PHẦN I: TỦ ĐIỆN TỔNG THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT (HỆ ĐIỆN) A. Trước khi lắp đặt 1. Đệ trình bản vẽ chi tiết lắp đặt 2. Đệ trình catalogue các vật tư, thiết bị được sử dụng trong quá trình chế tạo tủ điện. Đệ trình vật tư mẫu nếu có yêu cầu của chủ đầu tư. 3. Đệ trình phương án vận chuyển, bảo quản trước khi lắp đặt, quá trình lắp đặt và biện pháp bảo quản sau khi lắp đặt. B. Quá trình lắp đặt Trước khi lắp đặt phải dọn dẹp mặt bằng và tiến hành vệ sinh khu vực, lắp đặt biển báo KHU VỰC THI CÔNG. Đánh dấu vị trí lắp đặt tủ điện và các đường cáp vào ra tủ điện trên mặt bằng bằng mực phát quang hoặc loại mực có màu sắc tương phản với màu sắc của tường và sàn nhà. Đổ bệ móng cho các tủ điện đặt trên sàn với vật liệu thích hợp. Thực hiện việc khoan và lắp đặt hệ thống giá đỡ cho hệ thống đường dẫn cáp vào ra tủ. Lắp đặt hệ thống đường dẫn cáp và cân chỉnh theo cao độ qui định trong bản vẽ. Kiểm tra sự phù hợp theo catalogue và đơn đặt hàng của tủ điện khi nó được vận chuyển đến công trường. Vận chuyển tủ điện đến nơi lắp đặt bằng phương pháp thích hợp: a. Đối với tủ điện đặt trên sàn, dùng các phương tiện như con lăn, thanh ray, xe cần cẩu, xe nâng, tời kéo, con đội, ... b. Đối với tủ điện loại treo tường, thường là có kích thước nhỏ và trọng lượng bé nên có thể dùng xe nâng, giá đỡ, sức người, ... để lắp đặt vào vị trí. Lắp đặt cố định tủ và kết nối hệ đường dẫn cáp với tủ. Làm vệ sinh bên trong và bên ngoài tủ. Đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của các đường dây điện và cáp điện trước khi tiến hành đấu nối vào tủ. Ghi lại các trị số đo được vào các biểu mẫu đã được ban hành. Thực hiện việc đấu nối cáp và dây điện. C. Sau khi lắp đặt Dùng máy hút bụi, máy thổi khí nén làm vệ sinh tủ. Kiểm tra lại một lần nữa các mối nối về độ cứng chắc của bulon, cách điện của đầu cáp, màu sắc và bảng số đánh dấu cáp. Bao che tủ điện chống bụi bặm và va chạm cơ học.
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG
PHẦN I TỦ ĐIỆN TỔNG,THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
PHẦN II MÁNG –ỐNG DÂY VÀ CÁP ĐIỆN
PHẦN III ĐÈN CHIẾU SÁNG- Ổ CẮM-CÔNG TẮC
PHẦN IV MÁY PHÁT ĐIỆN – UPS
PHẦN V BỘ TỰ DỘNG CHUYỂN ĐỔI NGUỒN
PHẦN VI HỆ THỐNG NỐI ĐẤT – CHỐNG SÉT
PHẦN VII MÁY BIẾN ÁP
PHẦN VIII QUI TRÌNH LẮP ĐẶT QUẠT
PHẦN IX QUI TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI GIÓ
PHẦN XVI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
PHẦN XVII HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
PHẦN XVIII HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT – KIỂM SOÁT LỐI VÀO
PHẦN XIX HỆ THỐNG MẠNG THOẠI VÀ DỮ LIỆU
PHẦN XX HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH MATV
PHẦN XXI HỆ THỐNG ÂM THANH THÔNG BÁO – HỘI TRƯỜNG
PHẦN XXII HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TÒA NHÀ – BCMS
Trang 22 Đệ trình catalogue các vật tư, thiết bị được sử dụng trong quá trình chế tạo tủ điện Đệ trìnhvật tư mẫu nếu có yêu cầu của chủ đầu tư.
