1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động

120 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 9,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Một số khái niệm (0)
    • 1.1.1. An toàn lao động (0)
    • 1.1.2. Vệ sinh lao động (0)
  • 1.2. Mục đích, ý nghĩa và tính chất của an toàn - vệ sinh lao động (3)
    • 1.2.1. Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động (3)
    • 1.2.2. Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động (4)
    • 1.2.3. Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động (4)
  • 1.3. Nội dung của an toàn lao động (5)
  • 1.4 An toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa (5)
  • 1.5 Vệ sinh lao động và các biện pháp phòng ngừa tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp (7)

Nội dung

Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động Bài giảng an toàn và vệ sinh lao động

Một số khái niệm

Vệ sinh lao động

ATVSLĐ ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, được thể hiện ở các khía cạnh cụ thể sau:

1 AT,VSLĐ ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội AT,VSLĐ là một yêu cầu khách quan phải bảo vệ tính mạng, sức khỏe của NLĐ cũng là bảo vệ yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất xã hội

2 Trình độ phát triển của AT,VSLĐ lại phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế, của khoa học công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi quốc gia

3 BHLĐ, AT,VSLĐ là một công tác lớn của Đảng, Nhà nước, của mọi cấp, mọi ngành, tổ chức, cá nhân với nội dung chủ yếu là đảm bảo ATLĐ, phòng chống TNLĐ, BNN, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho NLĐ Điều kiện lao động

Biểu hiện của điều kiện lao động được thể hiện qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ và môi trường làm việc, đồng thời qua cách sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian Sự tác động qua lại giữa các yếu tố này với người lao động tại nơi làm việc tạo nên những điều kiện nhất định cho quá trình lao động của con người.

Mục đích, ý nghĩa và tính chất của an toàn - vệ sinh lao động

Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động

Thông qua việc áp dụng đồng bộ các biện pháp khoa học – công nghệ và các biện pháp tổ chức – hành chính kinh tế-xã hội, các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất được loại bỏ hoặc giảm thiểu Điều này tạo ra điều kiện lao động an toàn và vệ sinh, giúp bảo đảm sức khỏe của người lao động và nâng cao năng suất Để duy trì môi trường làm việc an toàn và bền vững, cần thực hiện đánh giá rủi ro, thiết kế hệ thống quản lý an toàn, đào tạo nhân viên và giám sát liên tục.

- Đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động.

- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.

- Duy trì, phục hồi sức khoẻ và kéo dài thời gian làm việc cho người lao động.

Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động

1 Bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững nền kinh tế quốc dân

2 Cải thiện ĐKLĐ tại doanh nghiệp

3 Ý nghĩa chính trị: ATVSLĐ thể hiện quan điểm con người là động lực, là mục tiêu của sự phát triển

4 Ý nghĩa xã hội: ATVSLĐ vừa là yêu cầu thiết thân của sản xuất đồng thời là nguyện vọng chính đáng của NLĐ

5 ATVSLĐ đem lại lợi ích kinh tế thiết thực

6 ATVSLĐ - xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế,

Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động

AT,VSLĐ  loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại cho NLĐ

1 Các biện pháp phòng chống TNLĐ và BNN có cơ sở khoa học với biện pháp khoa học kỹ thuật công nghệ mới

2 Là hoạt động khoa học kỹ thuật, công nghệ mới do các cán bộ khoa học công nghệ đề xuất thực hiện.

1 ATVSLĐ được thể chế hóa chúng thành luật lệ, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,

2 ATVSLĐ được thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên,

3 ATVSLĐ phải khen thưởng, xử phạt kịp thời

1 NSDLĐ đến NLĐ đều là đối tượng cần được bảo vệ

2 NSDLĐ đến NLĐ là những chủ thể tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác

3 AT,VSLĐ chỉ có thể đạt được kết quả khi các cấp quản lý, những NSDLĐ, đông đảo các cán bộ khoa học công nghệ và bản thân NLĐ đều phải tự giác và tích cực

Nội dung của an toàn lao động

Để thực hiện công ác ATVSLĐ trong doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ cả 3 nội dung chủ yếu sau:

Xây dựng, ban hành và quán triệt các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và quy định về An toàn-Vệ sinh lao động; thực hiện nghiêm túc các văn bản này nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu lực của hệ thống pháp lý, đồng thời tăng cường quản lý Nhà nước về An toàn-Vệ sinh lao động để bảo vệ người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2 Cải thiện điều kiện lao đông, phòng chống tai nạn lao đông và bệnh nghề nghiệp

