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá vàkiểm soát tác động môi trờng đối với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ củamình ISO 14000 đợc biên soạn để áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổchức/doanh nghiệp Kể từ những tiêu chuẩn đầu tiên đợc xuất bản năm 1996 đếnnay, bộ tiêu chuẩn ISO đã có khoảng 20 tiêu chuẩn, báo cáo kỹ thuật, hớng dẫn sửdụng

Theo tiêu chuẩn ISO 14001 – K38 Hệ thống quản lý môi trờng Quy định và hớng dẫn

sử dụng ( một trong các tiêu chuẩn của bộ ISO 14000), một hệ thống quản lý môitrờng gồm 5 thành phần cơ bản sau:

 Chính sách môi trờng: phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trờngcủa các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ, thể hiện các định hớng và cam kết

về cải tiến liên tục, tuân thủ các quy định về môi trờng và ngăn ngừa ônhiễm

 Lập kế hoạch: xác định và phân tích các khía cạnh của tác động môi trờng

do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ gây ra, thiết lập các mục tiêu và chỉtiêu môi trờng nhất quán với chính sách môi trờng, định rõ trách nhiệmnhằm đạt đợc các mục tiêu và chỉ tiêu ở từng bộ phận chức năng, định rõphơng tiện và biểu đồ thời gian để đạt đợc các mục tiêu, chỉ tiêu

 áp dụng và hoạt động: xây dựng và đa ra các quy trình (đào tạo, thông tin,tài liệu, kiểm soát tài liệu, kiểm soát hoạt động… để bảo vệ thị tr) vào thực hiện nhằm đạt

đợc các mục tiêu và chỉ tiêu môi trờng đã đề ra

 Kiểm tra và hành động chỉnh sửa: giám sát và đo các chỉ tiêu môi trờngnhằm đánh giá sự phù hợp so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra, trong trờnghợp cha đạt đợc sự phù hợp thì phải có các thủ tục xác định trách nhiệm vàquyền hạn xử lý cũng nh tiến hành các hành động khắc phục, thiết lập và

Trang 21

duy trì một chơng trình và trình tự đánh giá định kỳ hệ thống quản lý môitrờng.

 Xem xét lại của ban lãnh đạo: lãnh đạo cao nhất của tổ chức sau từng thờigian đã đợc xác định xem xét lại hệ thống quản lý môi trờng nhằm đảm bảotính thích hợp, đầy đủ và hiệu quả liên tục của hệ thống

Giống nh bộ tiêu chuẩn ISO 9000, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cũng đem lại lợi íchkhông nhỏ đối với doanh nghiệp Trong nền thơng mại quốc tế hiện nay, một sốquốc gia thờng lợi dụng điều khoản liên quan đến những biện pháp bảo vệ môi tr-ờng, bảo vệ con ngời để bảo vệ sản phẩm của mình dựng lên những rào cản môitrờng đối với thơng mại thì ISO 14000 có thể đợc coi là một sự đảm bảo cho hànghoá của các nớc có thể vợt qua các rào cản đó để bớc chân vào thị trờng các nớckhác

Tóm lại ISO 14000 góp phần làm tăng ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân, thúc

đẩy sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật về công tác bảo vệ môi trờng, giúp doanhnghiệp tăng năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc thông qua việcgiảm giá thành, tạo lập hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí ngời tiêu dùng, thúc đẩy sựphát triển của “nhãn sinh thái” cho hàng hoámậu dịch xanh” cho hàng hoá

TQM đã đợc đa ra và áp dụng đầu tiên vào thập kỷ 20 tại các nhà máy ở Mỹ Do

nó có tác dụng thực tiễn trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quản lýchất lợng nên càng ngày TQM càng đợc nhiều nớc trên thế giới coi trọng và đã ápdụng rộng rãi cả ở khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực quản lý hành chínhcông Ngày nay, các nhà quản lý hành chính hiện đại nhận ra rằng các phơng pháp

t duy và tiếp cận truyền thống trong quản lý ít có tác dụng đảm bảo kết quả dịch

vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng Việc chuyển sang phơng pháp quản lý theo TQM

đã có tác dụng làm cho các tổ chức, đơn vị dịch vụ công tăng cờng hiệu quả hoạt

độngvà tận dụng đợc các nguồn lực.Và TQM đã đợc coi là chìa khoá của thànhcông

Trang 22

Mục tiêu cuối cùng của TQM là làm cho tổ chức đạt đợc chất lợng tổng thể trongtoàn bộ các lĩnh vực hoạt động Chất lợng ở đây không chỉ các sản phẩm, dịch vụ

có chất lợng mà còn bao gồm cả các yếu tố trong vận hành và hoạt động của tổchức Có nghĩa là chất lợng hoạt động của một tổ chức đợc phản ánh trên nhiềumặt từ hiệu quả của công tác quản lý, năng lực của cán bộ nhân viên đến hiệu quảcủa các hệ thống vận hành

Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phơng pháp quản lý chất lợng trớc đây là

nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khíacạnh có liên quan đến chất lợng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọicá nhân để đạt mục tiêu chất lợng đề ra

Trong quá trình hoạt động, TQM thờng xuyên kiểm soát các chi phí để đảm bảotận dụng tốt các nguồn lực, chất lợng sản phẩm cao, công việc đợc thực hiện đúngquy trình và tạo ra đợc các giá trị bổ sung

Để thực hiện tốt TQM và đảm bảo cho TQM trở thành nề nếp hoạt động của tổchức phải xây dựng đợc một môi trờng công việc thuận lợi Muốn vậy, phải đảmbảo các nguyên tắc sau:

 Sự ủng hộ của lãnh đạo

 Xây dựng kế hoạch chiến lợc lâu dài về chất lợng

 Hớng vào khách hàng

 Tổ chức đào tạo và ghi nhận nỗ lực của cán bộ nhân viên

 Thúc đẩy phơng pháp làm việc theo nhóm

 Xây dựng các biện pháp đánh giá do lờng công việc

 Chú trọng để đảm bảo chất lợng

Nhìn chung, TQM là một phơng pháp quản lý chất lợng có hiệu quả cao và đã đợcthực tiễn chứng minh Do đó, TQM ngày càng đợc áp dụng rộng rãi ở các nớc trênthế giới

4 Hệ thống HACCP.

HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point) là hệ thống phân tích mốinguy và xác định điểm kiểm soát trọng yếu HACCP là sự tiếp cận có tính khoahọc, hợp lý và có tính hệ thống cho sự nhận biết, xác định và kiểm soát mối nguytrong chế tạo, gia công, sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm để đảm bảo rằngthực phẩm là an toàn khi tiêu dùng (tức là nó không có mối nguy không thể chấpnhận cho sức khoẻ) Hệ thống này nhận biết những mối nguy có thể xảy ra trong

Trang 23

quá trình sản xuất thực phẩm và đặt ra các biện pháp kiểm soát để tránh nhữngmối nguy xảy ra.

HACCP là khái niệm đợc hình thành vào những năm 1960 bởi công ty Pillsbury.Cùng với Viện quản lý không gian và hàng không quốc gia (NASA) và phòng thínghiệm quân đội Mỹ ở Natick, họ đã phát triển hệ thống này để đảm bảo an toànthực phẩm cho các phi hành gia trong chơng trình không gian Việc phát triển kếhoạch liên quan khắp thế giới về an toàn thực phẩm bởi những ngời có thẩmquyền, sức khoẻ cộng đồng, công nghiệp thực phẩm và ngời tiêu dùng đã là sựthúc đẩy chủ yếu trong việc áp dụng hệ thống HACCP trong những năm gần

đây.Việc này đợc chứng minh bởi sự tăng lên đáng kể phạm vi ra đời thực phẩmkhông bệnh tật trên thế giới và sự gia tăng nhận thức về hiệu quả kinh tế và hiệuquả sức khoẻ của thực phẩm không bệnh tật Và việc áp dụng HACCP đợc yêucầu ngày càng nhiều bởi những ngời tiêu dùng tại các thị trờng nh Mỹ, châu Âu,Australia, Canada

Nhiều tổ chức quốc tế nh Viện hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ, Uỷ ban T vấnQuốc gia về tiêu chuẩn vi trùng học cho thực phẩm và Uỷ ban CodexWHO/FAO

đã chứng nhận HACCP là hệ thống có hiệu quả kinh tế nhất cho đảm bảo an toànthực phẩm

HACCP quan trọng trong sản xuất thực phẩm vì nó kiểm soát mối nguy tiềm tàngtrong sản xuất thực phẩm Thông qua việc kiểm soát những rủi ro thực phẩm chủyếu nh chất gây ô nhiễm thuộc vi trùng học, hoá học và vật lý những nhà sản xuất

có thể đảm bảo tốt hơn cho ngời tiêu dùng rằng sản phẩm của họ an toàn cho tiêudùng Việc giảm bớt mối nguy thực phẩm, việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng sẽ đợccủng cố

HACCP có nhiều u điểm so với những cách tiếp cận truyền thống để kiểm soát antoàn thực phẩm Những chơng trình kiểm soát an toàn thực phẩm truyền thống nóichung dựa trên sự kiểm tra “nhãn sinh thái” cho hàng hoáchụp ảnh nhanh” cho hàng hoá và nghiên cứu thành phẩm tức làcách tiếp cận “nhãn sinh thái” cho hàng hoáquan sát, phát hiện và tiếp xúc” cho hàng hoá tin tởng vào phát hiện mối nguytiềm tàng hơn là ngăn chặn Mà những cách tiếp cận này có giới hạn của chúng

nh mất nhiều thời gian mới thu đợc kết quả, không dự báo đợc những vấn đề antoàn thực phẩm tiềm tàng, chi phí cao do việc nghiên cứu thành phẩm, khó khăntrong việc tập hợp và nghiên cứu đủ ví dụ tiêu biểu để thu đợc thông tin có ýnghĩa Còn với hệ thống HACCP, an toàn thực phẩm đợc hợp nhất vào đề cơngcủa phơng pháp chứ không phải là vào hệ thống không hiệu lực của phơng pháp

Trang 24

nghiên cứu thành phẩm Bởi vậy, hệ thống HACCP cung cấp một phơng phápmang lại lợi nhuận hơn và ngăn ngừa cho an toàn thực phẩm Kinh nghiệm củamột số quốc gia cho thấy việc áp dụng hệ thống HACCP dẫn đến việc phòng ngừa

có hiệu quả hơn bệnh tật từ sản phẩm Ví dụ, theo Cơ quan quản lý Thực phẩm vàDợc phẩm Mỹ, ứng dụng của HACCP cho máy chế biến cá đợc đánh giá ngănchặn khoảng chừng 20 đến 60% bệnh do hải sản gây ra

HACCP có 7 nguyên tắc làm cơ sở Đó là:

 Hớng dẫn phân tích những mối nguy

 Xác định những điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs – K38 Control CriticalPoints)

 Thiết lập những ranh giới tới hạn

 Thiết lập một hệ thống kiểm tra việc điều khiển của CCPs

 Thiết lập hoạt động hiệu chỉnh đợc thực hiện khi hệ thống kiểm tra chỉ ramột CCP đặc biệt không nằm dới sự kiểm soát

 Thiết lập những thủ tục kiểm tra xác định hệ thống HACCP đang làm việchiệu quả

 Thiết lập tài liệu dẫn chứng liên quan tới tất cả các thủ tục và các biên bảnthích hợp với những nguyên tắc này và áp dụng của chúng

áp dụng hệ thống HACCP rất có ích đối với các doanh nghiệp vì nó giúp doanhnghiệp nâng cao đợc chất lợng, đảm bảo vấn đề vệ sinh cho sản phẩm, nâng cao đ-

ợc hình ảnh của doanh nghiệp và tăng cơ hội xuất khẩu của doanh nghiệp sangnhững thị trờng khó tính, có yêu cầu cao về an toàn và vệ sinh thực phẩm

III Tác động của rào cản kỹ thuật đối với thơng mại quốc tế

Thơng mại quốc tế ngày càng phát triển Tiến trình tự do hoá thơng mại đã đợctăng tốc bởi vòng đàm phán uruguay, điều này có nghĩa là các hàng rào phi thuếquan nh quota sẽ đợc bãi bỏ và những hàng rào thuế quan cũng sẽ đợc cắt giảm.Tuy nhiên, thơng mại thế giới vẫn gặp rất nhiều cản trở, khó khăn do các quốc gialần lợt dựng lên những rào cản kỹ thuật để bảo vệ thị trờng trong nớc, cản trở sựphát triển thơng mại tự do Và các rào cản này thực sự đã gây ra thiệt hại lớn chocác nớc khi gặp phải chúng do đó dẫn đến những cuộc trả đũa giữa các nớc bópméo thơng mại quốc tế

Do hình thức đa dạng và linh hoạt nên các rào cản kỹ thuật có phạm vi ảnh hởngrất rộng rãi Theo điều tra của Trung tâm thơng mại quốc tế (iNTRACEN – K38 International Trade Centre), chỉ riêng các rào cản liên quan đến môi trờng cũng đã

Trang 25

ảnh hởng trực tiếp đến 3746 sản phẩm trong số 4917 sản phẩm đợc nghiên cứu.Trong khi đó, nghiên cứu năm 1999 của WTO về rào cản thơng mại đã chỉ ra rằngchỉ có 11% trong số 2.300 các thông báo về các rào cản kỹ thuật trong thơng mại

là có liên quan đến môi trờng Nh vậy có thể thấy hầu hết thơng mại thế giới gặpphải cản trở của các rào cản kỹ thuật Một khi, các nớc nhập khẩu sử dụng rào cản

kỹ thuật thì các nớc xuất khẩu sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn: xuất khẩu bị giảmsút, hàng hoá bị tiêu huỷ hay trả lại gây tổn thất lớn cho các nớc này Thực tế, th-

ơng mại thế giới đã xảy ra nhiều trờng hợp bị cản trở và thiệt hại do gặp phải cácrào cản kỹ thuật

Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực phát triển kinh tế và năng lực xuất khẩulớn nhng cũng gặp phải nhiều rào cản kỹ thuật từ phía các thị trờng nhập khẩu Doxuất hiện bệnh lở mồm long móng ở Hongkong, Indonesia đã cấm nhập khẩu ngôTrung Quốc dù rằng cha có bằng chứng nào về dịch bệnh này ở đại lục và cũngkhông có bằng chứng nào chứng minh mối liên hệ giữa bệnh này với ngô nhậpkhẩu Đầu năm 2002, do bị phát hiện có hàm lợng chất chloramphenicol vàenrofloxacine quá cao trong các sản phẩm nên Trung Quốc đã bị EU ra lệnh cấmnhập khẩu tôm trong 3 tháng và bị loại ra khỏi danh sách I các nớc đợc phép xuấtkhẩu thuỷ sản sang EU EU cũng cấm nhập khẩu thịt gà, thịt thỏ, mật ong Cũng

nh EU, cơ quan vệ sinh dịch tễ Nga cũng ban hành lệnh cấm tạm thời đối với thịtlợn, thịt bò và thịt gà nhập khẩu từ Trung Quốc Những rào cản kỹ thuật từ các n -

ớc này đã kìm hãm xuất khẩu của Trung Quốc, đặc biệt là hàng nông sản và thựcphẩm Theo báo cáo của Bộ thơng mại Trung Quốc, năm 2001, có tới 71% cácnhà xuất khẩu Trung Quốc và 39% mặt hàng xuất khẩu của nớc này gặp phải cácrào cản kỹ thuật, khiến họ thiệt hại 17 tỷ USD, bằng 5,2% kim ngạch xuất khẩu.Trong đó, riêng hàng nông sản chiếm tới 90% và thiệt hại của mặt hàng này lêntới 9 tỷ USD

Không chỉ có Trung Quốc, thơng mại các nớc khác cũng bị ảnh hởng nặng nề dorào cản kỹ thuật Hồi đầu năm 2001, các nớc châu á đã bị EU ra quyết định tịchthu và tiêu huỷ nhiều lô hàng tôm nhập khẩu do phát hiện có d lợng chất khángsinh cao trong những lô hàng này của 5 nớc châu á và EU cũng quyết định sẽkiểm tra toàn bộ các lô hàng thuỷ sản nhập khẩu từ các nớc này Dùchloramphenicol là loại kháng sinh đợc coi là có khả năng gây hại cho ngời nhngkhoa học cha đa ra đợc một mức d lợng tối đa không gây hại cho sức khoẻ Gần

