1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hóa học Quy luật bảng tính tan32782

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 167,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những muối không tan tạo bởi bazo và axit yếu dễ bị thủy phân trong nước tạo bazo và axit ban đầu.. Hiện tượng + FeOH2 kết tủa trắng xanh + Có khí CO2 bay ra Nguyên nhân: Ban đầu tạo FeC

Trang 1

QUY LUẬT BẢNG TÍNH TAN Bazo: bazo của nhóm IA và Ca, Ba đều tan

Axit: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4, đặc biệt là CH3COOH đều tan

Muối:

+ Tất cả muối Nitrat (NO3-) ,axetat (CH3COO-) và amoni (NH4+) đều tan + Tất cả muối clorua (Cl-) đều tan trừ PbCl2 và AgCl

+ Tất cả muối sunfat (SO42-) đều tan trừ PbSO4, BaSO4 Cần lưu ý CaSO4 ít tan nhưng vẫn xem như tan tốt

+ Tất cả muối Sunfua (S2-) đều không tan trừ IA, Ca,Ba và NH4+

+ Có 2 trường hợp cần đặc biệt chú ý :

*Muối cacbonat:

+ CO32-: Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+

+ HCO3-: Tan ở nhóm IA, IIA và NH4+

*Muối Photphat: Do cái này phân li ba nấc nên có ba loại muối:

+ PO43-: Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+

+ HPO42-: Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+

+ H2PO4-: Tất cả đều tan

Những muối không tan tạo bởi bazo và axit yếu dễ bị thủy phân trong nước tạo bazo và axit ban đầu

VD: Cho dd FeCl2 vào dd Na2CO3

Hiện tượng

+ Fe(OH)2 kết tủa trắng xanh

+ Có khí CO2 bay ra

Nguyên nhân: Ban đầu tạo FeCO3, nhưng do cái này là muối tạo bởi bazo

và axit yếu nên bị thủy phân trong nước tạo 2 thứ trên…

Nhân đây nói luôn: Để biết axit nào mạnh axit nào yếu cần nhớ

+ Axit không có Oxi thì HCl và HBr, HI mạnh trong đó HCl < HBr < HI, còn lại yếu hết

+ Axit có Oxi thì lấy số nguyên tử Oxi trừ đi số nguyên tử H trong phân tử Nếu hiệu lớn hơn bằng 2 là axit mạnh Nhỏ hơn là axit yếu

VD: H2SO4 Có hiệu số O và H là 2  mạnh

ThuVienDeThi.com

Trang 2

HClO4 có hiệu số O và H là 3  mạnh

HClO có hiệu số O và H là 0  yếu

*Axit mạnh không đồng nghĩa nghĩa với tính Oxi hóa mạnh:

+ Tât cả các muối có chứa ion: NO3-, CH3COO-, NO2-, muối chứa cation kim loại kiềm, muối amoni đều tan

+ Hầu hết các muối chứa ion Halogenua đều tan trừ : AgX (X từ Cl  I), PbX2 là ít tan

+ Hầu hết các muối SO42- đều tan chỉ trừ BaSO4, PbSO4 không tan, và CaSO4, AgSO4 ít tan

+ Hầu hết các muối chứa ion S2-, PO42-, CO32-, SiO32- đều ít tan hoặc không tồn tại

+ Hầu hết các hidroxit đều ít tan hoặc không tan trừ nhóm kim loại kiềm, kiềm thổ và amoni

Cation Fe3+ màu nâu đỏ Kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ

Kết tủa Fe(OH)2 màu trắng (hơi ngả xanh)

Kết tủa Al(OH)3 màu trắng (dạng keo, tan trong NaOH)

Kết tủa CaCO3 màu trắng

Kết tủa BaCO3 màu trắng

Kết tủa BaSO4 màu trắng (không tan trong bất kì axit nào)

Kết tủa AgCl màu trắng khi đem ra ánh sáng hóa đen

Kết tủa PbS màu đen

CuO là chất bột màu đen

CuSO4 là chất bột trắng, nhưng khi ngậm nước CuSO4.5H2O là màu xanh (lúc này vẫn xem là ở thể rắn)

Kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam

Kết tủa Mg(OH)2 màu trắng

Kết tủa Zn(OH)2 màu trắng

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 30/03/2022, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w