1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô

347 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên Soạn Nội Dung Bài Giảng Và Bài Tập Môn Lý Thuyết Ô Tô Cho Sinh Viên Chất Lượng Cao Tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 347
Dung lượng 13,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cam quay của các bánh xe dẫn hướng cầu trước.. Sự biến đổi của lực Camber Fy giống như một hàm của tải trọng pháp tuyến Fz tại các góc Camber khác nhau trong một mẫu lốp có bố hướng tâm

Trang 1

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 61

Trang 2

2.1 Những nguyên tắc cơ bản của lốp và mâm xe: 97

Trang 3

6.2 Cơ cấu treo 237

CHƯƠNG 7 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC QUAY VÒNG CỦA Ô TÔ 269

Trang 4

DANH MỤC Ý NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Trang 5

bánh xe bên trái với trọng tâm

bánh xe bên phải với trọng tâm

của rơ moóc

Trang 6

𝑒𝑆,𝐹(1), 𝑒𝑆,𝐹(2), 𝑒𝑆,𝐹(3) Các thành phần của véc tơ đơn vị eS

Trang 8

0

z

z

bình thường

Trang 9

hướng tâm trong r rp ,v x

Trang 12

R Bán kính lốp

4 3 2

Trang 13

SUV Sport Utility Vehicle

u biến tạm thời trong phân tích quan hệ xe - rơ

Trang 14

cam quay của các bánh xe dẫn hướng cầu trước

r

cam quay của các bánh xe dẫn hướng cầu sau

x w y w z w

Trang 15

z = r-s Vector vị trí của rơ moóc liên quan đến xe

Trang 18

hướng di chuyển của xe

Trang 20

DANH MỤC HÌNH

Chương 1

Hình 1.1 Phân loại phương tiện giao thông theo FHWA 73

Hình 1.2 Xe mui trần 76

Hình 1.3 Xe Couple 77

Hình 1.4 Xe SUV 77

Hình 1.5 Xe Estate 78

Hình 1.6 Xe Hardtop 78

Hình 1.7 Xe Hatchback 79

Hình 1.8 Xe Limousine 79

Hình 1.9 Xe Minivan 79

Hình 1.10 Xe MPV 80

Hình 1.11 Xe Notchback 80

Hình 1.12 Xe bán tải 81

Hình 1.13 Xe Sedan 81

Chương 2 Hình 2.1 Lốp xe đứng yên chịu tải theo phương thắng đứng 82

Hình 2.2 Mặt cắt ngang của lốp xe trên mâm để hiển thị chiều cao và chiều rộng của lốp xe 83

Hình 2.3 Mặt bên của lốp xe và thông tin quan trọng được in trên thành lốp xe 83

Hình 2.4 Một ví dụ về kích thước và ý nghĩa của lốp xe 84

Hình 2.5 Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm 87

Hình 2.6 Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm 88

Trang 21

Hình 2.7 Cấu trúc và sự sắp xếp bên trong của một lốp không có bố hướng tâm 89

Hình 2.8 Động thái bám đất của lốp có bố hướng tâm và không có bố hướng tâm với sự có mặt của lực ngang 89

Hình 2.9 Vấu và rãnh ở một lốp mẫu 90

Hình 2.10 Mô hình của vết tiếp xúc 91

Hình 2.11 Minh hoạ một bánh xe và các kích thước của nó 92

Hình 2.12 (a) Minh họa vành DC, WDC và phần WDCH (b) Các kí hiệu 93

Hình 2.13 Minh hoạ của một bánh xe gắn vào trục chính 94

Hình 2.14 Sự khác biệt giữa mâm nhôm, magiê và thép trong việc ổn định tiếp xúc với mặt đường sau khi nảy 94

Hình 2.15 Hệ toạ độ của 1 lốp xe 95

Hình 2.16 (a) Mặt trước của lốp xe và cách đo góc Camber (b) Nhìn từ trên xuống của lốp xe và cách đo góc Sideslip 96

Hình 2.17 Hệ tọa độ của lốp SAE 97

Hình 2.18 Tải trọng của lốp theo chiều thẳng đứng khi góc Camber bằng 0 98

Hình 2.19 Ví dụ đồ thị đường cong độ cứng của lốp theo chiều thẳng đứng 98

Hình 2.20 Độ cứng theo phương thẳng đứng, dọc và ngang 99

Hình 2.21 Mô tả sự biến dạng của lốp theo phương ngang và dọc 100

Hình 2.22 Bán kính lăn R w so với bán kính lốp R g và chiều cao tải R 101 h Hình 2.23 Minh hoạ bán kính R 104

Trang 22

Hình 2.26 Mô hình ứng suất pháp tuyến σz (x, y) trong toàn bộ vùng tiếp xúc của lốp xe

đứng yên 106 Hình 2.27 Vết tiếp xúc của lốp tĩnh, có bố hướng tâm, chịu tải theo phương pháp tuyến 106 Hình 2.28 Hướng của ứng suất tiếp tuyến trên vết tiếp xúc ở lốp cố định chịu tải thẳng đứng 107

Hình 2.29 Giá trị tuyệt đối của mô hình sự phân bố τ x khi n = 1 108

Hình 2.30 Giá trị tuyệt đối của mô hình sự phân bố τ y khi n = 1 108

Hình 2.31 Mô hình ứng suất pháp tuyến σz (x, y) trong vùng tiếp xúc của lốp đang quay

109

Hình 2.32 Sự phân bố ứng suất pháp tuyến σz và tổng hợp lực Fz của nó trên lốp đang lăn

111 Hình 2.33 So sánh giữa phương trình phân tích và số liệu thực nghiệm về hệ số ma sát lăn của lốp có bố hướng tâm 111 Hình 2.34 So sánh hệ số ma sát lăn giữa lốp có bố hướng tâm và không có bố hướng tâm 111 Hình 2.35 Mô tả sóng chu vi của một lốp xe đang lăn ở vận tốc tới hạn 112 Hình 2.36 Hệ số ma sát lăn ở xe máy 113

Hình 2.37 Ảnh hưởng của góc nghiêng α đến lực cản lăn Fr 113

Hình 2.38 Hệ số ma sát dọc là một hàm cua tỉ số trượt s trong khi chuyển động và phanh

xe 115 Hình 2.39 Một lốp xe quay trên mặt đất để hiển thị khoảng cách không bị trượt dF và khoảng cách di chuyển thực tế dA 116 Hình 2.40 Mặt trước của lốp xe bị lệch 117

Trang 23

Hình 2.42 Lốp xe nhìn từ phía bên dưới khi bị lệch và xoay 119 Hình 2.43 Phân bố ứng suất 𝜏𝑦, kết quả lực ngang Fy và đường khí nén ay cho một lốp xe đang đi trên một góc trượt dương 119 Hình 2.44 Lực ngang Fy là một hàm của góc trượt 𝛼 cho tải trọng thẳng đứng không đổi 120 Hình 2.45 Mô men Mz như một hàm của góc trượt cho tải trọng thẳng đứng không đổi 121 Hình 2.46 Lực kéo và lực góc của một lực ngang Fy 121 Hình 2.47 Hướng quan sát phía trước của lốp bị nghiêng và lực Camber được tạo ra 122 Hình 2.48 Vết tiếp xúc của lốp thẳng đứngvà bị nghiêng, quay chậm trên đường bằng phẳng 123

Hình 2.49 Lực Camber Fy đối với góc Camber γ khác nhau ở mức tải trọng lốp không đổi

125

Hình 2.50 Sự biến đổi của lực Camber Fy giống như một hàm của tải trọng pháp tuyến Fz

tại các góc Camber khác nhau trong một mẫu lốp có bố hướng tâm 125 Hình 2.51 Vết tiếp xúc của một lốp bị lệch dưới độ trượt 126

Hình 2.52 Một ví dụ lực ngang là hàm của γ và α khi tải trọng không đổi Fz = 4000 N

127

Hình 2.53 Tỷ số lực dọc F x / F z là một hàm của tỷ số trượt s cho các góc trượt khác nhau

α 128

Trang 24

Hình 2.56 Tỷ số lực ngang F y / F z là một hàm của hai bên cho các tỷ số trượt khác nhau s 129 Hình 2.57 Hình elip ma sát 130

Chương 3

Hình 3.1 Xe đang đỗ trên đường có độ dốc nhỏ 132 Hình 3.2 Xe đỗ trên đường dốc cao 133 Hình 3.3 Xe chuyển động trên đường phẳng, có độ dốc nhỏ 135 Hình 3.4 Ảnh hưởng của vị trí trọng tâm đến khả năng tăng tốc cực đại có thể đạt được ở

xe dẫn động cầu trước và xe dẫn động cầu sau 137 Hình 3.5 Xe chuyển động leo dốc phẳng 138 Hình 3.6 Một chiếc xe chuyển động leo dốc phẳng và có kéo rơ moóc một cầu 140 Hình 3.7 Sơ đồ thân tự do của phần xe và phần xe kéo khi di chuyển trên đường dốc phẳng 143 Hình 3.8 Lực pháp tuyến dưới các lốp của một xe đỗ trên đường nghiêng ngang, phẳng 143 Hình 3.9 Xe đang quay vòng trên đường nghiêng ngang, phẳng 146 Hình 3.10 Góc dốc ϕ như một hàm tính theo tốc độ xe trên cung đường có bán kính

m

100

R 147 Hình 3.11 Góc dốc đường phù hợp cho bán kính quay khác nhau và tốc độ khác nhau 148 Hình 3.12 Lực kéo và sự phân bố lực phanh tối ưu 150 Hình 3.13 Sự phân bố lực kéo và lực phanh tối ưu giữa các bánh trước và sau 151 Hình 3.14 Một chiếc xe ba cầu chuyển động leo dốc phẳng 152 Hình 3.15 Một chiếc xe chuyển động leo dốc lồi có bán kính lồi Rh 153

Trang 25

Hình 3.16 Một chiếc xe chuyển động trên dốc lõm có bán kính lõm Rh 155

Chương 4

Hình 4.1 Động học phanh đơn giản 158 Hình 4.2 Các mốc thời gian giảm tốc đo được điển hình 159 Hình 4.3 Mô phỏng bốn giai đoạn dừng 160 Hình 4.4 Sơ đồ các lực tác dụng lên thân xe khi đang phanh leo dốc 162 Hình 4.5 Lực phanh chống sự trượt bánh xe 167 Hình 4.6 Tải trọng ở các cầu khi xe đứng yên trên đường bằng 168 Hình 4.7 Xe đang giảm tốc 170 Hình 4.8 Lực phanh chuẩn hóa chống lại sự giảm tốc 173 Hình 4.9 Sự giảm tốc phụ thuộc vào độ bám giữa lốp xe với mặt đường 175 Hình 4.10 Hiệu suất phụ thuộc vào độ bám giữa lốp và mặt đường 176

Chương 5

Hình 5.1 Một ví dụ của hiệu suất động cơ và moment xoắn của động cơ đốt trong 178 Hình 5.2 Hiệu suất động cơ Porsche 911TMM và Corvette Z06TM 180 Hình 5.3 Các thành phần của hệ thống truyền lực cho xe có cầu sau chủ động 181 Hình 5.4 Đầu vào và đầu ra mô-men quay, tốc độ góc của từng thành phần chính trong hệ thống truyền lực 183 Hình 5.5 Một lốp xe có bán kính Rw lăn trên mặt đất và chuyển động với vận tốc v và vận