đây nhiều công trình khoa học tại Hà Lan đã cho thấy nếu mức d lợng thấp đến

Trang 26

phần tỷ (ppb) thì các chất kháng sinh này cũng vô hại đối với ngời tiêu dùng Vàvới lợng tiêu thụ tôm hàng năm của con ngời thì mức gây hại của chúng thấp hơn

5000 lần so với liều lợng có thể gây bệnh ung th (1) Mặc dù vậy, EU vẫn kiểm trangày càng gắt gao d lợng kháng sinh trong các lô hàng bằng những trang thiết bịmới hiện đại Nh vậy có thể thấy thực sự EU đã dựng lên một rào cản kỹ thuật đốivới thực phẩm và thuỷ sản nhập khẩu vào EU Rào cản này của EU đã gây thiệthại không nhỏ cho các nớc xuất khẩu thuỷ sản và thực phẩm châu á Lợi nhuậncủa xuất khẩu của các nớc này đã bị sụt giảm mạnh, tiêu biểu là Thái Lan, một n-

ớc xuất khẩu thuỷ sản lớn ở châu á Do việc tăng cờng kiểm tra d lợng kháng sinhcủa EU mà xuất khẩu tôm của Thái Lan năm 2001 đã giảm 20-25% so với năm tr-

ớc, trị giá tơng đơng là 100 tỷ bạt (2)

Đầu năm 1996, do phát hiện một loại bệnh có tên là bệnh bò điên (Mad-Cowdisease) ở Anh quốc và có thể đó là do ăn phải thịt của những con bò điên nênPháp và các nớc Âu châu đã tuyên bố cấm nhập khẩu thịt bò của Anh Sự kiện này

đã khiến Anh thiệt hại hàng tỷ đô la vì thịt bò là một mặt hàng xuất khẩu quantrọng của Anh Cho đến tháng 3/2002, Pháp vẫn kiên quyết duy trì lệnh cấm nhậpkhẩu thịt bò Anh cho dù quyết định của Liên minh châu Âu cho rằng lệnh cấmnày là bất hợp pháp vì bệnh bò điên tại Anh đã đợc thanh toán Sau đó, chính Phápcũng bị các nớc cấm vận thịt bò vì nguy cơ mắc bệnh bò điên Canada chỉ có mộttrờng hợp duy nhất về bệnh bò điên xảy ra mà cũng bị 30 nớc cấm nhập khẩu thịt

bò Ngành xuất khẩu thịt bò của Canada bị thiệt hại nặng nề, ớc tính khoảng 27triệu đôla Canada (tơng đơng 19 triệu USD) mỗi ngày Năm 2001, do dịch bệnh lởmồm long móng ở lợn nên EU đã cấm nhập khẩu các sản phẩm thịt lợn, sữa và giasúc từ Anh, Mỹ cũng ngừng nhập khẩu thịt lợn từ Anh mặc dù Cơ quan tiêu chuẩnthực phẩm của Anh đã tuyên bố bệnh này không gây nguy hiểm gì cho ngời.Những lệnh cấm này đã làm cho nền nông nghiệp Anh phải lao đao Cũng dựa vào

lý do đó mà Bộ nông nghiệp Braxil đã ban hành lệnh cấm nhập gia súc củaargentina cùng đa số chủng loại thịt bò và sản phẩm có nguồn gốc từ bò Tokyocũng đã cấm nhập khẩu các sản phẩm thịt từ Hàn Quốc trong 2 năm liền do nguycơ của bệnh này.Từ những sự kiện trên, chúng ta có thể thấy vì rào cản vệ sinh màcác nớc nhập khẩu áp dụng (ngay cả khi nguy cơ lây nhiếm không còn) mà các n-

ớc có dịch bệnh bò điên đã phải chịu thiệt hại lớn: phải tiêu huỷ những sản phẩm

bị nghi ngờ mang bệnh, các sản phẩm bị tẩy chay không xuất khẩu đợc gây ranhững tổn thất khổng lồ cho các nớc này

(1) Tạp chí Doanh nghiệp thơng mại, số 160, 2002

(2) Foodmarketexchange, 19/11/2002

Trang 27

Hiệp định về rào cản kỹ thuật và Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và vệ sinhthực phẩm của WTO cho phép các thành viên, trong những điều kiện cụ thể, duytrì mức độ bảo vệ thích hợp mà ngời dân đã chấp nhận trong khuôn khổ luật phápcủa nớc mình Do đó, các nớc đã lợi dụng điều này để dựng lên những rào cản đốivới thơng mại và cũng đã gây ra những vụ tranh chấp, trả đũa giữa các n ớc vì vấn

đề này Tháng 9/2002, Trung Quốc đã tuyên bố cấm nhập khẩu mỹ phẩm từ 18

n-ớc châu Âu đã bị ảnh hởng của dịch bò điên, lấy lý do là sợ các sản phẩm đó đợcsản xuất từ thịt bò, cừu, dê để trả đũa việc EU cấm nhập khẩu thuỷ sản và các sảnphẩm thịt của Trung Quốc, dù EU đã cấm sử dụng nguyên liệu từ những động vậttrên để sản xuất mỹ phẩm từ giữa những năm 90 Canada cũng đã gây sức ép với

Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc trong cuộc họp của WTO khi các nớc này vẫn cấm nhậpkhẩu thịt bò từ Canada khi Canada đã chứng minh đợc thịt bò của nớc mình antoàn Pêru đã đệ đơn kiện EU vi phạm Hiệp định về rào cản kỹ thuật lên WTO hồi

đầu năm 2001 khi EU tuyên bố chỉ có loài cá Sardin pilchardus Walbaum ở đôngbắc Đại Tây Dơng mới gọi là cá Sardin vì điều này không phù hợp với các tiêuchuẩn dinh dỡng của Codex Nhng EU đã phản đối những lập luận đó và đa ra Hội

đồng thợng thẩm WTO Các vụ tranh chấp và trả đũa thơng mại giữa các nớc đãngăn cản thơng mại quốc tế, đi ngợc lại xu hớng tự do hoá thơng mại, gây thiệthại cho thơng mại các nớc nói riêng và thơng mại thế giới nói chung

Nh vậy, ta có thể thấy mức độ ảnh hởng của các loại rào cản kỹ thuật đối với

th-ơng mại quốc tế lớn nh thế nào Những rào cản này thực sự gây nhiều khó khăn vàthiệt hại cho các nớc khi phải đối mặt với chúng

Các nớc có trình độ phát triển cao, có tiềm lực kinh tế lớn và có ảnh hởng đối vớithơng mại quốc tế là những nớc thờng áp dụng các rào cản kỹ thuật vì các nớc này

có đầy đủ cơ sở vật chất và kỹ thuật để đa ra các rào cản và cũng có thể dựa vàotiềm lực của mình để ép các quốc gia khác phải tuân thủ các điều kiện do mình

đặt ra Và thực tế cũng chỉ ra rằng các nhà xuất khẩu của các nớc đang và kémphát triển là những nớc chịu tác động của rào cản kỹ thuật nhiều nhất bởi hàngxuất khẩu của những nớc này chủ yếu dựa vào thiên nhiên có nguồn gốc đa dạngsinh học mà việc khai thác chế biến ảnh hởng đến môi trờng, trình độ khoa họccông nghệ thấp kém nên các tiêu chuẩn chất lợng và các tiêu chuẩn vệ sinh antoàn không cao vì vậy khó có thể vợt qua đợc các rào cản đó khi mà thậm chí cácnớc phát triển cũng gặp không ít khó khăn khi gặp phải Trong tơng lai thậm chí

Trang 28

các nớc kém phát triển này còn gặp phải những khó khăn còn lớn hơn khi các nớctăng cờng sử dụng những rào cản này.