3 Tuyên truyền, huấn luyện, vận động và tổ chức quần chúng hoạt động An toàn, vệ sinh lao động.

An toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6450 1998 :

An toàn là sự không có những rủi ro không thể chấp nhận được tại nơi làm việc Vấn đề là phải xác định những rủi ro cho phép, nhận biết các rủi ro tiềm ẩn và ngăn ngừa chúng để không thể xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ) Quá trình này đòi hỏi đánh giá rủi ro, thiết lập biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn để bảo vệ người lao động và cải thiện hiệu suất làm việc.

Tai nạn lao động là sự cố gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận hoặc chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc có thể dẫn đến tử vong, xảy ra trong quá trình lao động và gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, được quy định tại Điều 142 của Bộ Luật Lao động.

Phân loại tai nạn lao động a Theo mức độ b Tương ứng với các yếu tố nguy hiểm có các loại TNLĐ:

Vấp, ngã; bỏng; va đập; Máy cuốn cán, kẹp; Vật văng bắn, rơi đổ, sập vào người; Điện giật; ngộ độc cấp tính c Nguyên nhân

Nguyên nhân về kỹ thuật

Nguyên nhân về tổ chức sản xuất và quản lý

Nguyên nhân về vệ sinh lao động

Các biện pháp phòng ngừa TNLĐ a Yếu tố nguy hiểm gây trấn thương trong sx

Yếu tố có thể tác động một cách bất ngờ lên cơ thể NLĐ gây tử vong hoặc chấn thương các bộ phận trên cơ thể NLĐ

Nhóm 1: Các yếu tố nguy hiểm về cơ học

Nhóm 2: Các yếu tố nguy hiểm về nhiệt

Nhóm 3: Các yếu tố nguy hiểm về điện

Nhóm 4: Các yếu tố nguy hiểm về cháy, nổ

Nhóm 5: Các yếu tố nguy hiểm do hóa chất b Các biện pháp an toàn cơ bản phòng ngừa tai nạn lao động

1 Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động

2 Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn

3 Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

4 Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn

5 Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn

6 Thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển từ xa…

7 Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

8 Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị

Vệ sinh lao động và các biện pháp phòng ngừa tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp

Vệ sinh lao động là một trong hai nội dung trọng yếu của ATVSLĐ, là hệ thống các biện pháp y sinh học, kỹ thuật vệ sinh và quản lý tổ chức nhằm phòng ngừa tác động bất lợi từ các yếu tố có hại trong quá trình sản xuất đối với người lao động, từ đó bảo vệ họ khỏi ốm đau, bệnh tật và bệnh nghề nghiệp.

Tác hại nghề nghiệp là các yếu tố có hại phát sinh trong dây chuyền công nghệ, quy trình sản xuất và điều kiện làm việc, gây nguy cơ bệnh nghề nghiệp, làm suy giảm sức khỏe và ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất cũng như khả năng làm việc của người lao động.

Các THNN chủ yếu gồm có:

2 Tiếng ồn trong sản xuất

3 Rung động trong sản xuất

4 Ánh sáng chỗ làm việc

7 Tác hại của các hóa chất độc

Tác hại nghề nghiệp bao gồm mệt mỏi, suy nhược và giảm khả năng lao động, làm tăng nguy cơ các bệnh thông thường như cảm cúm, viêm họng và đau dạ dày Bên cạnh đó, nghề nghiệp còn có thể gây ra các loại bệnh nghề nghiệp (BNN), như bệnh phổi nhiễm bụi ở công nhân tiếp xúc với bụi than và bụi đá, hoặc bệnh nhiễm độc chì ở công nhân khai thác các chất phóng xạ.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ điều kiện lao động và môi trường làm việc có hại tác động lên người lao động, có thể tiến triển từ từ hoặc xuất hiện cấp tính, để lại di chứng và hiện chưa có phương pháp chữa khỏi; tuy nhiên, bệnh nghề nghiệp hoàn toàn có thể được phòng ngừa bằng cách cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ.