3 Đệ trình phương án vận chuyển, bảo quản trước khi lắp đặt, quá trình lắp đặt và biện phápbảo quản sau khi lắp đặt
Đổ bệ móng cho các tủ điện đặt trên sàn với vật liệu thích hợp
Thực hiện việc khoan và lắp đặt hệ thống giá đỡ cho hệ thống đường dẫn cáp vào/ ra tủ
Lắp đặt hệ thống đường dẫn cáp và cân chỉnh theo cao độ qui định trong bản vẽ
Kiểm tra sự phù hợp theo catalogue và đơn đặt hàng của tủ điện khi nó được vận chuyển đếncông trường
Vận chuyển tủ điện đến nơi lắp đặt bằng phương pháp thích hợp:
a Đối với tủ điện đặt trên sàn, dùng các phương tiện như con lăn, thanh ray, xe cần cẩu,
xe nâng, tời kéo, con đội,
b Đối với tủ điện loại treo tường, thường là có kích thước nhỏ và trọng lượng bé nên cóthể dùng xe nâng, giá đỡ, sức người, để lắp đặt vào vị trí
Lắp đặt cố định tủ và kết nối hệ đường dẫn cáp với tủ
Làm vệ sinh bên trong và bên ngoài tủ
Đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của các đường dây điện và cáp điện trước khi tiến hành đấu nối vào tủ Ghi lại các trị số đo được vào các biểu mẫu đã được ban hành
Thực hiện việc đấu nối cáp và dây điện
Trang 3PHẦN II: MÁNG - ỐNG - DÂY VÀ CÁP ĐIỆN (HỆ ĐIỆN)
•Màu các pha dẫn thơng thường : đỏ , xanh , vàng
•Màu cho dây trung tín : đen
•Màu cho dây tiếp địa an tịan : xanh/vàng,hoặc cĩ thể dùng xanh lá
2 Dây cáp điện phải được sắp xếp , đánh dấu theo tuyến rõ ràng dễ bảo trì
3 Dùng dây rút cáp để giữ cáp
B Quá trình lắp đặt
1 Đánh dấu bằng mực phát quang hoặc mực cĩ màu sắc tương phản với tường, trần, sàn nhà
2 Lắp đặt hệ thống giá đỡ cho hệ đường dẫn cáp
3 Lắp đặt hệ thống đường dẫn cáp Cân chỉnh theo cao độ và cố định chắc chắn Kiểm tra vàlàm vệ sinh bên trong hệ đường dẫn cáp để chắc chắn rằng bề mặt kéo cáp và dây điện là trơnnhẵn Việc lắp đặt các co khủy, ngã rẽ, giảm cấp của hệ thống khay cáp, thang cáp, máng cápphải tuân thủ qui định về bán kính cong tối thiểu để việc kéo cáp và dây điện được dễ dàng
4 Đối với hệ thống dẫn dây điện bằng ống uPVC, cần phải sử dụng keo dán ở các mối ghép nốikhi chơn trong sàn bê-tơng hoặc đặt âm trong tường Các co, khủy phải cĩ gĩc uốn nhỏ hơn
45 độ, trong trường hợp cần phải đạt gĩc uốn lớn hơn, cần phải uốn ống ở nhiều điểm khácnhau trên ống Tổng số lượng các gĩc uốn phải nhỏ hơn 3 gĩc 90 độ giữa 2 điểm ra dây
5 Tiến hành kéo dây và cáp theo từng phụ tải và sắp xếp cĩ thứ tự tong máng cáp, khay cáp,tránh trường hợp chồng chéo hoặc xoắn vào nhau
6 Quy cách lắp đặt cáp và đi dây (cable & wiring):
a Lắp đặt trên thang cáp:
(Tham khảo hình trang bên)
Trang 4b Lắp đặt trong máng cáp (trunking):
Trang 5c Lắp đặt trong ống điện (nổi hoặc âm)
Trang 64 Đệ trình các vật tư mẫu hoặc catalogue các loại đèn chiếu sáng - ổ cắm – công tắc, vật tư phụ,
B Quá trình lắp đặt
7 Đánh dấu bằng mực phát quang hoặc mực có màu sắc tương phản với tường, trần, sàn nhà
8 Lắp đặt hệ thống giá đỡ hộp âm tường, mặt nạ,
9 Tiến hành đấu nối đầu dây vào từng vật tư, thiết bị
C Sau khi lắp đặt
1 Nhất thiết phải đo trị số điện trở cách điện
2 Vệ sinh và đậy kín từng vật tư, thiết bị ở các nơi có người xâm nhập và các trục đứng xuyêntầng
Trang 7PHẦN IV: MÁY PHÁT ĐIỆN – BỘ CẤP NGUỒN KHÔNG NGẮT (UPS)
A Trước khi lắp đặt
1 Đệ trình catalogue máy phát điện, các thiết bị trong hệ thống giải nhiệt bằng cooling towersnhư : tháp, bơm, ống, van, … kích thước và chi tiết bệ móng (nếu cú)
2 Đệ trình bản vẽ chi tiết lắp đặt, bản vẽ xây dựng bệ móng máy, phòng máy
3 Đệ trình phương án vận chuyển máy phát điện Dự trù số lượng nhân công tham gia và lượngvật tư phụ cần thiết, thời điểm tiến hành công việc và thời khoảng hoàn thành
4 Chuẩn bị mặt bằng, vệ sinh sơ bộ, kiểm tra các điều kiện thông thoáng, ánh sáng, cách âm,nhiệt độ,
B Quy trìnhh lắp đặt
1 Đánh dấu vị trí bệ móng máy và mương cáp trên mặt bằng
2 Đánh dấu đường dẫn cáp và khoan, gắn giá đỡ
3 Kiểm tra sơ bộ sự phự hợp của máy phát điện so với catalogue, đơn đặt hàng
4 Vận chuyển và lắp đặt máy phát điện bằng các phương pháp dựng tời kẹp, xe cẩu,
5 Kiểm tra vị trí của máy phát điện trên bệ Lắp đặt thiết bị chống rung động nếu có Cố địnhmáy phát điện vào bệ máy
12 Nối kết các hệ thống dẫn dầu, nước giải nhiệt, khó xả, vào máy phát điện
13 Đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của các đường cáp điện Ghi trị số vào biểumẫu
14 Tiến hành đấu nối đường cáp điện vào máy phát điện
15 Dọn dẹp, vệ sinh khu vực thi cụng Lắp đặt bảng biểu cảnh báo Nhất thiết phải có biển
MÁY PHÁT ĐIỆN CÓ THỂ KHỞI ĐỘNG BẤT KỲ LÚC NÀO KHÔNG BÁO TRƯỚC.
