Thuyet minh bien phap thi cong dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng đường quốc lộ 1 đoạn km649+700 km657+025,89; km663+900 km671+228,94 và km672+821,57 km717+100 thuộc địa phận tỉnh quảng bình THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN KM649+700KM657+025,89; KM663+900KM671+228,94 VÀ KM672+821,57KM717+100 THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG BÌNH. GÓI THẦU SỐ 13: THI CÔNG XÂY DỰNG ĐOẠN KM689+000 – KM704+900 MỤC LỤC Phần 1: Các căn cứ để lập biện pháp thi công 03 Phần 2: Hiểu biết của Nhà thầu đối với dự án hiện trường thi công 04 Phần 3: Hệ thống tổ chức của Nhà thầu 11 Phần 4: Các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công Ch¬ng I: Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công 12 1. Chuẩn bị thi công 12 2. Thi công nền đường 13 3. Thi công móng, mặt đường 13 4. Thi công các hạng mục khác và công tác an toàn, bảo vệ môi trường 15 Ch¬ng II: Biện pháp tổ chức thi công chi tiết 16 1. Mặt bằng tổ chức thi công 16 2. Huy động máy móc và thiết bị 18 3. Thi công nền đường 19 4. Thi công móng, mặt đường .......................................................................... 2843 5. Thi công các hạng mục khác và công tác hoàn thiện 44 Ch¬ng III: Biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp 46 1. Nguồn và chất lượng vật tư cung cấp 46 2. Kiểm soát chất lượng của nhà thầu 52 Ch¬ng IV: Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 56 Ch¬ng V: Biện pháp đảm bảo phòng cháy, chữa cháy 58 Ch¬ng VI: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 59 Ch¬ng VII: Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (trong điều kiện vừa thi công vừa khai thác) 61 Phần 5: Cung cấp thiết bị bố trí để thi công gói thầu 64 Phần 6: Năng lực nhân sự bố trí cho gói thầu......................................................66 Phần 7: Kế hoạch và tiến độ thi công ....................................................................67 Phần 8: Kết luận 69 Bản vẽ thi công Phần 1: Căn cứ để lập biện pháp thi công Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp: Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km649+700Km657+025,89; Km663+900Km671+228,94 và Km672+821,57 Km717+100 thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình Gói thầu số 13: Thi công xây dựng đoạn Km689+000 – Km704+900 của Sở giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào các văn bản, quy định khác có liên quan đến việc lập dự án. Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công do Tổng Công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải (TEDI) lập năm 2013; Căn cứ vào các quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành. Căn cứ vào năng lực, thiết bị thi công và khả năng tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn Phúc Lộc. Phần 2: Hiểu biết của Nhà thầu đối với dự án hiện trường thi công I KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU. 1. Tên công trình. Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km649+700Km657+025,89; Km663+900Km671+228,94 và Km672+821,57 Km717+100 thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình. Gói thầu số 13: Thi công xây dựng đoạn Km689+000Km704+900. 2. Địa điểm xây dựng. Thuộc phạm vi Điểm đầu: Km689+000 xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Điểm cuối: Km704+900 xã Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Tuyến đường thi công đi qua nhiều khu đô thị, thị trấn, làng mạc dân cư tập trung sinh sống dọc hai bên đường đông đúc. Nhìn chung địa hình, địa mạo tương đối thuận lợi cho công tác thi công.. Quy mô xây dựng và giải pháp kỹ thuật. 2.1. Quy mô và tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn thiết kế: theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng TCVN 40542005 (có châm chước để phù hợp với Qui hoạch của địa phương và địa hình tuyến đi qua). Tiêu chuẩn kỹ thuật Đường cấp III đồng bằng có châm chước về bán kính và độ dốc dọc. Tốc độ thiết kế : Vtk = 80kmh (châm chước Vtk=60kmh) Bán kính tối thiểu : Rmin = 250m (châm chước Rmin = 125m) Độ dốc dọc tối đa : Imax = 5% (châm chước Imax = 7%) Quy mô xây dựng Bề rộng nền đường : Bnền = 12,0m Bề rộng mặt đường : Bmặt = 11,0m trong đó
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN KM649+700-KM657+025,89; KM663+900-KM671+228,94 VÀ KM672+821,57-
KM717+100 THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG BÌNH.
GÓI THẦU SỐ 13: THI CÔNG XÂY DỰNG ĐOẠN KM689+000 – KM704+900
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1: Các căn cứ để lập biện pháp thi công 03
Phần 2: Hiểu biết của Nhà thầu đối với dự án & hiện trường thi công 04
Phần 3: Hệ thống tổ chức của Nhà thầu 11
Phần 4: Các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công Ch¬ng I: Giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công 12
1 Chuẩn bị thi công 12
2 Thi công nền đường 13
3 Thi công móng, mặt đường 13
4 Thi công các hạng mục khác và công tác an toàn, bảo vệ môi trường 15
Ch¬ng II: Biện pháp tổ chức thi công chi tiết 16
1 Mặt bằng tổ chức thi công 16
2 Huy động máy móc và thiết bị 18
3 Thi công nền đường 19
4 Thi công móng, mặt đường
28-43 5 Thi công các hạng mục khác và công tác hoàn thiện 44
Ch¬ng III: Biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp 46
1 Nguồn và chất lượng vật tư cung cấp 46
2 Kiểm soát chất lượng của nhà thầu 52
Ch¬ng IV: Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 56
Ch¬ng V: Biện pháp đảm bảo phòng cháy, chữa cháy 58
Ch¬ng VI: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 59
Ch¬ng VII: Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (trong điều kiện vừa thi công vừa khai thác) 61
Phần 5: Cung cấp thiết bị bố trí để thi công gói thầu 64
Phần 6: Năng lực nhân sự bố trí cho gói thầu 66
Phần 7: Kế hoạch và tiến độ thi công .67
Phần 8: Kết luận 69
Bản vẽ thi công .
Trang 3Phần 1: Căn cứ để lập biện pháp thi công
Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp: Dự án đầu tư xây dựng côngtrình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km649+700-Km657+025,89; Km663+900-Km671+228,94 và Km672+821,57 - Km717+100 thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình -Gói thầu số 13: Thi công xây dựng đoạn Km689+000 – Km704+900 của Sở giaothông vận tải tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào các văn bản, quy định khác có liên quan đến việc lập dự án
Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công do Tổng Công ty Tư vấn thiết kế giaothông vận tải (TEDI) lập năm 2013;
Căn cứ vào các quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành
Căn cứ vào năng lực, thiết bị thi công và khả năng tài chính của Công ty Cổ phầntập đoàn Phúc Lộc
Trang 4Phần 2: Hiểu biết của Nhà thầu đối với dự án
& hiện trường thi công
Gói thầu số 13: Thi công xây dựng đoạn Km689+000-Km704+900
2. Địa điểm xây dựng.
Thuộc phạm vi
- Điểm đầu: Km689+000 xã Hồng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Điểm cuối: Km704+900 xã Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.Tuyến đường thi công đi qua nhiều khu đô thị, thị trấn, làng mạc dân cư tậptrung sinh sống dọc hai bên đường đông đúc Nhìn chung địa hình, địa mạo tương đốithuận lợi cho công tác thi công
Quy mô xây dựng và giải pháp kỹ thuật.
2.1. Quy mô và tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn thiết kế: theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng TCVN
4054-2005 (có châm chước để phù hợp với Qui hoạch của địa phương và địa hình tuyến đi qua).
Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Đường cấp III đồng bằng có châm chước về bán kính và độ dốc dọc
- Tốc độ thiết kế : Vtk = 80km/h (châm chước Vtk=60km/h)
- Bán kính tối thiểu : Rmin = 250m (châm chước Rmin = 125m)
- Độ dốc dọc tối đa : Imax = 5% (châm chước Imax = 7%)
Quy mô xây dựng
- Bề rộng nền đường : Bnền = 12,0m
- Bề rộng mặt đường : Bmặt = 11,0m
trong đó
Trang 5- Điểm đầu đoạn tuyến: Km689+000.
