Tình hình địa lý kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực mỹ latinh Tình hình địa lý kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực mỹ latinh Tình hình địa lý kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực mỹ latinh Tình hình địa lý kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực mỹ latinh
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
MÔN HỌC ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI
Lê Minh Đạt Nguyễn Thị Thu Hằng Phan Thị Hân Nguyễn Thị Ngọc Linh Phan Thị Hồng Minh Khuất Phương Nhung
Vũ Trần Minh Quân Phan Thị Quỳnh
Trang 22
LỜI MỞ ĐẦU 4
DANH M ỤC BẢ NG BI Ể HÌNH V 5 U, Ẽ T NG QUAN NGHIÊN C U, KHUNG PHÂN TÍCH VỔ Ứ À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 6Ứ I T ng quan nghiên c u v tình hình kinh t , chính trổ ứ ề ế ị, văn hóa - xã h i khu vộ ực Mỹ La-tinh 6
II Khung phân tích 6
III Phương pháp nghiên cứu 7
CƠ SỞ LÝ THUY ẾT VỀ ĐỊ A LÝ KINH T Ế THẾ GIỚ I 9
ĐỊA LÝ KINH T , CHÍNH TR , XÃ H I C A KHU V C M Ế Ị Ộ Ủ Ự Ỹ LATINH 10
I Tình hình địa lý kinh tế khu vực M ỹLatinh 10
V ị trí địa lý và điều ki ện tự nhiên c a khu vủ ực Mỹ La -tinh 10
1.1 V ị trí đị a lý 10
1.2 Điều kiện tự nhiên 13
a Tổng quan điều ki n t nhiên 13ệ ự b Các vùng c nh quan nả ổi bậ t 16
1.3 Tài nguyên thiên nhiên 18
a Khoáng sản 19
b Nguồn năng lượng 19
T ng quan kinh t 20ổ ế 2.1 Đặc trưng về kinh tế của Mỹ La Tinh 20
2.2 Nông - lâm - ngư nghiệp 21
a Nông nghiệp 21
b Lâm nghiệp 22
c Ngư nghiệp 22
2.3 Công nghiệp 23
a Ngành công nghiệp thực phẩm 24
Trang 33
b Ngành dệt may 24
c Công nghệ: 25
d Ngành công nghiệp hàng không: 26
2.4 Dịch vụ: 26
a Y tế: 26
b Du lịch: 27
c Vận tải: 27
M ột số trung tâm kinh t : 28ế 3.1 Brazil 28
3.2 Mexico 29
3.3 Argentina 29
3.4 Colombia 30
3.5 Chile 30
M ột số tác độ ng của địa lý đến n n kinh t M Latinh: 30ề ế ỹ 4.1 Nông nghiệp : 30
4.2 Khai thác và dầu khí: 34
II Tình hình chính trị khu vực Mỹ La-tinh 35
Chế chính tr 35độ ị Phong trào cánh t ả lan rộ ng r i suy thoái 35ồ S ự trỗi dậy củ a cánh h ữu, cánh trung và cánh độc lậ ạ p t i M Latinh 39ỹ III Tình hình xã h i ộ khu vực Mỹ Latinh 40
Dân cư 40
Văn hóa 41
Giáo dục: 43
KẾT LUẬN 46 DANH M C TÀI LI U THAM KH O 47Ụ Ệ Ả
PHÂN CÔNG CÔNG VI C 49Ệ
Trang 44
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa đang phát triển ngày càng mạnh mẽ, hội nhập quốc tế trở thành một trong những hướng đi tốt nhất ảnh hướng đến sự phồn vinh của mỗi quốc gia Trong những năm gần đây khu vực Mỹ Latinh đang trở thành điểm sáng trong nền kinh tế toàn cầu Bằng các chính sách phù hợp, các quốc gia Mỹ Latinh đã nhanh chóng vượt qua ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 2008 mang lại sự phát triển mạnh -
mẽ với tốc tăng trưởng GDP của cả khu vực Mỹ Latinh Bên cạnh đó bằng các chính sách công nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế thành công, một số nền kinh tế trong khu vực đã
có những bước tiến nhanh chóng về trình độ phát triển và đã tham dự vào các nhóm có nền kinh tế hàng đầu trên thế giới Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, Mỹ La Tinh cũng đang đối mặt với sự suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm phát tăng, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến nhiều biến động về chính trị
Trên nền tảng quan hệ hữu nghị truyền thống tốt đẹp và những tiềm năng hợp tác to lớn, Việt Nam và các nước khu vực Mỹ Latinh đang ngày càng xích lại gần nhau để
