1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ tại khoa nội IV bệnh viện y học cổ truyền

71 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tình Hình Bệnh Nhân Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Tại Khoa Nội IV Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền
Tác giả Phạm Mỹ Linh
Người hướng dẫn Ths.BSNT. Cao Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Bác sĩ Y học cổ truyền
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 417,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đe tài khóa luận ‘'Kháo sát ình hình bệnh nhân thoái hóa đốt song cố tạikhoa Nội IX’ bệnh viện V học cố truyền Bộ cóng An" là khóa luận nghiêncứu do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng

Trang 1

Người hướng dần khoa học:

Ths.BSNT Cao Thị Huyền Trang

HÀ NỘI - 2021

LỜI CÁM ƠN

Trang 2

cho em trong quá trinh học tập vả hoàn thành khoá luận.

Ths.BSNT Cao Thị Huyên Trang dà trực tiếp hướng dân giang dạy và chi

bão em trong quá trinh học tập và thực hiện nghiên cứu

Cúc thầy cô trong Hội dồng thông qua dề cưưng, Hội đỏng chẩm khóa luận tổt nghiệp Trường Dại học Y Hà Nội nhùng người thầy, người cô dà dóng

góp cho em nhiều ý kiến quý báu đề em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Cức thầy cô trong Khoa Y học cố truyền Trường Dai học y Hà Nội nhừng

người dà luôn dạy dồ vã díu <ỉẩt em trong suốt thời gian hục tập tại trưởng

Ban Giám doc, Phòng Ke hoạch tồng hợp, Khoa nội w bệnh viện }■ học

cồ truyền Bộ Công An dà tạo điều kiện cho em thu thập số liệu vã thực hiện

nghiên cứu

Cuối cùng, em muốn bày to lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân

trong gia dinh, ban bè dồng nghiệp đà luôn giúp đờ động viên em trong quả

trinh học lập và nghiên cửu

Hà Nội, ngày tháng nám 2021.

Phạm Mỹ Linh

Trang 3

Tỏi là Phạm Mỳ Linlh sinh viên hệ Bác sf Y học cồ truyền khỏa 2015

-2021 Trường Đại học Y Hà Nội tỏi xin cam đoan:

1 Đe tài khóa luận ‘'Kháo sát (ình hình bệnh nhân thoái hóa đốt song cố tạikhoa Nội IX’ bệnh viện V học cố truyền Bộ cóng An" là khóa luận nghiêncứu do ban thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp cùa Ths.BSNT.Cao Thị Huyền Trang - Giăng viên Khoa Y học cồ truyền Đại học Y HàNội

2 Công trinh nglủên cứu nãy không trùng lặp vói bất ki nghiên cứu nàokhác

3 Các số liệu và thông tin trong khóa luận lã hoãn toàn chinh xác trungthục và khách quan, đà được xác nhận và chấp thuận cua cư sứ nơi nghiêncủu cho phép lấy số liệu

Hà Nội ngày thủng nám 202ỉ.

Sinh viên

Phạm Mỹ Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CIIŨ’ VIÉT TÁT

(Magnetic Resonance Imaging)

(Non - steroidal anti - inflammatory drug)

(Visual analogue scale)

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

3.3.1 Các phương pháp điều trị theo Y học hiện dại vã Y học cô truyền 35

3.3.9 TÓM TÁT NỘI DUNG LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

1 Tiêu đề: Kháo sát tinh hình bệnh nhân thoái hóa dốt sổng cổ tại khoa Nội

IV bệnh viện ỉ' học co truyền /ỉộ Công An.

2 Tóm dắt: Thoái hóa đốt sồng cố (THĐSC-Cervical spondylosis) đứnghàng thứ hai (sau thoái hoá cột sống thắt lưng 31%) và chiếm 14% trongcác bệnh thoái hóa khớp Chúng ròi liến hãnh đề tài nhằm khao sát línhhình bệnh THĐSC tại khoa nội IV bệnh viện Y học có truyền (YIICT) Bộ

Cóng An Dồi tượng vả phương pháp nghiên c ừu: Nghiên cửu được liến

hành trên 208 bệnh nhân dược chân đoán THDSC từ tháng 5/2021 điều trị tại khoa nội IV, phương pháp tiên cứu, mõ ta cat ngang

3/2020-Ket quả: Độ tuổi trung bỉnh: 54,72+12.94 nừ chiếm da sổ (56.73%).

Triệu chứng bệnh khơi phát từ từ tảng dần (91.83%) chú yểu đau âm I

Trang 6

liên tục (88,94%) tảng lên khi vặn động (99,04%), 96,15% bệnh nhãn cóhội chứng CỘI sồng cố Sau diều trị VAS giam với p < 0.05 tầm vậndộng cột sống cỗ (cúi ngưa nghiêng, xoay) đều lảng với p < 0.05 100%bệnh nhân được chụp phim X quang cột sống cố tôn thương hay gãp nhất

là C5 Đa số bệnh nhân dau vai gáy cấp tính (80.77%), theo YIICT chuyếu thê phong hàn thap kct họp can thận hư (93.27%) Cãc bệnh nhãnđược diều trị kết hợp YHCT và Y học hiện dại (YIIIID) (98.56%) Kết

qua diều trị 86.54% khá 10.58% tốt Kểt luận: Nghiên cửu dà cung cấp

những thông tin liên quan đến dậc điềm lủm sàng, cận lâm sàng, và línhhỉnh phân loại chắn đoán điều trị YIIIỈD vã YHCT giúp khoa nội IV cócái nhìn lỗng quát, dầy đủ về bệnh TH DSC Đe ra phương pháp diều trịphủ hợp, phân bố nguồn lực hợp lí de nâng cao chẳt lượng chân đoán vàhiệu qua diều trị bệnh

3.3.11.ĐẠT VÂN ĐÈ3.3.12 Thoái hóa dốt sống cỏ là bệnh lý khá phô biển hiện nay ứ ViệtNam cũng như trên thế giới Đặc trưng cùa bệnh lả rối loạn về cẩu trúc vã chứcnăng cùa một hoặc nhiều khởp (cột sống) [l]

