1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THOÁI HÓA ĐỐT SỐNG CỔ

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 792,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chính gây thoái hóa đốt sống cổ là quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể... Những tư thế hoạt động và làm việc không đúng tư thế gây thoái hóa đốt sống cổ như cúi đầu, gập ho

Trang 2

I NGUYÊN NHÂN

• Lão hóa tự nhiên Nguyên nhân chính gây thoái hóa đốt sống cổ là quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể

• Tư thế hoạt động và làm việc Những tư thế hoạt động và làm việc không đúng tư thế gây thoái hóa đốt sống cổ như cúi đầu, gập hoặc xoay cổ nhiều, thường xuyên mang vác nặng trên vai và cổ Nguyên nhân này thường tập chung ở những người làm việc chân tay, dân văn phòng

• Di truyền Yếu tố di truyền cũng là một nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ-Chấn thương, tai nạn Những chấn thương cột sống cổ, va chạm mạnh cũng là nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ

• Nằm ngủ sai tư thế Những thói quen gối đầu quá cao hoặc quá thấp, có thói quen ít chuyển tư thế khi ngủ

• Do thói quen ăn uống Chế độ dinh dưỡng thiếu chất, sụt giảm hàm lượng canxi, vitamin, magie hoặc lạm dụng bia rượu, thuốc lá cũng sẽ khiến quá trình thoái hóa đốt sống cổ diễn ra nhanh hơn

Trang 3

I NGUYÊN NHÂN

Trang 4

II GIẢI PHẪU

Giải phẫu xương

Gồm có 7 đốt sống cổ: Lần lượt từ đốt sống cổ 1 đến đốt cổ 7(C1-C7)

- Cột sống cổ có 2 phần là cột sống cổ cao (C1 – C2) và cột sống cổ thấp (C3 – C7)

Trang 5

II GIẢI PHẪU

Giải phẫu thần kinh:

- Gồm 8 dây thần kinh sống cổ

+ Đám rối cổ do 4 rễ đầu tiên tạo nên

+ Đám rối cánh tay do 4 rễ cuối tạo nên

Giải phẫu mạch máu:

- Động mạch cảnh

- Động mạch đốt sống thân nền

Trang 6

II GIẢI PHẪU

Giải phẫu cơ:

+ Lớp cơ nông:

- Cơ thang: Đường gáy trên của xương chẩm mỏm gai của tất cả đốt sống cổ

và ngực bám tận 1/3 bờ sau xương đòn mỏm cùng vai và gai vai

- Cơ ức đòn chũm: 1/3 trong xương đòn chạy chếch lên qua mặt bên của cổ rồi bám vào mỏm chũm xương thái dương và bờ ngoài đường gáy trên

+ Lớp cơ sâu:

- Cơ bán gai đầu: bờ trong đường gáy trên xương chẩm mỏm gai đốt sống C1 đến C4

- Cơ gối đầu: Bờ ngoài đường gáy trên xương chẩm mỏm gai đốt sống C4 đến C7

- Cơ nâng vai: mỏm ngang của 4 đến 5 đốt sống cổ trên bám tận phần trên gai vai của bờ trong xương vai

Trang 7

II GIẢI PHẪU

Giải phẫu cơ:

Trang 8

III TRIỆU CHỨNG

• Thoái hóa đốt sống cổ ban đầu sẽ có một số dấu hiệu như đau tăng lên khi vận động, quay cổ nhiều, giảm lúc nghỉ ngơi Nếu tình trạng này diễn ra lâu ngày thì có thể đau sẽ lan lan từ gáy tới tai, bả vai, cánh tay, gây sai lệch tư thế của cổ (vẹo cổ, sái cổ), nhức đầu, làm hạn chế vận động

• Đau quanh xương bả vai Cơn đau dọc theo cánh tay và trong các ngón tay Đau tăng lên khi đứng, ngồi, hắt xì, ho và nghiêng cổ về phía sau

• Yếu cơ làm khó có thể nâng cánh tay hoặc nắm chặt đồ vật

• Cổ cứng khó quay cổ

• Đau đầu thường xảy ra ở phía sau đầu

• Ngứa ran hoặc tê, chủ yếu ảnh hưởng đến vai và cánh tay

Trang 9

IV CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

• Dựa vào các triệu chứng để chẩn đoán

• Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

• Hạn chế vận động cổ vai cánh tay

Cận lâm sàng

• Chụp phim X-quang thấy xương bị thoái hóa

• Chụp MRI thấy xương bị thoái hóa và có thể kèm theo tổn thương đĩa đệm

Trang 10

V CÁCH CHĂM SÓC KẾT HỢP VỚI DƯỢC

LIỆU BOSALSON

1 Cách mix dược liệu

Dược liệu dùng để chăm sóc bao gồm 4 loại sau:

Fantasia oil

Balance oil

Free oil

Venus oil

Chuyên gia lấy mỗi loại dược liệu 2 giọt khuấy đều hỗn hợp dược liệu sau đó thoa lên vùng cần điều trị.

Trang 12

2 Cách xách định vị trí một số huyệt

1, Huyệt Phong Trì: Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ.

2, Huyệt Đại Chùy: Nằm giữa khe đốt sống C7 và D1.

3, Huyệt Kiên Ngung: Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng - xương đòn.

4, Huyệt Kiên Tỉnh: kẻ một đường từ huyệt Đại Chùy đến huyệt Kiên Ngung, điểm nằm chinh giữa là huyệt Kiên Tỉnh.

5, Huyệt Phong Môn: Từ Mỏm gai D2 đo ra 1,5 thốn.

6, Huyệt Phế du: Từ mỏm gai D3 đo ra 1,5 thốn.

7, Huyệt Thiên tông: Ở chính giữa xương bả vai.

8, Lạc Chẩm: Ở giữa kẽ ngón tay 2,3 đo lên 0,5 thốn.

9, Huyệt Giáp tích: Ở 2 bên cạnh đốt sống cổ (Từ C1-C7)

Trang 13

2 Cách xách định vị trí một số huyệt

Trang 14

3 Cách chăm sóc bằng phương pháp Đông y

Bước 1: Đặt bệnh nhân ngồi thẳng hoặc nằm sấp, xoa đều dược liệu lên vùng cổ gáy

Bước 2: Xát trên vùng cổ gáy với chiều lên - xuống - trái - phải, làm từ 3-5 lần

Bước 3: Day vùng cơ cổ gáy (cơ thang, cơ ức đòn chũm, cơ cạnh sống

cổ, cơ cầu vai) làm từ 3-5 lần

Bước 4: Miết trên vùng cổ gáy theo chiều lên xuống trái phải, làm 3-5 lần

Bước 5: Bóp cơ vùng cổ gáy xuống đến hai bên vai, làm 3-5 lần

Trang 15

3 Cách chăm sóc bằng phương pháp Đông y

Bước 6: Lăn vùng cơ vai cổ gáy theo chiều lên xuống trái phải, làm 3-5 lần

Bước 7: Bấm các huyệt Phong trì, Kiên Ngung, Kiên Tỉnh, Phong Môn, Phế Du, Thiên Tông, Lạc Chẩm, Giáp Tích (làm hai bên), làm từ 3-5 lần Tìm điểm phản ứng đau day cho kỹ

Bước 8: Đấm hai bên từ cổ gáy xuống hai vai làm nhẹ nhàng, từ 3-5 lần

Bước 9: Vờn điều hoà cơ vùng vai, cổ gáy

Bước 10: Vận động

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:16

w