1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2

53 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Trí Dũng
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2 Hiện nay,cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước, các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở càng ngày...

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ XÂY DỰNG KHOÁ 2006 - 2010

GVHD : THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG SVTH : NGUYỄN TRỌNG PHÚC MSSV : 506105073

LỚP : 06VXD1

Tp.HCM, tháng 05 - 2011 -   -

Trang 2

H U

PHẦN I KIẾN TRÚC GVHD: THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG

Trang 3

CHƯƠNG 1: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

1.2.2 QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH

1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN

CHƯƠNG 2: TÍNH THÉP SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ 2.3 XÁC DỊNH TẢI TRỌNG

2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH CỐT THÉP SÀN

CHƯƠNG 3: TÍNH DẦM DỌC TRỤC B

3.1 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI

3.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM

3.3 XÁC DỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM

3.4 KẾT QUẢ TRUYỀN TẢI

3.5 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI

3.6 TÍNH CỐT THÉP

CHƯƠNG 4: TÍNH THÉP CẦU THANG

4.1 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG

Trang 4

4.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM CHIẾU TỚI

CHƯƠNG 5: TÍNH THÉP HỒ NƯỚC MÁI

5.1 KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

5.2 GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN

5.3 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

5.4 BỐ TRÍ THÉP CỦA HỒ NƯỚC MÁI

CHƯƠNG 6: TÍNH KHUNG TRỤC 3

6.1 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ KHUNG

6.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM KHUNG

6.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM SÀN MÁI

7.3 CẦU TẠO ĐỊA CHẤT

7.4 TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

7.5 CHỌN NỘI LỰC TÍNH TOÁN

7.6 PHƯƠNG ÁN TÍNH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG

7.7 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG – PHƯƠNG ÁN 1 (MÓNG CỌC ÉP) 7.8 TÍNH MÓNG M1

7.9 TÍNH MÓNG M2

7.10 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

Trang 5

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, em đã được các thầy cô cung cấp, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả kiến thức nền tảng và chuyên môn quý giá Ngoài ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc rất cao Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng hoà nhập với môi trường làm việc sau khi ra trường Đó cũng là nền tảng vững chắc giúp em thành công trong sự nghiệp sau này

Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết những kiến thức mà mình đã học, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế quý giá trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Trí Dũng - GVHD trực tiếp của em đã giúp em hoàn thành đồ án một cách thuận lợi Thầy đã luôn bên cạnh để đóng góp sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm em mắc phải và đề ra hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài đến khi hoàn thành

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã ủng hộ, động viên tinh thần giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Xin kính chúc Quý thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc và vững bước trên con đường sự nghiệp trồng người vinh quang mà xã hội đã giao phó

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Trọng Phúc

Trang 6

THUYẾT MINH KIẾN TRÚC

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của TP.Hồ Chí Minh đã thu hút một lượng lớn lao

động ở các nơi khác đến sinh sống và làm việc, kết hợp với sự bùng nổ về dân số

tạo nên một sức ép lớn về vấn đề trường học cho TP.Hồ Chí Minh Nhằm phát

triển thị trường bất động sản, cũng như giải quyết sớm nạn khủng hoảng khan hiếm

về nhà ở, chung cư là loại hình kiến trúc được chính quyền thành phố khuyến khích

và hỗ trợ

Cùng với quá trình đô thị hóa của Thành Phố , Quận 9 là khu vực mà hướng mở

rộng Thành Phố trong tương lai, theo hướng phát triển các trường Đại Học , Cao

Đẳng sẽ được xây dựng và phát triển ngọai ô Thành Phố nhằm hạn chế tình trang ùn

tắt giao thông giờ cao điểm tan trường Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật

Công Nghiệp II TPHCM, được xây dựng theo mục tiêu chung về sự nghiệp phát

triển giáo dục TP.Hồ Chí Minh nói chung và cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát

triển đất nước

1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2.1 Vị trí công trình

- Công trình được xây dựng tại Số 20 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận

9 - TP.Hồ Chí Minh , cách trung tâm Thành Phố khỏang 4km về hướng Đông, gần

Đại Lộ Đông – Tây giao thông thuận tiện

1.2.2 Qui mô xây dựng công trình

- Qui mô: công trình có 9 tầng với tổng diện tích xây dựng là 6967 m2

- Tầng trệt :cao 3.3m

- Các tầng khác cao:3.5m

- Chiều rộng công trình là:19.6m

- Chiều dài công trình là:39.5 m

- Chiều cao của công trình từ +- 0.000 đến tầng 9 là:34.8m

- Tầng trệt : là khu để xe cho nhân viên và sinh viên

- Tầng 1: dùng làm các phòng ban

- Tầng 2 : dùng làm phòng Hiệu Trưởng, Hiệu Phó, Phòng hội họp, phòng chờ

khách…

- Tầng 3 – 9 : bố trí các giảng đường, thư viện, phòng học cho sinh viên

- Giao thông đứng: công trình bố trí hai cầu thang phục vụ cho đi lại, đi từ tầng trệt