3.3.13 Thoái hóa đốt sống cố (THĐSC-Cervical spondylosis) dứng hàngthứ hai (sau thoái hoá đốt sổng thắt lưng 3 1%) và chiếm 14% trong các bệnhthoái hóa khớp [2] Bệnh TIIĐSC không chi gây khó chịu cho bệnh nhân, giántnăng suất lao dộng mã côn làm giám chất lượng cuộc sống Ví vậy TH DSCdang là vẩn dề thu hút sự quan tâm nghiên cứu cua các thầy thuốc Việc điều trịthoái hóa khớp nói chung và THDSC nói riêng theo Y học hiện đại (YHHĐ) chuyếu diều trị triệu chửng (bang các nhóm thuốc giam đau, chóng viêm, giãn co.chống thoái hóa ) kết hựp với phục hồi chức nang Khi điều trị nội khoa tíchcực hoặc có những biển chửng nặng nề trên lâm sàng, phau thuật sè dược cânnhấc

3.3.14 Theo Y học cố truyền (YHCT) tlioái hóa đốt sống nói chung vã

Trang 7

phong, hàn thấp lại quã mạnh thừa co xâm phạm vào càn co khớp, xương, kinhlạc gây đau: hoặc do người cao tuồi chức nâng các tạng phũ suy yếu thận hưkhông chu được cốt túy can huyết hư không nuôi dường dược càn mà gáy raxương khớp đau nhức, sưng lie cơ bắp co cứng, vận động khó khàn [3] về diềutrị chu yếu lã sư dụng các phương pháp không dũng thuốc kết hợp bải thuốc cỗphương gia giam như Quyên tý thatg Cat cân thang (4J [5].

3.3.15 Vấn đồ chân doán sớm và điều trị sớm rất quan trọng, không chigiúp nâng cao chắt lượng cuộc sồng và còn giám nhẹ gánh nặng bệnh tật sau nàycua người bệnh Tuy chân đoán chính xác dược bộnh thi ti lệ tái phát và đếnkhám diều tri hàng năm vẫn cỏn nhiều Mặt khác chưa có nhiều bệnh viện quanlâm và đầu tư trang thiết bị và cơ sờ vật chất đế điểu trị THĐSC Chính vi thếviệc nghiên cứu về đặc diem bệnh sinh cùng như điều trị TI ỉ DSC vần đang làvấn đề được quan tâm đê từ đó mong muốn nâng cao hiệu quà (lieu trị giâm ti

lệ lãi phát vã tư vấn giảo dục bệnh nhản tốt hơn nừa

3.3.16 Bệnh viện Y học cỏ truyền Bộ Công An là bệnh viện hạng 1 vềYHCT trong lực lượng Công an Nhân dán Khoa Nội IV cua bệnh viện, với quy

mỏ hơn 60 giường bộnh, lã khoa dam nhiệm điều trị các bệnh cơ xương khớp,thẩn kinh - thận tiết niệu bằng các phương pháp kct hợp YHCT và YHHĐ.Những năm gần dây sổ lượng bệnh nhân điểu trị TH DSC tại khoa ngày càngtảng, và mồi nàm sổ lượng bệnh nhân tái khám và diều trị THĐSC còn nhiều tuynhiên cho đèn nay chưa cô só liệu thõng kê cụ thê nào Với mong muôn đánh giádũng tính hình bệnh tật vã nàng cao hiệu quã điều trị giúp bệnh viện có nhữngbước tiến mới cũng như điều chinh hợp lí quy trinh điều trị bệnh TH DSC chúngtòi lien hãnh nghiên cứu de tài; “Khao sát tính hình bệnh nhân thoải hỏa dốt song

cồ tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cồ truyền Bộ Công An" vởi 2 mục tiêu:

Trang 8

3.3.17 ỉ Mó ta dục diêm lãm sàng cận tâm sàng cua bệnh nhàn thoái hòa dổt sồng cô tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cồ truyền ỉỉộ Còng An.

3.3.18.song cổ tại khoa Nội IV bệnh viện Y học cô truyền lỉộ Còng An 2 Mô lú tình hỉnh diều trị thoái hóa dot

3.3.19.CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

3.3.24 + Đau cỗ: Đau thường xay ra, vã thường là triệu chững khó chịukhiến người bệnh phai di khâm, dau thương xây ra tại vị trí cô có thê C

âm sau khi ngu dậy cũng có thê đau môi thường xuyên ca ngày, đậcbiệt đau kẽm "cứng gáy " đau từng cơn tảng khi cứ dộng mạnh giámkhi nghi ngơi, cư động có the nghe thầv tiếng “lục khục" [7]

3.3.25 + Co cứng cơ: Thưởng kèm theo đau cơ thang và các cơ cạnh sống

cố thường co cứng vã dẻ nhận thấy trên làm sàng Dôi khi dau và cocứng cơ gây nen tư the chống đau: thường có xu hướng nghiêng đầu vềbên đau vai bên đau thường nâng cao hơn bèn lành Bên cạnh đó người

Trang 9

3.3.26 + Hạn chc vận dộng cột sổng cổ: thường nhận thẩy rò hơn khi ởgiai đoạn dầu cua bệnh, túi giai đoạn mạn tính việc thích nghi cùangười bệnh có thê làm triệu chứng tro nên không rò ràng.

3.3.27 + Mất dường cong sinh lí cột sồng cổ

3.3.28 + Có dicm dau hàng định tại cột sống vã cạnh sống

3.3.29.- Ilội cliứng chèn ép rẻ thần kinh

3.3.30 + Hụi chứng chèn ép re thường xuất hiện với một ti lẹ khá caokhoang 70% [1], Chu yếu là tôn thưomg rễ C5 - C6 Ví dày là hai đốtsồng cố chịu lực nhiều nhai Hiếm gặp chẽn ép rề C3 - C4 (sj

cỏ tính chất nhức buốt, tê bì kiến bò kim châm vùng da tương ứng vãthường tảng lẽn về ban đem đau sâu trong cơ xương câm giác nhửcnhối, khó chịu như điện giật [6], [7],

3.3.32 + Dâu hiệu bám chuông: án vào lổ châm thày dau lan lên gáy ẩndiêm cạnh sổng tương ứng với lồ ghép thấy dau xuất hiện từ cồ lanxuống vai vả cánh tay

3.3.33 + Nghiệm pháp spurting (ép rễ thần kinh cô): bệnh nhàn ngồi hoặcnằm nghiêng đầu về bèn dau thầy thuốc dùng tay ép lên dinh dầu bệnhnhãn, dau xuất hiện ớ re bị tôn thương do làm hẹp lồ ghép

3.3.34 + Nghiệm pháp cáng rề thằn kinh cô: bệnh nhãn ngồi đầu đênghiêng xoay vè bên lãnh Thầy thuốc cổ định vai và từ từ đây đẩubệnh nhân về bên kia đau xuất hiện dọc theo rề thần kinh bị tồnthương Hoặc bệnh nhân ngồi, thầy thuốc đật tay lên vùng châm ấn từ

lừ cho cằm chạm xương ức đau cũng xuất hiện dục theo rề thần kinh bịtôn thương [7]

3.3.35.buốt, kiên bò ờ những vùng da mã rễ dây thần kinh bị chèn ép chi phối.•» Rỗi loạn cám giác: tê bí cám giác dau

Trang 10

3.3.36 + Rối loạn vận động: yếu (hiếm khi liệt) các nhóm cơ do rề dàythần kinh bị tôn thương chi phối.

