Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2 Hiện nay,cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày...
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG KHOÁ 2006 - 2010
GVHD : THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG SVTH : NGUYỄN TRỌNG PHÚC MSSV : 506105073
LỚP : 06VXD1
Tp.HCM, tháng 05 - 2011 - -
Trang 2H U
PHẦN I KIẾN TRÚC GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
Trang 3CHƯƠNG 1: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
1.2.2 QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN
CHƯƠNG 2: TÍNH THÉP SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ 2.3 XÁC DỊNH TẢI TRỌNG
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH CỐT THÉP SÀN
CHƯƠNG 3: TÍNH DẦM DỌC TRỤC B
3.1 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI
3.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
3.3 XÁC DỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM
3.4 KẾT QUẢ TRUYỀN TẢI
3.5 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI
3.6 TÍNH CỐT THÉP
CHƯƠNG 4: TÍNH THÉP CẦU THANG
4.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG
Trang 44.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU TỚI
CHƯƠNG 5: TÍNH THÉP HỒ NƯỚC MÁI
5.1 KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI
5.2 GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN
5.3 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI
5.4 BỐ TRÍ THÉP CỦA HỒ NƯỚC MÁI
CHƯƠNG 6: TÍNH KHUNG TRỤC 3
6.1 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ KHUNG
6.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM KHUNG
6.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM SÀN MÁI
7.3 CẦU TẠO ĐỊA CHẤT
7.4 TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
7.5 CHỌN NỘI LỰC TÍNH TOÁN
7.6 PHƯƠNG ÁN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG
7.7 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG – PHƯƠNG ÁN 1 (MÓNG CỌC ÉP) 7.8 TÍNH MÓNG M1
7.9 TÍNH MÓNG M2
7.10 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
Trang 5Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, em đã được các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả kiến thức nền tảng và chuyên môn quý giá Ngoài ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc rất cao Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng hoà nhập với môi trường làm việc sau khi ra trường Đó cũng là nền tảng vững chắc giúp em thành công trong sự nghiệp sau này
Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện
đề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Trí Dũng - GVHD trực tiếp của em đã giúp em hoàn thành đồ án một cách thuận lợi Thầy đã luôn bên cạnh để đóng góp sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm em mắc phải và đề ra hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài đến khi hoàn thành
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã ủng hộ, động viên tinh thần giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin kính chúc Quý thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc và vững bước trên con đường sự nghiệp trồng người vinh quang mà xã hội đã giao phó
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Trọng Phúc
Trang 6THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của TP.Hồ Chí Minh đã thu hút một lượng lớn lao
động ở các nơi khác đến sinh sống và làm việc, kết hợp với sự bùng nổ về dân số
tạo nên một sức ép lớn về vấn đề trường học cho TP.Hồ Chí Minh Nhằm phát
triển thị trường bất động sản, cũng như giải quyết sớm nạn khủng hoảng khan hiếm
về nhà ở, chung cư là loại hình kiến trúc được chính quyền thành phố khuyến khích
và hỗ trợ
Cùng với quá trình đô thị hóa của Thành Phố , Quận 9 là khu vực mà hướng mở
rộng Thành Phố trong tương lai, theo hướng phát triển các trường Đại Học , Cao
Đẳng sẽ được xây dựng và phát triển ngọai ô Thành Phố nhằm hạn chế tình trang ùn
tắt giao thông giờ cao điểm tan trường Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật
Công Nghiệp II TPHCM, được xây dựng theo mục tiêu chung về sự nghiệp phát
triển giáo dục TP.Hồ Chí Minh nói chung và cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát
triển đất nước
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Vị trí công trình
- Công trình được xây dựng tại Số 20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận
9 - TP.Hồ Chí Minh , cách trung tâm Thành Phố khỏang 4km về hướng Đông, gần
Đại Lộ Đông – Tây giao thông thuận tiện
1.2.2 Qui mô xây dựng công trình
- Qui mô: công trình có 9 tầng với tổng diện tích xây dựng là 6967 m2
- Tầng trệt :cao 3.3m
- Các tầng khác cao:3.5m
- Chiều rộng công trình là:19.6m
- Chiều dài công trình là:39.5 m
- Chiều cao của công trình từ +- 0.000 đến tầng 9 là:34.8m
- Tầng trệt : là khu để xe cho nhân viên và sinh viên
- Tầng 1: dùng làm các phòng ban
- Tầng 2 : dùng làm phòng Hiệu Trưởng, Hiệu Phó, Phòng hội họp, phòng chờ
khách…
- Tầng 3 – 9 : bố trí các giảng đường, thư viện, phòng học cho sinh viên
- Giao thông đứng: công trình bố trí hai cầu thang phục vụ cho đi lại, đi từ tầng trệt
tới tầng 8, bố trí một thang máy vận chuyển thiết bị, hàng hóa
- Giao thông ngang: các tầng có hành lang lối đi giửa và hai bên hành lang phòng
học
Trang 7Khu nhà ở Quận 9, TP.Hồ Chí Minh nằm gần khu trung tâm Quận 9, gần khu dân
cư đông đúc và các trung tâm lớn khác của Quận và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở
và sinh hoạt của sinh viên
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành
phố nhanh nhất
Đặc biệt hệ thống cây xanh tại đây hoàn hảo, bố trí hợp lý, phù hợp với việc nghỉ
ngơi, giải trí
1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công
trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác, mặt
bằng ít diện tích phụ
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông
thoáng tốt, giao thông hợp lí ngắn gọn
1.3.3 Giải pháp kiến trúc
Hình khối kiến trúc được tổ chức theo khối chữ nhật phát triển theo chiều cao
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí
độc đáo cho công trình
Bố trí nhiều bồn hoa, cây xanh tạo vẻ tự nhiên, thông thoáng
1.3.4 Giao thông nội bộ
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.2m nằm giữa mặt
bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và 2 cầu thang
bộ hành đảm bảo lưu thông dễ dàng và hợp lý
Tóm lại: các phòng học được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, tiếp xúc với tự nhiên,
có hành lang tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại
1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.4.1 Hệ thống chiếu sáng
Các phòng học, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều
được tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên
ngoài và hành lang
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được
những chỗ cần chiếu sáng
1.4.2 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy
phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt ở
khu vực cách ly với khu làm việc và học tập, có xây nhà riêng đặt máy phát đảm
bao an tòan và tiếng ồn không ảnh hưởng đến khu vực giảng dạy ) Toàn bộ đường
dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống
Trang 8cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an
toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở
mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến
80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Khi nguồn điện chính của công trình bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ
Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp theo
các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố
Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A
đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy
nổ)
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước
1.4.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ
thuật (dưới tầng hầm)
- Nước được bơm thẳng lên 2 bể chứa lên tầng sân thượng, việc điều khiển quá trình
bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động Nước
cấp cho các căn hộ tại các tầng khác nhau được đảm bảo tương đương nhau bằng hệ
thống van điều áp
- Ống nước được đi trong ống Gain đặt gần các cột chính, để tăng thêm thẩm mỹ về
mặt kiến trúc ta thiết kế hệ thống cột giả bao quanh ống Gain
1 4.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải
- Nước mưa trên mái, ban công,… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái và
được dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước
thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.4.4.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng
và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy, phòng quản lý khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế
hoả hoạn cho công trình
1.4.4.2 Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước
* Nước : Nước được dự trư tại 2 bể nước trên mái và bể ngầm dưới tầng hầm, sử
dụng máy bơm lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại
phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở
Trang 9- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng và được nối với các hệ thống
chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn
báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
* Hoá chất: sử dụng một số lượng lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi
trọng yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
1.4.5 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng:
Toàn bộ hành lang hai bên được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên, tuy nhiên vẫn
lắp đèn hành lang phục vụ cho các lớp học ban đêm , hành lang giữa, tất cả các
phòng học , phòng làm việc đều lắp đặt chiếu sáng đảm bảo cho làm việc và học
tập Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp
đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió:
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng 1 chiều cao tầng cao