C Sau khi lắp đặt
1 Mời các nhân viên kỹ thuật của nhà cung cấp, nhà sản xuất máy phát điện đến công trường đểkiểm tra thực tế lắp đặt thiết bị đó tuân thủ đúng theo những yêu cầu, chỉ dẫn của nhà sảnxuất hũng bảo đảm cho điều kiện bảo hành sản phẩm
2 Tiến hành chạy thử không tải và hoà đồng bộ các máy phát điện với nhau Sau đó cho mangtải và tăng dần từ 0 đến 100% tải Ghi lại các thông số theo chu kỳ thời gian và biểu mẫu donhà sản xuất yêu cầu và cung cấp hoặc các biểu mẫu theo tiêu chuẩn của nhà thầu
D Hệ thống UPS:
Trang bị hệ thống UPS phục vụ cho các phụ tải nhạy cảm với sự thay đổi của nguồn điện Hệthống bao gồm 03 bộ chỉnh lưu / sạc cấp điện liên tục, bộ chuyển điện và các dây accu đượccung cấp cùng với một công tắc tĩnh để đáp ứng yêu cầu hoạt động bỏ qua đồng bộ
Các qui trình và phương pháp lắp đặt tương tự máy phát, xin xem thêm catalogues đính kèm,nếu cần thiết sẽ bổ sung thêm tài liệu Hồ sơ dự thầu
Trang 8điện chính (Nguồn lưới) và nguồn dự phòng (Nguồn máy phát) để cung cấp điện chocông trình ổn định và đạt thời gian mất điện ngắn nhất.
Hệ thống được điều khiển bởi bộ điều khiển trung tâm có khả năng điều chỉnh đượccác thông số thời gian để phù hợp với yêu cầu sử dụng
• Thời gian khởi động máy phát từ khi mất điện
• Thời gian duy trì sử dụng nguồn máy phát khi có điện lưới trở lại
• Thời gian duy trì hoạt động của máy phát khi đã chuyển về nguồn lưới
2 Hệ thống có thể thực hiện các báo lỗi về sự cố của nguồn điện lưới và nguồn máyphát
3 Trong trường hợp được yêu cầu có thể lập biểu đồ làm việc để thực hiện
• Đảo nguồn theo thời gian
• Đảo nguồn theo sự cố mất điện
4 Khả năng truyền tín hiệu báo trạng thái làm việc về phòng quản lý trung tâm
B Quá trình lắp đặt
1 Trước khi lắp đặt
• Đệ trình Catalogue thiết bị điện, thiết bị điều khiển, vật tư để chế tạo tủ điện
• Đệ trình bản vẽ nguyên lý, bản vẽ chế tạo và nguyên lý vân hành
2 Quá trình lắp đặt
• Chế tạo tủ điện , lắp thiết bị tại phân xưởng
• Lập trình, kiểm tra và vận hành mô phỏng tại xưởng
• Lắp đặt tủ điện, cáp điện ở công trường kết hợp với máy phát và máy biến thế
• Đấu nối các đường cáp tín hiệu, nguồn liên tục cho ATS
3 Sau khi lắp đặt
• Vê sinh các đường cáp, mương cáp
• Kiểm tra các mối đấu nối
• Kiểm tra thông mạch và đo cách điện các tuyến cáp
• Vận hành thử nghiệm không tải, điều chỉnh các thông số cần thiết
• Kết hợp làm việc với máy phát và máy biến thế
• Hướng dẫn vận hành và bàn giao hệ thống
Trang 9PHẦN VI: HỆ THỐNG NỐI ĐẤT – CHỐNG SÉT
I) Nối đất trung tính
A Trước khi lắp đặt
• Thực hiện khảo sát công trình để xác định loại đất ở công trình các đặc tính về độ ẩm
độ pH và mực nước ngầm, để chọn hình thức nối đất và số cọc cần thiết cho hệ thống
• Đệ trình bản vẽ chi tiết lắp đặt
• Đệ trình catalogue vật tư lắp đặt, vật tư mẫu nếu được yêu cầu
B Quá trình thi công
• Thu dọn hiện trường thi công, làm dấu và xác định vị trí các cọc
• Xác định độ sâu cần thiết phải đóng cọc
• Kết nối các cọc thành mạng bằng dây đồng trần
• Kiểm tra các mối nối , mối hàn, làm các hố bê tông để kiểm tra và đo đạc
• Kết nối vào tủ điện tổng
• Làm các nhãn hiệu trên thanh cái nối đất
C Sau khi lắp đặt
• Đo và kiểm tra điện trở nối đất
• Tìm biện pháp khắc phục trong trường hơp điện trở nối đất chưa đạt có thể tăng thêm
số cọc hoặc dùng hoá chất để thay đổi điện trở suất của đất
• Làm sạch và đậy nắp các hố kiển tra
I) Nối đất cho hệ chống sét
• Được thực hiện độc lập và cách ly với hệ thống nối đất trung tính
• Quá trình thi công được thực hiện tương tự cho hệ nối đất trung tính
Trang 10Sđm Stt
Trong đó: Sđm: là công suất định mức của mba cần chọn
Stt : là công suất tính tóan của phụ tải