mở rộng và phát triển hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư Quan hệ Việt Nam – Mỹ Latinh đang đng trước những vận hội to lớn c n n m b t ầ và những thách thc cần vượt qua để ó ể c th ph t tri n m nh m v sâu á ể ạ ẽ àrộng hơn nữa Việc nghiên cu địa lí kinh tế của Mỹ La Tinh sẽ giúp Việt Nam không những đẩy mạnh chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn có thêm kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước về kinh tế-chính trị xã hội Từ những - mục tiêu và nhìn nhận trên, nhóm em đã lựa chọn Mỹ Latinh làm đề tài nghiên cu để đưa
ra phương hướng và đề xuất giúp Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn trong thời đại mới, đặc biệt là thời kỳ “Hậu Covid”
Trong quá trình nghiên cu, chúng em đã cố gng hết sc để thu thập dữ liệu cũng như xử lý thông tin một cách tốt nhất Tuy vậy, bài làm vẫn không thể tránh khỏi những sai sót do sự hạn chế về chuyên môn cũng như kinh nghiệm, chúng em rất mong thầy/cô có thể nhận xét, đánh giá, góp ý để đề tài nghiên cu này thêm hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Phùng Bảo Ngọc Vân đã hỗ trợ và hướng dẫn để bài tiểu luận của chúng em được trọn vẹn
Trang 55
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí địa lý của Mỹ Latinh (worldpopulationreview.com) 13
Hình 2 Địa hình khu vực Mỹ Latinh (personal.utdallas) 14
Hình 3 Khai thác dầu mỏ ở Venezuela 20
Hình 4 Khai thác vàng ở Colombia (https://mylatinh.weebly.com/) 20
Hình 5 GDP một s quố ốc gia Mỹ Latinh 2019-2022 (IMF) 21
Hình 6 Biểu tình tại các nước Mỹ La-tinh năm 2019 37
Bảng 1 Danh sách các quốc gia trong khu vực Mỹ Latinh 12
Bảng 2 Tổng diện tích đất bình quân đầu người của Mỹ Latinh so với các quốc gia khác, 1900 – 1994 (Hecta/người) 32
Trang 6lý xa xôi, bất đồng ngôn ngữ và tình hình xã hội bất ổn tại khu vực này
Một nguồn thông tin tổng quan mà nhóm thu thập được về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội khu vực Mỹ La tinh là phần Địa lý kinh tế xã hội khu vực Mỹ - - - La-tinh thuộc chương III, cuốn Giáo trình Địa lý Kinh tế Xã hội Thế giới (Bùi Thị Hải- Yến, Nhà xuất bản giáo dục, 2006) Tác giả chia nội dung thành 3 mục: (1) vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; (2) dân cư xã hội và chế độ chính trị; (3) - kinh tế Các thông tin bao quát tất cả các quốc gia thuộc khu vực Mỹ La-tinh và đưa ra một bc tranh tổng quan về mọi mặt cơ bản liên quan đến nền kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội của khu vực Tuy nhiên, do xuất bản từ năm 2006 nên các dữ liệu đã khá cũ
và chưa cập nhật được tình hình mới nhất của khu vực
Báo cáo Latin American Economic Outlook 2021 của OECD chỉ ra hậu quả nặng nề mà nền kinh tế khu vực Mỹ La tinh phải gánh chịu sau đại dịch Covid19 và con -đường phục hồi của các đất nước thuộc khu vực này Tuy nhiên báo cáo chỉ tập trung tác động của Covid19 đến kinh tế - xã hội nói chung mà không cho biết đặc trưng của nền kinh tế Mỹ La tinh và tình hình hậu Covid19 trong từng ngành, đồng thời cũng không chỉ -
ra tác động của đại dịch đến tình hình chính trị trong khu vực
Có thể thấy, các nghiên cu về khu vực Mỹ La-tinh còn ít và hoặc là tổng quan nhưng lỗi thời, chưa được cập nhật, hoặc là đã được cập nhật nhưng còn riêng lẻ và chưa khái quát
II Khung phân tích
Trang 77
Dựa trên các nghiên cu trước đó, nhóm tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau
và tiến tới một bc tranh tổng quát và cập nhật mới nhất về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của khu vực Mỹ La tinh qua 3 phần lớn gồm:- -
Địa lý kinh tế
Trong phần địa lý kinh tế, nhóm chia làm 2 mục nhỏ: (1) vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên của khu vực và (2) tình hình kinh tế Mục (2) bao gồm đặc trưng của nền kinh tế, tình hình cụ thể trong từng ngành và một số trung tâm kinh tế của khu vực
Chính trị