hơn các tầng trên nhằm tạo sự thông thóang cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập
trung cao nhất
1.4.6 Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét được thiết kế an toàn tuyệt đối, trên mái đặt một kim thu sét sử
dụng thiết bị thu sét chủ động (bức xạ trước)
1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN
Khu vực xây dựng thuộc địa bàn TP.Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung
của vùng
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc
trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
- Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 260C
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C
+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày,
vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
Trang 10+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây–Nam và Tây
+ Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ
nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió
bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như
không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
BẢN VẼ MẶT BẰNG TẦNG TRỆT
Trang 15Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết
bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các
đường ống đặt ngầm trong sàn
Tường ngăn phòng (không có dầm đỡ tường) có thể thay đổi vị trí mà
không làm tăng độ võng của sàn
2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ
D h
s
trong đó:
D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;
md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;
D h
s
4540
- m=8÷ 12 đối với dầm chính khung 1 nhịp
- m=10÷15 đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp
- l nhịp dầm
Bề rộng: bb= (1/2-1/4)hb
Trang 16i - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
δ - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các
Trang 17H U
kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang
và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
- lang Sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang
- Gạch Ceramic, 1 = 2000 daN/m2, δ1 = 10mm, n=1.2
- Vữa lót, 2 = 1800 daN/m2, δ2 = 20mm, n=1.3
- Sàn BTCT, 3 = 2500 daN/m2, δ3 = 120 mm, n=1.1
- Vữa trát trần,4 = 1800 daN/m2, δ4 = 15mm, n=1.3
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Tĩnh tải sàn lớp học – sàn ban công – sàn hành lang
Các lớp cấu tạo
sàn
(
mm )
(daN/
m3)
gtc
tt ( daN/m2 )
Trang 18Hình 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu vệ sinh
*Trọng lượng tường ngăn:
Trọng lượng tường ngăn quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn(cách tính này mang tính chất gần đúng) tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải -
30% diện tích cửa đi được tính theo công thức sau
qttt=(lt*ht*gttc)/s*70%
trong đó:
lt - chiều dài tường;
ht - chiều cao tường;
Ô
sàn bt(m) (m) (m) (m ht lt A 2) (daN/m gttc 2) (daN/m gttt 2)
Trang 202.3.2 Sơ đồ phân loại sàn:
Căn cứ vào kích thước tải trọng và sơ đồ tính của từng loại phòng mà ta chia mặt bằng sàn thành các loại ô khác nhau đối với sàn tầng điển hình: Căn cứ vào tỉ số L1/L2 ta chia sàn thành 2 loại ô bản ,ô bản dầm(L2/L1>2),
Trang 22- Tính ô bản theo sơ đồ đàn hội
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng 1m để tính
- Tính là bản ô cạnh đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi
Từ đó ta tính ra momen nhịp và momen gối của các ô bản:
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1
Trang 23H U
MII = ki2.P(daNm/m)
trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (p+q) L1 L2
Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN/m2).
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
1
2
L L
tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng) Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2
được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô
_ Chiều cao làm việc:
- Đối với thép chiụ momen dương ở nhịp: theo phương cạnh ngắn
ho=hb-a
- Đối với thép chiụ momen dương ở nhịp: theo phương cạnh dài ho=hb a-0.5
-Đối với thép chiụ momen âm ở gối: theo cả 2 phương ho=hb-a
Cụ thể tính toán nội lực và cốt thép được trình bày trong bảng sau
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÀI Ô ĐIỂN HÌNH
a Tính cốt thép cho ô sàn S1:
Trang 24- Tường ngăn: gt =0 (daN/m2)
- Hoạt tải: ptt =240 (daN/m2)
Gọi M1, M2 là momen nhịp theo phương L1,L2
Gọi MI ,MII là momen gối theo phương L1,L2
Trang 25Cốt thép nhịp theo phương cạnh dài
Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm
Cốt thép gối theo phương cạnh ngắn:
Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm
Cốt thép gối theo phương cạnh dài:
Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm
Với MII=836.2 (daNm)
A= M/(Rn*b*ho2 ) <Ao
= 836.2*100/(110*100*10*10) =0.0760
γ = 0.5( 1+ √ 1 -2*A ) =0.5*(1+√ 1 -2*0.0760) = 0.924
Trang 26- Tường ngăn: gt =0 (daN/m2)
- Hoạt tải: ptt =360 (daN/m2)
Gọi M1, M2 là momen nhịp theo phương L1,L2
Gọi MI ,MII là momen gối theo phương L1,L2