Nguyên nhân phát sinh các tác hại nghề nghiệp và các biện pháp phòng chống chủ yếu

Nhóm 1: Nguyên nhân kỹ thuật:

Máy móc, thiết bị, công nghệ sử dụng có nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại

Kết cấu, chi tiết của máy móc thiết bị không đủ độ bền, dễ gãy vỡ,văng bắn, không có che chắn hợp lý,

Không có hoặc sử dụng không hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân; vvv

Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải

Nhóm 2: Nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật

Chỗ làm việc chật hẹp, bố trí không hợp lý;

Mặt bằng gồ gề, nhiều trở ngại;

Nơi bảo quản cất giữ vật liệu, hoá chất, sản phẩm không an toàn;

NLĐ chưa được huấn luyện đầy đủ về ATVSLĐ, dẫn đến thiếu kiến thức và kỹ năng an toàn khi làm việc với máy móc, thiết bị Thiếu nội quy và quy trình vận hành an toàn (SOP) cho hệ thống máy móc khiến người lao động gặp khó khăn trong việc tuân thủ các biện pháp an toàn và tăng nguy cơ tai nạn nghề nghiệp Máy móc, thiết bị không có đầy đủ dấu hiệu nhận biết và biển báo an toàn khiến việc nhận diện nguy cơ và luyện tập an toàn bị hạn chế Để khắc phục, cần triển khai chương trình huấn luyện ATVSLĐ cho toàn bộ NLĐ, xây dựng nội quy an toàn, ban hành quy trình vận hành an toàn và lắp đặt đầy đủ biển báo, biển cảnh báo tại khu vực có nguy cơ Việc đảm bảo hệ thống ATVSLĐ sẽ làm giảm tai nạn và sự cố, nâng cao hiệu quả làm việc và tuân thủ pháp luật liên quan đến an toàn lao động.

Nhóm 3: Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp

Không gian, mặt bằng nơi làm việc; Điều kiện vi khí hậu xấu; Ánh sáng thiếu hoặc chói loá;

Tiếng ồn, độ rung cao,

Vệ sinh cá nhân không được thực hiện

5 nhóm biện pháp chủ yếu:

Nhóm 1: Các biện pháp về công nghệ:

Tác động trực tiếp vào quá trình công nghệ sx:

Loại bỏ lao động thủ công, nặng nhọc bằng việc cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất;

Thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu, bẩn bằng công nghệ mới, sạch hơn, có năng suất cao và an toàn hơn, không gây ra ô nhiễm

Nhóm 2: Các biện pháp kĩ thuật vệ sinh, xử lí ô nhiễm môi trường lao động

Thông gió điều hoà không khí;

Chống nóng, chống bụi và hơi khí độc;

Chống ồn và rung động bằng cách cách li hoặc bao che nguồn ồn, rung;

Các biện pháp phòng chống các bức xạ có hại (bức xạ ion hoá và bức xạ nhiệt, bức xạ điện từ )

Nhóm 3: Sử dụng các phương tiện bảo vệ tập thể và cá nhân NLĐ

Trang bị và sử dụng đúng, hợp lý các phương tiện bảo vệ tập thể và cá nhân là nền tảng bảo đảm an toàn nơi làm việc Với bảo vệ tập thể, cần lắp đặt và duy trì các hệ thống như lưới bảo vệ ở những vị trí dễ ngã, rào chắn và lan can bảo vệ nhằm ngăn ngừa tai nạn cho mọi người trong khu vực làm việc Với bảo vệ cá nhân, người lao động nên được trang bị mũ bảo hộ chống chấn thương sọ não, kính bảo hộ mắt, khẩu trang và mặt nạ chống bụi, chống độc, quần áo bảo hộ và giày ủng phù hợp với công việc Việc thực hiện đúng quy trình sử dụng, kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các phương tiện bảo vệ sẽ giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất làm việc.

Nhóm 4: Biện pháp tổ chức lao động khoa học

Thiết kế và bố trí chỗ làm việc một cách hợp lý, khoa học là nền tảng để tối ưu hóa hiệu suất và an toàn cho người lao động Quy trình làm việc được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học, đảm bảo luồng công việc thông suốt, giảm thiểu lãng phí thời gian và tăng năng suất Nội dung thiết kế nên phù hợp với đặc điểm nhân trắc và khả năng tâm sinh lý của người lao động, từ chiều cao bàn làm việc, vị trí màn hình cho tới sự phân bổ cáp, để giảm mỏi cổ vai gáy và tai nạn lao động Việc ứng dụng nguyên tắc công thái học giúp tối ưu hóa tư thế làm việc, hỗ trợ sự thoải mái và tập trung Đồng thời, một hệ thống quy trình làm việc hợp lý giúp tiêu hao năng lượng hợp lý, kết nối giữa các vị trí chức năng và cải thiện chất lượng sản phẩm/dịch vụ Tất cả các yếu tố này cùng nhau tạo nên môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và bền vững, đồng thời nâng cao sự hài lòng và động lực của người lao động.

Nhóm 5: Chăm sóc y tế, quản lí sức khoẻ

Khám và kiểm tra sức khỏe người lao động theo đúng quy định, bao gồm khám tuyển và khám định kỳ, nhằm phát hiện sớm các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe nghề nghiệp Quá trình khám được kết hợp với giám định bệnh nghề nghiệp để đánh giá mức độ liên quan đến nghề nghiệp và đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp Đồng thời, khi người lao động gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, việc điều trị kịp thời và phối hợp với cơ sở y tế giúp giảm thiểu rủi ro và bảo đảm quyền lợi, an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc.

Lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ người lao động

Câu hỏi ôn tập chương 1

An toàn lao động là tập hợp các biện pháp ngăn ngừa tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc, trong khi vệ sinh lao động tập trung vào điều kiện môi trường và tiếp xúc với yếu tố có hại; bảo hộ lao động đề cập đến các trang thiết bị và biện pháp bảo vệ cá nhân giúp người lao động đối phó với rủi ro tại nơi làm việc Ở Việt Nam, khái niệm an toàn, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động được hình thành từ nhận thức về rủi ro nghề nghiệp và dần được hệ thống hóa khi pháp luật và tiêu chuẩn được xây dựng Quá trình phát triển trải qua các giai đoạn từ các biện pháp phụ trợ và quản lý công việc ban đầu tới một khung quản trị an toàn thống nhất, chú trọng phòng ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện làm việc Sự tiến bộ này gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế, sự tiến bộ của khoa học – công nghệ, và quá trình hội nhập quốc tế, khiến Việt Nam dần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ sở tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và văn hóa an toàn cho người lao động Kết quả là một hệ thống khái niệm an toàn, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động được xem như một bộ khung thống nhất để bảo đảm sức khỏe, an toàn và năng suất làm việc.

An toàn lao động là tập hợp các biện pháp, quy trình và tiêu chuẩn nhằm bảo vệ người lao động khỏi rủi ro và chấn thương trong quá trình làm việc Trình độ phát triển của an toàn vệ sinh lao động phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế, vì kinh tế càng phát triển thì nguồn lực và động lực để đầu tư cho hệ thống quản lý, thiết bị và đào tạo càng lớn Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và việc áp dụng công nghệ mới cũng ảnh hưởng đến khả năng phòng ngừa tai nạn và cải thiện điều kiện làm việc Yêu cầu phát triển của mỗi quốc gia về an toàn lao động được xác định bởi đặc thù ngành nghề, thị trường lao động và mục tiêu phát triển, do đó các chuẩn, quy trình và biện pháp an toàn cần phù hợp với nguồn lực và bối cảnh địa phương.

Mục đích của vệ sinh an toàn lao động (VSLĐ) là bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, ngăn ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp, từ đó hình thành môi trường làm việc an toàn, nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí liên quan Ý nghĩa của công tác VSLĐ nằm ở việc xây dựng văn hóa an toàn, tuân thủ pháp luật, bảo đảm quyền lợi người lao động và tăng cường uy tín, hình ảnh doanh nghiệp Cần tăng cường công tác VSLĐ trong doanh nghiệp bởi mọi tai nạn hay bệnh nghề nghiệp đều gây thiệt hại về người, về thời gian, chi phí và chuỗi cung ứng, đồng thời làm giảm động lực làm việc và chất lượng sản phẩm Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp cho thấy đầu tư vào VSLĐ không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm rủi ro, nâng cao tinh thần làm việc, hài lòng khách hàng và tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua quản lý nguy cơ, huấn luyện an toàn và cải tiến quy trình.

Điều kiện lao động là tổng hòa các yếu tố môi trường và tổ chức làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, an toàn và năng suất của người lao động Các yếu tố này bao gồm ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, khí độc, bố trí ca làm việc, thời gian làm việc và quy trình làm việc được thiết kế hợp lý Điều kiện lao động tác động trực tiếp đến an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp: khi điều kiện làm việc được cải thiện, nguy cơ tai nạn lao động và mắc bệnh nghề nghiệp sẽ giảm, còn nếu bỏ qua, rủi ro gia tăng và hiệu quả hoạt động bị ảnh hưởng Để quản lý ATVSLĐ hiệu quả, doanh nghiệp cần đánh giá điều kiện lao động, xây dựng kế hoạch cải thiện môi trường làm việc, triển khai các biện pháp an toàn phù hợp, đồng thời đào tạo và tuyên truyền cho người lao động Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp cho thấy khi công ty tập trung nâng cao các yếu tố ánh sáng, thông gió, thiết kế quy trình làm việc an toàn và sự giám sát chặt chẽ, tai nạn lao động giảm, sự hài lòng và hiệu suất làm việc tăng lên Việc kết nối chặt chẽ giữa điều kiện lao động và ATVSLĐ không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.

Văn hóa an toàn trong tổ chức lao động là nền tảng giúp doanh nghiệp bảo đảm an toàn cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất Sự cần thiết xây dựng văn hóa an toàn trong doanh nghiệp xuất phát từ cam kết của lãnh đạo, sự tham gia của toàn thể nhân viên và hệ thống quản lý rủi ro được vận hành bài bản từ đào tạo định kỳ đến báo cáo sự cố và cải tiến liên tục Một môi trường làm việc có văn hóa an toàn sẽ giảm thiểu tai nạn, hạn chế thiệt hại về tài sản và tăng sự hài lòng, gắn kết của người lao động Liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp cho thấy khi lãnh đạo thể hiện cam kết an toàn, thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng và khuyến khích báo cáo cũng như đề xuất cải tiến, mọi người sẽ chủ động tham gia, tuân thủ quy trình và đóng góp vào quá trình cải thiện an toàn Để phát triển văn hóa an toàn hiệu quả, doanh nghiệp cần đào tạo bài bản, giao tiếp mở về an toàn, hệ thống báo cáo sự cố dễ tiếp cận, đánh giá rủi ro định kỳ và đo lường kết quả bằng các chỉ số an toàn và sức khỏe người lao động.

Văn hóa an toàn trong tổ chức lao động tại doanh nghiệp là tập hợp các giá trị, thói quen và hành vi của mọi thành viên nhằm ưu tiên an safety trong từng công việc và quy trình làm việc Mục tiêu của việc xây dựng văn hóa an toàn là tạo ra một môi trường làm việc không có tai nạn, giảm thiểu rủi ro, nâng cao nhận thức về an toàn và trách nhiệm của mỗi người, cũng như khuyến khích sự tham gia tích cực của người lao động và lãnh đạo trong các hoạt động an toàn nhằm cải thiện hiệu suất và sự bền vững của doanh nghiệp Liên hệ thực tế, văn hóa an toàn được thể hiện qua sự lãnh đạo gương mẫu của cấp quản lý, hệ thống đào tạo và truyền thông liên tục, cơ chế báo cáo sự cố và xử lý kịp thời, cùng với sự liên kết giữa an toàn và thiết kế quy trình, đánh giá rủi ro và cải tiến liên tục để tạo lập một chuỗi giá trị an toàn cho tổ chức.

Phân tích các tính chất của công tác an toàn, vệ sinh lao động cho thấy một hệ thống các yếu tố có tính quy luật, có tính sinh động và tính toàn diện, được liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tại nơi làm việc Mỗi tính chất như tính hệ thống, tính khoa học, tính khả thi, tính nhân văn và tính nguồn lực phản ánh cách tiếp cận AT-VSLĐ từ nhận diện nguy cơ đến triển khai biện pháp phòng ngừa và cải tiến liên tục Các tính chất này được đặt trong mối quan hệ biện chứng, vì chúng tương tác, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành khung quản lý an toàn có hiệu quả và thích ứng Mối quan hệ mật thiết giữa các tính chất thể hiện ở chỗ tính hệ thống đòi hỏi sự phối hợp giữa quy trình quản lý, công cụ đánh giá và thực thi, trong khi tính nhân văn nhấn mạnh tôn trọng người lao động và sự tham gia của họ Việc xem xét các tính chất theo mối quan hệ biện chứng cho phép điều chỉnh và tối ưu hóa các biện pháp kỹ thuật và tổ chức, đảm bảo sự phù hợp với hoàn cảnh và nguồn lực Kết quả là một khung AT-VSLĐ bền vững, linh hoạt và có khả năng thích ứng với rủi ro mới, thúc đẩy cải tiến liên tục và nâng cao hiệu quả bảo vệ người lao động.

Ngày đăng: 29/03/2022, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w