1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học theo hướng phát triển năng lực người học chủ đề địa hình việt nam

43 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề gồm các nội dung: Đặc điểm chung đia hình, các khu vực địa hình, thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.. Học sinh

Trang 1

SỞ GD& ĐT TỈNH VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: “DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI

HỌC CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM”

Tác giả sáng kiến: Phan Thị Thu Hà

Mã sáng kiến: 03.58.03

Vĩnh Phúc, năm 2020

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Địa hình Việt Nam là nội dung thuộc phần Địa lí tự nhiên Việt Nam, nằm trong phần chương trình thi trung học phổ thông Quốc gia hàng năm Đây là nội dung khá trừu tượng nên học sinh khó nắm bắt các vấn đề một cách có hệ thống Chủ đề gồm các nội dung: Đặc điểm chung đia hình, các khu vực địa hình, thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Do đó cần đổi mới phương pháp giảng dạy và ôn thi chủ đề để học sinh nắm bắt được kiến thức, hình

thành kỹ năng và phát triển năng lực vận dụng sau khi học chủ đề

Xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh giúp giáo

viên chủ động sử dụng phương pháp dạy học mới, không phải lúng túng và tỏ ra lo sợ

rằng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong

giờ học Giáo viên tự xây dựng nội dung phù trình độ nhận thức của từng lớp từ đó phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên Học sinh hiểu, lý giải, xâu chuỗi tìm ra các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung (Các nhân tố ảnh hưởng đến địa hình - Đặc điểm địa hình - Ảnh hưởng của địa hình đến sự phát triển kinh tế, xã hội); tăng cường khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn Tâm lí thoải mái cho học sinh trong các buổi học, các em được chủ động làm việc trong các giờ học Thông qua hoạt động trao đổi giữa các học sinh rèn luyện cho các em kĩ năng hợp tác trong giải quyết các vấn đề Đồng thời hướng dẫn các

em ôn luyện một cách khoa học vừa giúp các em củng cố kiến thức, vừa tạo động lực cho các em học tập và đạt kết quả cao trong các kì thi

Xuất phát từ thực tế đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: ““Dạy học theo hướng phát

triển năng lực người học chủ đề Địa hình Việt Nam”

2 Tên sáng kiến: “Dạy học theo hướng phát triển năng lực người học chủ đề

Địa hình Việt Nam”

3 Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Phan Thị Thu Hà

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Vĩnh Yên - TP Vĩnh Yên

- Số điện thoại: 0989650636 Email: thuhavp84@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

Tác giả cùng với sự hỗ trợ của Trường THPT Vĩnh Yên về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình viết sáng kiến và dạy thực nghiệm sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Sáng kiến có thể được sử dụng để xây dựng các chủ đề dạy học đối với các môn học khác trên cơ sở quy trình xây dựng một chủ đề dạy học theo định hướng phát trển năng lực người học, đồng thời áp dụng vào giảng dạy chủ đề Địa hình Việt Nam trong chương trình địa lí lớp 12

Trang 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Chủ đề Địa hình Việt Nam được dạy thực nghiệm ngày 26/10/2019 tại trường THPT Vĩnh Yên trong buổi dạy mẫu về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Về nội dung của sáng kiến

7.1.1 Những điều kiện cho việc nghiên cứu

Tôi lựa chọn trường THPT Vĩnh Yên vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu:

+ Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm, sát sao chuyên môn, nỗ lực trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện ngành giáo dục

+ Nhà trường có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần thiết

+ Giáo viên: Là chiến sĩ thi đua cấp cấp cơ sở trong nhiều năm, có lòng nhiệt tình

và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh

+ Học sinh: Học sinh được chọn tham gia nghiên cứu đều tích cực chủ động Thành tích học tập của năm trước ở mức trung bình, khá trở lên

7.1.2 Nội dung sáng kiến

Bước 1: Xây dựng nội dung

Trong chương trình Địa lí lớp 12 có 3 bài đều có nội dung liên quan đến phần địa hình Tuy cùng dạy về một chủ đề giống nhau nhưng mỗi bài lại đề cập đến một vài khía cạnh có thể bổ sung cho nhau

Địa hình là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường địa lí tự nhiên, đồng thời cũng là thành phần bền vững nhất tạo nên diện mạo cảnh quan trên thực địa Địa hình tác động mạnh đến các thành phần khác của tự nhiên như phân phối lại nhiệt, ẩm của khí hậu, điều tiết dòng chảy của sông ngòi… Về kinh tế xã hội, địa hình không chỉ là địa bàn sản xuất, địa hình còn có vai trò quan trọng đối với quân sự, đối với sự phân bố sinh vật

Trong chương trình Địa lí 12, Bài 6 học về các đặc điểm chung của địa hình và địa hình các khu vực đồi núi, Bài 7 tiếp tục học về các khu vực địa hình đồng bằng và đánh giá ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đánh giá ảnh hưởng của địa hình khu vực đồng bằng đến sự phát triển kinh tế xã hội, đến Bài 13 thực hành đọc bản đồ địa hình để củng cố kiến thức về địa hình Việt Nam Sự sắp xếp như vậy chưa thật sự lôgic và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập

Việc sắp xếp lại kiến thức của các Bài 6, 7, 13 thành chủ để học tập tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi các hoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của địa hình nước ta) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung (các khu vực địa hình và những tác động của

nó đối với phát triển kinh tế xã hội) sẽ làm cho mạch kiến thức được lôgic hơn

Chủ đề Địa hình Việt Nam gồm các nội dung:

1 Đặc điểm chung của địa hình

2 Các khu vực địa hình

Trang 4

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các

hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ

đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chủ đề

- Hiểu được đặc điểm chung của đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng bằng

- Phân tích được ảnh hưởng của địa hình đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

* Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình

- Đọc bản đồ địa hình để xác định được vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông, điền, ghi đúng trên lược đồ: dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, Trường Sơn,

* Thái độ

Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên

* Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh

Bước 3: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng

cao) của mỗi nội dung để có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành trong chủ đề”Địa hình Việt Nam”

Hiểu và sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày cấu trúc địa hình nước ta

Chứng minh sự phân hóa địa hình nước ta

Giải thích được nguyên nhân của các đặc điểm chung địa hình nước ta

Trang 5

và đồng bằng ven biển)

- Dựa vào bản đồ

tự nhiên phân biệt các vùng núi chính, đặc điểm các vùng núi và đồng bằng

- So sánh đặc điểm vùng núi Đông Bắc với Tây bắc, Trường Sơn bắc với Trường Sơn Nam

- So sánh đồng bằng Sông Hồng

và sông Cửa Long

-Giải thích được

nguyên nhân tạo nên các đặc điểm các vùng núi, đồng bằng

-Vẽ khung lược đồ Việt Nam

- Điền vào lược đồ trống một

số địa danh

-Giải thích được vì sao lại

có sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa hai vùng núi Đông Bắc

và Tây Bắc

- Giải thích ảnh hưởng đặc điểm địa hình đến thành phần nhiên khác khí hậu, sông ngòi….)

Phân tích các thế mạnh của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp

Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc

sử dụng đất

ở mỗi vùng đồng bằng

Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán, giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt:

Môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh

2.Câu hỏi và bài tập

Câu hỏi tự luận

2.1Nhận biết

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích

- Đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ, núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

Trang 6

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc)

+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi(dc)

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng(dc)

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Con người tác động mạnh mẽ tới sự thay đổi địa hình thông qua hoạt động sản suất:

- Làm ruộng bậc thang, đắp đê, khai thác khoáng sản

- Làm giảm diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng

Câu 2.Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta ta

- Phạm vi ( vị trí): Nằm ở tả ngạn sông Hồng

- Hướng núi: vòng cung , với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông

Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông

- Độ cao : chủ yếu là đồi núi thấp

- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Cấu trúc địa hình:

+ Những đỉnh núi cao trên 2.000 m ở Thương nguồn sông Chảy

+ Giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi cao trên 1.000 m ở Hà Giang, Cao Bằng

+ Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500 - 600 m

+ Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lung sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam…

Câu 3.Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta

Phạm vi: nằm giữa sông Hồng và sông Cả,

Độ cao: là vùng có địa hình cao nhất nước ta, nhiều đỉnh cao trên 2000m (FanSiPan

+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng (sông Đà, sông Mã, sông Chu…)

Câu 4 Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

- Phạm vi: Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

Trang 7

- Độ cao: chủ yếu là núi thấp và núi có độ cao trung bình, chỉ có 1 số ít đỉnh cao trên

2000m như Pu Xai Lai Leng (2711m), Rao Cỏ (2235m)

- Hướng núi chính: gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc -

Đông Nam

- Đặc điểm chung: Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở 2 đầu, thấp

trũng ở giữa

- Cấu trúc địa hình: Được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa

+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An

+ Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế

+ Ở giữa thấp trũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình, Quảng Trị

+ Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã – ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam

Câu 5 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội:

a Khu vực đồi núi:

* Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên:

- Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới

+ Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

- Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

* Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán

2.2 Thông hiểu

Câu 1: Xác định trên bản đồ các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc Hãy chỉ ra hướng của các dãy núi đó

Dựa vào Atlat trang 13 có thể xác định các dãnh núi như sau:

Trang 8

Hoàng Liên Sơn Phía Bắc miền tự nhiên

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ngay sát Sông Hồng

Tây Bắc - Đông Nam

Bắc và Đông Bắc Bộ

Tây Bắc - Đông Nam

Hoành Sơn Dọc theo vĩ tuyến 180B Tây - Đông

Bạch Mã Dọc theo vĩ tuyến 160B Tây - Đông

Trường Sơn Bắc Rìa phía tây Bắc Trung Bộ,

thuộc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Tây Bắc - Đông Nam

Câu 2: Xác định trên bản đồ các các cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc

Sơn, Đông Triều

Dựa vào Atlat trang 13 có thể xác định các cánh cung như sau:

Đây là các cánh cung núi nằm ở Miền Bắc và Đông Bắc Bộ của nước ta Các cánh cung này có đặc điểm mở rộng về phía Bắc, quay bề lồi ra biển và chụm lại ở khối núi Tam Đảo Trên bản đồ trang 13 có thể thấy các cánh cung núi này phân bố rất gần nhau

- Cánh cung Sông Gâm: Phần lớn chiều dài nằm dọc theo tả ngạn Sông Gâm

- Cánh cung Đông Triều: Nằm ở ven biển

- Hai cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên

Câu 3: Dựa vào átlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự giống và khác nhau về địa hình giữa ĐBSH và ĐBSCL

Giống nhau:

- Đều được hình thành tại các vùng sụt võng theo các đứt gãy

- Đều được hình thành và phát triển do phù sa sông bồi đắp trên những vịnh biển nông, thềm lục địa được mở rộng

- Địa hình bằng phẳng, hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

- Hai đồng bằng hằng năm vẫn tiếp tục được mở rộng

Khác nhau:

- Về sự hình thành:

+ ĐBSH: được hình thành do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

+ ĐBSCL: được hình thành do hệ thống sông Tiền và sông Hậu bồi đắp

- Về diện tích:

+ ĐBSH có diện tích 15.000km2

+ ĐBSCL có diện tích khoảng 40.000km2

- Về độ cao:

Trang 9

+ ĐBSH: có độ cao hơn và độ chia cắt lớn hơn so với ĐBSCL có nhiều ô trũng ngập nước, đồi sót

+ ĐBSCL: có nhiều vùng trũng (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên), nhiều cồn cát ven biển

- Về địa hình kiến tạo:

+ ĐBSH: có hệ thống đê ngăn lũ

+ ĐBSCL: có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

Câu 4: So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất

* Giống nhau:

- Đều được hình thành tại các vùng sụt võng theo các đứt gãy

- Đều được hình thành và phát triển do phù sa sông bồi đắp trên những vịnh biển nông, thềm lục địa được mở rộng

- Địa hình bằng phẳng, hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam

- Hai đồng bằng hằng năm vẫn tiếp tục được mở rộng

+ Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng

+ Không có đê nên có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt

+ Còn nhiều vùng trũng lớn ( Đồng Tháp…), địa hình trũng thấp nên vào mùa lũ nước ngập trêm diện rộng, mùa cạn thủy triều vào sâu trong đất liền

4 Đất

- ĐBSH: có đất trong đê và đất ngoài đê

+ Đất trong đê không được bồi đắp phù sa nên dễ bị bạc màu

+ Vùng ngoài đê có đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn + Vùng trung du có đất phù sa cổ bạc màu

- ĐBSCL:

+ Đất phèn và đất mặn chiếm diện tích lớn: 2/3 diện tích

+ Có dải phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu

Trang 10

+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

+ Trên các đồng bằng ở nước ta vẫn có nhiều đồi núi xót ( ĐBSH: Ba Vì; ĐBSCL: núi

Bà Đen)

+ Các dãy núi nhô ra sát biển chia cắt các đồng bằng Duyên Hải: dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã

- Chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích lãnh thổ nước ta

+ Trên phạm vi cả nước địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (<1000m) chiếm tới 85% diện tích

+ Địa hình núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước ( điển hình nhất của dạng địa hình này là vùng núi cao Hoàng Liên Sơn)

Câu 2: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Hãy trình mày sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc Giải thích tại sao có sự khác biệt đó?

1 Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc

* Giới thiệu khái quát (vị trí)

- Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng ( phía Đông của thung lũng sông Hồng)

- Vùng núi Tây Bắc nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả

* Sự khác nhau về các tiêu chí

- Về hướng núi – Hướng nghiêng chung

+ Vùng núi Đông Bắc có hướng vòng cung (với 4 cánh cung) ngoài ra còn có hướng Tây Bắc – Đông Nam (dãy con Voi) và địa hình cao ở Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam

+ Vùng núi Tây Bắc có hướng Tây Bắc – Đông Nam và địa hình cao ở phía Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam

Trang 11

+ Tây Bắc: mang đặc hình thái của núi trẻ, sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn

- Về cấu trúc địa hình:

+ Đông Bắc: địa hình núi với 4 cánh cung lớn, những đỉnh núi cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy giáp biên giới Việt – Trung là những khối núi đá vôi từ Hà Giang – Cao Bằng có độ cao trên 1000m ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 500-600m Ở giữa vùng núi và đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100m

+ Tây Bắc: có 3 mạch núi chính (phía Đông, phía Tây, trung tâm)

+ Vùng núi Tây Bắc: trong vận động địa chất của vỏ trái đất vùng này là 1 bộ phận của địa mảng Việt – Lào chịu tác động mạnh của vận động nâng lên nhất là trong vận động tạo núi Anpơ – Himalaya trong giai đoạn Tân Kiến Tạo nên địa hình núi cao nhất nước

ta Hướng Tây Bắc – Đông Nam của vùng là do chịu sự định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn

2.4 Vận dụng cao

Câu 2 Giải thích tại sao ĐB sông Cửu Long lại có diện tích đất mặn, đất phèn lớn

- Vị trí 3 mặt (Đông, Đông Nam, Tây Nam) tiếp giáp biển, địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước

- Khí hậu cận xích đạo với một mùa khô sâu sắc gây thiếu nước kết hợp với thủy triều dâng cao theo các sông lớn và kênh rạch vào sâu trong đất liền làm tăng cường độ chua, mặn trong đất

Câu 3 Giải thích vì sao có sự khác biệt về địa hình giữa 2 đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

- Do có khả năng bồi tụ của các dòng sông khác nhau: diện tích lưu vực sông Mê Kông lớn hơn nhiều lần so với diện tích lưu vực sông Hồng

- Do tác động của con người ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nhân dân đắp

đê ngăn lũ làm cho đồng bằng bị chia cắt mạnh

- Cường độ sụt võng của ĐBSH yếu hơn nên địa hình cao hơn

Câu hỏi trắc nghiệm

2.1 Dạng câu hỏi nhận biết

Trang 12

Có thể cụ thể hoá các yêu cầu như sau :

+ Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện tượng hay một thuật ngữ địa

Với dạng câu hỏi này, học sinh cần ghi nhớ các từ/ cụm từ chìa khóa – đây là

những từ, cụm từ quan trọng nhất để giải quyết cho các câu hỏi

Học sinh dựa vào sách giáo khoa và bài học để ghi nhớ những từ chìa khóa

Ví dụ: Đặc điểm chung của địa hình, một số từ chìa khóa như:

- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích(3/4), nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình đa dạng

- Địa hình gồm hai hướng chính

- Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phương pháp giảng dạy

Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm mang lại hứng thú cho người học sinh như: hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm, kĩ thuật tia chớp,

kĩ thuật khăn trải bàn… để tìm ra các từ chìa khóa

Sau khi tìm các từ chìa khóa, học sinh được thực hành đặt câu hỏi cho mỗi từ

chìa khóa đó Học sinh càng đặt được nhiều câu hỏi sẽ càng lĩnh hội được kiến thức cơ bản dễ dàng

- Một số ví dụ minh họa

Câu 1.Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

A Bắc Trung Bộ B Đông Bắc

C Đông Nam Bộ D Tây Nguyên

Câu 2 Đồng bằng châu thổ sông nước ta gồm:

A Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng

B Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

C Đồng bằng sông Hông và đầng bằng sông Cửu Long

D Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 3 Tổng diện tích của dải đồng bằng ven biển miền Trung là:

Trang 13

2.2 Dạng câu hỏi thông hiểu

- Nhận diện

Là khả năng hiểu được, giải thích và chứng minh được các sự vật và hiện tượng địa lí Học sinh có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong tình huống quen thuộc

Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :

- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng

- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng

- Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó

- Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc lôgic

Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể được xác định là: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt,

- Cách học

Với dạng câu hỏi này, học sinh cần nắm vững các nội dung bài học Để nhớ được

đầy đủ, mang tính hệ thống, cách học có hiệu quả có thể sử dụng sơ đồ tư duy, kẻ bảng

so sánh…

Việc xây dựng sơ đồ tư duy không còn xa lạ với học sinh nên cách thiết lập sơ đồ

tư duy có thể thực hiện toàn bài hoặc có thể lập sơ đồ 1 mục nào đó của bài

- Phương pháp giảng dạy

Giáo viên có thể chia lớp thành các nhóm khác nhau, mỗi nhóm thực hiện vẽ sơ

đồ tư duy và lập 1 bảng so sánh giữa các đối tượng

Sau khi lập vẽ xong sơ đồ tư duy và bảng so sánh, học sinh sẽ trình bày sản phẩm

và thảo luận về sản phẩm

Từ đây, học sinh có thể tham gia tự đặt các câu hỏi cho nội dung học tập hoặc trả lời một số nội dung câu hỏi giáo viên đưa ra

- Một số ví dụ minh họa

Câu 1 Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

A Được hệ thống sông Cửu Long bồi đắp phù sa

B Rộng 15.000 Km2

C Có mạng lưới sông ngòi,kênh rạch chằng chịt

D Địa hình thấp và phẳng

Câu 2 Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:

A Đều là đồng bằng phù sa châu thổ sông

B Đều có 2/3 diện tích đất phèn và đất mặn

C Đều có hệ thống đê ven sông ngăn lũ

D Đều có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

Câu 3 Điểm nào sau đây không nổi bật ở đồng bằng sông Cửu Long?

A Hệ thống đê ven sông

B Sông ngòi, kênh rạc chằng chịt

C Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng

D.Nhiều khu ruộng cao bạc màu

Câu 4 Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng duyên hải miền Trung?

Trang 14

A Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

B Đất thường nghèo, nhiều cát ít phù sa sông

C Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình

D Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển

2.3 Dạng câu hỏi vận dụng

- Nhận diện

Có thể hiểu là học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản, các kĩ năng, kiến thức để giải quyết một vấn đề mới chưa được học hay chưa trải nghiệm trước đây (sáng tạo) Vận dụng vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống

Các động từ thường sử dụng ở cấp độ này là: phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu ý kiến

cá nhân, so sánh, mối quan hệ Cụ thể:

- Phân tích là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống

- Tổng hợp là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể, sự vật lớn

- Đánh giá là khả năng phán xét giá trị sử dụng thông tin theo tiêu chí thích hợp

Các hoạt động tương ứng ở vận dụng sáng tạo là: phân biệt, so sánh, chia nhỏ các thành phần, thiết kế, rút ra kết luận, tạo ra sản phẩm mới

- Phương pháp giảng dạy

Đối với dạng câu hỏi này, giáo viên cần dành nhiều thời gian để học sinh nghiên cứu, tìm hiểu vì đây là dạng câu hỏi khó, đòi hỏi tư duy liên hệ giữa các đối tượng Địa

Giáo viên có thể tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm, cặp đôi để học sinh có được những nét khái quát về nội dung cần tìm hiểu

Với mỗi nội dung hoặc với mỗi câu hỏi, giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra từ chìa khóa

trong câu hỏi

- Một số ví dụ minh họa

Câu 1: Điểm khác biệt cơ bản nhất về địa hình của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng

bằng sông Cửu Long là

A có hệ thống kênh rạch chằng chịt B thấp và bằng phẳng hơn

C có nhiều vùng trũng lớn D có đê ven sông ngăn lũ

Câu 2: Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều

đồng bằng nhỏ là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A Có nhiều nhánh núi của dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển

B Được bồi lấp trên những vịnh biển nông, thềm lục địa rộng

C Tác động của các nhân tố ngoại lực như gió, mưa, nước chảy

D Các sông nhỏ, ngắn, dốc; tiếp giáp vùng biển nông

Trang 15

Câu 3 Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra hậu

quả xấu cho môi trường sinh thái nước ta biểu hiện ở

A ô nhiễm không khí

B ô nhiễm nước

C thiên tai dễ xảy ra

D cạn kiệt tài nguyên khoáng sản

Câu 4 Điểm nào sau đây không nổi bật ở đồng bằng sông Hồng?

A Hệ thống đê bao ngăn lũ

B Bề mặt bị chia cắt thành từng ô

C Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa

D Thủy triều lấn sâu vào mùa cạn

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tự giải

Câu 1 Điểm khác biệt nhất về địa hình của ĐBSH so với ĐBSCL là

A địa hình thấp B có một số vùng trũng

C không ngừng mở rộng D có hệ thống đê ngăn lũ

Câu 2 Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

A Được phù sa sông Hồng và sông Thái bình bồi đắp nên

B Rộng 40.000 Km2

C Đã được con người khai phá lâu đời và làm biến đổi mạnh

D Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt đồng bằng thành từng ô

Câu 3 Địa hình đồng bằng sông Hồng

A thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông

B cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

C cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông

D cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp trũng ở phía đông

Câu 4 Bề mặt đồng bằng sông Hồng

A bị chia cắt thành nhiều ô

B không còn được bồi tụ phù sa

C không có ô trũng ngập nước

D có nhiều diện tích đất mặn và phèn

Câu 5 Đồng bằng sông Cửu Long

A bị ngập nước trên diện rộng về mùa lũ

B có hệ thống đê điều chằng chịt

C rất ít đất phèn và đất mặn

D địa hình cao

Câu 6 Đồng bằng sông Cửu Long

A ít sông ngòi, kênh rạch

B bị nước triều lấn mạnh về mùa cạn

C có 1/3 diện tích đất mặn, đất phèn

D các vùng trũng đã được bồi lấp xong

Câu 7 Điểm nào sau đây không nổi bật ở đồng bằng sông Hồng?

A Hệ thống đê bao ngăn lũ

Trang 16

B Bề mặt bị chia cắt thành từng ô

C Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa

D Thủy triều lấn sâu vào mùa cạn

Câu 8 Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền

Trung nên:

A đồng bằng phần nhiều hẹp ngang

B đồng bằng bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

C đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

D có một số đông bằng mở rộng ở các của sông lớn

Câu 9 Đồng bằng có diện tích lớn nhất là:

A đồng bằng sồng Hồng

B đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ

C đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

D đồng bằng sông Cửu Long

Câu 10 Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình

thành các vùng chuyên canh cây

A công nghiệp

B lương thực

C thực phẩm

D hoa màu

Câu 11 Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ

A địa hình đồi núi thấp

B phong cảnh đẹp

C.nguồn khoáng sản dồi dào

D tiềm năng thủy điện lớn

Câu 12 Khoáng sản nào sau đây không có ở khu vực đồi núi nước ta?

A Đồng

B Chì

C Than đá

D Dầu mỏ

Câu 13 Thế mạnh nào sau đây không nổi bật ở khu vực đồi núi nước ta?

A Nguồn thủy năng dồi dào

B Tiềm năng du lịch phong phú

C Cơ sở phát triển lâm – nông nghiệp

D Đất rộng cho trồng cây lương thực

Câu 14 Khu vực đồi núi nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển ngành

A thủy điện, khai khoáng

B du lịch, cây thực phẩm

C khai khoáng, nuôi lợn

D công nghiệp, lương thực

Câu15 Hạn chế của khu vực đồi núi nước ta không phải là

A địa hình bị chia cắt mạnh

Trang 17

B lũ lụt, hạn hán thường xuyên

C lũ quét, xói mòn, trượt lở đất

D có nguy cơ phát sinh động đất

Câu 16 Do địa hình bị chia cắt, nên khu vực đồi núi nước ta

A trở ngại về giao thông

B có nhiều lũ quét, xói mòn đất

C thường xảy ra trượt lở đất

D có nguy cơ phát sinh động đất

Câu 17 Các cao nguyên và các thung lũng ở khu vực đồi núi không phải là nơi thuận

lợi cho việc

A hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

B xây dựng các vùng chuyên canh cây ăn quả

C phát triển chăn nuôi đại gia súc

D trồng cây lương thực quy mô lớn

Câu 18 Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du không thích hợp cho việc trồng

A cây công nghiệp

B cây ăn quả

C cây hoa màu

D cây lúa nước

Câu 19 Do mưa nhiều, độ dốc lớn, nên miền núi là nơi dễ xảy ra

A lốc

B mưa đá

C sương muối

D lũ quét

Câu 20 Thế mạnh chủ yếu của đồng bằng nước ta không phải là:

A cơ sở để phát triển các loại nông sản

B cung cấp thủy sản, lâm sản

C cung cấp khoáng sản

D phát triển đường bộ, đường sông

Câu 21 Thiên tai nào sau đây rất hiếm xảy ra ở đồng bằng nước ta?

B các khu công nghiệp

C các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

D các trung tâm thương mại

Câu 23 Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng miền núi gặp khó khăn thường xuyên chủ

yếu là do

A địa hình bị chia cắt mạnh

Trang 18

B động đất xảy ra

C khan hiếm nước vào mùa khô

D thiên tai dễ xảy ra

Câu 24 Điểm tương tự nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng băng sông Cửu Long

là:

A có hệ thống đê sông và đê biển

B do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

C có nhiều sông ngòi, kênh rạch

D diện tích 40.000Km2

Câu 25 Vùng đất ngoài đê của đồng bằng sông hồng là nơi

A không được bồi phù sa hàng năm

B có nhiều ô trũng ngập nước

C có bậc ruộng cao bạc màu

D thường xuyên được bồi phù sa

Câu 26 Ở đồng bằng sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện

D chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông

Câu 28 Đồng bằng được mở rộng ở cửa sông Thu Bồn là

A Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

B Nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống

C Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

D Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng

Câu 30 Các đồng bằng ở ven biển cực Nam Trung Bộ là

A Khánh Hòa, Phú Yên

B Quảng Nam, Bình Thuận

C Ninh Thuận, Quảng Ngãi

D Bình Thuận, Bình Định

Câu 31 Đồng bằng Phú Yên mở rộng ở của sông

Trang 19

A Trà Khúc

B Đà Rằng

C Thu Bồn

D Cả

Câu 32 Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa gây hậu

quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là

A Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, khoáng sản, lâm sản

B Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

C Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố

D Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày

Câu 34 Đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long là:

A rộng 15.000Km2

B có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

C bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông

D có các bậc ruộng cao bạc màu

Câu 35 Đồng bằng sông Hồng khác với đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:

A được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông C có đê sông

- Quan sát, đàm thoại, nêu vấn đề

- Phương pháp daỵ học theo dự án

3 Phương pháp kiểm tra đánh giá

Đánh giá theo tiêu chí trong bảng và câu hỏi củng cố đề kiểm tra Ngoài ra giáo viên còn

đánh giá học sinh trong toàn bộ quá trình học, đánh giá thông qua các câu hỏi theo 4 mức

độ nhận thức được mô tả ở phần trên

4 Hoạt động của học sinh

Trước giờ học, khi giáo viên giao nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận, nhận diện những vấn đề trong bài học

- Hoạt động theo nhóm mà giáo viên phân công

- Ngoài những vấn đề chung, học sinh cả lớp phải cùng ôn tập các kiến thức liên quan để thực hiện nhiệm vụ bài học, như kiến thức về lịch sử, sinh học, kiến thức xã hội,…

Trong giờ học

- Lắng nghe và cùng tham gia

Trang 20

- Thảo luận, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của bài học

- Các nhóm trưởng lần lượt báo cáo kế hoạch của nhóm

- Báo cáo sản phẩm của nhóm Có thể:

+ Trình chiếu Powerpoint

+ Bản viết thuyết trình dạng Word,sơ đồ tư duy

+ Hình ảnh hoặc video liên quan

+ Viết ý kiến thống nhất của cả nhóm vào giấy và trình bày trước lớp

5 Hoạt động của giáo viên

- Giới thiệu vấn đề dạy học, tổng kết lại các vấn đề tích hợp

- Giao nhiệm vụ học tập cho cả lớp, cho các nhóm

- Hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm, cách sàng lọc, kiểm tra độ chính xác của thông tin, cách thuyết trình một vấn đề

- Kiểm tra tiến trình thực hiện của học sinh, góp ý tham mưu khi các em cần

- Tổ chức cho học sinh luyện tập cách thuyết trình một vấn đề

- Trong giờ học, tổ chức cho các em phát biểu, xây dựng bài học

- Có cho điểm về bài thuyết trình, động viên khen ngợi kịp thời với sản phẩm của học sinh

6 Các hoạt động học tập

TIẾT 1:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG VÀ GIAO NHIỆM VỤ

1 Mục tiêu:

- Xây dựng được các chủ đề cần tìm hiểu

- Thành lập được các nhóm theo sở thích, phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm

2 Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1 GV cho HS xem các clip: cảnh sắc thiên nhên vùng đồi núi và đồng bằng nước

ta, yêu cầu học sinh nêu cảm nhận và nhận xét thiên nhiên các khu vực địa hình đó

Bước 2 GV nhận xét và vào dự án: Clip chúng ta vừa xem cho chúng ta thấy Việt Nam

là một quốc gia nhiệt đới với phần lớn diện tích là địa hình đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ), nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích Cấu trúc địa hình khá đa dạng nhờ vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước bị chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía bắc;

và dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông Cửu Long ở phía nam Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự đa dạng của địa hình nước ta qua chủ đề

Bước 3 Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các nội dung của dự án

- Nội dung 1: Đặc điểm chung địa hình Việt Nam

- Nội dung 2: Các khu vực điạ hình chính

- Nội dung 3: Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình

Bước 4: Thành lập nhóm

Trang 21

- GV phát phiếu thăm dò sở thích( phụ lục phiếu số 1), HS điền vào phiếu, GV thông báo thành viên mỗi nhóm, các nhóm bầu nhóm trưởng

- GV có thể đều chỉnh thành viên các nhóm theo năng lực học tập và năng lực sử dụng công nghệ thông tin

+ Học sinh có năng lực học tập trung bình và yếu: Tập hợp các văn bản đã xử lí, nhập các nội dung văn bản cần trình bày trên powerpoint và trang web Tham gia tìm kiếm thông tin trong SGK, trên mạng interrnet

+ Học sinh có năng lực học tập khá: Tham gia tìm kiếm thông tin trên mạng internet, tóm tắt các nội dung tìm kiếm được

+ Học sinh có năng lực học tập tốt: Tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm được

+ Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: Tìm kiếm các thông tin trên mạng + Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoint và các ứng dụng khác: Chuyển các nội dung lên bản trình bày trên Powerpoint…

Bước 5: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm

- Nhóm 1, 2

Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta (nêu dẫn chứng cụ thể cho từng đặc điểm)

- Nhóm 3, 4

+ Tìm hiểu đặc điểm các vùng núi

+ So sánh đặc điểm địa hình của Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam

-Nhóm 5, 6

Tìm hiểu đặc điểm vùng đồng bằng, so sánh hai vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

- Nhóm 7, 8

+ Tìm hiểu về thế mạnh vùng đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế

+ Phân tích ảnh hưởng cụ thể tới sư phát triển công nghiệp, nông nghiệp

Bước 6: Phát phiếu học tập định hướng

- Nghiên cứu phiếu học tập định hướng

- Lắng nghe, ghi chép, hỏi GV những nội dung chưa hiểu

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w