Trang 26

Hình 5.8 Khoảng vận tốc góc 1,2 quanh M và khoảng làm việc của động cơ 189 Hình 5.9 Một đồ thị tốc độ-tay số cho thiết kế hộp số cấp số nhân 190 Hình 5.10 Đường cong đặc tính công suất và khoảng làm việc tương ứng 192 Hình 5.11 Mối quan hệ giữa tốc độ - tay số ở hộp số ba cấp 194 Hình 5.12 Đồ thị tốc độ - tay số cho thiết kế hộp số cấp điều hoà 196 Hình 5.13 Mối quan hệ giữa tốc độ động cơ và vận tốc của xe ở các tay số khác nhau 199

Chương 6

Hình 6.1 Hệ thống treo đòn chữ A, McPherson và đa liên kết 201 Hình 6.2 Cầu cứng dẫn hướng bởi lò xo lá và các liên kết 201 Hình 6.3 Cánh tay đòn, trục tay ngắn và trục dầm xoắn 202 Hình 6.4 Hệ thống treo đòn chữ A 202 Hình 6.5 Hệ thống treo McPherson và hệ thống treo bánh xe đa liên kết 203 Hình 6.6 Độ nghiêng kingpin cũng như là góc caster và bán kính lái 203 Hình 6.7 Một hệ thống treo cầu cứng với nhíp lá 204 Hình 6.8 Mặt bên của một lò xo lá và hệ thống treo cầu cứng 205 Hình 6.9 Chuyền động tăng tốc và phanh ảnh hướng đến lò xo lá 206 Hình 6.10 Thanh anti – tramp để dẫn hướng cầu cứng và mô hình động học tương đương 207 Hình 6.11 Một thanh anti – tramp giới thiệu một vấn đề về góc xoắn (a) Bánh xe di chuyển lên và (b) bánh xe di chuyển xuống 207 Hình 6.12 Cầu cứng với liên kết tam giác 208 Hình 6.13 Một cầu cứng và cánh tay đòn Panhard để dẫn hướng trục xe 209

Trang 27

Hình 6.14 Một cơ cấu hình tam giác và cánh tay đòn Panhard để dẫn hướng cầu cứng Hình 6.15 Cơ cấu hình tam giác kép 211 Hình 6.16 Một số liên kết chuyển động thẳng 211 Hình 6.17 Cơ cấu treo Watt với cánh tay đòn Panhard 211 Hình 6.18 Cơ cấu treo Watt với cánh tay đòn Panhard 212 Hình 6.19 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 212 Hình 6.20 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 213 Hình 6.21 Cơ cấu treo Robert với cánh tay đòn Panhard 213 Hình 6.22 Một hệ thống treo cầu cứng với lò xo cuộn 214 Hình 6.23 Hệ thống treo De Dio 215 Hình 6.24 Hệ thống treo thanh kép chữ A 215 Hình 6.25 Hệ thống treo McPherson 216 Hình 6.26 Hệ thống treo chữ kép A trên bánh xe bên trái và bên phải 216 Hình 6.27 Hệ thống treo McPherson trên bánh xe bên trái và bên phải 217 Hình 6.28 Hệ thống treo cánh tay đòn 217 Hình 6.29 Hệ thống treo sau đòn kéo 218 Hình 6.30 Hệ thống treo tay đòn bán phần 218 Hình 6.31 Một thanh antiroll được gắn vào một cầu cứng với lò xo cuộn 219 Hình 6.32 (a) Một ví dụ về hệ thống treo chữ kép A, (b) Cơ chế tương đương động học