tới tầng 8, bố trí một thang máy vận chuyển thiết bị, hàng hóa

- Giao thông ngang: các tầng có hành lang lối đi giửa và hai bên hành lang phòng

học

Trang 7

Khu nhà ở Quận 9, TP.Hồ Chí Minh nằm gần khu trung tâm Quận 9, gần khu dân

cư đông đúc và các trung tâm lớn khác của Quận và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở

và sinh hoạt của sinh viên

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành

phố nhanh nhất

Đặc biệt hệ thống cây xanh tại đây hoàn hảo, bố trí hợp lý, phù hợp với việc nghỉ

ngơi, giải trí

1.3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng

Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công

trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác, mặt

bằng ít diện tích phụ

Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông

thoáng tốt, giao thông hợp lí ngắn gọn

1.3.3 Giải pháp kiến trúc

Hình khối kiến trúc được tổ chức theo khối chữ nhật phát triển theo chiều cao

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí

độc đáo cho công trình

Bố trí nhiều bồn hoa, cây xanh tạo vẻ tự nhiên, thông thoáng

1.3.4 Giao thông nội bộ

- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.2m nằm giữa mặt

bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và 2 cầu thang

bộ hành đảm bảo lưu thông dễ dàng và hợp lý

Tóm lại: các phòng học được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, tiếp xúc với tự nhiên,

có hành lang tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại

1.4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Hệ thống chiếu sáng

Các phòng học, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều

được tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên

ngoài và hành lang

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được

những chỗ cần chiếu sáng

1.4.2 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy

phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt ở

khu vực cách ly với khu làm việc và học tập, có xây nhà riêng đặt máy phát đảm

bao an tòan và tiếng ồn không ảnh hưởng đến khu vực giảng dạy ) Toàn bộ đường

dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống

Trang 8

cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an

toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở

mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến

80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Khi nguồn điện chính của công trình bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ

Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp theo

các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố

Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A

đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy

nổ)

1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước

1.4.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ

thuật (dưới tầng hầm)

- Nước được bơm thẳng lên 2 bể chứa lên tầng sân thượng, việc điều khiển quá trình

bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động Nước

cấp cho các căn hộ tại các tầng khác nhau được đảm bảo tương đương nhau bằng hệ

thống van điều áp

- Ống nước được đi trong ống Gain đặt gần các cột chính, để tăng thêm thẩm mỹ về

mặt kiến trúc ta thiết kế hệ thống cột giả bao quanh ống Gain

1 4.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải

- Nước mưa trên mái, ban công,… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái và

được dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước

thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.4.4.1 Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng

và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện

được cháy, phòng quản lý khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế

hoả hoạn cho công trình

1.4.4.2 Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước

* Nước : Nước được dự trư tại 2 bể nước trên mái và bể ngầm dưới tầng hầm, sử

dụng máy bơm lưu động

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt tại

phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở

Trang 9

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng và được nối với các hệ thống

chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn

báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

* Hoá chất: sử dụng một số lượng lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi

trọng yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

1.4.5 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng:

Toàn bộ hành lang hai bên được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên, tuy nhiên vẫn

lắp đèn hành lang phục vụ cho các lớp học ban đêm , hành lang giữa, tất cả các

phòng học , phòng làm việc đều lắp đặt chiếu sáng đảm bảo cho làm việc và học

tập Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp

đặt thêm đèn chiếu sáng

Thông gió:

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Ở tầng 1 chiều cao tầng cao

hơn các tầng trên nhằm tạo sự thông thóang cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập

trung cao nhất

1.4.6 Hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét được thiết kế an toàn tuyệt đối, trên mái đặt một kim thu sét sử

dụng thiết bị thu sét chủ động (bức xạ trước)

1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN

Khu vực xây dựng thuộc địa bàn TP.Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung

của vùng

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc

trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Các yếu tố khí tượng :

+ Nhiệt độ trung bình năm : 260C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C

+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%

+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày,

vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

Trang 10

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây–Nam và Tây

+ Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ

nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió

bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như

không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

BẢN VẼ MẶT BẰNG TẦNG TRỆT

Trang 15

Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết

bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các

đường ống đặt ngầm trong sàn

Tường ngăn phòng (không có dầm đỡ tường) có thể thay đổi vị trí mà

không làm tăng độ võng của sàn

2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN – KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH, DẦM PHỤ

D h

s

trong đó:

D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;

md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;

D h

s

4540

- m=8÷ 12 đối với dầm chính khung 1 nhịp

- m=10÷15 đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp

- l nhịp dầm

Bề rộng: bb= (1/2-1/4)hb

Trang 16

฀i - Trọng lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

δ - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các

Trang 17

H U

kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang

và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:

- lang Sàn các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang

- Gạch Ceramic, ฀1 = 2000 daN/m2, δ1 = 10mm, n=1.2

- Vữa lót, ฀2 = 1800 daN/m2, δ2 = 20mm, n=1.3

- Sàn BTCT, ฀3 = 2500 daN/m2, δ3 = 120 mm, n=1.1

- Vữa trát trần,฀4 = 1800 daN/m2, δ4 = 15mm, n=1.3

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Tĩnh tải sàn lớp học – sàn ban công – sàn hành lang

Các lớp cấu tạo

sàn

฀(

mm )

฀ (daN/

m3)

gtc

tt ( daN/m2 )

Trang 18

Hình 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn khu vệ sinh

*Trọng lượng tường ngăn:

Trọng lượng tường ngăn quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn(cách tính này mang tính chất gần đúng) tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải -

30% diện tích cửa đi được tính theo công thức sau

qttt=(lt*ht*gttc)/s*70%

trong đó:

lt - chiều dài tường;

ht - chiều cao tường;

Ô

sàn bt(m) (m) (m) (m ht lt A 2) (daN/m gttc 2) (daN/m gttt 2)

Trang 20

2.3.2 Sơ đồ phân loại sàn:

Căn cứ vào kích thước tải trọng và sơ đồ tính của từng loại phòng mà ta chia mặt bằng sàn thành các loại ô khác nhau đối với sàn tầng điển hình: Căn cứ vào tỉ số L1/L2 ta chia sàn thành 2 loại ô bản ,ô bản dầm(L2/L1>2),

Trang 22

- Tính ô bản theo sơ đồ đàn hội

- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với dãy có bề rộng 1m để tính

- Tính là bản ô cạnh đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi

Từ đó ta tính ra momen nhịp và momen gối của các ô bản:

Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1

Trang 23

H U

MII = ki2.P(daNm/m)

trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2

L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa

P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:

P = (p+q) L1 L2

Với p : hoạt tải tính toán (daN/m2)

q : tĩnh tải tính toán (daN/m2).

Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ

1

2

L L

tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng) Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2

được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô

_ Chiều cao làm việc:

- Đối với thép chiụ momen dương ở nhịp: theo phương cạnh ngắn

ho=hb-a

- Đối với thép chiụ momen dương ở nhịp: theo phương cạnh dài ho=hb a-0.5

-Đối với thép chiụ momen âm ở gối: theo cả 2 phương ho=hb-a

Cụ thể tính toán nội lực và cốt thép được trình bày trong bảng sau

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO VÀI Ô ĐIỂN HÌNH

a Tính cốt thép cho ô sàn S1:

Trang 24

- Tường ngăn: gt =0 (daN/m2)

- Hoạt tải: ptt =240 (daN/m2)

Gọi M1, M2 là momen nhịp theo phương L1,L2

Gọi MI ,MII là momen gối theo phương L1,L2

Trang 25

Cốt thép nhịp theo phương cạnh dài

Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm

Cốt thép gối theo phương cạnh ngắn:

Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm

Cốt thép gối theo phương cạnh dài:

Chọn a=2cm => ho =ha –a = 12 -2 =10 cm

Với MII=836.2 (daNm)

A= M/(Rn*b*ho2 ) <Ao

= 836.2*100/(110*100*10*10) =0.0760

γ = 0.5( 1+ √฀฀ 1 -2*A ) =0.5*(1+√฀฀ 1 -2*0.0760) = 0.924

Trang 26

- Tường ngăn: gt =0 (daN/m2)

- Hoạt tải: ptt =360 (daN/m2)

Gọi M1, M2 là momen nhịp theo phương L1,L2

Gọi MI ,MII là momen gối theo phương L1,L2

Ngày đăng: 10/02/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các lớp cấu tạo các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Hình 2.1 Các lớp cấu tạo các lớp học , sàn ban công, sàn hành lang (Trang 17)
Hình 2.3: Tĩnh tải tường  tác dụng lên sàn khu vệ sinh - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Hình 2.3 Tĩnh tải tường tác dụng lên sàn khu vệ sinh (Trang 19)
2.3.2. Sơ đồ phân loại sàn: - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
2.3.2. Sơ đồ phân loại sàn: (Trang 20)
BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN KÊ: - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN KÊ: (Trang 21)
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG: - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG: (Trang 21)
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN DẦM : - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG ĐỐI VỚI BẢN DẦM : (Trang 21)
Sơ đồ 9. - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Sơ đồ 9. (Trang 24)
BẢNG TÍNH TOÁN THÉP CHO SÀN HAI PHƯƠNG - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
BẢNG TÍNH TOÁN THÉP CHO SÀN HAI PHƯƠNG (Trang 28)
Hình vẽ  Nội lưc: -  momen nhịp    Mn = q*l 2 / 24 (daNm) - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Hình v ẽ Nội lưc: - momen nhịp Mn = q*l 2 / 24 (daNm) (Trang 31)
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI (Trang 37)
Hình vẽ - Thiết kế công trình 9 tầng tổng diện tích 6967 m2
Hình v ẽ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w