Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông Địa lý kinh tế hồng kông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆ N KINH T & KINH DOANH QU C T Ế Ố Ế
- ***
-TIỂU LUẬN:
Giảng viên hướng dẫ n: ThS Ngô Hoàng Qu nh Anh ỳ
Đỗ Ngọc Sơn
Phùng B o Ng c Vân ả ọ
Sinh viên th c hiự ện: Nguy ễn Bá Phương Quyên - 1911110328
Tr ần Th ị Ngọ c Anh - 1911110038
Đặng Tr nh Quị ỳnh Giang - 1911110113 Nguy ễn Th ị Hiề n - 1911110147 Nguy ễn Thị Ng ọc Huy n ề - 1911110197
Nguy ễn Minh Ng c ọ - 1911110292
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC L C Ụ 2
MỤC L C BIỤ ỂU ĐỒ VÀ HÌNH V Ẽ 3
NỘI DUNG 4
1 Vị trí địa lý, điều kiện t nhiên, tài nguyên thiên nhiên H ng Kôngự ồ 4
1.1 V ị trí địa lý 4
1.2 Điều ki n t ệ ự nhiên 4
1.3 Tài nguyên thiên nhiên 4
2 Dân cư – xã hội, chế độ chính tr H ng Kông ị ồ 5
2.1 Dân cư – xã hội 5
2.2 Chế độ chính trị: 6
3 Kinh t H ế ồng Kông 7
3.1 Tổng quan tình hình kinh t H ng Kông ế ồ 7
3.2 Các ngành kinh t ế 8
3.2.1 Nông nghi p ệ 8
3.2.2 Công nghi ệp 8
3.2.3 D ịch v ụ 8
3.3 Các vùng kinh t c ế ủa H ng Kông ồ 13
3.3.1 Đảo H ng Kông: ồ 13
3.3.2 C ửu Long 13
3.3.3 Tân Gi i ớ 14
4 Mối quan h ệ Việ t Nam H ng Kông – ồ 14
5 Bài học kinh nghi m ệ 15
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 19
Trang 3MỤC L C BIỤ ỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Hình 2.1-1: Biểu đồ dân s Hố ồng Kông qua các năm 5 Hình 2.1-2: Biểu đồ ốc độ gia tăng dân số ồng Kông qua các năm t H 5 Hình 2.1-3: Phân bố độ tuổ ủi c a H ng Kông ồ 5 Hình 3.1-1: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng kinh t c a H ng Kông và CHND Trung ế ủ ồ Hoa 7 Hình 3.1-2: Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hồng Kông và CHND Trung Hoa 8 Hình 3.2-1: Biểu đồ giá trị gia tăng (trái) và lao động (ph i) mà các ngành d ch v cả ị ụ ủa Hồng Kông đóng góp qua các năm 12
Trang 4NỘI DUNG
1 Vị trí địa lý, điều ki n t nhiên, tài nguyên thiên nhiên H ng Kông ệ ự ồ
1.1 V ị trí địa lý
Hồng Kông n m trên b bi n phía nam c a Trung Quằ ờ ể ủ ốc, cách Macau 60 km v phía ề đông
Nằm ở phía đông của cửa sông Châu Giang
Nó được bao quanh bởi Biển Đông ở tất cả các phía ngo i tr phía b c, n m c nh ạ ừ ắ ằ ạ thành ph Thâm Quy n c a t nh Quố ế ủ ỉ ảng Đông dọc theo sông Thâm Quy n ế
Hồng Kông có di n tích là 2.755 km bao gệ 2 ồm đảo Hồng Kông, bán đảo C u Long, ử các vùng c a Tân Giủ ới, đảo Đại Tự Sơn, và hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ khác
1.2 Điều ki n t ệ ự nhiên
Địa hình chủ yếu là các đảo với đồi núi ở giữa và vùng đất bằng phía ngoài rìa là nơi phát tri n m nh ể ạ
Khoảng 40% diện tích đất còn lại là dành cho vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Khí hậu H ng Kông thu c ki u c n nhiồ ộ ể ậ ệt đới và ch u ị ảnh hưởng c a gió mùa, gủ ần giống v i khí h u mi n B c Vi t Nam ớ ậ ề ắ ệ
Hồng Kông có h ệ sinh thái đa dạng; hơn 3.000 loài thực vật có mặt trong khu vực và hàng ngàn loài côn trùng, gia c m và các loài sinh v t bi n ầ ậ ể
1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên c a H ng Kông có thủ ồ ể được chia thành ba lo i chính: ạ
Khoáng s n kim lo i và khoáng s n công nghi p phi kim lo i trong khu v c trên ả ạ ả ệ ạ ự bờ;
Đá khai thác và đá xây dựng;
Lớp tr m tích cát ầ ở ngoài khơi
Mặc dù có di n tích nhệ ỏ nhưng Hồng Kông có số lượng khoáng sản tương đố ới l n Một s mố ỏ khoáng sản đã được khai thác thương mại
Trang 52 Dân cư – xã hội, chế độ chính tr H ng Kông ị ồ
2.1 Dân cư – xã hội
Dân số: 7.537.254 người (21/03/2021 – Liên H p Qu c), chi m 0.1% dân s ợ ố ế ố thế giới,
đứng th 104 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ ứ
Mật độ dân số: 7.178 người/km2 với tổng diện tích đất 1.050 km2
Hình 2.1-1: Biểu đồ dân s ố Hồng Kông qua các năm
Hình 2.1-2: Bi ểu đồ ốc độ gia tăng dân số Hồng Kông qua các năm t
100% dân s s ng thành th ố ố ở ị
Độ tuổi trung bình: 45,1 tu ổi
Tuổi thọ trung bình: 84,9 tuổi
Hình 2.1-3: Phân b ố độ tuổi c a H ng Kông ủ ồ
Trang 6 Tôn giáo: Hồng Kông được hưởng mức độ ự do tôn giáo cao, đa số t dân theo Phật giáo
2.2 Chế độ chính trị:
Từng bộ phận của Hồng Kông trở thành thuộc địa của Anh t lãnh th Trung Quốc ừ ổ
đại lục thời nhà Thanh qua các Điều ước Nam Kinh (1842), Công ước B c Kinh ắ (1860) và việc cho Anh thuê ph n lãnh th Tân Giầ ổ ới trong vòng 99 năm từ năm 1898
Năm 1984, Trung Quốc và Anh ký Tuyên bố chung Trung – Anh, trao trả toàn bộ Hồng Kông v Trung Qu c sau khi h t k h n thuê vùng Tân Giề ố ế ỳ ạ ới
Ngày 01/07/1997, H ng Kông chính th c tr v v i Trung Qu c và tr thành Khu ồ ứ ở ề ớ ố ở hành chính đặc biệt Hồng Kông, gọi tắt là Đặc khu hành chính H ng Kông Tên gồ ọi quốc t : HongKong Special Administrative Region HK SAR ế –
Theo Tuyên b chung Trung Quố ốc – Anh và chính sách “một quốc gia, hai chế độ” được đề xuất b i c u lãnh t Trung Quở ự ụ ốc Đặng Ti u Bình, chính quyể ền Trung ương Trung Qu c ch u trách nhi m v qu c phòng và ngo i giao, chính quyố ị ệ ề ố ạ ền Đặc khu hành chính H ng Kông ch u trách nhi m v h ồ ị ệ ề ệ thống lu t pháp, c nh sát, ti n t , thu ậ ả ề ệ ế quan, nhập cư và cử người tham gia vào các tổ ch c quốc tế và các s kiện quốc tế ứ ự Tuyên b ố chung này cũng quy định rằng H ng Kông s duy trì ch ồ ẽ ế độ kinh tế tư bản chủ nghĩa ít nhất 50 năm nữa trong thời kỳ chuyển giao chế độ
Chính quy n H ng Kông g m 3 nhánh ề ồ ồ chính:
Hành pháp: Chính ph ủ đứng đầu là Đặc khu trưởng, dưới có các Ty trưởng các ty (đồng c p v i Bấ ớ ộ trưởng) và H i ngh Hành chính ộ ị
Lập pháp: Hội đồng L p pháp ậ
Tư pháp: Tòa phúc th m cu i cùng, Tòa án t i cao, Tòa án tài phán, Tòa án qu n ẩ ố ố ậ
Các đảng phái: t i H ng Kông t n t i nhiạ ồ ồ ạ ều đảng và t ổ chức chính tr ị nhưng chủ yếu
đi theo hai con đường đối l p nhau, t o nên hai phe phái nh n mậ ạ ấ ạnh theo hai v trong ế tên gọi chính sách “một qu c gia, hai chố ế độ”
Phe ki n chế ế: còn g i là phe thân B c Kinh hay phe thân Trung, chọ ắ ủ trương ủng
hộ chính sách “một Trung Quốc”, tập trung vào vế “một quốc gia”
Trang 7 Phe dân chủ: ủng hộ n n dân chề ủ, đòi quyền bầu c phử ổ thông đầu phiếu Đặc khu trưởng và Hội đồng L p pháp theo Luậ ật Cơ bản trong khuôn khổ “một qu c gia, ố
hai ch ế độ”, tập trung vào vế “hai chế độ”
Chính trị ở ồ H ng Kông có nhi u bề ất ổn, nhất là sau khi được chuy n giao vể ề Trung Quốc từ năm 1997 do sự ất đồng quan điể b m v n n dân ch , s can thi p quá sâu ề ề ủ ự ệ vào các hoạt động c a H ng Kông t phía chính quy n Trung Quủ ồ ừ ề ốc đạ ụ ại l c t o nên cao trào là các cu c biộ ểu tình năm 2014 và 2019-2020
3 Kinh t H ng Kông ế ồ
3.1 Tổng quan tình hình kinh t H ng Kông ế ồ
Hồng Kông là m t c a ngõ quan tr ng giộ ử ọ ữa Trung Qu c và ph n còn l i c a th ố ầ ạ ủ ế giới thời kỳ đầu m cở ửa
Hồng Kông là m t n n kinh tộ ề ế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển cao, một trong những trung tâm tài chính c a thủ ế giới, là m t trong ộ “4 con rồng châu Á” về kinh t ế cùng v Hàn Quới ốc, Singapore và Đài Loan
GDP: 365,7 t USD, ỷ đứng th 75 trong s các qu c gia và vùng lãnh thứ ố ố ổ (World Bank, 2019)
GDP bình quân đầu người: 48.713 USD, đứng th 18 trong s các qu c gia và ứ ố ố vùng lãnh th (World Bank, 2019) ổ
Hình 3.1-1: Bi ểu đồ so sánh tốc độ tăng trưở ng kinh t c a H ng Kông và CHND Trung Hoa ế ủ ồ
Trang 8Hình 3.1-2: Biểu đồ so sánh t ốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Hồng Kông và CHND Trung
Hoa
Tăng trưởng kinh tế: trung bình 3.17%/năm từ 1997 đến 2019 (World Bank, 2019)
Hồng Kông là n n kinh t t do nh t trên thề ế ự ấ ế giới, được xem như là một ví d tiêu ụ biểu v l i ích c a chề ợ ủ ủ nghĩa tư bả ự v n hành nh vào vi c áp d ng chính sách n t ậ ờ ệ ụ kinh t t do không can thi p tích cế ự ệ ực được c u Bự ộ trưởng Tài chính Anh Cowperthwaite so n th o và áp d ng tạ ả ụ ừ thời thuộc địa
Là nơi có mức sống và chi phí sinh hoạt thuộc top cao nhất thế giới nhưng cũng có
tỷ lệ h nghèo ộ cao dao động xung quanh m c 20% dân s cùng vứ ố ới mức độ bất bình
đẳng thu nhập lớn với hệ s Gini cao: 53,9 (CIA World Factbook, 2016 ố )
3.2 Các ngành kinh t ế
3.2.1 Nông nghi p ệ
Nông nghiệp đóng góp vào cơ cấu GDP c a H ng Kông gủ ồ ần như là 0% Do ít đất bằng phẳng để trồng tr t và ít tài nguyên thiên nhiên nên H ng Kông nh p h u họ ồ ậ ầ ết lương thực, th c phẩm, tài nguyên t nước ngoài ự ừ
3.2.2 Công nghi p ệ
Đang giảm d n và không phát tri n, chầ ể ỉ chiếm 7% trong cơ cấu GDP năm 2017
3.2.3 D ịch vụ
Ngành d ch vị ụ của Hồng Kông được đánh giá là một trong nh ng ngành d ch vữ ị ụ phát triển nh t c a khu vấ ủ ực Đông Á và cũng là ngành chủ chố ủt c a kinh t H ng Kông ế ồ
Trang 9Tỉ trọng c a khu v c này trong GDP củ ự ủa nơi đây lên đến hơn 90% với 4 lĩnh vực chính: Thương mại, Logistics; du lịch; dịch vụ tài chính; các dịch vụ nghề nghiệp và dịch v s n xu t khác ụ ả ấ
Ngành du l ịch
Ngành du l ch là mị ột bộ ph n quan tr ng trong n n kinh t H ng Kông k t khi vùng ậ ọ ề ế ồ ể ừ lãnh th này chuy n d ch sang mô hình kinh t d ch v vào cu i nhổ ể ị ế ị ụ ố ững năm 1980 và
đầu thập niên 90 c a thế k trước Ngành du lịch bao gồm cả du lủ ỷ ịch trong nước và du lịch ngoài nước trong đó du lịch trong nước chiếm phần lớn giá trị gia tăng của du lịch
Du lịch trong nước bao gồm thương mại bán l , d ch vẻ ị ụ lưu trú (bao gồm khách sạn, nhà ngh , nhà tr ỉ ọ và các cơ sở cung c p ch ấ ỗ ở ng n h n), d ch v ắ ạ ị ụ ăn uống, v n chuy n ậ ể
Do s s t giự ụ ảm đáng kể ề số lượng lượ v ng khách du lịch đến trong năm 2019, giá trị gia tăng của du lịch trong nước giảm 23,1% t 98,3 từ ỷ đô la năm 2018 xuống còn 75,6 tỷ đô la vào năm 2019 (chiếm 2,8% GDP) Du lịch trong nước đã tạo vi c làm ệ cho 197 900 người năm 2019
Du lịch nước ngoài bao gồm d ch vị ụ vậ ản t i hành khách xuyên biên gi i ớ và đại lý du lịch, dịch vụ đặt ch và các hoỗ ạt động liên quan Giá trị gia tăng của du lịch nước ngoài lên t i 23,0 tớ ỷ đô la vào năm 2019 (chiếm 0,8% GDP), tăng 3,7% so với năm
2018 Du lịch nước ngoài t o viạ ệc làm cho 33 200 người (chiếm 0,9% t ng sổ ố việc làm)
Từ 2003, chương trình Du lịch cá nhân đã cho phép những du khách t mừ ộ ốt s thành phố Trung Quốc đạ ục thăm Hồi l ng Kông mà không cần đi theo đoàn Kết quả là, ngành du l ch Hị ồng Kông đã thu lợ ừ ự gia tăng du khách đạ ục, đặi t s i l c biệt là sự
mở cửa c a Khu gi i trí H ng ủ ả ồ Kông Disneyland năm 2005
Tuy nhiên, du lịch Hồng Kông bị tàn phá nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng sức khỏe cộng đồng vì dịch Covid 19 Lượng du khách đến thành phố trong tháng 8 năm
-2020 chỉ đạt chưa đầy 4.500 người, có nghĩa là giảm tới 99,9% so với cùng kỳ năm ngoái Trong tám tháng đầu năm 2020, lượng khách du lịch đến thành phố giảm 91,9% xuống còn 3,54 triệu người Khách du lịch xuyên biên giới giảm 99,9% xuống 2.323 vào tháng 8 và 92,2% xuống 2,68 triệu người trong tám tháng đầu năm Tính đến nay, chính quyền Hong Kong đã tiếp cận 11 quốc gia để đàm phán về việc thành
Trang 10lập bong bóng du lịch, bao gồm Thái Lan, Nhật Bản và Singapore Đó đều là những quốc gia đạt thành công tương tự trong việc kiểm soát dịch Covid-19
Đặc biệt, nh ng bất ổn chính tr t o nên nh ng ữ ị ạ ữ cuộc biểu tình năm 2014 và 2019-20 gây thi t h i l n cho du l ch H ng Kông ệ ạ ớ ị ồ Cục Du lịch quốc gia Trung Qu c phố ải
những ngày biểu tình
Ngành d ch v tài chính ị ụ
Hồng Kông là m t trung tâm tài chính qu c tộ ố ế.Tính đến năm 2019, vốn hóa th ịtrường của H ng Kông thồ ị trường chứng khoán đứng th ba châu Á và thứ ở ứ năm trên thế giới Đồng th i, H ng Kông là m t trong nh ng th ờ ồ ộ ữ ị trường sôi động nhất cho các đợt phát hành lần đầu ra công chúng (IPO), đứng đầu thế giớ ềi v các quỹ IPO được huy động vào năm 2019
Ngành d ch v tài chính là ngành công nghi p l n nh t và then ch t v giá tr gia ị ụ ệ ớ ấ ố ề ị tăng ở Hồng Kông Trong năm 2019, giá trị gia tăng của ngành này lên tới 580,1 tỷ
đô la (chiếm 21,2% của GDP) v i mớ ức tăng 8,4% từ 535,1 tỷ đô la năm 2018 và tạo việc làm cho 272 600 người (chiếm 7,1% t ng s ổ ố việc làm) v i mớ ức tăng trưởng 3,7%
từ 263 000 người vào năm 2018
Các d ch v tài chính bao g m ngân hàng, b o hi m, ch ng khoán môi gi i, qu n lý ị ụ ồ ả ể ứ ớ ả tài s n và tài chính khác: ả
Ngân hàng và hoạt động b o hiả ểm trong năm 2019 tạo nên sự tăng trưởng liên tục
của sản lượng ròng trong ngành d ch v tài chính Các ngân hàng H ng Kông ị ụ ở ồ tham gia vào m t lo t các kinh doanh ngân hàng bán lộ ạ ẻ và bán buôn như tiền gửi
lấy, tài trợ thương mại, tài chính doanh nghiệp, kho bạc ạt động và môi giới ho chứng khoán Giá tr ịgia tăng của ngành ngân hàng là 364,9 tỷ đô la trong năm
2019 (chiếm 13,3%GDP), với mức tăng trưởng 4,6% t 349,0 t ừ ỷ đô la trong 2018
Trang 11Ngành này cũng tạ công ăn việc làm cho 99 800 ngườo i (chiếm 2,6% t ng s ổ ố việc làm) vào năm 2019
Bảo hiểm chủ ế y u bao gồm b o hi m nhân th và b o hi m chung; các d ch vả ể ọ ả ể ị ụ tài chính khác g m môi gi i ch ng khoán, qu n lý tài s n, cho thuê tài chính Giá tr ồ ớ ứ ả ả ị gia tăng của bảo hiểm và các d ch vị ụ tài chính khác tăng 15,6% từ 186,1 tỷ đô la năm 2018 lên 215,2 tỷ đô la (chiếm 7,9% GDP) vào năm 2019 và tạo việc làm cho 172 800 người (chiếm 4,5% tổng số việc làm) vào năm 2019
Đặc biệt, kể t năm 2014, Hồừ ng Kông đã mở Stock Connect, một nền tảng cho phép giao d ch ch ng khoán xuyên biên gi i gi a thành ph này và Trung Quị ứ ớ ữ ố ốc đạ ụi l c, và hiện chi m 8% giao dế ịch c phi u t i H ng Kông ổ ế ạ ồ
Ngành thương mại, logistics
Năm 2019, Hồng Kông đứng thứ 8 thế giới về kinh tế buôn bán hàng hoá lớn nh t ấ Giá tr t ng sị ổ ố thương mại hàng hóa năm 2019 giảm 5,4%, trong đó xuất và nhập khẩu giảm 6,5% và 4,1% Trong cùng năm, lượng hàng hóa thông qua c a sân bay ủ Quốc t H ng Kông lên t i 4,8 tri u tế ồ ớ ệ ấn, đứng đầu trong s t t c các sân bố ấ ả ay ở thế giới
Ngành thương mại và dịch vụ logistics tạo ra giá trị gia tăng 541,2 tỷ đô la vào năm
2019 (chiếm 19,8% GDP), gi m 5,3% so vả ới năm 2018 Thương mại và dịch vụ logistics hoạt động yếu trong năm 2019 trong bố ải c nh suy thoái kinh t toàn c u và ế ầ thương mại Hoa Kỳ - Đại lục căng thẳng Về việc làm, thương mại và dịch vụ logistics t o viạ ệc làm cho 673 700 người vào năm 2019 (chiếm 17,5% tổng số việc làm)
Thương mại chiếm ph n chính v i giá trầ ớ ị gia tăng của nó lên t i 460,6 t ớ ỷ đô la trong năm 2019 (chiếm 16,8% GDP), giảm 5,4% tương ứng 486,8 t ỷ đô la trong năm 2018 Đồng thời, ngành thương mại giải quyết việc làm cho 497 600 vào năm 2019 (chiếm 12,9% t ng sổ ố việc làm)
Các hoạt động logistics bao g m vồ ận chuy n hàng hóa, vậ ảể n t i, giao nh n hàng hóa, ậ lưu kho, bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh Trong năm 2019, giá trị gia tăng của ngành logistics lên t i 80,6 t USD (chi m 2,9% GDP), giớ ỷ ế ảm 5,0% tương ứng 84,8 tỷ đô la năm 2018 và cung cấp việc làm cho 176 200 người vào năm 2019