Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Hoàng Văn Chính Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS.. Đưa ra các b
Trang 1Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Hoàng Văn Chính
Trường Đại học Giáo dục Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Quân
Năm bảo vệ: 2007
Abstract Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học và quản lý hoạt động tự
học ngoại ngữ (HĐTHNN) của sinh viên các trường Cao đẳng chuyên nghiệp Giới thiệu đặc điểm và hoạt động giáo dục và đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Phân tích thực trạng công tác quản lý HĐTHNN của sinh viên trong trường Đưa ra các biện pháp quản lý nhằm tăng cường HĐTHNN của sinh viên trường CĐCNNĐ: kế hoạch hóa công tác quản lý HĐTHNN, tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho sinh viên, tổ chức các hoạt động nhằm bồi dưỡng và rèn luyện hệ thống kĩ năng tự học ngoại ngữ cho sinh viên, chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên nhằm tăng cường tính tích cực tự học ngoại ngữ của sinh viên, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của sinh viên nhằm kích thích sinh viên tự học,
tự nghiên cứu
Keywords Giáo dục đại học; Hoạt động tự học; Ngoại ngữ; Quản lý giáo dục;
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giáo dục- đào tạo có vai trò rất quan trọng là đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng
“vừa hồng, vừa chuyên” như lời Bác Hồ dạy : “cách học tập: lấy tự học làm cốt” Nghị
quyết TW 4 (khoá 7) đã chỉ rõ nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo là phải “ khuyến
khích tự học”, “áp dụng những phương pháp giáo dục sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học ngoại ngữ ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học
Ngoại ngữ của sinh viên trong trường
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 2- Công tác quản lí hoạt động học tập ngoại ngữ của sinh viên trường Cao đẳng Công
nghiệp Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học Ngoại ngữ của sinh viên
trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
4.Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi để tăng cường hoạt động tự
học ngoại ngữ của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định sẽ từng bước nâng cao
chất lượng dạy học môn học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý dạy học và quản lý hoạt động tự học
Ngoại ngữ của sinh viên
- Nghiên cứu thực trạng về hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học Ngoại ngữ
của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định hiện nay
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm tăng cường hoạt động tự học
của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động tự học
ngoại ngữ của sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
7 Phương pháp nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu lý luận
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: sử dụng mẫu phiếu điều tra với sinh viên, giáo viên, cán bộ
quản lý để nắm được về thực trạng tự học của sinh viên, về công tác quản lý hoạt động tự học
của trường
+ Thống kê, phân tích tổng hợp, sử dụng số liệu sau điều tra
+ Các phương pháp hỗ trợ: trao đổi, phỏng vấn với sinh viên, giáo viên và cán bộ
quản lý
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn
được trình bày theo ba chương
+ Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
+ Chương 2 Thực trạng công tác quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường
Cao đẳng Công nghiệp Nam định