Trang 28

Hình 6.36 Mô tả góc Camber dương và âm ở một bánh xe phía trước 224 Hình 6.37 Góc đẩy 225 Hình 6.38 Sáu bậc tự do của một bánh xe đối với thân xe 226 Hình 6.39 Bánh xe không dẫn hướng phải có hai DOF 227 Hình 6.40 Bánh xe dẫn hướng phải có ba DOF 227 Hình 6.41 Khung tọa độ lốp và bánh xe 228 Hình 6.42 Khung tọa độ của lốp, bánh xe, và thân bánh 229 Hình 6.43 Tổng hợp khung tọa độ lốp, bánh xe và thân bánh xe của một bánh xe dẫn hướng 231 Hình 6.44 Các khung toạ độ ở lốp thứ nhất và thứ tư của xe 4 bánh đối với khung thân xe 231

Chương 7

Hình 7.1 Xe có bánh trước dẫn hướng và điều kiện Ackerman 232 Hình 7.2 Xe bánh trước dẫn hướng và các góc quay vòng của các bánh xe bên trong và bên ngoài 233 Hình 7.3 Mô hình xe 2 bánh tương đương với xe bánh trước dẫn hướng 234

Hình 7.4 Ảnh hưởng của w / l đến điều kiện Ackerman đối với các phương tiện có bánh

trước dẫn hướng 235 Hình 7.5 Không gian cần thiết để xe hai cầu quay vòng 236 Hình 7.6 Không gian ΔR cần thiết cho xe buýt và xe tải dài 238 Hình 7.7 Xe có 1 rơ moóc khi quay vòng 238 Hình 7.8 Xe có bánh dẫn hướng phía sau 239 Hình 7.9 Một ví dụ về thanh dẫn động lái hình bình hành và cấu tạo của nó 240

Trang 29

Hình 7.10 Một hệ thống bánh răng-thanh răng 240 Hình 7.11 Một hệ thống lái đòn bẩy 241 Hình 7.12 Một hệ thống lái liên kết kéo 241 Hình 7.13 Kết nối cánh tay Pitman với cơ cấu dẫn động lái hình thang 241 Hình 7.14 Một cơ cấu dẫn động lái đa liên kết 242 Hình 7.15 Thiết kế có độ lệch cho bánh xe gắn vào cơ cấu dẫn động lái 242 Hình 7.16 Sự phối hợp khi nghiêng của các bánh xe dẫn hướng tới cơ cấu dẫn động lái hình thang 242 Hình 7.17 Một cơ cấu dẫn động lái hình thang 243 Hình 7.18 Cấu trúc khi quay vòng của một cơ cấu dẫn động lái hình thang 243 Hình 7.19 Mô phỏng hình thang lái theo tam giác ABC 244 Hình 7.20 Sự thay đổi của cơ cấu lái hình thang, so với cơ cấu Ackerman khi d = 0,4 m 244 Hình 7.21 Sự thay đổi của cơ cấu lái hình thang, so với cơ cấu Ackerman khi d = 0,2 m 245 Hình 7.22 Sai số ở một mẫu cơ cấu dẫn động lái hình thang d = 0,4 m 246 Hình 7.23 Sai số ở một mẫu cơ cấu dẫn dộng lái hình thang d = 0,2 m 247 Hình 7.24 Xe ba cầu rẽ trái 247 Hình 7.25 Xe sáu bánh với một cầu dẫn hướng ở phía trước 248

Trang 30

Hình 7.30 Xe bốn bánh dẫn hướng (4WS) dương 255 Hình 7.31 Xe bốn bánh dẫn hướng (4WS) âm 256 Hình 7.32 Kí hiệu dương và âm được qui ước cho góc lái 256 Hình 7.33 Xe bốn bánh dẫn hướng dương khi rẽ trái 258 Hình 7.34 Ví dụ cua xe bốn bánh ma sát rẽ trái 258 Hình 7.35 Biểu thức tính sai số 𝑒 = 𝑒(𝛽) cho một cơ cấu lái hình thang cụ thể, với mức cực tiểu là 𝛽 ≈ 19,5 deg 261

Trang 31

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ số khả năng chịu tải tối đa của lốp xe 93 Bảng 2.2 Chỉ số tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường 94 Bảng 2.3 Chỉ số tốc độ tối đa cho từng dòng xe 94