− Công suất máy biến áp ngọai nhập phải xét đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ :
Sđm Stt/Khc
Trong đó: Khc: là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ
o Đối với các máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm (tb)lớn hơn 5C , thì Khc được tính như sau :
II Qui định chung khi lắp đặt:
− Phải có thông gió cho phòng máy biến áp
− Phòng đặt máy biến áp & tủ phân phối hạ áp nên tách riêng 2 phòng Nếu đặt chung thì máy biến áp phải được che chắn cách ly (có thể bằng lưới mắc cáo) và có cửa khóa riêng
− Kiểm tra bệ móng & định vị các bulong phù hợp để đưa máy biến áp vào vị trí và xiết cố định
− Các đồng hồ chỉ thị mức dầu , role hơi , van giảm áp phải nhìn thấy được để theo dõi vận hành
− Vệ sinh máy biến áp sạch sẽ
III Qui cách lắp đặt:
a) Máy biến áp lắp đặt ngòai trời: (để tham khảo)
Trang 124 arcing hornChống sét sửng
5 gasket Gioăng chóp
6 separator Ngạnh ty sứ
7 gasket Gioăng chân sứ
8 hexagon nut Ecu hãm chống sét
9 hexagon nut Ecu ty sứ
10 plain washer Vòng đệm
11 spring washer Đệm vênh
12 hexagon nut Ecu chân sứ
13 plain washer Vòng đệm chân sứ
14 clamp suppor ring Vòng ôm chân sứ
15 clamp Kẹp sứ
LỌAI TRUNG THẾ
10kV 22kV 35kVHIGH VOLTAGE
DISTANCE OF ARCING HORN
©
Trang 13LỌAI HẠ THẾb) Máy biến áp lắp đặt trong nhà:
Trang 15Công Việc Lắp Đặt Chiller
Kiểm tra vị trí,kích thước vàdạng hình học cuả bệ máy
Vệ sinh và đánh dấu vị trí lắp đặt chiller và bộ chống rung
Sử dụng Pa-lăng để dịch chuyển chiller đến vị trí đã định
Tháo bao bì và lắp bộ chống rung
- Độ phẳng cuả bề mặt bệ < 1/1400cho cả chiều dài và chiều rộng
- Tất cả các đầu ra của chiller phải tương thích với bản vẽ
- Xác định chính xác vị trí và chủng loại bộ chống rung
- Nhóm lắp đặt phải có kinh nghiệm
- Mỗi dây cáp tham gia vận chuyển phải chiụ được tải trọng của chiller
- Không được tháo bao bì chiller
- Xung quanh khu vực làm việc phải có vành đai an toàn và đặt biển báo
- Chiller phải nằm ngang trong quá trình vận chuyển
- Góc nghiêng của Chiller theo phương ngang< 100
- Bề mặt vận chuyển chiller phải phẳng
- Đĩa đỡ tải cuả bộ chống rung phải bắt trực tiếp vào bệ bằng bulông
- Bulong bắt vào bệ phải là bulông giãn nở
- Khoảng thông thoáng xung quanh bộ chống rung phải duy trì
> 10mm
- Không được điều chỉnh bộ chống
- Bản vẽ mời thầu,bản vẽ thicông
• AC- 01;
- Tài liệu kỹ thuật
- Chiller
- Bộ chống rung
Trang 16Công tác đấu nối
Đấu nối ống nước
Đấu nối điện
Kiểm tra và điều chỉnh đấu nối
- Tất cả mối nối phải xiết chặt
- Không được phép lắp ống điện trên đầu máy nén
- Sữ dụng ống điện mềm để nối đến tủ điện của chiller
- Điều chỉnh bộ chống rung,độ phẳng của chiller phải < 1/1400
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành
Trang 17QUI TRÌNH LẮP ĐẶT THÁP GIẢI NHIỆT
Liên Quan 2.
Tháo bao bì và lắp bộ chống rung
Vệ sinh và bao bọc chiller
- Độ phẳng cuả bề mặt bệ < 1/1400cho cả chiều dài và chiều rộng
- Tất cả các đầu ra của tháp giải nhiệt phải tương thích với bản vẽ
- Xác định chính xác vị trí và chủng loại bộ chống rung
- Nhóm lắp đặt phải có kinh nghiệm
- Mỗi dây cáp tham gia vận chuyển phải chiụ được tải trọng của tháp
- Không được tháo bao bì tháp giảinhiệt
- Xung quanh khu vực làm việc phải có vành đai an toàn và đặt biển báo
- Tháp giải nhiệt phải nằm ngang trong quá trình vận chuyển
- Góc nghiêng của tháp theo phương ngang< 100
- Bề mặt vận chuyển tháp phải phẳng
- Đĩa đỡ tải cuả bộ chống rung phải bắt trực tiếp vào bệ bằng bulông
- Bulong bắt vào bệ phải là bulông giãn nở
- Khoảng thông thoáng xung quanh bộ chống rung phải duy trì
> 10mm
- Sử dụng ván tấm hoặc nylong tấm để bao bọc tháp ngoại trừ các
- Bản vẽ mời thầu,bản vẽ thicông
- AC-31
- Tài liệu kỹ thuật
- Tháp giải nhiệt
- Bộ chống rung
Trang 182.3
3.
4.
Đấu nối điện
Kiểm tra và điều chỉnh đấu nối
- Tất cả mối nối phải xiết chặt
- Không được phép lắp ống điện trên đầu máy nén
- Sữ dụng ống điện mềm để nối đến tủ điện của Tháp
- Điều chỉnh bộ chống rung,độ phẳng của Tháp phải < 1/1400
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành
Trang 19PHẦN VIII: QUI TRÌNH LẮP ĐẶT QUẠT
Đánh dấu vị trí lắp quạt ,kiễm tra vị trí ,kích thước và hình dáng của quạt
Vận chuyển quạt từ kho công trường đến vị trí lắp đặt
Lắp ty treo và bộ chống rung
Lắp quạt
Kiễm tra và điều chỉnh vị trí quạt
Vệ sinh và bao bọc quạt
Công việc đấu nối ống gió và điện
Kiểm tra và điều chỉnh công tác đấu nối
Bàn giao cho bộ phận kiễm tra
- Hướng và vị trí đấu nối phải thích hợp với ống gió đã được lắp đặt
- Xác định loại và vị trí lắp đặt của bộ chống rung
- Bao bọc bảo vệ quạt trước khi vận chuyển
- Xung quanh khu vực làm việc phải có vành đai an toàn và biển báo
- Tat cả các bề mặt của quạt phải phẳng
- Vị trí các ống nối phải phù hợp với các ống gió đã lắp đặt
- Sau khi điều chỉnh mỗi ty treo phải được xiết bằng hai con đai
ốc để tránh hiện7
- Quạt quay tự do không bị kẹt
- Sữ dụng nilông tấm để bao bọc quạt
- Tất cả ống gió nối đến quạt phải thông qua ống gió mềm
- Tất cả mối nối điện phải xiết chặt
- Tất cả mối nối ống gió phải được làm kín bằng silicon
- Sữ dụng ống điện mềm để nối đến motor quạt
- Biên bản xác nhận hoàn thành công việc
bản vẽ thi công, tàiliêu kỹ thuật sản phẩm
Trang 20- Lắp khung cửa gió.
- Lắp cửa gió vào khung
Loại lắp trên ống Gió
-Taọ lổ trên ống gió
Kiểm tra và điều chỉnh
Vệ sinh và bao bọc cửa gió
Bàn giao cho bộ phận kiễm
tra
- Vẽ vị trí cửa gió sẽ lắp
- Của gió phải thẳng theo 3 hướng
- Tất cả các mối nối phải làm kín
- Tất cả các cửa gió lắp bê ngoài nhà phải là loại chống nước mưa
- Mặt trước cuả cửa gió phải baobọc bằng nilông đễ tránh trầy xướt và bụi
- Sử dụng nilông đễ bao bọc mặt trước của miệng gió
- Biên bản xác nhận hoàn thành
Bản vẽ bố trí thiết bị phân phối gió,các bản chi tiết lắp đặt,bản vẽ phối hợp đèn ,và các thiết bị khác
Trang 21Lắp đặt ống gió lên giá đỡ
-Thực hiện đấu nối ống gió
với ống gió khác
-Bọc cách nhiệt mối nối
Kiểm tra và điều chỉnh vị trí
ống gió
Bàn giao bộ phận kiểm tra
- Ống sleeve phải phù hợp với sàn (tường)
- Khe hở giữa ống đỡ và tường phải làm kín bằng sika
- Khe hở giữa ống đỡ và ống gióphải được làm kín bằng len rockwool
- Giá đỡ phải được sơn
- Giá đỡ phải thẳng hàng,khoảngcách giữa hai giá đỡ phải theo đúng hồ sơ mời thầu
- Các mối ghép ống gió phải được làm kín bằng silicon
- Ống gió phải đặt ở nơi sạch sẽ nhằm tránh trầy xướt ,hoặc hư hỏng
- Ống gió phải thẳng hàng và cùng cao độ
- Biên bản xác nhận hoàn thành
-Bản vẽ thi công,hồ sơ mời thầu AC-25&27
Trang 22Vệ sinh và bao bọc FCU
Công tác đấu nối.(ống gió,ống
nước,ống điện)
Lắp đặt máng xả phụ và đấu nối
ống nước xả
Kiểm tra và điều chỉnh FCU
Bàn giao cho bộ phận kiễm tra
- Sữ dụng thùng giấy carton đểbao bọc
- Các mối hàn (nếu có) phải làm sạch và sơn bảo vệ
- Các mối nối điện phải xiết chặt
- Ống gió nối vào FCU phải thông qua ống gió mềm.Hộp gió hồi phải có cửa thăm để bảo trì,sửa chưả
- Máng xả phụ phải có độ dốc 1% về phía đường nước xả
- Bẩy nước xả (nếu có) có dạng chử U và độ chênh lệch
> TSP ( mm H20) + 15mm
- Sau khi điều chỉnh mỗi ty treo phải được xiết chặt bằng hai con đai để tránh hiệ tượng tự tháo
- Biên bản xác nhận hoàn thành
Trang 23PHẦN XII : QUI TRÌNH LẮP ĐẶT DÀN NÓNG
liên quan 3.
Kiễm tra vị trí,kích thước
và dạng hình học cuả bệ máy
Vệ sinh và đánh dấu vị trí lắp đặt dàn nóng và bộ chống rung
Vệ sinh và bao bọc DÀN NÓNG
Công tác đấu nối
Đấu nối ống đồngĐấu nối điệnKiểm tra và điều chỉnh đấunối
Bàn giao cho bộ phận kiễm
- Độ phẳng cuả bề mặt bệ < 1/1400 cho cả chiều dài và chiều rộng
- Tất cả các đầu ra của dàn nóng phải tương thích với bản vẽ
- Xác định chính xác vị trí và chủng loại bộ chống rung
- Nhóm lắp đặt phải có kinh nghiệm
- Mỗi dây cáp tham gia vận chuyển phải chiụ được tải trọng của dàn nóng
- Không được thaó bao bì dàn nóng
- Xung quanh khu vực làm việc phải
có vành đai an toàn và đat biển báo phải nằm ngang trong quá trình vận chuyển
- Góc nghiêng của Dàn nóng theo phương ngang< 100
- phải bắt trực tiếp vào bệ bằng bulông
- Bulong bắt vào bệ phải là bulông giản nở
- Các ống nối vào dàn nóng phài vệ sinh sạch để ngăn ngừa được vật lạrơi vào
- Các mối hàn phải được vệ sinh
- Tất cả mối nối phải xiết chặt
- Không được phép lắp ống điện trên đầu máy nén
- Sử dụng ống điện mềm để nối đến
tủ điện của dàn nóng
Trang 24Đề xuất phương án vận chuyển AHU từ kho côngtrường đến vị trí lắp đặt Phương án cụ thể sẽ được xác định cụ thể tùy thuộc hiện trạng thự tế tạicông trường.
Chuẩn bị nguồn nhân lực
và dụng cụ
Vệ sinh và định vị trí AHU trên bệ
Công tác chuẩn bị trước khi vận chuyểnAHU.
Lắp đặt AHU và bộ chống rung
Kiễm tra điều chỉnh vị tríAHU
Vệ sinh vàbao bọc AHU
Công tác đấu nối
Đấu nối ống nướcĐấu nối ống gióĐấu nối điện
- Bề mặt bệ máy AHU phải phẳng để giữ AHU ổn định và
dể dàng thoát nước ngưng tụ
ra ngoài khi AHU hoạt động
- Nhóm lắp đặt phải có kinh nghiệm
- Kiểm tra khả năng và hệ số antoàn của thiết bị vân chuyển theo tải trọng của AHU
- Chuyển AHU vào Vị trí lắp đặt
- Các đĩa đỡ tải cuả bộ chống rung phải được bắt trực tiếp lên bệ máy bằng bulong
- Các chân đế bộ chống rung phải được bắt bulông giản nở vào bệ máy
- Khoảng thông thoáng xung quanh bộ chống rung > 10mm
- Điều chỉnh bộ chống rung để
Trang 25- Ong nước nối vào AHU phải thông qua khớp nối mềm.
- Vệ sinh đường ống trước khi đấu vào AHU
- Các mối hàn phải được làm sạch và sơn bảo vệ
- Bẩy nước ngưng tụ co dạng U
và có độ chênh lệch > TSP ( mm H20) + 15mm
- Ong gió nối vào AHU phải thông qua ống gió mềm
- Các mối nối ống gió phải làm kín bằng silicon
- Các mối nối phải xiết chặt
- Sử dụng ống điện mềm để nối vào Motor cuả AHU
- Không được lắp ống điện phiátrên đầu motor quạt
- Biên bản xác nhận hoàn thành
Trang 26nhất là đối với công trình có vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy , để thực hiện tốt các tiêu chuẩn yêucầu kỹ thuật đề ra, ngoài việc cung cấp thiết bị , dụng cụ thi công đầy đủ,chúng ta phải có mộtđội ngủ kỹ sư, công nhân lành nghề thực hiện đúng các biện pháp thi công đề ra:
+ Tổ chức tốt kho bãi để ống
+ Kiểm tra chất lượng ống khi cấp đến công trường
+ Bảo quản ống , để nơi khô ráo, kho phải có mái che chắn
Kết nối ống với thiết bị phụ (Fitting), ống với ống : Việc kết nối ống tuỳ thuộc vào mỗi chủngloại ống sử dụng mà chúng ta có phương pháp thi công riêng
1 Ống GI: Có 2 phương pháp nối ống
+ Kiểm tra bản vẽ thi công, vị trí lắp đặt ống
+ Vận chuyển ống ra vị trí thi công và đặt ống lên giá đỡ hoặc một mặt phẳng
Trang 27Hình 1.3 Hình 1.4+ Nếu đường ống quá dài thì phải nối khớp nối mềm chống giản nỡ ống.
+ Dùng bàn chải sắt chà sạch sỉ sắt sau khi hàn xong
+ Bịt 2 đầu ống bằng nut bịt, thử áp lực (mời tư vấn kiểm tra)
+ Kiểm tra độ cao ống ( theo bản vẽ thi công) chỉnh thẳng ống ( mời tư vấn kiểm tra)(Xem hình 1.5 và 1.6)
+ Kiểm tra áp lực theo yêu cầu kỹ thuật ( mời tư vấn kiểm tra)
Trang 28
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu ( mời tư vấn kiểm tra)
+ Bịt đầu ống kỹ bằng nylon hoặc băng keo
+ Xiết chặt coòng kẹp ống (Xem hình 1.6)
+ Sơn ống và sơn chống rỉ mối hàn
b Phương pháp nối bằng ren
+ Kiểm tra máy ren và dao ren
+ Kiểm tra vị trí (Xem bản vẽ thi công)
+ Kiểm tra dụng cụ thi công và đặt ống lên mặt phẳng ( Xem hình 2.1)
Hình 2.1
Trang 29+ Lấy dấu phần ống tiếp xúc với Fitting ( bằng chiều sâu Fitting) (Xem hình 2.2)
Hình 2.2+ Cho ống và Fitting tiếp xúc với đầu mối hàn.(Xem hình 2.3)
Hình 2.3+ Sau khi gia nhiệt đạt yêu cầu , ta rút ống và Fitting ra khỏi máy rồi tiến hành ép ống với Fitting,giữ chặt trong khoảng thời gian quy định (Xem hình 2.4 và bảng quy định thời gian)
+ Đối với ống có đường kính 50 thì phải sử dụng ép bằng máy chứ khômh thể ép bằng tay (Xem hình 2.5,2.6,2.7)
Trang 30
ta lắp đặt như hình 2.9 để tạo độ co giản ống.
Hình 2.9+ Các bước còn lại sau khi nối ống xong được thực hiện giống như phương pháp nối ống GI
3 Ống PVC:
+ Vận chuyển ống ra vị trí cần lắp dặt
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt (Xem bản vẽ thi công )
+ Vệ sinh ống,vệ sinh các Fitting cần nối
+ Cắt gọt và mài nhẵn ống (Xem hình 3.1)
Trang 31Hình 3.1+ Bôi keo lên phần ống tiếp xúc với Fitting ( Xem bản vẽ 3.2)
+ Ep chặt ống và Fitting cần nối , giử chặt trong khoảng thời gian một phút ( Xem hình 3.2)
Hình 3.2+ Các bước còn lại thực hiện như phương pháp nối ống GI
• Đối với ống đi âm dưới đất (Xem hình minh hoạ)
Trang 32+ Mài nhẳn ống sau khi cắt.
+ Các bước còn lại thực hiện như phương pháp nối ống GI
5 Ống Inox:
+ Chuẩn bị máy hàn chuyên dùng để hàn Inox
+ Các bước còn lại thực hiện như phương pháp hàn ống GI
II PHƯƠNG PHÁP NỐI ỐNG VỚI THIẾT BỊ
1 Phương pháp nối ống với các thiết bị vệ sinh (Lavabo, WC, Sinic, BathTub, Shower):
+ Chuẩn bị dụng cụ thi công
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt (bản vẽ thi công)
+ Kiểm tra giá đở thiết bị
+ Kiểm tra thiết bị-đặt thiết bị vào vị trí cần lắp (Xem bản vẽ thi công)
+ Kiểm tra hồ sơ thử áp lực ống
+ Cố định thiết bị và cân chỉnh thiết bị (Xem bản vẽ chi tiết lắp đặt) lên giá đở hoặc lên sàn, lên
tường
+ Kiểm tra ống , vệ sinh ống, xác định vị trí ống nước lạnh
+ Tiến hành nối ống với thiết bị (Xem hình lắp đặt điển hình)
Trang 33+ Tiến hành kiểm tra, cân chỉnh ( mời tư vấn kiểm tra).
+ Thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật ( mời tư vấn kiểm tra)
+ Dùng nylon che chắn bảo vệ thiết bị
+ Chuẩn bị hồ sơ Thử nghiệm (mời tư vấn kiểm tra)
+ Tiến hành hướng dẫn sử dụn, đào tạo (Training)
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu và bàn giao (mời tư vấn kiểm tra)
2 Nối ống với mặt bít, van,khớp nối mềm với y lọc, bơm, đồng hồ áp lực
+ Kiểm tra thiết bị (mời tư vấn kiểm tra)
+ Vận chuyển thiết bị ra vị trí lắp đặt
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt (xem bản vẽ thi công)
+ Kiểm tra hồ sơ Thử áp lực ống (có xác nhận của tư vấn )
Trang 35
+ Cân chỉnh thiết bị (mời tư vấn kiểm tra)
+ Kiểm tra cao độ (xem bản vẽ thi công)
+ Bít 2 đầu ống để Thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật (mời tư vấn kiểm tra)
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu
+ Dùng nylon che chắn bảo vệ thiết bị
III GIÁ ĐỞ ỐNG – THIẾT BỊ – CÁC THIẾT BỊ PHỤ
1 Giá đở ống:
+ Chế tạo giá đở (xem bản vẽ thi công)
+ Sơn giá đở
+ Chế tạo coòng kẹp ống
+ Kiểm tra giá đở, tắc kê, ty treo theo kích cở ống
+ Xem bản vẽ thi công và tiến hành cố định khoan bắt giá đở
Trang 38
* Đối với ống PPR ,PVC, và ống đồng ta phải lót cao su hoặc bát gỗ ở còng kẹp ống
+ Đóng chặt tắc kê vào sàn bêtông hoặc tường
+ Siết chặt ty treo , giá đở
+ Cân chỉnh thẳng và độ cao giá đở
+ Kiểm tra (mời tư vấn kiểm tra)
2 Giá đở, thiết bị:
a Giá đở bơm:
+ Kiểm tra tải trọng bơm
+ Chế tạo bộ đở quán tính
+ Chọn lò xo giảm chấn (tính theo tải trọng bơm và bệ quán tính)
+ Đặt bơm lên và cố định trên bệ quán tính
+ Kiểm tra, cân chỉnh lò xo
+ Kiểm tra (mời tư vấn kiểm tra)
+ Thử nghiệm cho chạy thử (mời tư vấn kiểm tra)
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu (mời tư vấn kiểm tra)
c Giá đở các thiết bị vệ sinh (UR, Lavabo, WC, BathTub,Sink điển hình)
+ Kiểm tra vị trí , kích thước , cao độ (Xem bản vẽ thi công , bản vẽ chi tiết lắp đặt)
+ Đặt hàng chế tạo giá đở ( gửi bản vẽ chi tiết cho tư vấn kiểm tra)
Trang 39+ Bắt giá đở vào vị trí cần lắp (xem bản vẽ thi công)
+ Siết chặt các bulông và mối hàn cố định giá đở (mời tư vấn kiểm tra)
+ Đặt thiết bị vào vị trí cần lắp đặt
+ Dùng lyvô cân chỉng độ bằng phẳng thiết bị
+ Kiểm tra (mời tư vấn kiểm tra)
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu (mời tư vấn kiểm tra)
+ Che chắn bảo vệ thiết bị
3 Giá đở cho các thiết bị phụ như van, y lọc, ống gộp…
PHẦN XIV: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
Trong hệ thống thoát nước mưa, người ta thường sử dụng 2 loại ống là ống PVC và ống gang Vì vậy tuỳ theo mỗi loại ống mà người ta có phương pháp nối ống khác nhau
I Công Việc Lắp Ống
Trang 40+ Đặt sleve ống xuyên sàn (Xem bản vẽ thi công)
+ Chế tạo giá đỡ ( làm bảm vẽ gửi tư vấn kiểm tra)
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt ( Xem bản vẽ thi công)
+ Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ thi công (như máy khoan bê tông, giàn giáo…)
+ Sau khi kiểm tra an toàn , tiến hành thi công
+ Kiểm tra giá đỡ, ty treo theo yêu cầu kỹ thuật
+ Đánh dấu vị trí lắp đặt (Xem bản vẽ thi công)
+ Khoan treo giá đỡ và xiết chặt các bulông giá đỡ, ty treo
+ Chuẩn bị ống và phụ kiện
+ Tiến hành nối ống
1 Nối ống gang
a Ống áp lực thấp:
+ Chuẩn bị sợi day, bitum, ximăng, nước hoặc ximăng cát vữa.(Xem bản vẽ 1.2.3.)
+ Dùng sợi dây tấm bitum và chèn vào khe hở
+Ximămg amiăng trộn với nước và đổ vào khe hở sau khi quấn dây
+ Sau khi nối ống xong, tiến hành can chỉnh độ dốc (Xem bản quy định độ dốc cho phép)
*Nếu ống đi âm sàn:
+ Cân chỉnh thẳng ống (mời tư vấn kiểm tra)
+ Dùng nắp bít hai đầu và thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật (mời tư vấn kiểm tra)
+ Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu (mời tư vấn kiểm tra)
+ Dùng băng keo hoặc nylon bít hai đầu ống để bảo vệ ống
II PHƯƠNG PHÁP NỐI ỐNG VỚI THIẾT BỊ
*Đối với hệ thống nước mưa phương pháp nối ống với thiết bị ta chuẩn bị các bước sau:
+ Chẩun bị thiết bị (Roof drain)
+ Chống thấm ống xuyên sàn
+ Cân độ dốc mặt sàn về phía roof drain
+ Tiến hành can chỉnh htiết bị
+ Tiến hành thou nướctheo yêu cầu kỹ thuật (mời tư vấn kiểm tra)
+ Dùng băng keo, nylon bọc bảo vệ thiết bị
III GIÁ ĐỠ
+ Vẽ bản vẽ chế tạo giá đỡ ( tư vấn kiểm tra)
+ Chuẩn bị vật tư và chế tạo giá đỡ
+ Kiểm tra vị trí lắp đặt (Xem bản vẽ thi công)
+ Kiểm tra bảng tiêu chuẩn quy định ty treo , khoảng cách giá đỡ
+ Tiến hành khoan đóng tắc kê, bắt giá đỡ (Xem bản ve thi công)
+ Ở điểm nối ống với fitting thì khoảng cách giá đỡ với fitting không vượt quá giới hạn