+ Chương 3 Biện pháp quản lí nhằm tăng cường hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam định
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đặng Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong
bối cảnh hiện nay”, “ Quản lí giáo dục- nhiệm vụ và phương hướng”, NXB Đại học - Hà nội,
1996; Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Bài giảng Cơ sở khoa học quản lí ”, Hà nội
1996/2004
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Tự học
Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp, cùng
các phẩm chất, rồi cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực,
Trang 3khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành của mình”
Giáo sư Vũ Văn Tảo nhận định: “Sự học dù dưới dạng nào, tại trường lớp hoặc ngoài trường lớp, có người thầy hướng dẫn hoặc không có thầy, có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật, của công nghệ thông tin hoặc chưa, đều phải có sự tự học… Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh mình”
Nhà giáo dục John Lubbock nói: “Cái gì ta tự học được thì mới thực là của ta, hơn những cái người khác dạy cho ta”
Hoạt động tự học là công việc mà mọi người có thể tiến hành ở mọi nơi, mọi lúc, bằng mọi cách và với mọi nội dung Nói như giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn là thực hiện “5 mọi” trong học tập
1.2.2 Sinh viên
Trong tiếng Pháp, từ “étudiant” (sinh viên) được cấu thành từ từ gốc “étude” (học tập, nghiên cứu) Trong tiếng Anh, từ “student” (sinh viên) được cấu thành từ, từ gốc “study” (học tập, nghiên cứu) Như vậy, sinh viên là những người gắn liền với công việc học tập và nghiên cứu
1.2.3 Hoạt động tự học của sinh viên
Đối với sinh viên thì không thể không có việc tự học, bởi đặc trưng của việc học tập của sinh viên là tự nghiên cứu, tìm tòi khám phá tri thức là chủ yếu, còn giảng viên chỉ là người giúp đỡ, hướng dẫn sinh viên học tập, nghiên cứu mà thôi
1.2.4 Quản lý hoạt động tự học
1.2.4.1 Quản lý
Định nghĩa chung về quản lí như sau: Quản lí một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương, khoa, tổ bộ môn ) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học
và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách có chất lượng, hiệu quả
1.2.4.2 Quản lý giáo dục và quản lý dạy học
- Quản lý giáo dục
Trong tài liệu “ Những vấn đề quản lí nhà nước và quản lí giáo dục”, Hà nội,1998,
Trường Cán bộ quản lí Giáo dục- Đào tạo TƯ viết: “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” Cũng trong tài liệu này, Đặng
Quốc Bảo viết: “ Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế- xã hội nhằm thực
hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội” Cũng ở tài liệu trên, trong chủ đề “ Quản lí nhà nước
về giáo dục- đào tạo”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Quản lí nhà nước trong giáo
dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công, được xã hội uỷ thác để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục- đào tạo trong phạm vi toàn xã hội”
Tác giả Bùi Văn Quân cũng định nghĩa: “Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã
hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo
ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu
mà xã hội đặt ra đối với giáo dục”
- Quản lí dạy học
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà trường, quản lí quá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, quản lí việc thực hiện chương trình dạy học và quản lí sự lĩnh hội kiến thức của học sinh
Trang 41.2.4.3 Quản lý hoạt động tự học
Thực tế cho thấy, đối với bất cứ hoạt động nào, dù sự cố gắng của bản thân tốt đến đâu nhưng khi có thêm sự hỗ trợ, tác động tích cực từ bên ngoài thì kết quả đạt được sẽ tốt hơn nhiều Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Cách học tập… lấy tự học làm cốt Có thảo luận và chỉ đạo giúp vào” Thảo luận là sự hợp tác giữa những người cùng tự học, còn chỉ đạo
là một trong những chức năng quan trọng của quản lý
1.2.5 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
Theo đó, biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú là những cách thức, cách giải quyết mà nhà quản lý sử dụng để quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong
ký túc xá nhằm giúp cho sinh viên tự học đạt kết quả cao
1.3 Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng chuyên nghiệp
1.3.1 Mục tiêu dạy học ngoại ngữ
Mục tiêu dạy học ngoại ngữ (Tiếng Anh ) ở các trường Cao đẳng chuyên nghiệp là hình thành, phát triển ở người học (sinh viên) những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tiếng nước ngoài được học, nhằm góp phần phát triển học vấn cần thiết để có thể tiếp tục học lên, hoặc
ra trường công tác
1.3.2 Nội dung dạy học ngoại ngữ
Những kĩ năng cơ bản trong dạy học ngoại ngữ
Nội dung dạy học ngoại ngữ bao gồm kĩ năng giao tiếp ngoại ngữ với 4 dạng hoạt
động giao tiếp cơ bản: Nghe, Nói, Đọc, Viết
Kỹ năng nghe được hiểu là người nghe tiếp nhận thông tin của người nói thông qua
thính giác của mình để hiểu nội dung thông báo, thông tin đó Trong quá trình giao tiếp bằng dạng thức “nói- nghe”, người nói sử dụng bộ máy phát âm của mình để tạo thông báo, thông tin gồm những từ, ngữ, câu tạo thành
Kỹ năng nói được hiểu là người học ngoại ngữ dùng âm thanh tiếng nói để chuyển tải
mội dung một thông báo, thông tin của mình tới người nghe có cùng một tín hiệu “
âm thanh ngôn ngữ” trong hoạt động giao tiếp
Kỹ năng đọc được hiểu là người đọc sử dụng khả năng thị giác nhìn vào bản ghi
“thông báo, thông tin”, đồng thời phát ra thành âm thanh ngôn ngữ tương ứng với từ, ngữ, câu có trên văn bản, ngoại trừ hình thức “đọc thầm”
Kỹ năng viết được hiểu là chữ viết trên giấy, trên bảng ghi ra nội dung muốn biểu
đạt, muốn nói đã được sắp xếp thông qua cách dùng từ, đặt câu theo mục đích giao tiếp
1.3.3 Đặc điểm của hoạt động dạy ngoại ngữ
- Trong hoạt động dạy tiếng nước ngoài, người dạy truyền thụ thứ ngoại ngữ là ngôn ngữ vốn có sẵn, đã và đang được dân tộc đó sử dụng Điều này khác với hoạt động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật
- Hoạt động dạy ngoại ngữ là truyền thụ tiếng nước ngoài đó không phải để cho bản thân người dạy, mà là để tổ chức quá trình này cho hoạt động học- tự học ngoại ngữ của học sinh Nói cách khác, hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên tạo ra nội dung cho hoạt động học- tự học của học sinh; còn hoạt động học- tự học ngoại ngữ của học sinh là điều kiện duy trì hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên
1.4 Quản lí tự học ngoại ngữ của sinh viên các trường Cao đẳng chuyên nghiệp
1.4.1 Nhiệm vụ chức năng của khoa - bộ môn ngoại ngữ trong trường Cao đẳng chuyên nghiệp
- Liên hệ phối hợp chặt chẽ với các phòng, khoa khác trong trường, nhằm thực hiện tốt công tác quản lí hoạt động tự học của sinh viên
Quản lí nhà trường, quản lí khoa- bộ môn thực chất là quản lí quá trình dạy học, vì thế phải chú trọng vào hai hoạt động cơ bản này là hoạt động Dạy của thầy và hoạt động Học của trò
Trang 51.4.2 Đặc điểm hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên cao đẳng
Bản chất việc học nói chung, học ngoại ngữ nói riêng được hiểu là sự biến đổi- biến đổi
từ chỗ “không có đến chỗ có”, hoặc từ chỗ “có ít đến chỗ có nhiều hơn” Đó chính là sự biến đổi về khả năng hiểu biết, thu nhận, tái tạo, và sử dụng được tiếng nước ngoài đó như một công cụ giao tiếp
1.4.3 Quản lí hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
1.4.3.1 Mục tiêu và nội dung quản lý
- Xây dựng động cơ tự học cho sinh viên
- Quản lý kế hoạch tự học của sinh viên
- Quản lý nội dung tự học
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên
1.5 Phương pháp và biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
- Nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng đặc biệt của việc tự học đối với kết quả học tập ngoại ngữ
- Xây dựng động cơ tích cực tự học ngoại ngữ cho sinh viên, giúp sinh viên có niềm hứng thú, sự tự tin và đam mê trong tự học
- Xây dựng nội quy, quy định về hoạt động tự học nói chung và hoạt động tự học ngoại ngữ nói riêng của sinh viên nội trú
- Giúp sinh viên xây dựng kế hoạch tự học ngoại ngữ và đảm bảo các điều kiện về
cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả tự học ngoại ngữ của sinh viên
Kết luân chương 1
Quản lý tự học ngoại ngữ cho sinh viên bao gồm nhiều nội dung, từ việc quản lý kế hoạch, nội dung tự học của sinh viên đến quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
họ Các nội dung nói trên được quản lý thông qua các biện pháp cụ thể như:
- Nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng đặc biệt của việc tự học đối với kết quả học tập ngoại ngữ
- Xây dựng động cơ tích cực tự học ngoại ngữ cho sinh viên, giúp sinh viên có niềm hứng thú, sự tự tin và đam mê trong tự học
- Xây dựng nội quy, quy định về hoạt động tự học nói chung và hoạt động tự học ngoại ngữ nói riêng của sinh viên nội trú
- Giúp sinh viên xây dựng kế hoạch tự học ngoại ngữ và đảm bảo các điều kiện về
cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả tự học ngoại ngữ của sinh viên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
2.1 Đặc điểm về hoạt động giáo dục và đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
2.1.1 Khái quát quá trình xây dựng và phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Trong 50 năm xây dựng và phát triển, trường đã đào tạo được 38 ngàn cán bộ kỹ thuật viên trung học, công nhân kỹ thuật lành nghề và công nhân kỹ thuật bậc cao có đủ phẩm chất
và năng lực đang phục vụ ở các địa phương, các nhà máy, xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp
và các thành phần kinh tế trong cả nước
Nhiệm vụ chủ yếu của Trường hiện nay là:
- Đào tạo hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật các ngành nghề: Cơ khí, Điện Dân dụng, Tự động hóa, Điện tử, Kinh tế, Tin học, May công nghiệp,
Trang 6Công nghệ vỏ tàu, phục vụ sản xuất kinh doanh của các ngành công nghiệp, các tổ chức kinh
tế và xã hội có nhu cầu
Hiện nay trường có:
- Cán bộ công nhân viên tổng số: 171 người (Trong đó nữ 82)
Giáo viên giảng dạy 152 người, Đảng bộ có 51 Đảng viên
- Học sinh, sinh viên:
Tổng số học sinh, sinh viên toàn trường là: 4614 trong đó:
2.1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và 2 hiệu phó, Các tổ chức đoàn thể, các hội đồng
- Các phòng, khoa chức năng bao gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kế toán, Phòng quản trị đời sống, Phòng khoa học & Quan hệ quốc tế, Phòng đào tạo, Phòng công tác học sinh – sinh viên, Trung tâm Tuyển sinh & Giới thiệu việc làm, Khoa: Khoa học Cơ bản & kỹ thuật cơ sở, Khoa Công nghệ may & Thời trang, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí
& Thiết bị áp lực, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa kinh tế
2.1.3 Mục tiêu giáo dục và đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
- Xây dựng trường trở thành trung tâm đào tạo đa ngành của các tỉnh đồng bằng sông hồng trong khối các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công nghiệp, nhà trường chú trọng đào tạo cử nhân cao đẳng kinh tế và kỹ thuật chất lượng cao và phấn đấu nâng cao chất lượng các ngành đào tạo mới
2.1.4 Một số nét cơ bản về đội ngũ giáo viên giảng dạy môn ngoại ngữ trường Cao đẳng Công nghiệp Nam định
Tổ môn ngoại ngữ được thành lập năm 2005 thuộc khoa: Khoa học Cơ bản và Kỹ thuật
Cơ sở Bộ môn gồm có 6 giảng viên ngoại ngữ, nhiệm vụ chính của bộ môn là giảng dạy ngoại ngữ cho sinh viên toàn trường, tham gia nghiên cứu khoa học
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam định
2.2.1 Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lí, giảng viên dạy ngoại ngữ và sinh viên
về hoạt động dạy và học ngoại ngữ
Qua điều tra cho thấy, phần lớn sinh viên chưa thực sự hứng thú với môn học, chiếm 65% Chỉ có 25% sinh viên thích học tiếng Anh, thường gặp ở những sinh viên này học tốt ở phổ thông
Số sinh viên giao tiếp được sau khi học xong chương trình chỉ chiếm 35%, như vậy giáo viên cần phải dành nhiều thời gian hơn cho vệc rèn luyện và phát triển kĩ năng nói của người học
Tài liệu, giáo trình để giảng dạy và học tập đóng vai trò quan trọng trong kết quả học tập của sinh viên, 50% ý kiến cho rằng giáo trình đang sử dụng khá phù hợp, 45% cho là phù hợp với trình độ và ngành nghề của sinh viên Nhà trường đã có một số sách , tài liệu tiếng Anh song chưa nhiều, nhất là sách, tài liệu chuyên ngành còn hạn chế Trong tương lai, khi trường mở thêm một số ngành đào tạo mới, viêc bổ sung và cập nhật giáo trình, tài liệu là hết sức cần thiết 70% ý kiến cho rằng sách tham khảo còn ít cần bổ sung thêm
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 120 sinh viên, kết quả cho thấy hầu hết
sinh viên đều ý thức được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh trong xu thế phát triển, hội nhập quốc tế hiện nay ngày càng cao Gần 70% ý kiến cho rằng việc học tiếng Anh giúp ích cho công việc, chỉ có hơn 5% chưa nhận thức được tầm quan trọng của tiếng Anh đối với công việc của họ sau này
Nhận xét về chương trình học ngoại ngữ hiện nay ở trường, 35,83% ý kiến thấy khó, 58,3% thấy vừa sức, 70% ý kiến cho rằng kĩ năng nghe là khó nhất
Phương pháp giảng dạy của giáo viên, qua điều tra chỉ có 29% ý kiến cho thấy giáo viên dạy dễ hiểu, 54% thấy bình thường và gần 16% thấy khó hiểu Điều đó nói lên phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa thực sự tốt
Trang 7Số giờ phân bố cho chương trình học 150 tiết/ một chương trình có 75% ý kiến cho là hợp lí, 17% cho là ít Điều này mâu thuẫn với ý kiến của các giáo viên (90% ý kiến cho rằng
số giờ/ 1 chương trình là ít để đảm bảo dạy hết nội dung, không lược bỏ bớt nội dung nào)
Về giáo trình đang học có tới 90% ý kiến cho là phù hợp và khá phù hợp
Gần 90% ý kiến thấy được mức độ cần thiết của các hoạt động ngoại khoá
Kiểm tra, đánh giá chính xác kết quả học tập của sinh viên là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, 90% ý kiến cho rằng việc tổ chức thi bằng hình thức vấn đáp như hiện nay đang áp dụng thể hiện sự nghiêm túc, công bằng, khách quan 45% ý kiến cho rằng nội dung thi , đánh giá khó, 54% thấy vừa sức Thời gian tự học ở nhà của sinh viên ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả học tập, Có đến 30% sinh viên dành ít thời gian cho việc học ngoại ngữ, 59% dành thời gian vừa phải, số sinh viên dành nhiều thời gian học ngoại ngữ chỉ chiếm hơn 10% Qua điểm thi cuối kì vừa qua của sinh viên chỉ có 8% sinh viên đạt loại giỏi (9, 10 điểm), 30% đạt loại khá (7, 8 điểm), 48% đạt loại trung bình (5, 6 điểm), và gần 12% yếu kém (dưới 5 điểm) Điều này phản ánh đúng tình hình học tập của sinh viên., số sinh viên đạt điểm trung bình chiếm gần 50% cho thấy sinh viên chưa thực sự nỗ lực và thái độ nghiêm túc cho môn ngoại ngữ, chỉ cố gắng đạt được điểm trung bình, không bị thi lại Từ kết quả kiểm tra đánh giá sinh viên, giáo viên cũng cần xem xét lại cách tổ chức điều khiển hoạt động học-
tự học trên lớp và ở nhà sao cho hiệu quả hơn
Bảng 2.3: Thực trạng kỹ năng tự học ngoại ngữ của sinh viên
TT Nhóm
kỹ
năng
TB
X
Xếp bậc Thành
thạo
Trung bình
Chưa Thành thạo
Điểm
1
Kỹ
năng
lập kế
hoạch
tự học
Lập kế hoạch tự học cho từng học kì, từng tháng, từng tuần
2 Đảm bảo thời gian cho môn học
ngoại ngữ
3 Có kế hoạch xen kẽ các môn
phù hợp
4 Bố trí hợp lí giữa tự học và nghỉ
5 Phát hiện và lựa chọn vấn đề tự
học
6
Kỹ
năng tổ
chức
nhiệm
vụ học
tập
Kĩ năng vận dụng lí thuyết đã học vào giải bài tập
7 So sánh, đối chiếu những tri
thức đã học với thực tiễn
8 Đọc thêm tài liệu, giáo trình
Anh văn
10 Tóm tắt thông tin theo từng vấn
đề
11 Hệ thống hoá kiến thức đã học 38 48 34 124 1.03 11
12 Kỹ
năng tự
đánh
giá tự
kiểm
Có khả năng đánh giá kế hoạch
đã xây dựng
13 Có khả năng tự đánh giá điểm
số theo từng bài kiểm tra, học
kì, cuối năm
Trang 814 tra hoạt
động tự
học
Có khả năng tự đánh giá bằng
sự so sánh với nhu cầu hiểu biết bản thân
Nhận xét: Căn cứ vào điểm số trung bình và vị trí xếp bậc mức độ thực hiện các kỹ năng tự học của sinh viên cho thấy đối tượng thành thạo các kỹ năng tự học ngoại ngữ của sinh viên, 14/15 kỹ năng có điểm trung bình chung X > 1,00 Tuy nhiên mức độ thực hiện các kỹ năng còn chưa đạt ở mức thành thạo, trong 14 kỹ năng chỉ có 3 kỹ năng có điểm trung bình chung X > 1,5, (chiềm 21,42%) Đó là các kỹ năng: Tự đánh giá điểm số theo từng bài kiểm tra học kỳ cuối năm, bố trí hợp lý giữa học tập và nghỉ ngơi và ghi chép thông tin khi đọc được SV đánh giá cao nhất trong bảng xếp hạng với điểm X = 1,90; 1,52; 1,50 xếp vị trí 1,2,3
Mức độ thực hiện các kỹ năng tự học được biểu diễn ở hình 1.2 dưới đây:
Hình 1.2: Biểu đồ thực trạng về mức độ thực hiện các kỹ năng tự học
(Ghi chú: Các biện pháp từ 1 - 14 xem ở phần phụ lục)
2.2.2 Nhận xét chung về kết quả điều tra thực trạng hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên
Hoạt động tự học nói chung và ngoại ngữ nói riêng của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định tuy đã có những ưu điểm nhất định song vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Điều đó làm cho kết quả học tập chưa đạt như mong muốn
2.3 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường CĐCN Nam Định
2.3.1 Bộ máy quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường CĐCN Nam Định
Cơ cấu bộ máy quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường được thể hiện qua số liệu thống kê của bảng 2.4
Bảng 2.4: Cơ cấu của bộ máy quản lý hoạt động tự học
STT Tổ chức Số lượng Trình độ học vấn Trình độ QL được đào
tạo bài bản Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học
Trang 95 Các khoa 144 1 44 99 5
Nguồn: (Phòng Tổ chức Hành chính Trường CĐCN Nam Định.)
Nhìn chung đội ngũ CBQL hoạt động tự học còn chưa mạnh, ở mức bình thường Trong số
15 chuyên gia được hỏi ý kiến thì có tới 10 người trả lời là chưa mạnh, 5 người cho là ở mức bình thường
2.3.2 Thực trạng quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
2.3.2.1 Thực trạng công tác quản lý kế hoạch hoá tự học của sinh viên
Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL về công tác quản lý kế hoạch
hoạt động tự học của sinh viên
STT Mức độ thực hiện
Công tác kế hoạch hoá
Số lượng
Tổng
Bậc
Thường Xuyên
Chưa thường xuyên
Chưa thực hiện
1
Nhà trường có kế hoạch tổng
thể cả năm cho việc quản lí
hoạt động tự học
2
Các bộ phận có kế hoạch QL
của bộ phận mình
Có kế hoạch quản lí cả năm 10 10 0 30 1.50 4
Có kế hoạch QL trong từng
đợt thi đua
3
Bổ sung điều chỉnh kế hoạch 20 0 0 40 2.00 1
Qua bảng trên chúng tôi thấy nhà trường có kế hoạch tổng thể cho cả năm học trong việc quản lí hoạt động tự học (xếp thứ 2); Như vậy kế hoạch ở tầm vĩ mô được thực hiện tốt Nhà trường thường xuyên bổ sung điều chỉnh kế hoạch (xếp thứ bậc 1) làm cho quá trình quản lí hoạt động tự học ngày một tốt hơn Mỗi đợt thi đua đều có kế hoạch (xếp thứ bậc 3)
2.3.2.2 Thực trạng công tác triển khai thực hiện kế hoạch
Bảng 2.6: Các bộ phận trực tiếp theo dõi hoạt động tự học của sinh viên
Tổng
bậc
Thường xuyên
Chưa thường xuyên
Chưa thực hiện
3
Các khoa
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Trang 10Từ kết quả trên cho ta thấy chỉ có hai bộ phận cùng trực tiếp theo dõi hoạt động tự học của sinh viên là: Phòng Đào tạo và phòng Công tác học sinh- sinh viên Giáo viên chủ nhiệm
và giáo viên bộ môn chưa đóng vai trò tích cực trong công tác quản lí sinh viên tự học
Với câu hỏi thứ 2, kết quả thu được cho thấy” 91,5% cán bộ quản lý cho rằng sự phối hợp chưa được thường xuyên, 8,5% cán bộ quản lý cho rằng chưa có sự phối hợp, các bộ phận được giao độc lập hoạt động
2.3.2.3 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý tự học
a Thực trạng công tác giáo dục nhận thức về tầm quan trọng của tự học và hình thành động cơ tự học
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá về mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao
nhận thức tự học, hình thành động cơ tự học
ST
T
Các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao nhận
nhận thức về tự học và hình thành động cơ tự cơ tự học
bậc CBQL SV Tổng
1 Phổ biến mục tiêu, yêu cầu đào tạo, các qui
định, qui chế cho sinh viên ngay từ khi nhập học 38 228 266 1,90 1
2 Đưa việc giáo dục về tự học vào nội dung sinh
hoạt Đảng, Đoàn TN
26 168 194 1,39 5
3 Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng kịp thời 35 200 235 1,67 3
4 Phát động phong trào thi đua người tốt, việc tốt,
nói chuyện những tấm gương học tập tốt 20 120 140 1,00 6
5 Phê phán những trường hợp thiếu ý thức kịp
thời
28 180 208 1,49 4
6 Tổ chức thăm hỏi những trường hợp khó khăn,
rủi ro
37 224 261 1,86 2
Qua số liệu trên chúng ta thấy nhà trường đã làm rất tốt biện pháp: (phổ biến mục tiêu, yêu cầu đào tạo, các qui định, qui chế cho sinh viên ngay từ khi nhập học) thông qua “Tuần công tác học sinh- sinh viên” Ngoài ra nhà trường còn làm tốt công tác: (Tổ chức thăm hỏi những trường hợp khó khăn, rủi ro)
b Thực trạng của công tác hình thành kỹ năng tự học ngoại ngữ cho sinh viên
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của CBQL và SV về thực trạng công tác giáo dục hình thành
kỹ năng tự học của sinh viên
STT Các biện pháp hình thành kỹ năng tự
học
bậc CBQL SV Tổng
1 Tổ chức hội thảo, báo cáo kinh
nghiệm tự học
2 Tổ chức trao đổi, học tập theo nhóm 20 120 140 1,0 4
3 Hướng dẫn sinh viên cách
nghegiảng, ghi chép
28 185 212 1,52 1
4 Hướng dẫn sinh viên đọc sách,
nghiên cứu tài liệu
18 172 190 1,36 3
Kết quả trên cho chúng ta thấy:
Nhà trường đã chú ý tới công tác tổ chức hội thảo, báo cáo kinh nghiệm tự học và hướng dẫn sinh viên cách nghe giảng, ghi chép có điểm số trung bình X = 1,52; 1,50 xếp thứ 1 và 2 trong bảng xếp hạng