Trang 32

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lí do chọn đề tài

Nền công nghiệp chế tạo ô tô trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ Ở Việt Nam hiện nay, chúng ta đã thành công khi thành lập một công ty ô tô đầu tiên mang thương hiệu quốc gia, VinFast Chính vì vậy, việc đào tạo đội ngũ cử nhân, kỹ sư có trình độ đáp ứng được những đòi hỏi của ngành công nghệ chế tạo và sửa chữa ô tô là nhiệm vụ rất quan trọng

Ngành công nghệ ô tô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM luôn cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học chất lượng cao cho xã hội Để giữ vững được điều đó, việc cung cấp và cập nhật kiến thức thường xuyên của ngành chế tạo và lắp ráp ô

tô cho sinh viên là điều cần thiết

Môn “ Lý thuyết ô tô” là học phần chuyên ngành quan trọng ở năm cuối Bởi vậy, học phần này là cơ sở cho việc đánh giá chất lượng động lực học chuyển động của ô tô, cho những ứng dụng trong vận hành, khai thác cũng như tính toán thiết kế động học và động lực học ở những mẫu xe mới

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy những bất cập và chênh lệch về lượng kiến thức giữa hai hệ đào tạo Tiếng Việt và Tiếng Anh trong trường Đại học

Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM Giáo trình “ Lý thuyết ô tô” của hai hệ hiện nay không có sự liên kết, thống nhất về những kí hiệu và cách thức trình bày nội dung, gây khó khăn trong việc thảo luận học tập cho sinh viên cùng ngành Ngoài ra, số lượng bài tập của môn học đang còn hạn chế, khó đáp ứng được nhu cầu của sinh viên và giảng viên

Theo như đề cương chi tiết của môn học kết hợp với mục lục của giáo trình đang được lưu hành:

Chuẩn đầu ra học phần

Trang 33

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

1.2 Các đặc tính của động cơ đốt trong 1.3 Đặc tính lý tưởng của động cơ dùng trên ô tô

1.1 Những yêu cầu đối với động cơ dùng trên ô tô

1.3.2 Khuynh hướng sử dụng động cơ điện

Chương 2: Sự truyền năng lượng trên xe

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)

Nội dung GD lý thuyết:

1.1 Sơ đồ động học hệ thống truyền lực ở các loại ô tô

1.2 Sự truyền và biến đổi năng lượng trong hệ thống truyền lực

Trang 34

1.4 Sự tổn hao năng lượng khi truyền năng lượng trên xe

Chương 3: Cơ học lăn của bánh xe

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

Chương 3: Cơ học lăn của bánh xe (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)

Nội dung GD lý thuyết:

3.5 Khái niệm về khả năng bám, hệ số bám và lực bám

3.6 Đặc tính trượt của bánh xe khi kéo và khi phanh

3.7 Biến dạng của bánh xe đàn hồi khi chịu tác dụng của lực

ngang Góc lệch hướng

1.2

Trang 35

Chương 4: Cơ học chuyển động thẳng của ô tô

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)

Nội dung GD lý thuyết:

4.1 Các lực tác dụng lên ô tô trong trường hợp chuyển động tổng

quát Lực riêng và công suất tương ứng

4.2 Phương trình cân bằng lực kéo, phương trình cân bằng công

Trang 36

Chương 4: Cơ học chuyển động thẳng của ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

4.4 Các đặc tính tăng tốc của ô tô

Ôn lại và nắm vững các kiến thức đã học, vẽ được các đồ thị

Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động

lực ô tô

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)

Nội dung GD lý thuyết:

5.1 Xác định công suất danh định của động cơ theo phương pháp

lựa chọn thực nghiệm và tính toán

PPGD chính:

+ Thuyết giảng

1.2

Trang 37

+ Trình chiếu

+ Thảo luận nhóm

B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (2)