- Điểm cuối đoạn tuyến: Km704+900
- Chiều dài đoạn tuyến thiết kế là 15.900m (chưa kể đoạn vuốt nối với các đoạnđường giao dân sinh hiện hữu)
- Đoạn vuốt chuyển siêu cao và mở rộng đường cong được thực hiện trênđường cong chuyển tiếp
- Yêu cầu chung độ chặt nền đường K≥95, riêng 30cm dưới đáy kết cấu áođường đường đầm chặt đạt K≥98 (kể cả đối với nền đường đào là đất)
- Rãnh thoát nước dọc tuyến được tận dụng lại
2.2.4. Kết cấu mặt đường: Mặt đường cao cấp A1, Eyc≥ 160Mpa.
a. Phạm vi mở rộng, làm mới: KC 1A
+ Bê tông nhựa chặt D12.5 dày 6cm
Trang 6+ Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2.
+ Bê tông nhựa chặt D19 dày 7cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 35cm
+ Lớp đỉnh nền dày 30cm bằng đất đầm chặt K≥98 và E0≥42Mpa
b. Phạm vi tăng cường trên mặt đường cũ: KC 5A
Kết cấu tăng cường loại 5A áp dụng cho các đoạn tăng cường trên mặt đường
cũ có 90Mpa≤Eo≤ 110Mpa (đoạn Km1844-Km1849+400; Km1850+750-Km1852)
+ Bê tông nhựa chặt D12.5 dày 6cm
+ Nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2
+ Bê tông nhựa chặt D19 dày 7cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm
+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1
c. Lề đất
- Phần lề đất giữa phần xe chạy và rãnh thoát nước cũ rộng 1m được gia cốbằng BTXM M150# dày 50cm đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
- Lề đất dốc ngang 6% hướng vào lòng rãnh thoát nước
d. Riêng đoạn từ Km694+200 - Km694+650 và Km695+300 - Km697+200 giữnguyên mặt đường BTXM hiện tại
2.2.5. Công trình thoát nước.
a. Thoát nước dọc.
- Hệ thống rãnh dọc trên tuyến được bố trị dọc theo hai bên tuyến đường dùng
để thoát nước mặt đường được tận dụng lại
b. Thoát nước ngang Hệ thống cống tròn thoát nước ngang đường cũng được tận
dụng lại
2.2.6. Đường giao dân sinh.
Toàn tuyến có 165 đường giao dân sinh Đường dân sinh gồm các kết cấu:
Kết cấu loại 9A
+ Bê tông nhựa chặt D19 dày 6cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
Trang 7+ Cấp phối đá dăm loại I dày 12cm.
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 13cm
+ Lớp đỉnh nền dày 50cm bằng đất đầm chặt K≥98 và E0≥40Mpa
Kết cấu loại 9B
+ Bê tông nhựa chặt D19 dày 6cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Mặt đường cũ ( mặt đường BTN và BTXM còn tốt)
Kết cấu loại 9C
+ Bê tông nhựa chặt D19 dày 6cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I
+ Mặt đường cũ ( mặt đường láng nhựa)
Kết cấu loại 9D
+ Láng nhựa 02 lớp tiêu chuẩn nhựa 3kg/m2 dày 2.5cm
+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
+ Mặt đường cũ ( đường đất, đường cấp phối)
2.2.7. Gia cố mái taluy
Nền đắp mái taluy được gia cố bằng trồng cỏ Tại các vị trí đắp cao, tại các vị trí thường xuyên ngập nước, ven sông suối mái taluy gia cố bằng đá hộc xây vữa XM M150# Chân khay để giữ mái gia cố bằng đá hộc xây vữa XM M150#
II- HIỂU BIẾT VỀ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG.
1. Điều kiện địa hình.
- Phạm vi xây dựng gói thầu số 13 đi qua địa phận hai huyện Quảng Ninh và LệThủy, tỉnh Quảng Bình có đặc điểm chung là hẹp và dốc phía Tây là dãy Trường Sơngiáp biên giới Lào, phía Đông giáp Biển Đông địa hình dốc theo hướng Tây - Đôngvới đồi núi chiếm 85% diện tích và bị chia cắt mạnh, hầu như toàn bộ vùng phía Tây lànúi cao, kế tiếp là vùng đồi thấp phân bố theo kiểu bát úp, gần bờ biển có dải đồngbằng nhỏ và hẹp nằm dọc 2 bờ sông Kiến Giang, sau cùng là những tràng cát ven biển
có dạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt Quốc lộ 1 được hình thành từng đoạn qua từng thơi kỳ
và được cải tạo, nâng cấp nhiều lần, hiện tại tuyến tương đối bằng phẳng, việc cải tạo
Trang 8chủ yếu là nâng cấp, mở rộng nền đường cải tạo các đường cong bằng và các côngtrình cầu, công trình thoát nước trên tuyến.
- Tuyến đường thi công đi qua nhiều khu đô thị, thị trấn, làng mạc dân cư tậptrung sinh sống dọc hai bên đường đông đúc Nhìn chung địa hình, địa mạo tương đốithuận lợi cho công tác thi công
- Khu vực có các đường dây điện trung và hạ thế, đường dây điện thoại, cápquang
2. Khí tượng thủy văn.
Do đặc điểm địa lý khí hậu Việt Nam thay đổi nhiều từ Bắc vào Nam với 3 khuvực khí hậu điển hình Quảng Bình nẳm ở vùng nhiệt đới gió mùa gió mùa luôn chịutác động bởi khí hậu phía Bắc và phía Nam và được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa
từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau; lượng mưa trung bình hàng năm 2000-3000mm/năm,thời gian mưa tập trung vào các tháng 9,10 và 11
Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24-25oC, ba tháng cónhiệt độ cao nhất là tháng 6, tháng 7 và tháng 8
Sông ngòi chảy qua hai huyện Quảng Ninh và Lệ Thủy gồm cósông Kiến Giang và sông Long Đại các sông này do nhiều lưu vực hợp thành và đềubắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển
3. Đặc điểm địa chất.
Gói thầu số 13 thi công xây dựng đoạn Km689+000 – Km704+900 đi trên nềntuyến đường cũ đang khai thác nên địa chất tương đối ổn định, không có nền đất yếu,địa chất thuộc phạm vi xây dựng tuyến đường chủ yếu là đất cấp III
4. Nguồn vật liệu xây dựng dự kiến.
- Đất đắp nền đường có thể khai thác tại mỏ đất dọc tuyến: mỏ đất Thôn 10 xã
Lý Trạch (Km655+200, QL1 bên phải tuyến tránh TP Đồng Hới); mỏ đất Vĩnh Tuy,
xã Vĩnh Ninh (Km997+500 đường Hồ Chí Minh, nhánh Đông bên phải), mỏ đất ThônPhú Thiết xã Hưng Thủy (Km706+900, QL1 bên phải cách QL1: 1,0km), mỏ đất SenThượng 1 xã Sen Thủy (Km709+700, QL1 bên phải cách QL1: 1,0km), mỏ đất thônLong Đại, xã Hiền Ninh (Km1003+300 đường Hồ Chí Minh nhánh Đông, cách đườngHCM Đông về phía tây: 1,5Km), mỏ đất thôn 3 xã Lý Trạch: 654+300 QL1 (bên trái,cách QL1: 0,4Km), mỏ đất Bàu Bàng xã Lý Trạch: Km655+600, QL1 (bên trái, cáchQL1: 4,4Km)
- Cát có thể khai thác tại các mỏ: Mỏ cát Chánh Hòa, mỏ Mỹ Thủy, huyện Lệ
Trang 9- Đá các loại có thể khai thác tại mỏ Lèn Con, Lèn Áng, Áng Sơn, Áng Sơn,Lèn Sầm, Lèn Bạc, huyện Lệ Thủy
- Nhựa đường lấy tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Các vật liệu như xi măng, thép, gỗ lấy thành phố Đồng Hới, tỉnh QuảngBình
- Trạm trộn được đặt tại khu công nghiệp Cam Liên - Lệ Thủy – Quảng Bìnhcách ngã 3 Cam Liên 1,5km
5. Hiện trạng đường cũ.
- Đoạn tuyến thi công hiện hữu chủ yếu men theo sườn đồi hoặc trên đỉnh phânthuỷ Đoạn tuyến có bình diện quanh co, nhiều vị trí các đường cong nằm nối tiếpnhau hình chữ S, bán kính đường cong nhỏ, trung bình R≥100m; các đoạn còn lại cóhướng tuyến tương đối thẳng Độ dốc ngang phổ biến từ 10-20%
- Bề rộng nền đường hiện hữu trung bình 12m, mặt đường BTN trung bình11m Trắc ngang nền đường chủ yếu có các dạng nửa đào nửa đắp và một số đoạn nềnđắp
- Công trình thoát nước: công trình cống hiện hữu trên đoạn tuyến có khẩu độ
từ 0.80 - 1.5m & một số cống vòm kích thước nhỏ Một số cống đã bị lấp tắc khoảng1/2 tiết diện, các cống còn lại khả năng thoát nước còn tốt
Với hiện trạng đường cũ nêu trên, khi xây dựng tuyến chỉ có thể tận dụng đượcnền, mặt đường hiện hữu ở những đoạn tuyến thẳng Đối với đoạn tuyến cong, các yếu
tố kỹ thuật hiện hữu đều không thoả mãn tiêu chuẩn thiết kế, do đó phần nền mặtđường hiện hữu cũng không tận dụng được
Ngoài ra dọc tuyến có các công trình kỹ thuật như ống cấp nước, cột điện, điệnthoại, cáp quang và một số công trình ngầm khác Trong biện pháp tổ chức thi côngđơn vị sẽ có các biện pháp đảm bảo an toàn khai thác cho các công trình trên như định
vị các công trình ngầm trên thực địa, đặt các biển báo trong quá trình thi công vàkhông sử dụng các thiết bị có thể gây chấn dộng đến các công trình đó, khi tiến hànhthi công đơn vị sẽ phối thuộc, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngànhtheo dõi, giám sát
Phần 3: Hệ thống tổ chức của nhà thầu
Trang 10
-I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI CÔNG TRƯỜNG
Phần 4: Các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công
-GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG
1. Chuẩn bị thi công.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Điều hành chung)
BAN CHỈ HUY CÔNG
TRƯỜNG
BỘ PHẬN
AN TOÀN LAO ĐỘNG, MÔI TRƯỜNG
Y TẾ
BỘ PHẬN, VẬT TƯ, MÁY, THIẾT BỊ
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH, KẾ TOÁN
ĐỘI MÁY
VÀ THI CÔNG
CƠ GIỚI
ĐỘI THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
ĐỘI T.CÔNG CỐNG MÓNG ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG MẶT, HOÀN THIỆN
Trang 11Sau khi có lệnh khởi công công trình của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ tiến hànhngay công tác chuẩn bị mặt bằng thi công theo các bước sau:
- Làm việc với các cơ quan hữu quan để nhận bàn giao mặt bằng khu vực thicông, địa điểm đổ đất thải và hệ thống mốc định vị thi công
- Dựng hàng rào bằng lưới B40 cao 2.5m ngăn cách để đảm bảo an toàn khuvực văn phòng công trường
- Triển khai xây dựng hệ thống văn phòng, kho bãi và lán trại tạm
- Lắp đặt hệ thống đường điện, đường nước phục vụ sinh hoạt và thi công
- Liên hệ với cơ quan hữu quan để xin đấu nối nguồn điện phục vụ thi công
- Xin phép cơ quan quản lý để đưa thiết bị vào công trình thi công
- Đo đạc định vị công trình, định vị tim tuyến và dấu cọc bằng các thiết bị dấu
và máy toàn đạc điện tử Xây dựng hệ thống tiêu chập để xác định phạm vi thi côngcầu, cống
- Chuẩn bị đầy đủ và bố trí các thiết bị phòng chống cháy trên các phương tiệnthi công đúng theo quy định của luật PCCC
1.1. Chuyển quân, chuyển máy, xây dựng lán trại, nơi làm việc kho, bãi vật liệu, giao nhận tuyến; dời dấu cọc, đỉnh, mốc cao độ; làm thủ tục đăng ký với địa phương.
Lực lượng thi công gồm: Nhân lực, máy và các thiết bị phục vụ thi công tập kết
và đóng ngay tại mặt bằng công trình (được thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công)
a Nhân lực: Theo bảng kê nhân sự của nhà thầu
b Máy móc thiết bị: Theo bảng kê năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu
c Lán trại, kho bãi tập kết vật liệu, bãi đúc cấu kiện, bãi tập kết máy móc bố trítheo thực tế tại hiện trường
d Bãi đổ vật liệu thải theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dự án
1.2. Tổ chức bộ máy công trường:
Theo sơ đồ tổ chức hiện trường
Trang 122. Thi công nền đường.
Đối với nền đường đào( áp dụng cho những đoạn làm mới), sử dụng biện phápđào phá bằng tổ hợp máy: máy đào, máy ủi vận chuyển ngang, máy đào và ô tô để vậnchuyển dọc đất đá để tận dụng hay đổ đi ra bãi thải của công trường
Đối với nền đường đắp, dùng máy ủi, máy xúc, ô tô, máy san kết hợp với thủcông trong quá trình thi công Đào xúc đất hữu cơ, đất yếu vận chuyển đổ đi đúng nơiquy định, đắp đất đạt độ chặt yêu cầu Điều phối đất từ nơi đào sang đắp hay vậnchuyển đất từ mỏ đến rải từng lớp và đầm nén theo quy trình thi công hiện hành vàtuân thủ theo các khoản mục trong chỉ dẫn kỹ thuật
Tổ chức giao thông ( xem chi tiết tại biện pháp đảm bảo giao thông chi tiết nhàthầu đã lập)
Do đặc thù công trình là nâng cấp cải tạo và đặc thù của tuyến đường với lưulượng xe lưu thông qua lại 3600-4000xe/ngàyđêm rất phức tạp nên công tác thi côngđược nhà thẩu tổ chức như sau:
+ Tổ chức thi công ½ đường trước sau đó tiến hành thi công tiếp trên ½ đườngcòn lại, dứt điểm từng đoạn 400m nền để tạo điều kiện đảm bảo giao thông tốt trongtuyến, đồng thời khảo sát các tuyến đảm bảo giao thông ngoại tuyến
+ Bố trí barie, cọc tiêu, biển báo, người điều khiển giao thông để đảm bảo antoàn giao thông trong quá trình thi công nền mặt đường
3. Thi công móng, mặt đường.
- Việc thi công mặt đường được tiến hành sau khi đã hoàn chỉnh phần nềnđường ( đắp đất K95, đắp đất K98, đào khuôn ) và được kỹ sư tư vấn chấp thuận chochuyển giai đoạn sang thi công phần móng mặt đường Vấn đề chuyển giai đoạn sangthi công phần móng mặt đường có thể tiến hành trên từng đoạn sau khi đã hoàn thànhcác hạng mục thi công phía dưới và được TVGS chấp thuận
3.1 Thi công lớp CPĐD loại II.
- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 12cm; 15cm và 35cm được thicông theo quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm TCVN8859-2011 và tuânthủ các điều khoản quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật
- Vật liệu cấp phối được trộn tại trạm trộn và tập kết tại các bãi chứa vật liệuđược TVGS chấp thuận
- Cấp phối được vận chuyển đến công trường bằng ôtô tự đổ Dùng máy rải để
Trang 13rải lớp CPĐD loại II Phương tiện đầm lèn gồm lu tĩnh bánh sắt, lu rung Đơn vị sẽ tổchức thi công rải thử 50- 100m trước khi triển khai đại trà để rút kinh nghiệm và hoànthiện dây chuyền công nghệ trên thực tế.
- Độ ẩm CPĐD phải đạt độ ẩm tốt nhất trong quá trình san gạt, nếu không đủphải tưới bổ sung Nếu có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới Yêucầu về độ chặt sau khi lu lèn K ≥ 98 trong cả bề dày lớp
- Thí nghiệm vật liệu đưa vào sử dụng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuậtcủa dự án và các tiêu chuẩn hiện hành
3.2 Thi công lớp CPĐD loại I dày 20cm và 30cm.
- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 20cm và 30cm theo quy trìnhthi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm TCVN 8859:2011và tuân thủ các điều khoảnquy định trong chỉ dẫn kỹ thuật
- Vật liệu cấp phối được trộn tại trạm trộn và tập kết tại các bãi chứa vật liệuđược TVGS chấp thuận
- Cấp phối được vận chuyển đến công trường bằng ôtô và đổ trực tiếp vào phễumáy rải đá, đơn vị dùng máy rải đá để rải lớp CPĐD loại I Phương tiện đầm lèn gồm
lu tĩnh bánh sắt, lu rung Đơn vị sẽ tổ chức thi công rải thử 50- 100m trước khi triểnkhai đại trà để rút kinh nghiệm và hoàn thiện dây chuyền công nghệ trên thực tế
- Độ ẩm CPĐD phải đạt độ ẩm tốt nhất trong quá trình rải, nếu không đủ phảitưới bổ sung Nếu có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới Yêu cầu
về độ chặt sau khi lu lèn K ≥ 98 trong cả bề dày lớp
- Thí nghiệm vật liệu đưa vào sử dụng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuậtcủa dự án và các tiêu chuẩn hiện hành
3.3 Thi công lớp nhựa thấm bám, TCN 1,0kg/cm2.
- Trước khi thi công lớp nhựa thấm bám, cần đảm bảo mặt đường CPĐD đãđược TVGS nghiệm thu và cho chuyển bước thi công mới
- Đơn vị sẽ sử dụng máy nén khí hơi ép, kết hợp với thủ công để thổi bụi và dọndẹp mặt đường trước khi tiến hành tưới
- Tưới nhựa thấm bám bằng xe tưới nhựa đã được kiểm định và TVGS đồng ýđưa vào thi công
3.4 Thi công mặt đường bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm.
- Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung tuân thủ theo quy trình thi công vànghiệm thu mặt đường bê tông nhựa TCVN 8819:2011
Trang 14- Chỉ được thi công lớp bê tông nhựa hạt trung khi móng đường CPĐD loại I đãđược vệ sinh sạch sẽ và được tưới nhựa thấm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đơn vị tổ chức một đội thi công các lớp bêtông nhựa chặt D19 dày 7cm Độithi công này sẽ được cung cấp đầy đủ thiết bị, nhân công theo yêu cầu của gói thầu
- Trước khi thi công đơn vị sẽ áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn giaothông như lắp đặt biển báo hiệu khu vực đang thi công tại hai đầu, có lắp đặt các cọctiêu bằng ống thép D76mm được sơn phản quang 3 lớp trắng đỏ, đế cọc bằng bêtôngKT30x30x15cm phân cách dọc giữa khu vực thi công với khu vực được phép lưuthông
- Đơn vị sẽ có các biện pháp bảo vệ các công trình lân cận như không đổ bêtôngnhựa thừa, đá thừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình haibên đường
3.3 Thi công lớp nhựa dính bám, TCN 0,5kg/cm2: Thi công tương tự lớp nhựa thấm
bám, TCN 1,0kg/cm2
3.6 Thi công mặt đường bê tông nhựa Dmax=12,5 dày 6cm: Thi công tương tự mặt
đường bê tông nhựa D19 dày 7cm
4. Thi công các hạng mục khác và công tác hoàn thiện
4.1 Thi công gia cố mái ta luy.
Chuẩn bị mặt bằng, cung cấp vật liệu và thi công đặt tảng cỏ hoặc xây đá hộcvữa xi măng tại các đoạn nền đắp, tại các vị trí cống, các vị trí nền đường đắp cao theođúng các quy định yêu cầu thi công
4.2 An toàn, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Đơn vị sẽ đảm bảo tất cả các điều kiện về an toàn trong và ngoài công trườngtheo điều luật hiện hành trong suốt quá trình thi công
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, tài sản của Nhà nước và nhân dân địaphương gần công trình
- Giáo dục ý thức chấp hành kỷ luật đơn vị đối với người lao động một cáchthường xuyên để tránh tình trạng vi phạm pháp luật hoặc làm mất trật tự an ninh khuvực
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh những tác hại đếnmôi trường sống và môi trường làm việc trong quá trình thi công Những biện phápphòng ngừa gồm:
Trang 15+ Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm vềsinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.
+ Không làm ảnh hưởng hoặc phá hoại cây cối, hệ thực vật xung quanh côngtrường
+ Không gây tiếng động khó chịu hoặc quá mức
Ch¬ng I:
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
A MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG
Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xác vấn
đề không gian trong khu vực xây dựng Bố trí mặt bằng công trường có được hợp lý,chính xác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình, tốc độ thi công
Trang 16và mức độ an toàn trong thi công
1. Cơ sở tính toán.
- Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức thi công, tiến độ thực hiện công trình nhàthầu xác định nhu cầu cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân lực, nhu cầu phục vụ
- Căn cứ vào tình hình cung cấp vật tư thực tế
- Căn cứ vào tình hình thực tế và mặt bằng công trình, để bố trí các công trìnhphục vụ, kho bãi, máy móc, thiết bị phục vụ thi công
2. Mục đích tính toán.
Mặt bằng thi công cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng triệt để diện tích thi công, kết hợp chặt chẽ các quá trình xây dựngvới nhau đảm bảo thi công liên tục và theo dây chuyền
- Các kho bãi phải đảm bảo vật tư các loại cho quá trình thi công liên tục Sửdụng triệt để nguồn vật liệu địa phương, các chi tiết cấu kiện và bán thành phẩm đãđược chế tạo sẵn
- Tổ chức mặt bằng phù hợp không gây cản trở trong quá trình thi công, đảmbảo tận dụng hết công suất các loại xe máy thiết bị thi công
- Tận dụng triệt để các công trình sẵn có, ứng dụng các loại nhà lắp ghép lưuđộng để làm nhà tạm và các công trình phụ trợ
- Mặt bằng cần bố trí sao cho các công trình phụ tạm phục vụ thi công như khobãi, lán trại không phải di chuyển trong suốt quá trình thi công để tiết kiệm chi phí chovận chuyển bốc xếp và các chi phí chung cho các công trình phụ tạm
3. Vị trí tổng mặt bằng.
Vị trí lán trại, bãi tập kết thiết bị máy móc, kho vật tư, trạm trộn BTN : Nhà
thầu bố trí trại Khu công nghiệp Cam Liên – Lệ Thủy – Quảng Bình cách ngã 3 CamLiên 1,5km trên đường đi bãi biển Ngư Thủy Bắc
Ngoài ra do đoạn tuyến thi công kéo dài nên trong quá trình thi công Nhà thầu
sẽ bố trí các mũi thi công nằm dọc theo tuyến đường để thuận lợi cho việc thi côngcông trình cụ thể như sau:
+ Mũi thi công số 1 : tại Km692+500 với diện tích là 1000m2.
+ Mũi thi công số 2: tại Km697+500 với diện tích là 1000m2.
+ Mũi thi công số 3: tại Km702+730 với diện tích là 1000m2.
Bãi đổ vật liệu thải: Theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế lỹ thuật của dự án.
4 Các hạng mục khác.
4.1 Đường điện thi công.
Trang 17Tại khu vực lán trại công trường, đơn vị sẽ liên hệ với cơ quan chức năng đểxin mua điện từ mạng điện chung của khu vực theo phương thức mua bán điện thicông và có nội quy sử dụng điện.
Ngoài ra để phục vụ thi công các các vị trí không thể kéo dây điện tới, đơn vị sẽ
bố trí các máy phát điện có công suất phù hợp để dự phòng và phục vụ thi công
4.2 Đường nước thi công.
Nếu điều kiện cho phép Nhà thầu sử dụng nước sạch từ mạng chung của khuvực và ngoài ra nhà thầu còn sử dụng nguồn nước giếng khoan cho công tác thi côngcông trình Nước dùng cho thi công sẽ được thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụngtheo qui định hiện hành
4.3 Hệ thống thoát nước.
Toàn bộ hệ thống nước thải của khu vực lán trại, nhà xưởng được chảy về các
hệ thống rãnh dọc hở hoặc có nắp đậy (tùy từng khu vực) và chảy về hố thu chung củacông trường Từ đó được xử lý rồi mới cho thoát ra hệ thống thoát nước bên ngoài
B HUY ĐỘNG MÁY VÀ THIẾT BỊ
Dự kiến nhà Thầu sẽ huy động máy móc thiết bị như sau: (Có bảng thống kê kèm theo)
Danh mục thiết bị thi công gói thầu
Loại máy móc móc,
thiết bị
Sốlượng Công suất
Sở hữu củanhà thầuhay đi thuê
Chấtlượng sửdụng
Tiến độhuy độngmáy đithuê
Trang 18Loại máy móc móc,
thiết bị
Sốlượng Công suất
Sở hữu củanhà thầuhay đi thuê
Chấtlượng sửdụng
Tiến độhuy độngmáy đithuê
C THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Quy trình thi công và nghiệm thu nền đường theo quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012.
Việc thi công nền đường được triển khai sau khi nhà thầu nhận được các văn bảnbàn giao cọc, mốc cao độ, mặt bằng thi công và văn bản của đơn vị công binh về việc
rà phá bom mìn đã được hoàn thành
Căn cứ vào.
- Khối lượng thi công từng đoạn tuyến
- Năng lực (máy móc, nhân lực) của nhà thầu
- Đặc điểm tình hình khí hậu, thủy văn trong khu vực và thời điểm thi công
- Đặc điểm tình hình địa chất
- Quy trình thi công nghiệm thu
- Tiến độ thi công yêu cầu
- Tình hình giải phóng mặt bằng,
Để tổ chức thi công nền đường đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn giao thông,
an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, vừa đảm bảo chỉ tiêu kinh tế (điều phối đất hợp lý).
Để tiến hành thi công hạng mục này trước hết cần lập biểu đồ điều phối đất để có
Trang 19phương án tổ chức thi công hợp lý.
1. Lập biểu đồ điều phối đất, đá đào, đắp.
Căn cứ vào bảng khối lượng nền đường theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt,lập nên biểu đồ khối lượng đào, đắp theo từng đoạn tuyến
Dựa vào biểu đồ khối lượng, căn cứ vào vị trí, cự ly, trữ lượng mỏ đất đắp, vị trí
và cự ly đổ đất thừa ta có sự điều phối (dọc, ngang) về đất đào và đất đắp
2. Tổ chức các đội (tổ) thi công nền.
- Do nền đường gồm nhiều hạng mục như đào đất, đào đá, vận chuyển đất đào đổ
đi và đắp nền đường K95 & K98 Cho nên trong đội thi công nền đường đơn vị phânthành các tổ thi công như sau:
+ Tổ thi công số 1: thi công nền mặt đường từ Km689+000–Km694+196
+ Tổ thi công số 2: thi công nền mặt đường từ Km694+196–Km700+000
+ Tổ thi công số 3: thi công nền mặt đường từ Km704+900 về Km700+000
- Mỗi tổ thi công về tổ chức cơ bản giống nhau và được cung cấp các trang, thiết
bị, máy móc cũng như đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề đầy đủ Mỗi tổ có thể độclập thi công và hoàn thành khối lượng công việc được giao, đồng thời lại có thể tươngtrợ lẫn nhau để cùng nhau hoàn thành công việc trong thời gian sớm nhất
- Thiết bị thi công chính phục vụ cho 1 mũi thi công nền đường
3. Biện pháp thi công.
Việc thi công nền đường bao gồm 2 hạng mục chính là thi công nền đường đào
và thi công nền đường đắp Do đặc điểm về thời gian, thời tiết, địa hình, địa chất…mỗi hạng mục chính (đào, đắp) được tổ chức thi công bởi 1 tổ thi công và trong mỗi tổthi công lại được chia làm một số nhóm thi công nhằm giải quyết một số công việc cụthể nhất định
4. Quá trình công nghệ thi công nền đường.
Trang 20- Trước khi thi công nền đường (đào cũng như đắp) làm công tác chuẩn bị sau:
+ Rời cọc, mốc ra khỏi phạm vi thi công
+ Lên ga, xác định phạm vi đào, đắp
+ Tập kết vật liệu, máy thiết bị
- Công tác lên khuôn đường cho thi công bằng máy phải đảm bảo các yêu cầusau:
+ Các cọc lên khuôn không bị máy phá hỏng
+ Cách lên khuôn phải phù hợp với đặc điểm làm việc của từng loại máy
+ Dễ dàng kiểm tra chất lượng nền đường, dễ dàng di chuyển máy thi công
- Khi lên khuôn cần chú ý
+ Bề rộng nền đắp cần phải cắm rộng hơn thiết kế (tùy theo trình độ và phươngtiện thi công) để sau này còn gọt bỏ và vỗ mái taluy
+ Công nhân lái máy trước lúc đưa máy vào thi công phải nắm chắc được vị trícác cọc, sào tiêu và giá mẫu kiểm tra, cùng với các ghi chú trên cọc Trong quátrình thi công nếu các cọc bị mất phải bổ sung ngay
- Lên khuôn nền đường đắp bằng cách cắm cọc giới hạn chân taluy, phía ngoàicác cọc ngoài cùng cắm các sào tiêu ghi rõ chiều cao đắp kể từ cọc đến cao độ thiết kếtại tim đường Trên sào có đặt các thanh ngang cao bằng cao độ thiết kế tim đường
4.1. Thi công nền đào bằng tổ hợp máy đào + máy ủi + ôtô
- Theo "Khuôn" nền đào đã được xác định vị trí, dùng máy xúc bánh xích kết hợpvới máy ủi tiếp tục đào, hạ nền đường Máy xúc đào nền đường tại vị trí kết cấu làmmới đến sát cao độ đào thiết kế sau đó dùng thủ công, dùng máy xúc, ủi gom lại để xúcvận chuyển đổ đi đúng nơi quy định
- Đào mở rộng trước, đào hạ nền sau Hạ nền nửa một, hạ dần đến cao độ thiết
kế, sao cho vừa thi công, vừa đảm bảo thuận tiện cho việc lưu thông
- Kết quả: Cao độ nền và chiều rộng nền đạt tương đối so với hồ sơ thiết kế.Quá trình thi công nền đào đơn vị sẽ tuân thủ theo các quy định, yêu cầu của chỉdẫn kỹ thuật và hết sức lưu ý vấn đề đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động Thi
công dứt điểm từng đoạn nền đào để đảm bảo giao thông tốt.
Sau khi đào nền đến cao độ thiết kế tiến hành kiểm tra độ chặt của nền đất, nếuthấy không đạt yêu cầu kỹ thật thì phải lu lèn cho đến khi đạt sau đó mới được thi côngcác công việc tiếp theo
Trang 21- Hoàn thiện nền đắp: cao độ kích thước, độ dốc siêu cao, độ bằng phẳng.
4.3. Trình tự, biện pháp thi công từng hạng mục đắp nền.
4.3.1. Công tác dọn quang.
Qua xem xét hồ sơ thiết kế (trắc ngang) và khảo sát địa hình thực tế cho thấy: địahình trong phạm vi tuyến đi qua một số đoạn khá phức tạp, cao độ thiên nhiên khôngđồng đều Do đó việc thi công dọn quang sẽ chọn phương án thi công là dùng cơ giớikết hợp thủ công
Nội dung công việc: thủ công chặt, phát cây, rồi dùng máy ủi (hoặc xúc) gom cây
cối ra ngoài phạm vi thi công (trong giới hạn cọc giải phóng mặt bằng) hoặc vận
chuyển đến nơi quy định
Việc thi công hạng mục này tuân thủ theo các quy định, yêu cầu trong chỉ dẫn kỹthuật
4.3.2. Công tác đào cấp, đào hữu cơ
- Qua khảo sát cho thấy khối lượng đào cấp và đào hữu cơ chiếm tỷ lệ khá nhỏtrong công tác đào
- Trước khi đào hữu cơ, làm các công tác chuẩn bị sau:
+ Lên ga cắm cọc, xác định chân nền đường đắp
+ Rời cọc, mốc ra khỏi phạm vi thi công
Cũng do đặc điểm địa hình nên phương án thi công như sau: Đào cấp, đào hữu cơbằng thủ công tại các vị trí địa hình cục bộ Đào bằng máy tại các đoạn địa hình tươngđối bằng phẳng Gom đất hữu cơ đến nơi quy định, dùng máy xúc xúc lên ô tô vậnchuyển đến vị trí bãi đổ thải, một phần nhỏ để lại gần phạm vi thi công nền đắp để sửdụng trong việc trồng cỏ mái ta luy sau này Đánh cấp tại các vị trí có độ dốc nganglớn (> 20%)
4.3.3. Công tác đắp đất:
- Đây là công tác quan trọng nhất trong việc thi công nền đường Đắp đất nền saukhi lu lèn phải đạt độ chặt K ≥ 0,95 đối với các lớp dưới và K 0,98 đối với lớp trêncùng của nền đường 30 cm và toàn bộ phần lề đường Đất đắp hoặc được tận dụng từ
nền đào (nếu sau khi thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu và được TVGS đồng ý) hoặc
Trang 22được vận chuyển bằng ô tô từ mỏ đất tới vị trí đắp.
- Sau khi đào hữu cơ, đánh cấp đến cao độ thiết kế, nền ổn định, được kỹ sư tưvấn chấp thuận thì tiến hành công tác đắp đất
- Vật liệu sử dụng cho lớp K= 0,95 phải phù hợp với yêu cầu sau:
a)Nội dung công việc.
- Lên ga cắm cọc xác định vị trí, kích thước, cao độ lớp đắp
- Đắp đất đạt độ chặt K= 0,95 các lớp dưới
- Đắp đất đạt độ chặt K= 0,98 các lớp trên cùng (30cm) và phần lề đường Trướckhi tiến hành công tác đắp đất cần lập bảng phân lớp nền đắp trình TVGS để tiện choviệc theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu
b)Biện pháp thi công.
Do đặc điểm địa hình có chỗ lồi lõm cục bộ và có một số vị trí chiều rộng đắpcạp nhỏ, nên các lớp dưới cùng khó thi công đắp bằng cơ giới, nên phải tiến hành đắpđất bằng thủ công tới cao độ và chiều rộng tương ứng của nền mà có thể thi công bằng
cơ giới được
Trang 23tính toán sao cho lớp đắp có chiều dày ≤ 25cm sau khi đã lu lèn (tính đến hệ số lu lèn).
- Dùng máy ủi, máy san để san đất đắp đến cao độ qui định (có tính hệ số lu lèn),
đủ kích thước, chiều rộng ép dư 20 cm
- Nhân công loại bỏ rễ cây, đất không thích hợp, bù phụ phía ta luy
- Dùng lu bánh lốp kết hợp với lu rung hoặc lu bánh sắt để đầm đất kết hợp vớimáy đầm khác đến khi đạt độ chặt K ≥ 0,95
- Sau khi thí nghiệm độ chặt và được kỹ sư tư vấn kiểm tra, chấp thuận thì tiếnhành đắp lớp tiếp theo
- Ở nơi đắp cạp phải đầm kỹ ở mặt cấp nhằm làm cho lớp đất mới bám chặt vàođất cũ
- Quá trình đắp đất luôn cố gắng duy trì độ ẩm của đất đắp sao cho đạt (0,9 - 1,1)
Quá trình đắp đất K= 0,95 và K= 0,98 được tiến hành phân đoạn đắp để đảm bảoquá trình thi công được liên tục
Sau khi đắp đất hết cao độ nền đường, tiến hành công tác đầm, vỗ, sửa mái ta luyđảm bảo độ dốc mái ta luy theo HSTK và trồng cỏ mái ta luy bằng thủ công
Việc thi công đắp nền đường đơn vị sẽ tuân thủ theo các yêu cầu, quy định củatiêu chuẩn kỹ thuật
* Công tác lu lèn nền đất tự nhiện K= 0,98 bằng máy.
- Khi bề mặt bên dưới đáy kết cấu mặt đường (với nền đào) là nền đất sẽ phảiđược cày xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ chặt quy định độ chặt K 0,98 với độ sâu30cm trong phạm vi đã được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế
- Thiết bị lu sử dụng lu bánh lốp kết hợp lu rung hoặc lu bánh thép
- Lớp đắp K= 0,98 trên cùng ngoài việc phải đảm bảo độ chặt, kích thước cònphải đạt được độ bằng phẳng, cao độ và độ dốc theo hồ sơ thiết kế và được TVGSkiểm tra và cho ý kiến chấp thuận
4.3.4. Công tác hoàn thiện.
Trang 24Bao gồm đào, sửa rãnh, mái ta luy theo đúng HSTK, san gạt, lu lèn đảm bảo cao
độ, kích thước, gọt sửa, vỗ mái ta luy, trồng cỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan
4.3.5. Biện pháp quản lý chất lượng, kiểm tra nghiệm thu sai số cho phép.
a)Quản lý chất lượng.
- Cán bộ kỹ thuật, khảo sát luôn có mặt tại hiện trường để theo dõi độ ẩm, chấtlượng đất đắp và xử lý kịp thời Kiểm tra cao độ, kích thước lớp đắp
- Cử công nhân loại bỏ đất không thích hợp, cỏ rác, tạp chất
- Cán bộ thí nghiệm thường xuyên theo dõi chất lượng, lấy mẫu kiểm tra độ chặt
- Quá trình thi công nếu gặp thời tiết mưa thì cố gắng lu lèn đất đạt ≥ 80% độchặt yêu cầu và dừng thi công công tác đắp nền
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định trong quy trình thi công và nghiệm thu
b)Kiểm tra, nghiệm thu sai số cho phép.
- Cao độ thực tế (tại mép và tim đường) phải đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc vớisai số ± 20mm, đo 20m một cọc, đo bằng máy thuỷ chuẩn
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20cm một điểm nhưng khôngđược tạo thêm đường cong
- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốctrên cắt dọc
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang đo 20m một cắt ngang
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không hụt quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang
- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m không được có các điểm lõmquá 5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
- Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầunhưng không được tập trung ở một khu vực Cứ 70- 100m tiến hành 1 tổ hợp 3 thínghiệm, đo bằng phương pháp rót cát
- Bề mặt nền phải bằng phẳng, đảm bảo độ dốc thiết kế và điều kiện thoát nướctốt
D THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp CPĐD loại II và loại I theo quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011.
- Công tác móng, mặt đường bao gồm các nội dung chính sau:
+ CPĐD loại II
+ CPĐD loại I
- Việc thi công móng, mặt đường được tiến hành sau khi thi công nền đường và
Trang 25thi công cống, kết thúc Kích thước, cao độ nền đường được TVGS kiểm tra và chấpthuận cho phép chuyển giai đoạn sang thi công móng, mặt đường.
- Việc thi công móng, mặt đường được tiến hành sau khi thi công nền đường vàthi công cống, kết thúc Kích thước, cao độ nền đường được TVGS kiểm tra và chấpthuận cho phép chuyển giai đoạn sang thi công móng, mặt đường
- Trước khi thi công đơn vị cho tiến hành khôi phục cọc mốc và cọc tim Hệthống cọc mốc và cọc tim sẽ được TVGS xác nhận và nghiệm thu trước khi thi công.Ngoài ra, đơn vị sẽ đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất lànhững chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng Những cọc mốc được dẫn
ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và được cố định bằng những cọc,mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốcchính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
Căn cứ vào.
- Bản vẽ thiết kế thi công
- Khối lượng thi công từng đoạn tuyến
- Năng lực (máy móc, nhân lực) của nhà thầu
- Đặc điểm tình hình khí hậu, thủy văn trong khu vực và thời điểm thi công
- Quy trình thi công nghiệm thu
- Tiến độ thi công yêu cầu
- Đơn vị tổ chức một đội thi công lớp móng dưới CPĐD loại II và loại I
- Trong và trước khi thi công đơn vị sẽ tuân thủ theo đúng các quy định về đảmbảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường,
- Các đội thi công được cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, máy móc cũng nhưđội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề
I.1. Yêu cầu công việc.
Thi công móng cấp phối đá dăm lớp móng dưới CPĐD loại I theo đúng thiết kế
và tiêu chuẩn ngành “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đádăm trong kết cấu áo đường ôtô” TCVN 8859-2011 và các quy định hiện hành
I.2. Tốc độ dây chuyền thi công.
- Để đảm bảo tiến độ thi công, sử dụng thiết bị thi công hiệu quả, vừa đảm bảogiao thông thuận tiện trong quá trình thi công, chọn chiều dài đoạn dây chuyền thicông bằng mỗi đoạn có chiều dài tối đa 400m
Trang 26Do tính chất công việc có khối lượng phân bố không hẳn là đều (nhất là việcđào khuôn và đào xới lu lại lớp dưới đạt K100), đồng thời sự phụ thuộc của hoạt động
các dây chuyền con vào thời tiết cũng không giống nhau (ví dụ: gặp thời tiết mưa nhỏ thì việc tạo khuôn, đào xới lu lèn, thi công lớp mặt BTN không thể hoạt động trong khi
đó việc thi công 2 lớp móng CPĐD vẫn có khả năng thi công được ) Do đó chiều
dài dây chuyền thi công như trên chỉ thể hiện trình tự thi công chung Trong quá trìnhthi công thực tế sẽ chủ động điều chỉnh lại cho phù hợp
I.3. Công tác tạo khuôn.
Việc tạo khuôn trong đoạn nền đắp bao gồm: đắp lề đường, san sửa mặt nềnđường trong phạm vi chiều rộng kết cấu áo đường, lu lèn chặt
Trình tự thi công.
- Lên khuôn đường: cắm lại cọc tim đường, cắm cọc mép mặt đường và mép lềđường (trái + phải)
- Đối với nền đào: Sử dụng máy đào kết hợp với nhân công đào khuôn đường
tới cao độ thiết kế yêu cầu, rồi đầm lèn chặt (xem hình vẽ).
- Dùng máy san để san sửa, thủ công bù phụ, lu lèn bằng máy lu lại lớp mặt nềnđắp sao cho đúng cao độ, kích thước, độ dốc, và đạt yêu cầu về độ bằng phẳng
- Kiểm tra, khôi phục cọc tim mép mặt đường, chiều rộng khuôn đường và đểđảm bảo thoát nước tốt khi trời mưa, đơn vị sẽ cho làm rãnh xương cá
- Mời TVGS kiểm tra và cho ý kiến chấp thuận việc chuyển giai đoạn sang rảimóng mặt đường
I.4. Thi công móng CPĐD loại II.
- Đơn vị chỉ tiến hành đổ vật liệu và thi công các lớp móng đường khi nền đường
đã được thi công hoàn chỉnh và kỹ sư tư vấn kiểm tra nghiệm thu
- Thi công trên toàn bộ ½ chiều rộng mặt đường
- Để đảm bảo được tiến độ thi công lớp móng cho gói thầu, CPĐD sẽ được vậnchuyển từ mỏ về vị trí bãi chứa vật liệu, được tưới nước ủ ẩm trước khi vận chuyển rathi công ngoài hiện trường Vật liệu CPĐD trước khi đem tập kết tại bãi chứa và từ bãichứa đem ra sử dụng (san hoặc rải) phải được thí nghiệm kiểm tra chất lượng (các chỉtiêu như thành phần hạt, độ chặt đầm nén tiêu chuẩn phải đảm bảo theo đúng các
Trang 27yêu cầu ở trên) và phải được TVGS chấp thuận.
- Bãi chứa vật liệu được gia cố bằng lớp đá dăm dày 10cm để tránh hiện tượng
bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện và các vật liệu không thích hợpkhác lẫn vào
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị về Máy, thiết bị:
+ Máy rải: 01 cái
+ Máy san: 01 cái
Chuẩn bị về hiện trường:
+ Tiến hành lên ga, cắm cọc xác định vị trí thi công
+ Đo, xác định cao độ lớp cấp phối đá dăm thi công
+ Chuẩn bị lắp dựng biển báo; cọc tiêu, barie an toàn giao thông trên đoạntuyến mình tiến hành thi công
+ Bố trí người đảm bảo an toàn giao thông cho người và phương tiện lưuthông trên đoạn tuyến thi công
Chuẩn bị về vật liệu:
+ Vật liệu CPĐD sẽ được vận chuyển từ mỏ về vị trí bãi chứa vật liệu, đượctưới nước ủ ẩm trước khi vận chuyển ra thi công ngoài hiện trường
Thi công.
- Thi công trên toàn bộ ½ chiều rộng mặt đường
- Lên ga, cắm cọc xác định kích thước, cao độ rải CPĐD (có tính đến hệ số lulèn, hệ số lu lèn được áp dụng đại trà sau khi thi công thử nghiệm)
- Đổ vật liệu CPĐD, khối lượng và cự ly căn cứ vào khối lượng đoạn thi công (và
có tính đến hệ số lu lèn)
- San vật liệu CPĐD bằng máy san tự hành hoặc máy rải, Đơn vị bố trí công nhânlái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp thời hiệntượng phân tầng của vật liệu Với những vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn
Trang 28bộ vật liệu và thay thế bằng CPĐD mới Việc xác lập sơ đồ vận hành của máy san ,máy rải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm.
- Đơn vị sẽ thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốcdọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san, rải
- Lu lèn CPĐD: Dùng lu bánh thép, lu rung và lu bánh lốp để lu lèn vật liệu đến
độ chặt yêu cầu (K ≥ 0.98) nhân công bù phụ, san sửa đạt cao độ và kích thước
- Trình tự lu lèn (có tính tham khảo phục vụ cho thi công thí điểm):
+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn với 3 - 4 lần/điểm
+ Lu lèn chặt giai đoạn đầu bằng lu rung 25 tấn ( chế độ rung cấp 1) lu trên bềmặt với số lần 6 - 8lần/điểm
+ Lu lèn chặt giai đoạn sau bằng lu rung 25 tấn ( chế độ rung cấp 2) lu trên bềmặt với số lần 6 - 8lần/điểm
+ Lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8- 10 tấn
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu nhưcác loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểmlớp móng CPĐD Trong quá trình thi công luôn luôn theo dõi, kiểm tra chất lượng cấpphối (thành phần hạt, độ ẩm )
- Việc lu lèn phải từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lutrước từ 20- 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạnđường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độdốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ,sửa chữa kịp thời
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rờirạc không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp.Tất cả các công tác này phải được hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phảiđược cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5cm trước khi rải bù
I.5. Thi công móng CPĐD loại I.
Được tiến hành thi công sau khi lớp dưới được TVGS kiểm tra chấp thuận
Thi công.
- Thi công trên toàn bộ ½ bề mặt móng đường
- Lên ga, cắm cọc xác định kích thước, cao độ rải CPĐD (có tính đến hệ số lulèn)
- Rải CPĐD:
Trang 29+ Dùng máy rải chuyên dùng để rải lớp CPĐD loại I.
+ Chuẩn bị máy rải, cắm cọc, căng dây khống chế cao độ rải CPĐD (vệt 1/2 tráihoặc phải)
+ Vận chuyển Cấp phối bằng ôtô đến và đổ vào phễu máy rải Cho máy rải hoạtđộng và rải Cấp phối theo cao độ và kích thước đã được khống chế Thủ công bùphụ, san sửa những chỗ Cấp phối không đảm bảo chất lượng (thành phần hạtkhông đều ) Cấp phối trước khi đổ vào phễu máy rải phải được kiểm tra độ ẩm
và xử lý sao cho có độ ẩm gần với độ ẩm tốt nhất
+ Đơn vị sẽ thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốcdọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình rải
- Lu lèn CPĐD:
Dùng lu bánh thép, lu rung và lu bánh lốp để lu lèn vật liệu đến độ chặt yêu cầu(K ≥ 0,98) nhân công bù phụ, san sửa đạt cao độ và kích thước
Trình tự lu lèn (có tính tham khảo phục vụ cho thi công thí điểm):
+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn với 3 - 4 lần/điểm
+ Lu lèn chặt giai đoạn đầu bằng lu rung 25 tấn ( chế độ rung cấp 1) lu trên bềmặt với số lần 6 - 8lần/điểm
+ Lu lèn chặt giai đoạn sau bằng lu rung 25 tấn ( chế độ rung cấp 2) lu trên bềmặt với số lần 6 - 8lần/điểm
+ Lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8- 10 tấn
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu nhưcác loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểmlớp móng CPĐD Trong quá trình thi công luôn luôn theo dõi, kiểm tra chất lượng cấpphối (thành phần hạt, độ ẩm…)
+ Như vậy công nghệ thi công tương tự như lớp dưới, tuy nhiên cao độ và độbằng phẳng cần được quản lý và xử lý chặt chẽ hơn theo qui trình thi công vànghiệm thu CPĐD TCVN 8859-2011, do đó CPĐD loại I sử dụng máy rải cấpphối để rải
- Sau khi lu lèn xong thường xuyên giữ độ ẩm bề mặt để hạt mịn khỏi bốc bụi
- Kích thước, cao độ, độ dày, độ chặt, độ bằng phẳng của lớp cấp phối đá dămsau khi thi công xong cần được TVGS kiểm tra và cho ý kiến chấp thuận
Sau khi đã được kiểm tra chấp thuận (nghiệm thu) vẫn phải bảo dưỡng lớpCPĐD cho tới khi thi công lớp mặt đường BTN
Trang 30 Kiểm soát chất lượng lớp CPĐD.
Bảng yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường
Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mm Dmax = 25mm Dmax = 19mm
Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD được tiến hành theo cácgiai đoạn sau:
a) Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệuCPĐD cho công trình
Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000 m3 vật liệu cung cấp chocông trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, đơn vị sẽ tiến hànhlấy mẫu:
+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng
+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
b) Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đãđược tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng
Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1000m3 vật liệu lấymột mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu
c) Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị sẽ thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểmtra các nội dung sau:
- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thànhphần hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công sẽ tiến hành lấy một mẫu thínghiệm thành phần hạt, độ ẩm
- Độ chặt lu lèn được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong Đếngiai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lulèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt
lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên
thẳng, 20- 25m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong
Trang 31đứng đo một trắc ngang.
- Cứ 100m đo tại một vị trí
5 Độ bằng phẳng: khe hở lớn nhất dưới thước 3m ≤ 10 mm ≤ 5 mm
I.6. Thiết bị thi công cho 3 mũi thi công
- Máy san tự hành: 03 cái
- Máy rải cấp phối: 03 cái
E THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp mặt BTN chặt Dmax=19 và Dmax=12,5 theo quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8819-2011.
I. THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM TCN 1,0KG/M2.
I.1. Yêu cầu thiết bị thi công.
- Máy thổi dùng khí nén
- Xe tưới bằng bơm áp lực, thiết bị để đun nóng vật liệu bitum
- Cùng các phương tiện, dụng cụ khác để xử lý nhựa thừa, đọng trên bề mặt.Các thiết bị thi công đã được kiểm tra tất cả các tính năng cần thiết, đảm bảokhả năng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi thi công lớp CPĐD và được TVGS chấpthuận đưa vào thi công
I.2. Yêu cầu thi công.
- Chỉ được tiến hành thi công lớp nhựa thấm bám sau khi được TVGS chấpthuận nghiệm thu lớp móng đường (về cường độ, kích thước, bề dày, độ chặt )
- Đơn vị sẽ tiến hành các thử nghiệm tưới vật liệu tại hiện trường dưới sự giámsát của TVGS để xác định tốc độ hợp lý của xe tưới, đảm bảo lượng nhựa được rải trênmột đơn vị diện tích phù hợp với thiết kế được duyệt
- Các thử nghiệm này sẽ được lặp lại khi có sự thay đổi về loại vật liệu bitumhoặc điều kiện thi công
I.2.1. Chuẩn bị bề mặt.
Trang 32- Đơn vị sẽ chỉ tưới vật liệu bitum trước khi bề mặt được chuẩn bị, được kiểmtra và chấp thuận bởi TVGS.
- Trước khi rải lớp nhựa thấm bám, bề mặt được dọn sạch các bụi bẩn và cácvật liệu không phù hợp khác bằng máy thổi dùng khí nén Nếu cần thiết thì kết hợp vớibiện pháp thủ công quét bằng chổi cứng và các dụng cụ phù hợp Quét rộng ra ngoàicác mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm
- Lớp nhựa thấm bám chỉ được rải khi bề mặt được đánh giá là khô hoặc có độ
ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép Công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và sự thấmbám tốt
- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi
đã chuẩn bị xong để chờ rải lớp nhựa thấm bám
I.2.2. Tưới nhựa.
- Nhựa thấm được tưới trước 1- 2 ngày, trường hợp đặc biệt có sự cho phép củaChủ đầu tư phải tưới trước 4- 5 giờ mới được thi công lớp tiếp theo lên trên
- Sử dụng vạch sơn hoặc căng dây để xác định giới hạn, phạm vi cần tưới thấm
- Dùng xe tưới nhựa đã được TVGS chấp thuận tưới nhựa đồng đều tại mọiđiểm trên toàn bộ diện tích Nhựa được tưới đủ tỷ lệ trong một lần Trong trường hợp
tỷ lệ lớn, tốc độ phân tích chậm và địa hình nghiêng, dốc làm cho lớp nhựa có xuhướng chảy ra khỏi bề mặt được tưới, thì tưới làm hai lượt Lượt thứ nhất phân tíchhoàn toàn mới tưới lượt thứ hai
- Điểm bắt đầu và điểm kết thúc vệt tưới sẽ được đánh dấu trước khi tưới Dòngnhựa từ các vòi phun phải bắt đầu và kết thúc hoàn toàn ở các vị trí này Sử dụng bạt,bao giấy để che phủ phạm vi không cần tưới trên toàn bộ bề rộng của khu vực đượctưới nhựa
- Thiết bị tưới nhựa được di chuyển ít nhất 5m trước khu vực cần phun để khithanh phun tới vị trí điểm đầu thì xe chạy đạt đúng tốc độ và tốc độ này được duy trìcho tới khi vượt quá điểm kết thúc dự định của việc phun
- Đơn vị sẽ cho ngừng phun ngay lập tức nếu có trục trặc trong thiết bị phun và
sẽ không được bắt đầu phun cho đến khi đã sửa chữa xong
- Bất kỳ một diện tích nhỏ nào bỏ sót hoặc thiếu hụt lượng nhựa sẽ được đơn vịsửa chữa bằng các bình tưới xách tay được TVGS chấp thuận Việc dùng vòi phunbằng tay chỉ cho phép dùng để sửa chữa các chỗ thiếu hụt và tưới nhựa ở những miếng
Trang 33vá nhỏ ở ngưỡng mà xe phun nhựa không tới được.
- Các khu vực đọng quá nhiều nhựa sẽ được xử lý bằng các biện pháp phù hợp,phân phối lại trên bề mặt cần phun cho đến khi nhựa được hấp thụ và giữ cho không bị
di chuyển nữa
I.3. Yêu cầu chất lượng.
- Một mẫu và copy chứng chỉ về lô hàng bitum sẽ được đơn vị trình nộp lên chomỗi lần nhập vật liệu tập kết đến công trường
- Các mẫu của lớp nhựa có thể sẽ được lấy từ thiết bị tưới để so sánh đối chiếunếu có yêu cầu
- Vật liệu nhựa cần phải thí nghiệm các chỉ tiêu theo quy trình TCVN 2011
8819-Công tác lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản theo đúng các quy địnhhiện hành và phải được TVGS kiểm tra ký xác nhận
- Độ đồng đều của nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặtcác khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25x40cm, thành cao 4cm trên mặt đườnghứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi qua,lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa đã tưới trên 0,1m2; cần đặt 03 hộp trên 01 mặt cắtngang Chênh lệch nhựa tại vị trí đặt khay không quá 10%
- Nhật ký thi công, phiếu ghi chép hàng ngày của công tác thi công, bao gồm cả
về vị trí, lượng nhựa dùng trong mỗi lần tưới và diện tích khu vực được tưới sẽ đượcđơn vị trình nộp cho TVGS
II. THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA Dmax=19 dày 7cm.
- Đơn vị tổ chức một đội thi công các lớp bêtông nhựa hạt trung Đội thi côngnày sẽ được cung cấp đầy đủ thiết bị, nhân công theo yêu cầu của gói thầu
- Trước khi thi công đơn vị sẽ áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn giaothông như lắp đặt biển báo hiệu khu vực đang thi công tại hai đầu, có lắp đặt các cọctiêu bằng ống thép D76 được sơn phản quang 3 lớp trắng đỏ, đế cọc KT30x30x15cmđược đổ bằng BTXM M200 đá 1x2 phân cách dọc giữa khu vực thi công với khu vựcđược phép lưu thông
- Đơn vị sẽ có các biện pháp bảo vệ các công trình lân như không đổ bêtôngnhựa thừa, đá thừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình haibên đường
Trang 34II.1. Yêu cầu vật liệu.
Trước khi tiến hành sản xuất thử hỗn hợp bêtông nhựa nóng Đơn vị sẽ xuấttrình chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu dùng để sản xuất hỗn hợp bêtông nhựanóng và thiết kế thành phần cấp phối BTN để TVGS xem xét và chấp thuận Chỉ khi
có sự chấp thuận của TVGS bằng văn bản mới thì đơn vị mới cho tập kết vật liệu tớinơi trộn
B ng 1: C p ph i h n h p c t li u bê tông nh a ch t (BTNC) ảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ựa chặt (BTNC) ặt (BTNC)
Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của bê tông nhựa chặt (BTNC)
(Áp d ng ụng đối với: BTCN 12,5; BTNC 19) đối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) ới: BTCN 12,5; BTNC 19) i v i: BTCN 12,5; BTNC 19)