Chơng II Thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật trong thơng mại ở một

số nớc công nghiệp phát triển

I Liên minh châu Âu- EU

1 Khái quát chung về thị trờng EU

Liên minh châu Âu-EU (The european Union) là một thể chế với mục tiêu thốngnhất châu Âu thành một thị trờng chung Hiện nay, EU có 15 nớc thành viên, vớikhoảng 375 triệu dân và là một thị trờng chung lớn nhất thế giới Và trong tơng laigần đây, thị trờng EU sẽ ngày càng đợc mở rộng bằng cách hoà nhập các nền kinh

tế của các nớc Đông Âu Là một khối thị trờng chung, thị trờng EU phát triển vợt

xa khỏi những hiệp định mậu dịch tự do giữa các nớc thành viên Đây là một liênhiệp về hải quan và tiền tệ, cho phép hàng hoá, dịch vụ, con ngời và vốn đợc dichuyển tự do điều hành bởi các định chế chung nh Uỷ ban châu Âu, Nghị việnchâu Âu , các hệ thống quy định luật lệ mang tính hoà hợp chung và các chínhsách phù hợp nhất

Tuy nhiên, EU cũng là một thị trờng bao gồm nhiều thị trờng khác nhau, gồm 15khối dân số, văn hoá, kinh tế khác nhau Do vậy, khi thâm nhập thị trờng châu

Âu, các nhà xuất khẩu cũng nên lu ý đến tính chất đặc điểm riêng của từng thị ờng thành viên Mặc dù có thể cho rằng không có những rào cản giữa những quốcgia thành viên, các quốc gia mở cửa cho các quốc gia thành viên khác, các nềnkinh tế thống nhất và hệ thống quy định, luật pháp hoà hợp nhng EU vẫn là mộtthị trờng không đồng bộ do sự khác biệt về dân số, diện tích, tôn giáo, văn hoá,khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế-chính trị

tr-Về mặt kinh tế, EU là một trong những khu vực kinh tế có GDP lớn nhất thế giới.Năm 2002, GDP của EU đạt 8.447 tỷ euro (3), đứng thứ hai trên thế giới sau Mỹ

EU là một thị trờng nhập khẩu lớn của thế giới với nhu cầu rất đa dạng, phongphú Tổng kim ngạch nhập khẩu từ các nớc ngoài khối của EU năm 2002 là 988 tỷeuro Giá trị nhập khẩu từ các nớc đang phát triển chiếm 14% trong tổng kimngạch nhập khẩu của EU (4)

Tuy EU là một thị trờng rộng lớn, ổn định, có nhiều tiềm năng và giá cả thì caohơn tất cả các thị trờng khác nhng EU lại là một thị trờng khó tính, đòi hỏi rất cao

(3) www.nationmaster.com/country/eu/economy

Trang 29

về chất lợng và điều kiện thơng mại thì nghiêm ngặt Hàng muốn đợc nhập vào

EU phải vợt qua rất nhiều rào cản với những điều kiện, luật lệ khắt khe

2 Một số quy định kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu vào thị trờng EU

Cũng nh ở các thị trờng khác, khi các hàng rào thuế quan đợc cắt giảm và một sốhàng rào phi thuế bị dỡ bỏ thì EU cũng tăng cờng đa ra những rào cản kỹ thuậtmới làm cho việc tiếp cận thị trờng EU trở nên khó khăn hơn

EU là thành viên của Tổ chức thơng mại quốc tế-WTO nên chế độ quản lý nhậpkhẩu chủ yếu dựa trên các nguyên tắc của tổ chức này Các mặt hàng quản lýbằng hạn ngạch không nhiều, nhng lại sử dụng khá nhiều các biện pháp phi thuế.Mặc dù thuế quan của EU thấp hơn so với các cờng quốc kinh tế lớn và có xu h-ớng giảm nhng EU vẫn là một thị trờng bảo hộ rất chặt chẽ vì hàng rào kỹ thuậtrất nghiêm ngặt Rào cản kỹ thuật của EU chính là quy chế nhập khẩu chung vàcác biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng đợc cụ thể hoá ở các tiêu chuẩn của sản phẩm

nh tiêu chuẩn chất lợng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho

ng-ời sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng và tiêu chuẩn về lao động

Việc sử dụng các hàng rào kỹ thuật của EU đợc điều chỉnh thông qua các hàngrào kỹ thuật trong Hiệp định thơng mại của WTO Bên cạnh đó cần phải chú ýrằng đây không chỉ là những quy định luật lệ các chính phủ áp dụng thêm nhằmxác định các tiêu chuẩn cao trong an toàn, sức khoẻ và môi trờng mà bản thân ng-

ời tiêu dùng cũng ngày càng trở nên khó chịu trớc những sản phẩm và những ảnhhởng có hại tiềm tàng Đó chính là nguyên nhân dẫn tới các quy định khó khănhơn xuất phát từ thị trờng

* Tiêu chuẩn hóa ở EU và một số chỉ thị về an toàn sản phẩm

Uỷ ban tiêu chuẩn hoá kỹ thuật điện tử châu Âu (CENELEC – K38 EuropeanCommittee for Electronical Standardization), Uỷ ban tiêu chuẩn hoá châu Âu(CEN – K38 European Committee for Standardization) và Viện tiêu chuẩn viễn thôngchâu Âu (ETSI – K38 European Telecommunications Standard Institute) là 3 cơ quantiêu chuẩn hoá của châu Âu đợc coi là đủ năng lực trong việc tiêu chuẩn hoá kỹthuật Ba cơ quan này đã đa ra các tiêu chuẩn của EU trong từng lĩnh vực riêngbiệt và tạo ra “nhãn sinh thái” cho hàng hoáhệ thống tiêu chuẩn hoá châu Âu” cho hàng hoá Và hiện tại, EU đang tạo ra cáctiêu chuẩn thống nhất và điều hoà cho toàn EU đối với các lĩnh vực sản phẩmchính nhằm thay thế cho hàng ngàn các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau Nhìnchung các mức độ yêu cầu đợc đặt ra hoặc sẽ đợc đặt ra trong những năm tới đây

(4) Báo cáo của Eurostat, 2003

Trang 30

Các quốc gia thành viên đợc phép đa ra thêm các yêu cầu cho ngành công nghiệpcủa mình Tuy nhiên, nếu sản phẩm nào đáp ứng đợc những yêu cầu tối thiểu sẽ đ-

ợc cho phép lu hành tự do tại EU Tiêu chuẩn hoá không chỉ quan trọng trong lĩnhvực sức khoẻ, an toàn mà còn trong lĩnh vực quản lý chất lợng, sản xuất mang tínhmôi trờng, trách nhiệm xã hội

Để bảo vệ ngời tiêu dùng, EU cũng đã ra các chỉ thị nh: Chỉ thị về tiếng ồn củacác thiết bị điện trong gia đình, Chỉ thị về việc sử dụng viên ngọt (chất thay thế đ -ờng) và phụ gia trong hàng thực phẩm, và những yêu cầu khác cho giày dép, Chỉthị về kiểm soát việc sử dụng niken trong các vật dụng có ảnh hởng tới da nh đồng

hồ đeo tay và đồ trang sức Tơng tự, các nớc thành viên cũng đa ra các chỉ thị ápdụng riêng cho quốc gia mình áo, Đức và Hà Lan áp dụng quy chế cấm buôn bánquần áo, giày dép và bộ đồ trải giờng chứa thuốc nhuộm có nguồn gốc hữu cơ mà

có thể từ chất này chiết suất ra một loại amine thơm Pháp, áo, Đan Mạch, HyLạp và Thuỵ Điển đã áp dụng các biện pháp kiểm soát việc sử dụng hoá chất cókhả năng chuyển màu trong một số đồ chơi hoặc vật dụng của trẻ em bằng nhựaPVC

* Nhãn CE (Conformité Européene- European Conformity)

EU có các chỉ thị liên quan đến “nhãn sinh thái” cho hàng hoácách tiếp cận mới với hệ thống hài hoà kỹ thuật” cho hàng hoáquản lý các tiêu chuẩn về độ an toàn cho đồ chơi, máy móc và tính tơng hợp điện

từ (EMC), thiết bị y tế có thể cấy dới da, các thiết bị y tế, các thiết bị cân không tự

động, các sản phẩm xây dựng, thiết bị điện chống nổ, thiết bị điện có hiệu điệnthế thấp, các ống áp suất đơn giản, thiết bị bảo vệ cá nhân và các thiết bị sử dụnggas Trong đó chỉ thị EMC yêu cầu từ tháng 1/1996, tất cả các sản phẩm điện và

điện tử bán trên thị trờng EU không đợc phát ra những sóng làm nhiễm từ vợt quámức tối đa đã quy định và phải có mức độ phù hợp miễn nhiễm các sóng làmnhiễm điện từ này Những sản phẩm chịu sự chi phối của các chỉ thị này phải cónhãn CE (Những sản phẩm không thuộc sự kiểm soát của các chỉ thị này hay cácluật khác của Liên minh sẽ phải tuân thủ theo Chỉ thị An toàn sản phẩm chung, đề

ra tiêu chuẩn an toàn tối thiểu mà tất cả các sản phẩm đợc cung cấp trên thị trờng

EU phải đáp ứng)

Hiện nay, toàn bộ 15 quốc gia thành viên của EU đều yêu cầu nhãn CE cho nhữngnhóm sản phẩm nói trên Ngay cả các nớc thuộc Hiệp hội tự do thơng mại châu

Âu (EFTA – K38 European Free Trade Area) (trừ Thuỵ Sỹ) cũng yêu cầu phải có dấu

CE 12 nớc đang xin gia nhập EU cũng đã bắt đầu tuân thủ các yêu cầu về dấu CE

Trang 31

để đảm bảo rằng sản phẩm của họ có thể tự do lu hành tại các nớc thành viên EU.

CE hay còn gọi là “nhãn sinh thái” cho hàng hoádấu CE” cho hàng hoá là dấu bắt buộc cho rất nhiều loại sản phẩm (khoảng70%) bán trên thị trờng EU và nó đợc xem là “nhãn sinh thái” cho hàng hoágiấy thông hành để bớc vào thị tr-ờng EU” cho hàng hoá đối với các sản phẩm sản xuất ngoài khu vực này Dấu CE thể hiện công

bố của nhà sản xuất trong việc tuân thủ nhũng chỉ thị mà EU ban hành Đối vớiphần lớn các sản phẩm bán trên thị trờng EU, việc sử dụng dấu CE và việc công

bố phù hợp là bắt buộc Dấu CE hé cửa cho sản phẩm vào thị trờng EU, cho phépsản phẩm đợc tự do lu hành nhng đồng thời nó cũng cho phép hải quan và các cơquan có thẩm quyền thu hồi những sản phẩm không phù hợp Hớng dẫn thực hiệncác chỉ thị thống nhất của EU quy định rõ: “nhãn sinh thái” cho hàng hoáCác nhà sản xuất có trách nhiệm đảmbảo rằng sản phẩm của họ trên thị trờng đáp ứng đợc tất cả các quy định có liênquan Với những quy định không yêu cầu chứng nhận bắt buộc, các nhà sản xuấtvẫn thờng xin đăng ký chứng nhận tự nguyện để tự đảm bảo rằng sản phẩm của họ

đáp ứng các yêu cầu của luật pháp” cho hàng hoá Dấu CE đợc yêu cầu nhiều nhất với 23 nhómsản phẩm nh: các hệ thống và thiết bị quản lý không lu, lắp đặt các đờng cáp vậnchuyển ngời, các sản phẩm xây dựng, thiết bị điện, các loại thuốc nổ dân dụng,bình nớc nóng, tủ lạnh và máy làm đá gia đình, thang máy, máy móc, thiết bịhàng hải, thiết bị vô tuyến và viễn thông đầu cuối, hệ thống đờng sắt xuyên châu

ro có thể xảy ra Chỉ thị về an toàn sản phẩm đợc đặt ra nhằm vào sản phẩm cho

Trang 32

ngời sử dụng cuối cùng (thực phẩm hay phi thực phẩm) nếu nh không có các quy

định đặc biệt nào cho những sản phẩm này

* Quy định về vệ sinh và an toàn thực phẩm

Đối với hàng thực phẩm, EU quy định hết sức chặt chẽ về vấn đề vệ sinh và antoàn thực phẩm Theo Báo cáo của Europa, USDA, đến cuối năm 2000, EU đã có

124 văn bản quy định về chất lợng an toàn và vệ sinh thực phẩm Chỉ thị 93/43/EC

về vệ sinh thực phẩm của EU có hiệu lực vào tháng 11/1996 quy định “nhãn sinh thái” cho hàng hoácác công

ty thực phẩm phải xác định từng khía cạnh trong hoạt động của họ đều có liênquan tới an toàn thực phẩm và việc bảo đảm thủ tục an toàn thực phẩm phải đợcthiết lập, áp dụng, duy trì và sửa đổi trên cơ sở của hệ thống HACCP” cho hàng hoá Các công

ty sản xuất thực phẩm sẽ phải hiểu và phải chống lại các nguy cơ có liên quan đếnsản xuất thức ăn ở mọi công đoạn, từ nuôi trồng, chế biến, sản xuất, phân phối đếntiêu thụ Đấy là những rủi ro sinh học vĩ mô (súc vật), vi mô (vi rút, vi khuẩn,mốc), độc tố (phóng xạ hoá học và thuốc trừ sâu) hay vật chất (gỗ, kim loại, thuỷtinh, nhựa, xơ)

Tiêu chuẩn HACCP là rất quan trọng đối với các nhà xuất khẩu nớc ngoài vì cácnhà nhập khẩu của EU sẽ yêu cầu các nhà cung cấp phải thực hiện HACCP Riêng

đối với ngành thuỷ sản, theo quy định của Chỉ thị 91/492/EEC thì các nhà sảnxuất thuỷ sản buộc phải thực hiện HACCP thì mới đợc xuất khẩu sang EU Đốivới các sản phẩm trồng trọt, EU đang xây dựng các hớng dẫn về Quy trình canhtác nông nghiệp đảm bảo (GAP) GAP gồm các tiêu chuẩn về quản lý ruộng vờn,

sử dụng phân bón, bảo vệ mùa màng và dùng thuốc trừ sâu, thu hoạch và sau thuhoạch, sức khoẻ và an toàn công nhân Và sắp tới trong tơng lai gần, quy trình này

sẽ trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các nhà xuất khẩu, các nhà cung cấp hoa quả

và rau tơi

Đối với các phụ gia thực phẩm, ở các nớc EU, các phụ gia thực phẩm đợc chấpnhận đều mang số hiệu nhận biết, trớc số hiệu là chữ E Các phụ gia thực phẩmphải đợc ghi nhãn trong danh sách các thành tố trên bao bì bằng cách cho biết tênhay số hiệu E của nó EU đã ban hành các Chỉ thị đặt ra các yêu cầu đối với cácchất làm ngọt (Chỉ thị 94/35/EEC), phẩm màu (Chỉ thị 94/36/EEC) và các phụ giathực phẩm khác (Chỉ thị 95/2/EEC) để sử dụng cho thực phẩm

Ngoài ra, EU còn có các luật khác điều chỉnh về mức độ tối đa thuốc trừ sâukhông phân huỷ, kim loại nặng, nhiễm độc vi sinh và phóng xạ

Trang 33

Về các yêu cầu d lợng chất trong các sản phẩm, EU đa ra giới hạn đối với cácchất nh aflatoxin, chloramphenicol, nitrofuran Tháng 1/1998, EU công bố vớiWTO một đề nghị xác lập những giới hạn tối đa mới đối với aflatoxin trong một

số sản phẩm gồm một số hạt, sữa, lạc, hoa quả khô Mới đây, EU đã tuyên bố mức

d lợng bằng không đối với chất chloramphenicol và nitrofuran trong tôm Lô hàngnào mà bị phát hiện có d lợng kháng sinh sẽ bị tiêu huỷ vô điều kiện tại cảng đến.Những giới hạn mới đợc đa ra ảnh hởng nghiêm trọng tới việc nhập khẩu một sốsản phẩm vào EU trong khi không tạo thêm đợc sự bảo vệ nào đối với ngời tiêudùng Hiện nay, EU chỉ cho phép sử dụng 4 loại kháng sinh làm chất kích thíchtăng trởng cho gà, gà tây, lợn và bò EU kiểm tra d lợng kháng sinh trong sảnphẩm vô cùng chặt chẽ Hơn nữa, EU còn đa ra thủ tục mới về lấy mẫu dẫn tớimột số lợng lớn hàng hoá bị từ chối mặc dù những hàng hoá này đợc các nớc xuấtkhẩu coi là an toàn trên thực tế

Về nhãn mác của sản phẩm, đối với hàng thực phẩm đóng gói phải ghi rõ tên sảnphẩm, thành phẩm, trọng lợng, thời gian và cách sử dụng sản phẩm, nơi sản xuất,các điều kiện bảo quản và sử dụng, mã số và mã vạch để nhận dạng lô hàng Đốivới thực phẩm biến đổi gen, EU có quy định với các yêu cầu chi tiết trong việc đặtnhãn mác cho tất cả các loại thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm chế biến mớibao gồm cả các thực phẩm đợc làm từ các chất biến đổi gen Đối với nhãn/mácthịt bò, từ 31/8/1998, nhãn mác trên thịt bò đóng gói để bán cho ngời tiêu dùngphải đợc EU và các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thành viên phêchuẩn, nhằm cung cấp cho ngời tiêu dùng các thông tin cần thiết liên quan đếnsản phẩm

* Tiêu chuẩn vệ sinh đối với thuỷ hải sản nhập khẩu

Riêng về hàng thuỷ sản nhập khẩu, EU có hai chỉ thị: Chỉ thị 91/493/EEC quy

định các điều kiện y tế đối với việc sản xuất và đa hàng vào thị trờng thuỷ sản nóichung và Chỉ thị 91/492/EC quy định các điều kiện nghiêm ngặt đối với động vậtthân mềm hai mảnh vỏ sống Theo Chỉ thị 91/493/EC ban hành tháng 6/1993, thìcác doanh nghiệp tại các nớc xuất khẩu phải có điều kiện tơng đơng nh các doanhnghiệp của nớc nhập khẩu và phải đợc cơ quan kiểm tra chất lợng của EU côngnhận Các nớc ngoài liên minh châu Âu muốn xuất khẩu thuỷ sản vào EU phải đạt

ba điều kiện:

 Một là tơng đơng về luật lệ kiểm soát chất lợng và an toàn vệ sinh

Trang 34

 Hai là tơng đơng về cơ quan nhà nớc có thẩm quyền trong việc kiểm soátchất lợng và an toàn vệ sinh với tổ chức có cùng chức năng trong EU

 Ba là các doanh nghiệp trong danh sách xuất khẩu thuỷ sản vào EU phải

t-ơng đt-ơng doanh nghiệp sản xuất cùng loại của EU về điều kiện an toàn vệsinh phần cứng và phần mềm

Để đạt đợc những điều kiện tơng đơng này là rất khó khăn ngay cả với những nớcphát triển nh Mỹ, Nhật Bản, australia Và kể từ 1/1/2000, chỉ những nớc đáp ứng

đủ các điều kiện tơng đơng mới đợc cho phép hoàn toàn xuất khẩu thuỷ sản vào

EU (gọi là danh sách I) Còn những nớc cha đáp ứng đợc đầy đủ các điều kiện đóthì EU xếp vào danh sách các nớc đợc phép xuất khẩu có điều kiện hoặc danhsách các nớc bị cấm xuất khẩu

Nhằm bảo vệ sức khoẻ ngời tiêu dùng, EU đã ban hành 16 quy định về an toàn vệsinh thực phẩm đối với các loại thuỷ sản nhập khẩu Đó là các quy định về tiêuchuẩn nuôi trồng, chế biến, tồn trữ và vận chuyển cá, về hệ thống kiểm traHACCP, về d lợng tối đa các chất độc hại (thuỷ ngân, TVB-n, chì, cadmium,kháng sinh ) trong sản phẩm Ngoài ra còn có quy định về dán nhãn sản phẩm

Từ 1/1/2002, các loại thuỷ hải sản bày bán trên thị trờng EU phải dán nhãn mangcác nội dung sau: tên thơng mại của hải sản, tên nớc xuất xứ, phơng thức sản xuất(đánh bắt ở vùng nớc nào hay nuôi trồng ), cách chế biến, cách bảo quản, kích

cỡ, trọng lợng, thành phần, hạn sử dụng, khuyến cáo, nhà sản xuất, nhà nhậpkhẩu, nhà xuất khẩu Sản phẩm nhập khẩu vào EU phải chịu sự kiểm tra chặt chẽgồm ba bớc: kiểm tra chứng từ vệ sinh y tế, kiểm tra sự đồng nhất giữa chứng từ

và sản phẩm, kiểm tra trên sản phẩm (đóng gói, nhiệt độ tồn trữ )

Theo quyết định 95/328/EEC, tất cả các thuỷ hải sản nhập khẩu vào EU đều phải

có giấy chứng nhận an toàn, trừ những nớc mà EU có quy định riêng Giấy này

đ-ợc kiểm tra rất kỹ lỡng do đó cần phải điền đầy đủ và chính xác, phải đđ-ợc viếtbằng ngôn ngữ chính thức của quốc gia nhập khẩu nếu cần thì bằng cả ngôn ngữcủa nớc đích đến

* Tiêu chuẩn về môi trờng

Để bảo vệ môi trờng, EU cũng đã thông qua nhiều thoả thuận mang tính tìnhnguyện cũng nh mang tính pháp lý về vấn đề môi trờng Để có thể đa đợc hàngvào EU, các nhà xuất khẩu phải tuân thủ những quy định về môi trờng Các quy

định không chỉ áp dụng cho các sản phẩm mà còn áp dụng cả cho bao bì của sảnphẩm EU đã ban hành Chỉ thị 94/62/EEC về bao bì và rác thải bao bì quy định

Trang 35

các mức độ tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối vớisản xuất và thành phần của bao bì Các nhà sản xuất và xuất khẩu cần giảm thiểubao bì sản phẩm khi xuất khẩu sang EU nhằm duy trì mức độ an toàn vệ sinh cầnthiết và sự chấp nhận của ngời tiêu dùng cho sản phẩm đóng gói Đồng thời, baobì cần đợc thiết kế, sản xuất sao cho có thể thu hồi, tái sử dụng và phải giảm thiểu

sự hiện diện của các chất độc hại trong bao bì để hạn chế đến mức thấp nhất ảnhhởng đến môi trờng ở Đức, ngành thơng mại và công nghiệp phải thu hồi lại baobì để tái sử dụng hay tái chế Quy định này cũng áp dụng cho cả hàng nhập khẩu.Trên bao bì các sản phẩm này sẽ đợc in biểu tợng Green dot để thể hiện cho ngờitiêu dùng thấy

EU còn tiến hành dán nhãn sinh thái cho hàng hoá ở châu Âu có nhãn hiệu sinhthái của một nớc, nhãn hiệu sinh thái EU và các nhãn hiệu môi trờng cụ thể củasản phẩm Các chơng trình nhãn hiệu sinh thái quốc gia có mục đích là nhằmmang lại cho khách hàng một sự lựa chọn khi mua các sản phẩm đợc thiết kế, sảnxuất, đóng gói bao bì để có thể bị vứt bỏ khi kết thúc vòng đời theo cách không

ảnh hởng đến môi trờng Ngoài các sản phẩm mang nhãn hiệu sinh thái quốc gia,hiện nay EU còn có 14 nhóm sản phẩm nằm trong phạm vi chơng trình gắn nhãnhiệu sinh thái của EU và 7 nhóm sản phẩm khác cũng đang đợc xây dựng tiêuchuẩn Để bổ sung cho các nhãn hiệu sinh thái quốc gia và nhãn sinh thái EU, cácsản phẩm cụ thể ở thị trờng EU còn có các nhãn hiệu môi trờng riêng cho từng sảnphẩm Hiện nay tuy việc sử dụng các nhãn hiêu này còn mang tính tự nguyện nh-

ng các sản phẩm sinh thái thờng đợc ngời tiêu dùng a chuộng và chắc chắn sẽ đợc

sử dụng nhiều hơn và mang tính bắt buộc trong tơng lai

Bản thân ngời tiêu dùng EU cũng có ý thức rất cao về bảo vệ môi trờng cho nêntuân thủ các quy định về môi trờng cũng là đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng

EU và đó là điều quan trọng để thành công tại thị trờng EU

* Sách trắng đối với hoá chất

Ngày 13/2/2003, EU đã thông qua Sách trắng về chính sách mới đối với hoá chất.Nội dung chủ yếu của Quy định này là một hệ thống quản lý mới về đăng ký,thẩm tra, cấp phép và hạn chế đối với các hoá chất đợc đa vào lu thông trên thị tr-ờng EU với số lợng từ 1 tấn trở lên đối với một doanh nghiệp trong một năm

Hệ thống này gồm 4 phần chính:

 Quy chế về đăng ký hoá chất: Yêu cầu các doanh nghiệp của EU sản xuấthoặc nhập khẩu hoá chất (kể cả thành phần hoá chất) phải tiến hành thử

Trang 36

nghiệm hoá chất mà họ sản xuất hay nhập khẩu và đăng ký/cung cấp thôngtin này đến cơ quan quản lý có thẩm quyền của EU (có thể là Tổng cục hoáchất châu Âu) Hoá chất này sẽ không đợc sản xuất hay nhập khẩu nếu cha

đợc đăng ký với cơ quan thẩm quyền

 Quy chế về thẩm tra hoá chất: Cơ quan chức năng của EU sẽ thẩm tra thôngtin đăng ký của tất cả các hoá chất Nếu cần, cơ quan thẩm tra sẽ yêu cầudoanh nghiệp đăng ký (là doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc cơ sở sửdụng hoá chất để sản xuất) tiến hành thí nghiệm bổ sung đối với hoá chất,chủ yếu tập trung vào hậu quả của việc phơi nhiễm lâu dài

 Quy chế về cấp phép: Tất cả các hoá chất thuộc nhóm gây ung th, nhóm dễbiến đổi, nhóm độc hại đối với sinh sản, nhóm gây ô nhiễm hữu cơ bềnvững và các chất gây rối loạn hệ thống nội tiết đều phải đợc cơ quan cóthẩm quyền của EU cầp phép trớc khi xuất/nhập khẩu

 Quy chế về hạn chế: Tất cả các sản phẩm hoá chất bị hạn chế chỉ đợc sảnxuất, đa vào lu thông trên thị trờng hoặc sử dụng nếu tuân thủ các quy định

về hạn chế

Mục đích của chính sách hoá chất mới của EU là nhằm bảo vệ sức khoẻ con ngời,

động vật và môi trờng, kiểm soát phần lớn hoá chất lu thông trên thị trờng Songtrên thực tế, khi đa vào thực hiện, chính sách này sẽ bao trùm rất nhiều lĩnh vực từcông nghiệp thực phẩm, đồ dùng gia đình cho đến dệt may, giày dép, sản phẩmnhựa… để bảo vệ thị tr Và trên thực tế thì đây là một hình thức rào cản kỹ thuật mới của EU bởivới nhiều cách hiểu, cách thực hiện khác nhau thì quy định này sẽ phơng hại đếnhàng nhập khẩu và phân biệt đối với hàng hoá nhập khẩu vào EU

* Luật trách nhiệm sản phẩm

EU cũng đa ra Luật trách nhiệm sản phẩm áp dụng đối với tất cả các sai sót củanhững sản phẩm tiêu dùng có thể di chuyển và với các mặt hàng nông sản Ngờisản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sai sót của sản phẩm trong trờng hợp gây rathiệt hại cho ngời sử dụng sản phẩm Ngời bị thiệt hại có 3 năm để yêu cầu bồi th-ờng kể từ ngày nguyên đơn nhận ra thiệt hại và sai sót của ngời sản xuất Nhà sảnxuất cũng nh nhà nhập khẩu và ngời bán lẻ có tránh nhiệm đối với những thiệt hại

Trang 37

cản khó có thể vợt qua mà các doanh nghiệp các nớc phải đối mặt khi muốn tiếpcận thị trờng này

II Mỹ

1 Khái quát chung về thị trờng Mỹ

Giành độc lập vào năm 1776 và thông qua Hiến pháp năm 1789, Mỹ đã trở thànhmột nớc dân chủ Trong thế kỷ 19, nhiều bang mới đã đợc sáp nhập vào cùng với

13 bang ban đầu làm cho nớc Mỹ đợc mở rộng trên lục địa Bắc Mỹ và một sốvùng lãnh thổ xa bờ khác Nền kinh tế Mỹ đợc đặc trng bằng sự tăng trởng vữngchắc, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát thấp, sự phát triển nhanh chóng về khoa học vàcông nghệ

Hiện nay, Mỹ đang là một nền kinh tế hùng mạnh nhất trên thế giới Năm 2002,với GDP đạt 10.400 tỷ USD, Mỹ là nớc có GDP lớn nhất thế giới Giá trị GDP trên

đầu ngời của Mỹ năm 2002 là 37.600 USD (5), đứng thứ bảy trên thế giới Mỹ cómột nền kinh tế thị trờng năng động với mức độ cạnh tranh gay gắt Mỹ luôn làngời đi đầu trong việc phát triển và áp dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến,hiện đại đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, y học, công nghệ vũ trụ

Và hiện nay, Mỹ cũng là nớc có nền khoa học công nghệ phát triển nhất thế giới

Mỹ đứng đầu thế giới về công nghiệp Ngành công nghiệp của Mỹ có đặc điểm là

đa dạng và phát triển về công nghệ Các ngành công nghiệp chính của Mỹ gồm códầu khí, thép , công nghiệp ô tô, hàng không, bu chính viễn thông, hoá chất, điện

tử, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến gỗ Ngành nôngnghiệp của Mỹ cũng rất phát triển nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học vào trongsản xuất Các sản phẩm nông nghiệp chính gồm lúa mỳ, các loại hạt, ngũ cốc,quả, rau, bông sợi, thịt bò, thịt lợn, gia cầm, các loại sữa, lâm sản và thuỷ sản

ở Mỹ, các công ty lớn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế Mỹ có những tập đoàn kinh tế hết sức lớn mạnh đứng đầu thế giớitrong các lĩnh vực kinh tế khác nhau Các khoản chi tiêu khổng lồ của Chính phủcũng góp phần rất lớn trong việc điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển Trong thơng mại quốc tế, Mỹ có ảnh hởng rất lớn Mỹ đối tác thơng mại lớn nhấtcủa các nớc trên thế giới Năm 2002, Mỹ đã xuất hàng ra thị trờng nớc ngoài vớitrị giá 687 tỷ USD và nhập về các hàng hoá trị giá 1.165 tỷ USD (5) (tính theo giáfob) Với số dân hơn 278 triệu ngời và mức thu nhập bình quân đầu ngời cao, nhucầu tiêu dùng của cả nền kinh tế lớn, Mỹ đang là thị trờng nhập khẩu lớn nhất

(5) www.cia.gov/cia/publications/factbook/goes/us

Trang 38

hiện nay Hơn nữa, so với các thị trờng khác nh EU hay Nhật Bản thì Mỹ đợc coi

là thị trờng tơng đối dễ tính nên là thị trờng mục tiêu cho rất nhiều nớc Nói nh thếkhông có nghĩa là các nhà xuất khẩu có thể dễ dàng tiếp cận thị trờng Mỹ mà thực

tế khi tiếp cận thị trờng này các nhà xuất khẩu gặp phải rất nhiều khó khăn Trớchết là bởi hệ thống luật pháp của Mỹ hết sức phức tạp ngoài luật pháp chung củaLiên bang, mỗi bang đều có các luật riêng khác nhau, do đó, rất khó để các doanhnghiệp có thể hiểu hết đợc nên thờng gặp phải rắc rối khi thâm nhập thị trờng này.Sau đó là vì Mỹ hay lợi dụng vị thế của mình và dựa vào các quy định của WTO

sử dụng những biện pháp bảo hộ thị trờng nh thuế chống bán phá giá, thuế chốngtrợ cấp và đặc biệt là đặt ra các rào cản kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu vào

Mỹ Trong đó, biện pháp sử dụng rào cản kỹ thuật ngày càng đợc sử dụng phổbiến và thật sự là một chớng ngạivật cho những ai muốn thâm nhập thị trờng này

2 Một số quy định kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu vào thị trờng Mỹ

Tuy không phải là một thị trờng khó tính nh EU hay Nhật Bản nhng Mỹ cũng làmột thị trờng có những đòi hỏi nghiêm ngặt đối với hàng hoá nhập khẩu Mỹ rấtquan tâm đến xuất xứ của hàng hoá vì lý do an ninh và u đãi thuế quan Vấn đềnhãn mác và thơng hiệu hàng hoá cũng đợc rất chú trọng tại thị trờng này Nhãnmác phải chứa đựng đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hoá Và các doanhnghiệp cần đăng ký thơng hiệu tại thị trờng Mỹ để bảo vệ quyền lợi cho mình Mỹcũng có yêu cầu cao đối với vấn đề chất lợng và vệ sinh thực phẩm

* Quy định về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá

Hàng hoá khi xuất sang Mỹ phải ghi rõ nhãn của nớc xuất xứ trên sản phẩm LuậtHải quan của Mỹ, điều 134 quy định trừ một số mặt hàng theo danh sách riêng đ -

ợc miễn ghi tên nớc xuất xứ còn lại tất cả các hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ đềuphải ghi tên của nớc xuất xứ tại một vị trí dễ thấy và bằng cách không phai mờ,thờng xuyên theo đúng bản chất của hàng hoá Tên của nớc xuất xứ phải đợc ghibằng tiếng Anh Các nớc thuộc NAFTA thì có thể ghi tên nớc xuất xứ bằng tiếngAnh, tiếng Pháp hay tiếng Tây Ban Nha Ngoài ra, trong các Luật khác cũng cónhững quy định cho các loại hàng hoá cụ thể:

Luật thuế quan năm 1984 bắt buộc ghi xuất xứ đối với những loại ống khớp nối,

xi lanh ga, nắp cống và khung nhập khẩu

Luật thơng mại và cạnh tranh năm 1988 yêu cầu ghi rõ xuất xứ nơi thu hoạch đốivới nấm đóng hộp

(5) www.cia.gov/cia/publications/factbook/goes/us

Trang 39

Luật nhãn mác ô tô Mỹ có những quy định chi tiết về xuất xứ phụ tùng, việc lắpráp ô tô và ô tô nguyên chiếc.

Luật nông trại 2002 quy định các mặt hàng thực phẩm tơi và đông lạnh nh: thịt bò(kể cả bê), thịt cừu, thịt lợn pha, xay, cá thuỷ sản dòng giáp xác nuôi hoặc đợc

đánh bắt từ tự nhiên, rau quả và lạc… để bảo vệ thị tr trên thị trờng Mỹ cần phải ghi rõ nguồn gốcxuất xứ

Nếu hàng hoá không tuân thủ các quy định về nớc xuất xứ sẽ bị phạt 10% trị giá(không kể các loại thuế và phí khác), đồng thời nhà nhập khẩu vẫn phải tuân thủnhững quy định có liên quan khác nh hàng sẽ bị giữ lại tại hải quan cho đến khinhà nhập khẩu thu xếp tái xuất, tiêu huỷ hay làm lại cho đúng dới sự giám sát củahải quan Phần 1907 (a) của Luật thơng mại và cạnh tranh tăng mức phạt tối đa cóthể lên tới 100.000 USD cho lần đầu cố tình vi phạm thay đổi hoặc xoá nhãn ghixuất xứ và 250.000 USD cho lần tái phạm sau

* Quy định về nhãn mác và thơng hiệu

Về nhãn mác của hàng hoá, hầu hết các mặt hàng sản xuất hay nhập khẩu vào Mỹ

đều phải tuân thủ các quy định về nhãn mác của các cơ quan chuyên ngành trừnhững loại hàng hoá đợc hải quan miễn trừ theo quy chế hải quan cho phép Ví

dụ, theo Luật 19 USC 1526(d); 19 CFR 148.55 thì các hàng hoá mang theo ngờinhập cảnh vào Mỹ, nếu là đồ dùng cá nhân, không phải để bán thì đợc quyền miễntrừ về nhãn mác Các hàng hoá phải dính mác một cách rõ ràng tại những nơi quy

định để có thể nhận biết rõ rệt về nớc sản xuất ra những hàng hoá đó cũng nh hàmlợng các chất làm ra các sản phẩm đó Ngoài những thông tin chung nh tên hàng,tên, địa chỉ ngời sản xuất, đóng gói, kinh doanh hoặc phân phối sản phẩm, tên nớcxuất xứ của hàng hoá… để bảo vệ thị tr, từng mặt hàng cụ thể có những quy định chi tiết riêng.Nhãn hàng tiêu dùng thì nhất định phải có mã số, mã vạch Nhãn hàng thực phẩmthì phải ghi rõ thành phần hoá học chủ yếu, hớng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, hớngdẫn bảo quản Đối với đồ điện, nhãn hàng phải có chỉ dẫn về an toàn; nếu là quần

áo thì phải có chỉ dẫn về giặt, là, phơi

Các doanh nghiệp khi xuất hàng sang Mỹ cần chú ý đăng ký thơng hiệu với Vănphòng sáng chế và thơng hiệu Mỹ (USPTO) để nhận đợc những quyền u tiên chongời sở hữu thơng hiệu Luật pháp Mỹ quy định hàng hoá mang thơng hiệu giảhay sao chép thơng hiệu đã đợc đăng ký và lu bản quyền tại cục Hải quan đều bịcấm nhập khẩu vào Mỹ, bị thu giữ, tịch thu sung công hoặc tiêu huỷ

* Quy chế kiểm dịch động thực vật

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Viện nghiên cứu chiến lợc, Việt Nam trên đờng hội nhập và thị trờng chính sách công nghiệp, thế giới – K38 NXB Thanh niên, 2003 Tạp chí công nghiệp Khác
2. Trung tâm t vấn và đào tạo Thị trờng Nhật Bản - NXB Thanh niên, kinh tế thơng mại (ICTC) 1997Tổ chức xúc tiến thơng mại Nhật Bản (JETRO) Khác
3. G.S. Bùi Xuân Lu Giáo trình Kinh tế Ngoại thơng - ĐH Ngoại thơng, Hà Nội, 2001 Khác
4.T.S. Bùi Hữu Đạo Hệ thống rào cản môi trờng trong thơng mại quốc tế và một số giải pháp đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam - Tạp chí Thơng mại, số 26/2003 Khác
5. Nguyễn Thanh Bình Một số vấn đề cần chú ý đối với hàng hoánhập khẩu vào EU – K38 Tạp chí Thơng mại, số 26/2003 Khác
6. Trần Sửu Một số điều cần biết khi xuất khẩu sản phẩm vào Mỹ – K38 Kỷ yếu Hội nghị khoa học, Khoa QTKD, ĐH Ngoại thơng, 2000 Khác
7. Trần Thanh Lâm Nhãn sinh thái hàng hoá và phát triển thơng mại bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam – K38 Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 15/2003 Khác
8. Nguyễn Huyền Trâm ISO 9000 – K38 Kỷ yếu hội nghị khoa học, Khoa QTKD, ĐH Ngoại thơng, 2000 Khác
9. T.S. Bùi Hữu Đạo Hệ thống quản lý chất lợng- công cụ để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp- Tạp chí Thơng mại, số 17/2003 Khác
10. Thanh Thuý Những biện pháp cấp bách hạn chế d lợng kháng sinh trong sản phẩm thuỷ sản – K38 Báo Doanh nghiệp thơng mại, số 160/2002 Khác
14. T.S. Đinh Công Tuấn Vấn đề bảo hộ đối với sản phẩm nông ,lâm, thuỷ sản ở thị trờng EU - Nghiên cứu châu¢u, sè 3/2003 Khác
15. Các trang web www.dongnai-industry.gov.vn www.customs.govwww.exim-pro.com/kinhte/thitruongwww.tcvn.gov.vn/wtcvn/newsraocanwww.vneconomy.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w