3.3.37 ♦ Rối loạn phan xạ: các phan xạ gân xương bị chi phối bời rề dâythần kinh bị tốn thương sè giam hoặc mất

3.3.38 + Rối loạn thực vật dinh dường: biêu hiện teo cơ ờ giai đoạn muộnhoặc rối loạn vận mạch như da lạnh khô lông cúng dễ gày [6] [7J.[8]

3.3.39.Tõm lại ỉa cò thể định khu tôn thương rễ (lựa vào triệu chững lãm sàng

như

3.3.40.sau [8J.

3.3.41.Re tôn

3.3.45.C2

ngực

3.3.49

3.3.53.Rồi loạn phán xạ vận động cua cơ delta, cơ nhị đầu

cái và một phan cua ngón tro

3.3.56.Rỗi loạn phân xạ vận dộng cua cơ nhị dầu và cơ cẳng tay Phan xạ ưàm quay giam

sau và kéo dài tới ngón 2 3 các mật trước cua các ngón ray tương ứng

3.3.59.Rối loạn vận dộng cơ tam dầu cơ sấp tròn, cơ ô mõ cái

1 0 1 0

Trang 11

3.3.61.C8 3.3.62.Đau suốt dọc dai phía trong cánh căng bân tay tới

ngón 4 5 Rối loạn vặn dộng cãc cơ gắp ngôn tay cơ lien dổt vã các cơ ô mô út rối loạn phan xạ trụ - sấp

chúng giao bén [8]

- Hội chứng chèn ép tuy cố

3.3.66 + Hội chửng tuy do THĐSC là biêu hiện nghiêm trọng nhất cua THDSC và lả nguyên nhãn phô biến nhắt cua hội chửng túy ớ người caotuổi, khới phát thưởng từ tử Biêu hiện liệt cứng ca người hoặc liệt cứng

tứ chi tàng dần 11 ]

- Hội chứng rối loạn thần kinh tliực vật: dau nưa dầu hoặc vùng chùm,chóng mặt ủ tai, mờ mất hoặc mắt thị lực thoáng qua cơn rỗi loạn vậnmạch, phù cứng ơ hai bàn tay mất nếp nhãn da bàn tay có khi xanh tím.giam nhiệt độ so với bên lãnh [l]_ [8)

c) Tiến triển cùa thoái hóa đốt sống cố:

3.3.67.Bộnlì thường tiến triền theo hai giai đoạn [8]

- Giai đoạn đầu:

3.3.68 + Triệu chứng khỡi phát chú yếu là đau dốt sống cổ, đau thườngxuyên (60% trường hợp) dau sau khi ngu dậy (32%), cường dộ dau nhẹthường lã dau mõi hoặc đau ẽ âm đốt song cò sau ngu dậy hoặc kết hợpvới co cứng cơ ờ một bẽn hoặc ca hai bẽn thường xuất hiện sau khi

Trang 12

quay dầu mạnh hoặc dột ngột.

3.3.69 + Cám giác nặng dâu vũng châm hoặc sau gáy

3.3.70 + Hạn chế vận động cột sổng cồ

3.3.71.- Giai đoạn sau:

3.3.72 + Tủy theo vị trí tôn thương cùa dốt sông cô mà các triệu chửnglâm sàng xuất hiện riêng le hay kết họp giìra 5 hội chứng như dà nêu ờưẽn (hội chứng cột sống cỏ hội chửng chẽn ẽp rề thần kinh, hội chửngdộng mạch dot sống, hội chứng rỗi loạn thằn kinh thực vật, hội chủngtuy)

3.3.73 + Bệnh tiến triển nặng dần thành từng dợt có những đợt hoàn toànkhông có triệu chửng trên lâm sàng

3.3.74 + Triệu chửng THĐSC dược biêu hiện trên lâm sàng thành từng dợtnặng dằn timg đợt kéo dài vài ngày cho dền vài tháng, xen kè nhừngdựt hoàn toàn không có triệu chứng biêu hiện trên lâm sàng, thường táiphát khi vận động cột sống cố mạnh và dột ngột, khi thay đối thời tict,khí hậu dặc biệt tái phát vào mùa lạnh

3.3.75.1.12 Đặc điểm cận làm sàng thoải lioá dot sống cỗ

a) Chụp X quang, cột sồng cố quy ưởc: là xét nghiệm được lảm dầu liên khi

lâm sàng cõ hội chứng cột sống cố Vói 4 tư the: tháng, nghiêng, chếch3/4 hai bên Ilính ánh X quang thưởng thấy trong TIIĐSC: hụp khe khớp,dặc xưong dưới sụn tàn lạo gai xương [2] [S]

3.3.76.Phân loại giai doạn Thoái hóa khớp tròn X quang theo Kcllgrcn vàLawrence (1987)

3.3.81.Hình anh THDSC có 11 lộ cao ờ đốt sổng C5 - C6 liểp đó lã C6 - C7

1 2 1 2

Trang 13

hoặc kết hợp C5 - Có - C7 [8].

3.3.82.là phương pháp cận lãm sàng hàng dầu dê dành giã về dốt sổng, tuy sống, rè thằn kinh, dĩa đệm, dịch Chụp MR1 cột song cò: Chụp MR.1 cột sống có

Trang 14

3.3.83.nào tuy dây chằng, tỏ chức mờ vã mạch mâu Đặc biệt có giá trị trongchân đoán, phân biệt, diều trị thoát vị đỉa dệm dot sổng cố [7], [8].

