1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận

134 985 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Công Chung Cư Phú Mỹ Thuận
Tác giả Nguyễn Hữu Thiện
Người hướng dẫn Cễ Trần Thạch Linh
Trường học Trường Đại Học .....
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 6,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận Quy mô dự án: 4 block chung cư có 578 căn hộ gồm 3 block cao 18 tầng, 1 block cao 20 tầng thiết...à

Trang 2

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 3

Trang 3

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 4

KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC

I MỞ ĐẦU

Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật

lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành , sân bay, bến cảng đang từng bước

xây dựng cơ sở hạ tầng Trong giai đoạn những năm 1990 đến năm 1997 là giai

đoạn phát triển rầm rộ nhất rất nhiều công trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây

dựng trong giai đoạn này Đặc biệt Việt Nam chúng ta đã gia nhập tổ chức thương

mại thế giới WTO sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển cho đất nước và Thành phố Hồ

Chí Minh sẽ là đầu tư cho sự phát triển đó Việc xây dựng nhiều nhà cao tầng từ nội

thành cho đến ngoại thành như một nhu cầu tất yếu đáp ứng sự phát triển của đất

nước

II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

CHUNG CƯ PHÚ MỸ THUẬN được đặt tại xã Phú Xuân huyện Nhà Bè

Thành phố Hồ Chí Minh Công trình này được xây dựng tại Đường Huỳnh Tấn

Phát-Xã Phú Xuân- Huyện Nhà Bè Thành phố Hồ Chí Minh Một mặt khu đất

nối với đường Huỳnh Tấn Phát ( Trục giao thông chính của Huyện Nhà Bè đi

trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh ), một mặt thông qua đường Nguyễn Bình

(trục giao thông chính của Huyện Nhà Bè đi Trung tâm Huyện Nhà Bè) thuận lợi

giao thông và phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy

3250 2950 3500

3000 2800

3500 200

1500 2900

2950 3100

2800 3000

PHÒNG NGỦ 1 SÂN PHƠI SÂN PHƠI PHÒNG NGỦ 3 PHÒNG NGỦ 2

PHÒNG PHÒNG NGỦ 1 SÂN PHƠI

P.ĐA NĂNG PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG

SÂN PHƠI

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG ĂN

PHÒNG NGỦ 1

PHÒNG PHÒNG NGỦ 2

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG ĂN

PHÒNG NGỦ 2 PHÒNG ĂN BẾP BẾP

Trang 4

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 5

PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH

ĂN

PHÒNG SINH HOẠT CHUNG

PHÒNG KHÁCH ĂN PHÒNG KHÁCH ĂN

PHÒNG SINH HOẠT CHUNG S5a

2600 2700 1000

MẶT BẰNG TẦNG 1

III Đặc điểm khí hậu tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2

mùa

1 Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :

o Nhiệt độ cao nhất : 400C

o Nhiệt độ trung bình : 320C

o Nhiệt độ thấp nhất : 180C

o Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm

o Lượng mưa cao nhất : 300 mm

o Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%

2 Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có :

o Nhiệt độ cao nhất : 360C

o Nhiệt độ trung bình : 280C

o Nhiệt độ thấp nhất : 230C

o Lượng mưa trung bình : 274,4 mm

o Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

o Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

o Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

Trang 5

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 6

o Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

o Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

o Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

o Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày

3 Hướng gió

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s,

thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1)

TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh

hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

IV Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

Ø Chung cư gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :

o Tầng hầm và tầng mái cao 3.0m

o Tầng 1 cao 4.5m

o Mỗi tầng điển hình cao 3.5 m

o Mặt bằng hình chữ nhật 33.4x37.2 m, được thiết kế dạng đối xứng, tận

dụng hết mặt bằng và không gian

o Tổng chiều cao công trình 35.5 m (tính từ cốt ±0.000)