Trong phần chính trị, sau khi nêu một vài nét về lịch sử và chế độ chính trị của khu vực, nhóm tập trung phân tích xu hướng hiện nay của nền chính trị Mỹ La tinh: sự -suy thoái của cánh tả và sự trỗi dậy của cánh hữu, cánh trung và cánh độc lập
Văn hóa - xã hội
Trong phần văn hóa xã hội, nhóm tổng hợp thông tin thành 3 nhóm: dân cư, - văn hóa và giáo dục
III Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cu định tính: dùng để phân tích văn hóa, hành vi của con người hoặc một nhóm người Phương pháp này sử dụng các chiến thuật như tường thuật h c, dân t c h c, nghiên c u tình hu ng Nhọ ộ ọ ố ững phân tích này thường mang quan điểm cá nhân của nhà nghiên cu dựa trên kinh nghiệm, kiến thc để phân loại và đánh giá
- Phương pháp nghiên cu định lượng: dùng để lượng hóa các y u t quan hế ố ệ, lượng hóa các mô hình hoặc giả thiết, kiểm định tính đúng đn của giả thiết Các hi n ệtượng được giải thích bởi tập hợp các dữ liệu dạng số và phân tích b i nhở ững phương
thc toán h c Kọ ỹ thuật (công cụ) định lượng bao g m: Các kh o sát ho c b ng câu h i, ồ ả ặ ả ỏquan sát, sàng lọc dữ liệu, thí nghiệm…
- Phương pháp phi thực nghi m: thu th p sệ ậ ố liệu d a trên quan sát s v t, hiự ự ậ ện tượng từ đó rút ra quy luật của chúng Có nhiều dạng nghiên cu phi thực nghiệm, trong
đó nhóm em chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát, tự thu thập số liệu, tư liệu qua quan
Trang 8đối tư ng nghiên cu ợ
- Phương pháp lịch sử và phương pháp logic Nhóm em tìm hiểu, xem xét vấn
đề một cách c thể, các sự kiện diễn ra trong một bối cảnh cụ thể theo trình tự th i gian ụ ờliên t c k t khi bụ ể ừ t đầu đến khi k t thúc trong m i quan h c a nó v i s ki n khác ế ố ệ ủ ớ ự ệnhằm chỉ ra điểm đặc trưng, khác biệt của nó với các sự vật, hiện tượng khác Cuối cùng nhóm em đi sâu phân tích, tổng hợp để tìm ra bản chất, quy luật nằm nằm ẩn giấu trong
sự ki n, hiệ ện tượng đó
Trang 99
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI
- Địa lý kinh t là m t chuyên ngành v a thu c kinh t hế ộ ừ ộ ế ọc ng d ng vụ ừa thuộc địa lý nhân văn chuyên nghiên cu về địa điểm, phân bố và tổ chc không gian của các hoạt động kinh tế Nó áp dụng các phương pháp nghiên cu cả của kinh tế học lẫn của địa lý học nhân văn
- Địa lý kinh tế thế ớ gi i là một lĩnh vực ph trong các môn h c lụ ọ ớn hơn của địa
lý và kinh t Các nhà nghiên cế u trong lĩnh vực này nghiên c u v trí, s phân b và t ị ự ố ổchc c a hoủ ạt động kinh t trên kh p th giế ế ới Địa lý kinh t r t quan tr ng các qu c gia ế ấ ọ ở ốphát triển như Hoa Kỳ vì nó cho phép các nhà nghiên c u hi ểu được c u trúc n n kinh t ấ ề ếcủa khu v c và m i quan hự ố ệ kinh tế c a nó v i các khu v c khác trên th giủ ớ ự ế ới Nó cũng quan tr ng các quọ ở ốc gia đang phát triển vì lý do và phương pháp phát triển ho c thiặ ếu chúng dễ hiểu hơn
Trang 1010
ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA KHU VỰC MỸ
LATINH
I Tình hình địa lý kinh tế khu vực Mỹ Latinh
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực Mỹ La-tinh
1.1 Vị trí địa lý
Mỹ Latinh được định nghĩa là khu vực ở châu Mỹ, nơi các ngôn ngữ Latinh được sử dụng Những ngôn ngữ này là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Pháp - kết quả của quá trình thuộc địa hóa lục địa của các cường quốc châu Âu bt đầu từ thế kỷ 16
Có thể dễ nhầm lẫn khi xác định những quốc gia nào là một phần của Mỹ Latinh, đặc biệt là vì một số quốc gia trong đó cũng được coi là một phần của Bc Mỹ, trong khi những quốc gia khác được phân loại là các quốc gia Nam Mỹ Khu vực Mỹ Latinh đôi khi được coi là một khu vực địa lý bao gồm toàn bộ Caribe, tc là tất cả các quốc gia Tây Bán cầu phía nam Hoa Kỳ, bất kể ngôn ngữ sử dụng Những người khác lại định nghĩa là khu vực ngôn ngữ Roman (tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha hoặc tiếng Pháp) chiếm ưu thế hoặc là các quốc gia có lịch sử thuộc địa Iberia (Tây Ban Nha và
Bồ Đào Nha)
Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em xin phép sử dụng và phân tích khu vực Mỹ Latinh là các quốc gia chủ yếu nói tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Bồ Đào Nha
Do đó, không bao gồm các đảo Haiti và Caribe thuộc Pháp, Caribe Anglophone (bao
gồm cả Jamaica và Trinidad), các quốc gia nói tiếng Anh lục địa Belize và Guyana, và
các quốc gia nói tiếng Hà Lan ở bán cầu (Suriname, Aruba, và Antilles của Hà Lan)
Châu Mỹ Latinh là một khu vực trên thế giới có 3 mặt giáp biển, trải dài hai lục địa, Bc Mỹ (bao gồm Trung Mỹ và Caribe) và Nam Mỹ Mỹ Latinh bao gồm 20 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 1111
Bolivia La Paz and / or Spanish, also Quechua, Aymara
Dominican
lic
Santo Domingo Spanish
Trang 1212
Bảng 1 Danh sách các quốc gia trong khu vực Mỹ Latinh
Tổng diện tích đất toàn bộ khu vực Mỹ Latinh tính chung là 20.139.378 Km2 (7.775.854 dặm vuông) Các quốc gia này đều nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, phía nam của biên giới Mỹ Mexico, bt đầu với Mexico ở Bc Mỹ, kéo dài qua Trung Mỹ và các - phần của Caribe rồi xuống cực nam của Nam Mỹ Châu Mỹ Latinh được chia thành nhiều khu vực: Bc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Caribe
Trang 1313
Hình 1 Vị trí địa lý của Mỹ Latinh (worldpopulationreview.com)
1.2 Điều kiện t nhiên ự
a T ổng quan điều kiện tự nhiên
Châu Mỹ Latinh có thể được chia thành ba vùng địa hình:
Trang 1414
Vùng đất thấp (dưới 500 mét)
Cao nguyên (500-2000 mét)
Núi (lớn hơn 2000 mét)
Hình 2 Địa hình khu vực Mỹ Latinh (personal.utdallas)
Nam Mỹ có thể được chia thành ba khu vực thực tế: núi và cao nguyên, lưu vực sông và đồng bằng ven biển Núi và đồng bằng ven biển thường chạy theo hướng bc nam, trong khi các cao nguyên và lưu vực sông thường chạy theo hướng đông tây
Khí hậu
Phần lớn Châu Mỹ Latinh nằm ở vùng nhiệt đới, khí hậu chủ yếu là xích đạo
và nhiệt đới ẩm ướt Khí hậu của Châu Mỹ Latinh trải dài từ lưu vực sông Amazon nóng
và ẩm ướt đến các điều kiện khô và giống như sa mạc của miền bc Mexico và miền nam Chile Rừng mưa, sa mạc và xavan đều được tìm thấy trong khu vực Thảm thực vật thay đổi từ rừng mưa đến đồng cỏ và sa mạc bụi rậm
- Vùng đất nằm giữa chí tuyến (23,5o N) và chí tuyến (23,5o S)
Trang 15Nhiệt độ: Năm 2020 là một trong ba năm ấm nhất ở Trung Mỹ và là năm ấm
th hai ở Nam Mỹ, với mc tăng tương ng 1,0°C, 0,8°C và 0,6°C trên mc trung bình nhiều năm của giai đoạn nền của khí hậu 1981 2010 Nhiệt độ tối đa tại một số trạm cho -thấy giá trị cực trị bị phá vỡ với nhiệt độ tăng lên đến 10°C so với bình thường
Lượng mưa: Thấp do hạn hán trên diện rộng khp châu Mỹ Latinh đã có những tác động đáng kể, bao gồm mực nước sông giảm, do đó cản trở các tuyến vận tải nội địa, giảm năng suất cây trồng và sản lượng lương thực, dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực ở nhiều khu vực ngày càng trầm trọng Hạn hán dữ dội ở miền nam Amazonia và vùng Pantanal là đợt hạn hán tồi tệ nhất trong vòng 50 năm qua Vào cuối năm, các trận mưa lớn kéo theo sạt lở đất, lũ lụt và lũ quét ảnh hướng đến các vùng nông thôn và thành thị ở Trung và Nam Mỹ
Trên thực tế, Mỹ Latinh là một trong những khu vực đa dạng sinh học nhất trên thế giới Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), khoảng 60% sự sống trên cạn toàn cầu, các loài sinh vật biển và nước ngọt đa dạng, có thể được tìm thấy
ở Mỹ Latinh và Caribe Bảo vệ đa dạng sinh học của Mỹ Latinh là chìa khóa để đáp ng các mục tiêu khí hậu toàn cầu
Các loài động vật
Trang 1616
Châu Mỹ Latinh có ba trong số năm quốc gia hàng đầu có nhiều loài chim, động vật lưỡng cư, động vật có vú, bò sát, cá và đời sống thực vật nhất Trong khi Amazon có lẽ là điểm nóng đa dạng sinh học rõ ràng nhất, phần còn lại của Mỹ Latinh, từ những dãy núi lởm chởm ở Patagonia, hoặc đồng cỏ của sa mạc Chihuahuan, đến rạn san
hô Mesoamerican với đầy cá và các loài sinh vật biển, là vô cùng quan trọng đối với đa dạng sinh học toàn cầu
Một số trong số nhiều loài động vật hoang dã chỉ có ở Châu Mỹ Latinh bao gồm Capybaras, Tapir, Caimans, Jaguars, vẹt Macaw, một số loài khỉ bao gồm khỉ Capuchin và Howler, và Toucans Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng sống ở vùng Amazon, bao gồm Cá heo sông, Lợn biển và Armadillos
b Các vùng c nh quan nả ổi bật
Nam Mỹ có ba môi trường sống nổi bật dãy núi cao Andes, rừng nhiệt đới - Amazon tươi tốt và đồng cỏ khô ở Nam Nón
Dãy núi Andes trải dài từ phía bc Chile đến Bolivia, Peru, Ecuador và nam
Colombia Dãy núi Andes có nhiều đỉnh núi phủ tuyết cao hơn 6.000 mét so với mực nước biển, đồng thời cũng là nơi có các sông băng và núi lửa đang hoạt động Khí hậu ở đây khô và lạnh, khó để sinh sống mặc dù nhiều người bản địa xoay sở để sống ở đó trong điều kiện rất khó khăn, sinh sống bằng việc nuôi lạc đà không bướu và lợn guinea, và trồng các loại cây chịu được rét như quinoa, khoai tây và đậu phộng
Dãy núi Andes hùng vĩ sinh ra nhiều dòng sông, bao gồm sông Magdalena của Colombia và thượng nguồn của Amazon ở Peru Magdalena là lưu vực sông lớn th năm
ở Nam Mỹ, chảy dài gần một nghìn dặm từ Andes đến Caribe
Đây là ngôi nhà của nhiều hệ sinh thái đa dạng bao gồm rừng, núi, thung lũng, đất ngập nước và đại dương, đồng thời hỗ trợ 2.735 loài động vật, trong đó có nhiều loài đặc hữu của khu vực Hơn 120.000 người phụ thuộc trực tiếp vào sông để đánh cá và nông nghiệp
Chim hồng hạc Andes, một trong những loài hiếm nhất trên thế giới, dành phần lớn thời gian trong ngày để kiếm ăn bất c th gì chúng có thể tìm thấy trong các hồ
Trang 1717
nước nông trên khp dãy Andes Thậm chí xa hơn về phía nam, Patagonian huemul, một loài có nguy cơ tuyệt chủng (do mất môi trường sống, giảm phạm vi sinh sống và phân mảnh dân số), đã thích nghi với môi trường sống ở vùng núi phía nam gồ ghề của Andes thông qua việc phát triển chân ngn và thân hình chc nịch Bộ lông màu nâu của nó cho phép huemul hòa vào môi trường xung quanh là vùng cây bụi rậm rạp
Lưu vực sông Amazon bao phủ phần lớn trung tâm Nam Mỹ và là khu rừng nhiệt đới lớn nhất và quan trọng nhất thế giới, có diện tích khoảng 2,5 triệu dặm vuông Khí hậu rừng mưa nhiệt đới ở đây nóng và ẩm, hỗ trợ cho khu rừng tươi tốt và một loạt các động vật hoang dã kỳ lạ
Lưu vực sông Amazon, một vùng rộng lớn gần bằng lục địa Hoa Kỳ, là nơi có 60% diện tích rừng mưa nhiệt đới còn lại của hành tinh và sự đa dạng sinh học phong phú Nghiên cu mới khẳng định vai trò quan trọng của quần xã sinh vật độc đáo này trong việc điều hòa khí hậu của Nam Mỹ và hơn thế nữa
Khoảng 83% rừng nhiệt đới Amazon vẫn còn nguyên vẹn và yếu tố chính trong sự tồn tại của Amazon là sự cách biệt của nó Nhưng các đập thủy điện quy mô lớn, các tuyến đường thủy công nghiệp (hidrovias), và hoạt động khai thác, khai thác gỗ và kinh doanh nông sản liên quan có nguy cơ phá hủy hệ sinh thái quan trọng này
Nơi này là nơi cư ngụ của 2500 loài cá, 1500 loài chim, 1800 loài bướm, 4 loại mèo lớn, 200 loài muỗi, 50.000 loài thực vật bậc cao Nhiều nhà khoa học y tế hy vọng rằng một phương pháp chữa trị bệnh ung thư sẽ được tìm thấy trong số những loài thực vật chưa được phát hiện ở Amazon
Đồng cỏ của Nam Nón được gọi là 'pampa' và có khí hậu mát mẻ hơn Khu vực này chiếm phần lớn miền nam Argentina và Chile và là nơi lý tưởng cho việc chăn nuôi gia súc Vì vậy, thịt bò của Argentina được xuất khẩu trên khp thế giới Những người chăn gia súc làm việc trong khu vực này, chủ yếu di chuyển trên lưng ngựa, được gọi là 'gauchos' và sống bán du mục
Trung Mỹ và Mexico có xu hướng có khí hậu nóng, ngoại trừ các vùng núi thường mát hơn Có rất nhiều diện tích rừng nhiệt đới, đặc biệt là ở phía đông của khu
Trang 1818
vực Ngoài ra còn có những khu rừng mây hiếm hơn nhưng rất quan trọng về mặt sinh thái - một khu rừng núi mát hơn ở Panama và Costa Rica Nhiều loài thực vật và động - vật quý hiếm và kỳ lạ sinh sống trong khu vực này Ngoài ra còn có nhiều núi lửa đang hoạt động trong khu vực - Nicaragua có số lượng lớn nhất
Đây là cái nôi của một trong những nền văn minh cổ đại tiên tiến nhất trên thế giới, một khu vực được đánh dấu bởi các nền văn hóa đa dạng nhưng liên kết và hệ sinh thái ven sông sôi động Khu vực này đã phát sinh ra nhiều loại cây trồng được thuần hóa quan trọng, bao gồm ngô, đậu, bí, cà chua và bông Đây cũng là nơi có sự đa dạng hệ sinh thái đáng chú ý, từ vùng cao nguyên khô cằn đến vùng đất thấp cận nhiệt đới
Rừng nhiệt đới lớn th hai ở châu Mỹ, sau Amazon, được tìm thấy ở Honduras
và Nicaragua: La Mosquitia
Báo đốm Mỹ là loài mèo hoang dã lớn nhất ở Tây bán cầu và tồn tại ở 18 quốc gia ở Mỹ Latinh, từ Mexico đến Argentina
Caribe là một nhóm các đảo nhiệt đới Nhiều nơi có bãi cát đẹp và thu hút
lượng lớn khách du lịch hàng năm Không may, điều này đã có một số tác động tiêu cực, đặc biệt là đối với nguồn cá và các rạn san hô đã bị hư hại ở những nơi do kem chống nng quá nhiều trong nước Khí hậu nng nóng quanh năm lại góp phần làm cho khu vực này trở nên nổi tiếng như một địa điểm du lịch Nhiều khu vực ở vùng Caribe cũng thường xuyên phải hng chịu những cơn bão từ lốc xoáy và bão lớn từ Bc Mỹ Các quốc gia Trung Mỹ và Caribe không có hệ thống sông rộng rãi như ở Nam Mỹ
Những người yêu động vật đang tìm kiếm một kỳ nghỉ hướng đến sinh vật không thể sai lầm khi đến vùng biển Caribe Từ các loài chim quý hiếm và cá rạn đầy màu sc đến cá voi hùng vĩ và cá mập jumbo, động vật có rất nhiều từ Puerto Rico đến Quần đảo Cayman
1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Châu Mỹ Latinh là một kho tàng tài nguyên thiên nhiên Chúng bao gồm tài nguyên khoáng sản, chẳng hạn như vàng và bạc, cũng như tài nguyên năng lượng, chẳng hạn như dầu và khí đốt tự nhiên Ngoài ra, khu vực này còn giàu tài nguyên nông nghiệp
Trang 1919
và rừng, chẳng hạn như gỗ Những nguồn tài nguyên này đã thu hút mọi người đến khu vực trong nhiều thế kỷ Châu Mỹ Latinh đặc biệt dễ bị ảnh hưởng nặng nề trước tác động của biến đổi khí hậu vì đây là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên
a Khoáng sản
Vàng, bạc, st, đồng, bauxit (quặng nhôm), thiếc, chì và niken tất cả những - khoáng chất này đều có nhiều ở Mỹ Latinh Ngoài ra, còn có các mỏ trong khu vực sản xuất đá quý, titan và vonfram Trên thực tế, Nam Mỹ là một trong những quốc gia đng đầu thế giới về khai thác nguyên liệu thô
Nhiều khoáng sản trong số này được khai thác và sau đó xuất khẩu sang các nơi khác trên thế giới, nơi chúng được sản xuất thành hàng hóa có giá trị Ví dụ, Jamaica ban đầu là một nền kinh tế trồng rừng phụ thuộc vào việc bán chuối và đường để kiếm sống Sau đó, nó chuyển sang khai thác và chế biến bauxite (quặng nhôm) để nỗ lực làm cho đất nước bớt phụ thuộc vào nông nghiệp và du lịch Ngày nay, nguồn tài nguyên này chủ yếu là hàng xuất khẩu được chuyển đi nơi khác để sử dụng trong công nghiệp
b Nguồn năng lượng
Dầu mỏ, than đá, khí đốt tự nhiên, uranium và năng lượng thủy điện đều rất dồi dào ở Mỹ Latinh Venezuela và Mexico có trữ lượng dầu lớn Brazil giàu năng lượng thủy điện vì có nhiều sông (bao gồm cả sông Amazon hùng vĩ) và thác nước Khu vực cũng giàu dầu và khí đốt
Ở Mexico và Venezuela, dầu mỏ là một nguồn tài nguyên rất quan trọng Venezuela đng đầu về các mỏ dầu lớn Nguồn tài nguyên này đã được phát triển thành một ngành công nghiệp dầu mỏ đáng kể Mexico có các mỏ dầu lớn tập trung dọc theo bờ biển vùng Vịnh Do có trữ lượng, Mexico có thể xuất khẩu dầu sang các nước khác Tuy nhiên, sự thay đổi của giá dầu toàn cầu đã tác động lớn đến nền kinh tế của các nước này
Trang 2020
Hình 3 Khai thác dầu mỏ ở
Venezuela
Hình 4 Khai thác vàng ở Colombia (https://mylatinh.weebly.com/)
Tổng quan kinh tế
2.1 Đặc trưng về kinh tế của Mỹ La Tinh
Mỹ Latinh là một khu vực có nhiều quốc gia, với mc độ phc tạp kinh tế khác nhau Nền kinh tế Mỹ Latinh là nền kinh tế dựa vào xuất khẩu bao gồm các quốc gia riêng
lẻ ở các khu vực địa lý Bc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Caribe Các mô hình kinh tế xã hội của khu vực ngày nay được gọi là Mỹ Latinh được đặt trong thời kỳ thuộc địa khi khu vực này bị kiểm soát bởi các đế chế Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Cho đến khi giành được độc lập vào đầu thế kỷ XIX, các nền kinh tế khu vực Mỹ Latinh thuộc địa đã phát triển mạnh và có hiệu quả Nhiều nơi trong khu vực có nhân tố thuận lợi cho trữ lượng kim loại quý, chủ yếu là bạc, hoặc điều kiện khí hậu nhiệt đới và vị trí gần bờ biển cho phép phát triển các đồn điền trồng mía
- Đa số các nước có tốc độ phát triển kinh tế không đều
- Kinh tế phát triển chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài
- Nợ nước ngoài lớn
- Nguyên nhân:
+ Tình hình chính trị không ổn định
Trang 2121
+ Các thế lực bảo thủ cản trở sự phát triển xã hội
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế xã hội độc lập, tự chủ.- Hiện nay, các quốc gia Mỹ Latinh tập trung củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục, cải cách kinh tế, quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất nước…
Hình 5 GDP m t s quộ ố ốc gia Mỹ Latinh 2019-2022 (IMF)
2.2 Nông - lâm - ngư nghiệp
a Nông nghiệp
Ngành chăn nuôi đem lại hàng tỷ USD mỗi năm cho kinh tế Mỹ Latinh và chiếm tới 46% tổng sản phẩm nông nghiệp khu vực Số liệu của Tổ chc Lương Nông Liên hợp quốc (FAO) cho biết chỉ với 13,5% tổng dân số trên toàn cầu nhưng Mỹ Latinh hiện sản xuất tới 23% thịt bò và thịt trâu, và 21,4% thịt gia cầm trên thế giới Khu vực
Trang 22Mỹ Latinh hiện đóng góp tới 15,5% tổng sản lượng lương thực trên thế giới, trong đó có một số sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao như 63% xuất khẩu đường, 58% đậu tương, 53% cà phê và hơn 30% ngô và thịt các loại
b Lâm nghiệp
Khu vực này tự hào có khoảng một phần ba rừng trên thế giới, một nửa rừng nhiệt đới và một phần tư rừng ngập mặn Vốn tự nhiên phong phú này cung cấp các dịch
vụ hệ sinh thái quan trọng
Không có số liệu thống kê rõ ràng về tầm quan trọng của ngành lâm nghiệp đối với các nước Mỹ Latinh Tuy nhiên, một nghiên cu do FAO thực hiện dựa trên các nguồn thông tin quốc gia cho thấy lâm nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong cấu trúc của các nền kinh tế Mỹ Latinh Nếu so sánh những kết quả này với xuất khẩu và nhập khẩu lâm sản, rõ ràng lâm nghiệp ở Mỹ Latinh chủ yếu dựa vào thị trường nội địa và nó không hướng đến xuất khẩu, ngoại trừ Chile Số liệu thống kê về sản lượng lâm sản trong nước hầu hết được trình bày bằng kg hoặc m3 ch không phải đơn vị tiền tệ Các nỗ lực chuyển các giá trị này thành các đơn vị tiền tệ thống nhất đang được thực hiện trong nghiên cu Triển vọng Lâm nghiệp của từng quốc gia cụ thể
c Ngư nghiệp
Theo báo cáo “Hiện trạng Thuỷ sản và Nuôi trồng thuỷ sản Thế giới năm 2016”, tiêu thụ thủy sản tăng khoảng 22% ở châu Mỹ Latinh trong giai đoạn 2015 -2025,
từ 10 kg/người/năm lên 12 kg/người/năm
Theo báo cáo, mc tăng mạnh được dự báo ở Brazil, Peru, Chile, Trung Quốc
và Mexico Mc tiêu thụ thủy sản dự kiến vẫn ở mc không đổi hoặc giảm nhẹ ở một số
Trang 2323
nước, bao gồm Nhật Bản, Liên bang Nga, Argentina và Canada và dự báo tăng nhẹ(2%) ở Châu Phi
Để đáp ng nhu cầu dự kiến này, báo cáo dự báo rằng nhập khẩu thủy sản của
Mỹ La tinh sẽ tăng khoảng 35% so với mc tăng trưởng nhập khẩu thủy sản toàn cầu dự kiến là 21% và tăng trưởng của các nước phát triển dưới 18% Trong khi đó, xuất khẩu thủy sản của các nước phát triển dự kiến sẽ tăng khoảng 20% so với xuất khẩu của Mỹ Latinh và dự kiến sẽ tăng 17%vào năm 2025
Tại Châu Mỹ Latinh, 356.000 người hiện đang tham gia nuôi trồng thủy sản 4% dân số toàn cầu tham gia vào nghề cá và nuôi trồng thuỷ sản tại khu vực này, so với 84% ở châu Á và 10% ở châu Phi Vào năm 2014 Trong năm 2014, chỉ có dưới 2,5 triệu nhân công nuôi trồng thuỷ sản ở châu Mỹ Latinh, so với con số ít hơn 2,2 triệu trong năm
2010
2.3 Công nghiệp
Báo cáo của Ngân hàng thế giới (World Bank) hàng năm sẽ cho ra một danh sách quốc gia sản xuất hàng đầu theo tổng giá trị sản xuất Theo danh sách năm 2020, một
số nước có nền công nghiệp sản xuất nổi bật là:
- Mexico đng th 10 trên thế giới (185,08 tỷ USD)
có chiến tranh mua các sản phẩm mà họ đã quen với nhập khẩu và xuất khẩu những gì họ sản xuất Vào thời điểm đó, được hưởng lợi từ nguồn nguyên liệu địa phương dồi dào, mc lương thấp được trả cho lực lượng lao động và một chuyên ngành nhất định do người
Trang 2424
nhập cư, các quốc gia như Brazil, Mexico và Argentina, cũng như Venezuela, Chile, Colombia và Peru, đã có thể thực hiện các khu công nghiệp quan trọng Nói chung, ở các quốc gia này có những ngành công nghiệp đòi hỏi ít vốn và công nghệ đơn giản để lp đặt, chẳng hạn như công nghiệp chế biến thực phẩm và dệt may Các ngành công nghiệp
cơ bản như các ngành công nghiệp luyện kim và cơ khí ít nổi bật hơn
Tuy nhiên, các khu công nghiệp của Brazil, Mexico, Argentina và Chile thể hiện sự đa dạng và tinh tế hơn nhiều, sản xuất các mặt hàng công nghệ tiên tiến Ở phần còn lại của các nước Mỹ Latinh, chủ yếu ở Trung Mỹ, các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chính để xuất khẩu chiếm ưu thế
Sau đây là một số ngành công nghiệp trọng điểm của Mỹ La tinh
a Ngành công nghiệp thực phẩm
Theo FAO:
Ngành chăn nuôi ở Mỹ Latinh đã tăng trưởng với tốc độ hàng năm (cao hơn 3,7%) so với tốc độ tăng trưởng trung bình toàn cầu (2,1%) Tổng nhu cầu thịt gần đây đã tăng 2,45%, với nhu cầu gia cầm cao hơn (4,1%), tiếp theo là thịt lợn (2,67%), trong khi nhu cầu thịt bò giảm nhẹ ( 0,2%) Xuất khẩu thịt bò tăng trưởng với tốc độ 3,2%, cao hơn -mc tăng trưởng về tốc độ sản xuất là 2,75% (FAO, 2012)
Ngành chăn nuôi đã bùng nổ trong những thập kỷ gần đây, do sự tăng trưởng nhu cầu thế giới Sự tăng trưởng nhanh chóng này đã cho phép Mỹ Latinh trở thành khu vực xuất khẩu nhiều thịt bò và gia cầm nhất trên toàn thế giới và các hộ gia đình trung bình ở Mỹ Latinh dành khoảng 19% ngân sách dùng cho thực phẩm để chi tiêu cho thịt và các sản phẩm từ sữa
b Ngành dệt may
Mỹ Latinh là nơi có một số quốc gia sản xuất dệt may lớn, chẳng hạn như Peru, Brazil và Colombia Peru là nước xuất khẩu quần áo lớn nhất Nam Mỹ, sở hữu nguồn nguyên liệu thô nội địa độc đáo, đặc biệt là sợi alpaca và bông Tangüis Brazil, một quốc gia có tiềm năng tăng trưởng to lớn trong cả chuỗi cung ng dệt may, sợi tự nhiên và