3.3.84.C) Sìẻu âm doppler động mạch đổi sổng - thân nền: mục đích xcm có

chèn ép vào động mạch đổt sổng từ đó anh hướng den dộng mạch thân nền gâythiếu nâng tuần hoàn máu nào

3.3.85.d/ Điện cơ c hi trên: đánh giá định khu khi có triệu chứng thần kinh [1] 3.3.86.e) Ghi lưu huyết nào: Ghi lưu huyết nào dạo trinh châm chùm là đánh giá

tuần hoàn cùa hệ động mạch song - nen Khi vận động mạch dot song bị chèn ẽptrong TH DSC gây biến đôi chu yểu là tinh trạng táng trương lực mạch (2J [8]

3.3.87.j) Các xét nghiệm khác: Xét nghiệm cóng thức máu và sinh hóa: hau như

không cỏ gí thay đôi

3.3.88.Tôm lại các xét nghiệm cơ bán lã bính thưởng, nếu cô bất thường thỉ cầnphái tím nguyên nhân gày bệnh khác

3.3.89.Tiêu chuấn chân đoán xâc định TI IĐSC Theo I lồ I lữu Lương (2003) [8],

A Dựa vào triệu chứng lâm sàng cua THĐSC

B Dựa vào hình anh X quang cua TI IDSC

- Mất dường cong sinh lí

- Gai xương thân dot song

- I lẹp khoang gian dot song

- Hẹp lỗ gian dốt sống

- Phỉ đại mầu băn nguyệt

1 4 1 4

Trang 15

- Xư hóa mâm dưới sụn

- Cầu xương

- Vẹo dốt sống

3.3.90.Tiêu chuẩn chân đoán sớm THĐSC theo Hồ Hữu Lương (2003)

3.3.91.Gồm 3 tĩèu chuẩn làm sàng và 2 tiêu chuẩn X quang

- Đau mòi đốt sổng cô

- Có điềm dau đốt sổng cổ

- I Lạn chế vận dộng cột song cô

- Mất đường cong sinh lí đốt sòng cô

- (ỉai xương thân dot sổng cố

3.3.92.A Diều trị bão tồn

3.3.93.Diều trị không dùng thuốc:

3.3.94.Tùy theo mức độ của bệnh mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhan:

quả lâu dối với nhưng nghe nghiệp cần giừ cỗ ớ một tư thề hay củi quá lâu cằn phai dược hướng dần các bãi tập luyện đốt sồng cố giừa giờ tránh các chẩn thương ỡ vũng đầu và cố

nhiên deo dai cỗ không dược quá lâu dần tới phụ thuộc dai và gây yếu các cơ

ớ cồ

liệu, liệu pháp suối khoáng, bủn

định chặt chè, cân loại trừ các tôn thương do u lao viêm cột song dính khớp [6]

[7] [8] Diều trị dũng thuốc [ỉ] [6] [7]:

3.3.99.dùng dim thuần hoặc phối hợp các nhóm thuốc dựa vảo (WHO) - Thuốc giàm dau: tùy mức dộ đau có thê

• Paracetamol viên 0.5 - 0.65g X 2 - 4 viên/24h (không dùng quá 3g/24h)

Trang 16

• Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Lựa chọn một thuốc thích hợptùy cư dịa bệnh nhân vã các nguy cơ lác dụng phụ Liêu thường dùng:Diclofenac 75 - 150 mg/ngày; piroxicam 20 mg/ngày; meỉoxicam 7.5 - 15mg/ngày celecoxib 100 - 200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30 - 60 mg/ngảy.Ncu bệnh nhân có nguy cơ tiêu hòa nên dũng nhóm ức chế chọn lợc COX-

2 hoặc phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton

- Thuốc giám đau bậc 2:

• Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹ (codein hoặc tramadol)

• Efferalgan Codein: 4 - 6 viên/ 24h

• Tramadol: 50 - UM) mg mồi 4 - 6h, không vượt quá 400 mg/2411

• Utracet: 1 vicn mỗi 4 - 6h không vượt quá s vicn/24h

kinh nặng hoặc dai dâng, nên bất đầu bằng liều thấp, sau đó tảng lieu dần tùytheo dáp ứng diều trị do tác dụng phụ thường gây chóng mật buồn nôn:Gabapentin 600 - 1200 mg/ngảy, hoặc pregabalin 150 - 300 mg/ngày

3.3.103 Trong trưởng hợp đau mạn tính, gãy anh hường đến giấc ngu cỏ thecân nhắc dùng thuốc chống trầm cam ba vòng (liều thấp): Amitriptyline hoặcnortriptyline (10 - 25 mg/ngày) tác dụng phụ thường gày chóng mặt, đang miệng

- Thuốc giàn cơ:

cứng cơ

- Các thuốc thường dùng: Epirisone 50 mg x 2 - 3 lan ngây, hoặcTolperisone 50 -150 mgx2-3 lẩn/ngày), hoặc Mcphenesine 250 mg X 2 - 4lần ngày, hoặc nêu co cứng cơ nhiêu hơn có thê cân nhấc dùng Diazepamviên uống 2 nẹ 5 mg/lần

3.3.105 Các thuốc chổng thoái hóa tác dụng chậm (SySADOA) lã mộtnhóm thuốc điểu trị mời được đặc trưng bời hiệu qua đỗi với triệu chứng thoái

1 6 1 6

Trang 17

hóa khớp chi đạt được sau khi dũng thuốc khoáng 1 tháng và hiệu quá này dượcduy trí cá sau khi ngừng diều trị Tuy nhiên mồi liệu trinh thuốc này phai kéo dâi

từ I - 2 tháng hoặc nhiêu năm ncu muon báo tồn sụn khớp Thuốc dung nạp tốt và

ít tác dụng không mong muốn [1]

- Glucosanãn sulphate dược coi là có hiệu qua tốt khi dùng thời gian dài.biệt dược: Viatril-S Golsamin, Lubrex-F lieu : I -1.5 gam ngày

3.3.106 Tác dụng không mong muốn: phân nát tiêu cháy

3.3.107 Thuốc dược sứ dụng rộng rài ờ Việt Nam và cho hiệu quá cao.3.3.108 Một số loại khác như: Diacerein chondroitine sulphate

- Corticosteroid: Trong một sỗ trường hựp có biêu hiện chèn ép rề nặng vã

có tinh chất cấp tính mã các thuổc khác ít hiệu quá có thê xem xẽt dũngmột đợt ngần hạn corticosteroid đường uống (Prednisolone.Methylprednisolone) trong 1-2 tuần [1] Solu medrol 40 mg X 01 ổng/1ngày, tiêm bằp sau ân Methyl prednisolon acetat X 2ml tiêm ngoải màngcứng dốt sổng cố Lưu ỷ tác dụng phụ cua thuốc và tuyệt dối vô trùng khitiêm

3.3.111 Khi các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc đà diều trị bao tồntại cơ SƯ diều trị chuyên khoa không kcl qua

3.3.112 Khi các dấu hiệu X quang chứng to có sự chẽn ép thằn kinh phùhí.yp với thăm khám lâm sảng

sống cồ tạỉ Việt Nam

3.3.114.tộc diều kiện địa lí kinh tế nam và nữ không khác nhau, lãng lên theo tuổi Dày là bệnh rat phò biến, tôn Ti 1 DSC có thề gặp ờ mọi chung lộc, dàn

dỏt sổng thất lưng trong bệnh lý thoái hóa dổt sổng [2]

3.3.116 TH DSC' lã bệnh phô biến, ti lộ thoái hoá khớp là 4.66 % số bệnhnhân điều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai trong gia đoạn từ 1991 đen 2000 í

Trang 18

3.3.117 Theo tông kết cua Trần Ngục Àn tại khoa xương khớp cua bệnhviện Bạch Mai trong 10 năm thấy các bệnh về thoái hỏa 10.41% trong dó 2/3 làthoái hõa dốt sổng THDSC chiếm ti lệ 14% [2]

3.3.118 Trên cận lâm sàng theo nghiền ciru cùa tãc giá Hồ Hữu Lương,hình anh gai xương đốt sống cỏ gập với ti lộ cao nhất, sau dó đến hẹp khe khóp.tiếp theo là hẹp lồ tiép hợp và cuối cũng lã mất dường cong sinh lí ỉ8]

3.3.119 Theo Nguyền Xuân Nguyên và cụng sự năm 2002 số bệnh nhândau cột sống do tắc nghèn có thoái hỏa chiếm 16.83% Độ tuổi < 45 tuổi lã 35%

3.3.121 Nghiên cứu cua Phan Kim Toàn và Hoàng Hà Kiệm nghiên cứu 40bệnh nhân THĐSC dược diều trị ớ học viện Quân y bang phương pháp kéo giàntrên máy Eltrac 471 thời gian từ 1 đến 2 tuần thầy kểt quá tốt là 50% [10]

3.3.122 Nguyen Thị Thấm (2008) [11] khi đánh giá hiệu qua điều trị do cốvai gảy trong TH DSC bảng một sổ phương pháp vật lý trị liệu kết họp vận dộngtrị liệu, kết quá là: đau tại dốt sổng vã cạnh sổng (84.5%); đau cột sống cố mạntính (79.3%); dấu hiệu X quang thường gặp: mo xương, gai xương (94.8)% vị trítổn thương hay gập ờ C4 đến C7; mức cải thiện đau: không đau (70,7%): mức caithiện chức nàng sinh hoạt: không anh hường 82.8%; mức cai thiện tâm vận dộngkhớp: không hạn che (87.9%); kết qua điều trị tot (70,7%); khá (29.3%)

3.3.123 Tạ Vàn Trầm (2010) diều trị THĐSC bằng kỹ thuật kéo giàn tạikhoa Phục hồi chức nâng bệnh viện Đa khoa Tien Giang trong 2 năm 2008 2009cho thắy 16.7% đạt hiệu qua tốt; 80% dạt cãi thiện [12]

trên thế giói

3.3.124 Trên thế giới hiện tại đà có rất nhiều còng trinh nghiên cửu về đặcdiêm lãm sàng, phương pháp điều trị cùng như tác dụng cua chúng đổi với thoái

1 8 1 8

Trang 19

hoả dốt sổng nỏi chung và TH DSC nói riêng.

3.3.125 Trong một nghiên cứu mô lá cảt ngang tại cộng đồng ơ TrungQuốc, tác gia Yanxvei Lv thực hiện năm 2018 thầy răng trong tỏng sổ 3859người, tỳ lộ THĐSC là 13.76%, tỳ lệ nãy ờ nữ lã 16.51% cao hơn nam 10.49%[ 13]

3.3.126 Một nghiên cửu khác dược thực hiện ờ bệnh viện y khoa Ho BấcTrung Quốc, trên 1276 bênh nhân, cho thây các dặc diêm nôi bật nhát cua thoáihóa dốt sống cố: phình hoặc thoát vị ớ C3-C4 C4-C5 và C5-C6 Tý lộ thoái hóađốt sổng cố táng lên khi già tnrớc 50 tuõi và giam khi già sau 50 tuồi, đặc biệt ớngười giã sau 60 tuồi Tý lệ xuất hiện phình hoặc thoát vị ơ C3-C4 C4-C5 C5-C6 vàC6-C'7 lãng lên khi lão hóa irưức 50 tuổi vả giam khi lão hóa sau 50 luối.đặc biệt là sau 60 tuổi 114],

3.3.127 Một nghiên cửu khác dược thực hiện ơ người dân đáo Jeju năm

2016 cùng cho thầy tỳ lệ chung TH DSC là 47,8% [15]

3.3.128 Epstein báo cáo răng 64% bệnh nhân bị bệnh lý túy không cai thiệnkhi điều trị bao tồn Những người khác cho thầy rang có đến 2 3 bệnh nhàn xấu

di 20% chậm và 5% có các triệu chứng tiến triển nhanh 116],

3.3.129 Nghiên cửu cho thấy khoang 25% những người không có triệuchững dưới 40 tuổi và 60% trên 40 tuổi bị bệnh thoái hóa đfa đệm ớ một mức độnào dó Khi bệnh thoái hóa đìa đệm tiền triển, cô trờ nên kém linh hoạt, vã bệnhnhân có thê cam thấy đau vả cứng cỏ đặc biệt là vào cuối ngày [ 16]

3.3.131.hóa dốt sống cố dược xếp vảo chửng Tý, vị trí bệnh ơ vùng vai gãy [3].Trong Y học cô truyền, đau vai gáy do thoái 3.3.132 (’hứng lý phát sinh chu yell đo chính khí suy yếu tấu lý sơ hơ, các

tà khí phong, hàn thấp, nhiệt xâm nhập vào cân cơ xương khớp kinh lạc làm chovận hãnh cùa khí huyết trong kinh mạch bị bế tắc gây đau nhức, cớ hoặc khôngkèm theo sưng nóng đo

3.3.133 Do tuổi giã can thận hư yếu hoặc bị bệnh lâu ngày làm khí huyết

Trang 20

giàm sút dẫn đen can thận bị hư Thận không chu dược cốt tuỳ can huyết hưkhông nuôi dường được cân cạ xương khớp bị thoái hóa biến dạng, cơ bị teo, tê

3.3.137 Theo YHCT chúng Tý vùng cột sổng cô dược chia thành các thê(3]

3.3.138 The khí trệ huyết ừ kết hợp can thận hư

3.3.139 Bệnh nhân dau nhức vùng dầu vai gãy lan ra vai xuống cánh lay

và bàn tay đau có diêm cổ định, đau cự án hạn chế vụn động, cơ vùng cô cocứng Bệnh thường xây ra sau mang vác vật nặng, sai tư the lưỡi tím cỏ diem ứhuyết, mạch sáp

- Pháp diều trị: hoạt huyết khử ử lý khí chi thống, tư bò can thận

- Phương: "Thân thống trục ử thang” gia giám

- Châm cứu: châm la các huyệt: Phong trí, Kiên tinh Thiên lông Khúc tri',Dương tri, Hợp COC, Huyết hái Lương khâu cùng bén Châm bô cáchuyệt loàn thân: Can du Thận du

- Xoa bóp bấm huyệt, kết hợp tập vận động cột sông cô

3.3.140 Thề can thận hưkểt hạp phong hàn thắp

3.3.141 Bệnh nhân đau moi vùng vai gáy lan ra vai xuống cánh lay bàntay trời lạnh, gió mưa ẩm đau tâng, chườm ấm hoặc xoa bóp đờ đau Bệnh lâu

2 0 2 0

Trang 21

ngày thê chất hư yêu tạng phu tôn thương can thận hư gây cân cơ co rút khớpdau nhức biến dạng, vận dộng khó khàn, kem theo dau dầu tẽ bi chi trên, ù tai,mất ngu lưng gối dau mói, tiêu đêm nhiều lần, lười nhợt, rêu lười trang, mạchtram té.

- Pháp điều trị: bỏ can thận, khu phong, tân hàn trữ thấp

- Phương: "Quyên tý thang** gia giám

3.3.142 Châm cứu: châm ta các huyệt tại chỗ: Phong trí Kiên tinh, Kiênngung Đại chuỳ, Đại trừ, Khúc trí Ilợp côc Ngoại quan Châm bò các huyệttoàn thân: Can du Thân du

- Xoa bóp bấm huyột, kết hợp tập vận dộng cột sống cổ

Việt Nam và trẽn thề giói

3.3.143 Tai Việt Nam cùng như trẽn thè giới hiện nay có nhiều nghiền cứu

về TH DSC

3.3.144 Đặng Trúc Quỳnh khi đánh giá lác dụng cua bãi thuòc "Cát cânthang'* trên diều trị bệnh nhân dau vai gáy do TH DSC ờ 60 bệnh nhân cho thấyhiệu qua diều trị giám đau theo VAS giam từ 6,00±1.46 xuồng l,37±l,23 giamtính trạng co cơ vả tảng tam vận dộng khớp [4]

3.3.145 Tạ Vãn Trầm (2010) điều tri THĐSC bằng kỹ thuật kẻo giàn tạikhoa Phục hồi chức nãng bệnh viện Da khoa Tiền Giang trong 2 năm 2008 2009cho thấy 16,7% đạt hiệu qua tốt; 80% dạt cai thiện [12]

3.3.146.khi sư dụng bài thuốc TKI kết xoa bóp bam huyệt, hiệu qua giam đau (tính theo thang diêm Theo Lâm Ngọc Xuyên, tác dụng diều trị THĐSC

cứu giam lừ 5.41 ±2.01 diêm xuống 1.63-0.94 diêm, sau 30 ngày diều trị kết quatốt dạt 80.00% vã khá đạt 20,00% [19]

3.3.148 Hồ Đàng Khoa (2011) sứ dụng phương pháp xoa bóp bắm huyệt côkềt họp tập vận động theo YHCT trong diều trị đau vai gáy do TH DSC mang lạikết qua 86.7% tốt 10% khả 3.3% trung binh [20],

3.3.149 Nguyen Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng cua cấy chi Catgut

Trang 22

trong điều trị đau vai gáy do TH DSC thê phong hãn thấp tý nhõm cấy chi códiem dau VAS trung bính giám tử 5.78+1.28 diêm xuồng 1,53+0.84 diètn caohơn nhóm điện châm với p > 0.05 cai thiện tầm vận dộng cột sống cố vã mức độhạn chế sinh hoạt hãng ngày cao hon nhóm diện chàm với p < 0,05 [21].

3.3.150 Nguyền Hoài Linh (2016) đánh giá tác dụng cua bải thuốc “Quyên

tý thang" kết hợp liệu pháp kinh cản trẽn bệnh nhản THĐSC Hiệu quá rò rệttrong giam đau, diem VAS trung binh giam xuống côn 1,17+0.9 diem, cai thiệntầm vận động cột sổng cỗ giám co cứng cư giám hạn chế sinh hoạt hàng ngày.đicmNDI giam xuống còn 3.60+1.99 diêm [22]

3.3.151 Lẽ Thi Hoài Anh (2014) nghiên cứu diều trị bệnh nhản thoát vi díadộm dốt sống cỗ bằng biện pháp kểt hợp xoa bõp bắm huyệt, kẽo giàn cột sống

có vã từ nhiệt cho kết quá giám đau, tảng tầm vận dộng vã chúc nâng sinh hoạt

hãng ngây cãi thiện rỏ rệt Ket qua sau 30 ngày diều trị tốt là 56.7% khá 33.3%.nung binh 10ỸỐ [23]

3.3.152 Tại khoa Y Dại hục Tống hợp Oslo Nauy He D và cộng sự (2005)

dà nghiên cứu tãc dụng cua châm cứu trong diều trị đau dốt sống cô vã đau vaigáy mạn tính trên 24 bệnh nhãn vả dưa ra kcl luận rằng châm cứu có tác dụnggiam dau làm bót các triệu chứng lo lang, trầm uắt cai thiện giấc ngu và chấtlượng cuộc sống [24]

3.3.153 Tưởng Sủng Bác, Vương Quân Trịnh Trí Quân (2012) đánh giãhiệu qua cua thu thuật kẽo giãn định điểm trên bệnh nhàn THĐSC cõ hội chứng

rề 84 bệnh nhân chia lãm hai nhóm 42 bệnh nhàn nhỏm nghiên cửu đicu trị bằngphương pháp kéo giàn diêm cổ định bằng tay 42 bệnh nhãn nhóm chửng kẽogiàn băng máy Kốt quá cho tliẩy thu tliuật kéo giàn định điểm hiệu quá hơn sơvới kéo giàn bằng mày trên bệnh nhàn THĐSC có hội chứng rễ [25]

3.3.154 Phương pháp điện chàm, xoa bóp bầm huyệt kết hợp thúy châmNúcleo C.M.P điều trị hội chửng cỗ vai cánh tay do thoải hóa đốt sống cổ chothầy hiệu quã điều trị tốt Diêm đau trung bính giám từ 6.77±0.679 xuống còn

2 2 2 2

Trang 23

0.97x0.964 ty lộ cai thiện mức độ đau là 96.7% [26].

3.3.155 Nâm 2004, Blossteldi p đánh giã điều trị đau cô mạn lính bằngchâm cứu trên 153 bệnh nhàn thấy hiệu quá diều trị dạt 68.0% Theo dôi trongthời gian dãi tlìẩy 49.0% sổ bệnh nhàn duy trì hiệu quá điều tri sau 6 tháng và40.0% duy trì sau I nãm [27]

KHOA NỘI IV BỆNH VIỆN Y HỌC co TRU YÊN BỌ CÔNG AN

3.3.156 Bệnh viện Y học cỗ truyền Bộ Công An địa chi số 278 ĐườngLương The Vinh phường Trung Ván Quận Nam Từ Liêm Thành phổ Hà Nội lãbệnh viện hạng I dầu ngành VC YHCT trong lực lượng cõng an nhãn dàiL cônhiệm vụ khám chửa bệnh, kế thừa và nghiên cứu khoa học đào tạo cán bộ Tiền thản lả Phòng Chân trị Y học dản tộc dược thành lập ngày 28/06/1986 với

20 giường bệnh Trong quã trinh xây dựng và phát tricn den nay bệnh việnYHCT Bộ Cóng An dã có quy mó 400 giường diều trị nội trú với 20 khoa phông.3.3.157.trong nhũng nhiệm vụ hãng dầu cùa bệnh viện những năm gần dây nhằm dáp ứng nhu cầu sư dụng thuốc có nguồn gốc dược liệu, dộng vật khoáng vật cho cán bộ chiến si' cùng Bão chề và san xuắt thuốc thảnh phẩm là một

chắt lượng cao cùng trang thiết bị hiện dại và nguồn dược liệu uy tín dà ra dời.dãp ứng nhu cằư chãm sóc sức khoe cho người dán như: I loàn đại tràng, hoànthanh nào siro viêm họng, hoàn phong thấp, hoàn lục vị hoãn kim hoàng giaiđộc tainthầt bột

3.3.159 Khoa Nội IV là nơi diều trị bệnh nhãn vã nghiên cứu cãc bãi thuốcYIỈCT, là cơ sỡ tliực lập cua học sinh sinh viên Được thành lập vào 15/11/2012.với tô chức nhân sự gồm 31 đồng chí được biên che trong đó có 3 thạc sù Ichuyên khoa 1.4 bác SI* 3 điều dường và các diều dưỡng trung học Với quy môhơn 50 giường bệnh cùng với 06 phòng điều trị 01 phông thu thuật và 01 phòngtiém nội khớp Khoa dà cỏ nhiều dông góp trong việc khám, chừa bệnh tại Bênhviện YHCT Bộ Cõng An

3.3.160 Với nhiệm vụ điều tri bộnh nhàn băng phương pháp YHCT kết hợpY1IIID phổi hợp kê đơn và chẩn đoán, khoa đà có nhùng thánh tựu cao trong các

Trang 24

kết qua điều trị các bệnh lý như thoải hóa kherp viêm khớp dạng thắp, viêmquanh khớp vai, thoát vị dfa dộm cột sống thai lưng với phương châm kết hợpYHHĐ và YHCT khoa dã điều ưi rất nhiều bệnh nhãn THĐSC vởi phương phápnhư sau:

- Ylllll)

3.3.161 .Vội khoa:

3.3.162 Dũng thuốc: sư dụng cảc thuốc giam dau chống viêm giam dau,giam dau thần ki nil chồng trầm cam 3 vòng, giàn cơ vitamin B chống thoảihóa tác dụng chậm

3.3.163 Không dũng thuốc: hồng ngoại, tần phô kẽo giàn cột sống, dapparafin

3.3.171 Bệnh viện đã xây dựng quy trình số 46 về điện chàm điều trị thoảihóa đốt sồng cố:

3.3.172 Chì định: đau vai gáy do thoái iioá dốt sống cồ

3.3.173 Chổng chi định: hội chửng túy cô (viêm tuý thoát vị dfa dộm thêtrung tànỊU tuỷ rỗng tuỳ )

2 4 2 4

Trang 25

3.3.174 Plìác đố huyệt: Phong tri Phong phu Thiên trụ Dại chùy, Kiêntrung du Kiên tiiili Kiên ngung Kiên trinh Khúc trì Thiên tông Tiểu hái Lạcchẩm Hợp cốc, Ngoại quan Giáp tích C4 - C7 A thị huyệt.

150 microAmpc, tàng3.3.176.gian: 20 - 30 phút' 1 lằn Liệu trinh: 1 lần/l ngày Iquã trinh chàm theo dồi sảt toàn trạng, cảc rối loạn cám giác, vận dộng.dẩn tới ngưỡng bệnh nhân chịu dược Thời

Trang 26

3.3.177 CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIIIÉN cứư

3.3.178.Tất ca cảc bệnh nhân đu tiêu chuẩn chấn đoán THĐSC điều trị nộitrú tại khoa Nội IV - Bệnh viện YHCT Bộ Công An thời gian từ 3/2020 đen5/2021

3.3.179 Tiêu chuấn lựa chọn đổi tượng nghiên cứu:

ánh hướng tới việc tra lời hoàn thiện bụ câu hỏi

phát

- Thời gian: Tử tháng 3/2020 đến tháng 5/2021.

- Dịa điểm nghiên cừu: Khoa Nội IV bệnh viện YHCT Bộ Công An.

3.3.186.Cờ mẩu: Tất cà các bệnh nhãn THĐSC vào điều trị từ 3/2020 đentháng 5/2021 Nghiên cứu cua chúng tôi thu dược cờ mầu là 208 bệnh nhàn

2.33.1 Nhóm biến sổ về thông tin hành chinh:

18-34, 35 - 60 >60

26

Trang 27

- Giới: Nam vã nừ.

- Bao hiẻmytc(BHYT)

bệnh ban đầu tại bệnh viện YHCT Bộ Công An

nhưng không đáng kí khám chửa bệnh ban đầu tại bệnh viện YHCT Bộ Công An

2.33.2 yhótn biến số về đặc di ếm lâm sàng:

- Tien sư bệnh lý:

- Dái tháo đường

- Dộc diêm khới phát bệnh: từ lừ đột ngột

- Dặc diêm triệu chứng cơ nâng:

đau tâng khi vận dộng, đau giam khi nghi ngơi, đau lan

- Đặc diem thay dôi chi sỗ VAS: trước và sau diều trị

Trang 28

3.3.202 Bâng 2.1 Cácli tinh điểm và phán loại mức lỉộ đan

< VAS < 6

không chịu được

3.3.221

chúng tòi sư dụng phương pháp Zero đtrọc Hội nghị phảu thuật chinh hình Mỳ

vã Hội nghị Vancouver thông qua năm 1964 và dùng thước đo tầm vận độngkhớp (ROM) với các dộng tác: gấp duỗi, nghiêng trái, nghiêng phai, xoay trái.xoay phai (Phụ lục 2)

• Hội chứng cột sổng cô:

hạn che vận động cột sồng cỗ mất đường cong sinh lí cột sống cồ co cứng cơcạnh cột sõng cô có diêm đau tại đoi song cô

• Hội chứng chèn ép rễ:

cột sống cô nghiệm pháp chèn ép rề (+), nghiệm pháp Spurting (+) nghiệmpháp bấm chuông (-)

• I lội chứng động mạch dốt sổng:

28

Trang 29

mật, giam thị lực.

• Hội chứng tuy cố:

phan xạ chi trên

• Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật:

lay, mẩl nep nhân da bân lay có khi xanh lún giam nhiệt độ so với bên lành

- I lính anh trượt dốt sống

2.33.4 Nhóm biển sổ về chấn đoản:

- Chân đoán theo YHHD:

3.3.238 Đau vai gáy cấp

Trang 30

3.3.239 + Đau vai gáy mạn tính

- Chấn đoán the bệnh YHCT:

2.33.5 y/tõtn biến sổ về tính hình diều trị thoái hoả dốt sổng cổ

- Phương pháp diều tụ

- Diều trị dùng thuốc vù không dùng thuốc theo YHHD, YHCT

- Kct hợp thuốc và các phương pháp không dũng thuốc

- Dùng thuổc YHHĐ: Giam đau chống viêm, giãn cơ giam đau thần kinh,

chống trầm cam vitamin nhóm B PPI chống thoái hóa thuốc diều trịloảng xương

- Không dùng thuổc YHHD:

- Kẽo giàn

- Phương pháp diêu trị YHCT:

- Cãc hùi thuốc cô phương thường dùng' Quyên tý’ thang gia giam Thán

thống trục ứ thang gia giam Tứ vật dào hồng thang gia giam Lục vị địahoàng thang gia giam, các bãi thuốc cô phương khác

- Kềt quà diều trị:

- Tut: bệnh nhân có VAS không dau, không hạn che vận động

- Khá: có sự thay đôi I trong 2 chi so: VAS (giam), tâm vận động (lãng).3.3.250 + Kém: không thay đòi cà 2 chi sổ VAS và tằm vận động, sổ ngày

30

Trang 31

điều trĩ trung bính: Tổng số ngây điều trị.

nghiên ciru được thiểt kế sần

sinh học sư dụng phần mềm SPSS 20.0

- Dề tài được thông qua hội dồng dạo đức cua khoa YHCT Trường Dại Học

Y Hà Nội

- Nghiên cứu chi nhầm mục đích khoa học ngoài ra không nhằm mục đích

gỉ khác

- Thông tin liên quan đen dối tuợng nghiên cứu dược dam háo giữ bí mật

- Tắt cà bệnh nhân đều tự nguyện tham gia de tài kháo sát

- Trung thực vói các số liệu thu thập dược, tinh toán dam bao chính xác

Trang 32

3.3.256 CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cúu

3.3.257 Báng 3.1 Phán bồ bệnh nhân theo độ tuổi

3.3.274 Nhận xét: Có sự phân bổ không đều giừa các nhóm tuối Nhỏm

tuồi từ 35 - 60 tuôi chiếm ti lệ cao nhất (57.69%) Độ tuổi trung bính là54.59±12.86 Bệnh nhàn tuổi cao nhắt là 85, tuổi thấp nhắt lả 26

Trang 33

3.13 Phản bổ bệnh nhãn theo bào hiểm y tể

3.3.307 Nhộn xét: 1 lầu hết cảc bệnh nhản đều có báo hicm trong đó báo

hiểm luyến I chiếm đa số (86.54%), báo hiểm tuyền 2 chi có 11.54% sồ bệnhnhân lự lúc viện phí là 4 bệnh nhân (chiếm 1.92%)

NHÂN THOẢI HOẤ DÓT SÓNG co

Trang 34

nhất 44.23%, sau dó dến rối loạn lipid máu 39.42%, tiếp theo dó là tăng huyết áp26.44%, dãi tháo dường 16,83%, cuối cũng lã hội chứng tiền dính 5,77%.

91,83% còn lại số lượng khá ít bệnh nhân cỏ đau một cách đột ngột 8.17%

34

Trang 35

3.3.368 3.2.3 Dặc điểm triệu chứng co năng cua bệnh nhãn

3.3.369 Bring 3.7 Triện chứng cư nâng cùa bện It nhân TH DSC

99.04% đau ca ngày 92.79%, âm ) liên tục 88.94% dau lan tới vị tri khác

86.53% chi có I bệnh nhản đau thành con

(4.57=1,15) thành mức đau nhọ (1,78=0,77) Sự khác biệt có ý nghía thổng kêvới p < 0,05

Ngày đăng: 15/09/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w