Vận dụng kiến thức ở lớp để tính cụ thể công suất danh định của

động cơ theo phương pháp tính toán

7

Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động

lực ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)

Nội dung GD lý thuyết:

5.2 Xác định tỉ số truyền cực đại và cực tiểu của hệ thống truyền

5.3.2 Xác định tỉ số truyền của các số trung gian trong hộp số

Chương 5: Xác định các thông số cơ bản của hệ thống động

lực ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)

Nội dung GD lý thuyết:

5.4 Lựa chọn tỉ số truyền của truyền lực chính

1.3

Trang 38

B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (2)

5.4.2 Ảnh hưởng của tỉ số truyền của truyền lực chính đến đặc

tính động lực học của ô tô

Chương 6: Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

6.1 Các chỉ tiêu kinh tế nhiên liệu của ô tô

6.2 Phương trình tiêu hao nhiên liệu của ô tô

6.3 Mức độ sử dụng công suất của động cơ

Chương 6: Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

6.4 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xe chuyển động ổn định

6.5 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xe chuyển động không ổn

Trang 39

Chương 7: Phân bố tải trọng pháp tuyến, khả năng bám và

tính ổn định của ô tô

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (1)

Nội dung GD lý thuyết:

7.1 Phân bố tải trọng pháp tuyến và khả năng bám của ô tô

Chương 7: Phân bố tải trọng pháp tuyến, khả năng bám và

tính ổn định của ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (3)

Nội dung GD lý thuyết:

Trang 40

7.2.2 Tính ổn định ngang của ô tô

Đọc thêm ở các TLTK và ôn lại những kiến thức đã học

Chương 8: Tính năng cơ động của ô tô

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

8.1 Các thông số hình học ảnh hưởng đến tính năng cơ động ô tô

8.2 Khả năng cơ động của xe có cầu trước chủ động

Chương 8: Tính năng cơ động của ô tô (tiếp theo)

A/ Các nội dung và PPGD chính trên lớp: (2)

Nội dung GD lý thuyết:

8.3 Ảnh hưởng của hiệu suất riêng của vi sai tới tính năng cơ

động của xe

PPGD chính:

+ Thuyết giảng

1.3

Ngày đăng: 06/06/2022, 01:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân loại phương tiện giao thông theo FHWA. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.1. Phân loại phương tiện giao thông theo FHWA (Trang 83)
Hình 1.4. Xe SUV. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.4. Xe SUV (Trang 89)
Hình 1.6. Xe Hardtop. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.6. Xe Hardtop (Trang 90)
Hình 1.7. Xe Hatchback. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.7. Xe Hatchback (Trang 90)
Hình 1.9. Xe Minivan. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.9. Xe Minivan (Trang 91)
Hình 1.11. Xe Notchback. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.11. Xe Notchback (Trang 92)
Hình 1.10. Xe MPV. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.10. Xe MPV (Trang 92)
Hình 1.12. Xe bán tải. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.12. Xe bán tải (Trang 93)
Hình 2.2. Mặt cắt ngang hiển thị chiều cao và chiều rộng của lốp xe - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.2. Mặt cắt ngang hiển thị chiều cao và chiều rộng của lốp xe (Trang 95)
Hình 2.5. Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.5. Thành phần bên trong và sự sắp xếp của lốp có bố hướng tâm (Trang 100)
Hình 2.11. Minh hoạ một bánh xe và các kích thước của nó. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.11. Minh hoạ một bánh xe và các kích thước của nó (Trang 106)
Hình 2.17. Hệ tọa độ SAE của lốp. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.17. Hệ tọa độ SAE của lốp (Trang 112)
Hình 2.18. Tải trọng của lốp theo chiều thẳng đứng khi góc Camber bằng 0. - Biên soạn nội dung bài giảng và bài tập môn lý thuyết ô tô cho sinh viên chất lượng cao tiếng việt   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.18. Tải trọng của lốp theo chiều thẳng đứng khi góc Camber bằng 0 (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm