Thiết kế văn phòng Frama Group Thiết kế, bố trí nội thất luôn là vấn đề được quan tâm không chỉ với nhà ở gia đình mà còn với...
Trang 1ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ VĂN PHÒNG FRAMA GROUP(VN)
GVHD: Ths TRƯƠNG QUANG THÀNH SINH VIÊN: HUỲNH THANH GIANG
LỚP : 06VXD2
Ph.HCM THÁNG 5-2011
Trang 2ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ VĂN PHÒNG FRAMA GROUP(VN)
GVHD: Ths TRƯƠNG QUANG THÀNH SINH VIÊN: HUỲNH THANH GIANG
LỚP : 06VXD2
Tp.HCM THÁNG 5- 2011
Trang 5H U
PHẦN III NỀN MÓNG
KHỐI LƯỢNG ( %)
Trang 7H U
Để có được kết quả như ngày hôm nay là nhờ vào sự tận tình dạy bảo của
toàn thể thầy cô trong nhà trường đặc biệt là các thầy công trong khoa XÂY DỰNG
đã quan tâm giúp đở em trong suốt 4 năm qua Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp
này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ về tinh thần cũng như chuyên môn của các
thầy cô Do đó em viết lời cảm ơn này để cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ mà em đã
được nhận
Đầu tiên em xin chân thành cám ơn nhà trường và toàn thể thầy cô trong
Khoa XÂY DỰNG đã tạo mọi điều kiện và truyền đạt cho em những kiến thức quí
báu trong suốt thời gian vừa qua Nhờ đó em mới có đủ kiến thức để hoàn thành tốt
ĐỒ ÁN tốt nghiệp của mình
Kế đến, em xin gởi lời cảm ơn thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH đã tận tâm
chỉ bảo em nhiều điều bổ ích và đã giúp em trong suốt quá trình làm ĐỒ ÁN Trong
khoảng thời gian qua là khoảng thời gian hết sức ý nghĩa với em vì đã được làm việc
chung với Thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu của Thầy Một lần nữa em
xin chân thành cám ơn Thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH
Cuối lời, em chúc cho nhà trường luôn gặt hái được nhiều thành công Em xin
chúc các thầy các cô ở khoa và đặc biệt là Thầy TRƯƠNG QUANG THÀNH luôn
khoẻ mạnh để truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho các lớp sau này…!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thanh Giang
Trang 82 1
Trang 9H U
1.1 MỤC ĐÍCH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
• Trong những năm gần đây khi nền kinh tế Việt Nam bắt đầu hội nhập và phát triển mạnh, đặc biệt là các đô thị, thành phố và các tỉnh giáp ranh với các trung tâm kinh tế lớn thì nhu cầu về các văn phòng làm việc cao cấp, đầy đủ tiện nghi là rất lớn
• Bình Dương là tỉnh có nền công nghiệp khá phát triển cùng với đó là cơ sở hạ tầng kỷ thuật ngày càng được hoàn thiện và mở rộng, các khu công nghiệp được xây dựng ngày càng nhiều và các tòa nhà cao tầng cũng được xây dựng lên để đáp ứng nhu cầu cho việc phát triển kinh tế
• Với sự phát triển lớn mạnh về kinh tế, tỉnh Bình Dương đã và đang triển khai quy hoạch, xây dựng các tòa nhà cao tầng để phục vụ cho nhu cầu đặt văn phòng của các công ty, tập đoàn kinh tế lớn đang đầu tư, kinh doanh ở tỉnh này
• Để giải quyết một trong những nhu cầu cấp thiết của tỉnh nhà, hiện nay Bình Dương đang triển khai xây dựng nhiều công trình cao tầng, các văn phòng cho thuê tập trung và tạo điều kiện cho các công ty xây dựng trụ sở làm việc của mình Vì vậy, việc xây dựng công trình này là cần thiết và phù hợp với nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế, cảnh quan đô thị của tỉnh hiện nay
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ QUI MÔ VÀ TÌNH HÌNH KHÍ HẬU THỦY VĂN
1.2.1 Địa điểm và qui mô đầu tư xây dựng công trình:
• Tên công trình: VĂN PHÒNG FRAMA GROUP(VN)
• Địa điểm: xã An Điền huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương
• Qui mô xây dựng: Công trình được xây dựng cao 10 tầng kể cả tầng mái, diện tích mỗi tầng khoảng 860m2 Chức năng của từng tầng như sau:
• Tầng 01 dùng để xe ôtô và môtô, tầng 02-04 dùng để làm việc, tầng 05-08 dùng làm ký túc xá, tầng 09 dùng làm nơi vui chơi giải trí và tầng mái
1.2.2 Tình hình khí hậu thủy văn khu vực xây dựng:
• Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu của tỉnh là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng, thời tiết làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
• Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm khí tượng thủy văn thì khu vực Tỉnh và các địa phương giáp ranh như Đồng Nai hay Thành phố Hồ Chí Minh thì qua các yếu tố khí tượng chủ yếu cho thấy những đặc trưng khí hậu Bình Dương như sau:
1.2.3 Mùa nắng:
• Lượng bức xạ dồi dào: Trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm
• Số giờ nắng trung bình/tháng: 160-270 giờ
• Nhiệt độ không khí trung bình: 270C
Trang 10H U
• Nhiệt độ cao tuyệt đối: 400C
• Nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C
• Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất: tháng 4 (28,80C)
• Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất: Giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C)
• Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C
1.2.4 Mùa mưa:
• Lượng mưa cao, bình quân/năm: 1.949 mm
• Năm cao nhất : 2.718 mm (1908)
• Năm nhỏ nhất : 1.392 mm (1958)
• Số ngày mưa trung bình/năm là: 159 ngày
• Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm: 79,5%
• Độ ẩm tương đối của không khí bình quân vào mùa mưa: 80%
• Độ ẩm tương đối của không khí bình quân mùa khô 74,5%
• Độ ẩm tương đối của không khí mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
• Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian của tỉnh, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông Bắc Đại bộ phận các quận, huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam
• Ngoài ra còn có gió biển và gió đất, góp phần điều hòa khí hậu của Tỉnh Tuy nằm trong khu vực bão nhiệt đới Thái Bình Dương nhưng Tỉnh ít bị ảnh hưởng, trừ một vài cơn bão cuối mùa (tháng 11-12) Những cơn dông nhiệt đới mùa hè có gió xoáy tới 20 m/giây có lúc tới 36 m/giây
Trang 11H U
1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Hình: 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình
• Tòa nhà được thiết kế sử dụng cho mục đích kinh doanh và kết hợp 1 phần dùng làm văn phòng cho thuê
• Công trình gồm 9 tầng, ngoài ra còn 1 tầng sân thượng và mái bên trên, chức năng các tầng như sau:
• Tầng trệt (cao trình 3,4m): Gồm bãi đậu xe (2 bánh và ôtô, phòng bảo vệ, phòng thu gom rác thải sinh hoạt từ các tầng bên trên và phòng sinh hoạt cộng đồng
• Từ tầng 2÷9(cao trình 3,6m): Là các Văn phòng làm việc hoặc cho thuê, phòng ở, phòng giải trí và các phòng kỹ thuật điện-nước-ga, hệ thống vận chuyển rác sinh hoạt từ các phòng ở các tầng trên
• Sân thượng + mái: gồm phòng kỹ thuật thang máy và các phòng hỗ trợ kỹ thuật khác và hồ nước maiù
1.4 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH
• Từ bên ngoài vào tầng trệt là các ram dốc (ram dốc lớn dành cho xe ôtô, ram nhỏ dành cho xe máy và đặc biệt công trình còn thiết thế ram dốc riêng dành cho người tàn tật) và các bậc tam cấp dành cho người đi bộ Từ tầng dưới lên tầng bên trên các các thanh máy và cầu thang bộ
1.4.1 Luồng giao thông đứng:
Trang 12• Ngoài ra công trình còn có 2 cầu thang bộ: 1 dành cho đi lại (dành cho những văn phòng tầng gần bên dưới hoặc dùng trong khi thang máy hỏng hóc, bảo trì hoặc cúp điện (khi máy phát dự phòng chưa hoạt động kịp)) và 1 cầu thang thoát hiểm (dùng cho những trường hợp khẩn cấp như: hỏa hoạn )
1.4.2 Luồng giao thông ngang:
• Sử dụng giải pháp hành lang bên trong nhà làm giao thông đi lại giữa các phân khu chức năng và nối liền với giao thông đứng với đầu mối trung tâm là các cầu thang và thang máy
Trang 132950 4850
2300 150
700 900 900 5100
250 650
900 2400 4800
850 7200
200 550
2 1
F E'
HỒ NƯỚC, TIỂU CẢNH
Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
Trang 14H U
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.5.1 Hệ thống điện:
• Hệ thống điện sử dụng nguồn điện khu vực do tỉnh cung cấp với hiện trạng nguồn điện sẵn có, đồng thời có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện của khu vực tòa nhà bị cắt đột xuất Điện năng bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
• Máy phát điện dự phòng 250KVA được đặt ở nhà riêng bên ngoài công trình, nhằm giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
• Hệ thống cấp điện chính cho từng căn hộ đi trong hộp gen kỹ thuật riêng Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố điện xảy ra
1.5.2 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy và thoát hiểm:
• Vì là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy
1.5.3 Hệ thống báo cháy:
• Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở các nơi công cộng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế đám cháy
1.5.4 Hệ thống cứu hỏa:
• Nước chữa cháy: Được lấy từ hệ thống nước cứu hỏa của chung của khu vực, hệ thống này được bố trí bao bọc xung quanh công trình và bể nước ngầm đặt bên ngoài công trình nước từ bể ngầm này nước được lấy lên bằng các máy bơm cao áp
• Các đầu phun nước được lắp đặt ở các tầng, ngoài ra mỗi tầng còn được bố trí các thiết bị chữa cháy khác như bình chữa cháy bằng khí CO2, các hệ thống dây dẫn để đấu nối với hệ thống chữa cháy bên ngoài
1.5.5 Hệ thống thoát hiểm:
• Tòa nhà gồm 1 thang máy chính, 2 cầu thang bộ Thang máy chính bố trí ở khu vực hành lan trung tâm các tầng, thang bộ được bố trí hai đầu công trình
1.5.6 Hệ thống cấp thoát nước:
• Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của tỉnh hiện có sẵn dẫn vào bể nước ngầm đặt ở bên ngoài công trình, nước được cấp lên mỗi tầng thông qua hệ thống máy bơm, nước được bơm lên bể nước trên mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt của các căn hộ ở các tầng
Trang 15• Các đường ống dẫn nước theo phương đứng (bao gồm nước cấp và thoát) qua các tầng đều được đặt trong các hộp kỹ thuật
1.5.7 Ánh sáng vàthông thoáng:
• Ngoài hệ thống lấy sáng tự nhiên là các cửa sổ và của đi, công trình còn sử dụng ánh sáng nhân tạo để chiếu sáng cho các phòng và tầng Các thiết bị đèn chiếu sáng này đặt ở các phòng, hành lang và tại các lối lên xuống như bên trong thang máy, lối đi của thang bộ…
1.5.8 Thông thoáng:
• Cũng như chiếu sáng ngoài hệ thống lấy sáng tự nhiên là các cửa sổ và của
đi, công trình còn sử dụng thông thoáng nhân tạo để thông thoáng cho các phòng và tầng Các thiết bị thông thoáng này (bao gồm: quạt hút và quạt thổi gió) đặt ở các phòng, hành lang và bên trong thang máy
1.5.9 Các hệ thống khác:
• Hệ thống chống sét:
• Hệ thống kim thu sét được lắp đặt ở tầng mái và các vị trí cao nhất của công trình các kim thu sét này được nối với hệ thống tiếp đất bằng các dây dẫn bằng đồng
1.5.10 Hệ thống thoát rác:
• Rác thải ở mỗi tầng được cho vào gen rác, nơi lấy rác được bố trí ở tầng trệt
ở đây có bộ phận vận chuyển đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế một cách kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
1.5.11 Hệ thống cáp tivi, điện thoại, internet:
• Hệ thống cáp tivi, điện thoại, internet được đưa đến mỗi tầng thông qua hệ thống dây dẫn, hệ thống này được đặt trong các gen kỹ thuật Tại mỗi tầng luôn có một đầu mối trung tâm để quản lý các hệ thống này
1.6 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN
• Công trình được qui hoạch thiết kế trong 1 khu đất rộng lớn gồm nhiều lô công trình xây dựng nên các hệ thống như: Sân bãi, đường bộ, vườn hoa, cây xanh.v.v…được qui hoạch rất chặt chẽ, phù hợp với lối kiến trúc và chức năng của công trình, nhằm tạo khoảng xanh tô điểm cho công trình và khu vực, đồng thời tạo một môi trường sống tốt cho các cán bộ và và nhân viên làm việc trong tòa nhà
1.7 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
• Công trình được thiết kế là tòa nhà cao tầng, với nhiều phòng làm việc tập trung và diện tích mặt bằng công trình khá lớn do đó:
• Kết cấu chính cho công trình là hệ khung bêtông cốt thép chịu lực chính, sàn bêtông cốt thép đổ toàn khối
Trang 16• Các sàn tầng bằng bê tông cốt thép, sàn sân thượng có phủ thêm lớp vật liệu chống thấm và chống nóng
• Móng, cột dầm là hệ chịu lực chính cho công trình
• Bê tông sử dụng cho toàn bộ công trình có cấp độ bền nén B25 tương đương bê tông mác 350
Eb=3.105 kG/cm2
Thép sử dụng dùng thép CI với φ <10 (mm) và CII với φ >10 (mm)
Trang 17H U
CHƯƠNG I PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH VÀ
NỘI DUNG THIẾT KẾ
1.1 KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
• Ta xem hệ khung chịu lực là hệ kết cấu khung cứng,các cấu kiện chịu lực như cột,dầm ngang,dầm dọc được liên kết với nhau tạo thành -một hệ kết cấu khung không gian hoặc các khung phẳng ,liên kết với nhau vững chắc và có khả năng tiếp thu toàn bộ tải trong ngang và tải trọng đứng tác động vào công
trình,ngoài ra các sàn ngang cũng tham gia chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng cùng với hệ khung cứng góp phần phân phối tải trọng vào các khung cứng có độ cứng khác nhau
• Toàn bộ tải trọng tác dụng lên công trình truyền lên sàn,truyền lên
dầm,truyền xuống cột tiếp tục truyền toàn bộ xuống móng công trình
• Tùy theo tải trọng công trình và số liệu địa chất ở bên dưới công trình mà ta sẽ chọn được phương án móng hợp lí
1.2 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN:
1.2.1 Tính toán thiết kế sàn
• Xác định tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn (tĩnh tải, hoạt tải)
• Tính nội lực sàn theo sơ đồ đàn hồi
• Tính toán và bố trí thép
1.2.2 Tính toán thiết kế dầm dọc
• Xác định tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền lên dầm và từ tường xây trên dầm
• Dùng ETABS để giải tìm ra nội lực tác dụng lên dầm cho từng trường hợp tải
• Tổ hợp nội lực
• Tính toán và bố trí thép gồm:
Tính toán bố trí thép dọc
Tính toán bố trí thép ngang
1.2.3 Tính toán thiết kế cầu thang
• Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang bản thang và bản chiếu nghỉ ( tĩnh tải, hoạt tải)
• Xác định sơ đồ tính để tìm ra nội lực lớn nhất cho bản thang và bản chiếu nghỉ
• Tính toán nội lực cho bản thang và bản chiếu nghỉ
• Tính toán và bố trí thép cho bản thang và bản chiếu nghỉ
• Tính toán dầm chiếu nghỉ và chiếu tới:
• Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ và chiếu tới
• Tính toán nội lực cho dầm chiếu nghỉ và chiếu tới
Trang 18H U
1.2.4 Tính toán thiết kế hồ nước mái
• Tính toán bản nắp:
• Xác định tải trọng tác dụng lên bản nắp ( tĩnh tải, hoạt tải)
• Tính nội lực bản nắp
• Tính toán bố trí thép bản nắp
• Tính toán bản thành:
• Xác định nội lực tác dụng lên bản thành ( tải trọng truyền từ bản nắp, tải trọng bản thân, tải trọng gió và áp lực nước)
• Xác định nội lực bản thành
• Tính toán và bố trí thép bản thành theo cấu kiện chịu nén lệch tâm
• Tính toán bản đáy
• Xác định nội lực tác dụng lên bản đáy ( tĩnh tải, hoạt tải nước)
• Tính nội lực bản đáy
• Tính toán bố trí thép bản đáy
• Tính toán thiết kế dầm đáy:
• Xác định tải trọng tác dụng lên dầm đáy ( tải trọng bản thân, tải trọng truyền vào từ bản đáy và tải trọng truyền xuống từ bản nắp
• Tính nội lực dầm đáy
• Tính toán bố trí thép dọc và thép ngang cho dầm đáy.`
1.2.5 Tính toán thiết kế khung phẳng:
• Xác định tải trọng từ sàn truyền vào khung ( tĩnh tải, hoạt tải)
• Xác định tải trọng từ bể nước và cầu thang truyền vào khung
• Xác định tải trọng gió
• Xác định kích thước sơ bộ của khung
• Sử dụng ETABS để tìm nội lực khung
• Tổ hợp nội lực
• Tính toán bố trí thép cho dầm và cột
1.2.6 Tính toán thiết kế móng
• Xử lí số liệu địa chất các mẫu lấy từ các hố khoan
• Lấy số liệu nội lực ở cổ cột( chân các khung) truyền xuống để tính móng
• Thiết kế hai phương án móng
• Móng cọc ép
• Móng cọc khoan nhồi
• So sánh và lựa chọn phương án móng
1.3 NỘI DUNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
1.3.1 Cơ sở thiết kế:
• Công việc thiết kế bắt buộc phải tuân theo một số tiêu chuẩn ,qui phạm do nhà nước ban hành qui định đối với ngành xây dựng ở Việt Nam
• Những tiêu chuẩn qui định sau đây được áp dụng trong quá trình tính toán:
• TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 19H U
• TCVN 356:2005 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế
• TCXD 198 :1997, Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
• Giáo Trình Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép tập 1 (cấu kiện cơ bản)
• Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép tập 2 (cấu kiện nhà cửa)-Võ Bá Tầm
• Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép tập 2 (cấu kiện đặt biệt) -Võ Bá Tầm
• Sổ tay thực hành kết cấu công trình- PGS PTS Vũ Mạnh Hùng
• Sổ Tây Số Liệu Thi Công Xây Dựng – TS Nguyển Đăng Sơn
• Giáo trình Nền và Móng-PGSTS Nguyễn Văn Quảng- ks Nguyển Hửu Khánh- ks Uôn Đình Chất
• Giáo trình NỀN MÓNG của Châu Ngọc Ẩn
• Hướng dẫn Đồ Án Nền Móng – Châu Ngọc Ẩn
• Tính Toán Tiết Diện Cột Bê Tông Cốt Thép – GS Nguyễn Đình Cống
• Bài tập cơ học đất- Vũ Công Ngữ, Nguyễn Văn Thông
• Kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng
• Cùng một số sách và tài liệu tham khảo quan trọng của một số tác giả khác
1.3.2 Vật liệu sử dụng
• Bê tông cọc, móng, dầm, sàn, cột , dùng bê tông B25 tương đương với bê tông mác 350 với các chỉ tiêu như sau:
• Bê tông B25 với các chỉ tiêu :
Khối lượng riêng: γb=2,5 T/m3
• Cốt thép loại CI với các chỉ tiêu :
• Cốt thép loại CII với các chỉ tiêu:
Modul đàn hồi Es=2,1x106 kg/cm2
Trang 20H U
CHƯƠNGII THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (SÀN TẦNG 5)
2.1 BỐ TRÍ DẦM SÀN VÀ PHÂN LOẠI Ô SÀN
300x700
300x700 300x700
3900 3900
3900 3900
8 7
6
10 11
11 10
9
14 13
12
19 18
17 16
7 8
8 7
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí hệ dầm sàn và đánh số ô sàn
2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
• Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm:
Xác đinh theo công thức : d
Lhm
Với: m = 12 ÷8: Dầm chính
m = 20 ÷12: Dầm phụ; m = 7 ÷5: Dầm công xôn
Trang 21Chọn kích thước tiết diện dầm bxh = 30×70 (cm)
Các nhịp còn lại được tính toán và chọn tiết diện (xem bảng 2.1)
Chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 20×60 (cm)
Các nhịp còn lại được tính toán và chọn tiết diện (xem bảng 2.1)
Dầm công xôn: (xem bảng 2.1)
Dầm môi ban công:
Chọn theo cấu tạo, kích thước tiết diện dầm bxh= 20×30 (cm)
Bảng 2.1 Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm
2.1.2 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn và cấu tạo ô sàn
• Chọn chiều dày bản sàn:
D
m
=
với m = 30 – 40 với bản dầm
m = 40 – 45 với bản kê bốn cạnh
D = 0.8 – 1.4 tùy thuộc tải trọng
Chọn D= 1.1 (với nhà dân dụng)
• Với bản có l1 = 3.9m
Trang 22Bảng 2.2: Bảng chọn sơ bộ chiều dày sàn
(m) S1 3.9 7.5
2.1.3 Cấu tạo bản sàn:
• Bản sàn phòng làm việc, sàn sảnh, sàn hành lang, sàn WC
- Gạch ceramit 300x300 dày 1cm, d=1800kg
- Vửa lót mác 75 dày 3cm,d=1800kg
- Bản bê tông cốt thép dày 10cm, d=2500kg
- Vửa trát trân mác 75 dày 1.5cm, d=1800kg
- Hệ trần thạch cao, d=40kg/m2
CẤU TẠO SÀN PLÀM VIỆC, SẢNH,
HÀNH LAN, P NGHỦ
- Gạch ceramit 200x200 dày 1cm d=1800kg
- Vửa lót mác 75 dày 3cmd=1800kg
- Bản bê tông cốt thép dày 10cm d=2500kg
- Vửa trát trân mác 75 dày 1.5cm d=1800kg
- Hệ trần thạch cao d=40kg/m2
CẤU TẠO SÀN WC
Trang 23H U
Bản sàn sân thượng, mái
- Gạch chống nóng dày 5cm,d=1800kg
- Vửa lót mác 75 dày 3cm,d=1800kg
- Quét lớp chống thấm
- Bản bê tông cốt thép dày 10cm,d=2500kg
- Vửa trát trần mác 75 dày 1.5cm,d=1800kg
- Hệ trần thạch cao, d=1450kg/m3
CẤU TẠO SÀN MÁI
2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CÁC Ô SÀN
2.2.1 Tĩnh tải:
• Được xác định theo công thức: gtt= gi+gt
qđ
Bảng 2.3: Bảng tải trọng bản sàn phòng làm viêc, sảnh, hành lang
Bảng 2.4: Bảng tải trọng bản sàn phòng WC
Trang 24H U
• Tải trọng tường qui đổi:
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên theo công thức:
t t
q d h l g g
A
× ×
=
Bảng 2.6: Bảng qui đổi tường xây trên sàn thành tải trọng phân bố đều
n : là hệ số tin cậy lấy bằng 1.3
lt : là chiều dài tường
ht : là chiều cao tường
γi = gtc : trọng lượng đơn vị của tường
A : diện tích ô sàn
Trang 25H U
Bảng 2.7 Bản tổng hợp tỉnh tải tác dụng lên từng ô sàn
Ô sàn Diện tích ô sàn Trọng lượng bản thân Tải trọng tường quiđổi Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn
Trang 26H U
• Tuỳ thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn trong tiêu chuẩn TCVN
2737-1995 ta có hoạt tải tiêu chuẩn ptc ứng với các ô sàn, sau đó nhân thêm hệ số giảm tải cho sàn
Hệ số giảm tải :
1
0.60.4
A A
với A : diện tích chịu tải (m2), A>A1= 9 (m2)
Bảng 2.9: Bảng xác định hệ số giảm tải cho từng ô sàn
Ô sàn
Kích
Hoạt tải tính toán (kg/m2)
l1 (m) l2 (m) (m2) Sàn phòng làm việc,
văn phòng
Sàn phòng ngủ + wc+ ban công
Sảnh +hành lang
Hệ sốgiảm tải Ψ
2.2.3 Tổng tải trọg tác dụng lên các ô sàn:
• Được xác định theo công thức
Qtt=gtt+ptt (kG/m2)
Trang 27Tĩnh tải(gtt) (kG/m2)
Tổng tải trọng(qtt) (kG/m2)
2.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN SÀN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP:
2.3.1 Phân loại bản sàn
• Bản sàn đúc toàn khối với dầm
Xét tỉ số d
b
h3
d b
h3
h < thì xem liên kết là gối tựa
Tùy theo cấu tạo của từng loại ô sàn, mà ta tính toán ô sàn theo loại bản kê 4 cạnh hay bản dầm
Trang 28Tỉ số
l2/11
Chiều dầy bản sàn (cm)
Tỉ số hd/hb
Bản loại - sơ đồ tính Cạnh
Phương cạnh dài 2
Phươngcạnh ngắn 1
Phương cạnh ngắn 2 S1 3.9 7.5 29.3 1.9
10.0
6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S2 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S3 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S4 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S5 3.5 3.9 13.7 1.1 7.0 7.0 4.0 4.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S6 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S7 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S8 3.9 7.5 29.3 1.9 6.0 6.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S9 3.9 5.0 19.5 1.3 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S10 3.9 5.0 19.5 1.3 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S11 3.9 5.0 19.5 1.3 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S12 3.9 4.0 15.6 1.0 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S13 3.9 4.0 15.6 1.0 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S14 3.9 4.0 15.6 1.0 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S15 3.9 4.0 15.6 1.0 4.0 4.0 7.0 7.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S16 2.0 3.9 7.8 2.0 7.0 3.0 4.0 4.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S17 2.0 3.9 7.8 2.0 7.0 3.0 4.0 4.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S18 2.0 3.9 7.8 2.0 7.0 3.0 4.0 4.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9 S19 2.0 3.9 7.8 2.0 7.0 3.0 4.0 4.0 Bản kê 4 cạnh sơ đồ 9
• Tính bản theo sơ đồ đàn hồi
Sơ đồ tính:
Gọi l1,l2 lần lượt là cạnh ngắn , cạnh dài của các ô bản
Ta xét tỷ số l1/l2
Nếu l1/l2 > 2 sàn được tính theo loại bản dầm, cắt từng dải có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn dể tính
Nếu l1/l2 < 2 sàn được tính theo loại bản kê 4 cạnh, theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng để xác định nội lực lớn nhất
• Bản kê 4 cạnh: (Bản làm việc theo 2 phương)
Tải trọng tác dụng lên diện tích ô bản được xác định theo công thức :
tt
P = q × × l l
Trang 29Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh :
• Bản dầm: (Bản làm việc 1 phương)
Do bản chỉ làm việc chủ yếu theo phương cạnh ngắn nên chỉ cần cắt 1 dải bản có bề rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính
Tải trọng tác dụng lên sàn: q=gtt+ptt
• Sơ đồ tính bản dầm:
Đối với ô bản có liên kết 4 cạnh ngàm
Trang 30h <
max=9ql2/128
2.3.2 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép
• Chọn lớp bảo vệ của sàn: ao =1.5 cm => ho = 8.5cm
Sau khi có mô men ta tính toán thép như sau:
0.427
R R
αξ
Tra bảng chọn thép Aschọnvà khoảng cách bố trí thép
R R
ξ
• Thiết kế và tính toán cốt thép bảng kê 4 cạnh được thể hiện trong bảng 3.12
Trang 31100 10 1.5 8.5 0.00506 31189.27 M nhòp2 15786.572
100 10 1.5 8.5 0.04043 31189.27 M goái1 126100.64
100 10 1.5 8.5 0.01129 31189.27 M goái2 35219.889 S3 100 10 1.5 8.5 437.8 216 352 0.01882 1.923 29419.65 M nhòp1 55354.203
100 10 1.5 8.5 0.00506 29419.65 M nhòp2 14890.869
100 10 1.5 8.5 0.04043 29419.65 M goái1 118945.91
100 10 1.5 8.5 0.01129 29419.65 M goái2 33221.574 S4 100 10 1.5 8.5 437.8 216 352 0.01882 1.923 29419.65 M nhòp1 55354.203
100 10 1.5 8.5 0.00506 29419.65 M nhòp2 14890.869
100 10 1.5 8.5 0.04043 29419.65 M goái1 118945.91
100 10 1.5 8.5 0.01129 29419.65 M goái2 33221.574 S5 100 10 1.5 8.5 437.8 0 319 0.01957 1.114 10330.32 M nhòp1 20217.912
100 10 1.5 8.5 0.01579 10330.32 M nhòp2 16307.148
100 10 1.5 8.5 0.04531 10330.32 M goái1 46811.107
100 10 1.5 8.5 0.03654 10330.32 M goái2 37749.941 S6 100 10 1.5 8.5 437.8 112 191 0.01882 1.923 21668.4 M nhòp1 40769.928
100 10 1.5 8.5 0.00506 21668.4 M nhòp2 10967.544
100 10 1.5 8.5 0.04043 21668.4 M goái1 87607.008
100 10 1.5 8.5 0.01129 21668.4 M goái2 24468.624 S7 100 10 1.5 8.5 437.8 276 191 0.01882 1.923 26465.4 M nhòp1 49795.668
100 10 1.5 8.5 0.00506 26465.4 M nhòp2 13395.564
100 10 1.5 8.5 0.04043 26465.4 M goái1 107001.65
100 10 1.5 8.5 0.01129 26465.4 M goái2 29885.544 S8 100 10 1.5 8.5 437.8 276 352 0.01882 1.923 31174.65 M nhòp1 58656.303
100 10 1.5 8.5 0.00506 31174.65 M nhòp2 15779.169
100 10 1.5 8.5 0.04043 31174.65 M goái1 126041.51
100 10 1.5 8.5 0.01129 31174.65 M goái2 35203.374
Trang 32100 10 1.5 8.5 0.01266 15580.5 M nhòp2 19723.315
100 10 1.5 8.5 0.04743 15580.5 M goái1 73895.515
100 10 1.5 8.5 0.02889 15580.5 M goái2 45011.665 S11 100 10 1.5 8.5 437.8 315 388 0.02076 1.282 22253.4 M nhòp1 46207.188
100 10 1.5 8.5 0.01266 22253.4 M nhòp2 28170.522
100 10 1.5 8.5 0.04743 22253.4 M goái1 105543.88
100 10 1.5 8.5 0.02889 22253.4 M goái2 64289.502 S12 100 10 1.5 8.5 437.8 0 411 0.01831 1.026 13241.28 M nhòp1 24245.123
100 10 1.5 8.5 0.01749 13241.28 M nhòp2 23158.659
100 10 1.5 8.5 0.04273 13241.28 M goái1 56574.218
100 10 1.5 8.5 0.04052 13241.28 M goái2 53654.346 S13 100 10 1.5 8.5 437.8 273 411 0.01831 1.026 17495.4 M nhòp1 32034.526
100 10 1.5 8.5 0.01749 17495.4 M nhòp2 30599.006
100 10 1.5 8.5 0.04273 17495.4 M goái1 74750.218
100 10 1.5 8.5 0.04052 17495.4 M goái2 70892.258 S14 100 10 1.5 8.5 437.8 165 222 0.01831 1.026 12862.2 M nhòp1 23551.018
100 10 1.5 8.5 0.01749 12862.2 M nhòp2 22495.658
100 10 1.5 8.5 0.04273 12862.2 M goái1 54954.574
100 10 1.5 8.5 0.04052 12862.2 M goái2 52118.294 S15 100 10 1.5 8.5 437.8 0 222 0.01831 1.026 10292.88 M nhòp1 18846.527
100 10 1.5 8.5 0.01749 10292.88 M nhòp2 18001.983
100 10 1.5 8.5 0.04273 10292.88 M goái1 43976.99
100 10 1.5 8.5 0.04052 10292.88 M goái2 41707.278 S16 100 10 1.5 8.5 437.8 0 480 0.01860 1.950 7158.84 M nhòp1 13315.442
100 10 1.5 8.5 0.00490 7158.84 M nhòp2 3507.8316
100 10 1.5 8.5 0.04000 7158.84 M goái1 28635.36
100 10 1.5 8.5 0.01070 7158.84 M goái2 7659.9588 S17 100 10 1.5 8.5 437.8 216 480 0.01860 1.950 8843.64 M nhòp1 16449.17
100 10 1.5 8.5 0.00490 8843.64 M nhòp2 4333.3836
100 10 1.5 8.5 0.04000 8843.64 M goái1 35374.56
100 10 1.5 8.5 0.01070 8843.64 M goái2 9462.6948 S18 100 10 1.5 8.5 437.8 297 260 0.01860 1.950 7759.44 M nhòp1 14432.558
Trang 33A s
chon (cm 2 )
µ tinh
Khoản cách (mm)
Φ Tính toán
µ chọn
Trang 35nhất nằm trong khoảng 0.3% đến 0.9%
2.3.3 Kiểm tra độ võng:
• Kiểm tra độ võng ô bản số 02 vì ô này có nhịp tính toán và tải trọng truyền xuống lớn nhất
=> Vậy ô bản 02 thỏa yêu cầu về độ võng
2.3.4 Bố trí thép trong sàn
• Để tiện trong thi công ta có thể kéo thép từ ô sàn này sang ô sàn kia với
điều kiện: 2 ô sàn có cùng loại thép, khoảng cách và nằm cùng vị trí miền giá trị Nếu chênh lệch không lớn và ô diện tích nhỏ có khối lượng ít thì ta cũng có thể lấy theo ô có khối lượng lớn để tiện thi công (xem bản vẽ KC-01
Trang 36H U
CHƯƠNG III THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TRỤC E’- F TẦNG TRỆT VÀ TẦNG 5
3.1 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 5 LÊN 6
3.1.1 Sơ bộ kích thước các bộ phận
• Cầu thang có 2 vế
Vế 1 có 12 bậc Vế 2 có 12bậc
• Tổng cộng thang gồm 24 bậc:
Trang 37H U
3.1.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
3.1.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
• Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
Cấu tạo bản chiếu nghỉ gồm các lớp như sau
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo dược xác định theo công thức:
g =1 ∑γi.δ n 1m(kG/m)i i
trong đó:
• Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ
516,4Tổng tĩnh tải tính toán
p =300kG/mtc 2- tải trọng tiêu chuẩn;
Trang 38• Do các lớp cấu tạo bản thang
Cấu tạo bản thang gồm các lớp như sau:
• Xét 1 bậc thang
Trọng lượng bản thân của 1 bậc thang→
b - bề rộng của bậc thang;
Vậy trọng lượng của 1 bậc thang
+
• Do trọng lượng bản thân của lan can
Tải do lan can truyền vào bản thang qui về tải phân bố đều trên bản thang
Hình3.3 Các lớp cấu tạo bản thang
Trang 39• Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang
tt
bt bt bt
3.1.3 Tính toán các bộ phận cầu thang
3.1.3.1 Tính toán bản thang
d
b
h
Bản thang được thi công sau dầm sàn của tầng trên và tầng dưới;
• Theo đó ta có sơ đồ tính của 2 vế thang như sau
Trang 40Thép sử dụng dùng thép CII
0.418
R R
αξ
Tra bảng chọn thép Aschọn và khoảng cách bố trí thép
0100
R R
ξ
Kết quả tính thép được thể hiện trong bảng 2