Ø Chức năng của các tầng như sau :

o Tầng hầm :Nơi để đậu xe và bố trí các phòng kĩ thuật

o Tầng 1 đến tầng 9 : Bố chí các căn hộ

o Tầng 10 và tầng mái :Gồm các phòng kỹ thuật ( cơ, điện, nước thông

thoáng ) Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn nhà

V Các giải pháp kỹ thuật

Ø Hệ thống điện

• Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ

thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà

có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột

xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể

hoạt động liên tục

• Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng hầm, để giảm bớt tiếng ồn và

rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Trang 6

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 7

• Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường

Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo

đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

Ø Hệ thống cấp thoát nước

• Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở

tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu

nước cho sinh hoạt ở các tầng

• Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng

hầm

• Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các

hộp kỹ thuật

Ø Di chuyển và phòng hỏa hoạn

• Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy chính

• Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy

• Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa

• Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét

Trang 7

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 8

PHẦN II:

KẾT CẤU

Trang 8

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 9

CHƯƠNG1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

và kết cấu hộp

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu

khung-lõi, kết cấu khung-hộp, kết cấu vách-lõi, kết cấu hộp-lõi…

- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền,

kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu

và khả năng thi công thực tế của từng công trình.Hiện nay, vách cứng được xem là

cấu kiện chịu tải ngang khá tốt, có nhiều ưu việt hơn so với kết cấu khung thông

thường, nên em chọn hệ kết cấu khung vách chịu lực cho công trình này

2 HỆ KẾT CẤU SÀN

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết

cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự

phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

Ta xét các phương án sàn sau:

a Hệ sàn sườn

Cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn

· Ưu điểm:

- Tính toán đơn giản

- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên

thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

· Nhược điểm:

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,

dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu

công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiét kiệm chi phí vật liệu

- Không tiết kiệm không gian sử dụng

b Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo gồm hệ dầm trực giao, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có

nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m và tỷ số

L2/L1 của mặt bằng sàn không quá 1,5

Trang 9

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 10

· Ưu điểm:

- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian

sử dụng và có kiến trúc đẹp,thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm

mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

· Nhược điểm:

- Không tiết kiệm, thi công phức tạp

- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy,

nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải

lớn để giảm độ võng

c Sàn không dầm (không có mũ cột)

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

· Ưu điểm:

- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

- Tiết kiệm được không gian sử dụng

- Dễ phân chia không gian

- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…

- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi

không phải mất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt

tương đối định hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha

cũng đơn giản

- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần

yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều

cao giảm so với phương án sàn dầm

· Nhược điểm:

- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành

khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy

khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án

sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng

đứng do cột chịu

- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống

chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

d Sàn không dầm ứng lực trước

· Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì

phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của

phương án sàn không dầm:

Trang 10

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 11

- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải

trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền

xuống móng

- Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình

thường

- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù

hợp với biểu đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép

· Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông

thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như

sau:

- Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép

phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên

với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu

- Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được

3 KẾT LUẬN

Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ

mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn

như sau:

- Kết cấu sàn sườn

- Kết cấu móng cọc khoan nhồi hoặc cọc ép BTCT

- Kết cấu công trình là kết cấu khung chịu lực chính

II LỰA CHỌN VẬT LIỆU

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung

cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải

trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính

chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên

tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng

như tải trọng ngang do lực quán tính

Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu

đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

Trang 11

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 12

III CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH TOÁN

Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do

nhà nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng Những tiêu chuẩn sau đây

được sử dụng trong quá trình tính toán:

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCXDVN 5574:1991

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

- Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCXD 229:1999

- Tiêu chuẩn thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng TCXD

198:1997

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978

- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998

- Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi TCVN 195:1997

IV LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

1 SƠ ĐỒ TÍNH

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã

có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công

trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay

thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không

còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với

thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ

phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp

dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng mức

độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn

2 CÁC GIẢ THUYẾT DÙNG TRONG TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG

Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết

ngàm với các phần tử dầm, cột và vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng

cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến

dạng cong) Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng

kế bên Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như

nhau Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt

móng

3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng

thể hiện theo ba mô hình sau:

Trang 12

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 13

- Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu

là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải

quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn Đó chính là

giới hạn của mô hình này

- Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu

lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về

lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể

giải quyết được tất cả các bài toán Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc

giải quyết các bài toán kết cấu như ETABS, SAP

- Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối): Từng hệ chịu lực được xem

là rời rạc, nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết

trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thường

chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp

sai phân Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực

Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH)

Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử

dụng phổ biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một

số phần mềm tính toán dựa trên cơ sở phương pháp tính toán này

Theo phương pháp phần tử hữu hạn, vật thể thực liên tục được thay thế bằng

một số hữu hạn các phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ

càng tốt nhưng hữu hạn, chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy định được

gọi là nút Các vật thể này vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm

vi của mỗi phần tử, nhưng có hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho phép

nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở quy luật về sự phân bố chuyển vị và nội lực

(chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyết đàn hồi) Các đặc trưng cơ bản

của mỗi phần tử được xác định và mô tả dưới dạng các ma trận độ cứng (hoặc ma

trận độ mềm) của phần tử Các ma trận này được dùng để ghép các phần tử lại

thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạng một ma trận độ

cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết cấu Các tác động ngoài gây ra nội lực và

chuyển vị của kết cấu được quy đổi về các thành các ứng lực tại các nút và được

mô tả trong ma trận tải trọng nút tương đương Các ẩn số cần tìm là các chuyển vị

nút (hoặc nội lực) tại các điểm nút được xác định trong ma trận chuyển vị nút (hoặc

ma trận nội lực nút) Các ma trận độ cứng, ma trận tải trọng nút và ma trận chuyển

vị nút được liên hệ với nhau trong phương trình cân bằng theo quy luật tuyến tính

hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết cấu Sau khi giải hệ phương trình tìm

được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục xác định được các trường ứng suất, biến

dạng của kết cấu theo các quy luật đã được nghiên cứu

trong cơ học

Trang 13

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 14

Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH:

- Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước cho phù

hợp với hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán

- Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma trận tải

trọng nút, ma trận chuyển vị nút…) theo trục tọa độ riêng của phần tử

- Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ

chung của cả kết cấu

- Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến

của nó

- Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu

- Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử

- Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu

Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết

cấu: phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu

4 LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

a Phần mềm ETABS 9.0.7

Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình gồm các dạng và giá

trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất

Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên

việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác

b Phần mềm SAP2000 v10

Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằm đơn giản

hoá trong quá trình tính toán

c Một số lưu ý

Khi sử dụng các phần mềm SAP2000, ETABS, … cần chú ý đến quan niệm

từng cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi

đưa vào mô hình

- Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích

thước lớn hơn nhiều so với các phần tử khác

- Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với

phương còn lại

- Quan niệm thanh (frame): khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với

phương còn lại

- Quan niệm điểm (point): khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích

thước rất bé

Trang 14

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 15

Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tử

hữu hạn truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau Nếu ta

chia các cấu kiện ra nhưng không đúng với quan niệm của phần mềm thì các cấu

kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chức năng của chúng trong

quan niệm tính, từ đó dẫn đến các kết quả tính của cả hệ kết cấu sẽ thay đổi

5 NỘI DUNG TÍNH TOÁN

Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, động lực và ổn định

Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái

giới hạn thứ hai (TTGH 2)

V SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

1 VẬT LIỆU

- Bê tông Cọc, Dầm, Sàn, Cột ,Vách ,Đài Móng dùng mác 300 với các chỉ

tiêu như sau:

+ Khối lượng riêng : gb =2,5 T/m3

+ Cường độ tính toán :Rn=130 kG/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rk=10 kG/cm2

+ Mođun đàn hồi : Eb=2,9x105 kG/cm2

+ Hệ số Poisson : µ = 0.2

- Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu:

+ Cường độ chịu nén tính toán Ra’= 2800 kG/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán Ra= 2800 kG/cm2

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=1800 kG/cm3

+ Modul đàn hồi Ea=2,1x106 kg/cm2

- Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu:

+ Cường độ chịu nén tính toán Ra’= 2250 kG/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán Ra= 2250kG/cm2

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=1600kG/cm2

+ Modul đàn hồi Ea=2,1x106 kG/cm2

- Cốt thép loại AIII với các chỉ tiêu:

+ Cường độ chịu nén tính toán Ra’= 36500 kG/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán Ra= 36500 kG/cm2

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=2200 kG/cm3

+ Modul đàn hồi Ea=2,1x106 kg/cm2

- Vữa ximăng- cát: : g=1,6 T/m3

- Gạch xây tường- ceramic: g=1,8 T/m3

Trang 15

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Tang 16

2 TẢI TRỌNG

Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

- Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

- Tải trọng gió (gió tĩnh và nếu có cả gió động)

Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán

kiểm tra với các trường hợp tải trọng sau:

- Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

- Do ảnh hưởng của từ biến

- Do sinh ra trong quá trình thi công

- Do áp lực của nước ngầm và đất

Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng,

được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

Trang 16

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 17

CHƯƠNG2: TÍNH TOÁN THÉP SÀN

I TÍNH TOÁN BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1 Chọn sơ bộ tiết diện

a Chọn sơ bộ chiều dày sàn

Hình 2.1 Định vị ô bản

Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng vì chỉ thay đổi chiều dày

bản sàn hS một vài cm thì khối lượng của sàn cũng thay đổi đáng kể

Chiều dày hS phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, nên sơ bộ xác định

chiều dày hb bằng biểu thức sau:

Chiều dày hS= D L1

m

Trong đó D = 0.8 - 1.4 : Hệ số phụ thuộc tải trọng

m = 40 – 45 : Đối với bản kê bốn cạnh

m = 30 – 35 : Đối với bản dầm

l1 : Chiều dài cạnh ngắn

Gọi l2, l1 là cạnh dài và cạnh ngắn của các ô bản Ta xét tỉ số l2/l1

Trang 17

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 18

Nếu l2/l1 ≤ 2 : Thuộc bản kê bốn cạnh, bản làm việc hai phương

Nếu l2/l1 > 2 : Thuộc bản dầm, bản làm việc một phương

Bảng 2.1 chọn sơ bộ chiều dày sàn

Chiều dày

Từ kết quả tính toán ở bảng trên ta chọn chiều dày bản sàn hs=12cm

Tải trọng tác dụng lên bản sàn bao gồm

· Tĩnh tải : Tải trọng do bản thân sàn và các lớp tô trát, trọng lượng tường

ngăn trên sàn được quy ra tải phân bố đều tương đương

· Hoạt tải : bao gồm trọng lượng người và các vật dụng trên sàn, lấy theo

tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995

b Chọn sơ bộ tiết diện dầm

à Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 30x60 (cm)

· Nhịp 7,8m (trục 2-3; 4-5): lấy theo nhịp 8.0m do đó kích thước tiết diện

dầm là 30x60cm

Trang 18

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 19

· Nhịp 7 m (trục 1-2; 5-6): hd( 1 1: ).7 = (0,583 : 0,875)m

12 8

bd=(0.146 : 0.4375)m

Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 30x60 (cm)

· Nhịp 5,2 m (trục C,D): lấy theo nhịp 8.0m do đó kích thước tiết diện

Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm bxh= 30x50 (cm)

- Với dầm phụ

Kích thước tiết diện các dầm phụ bxh=(20x40)cm

· Nhịp 3,8m lấy theo nhịp 5,2 tiết diện các dầm phụ bxh=(20x40)cm

c Cấu tạo sàn

LỚP GẠCH CERAMIC LỚP VỮA LÓT LỚP SÀN BTCT LỚP VỮA TRÁT TRẦN

Hình 2.2 Cấu tạo các lớp sàn

Trang 19

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 20

2 Tính toán tải trọng truyền lên các sàn

- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động

tiêu chuẩn thiết kế

- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995

- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành

kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )

a Tĩnh tải

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn

khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo

sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách; P ăn + bếp; P ngủ), sàn ban công, sàn hành

lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:

· Sàn vệ sinh

Bảng 2.2: Cấu tạo sàn vệ sinh

STT Các lớp cấu tạo (kG/mgggg 3 )

Bảng 2.3: Cấu tạo sàn mái

STT Các lớp cấu tạo (kG/mgggg 3 ) (mm)dddd n g tc s

(kG/m 2 )

g tt

s

(kG/m 2 )

1 Tấm đan BT cách nhiệt 2500 50 1.1 125 137.5

2 Lớp gạch kê cách nhau 600 1800 1.3 40 52

3 Vửa mác 75 tạo dốc 1.5% 1800 20 1.3 36 46.8

g tt

Trang 20

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 21

· Sàn phòng

Bảng 2.4 : Cấu tạo sàn phòng

STT Các lớp cấu tạo gggg

b Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn

Tải trọng của các vách tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô

sàn được xác định bằng công thức: ( tc )

qd t t t t

A

l g h

=Trong đó: lt : Chiều rộng của tường (m)

gtc

t : Trọng lượng riên của tường xây kG/m2)

h t : Chiều cao tường (m)

n : Hệ số vượt tải lấy n=1.3

A : Diện tích ô sàn có tường (m2)

- Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; gtc

t = 180 (kG/m2)

- Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; gtct = 330 (kG/m2)

Bảng 2.5 Tĩnh tải do tường truyền vào các ô sàn

l t (m)

Chiều dài tường 200

l t (m)

Chiều cao tường

h t (m)

Trọng lượng tường qui đổi

Trang 21

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 22

c Hoạt tải

Dựa vào công năng của các ô sàn Tra trong tiêu chuẩn 2737-1995 ta có hoạt

tải tiêu chuẩn Ptc ứng với các ô sàn, sau đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn

Hệ số giảm tải : y = 0.4 + 0.6

Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các tường hoặc dầm bêtông cốt thép

xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp

· Ô bản: tính theo ô bản đơn, bỏ qua sự ảnh hưởng của ô sàn bên cạnh

· Tính theo sơ đồ đàn hồi

· Nhịp tính toán: khoảng cách giữa 02 trục dầm

· Xác định sơ đồ tính của bản

Xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa bản sàn với dầm

hs < Þ Bản sàn liên kết khớp với dầm

Vì chiều cao dầm hd=60cm ( hoặc hd=50cm)>3hs =3.12= 36cm nên ta xem bản

liên kết ngàm với dầm

Trang 22

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 23

a Bản sàn làm việc hai phương: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi thuộc sơ đồ 9

được thể hiện như hình 2.3

Hình 2.3 bảng sàn làm việc hai phương

Công thức tổng quát để tính toán:

· Mômen dương lớn nhất ở giữa bản

Để tiện tính toán các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 đã đước tính sẳn, phụ thuộc vào tỷ

số L1/L2 tra bảng phụ lục 12( trang 377,378,379 sách Võ Bá Tầm)

Bảng 2.7 Các hệ số tra bảng

Trang 23

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 24

Hàm lượng thép: mmin =0.1%£

Bảng 2.9 Các thông số vật liệu tính cốt thép cho sàn

Vật liệu Mác R(kg/cm 2 ) R'(kg/cm 2 ) E(kg/cm 2 )

Trang 24

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 25

Trang 25

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 26

để kiểm tra

D: Độ cứng trụ của ô bản

E: mô đun đàn hồi của bê tông

d: Chiều dày của sàn

n: Hệ số Poison

Độ võng của sàn:

Trang 26

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 27

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG

A TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 2÷10)

I KÍCH THƯỚC SƠ BỘ CẦU THANG

- Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản

mỗi vế gồm 11 bậc thang với kích thước: h = 16.0 cm; b = 27.5 cm

Góc nghiêng của cầu thang: 16.0 0,58

27.5

h tg b

Chọn chiều dày bản thang là hb =12 cm

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thanh bộ tầng điển hình

Hình 3.2.Mặt Cắt Qua Cầu Thang

Trang 27

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 28

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

1 Tải Trọng Thường Xuyên (tĩnh tải)

a Trọng lượng bản thân của các lớp vật liệu cấu tạo bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 12cm

Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + lb=(60÷62)cm (sách

kết cấu bê tông cốt thép tập 3 –Võ Bá Tầm)

Þ Chọn : hb = 16 cm; lb = 27.5 cm

Hình 3.3.Các lớp cấu tạo bản thang

Chiều dày bậc thang qui đổi d3 được tính như sau:

Trong đó: gi – trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo thứ i

ni – hệ số tin cậy

di - độ dày lớp thứ i Kết quả tính toán được trình bài ở bảng 3.1

Bảng 3.1.Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang

b Trọng lượng bản thân các lớp vật liệu cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu

tới

Trang 28

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 29

Cấu tạo tương tự bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có gạch.Tổng trọng

lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán như bản thang, kết quả

được trình bài trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu tới

STT Các lớp cấu tạo (kG/mdddd 3 )

g

2 Tải Trọng Tạm Thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo

bảng 3 TCVN 2737:1995

ptt = ptc n (kG/m2) Trong đó:

ptc- Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối với cầu thang chung cư ptc = 300 kG/m2

n- Hệ số độ tin cậy:

với n = 1,3 Û ptc< 200 kG/m2

n = 1,2 Û ptc ≥ 200 kG/m2Như vậy ptt = 300x1,2 =360 kG/m2

3 Tải Trọng Toàn Phần

Tải trọng toàn phần tác dụng lên bản thang

III TÍNH CỐT THÉP CẦU THANG

Việc đưa ra sơ đồ tính như thế nào là do mỗi người, và từ sơ đồ tính này ta phải

cấu tạo chúng cho phù hợp với tính toán Việc quan niệm liên kết giữa bản thang với

dầm hay bản thang với vách là khớp (cố định, di động) hay ngàm là một vấn đề phức

tạp tùy thuộc vào người thiết kế Ở bài này, căn cứ vào độ cứng giữa bản thang với

dầm mà ta xem xét liên kết giữa chúng là gối cố định hay di động

+ Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon) Khi tính toán cắt 1 dải

bản rộng 1m để tính

Trang 29

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 30

1 Tính Toán Bố Trí Thép Cho Bản Thang

a Sơ đồ tính bản thang

Hình 3.4: Sơ đồ tính bản thang 2 vế

b Sơ đồ tính bản thang trong phần mềm SAP2000

Trong một cấu kiện không quan niệm đồng thời là khớp đồng thời là ngàm để

tìm mômem lớn nhất để tính thép, vì vầy trong mô hình cầu thang này em quan niệm

là hai đầu khớp dưới đây là mô hình tải trọng và biểu đồ mômen và lực cắt trong

phần mêm SAP2000

Hình 3.5: Mô hình tải trọng vế 1 trong SAP2000

Hình 3.6: Mômen vế 1 từ sap2000

Trang 30

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 31

Hình 3.7: Lực cắt vế 1 từ sap2000

Sơ đồ vế 2 trong mô hình SAP2000

Hình 3.8: Mô hình tải trọng vế 2 trong SAP2000

Hình 3.7 Mômen vế 2 từ sap2000

Hình 3.9 Biểu đồ lực cắt vế 2 từ sap2000

Trang 31

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 32

sàn, cắt ra dải 1m để tính

Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo f8a250

2 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới DT1, DT2

- Chọn sơ bộ kích thước dầm bxh =(20x30)cm

- Tải trọng tác dụng lên dầm DT:

- Trọng lượng bản thân dầm:

qbt = 0.2x(0.3-0.12)x2500 x1.1 = 99 (kG/m)

- Phản lực của bản thang truyền vào là phản lực của gối tựa R=2808/2 (kG/m)

- Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

q = 99 + 1404 = 1503 (kG/m)

Do dầm DT1 gối lên dầm chính, DT2 gối lên cột nên ta xem sơ đồ tính của DT

là 2 gối cố định

Trang 32

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 33

Mnhịp 3006 0.153 0.167 3.267 2Þ16 4.02 0.731

0

F a bh

a

R R

Giá trị lực cắt lớn nhất tại gối tựa Qmax = 3006(kG)

Để bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính

cần phải thỏa:

- Điều kiện hạn chế:

k0 Rn.b.h0 = 0.35x130x20x 27.5 = 25025(kG)> Qmax Þ điều kiện thỏa

- Điều kiện tính toán:

k1.Rk b.h0 = 0.6x10x20x27.5=3300(kG) > Qmax Þ điều kiện thỏa

Như vậy, cốt đai và bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không tính cốt xiên

Đặt cốt đai f8 với U = 15 cm trong đoạn 1l 1m

4 gần gối tựa

Trong đoạn giữa dầm cốt đai được đặt với ffff8a300

B TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 1 ÷ TẦNG 2

I KÍCH THƯỚC SƠ BỘ CẦU THANG

Trang 33

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 34

- Cầu thang tầng 1÷ tầng 2 công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản mỗi

vế gồm 13 bậc thang với kích thước: h = 17.0 cm; b = 270cm

Góc nghiêng của cầu thang: 17.0 0,63

27.0

h tg b

Chọn chiều dày bản thang là hb =12 cm

Hình 3.10: Mặt bằng cầu thanh bộ tầng điển hình

Hình 3.11: Mặt Cắt Qua Cầu Thang

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

1 Tải Trọng Thường Xuyên (tĩnh tải)

Trang 34

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 35

a Trọng lượng bản thân của các lớp vật liệu cấu tạo bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 12cm

Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + lb=(60÷62)cm (sách

kết cấu bê tông cốt thép tập 3 –Võ Bá Tầm)

Þ Chọn : hb = 17 cm; lb = 27 cm

Hình 3.12: Các lớp cấu tạo bản thang

Chiều dày bậc thang qui đổi d3 được tính như sau:

Trong đó: gi – trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo thứ i

ni – hệ số tin cậy

di - độ dày lớp thứ i Kết quả tính toán được trình bài ở bảng 3.1

Bảng 3.1.Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang

b Trọng lượng bản thân các lớp vật liệu cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu tới

Cấu tạo tương tự bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có gạch.Tổng trọng

lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán như bản thang, kết quả

được trình bài trong bảng 3.2

Trang 35

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 36

Bảng 3.2 Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ và chiếu tới

STT Các lớp cấu tạo (kG/mdddd 3 )

g

2 Tải Trọng Tạm Thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo

bảng 3 TCVN 2737:1995

ptt = ptc n (kG/m2) Trong đó:

ptc- Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối với cầu thang chung cư ptc = 300 kG/m2

n- Hệ số độ tin cậy:

với n = 1,3 Û ptc< 200 kG/m2

n = 1,2 Û ptc ≥ 200 kG/m2Như vậy ptt = 300x1,2 =360 kG/m2

3 Tải Trọng Toàn Phần

Tải trọng toàn phần tác dụng lên bản thang

III TÍNH CỐT THÉP CẦU THANG

Việc đưa ra sơ đồ tính như thế nào là do mỗi người, và từ sơ đồ tính này ta phải

cấu tạo chúng cho phù hợp với tính toán Việc quan niệm liên kết giữa bản thang với

dầm hay bản thang với vách là khớp (cố định, di động) hay ngàm là một vấn đề phức

tạp tùy thuộc vào người thiết kế Ở bài này, căn cứ vào độ cứng giữa bản thang với

dầm mà ta xem xét liên kết giữa chúng là gối cố định hay di động

+ Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon) Khi tính toán cắt 1 dải

bản rộng 1m để tính

1 Tính Toán Bố Trí Thép Cho Bản Thang

a Sơ đồ tính bản thang

Trang 36

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 37

Hình 3.13: Sơ đồ tính bản thang 2 vế

b Sơ đồ tính bản thang trong phần mềm SAP2000

Trong một cấu kiện không quan niệm đồng thời là khớp đồng thời là ngàm để

tìm mômem lớn nhất để tính thép, vì vầy trong mô hình cầu thang này em quan niệm

là hai đầu khớp dưới đây là mô hình tải trọng và biểu đồ mômen và lực cắt trong

phần mêm SAP2000

Hình 3.14: Mô hình tải trọng vế 1 trong SAP2000

Hình 3.15: Mômen vế 1 từ sap2000

Trang 37

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 38

Hình 3.16: Lực cắt vế 1 từ sap2000

Sơ đồ vế 2 trong mô hình SAP2000

Hình 3.17: Mô hình tải trọng vế 2 trong SAP2000

Hình 3.18: Mômen vế 2 từ sap2000

Hình 3.19: Biểu đồ lực cắt vế 2 từ sap2000

Trang 38

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 39

sàn, cắt ra dải 1m để tính

Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo f8a250

2 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới DT1, DT2

- Chọn sơ bộ kích thước dầm bxh =(20x30)cm

- Tải trọng tác dụng lên dầm DT:

- Trọng lượng bản thân dầm:

qbt = 0.2x(0.3-0.12)x2500 x1.1 = 99 (kG/m)

- Phản lực của bản thang truyền vào là phản lực của gối tựa R=2920/2 (kG/m)

- Tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

q = 99 + 1460 = 1559 (kG/m)

Do dầm DT1 gối lên dầm chính, DT2 gối lên cột nên ta xem sơ đồ tính của DT

là 2 gối cố định

Trang 39

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 40

Mnhịp 3118 0.159 0.174 3.402 2Þ16 4.02 0.731

0

F a bh

a

R R

Giá trị lực cắt lớn nhất tại gối tựa Qmax = 3118(kG)

Để bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính

cần phải thỏa:

- Điều kiện hạn chế:

k0 Rn.b.h0 = 0.35x130x20x 27.5 = 25025(kG)> Qmax Þ điều kiện thỏa

- Điều kiện tính toán:

k1.Rk b.h0 = 0.6x10x20x27.5=3300(kG) > Qmax Þ điều kiện thỏa

Như vậy, cốt đai và bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không tính cốt xiên

Đặt cốt đai f8 với U = 15 cm trong đoạn 1l 1m

4 gần gối tựa

Trong đoạn giữa dầm cốt đai được đặt với ffff8a300

Trang 40

Đề tài: “Chung cư Phú Mỹ Thuận” Trang 41

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KẾT CẤU HỒ NƯỚC

- Hồ nước mái được đặt trên hệ cột, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng kỹ thuật 800mm

- Lượng nước trung bình cho 1 người sử dụng trong 1 ngày đêm lấy 200 lít

- Công trình có 60 căn hộ.Mỗi căn hộ trung bình có 5 người

- Dung tích nước cần dùng:

Q = Qsd + Qcc

- Trong đó:

o Qsd : dung tích nước dùng cho sinh hoạt cho các căn hộ

o Qcc : dung tích nước dùng cho chữa cháy, lấy bằng 10% lượng nước cho các căn

hộ

Qsd = 60x5x200 = 60000 lít

Qcc = 0.1x Qsd = 0.1x60000 = 6000lít

Vậy Q = 60000 + 6000 = 66000 lit = 66 m3

- Chiều cao bể nước mái cần thiết là: hb=66/(7.5x7.7)=1.14 m Chọn hb = 1.5 m

- Vị trí và cấu tạo bể nước:

Hình 4.1: Vị trí và cấu tạo bể

1 Tính nắp bể

a Kích thước sơ bộ

- Chiều dày bản nắp được chọn sơ bộ như sau: hbn = 1

s

D L m

Trong đó: D = 0,8 –1.4 hệ số phụ thuộc tải trọng

ms = 40 – 45 đối với sàn làm việc hai phương

l1 = độ dài cạnh ngắn của bản

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Định vị ô bản - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 2.1 Định vị ô bản (Trang 16)
Bảng 2.4 : Cấu tạo sàn phòng - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Bảng 2.4 Cấu tạo sàn phòng (Trang 20)
Bảng 2.9 Các thông số vật liệu tính cốt thép cho sàn - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Bảng 2.9 Các thông số vật liệu tính cốt thép cho sàn (Trang 23)
Hình 4.6 : Biểu đồ mômen cảu dầm đỡ bản nắp - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 4.6 Biểu đồ mômen cảu dầm đỡ bản nắp (Trang 44)
Hình 4.5: Sơ đồ truyền tải trong mô hình Sap2000 - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 4.5 Sơ đồ truyền tải trong mô hình Sap2000 (Trang 44)
Hình 4.16: Sơ đồ tính bản đáy - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 4.16 Sơ đồ tính bản đáy (Trang 48)
Hình 4.18: Tải trọng phân bố đều do bản thành và bản nắp truyền vào dầm đáy - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 4.18 Tải trọng phân bố đều do bản thành và bản nắp truyền vào dầm đáy (Trang 55)
Hình 5.3 Mặt bằng tầng điển hình trong ETABS - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 5.3 Mặt bằng tầng điển hình trong ETABS (Trang 65)
Hình 5.4 Moâ hình coâng trình trong ETABS - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 5.4 Moâ hình coâng trình trong ETABS (Trang 66)
Hình 5.5 :Biểu đồ mô men M33 trục C từ tầng 6÷đỉnh mái. - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 5.5 Biểu đồ mô men M33 trục C từ tầng 6÷đỉnh mái (Trang 74)
Hình 5.5 :Biểu đồ mô men M33 trục C từ tầng hầm÷tầng 5 - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
Hình 5.5 Biểu đồ mô men M33 trục C từ tầng hầm÷tầng 5 (Trang 75)
Bảng  chọn thép cột C-3 - Thiết kế công chung cư Phú Mỹ Thuận
ng chọn thép cột C-3 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN