1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả tự học cho sinh viên hệ chính qui trường đại học Công đoàn

105 541 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 42,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Nhận XÓI đánh giá chung ...52 Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết q u ả tự học của sinh viên trường Đại học Công đoàn 3.1 Những định hướng cho hoạt động tự học cho sinh

Trang 1

HỆ CHÍNII QUI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA MỌC PGS - TS ĐẶNG QUỐC BẢO

HÀ NỘI 200.3

Trang 2

M ở đ ầ u 1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3.Đối tượng nghicn cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu .4

5 Giả thuyết nghiên cứu .4

6.Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu .4

8 Cấu trúc luận văn 5

Cluíơng 1: Cơ sử lý luận về tự học và quản lý tự học 1 I Lịch sử nghiên cứu vấn (tề 6

1.2 Mội số khái niệm của đề tài .ÍO 1.3 M ộ t s ố q u a n đ iể m về tự h ọ c v à q u ả n lý lự lìỌC 18

Chương 2: Thực trạng quản lý tự học của sinh viên Trường Đại học Công đoàn 2 1 Đặc điểm của hoạt động đào tạo ở trường ĐHCĐ .26

2.2 Thực trạng quản lý tự học của sinh viên trường ĐHCĐ .33

2 3 Nhận XÓI đánh giá chung .52

Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết q u ả tự học của sinh viên trường Đại học Công đoàn 3.1 Những định hướng cho hoạt động tự học cho sinh viên ĐHCĐ 55

3.2 Các biện pháp quán lý tăng cường kết quả tự học cho sinh vieil trường Đại học Công doàn 56

MỤC LỤC

Trang 3

3.2.1 Nhóm hiện pháp quản lý nhằm xây dựng động cơ tự học

tích cực cho sinh viên 56

3.2.2 Nhóm biện pháp quản !ý kế hoạch tự học của .63

3.2.3 Nhóm biện pháp quản lý nội dung tự học của sinh viên 65

3.2.4 Nhỏm biện phá Ị) quản lý phương pháp tự học của sinh viên 67

3.2.5 Nhóm biện pháp quản lý các điều kiện phục vụ tự học của s v 69

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của sinh viên .73

3.3 Kiểm chứng sự nỉìận thức về các biện pháp quản lý 76

Kết luận ] Kết luận 80

2 Khuyến nghị 82

3 Danh mục tài liệu tham k h ảo 84

4 Phụ l ụ c 87

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Chúng la đang cùng nhân loại bước vào những năm đẩu của thế kỷ

21 thế kỷ của sự bùng nổ thông tin, của khoa học công nghệ và thông lưu Thế kỷ mới đòi hỏi mỗi người phải có nhiều kỹ năng và một thái độ lích cực dể tiếp thu và làm chủ tri ihức, làm chủ thông tin một cách sáng tạc, chủ động Với tốc độ phát triổn nhanh chóng của công nghệ, kiến thirc ở nhà trường luôn ỉuôrt bị tụt hậu,và hơn nữa nhà trường không thể truyền lải dược hết loàn bộ kho tàng tri thức mà nhân loại đã tích ỉuỹ được hàng thế kỷ qua vì thế muốn trở thành con người luôn có ích cho

xã hội, luôn bắt kịp “nhịp sống” của thời đại đòi hỏi mỗi sinh viên không chỉ học khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải biết tự học để học suốt đời Cũng chính vì thế một yêu cầu đặt ra cho nhà trường đại học là phải dạy cách học Sinh thời,cố thủ tướng Phạm Văn Đổng hết lòng chàm lo cho sự nghiệp giáo dục và một trong những điều tâm đắc nhất của Ông là* : Phương pháp giáo dục” - bí quyết quan trọng nhất là

%

phương pháp học tập - phong cách học tập

Việt nam chúng ta đang trong Ihời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoa đất nước, giáo dục có nhiệm vụ vô cùng quan trọng là đào tạo ra những con người “vừa hổng ,vừa chuyền” như lời Bác Hồ dạy Báo cáo

chính trị đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 nêu rõ : “ Phát triển giáo dục

và đáo tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp liOií, Nện đợi hoá đất nước, là điều kiện để phái huy nguồn lực con

người - y ế u tổ cơ bân đ ể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bê)' vững Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội

cìttp.q phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện “chuẩn lĩơá, hiện dại ÌIOỚ”, phát huy tư duy khoa

nâỉtíị lực lự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, dẩy mạnh phong

1

Trang 5

/rào học tập trong lìhân (làn hằng những hình thức chỉnh qui và không

chính qui, thực hiện “giáo dục cho mọi người" " cả nước trở thành một

(khoá VIII ) tiếp tục khảng định : " Đổi mới mạnh m ẽ phương pháp giáo

nếp tư duy sáng tạo của người học Từìig bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện dại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sin h ” Tình thần của nghị quyết đã

clưực thể chế lioá trong ỉuật giáo dục , điều 24.2 cuả Luật giáo dục ghi

rõ: “ Phươììg pháp giáo (lục p h ổ thông phải dược phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáiìg tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lóp học, môn liọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyệ/ỉ kỸ nâng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác dộng đến tình cám, đem lại niềm vui, hứng thú cho n gì tời fìỌ('\ Nhằm quán triệt và triển khai nhiệm vụ quan

trọng này, ngày 20/4 /1999 Bộ trưởng Bộ GD - ĐT có chỉ thị 15/ 1999/

CT cho các trường SƯ phạm, trong đó nêu rõ: “ Đổi mới phương pháp

giang dạy và học tập trong các trường sư phạm nhằm tích cực hoá hoạt (ỉộng học tập, phút huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự lỉạhiên cíili của học sinh , sinlỉ viên Nhà ý áo giữ vai trồ chủ đạo trong việc tò chức, điều khiển, định hướng quá trình dạy học, còn người học iỊÌữ vai trỏ chít độniỊ trong quá trình học tập và tham gia nghiên ciht

khoa học Dôi với học sinh, sinh viên : có ỷ thức và xây dựng thói

(Ịnen tự học, tự ngìùẽn cứu ỳá o trình, lài liệu, ẹắ/? lý thuyết với tlỉực hành, phát huy !ínlì tích cực, sán 1» tạo, biến (ỊUÚ trình đào tạo thàỉìlì CỊUỚ

trình tự đào lạo Như vậy chúng la thấy rằng “tư tưởiìg tự học” là một

Trang 6

trong những mũi nhọn chiến lược về GD - ĐTỞ nước ta trong thời kỳ đổi mới, trong đó có đổi mới ngành GD-ĐT.

Vấn đề tự học nói chung và tự học đối với sinh viên nói riêng không chỉ dừng lại ở lý luận mà nó ỉrở thành một đòi hỏi cấp thiết mang tính thời đại, giúp cho mục tiêu giáo dục được thực hiện và mỗi cá nhún sinh viên có đủ “vốn” (heo tiêu chí mà xã hội yêu cầu Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, trong nền kinh tế tri thức, với tốc độ lăng trưởng nhanh chóng của tri thức nhân loại, việc chuyển đổi ngành nghề đã trở thành tất yếu với nhiều người thì việc học

và tự học suốt đời đã trờ thành yêu cầu bắt buộc đối với môĩ con người, việc kiến tạo nên xã hội học tập đã trở thành trách nhiệm của mọi quốc gia Vì thế khi nói đến chất lượng dào tạo chúng ta phải nhìn nhận không chỉ thổng qua kết quả học tập ờ nhà trường, mà còn phải đánh giá ở khả năng (láp ứng công việc sau khi ra trường, khả năng chuyển dịch ngành nghê trong cuộc đời và khả năng phát triển theo kịp những thành tựu hiện đại của khoa học và công nghệ

Ta có thể kết luận rằng : Hoạt động tự học có ý nghĩa quyết ctịnh biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, tự học - chiếc chìa klioá vàng của giáo dục Quán lý hoạt động dạy học nói chung quản lý hoạt dộng tự học nói riêng có vai trò rất quan trọng Việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên góp pluin vô cùng quan trọng cho việc nùng cao chốt lượng GD-ĐT, đặc biột là dối với trường đại học Công đoàn trên con dưừng tự khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng các Irường Dại học trong cả nước bằng chính chất lượng của sản phẩm của mình

Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài:

“Cấc biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả tự học cho sinh viên hệ chính qui trường Đại học Công đo à n ” với mong muốn xây

dựng dược các biện pháp khả thi trên CƯ sở lý luận khoa học và tổng kết kinh nghiệm llụrc tiễn về hoại clộng tự học của sinh viên, giảng dạy của giáo vieil, quán lý chỉ dạo của các nhà quản lý vế việc tăng cường kết

3

Trang 7

quả tụ học cho sinh viên, góp phẩn vào việc nâng cao châì lượng đào tạo của ni à trường trong thời kỳ công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Đề ?.uất các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả tự học của sinh V ên hệ chính qui ở trường Đại học Công đoàn

3 Đỏi tượng nghiên cứu:

- Vitệc quản ỉý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công cloàni

4 Cíác nhiệm vụ nghiên cứu:

- Ngĩhiên cứu lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên

- Ngỉh ên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường

Đại Ihọc Công đoàn

- Đề xuất một số ý kiến về các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả Uựhọc của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại Ihçc Công đoàn

5 Gĩiã thuyết nghiên cứu:

- Nếtu đề xuất được một hệ biện pháp quản lý có tính hiện thực và hợp lý nhằrm ăng cường kết quả tự học cho sinh viên trường Đại học Công đoàn

sẽ lăinỹ được chất lương đào lạo trong nhà trường

6 Plìiẹin vi nghiên cứu:

- Đề tỉi chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt dộng tự học của ssiith viên hệ chfnh qui trường Đại học Công Đoàn

7 Pỉm ơng pháp nghiên cứu:

- Cácc ihương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ lh)ĩig những vấn đề lý luận có liên quan đến nhiệm vụ nghiêêr cứu cua đề Ui qua liệ thống ách báo và tài liệu tham khảo

' C á c phương pháp rgíiiên cứu thực tiễn:

+ Phtưíng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra dối w đ sinh viên, giío vicn, cán bộ quản lý để thu thập những thông tin

về lliaự: trạng tự học của sinh vicn, thực irạng công tác quản lý hoạt dộng

lự liọạc

4

Trang 8

4- Phương pháp thống kê toán học: Để sử lý những số liệu thu được từ kháo sát Ihực trạng hoạt động tự học của sinh vieil và thực trạng công tác quan lý hoạt dộng tự học.

+ Các phương pháp bổ trợ: Trò chuyện, trao đổi, phỏng vân với sinh vicn, giáo viên, cán bộ quán lý để tìm hiểu trực tiếp về nhận thức, thái độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo vicn và sinh viên đối với các vấn đề có liên quan đến dề tài nghiên cứu

8 C â u t r ú c c ủ a l u ậ n v ă n :

- Mở dầu

- Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về tự học và quản lý tự học

- Chiftflig 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên ở trường Đại học Công Đoàn

- Chương 3: Các hiện pháp quan lý tăng cường kêt quả (ự học cho sinh viên trường Đại học Công Đoàn

- Kết luận - khuyến nghị

- Cuối luận văn là tài liệu tham kháo và phụ lục

5

Trang 9

C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỂ T ự HỌC VÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG T ự HỌC

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN c ứ u VẤN ĐỂ:

1.1.1 Quan điểm và tư tưởng về tự học trong lịch sử giáo đục:

Trong lịch sử giáo dục, ngay từ thời kỳ cổ đại các nhà giáo dục lỗi lạc, tiêu biểu đã nhận la tầm quan trọng của tự học, tliế hệ đi trước đã chú V động viên lính tích cực, sáng tạo của thế hệ trẻ, điều đó thể hiện qua tư tưởng của các nhà giao dục:

- Socrate (469 - 390 trước CN ) đã từng nêu khẩu hiệu “Anh hãy

tự biết lấy anil” qua đó ông muốn học trò phát hiện ra “chân lý” bằng cách (lặt cfui hỏi để diìn dán tìm ra kết luận ( I ]; 55)

- Khổng Tử (5551 - 479 trước CN) quan tâm đến việc kích thích

sự suv nghĩ, sáng tạo của học sinh Ông nói : “ Bất phẫn, bất phải, bất phi, bát phát Cứ bất ngung, bất dĩ tam ngung phản, tác bất phục dã “ (Không lire gicỊn vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ dược thì không bày vẽ CỈ10 Vạt có bốn góc, háo cho biết một góc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa) (Luận ngữ) (II: 55)

- Mạnh Tử (372 - 289 trước CN) đòi hỏi người học phải tự suy nghĩ, không nên nhắm mắt theo sách “Tạn tín thư bất như vô thư” (Tin cả ở sách thì chi bằng không có sách) Người học phải cố gắng tìm hiểu

(II: 55)

- Nhà sư phạm vĩ dại J.A.Comenxki (1592 -1670) người Slovaquia - đưa

ra những yêu cáu cải tổ nển giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Theo ông, dạy học là phải làm thế nào

dể người học thích thú học tập và có những cố gắng bản tliân để nắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường hổi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thrill dộc lạp Irons quan sát, Irong đàm Ihoại và trong việc ứng dụng tri (hức vào thực tiễn” (11:56)

C H Ư Ơ N G 1

6

Trang 10

- Các nhà giáo dục thế kỷ 18 và 19 như J.J Rousseau (1712 - 1778), Pestalogie (1746 - 1827), Distccvec (1790 - 1866), ũsinxki (1824 -

1.1.2 Q uan diêm và tư tưởng về tự học cuả các nhà giáo dục hiện

đụi:

* Trên th ế giói:

Qua việc nghiên cứu klioa học giáo dục một cách sâu sắc các nhà giáo dục hiện dại đã khẳng định vai trò to lớn của hoạt động tự học, nó thổ hiện qua các tư tưởng:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu và Mỹ đã quan tùir» liến việc tìm kiếm phương pháp giáo đục mới theo lý thuyết dạy học tiếp cận hướng vào học sinh ( Learner centered approach) đối lập với phương pháp dạy học truyền thống, theo cách tiếp cận hướng vào giáo viôn

(Teacher centered approach) (27)

- John Dewey ( 1859 - 1952) nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng chú trương phải tiựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ em Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phái để trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo là người thiết kế, cố vấn (11:59)

- Nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật Bán T.Makiguchi , trong những năm 30 của thế kỷ 20 đã cho rằng: “ Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh Giáo dục xél như là quá Irình hướng dẫn học sinh lự học” (27)

- Raja Roy Singh, nhà giáo dục người An Độ cho rang : “Sự học tạp do người học chủ tlạo".(35:110) trong hệ thống dạy học, người Ỉ1ỌC vừa là chủ thể vừa là mục đích của quá trình học tập “Vị trí của người học ở trung

7

Trang 11

t â m h a y n g o ạ i b iê n là n e t d ặ c tr ư n g p h ù n b iệ t h ệ lliố tig g i á o d ụ c n à y v ớ i

g i á o d ụ c k li;íc ” ( 35: 111)

- T rong d ự báo VC con người của th ế ký 2 1, các nhà g iá o dục và

nhân vãn châu Âu , châu Mỹ và châu á đều di đến inột quan điểm thông

nhất : xem thái độ học tệp và kỹ năng ứng dụng cùa giới trẻ đang diễn

hiến ra sao Tuỳ theo dồ thị tăng trưởng ấy như thế nào, sẽ biết dược diện

mạo của lớp nẻ tương lai và cá gương mặt của xã hội ngày mai Trong

đó các tác gia đã dưa ra bốn (hái độ học tập và mười kỹ năng ứng dụng

học vấn vào đời, một trong mười kỹ năng đó là : Kỹ năng TỤ HỌC , T ự

NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CÁ NIỈÁN trong mọi tình huống (11:4)

* ở Việt Nam

Công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước đã dặt ra

những yêu cầu mới cho giáo dục - dào tạo, đòi hỏi giáo dục- đào tạo

cũng phái dổi mới Một (rong những phương hướng đổi mới (ló là đổi

mới phương pháp dạy học Trong những năm gán díìy chúng la nhắc

nhiều đến phương plìáp giáng dạy tích cực, lấy học sinh làm trung tâm

với ý iưởng CỐI lõi là người học phái (ích cực, độc lập, tự chủ , sáng tạo

11ong quá trình học tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thán

của nghị quỵcì TƯ 2 (klioá 8) về giáo dục và đào tạo: “ Đổì mới mạnh

m ẽ p h ư ơ n g p h á p giá o d ụ c và đ à o (ạo, k h ắ c p h ụ c lôi t r u y ề n t h ụ m ộ t

chiều, rèn luyện íliànli liền nếp tư duy sáng tạo của người học Từng

birớc á p d ụ n g c á c piiiiong p h á p tiên tiến và p h ư ơ n g tiện h i ệ n d ạ i v ào

q u á t r ì n h d ạ y học, d a m b ả o đi ề u k i ệ n và thời g i a » t ự học, tụ ngliicn

c ú u ch o họ c s i n h , n h ấ t là s i n h viên đạ i học P h á t t r i ể n m ạ n h p h o n g

t r à o t ụ học, ( ự đ à o l ạ o ( h ư ờ n g x u y ê n và r ộ n g k h ắ p t r o n g l o à n n h â n

d â n , n h ấ t là t r o n g tlianli n i ê n "

Tinh lliần của nghị quvốt cũng đã được the chế lioá trong Luật

ơịáo dục, ờ I1ÌỊIC 2 , dieu 4 “ Yêu cẩu về nội iliini> phifo'nq pháp giáo

dục” dã nêu rõ: “ Phương pháp gỉóo dục phai phát huy tính lícli cực,

tự giác, clni (lộng, lư duy sáng (ạo của người học, hồi duõìig năng lực

X

Trang 12

tự học, lòng say mê học tập và ý vươn lên” và khoán b, tnục I, điều 36

liYên cầu \'ê nội íhuìg phương pháp giáo (lục dại học vờ sau dại học ”

cũng (lã I1CU :

“ P h ư ơ n g pliỉíp giáo d ụ c đại học p h ả i coi t r ọ n g việc bồi d ư ỡ n g n ă n g

lục tụ học, tụ nghiên cứu, lạo điều kiện cho nguời học phát trie’ll tư cỉuy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, úng dụ n g ”

- Chủ lịch ỉ lồ Chí Minh từng dạy: “ Cách học tập: lấy tự học

lùm cốt ”(24;ifi) Người CÒI1 nhấn mạnh: “Phải nâng cao và hướni> (lần

việc tự /f(?r”.(33:79) Người khuyên:” Không phải có thầy tlĩì học, thầy

không íĩêh Ị hì đùa Phải biết f ự dộng hục tập".(ĩ 3:79)

- Nguvên 'lõng bí lỉur TU Đảng Cộng sán Việt nam Đỗ Mười dã

nhấn mạnh: ‘Ti/ ỈIỌC, ỉ ự đào tạo là một con dường phát triển suối đời

của mỗi người trong dieu kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay vù cả mai san: (ỉó (ŨIIÍ’ lờ íniyển tltò'iiỊ> (Ịiiỷ bán cùa người Việt nam rà cả dàn tộc Việt nam Chất hrọĩìọ và hiệu (ịuả giáo dục dược nâng cao khi tạo ra

lĩiíỢC nâng lực tự học, sán (Ị lạo của người học, khi biến (Íiíực quá trình

g iá o d ụ c th à n h q u á trìn h l ựỊỊ Ìáo (lục ”.(27)

- Bộ Irưởng Bộ giáo dục- dào tạo Nguyễn Minh Hiển khi đến thăm

Irường Đại học Tỉuiỷ Lợi dã plìát biểu: “ phải xác đinh mục tiêu quan

trọng ììỉìấi của việc giảng dạy à trudĩĩg đại học là dạy cách học cho sinh viên , trang bị cho họ nhiĩìii> phương pháp và kỹ năiiỊ> cơ bản dê tâng CIIỞHỊỈ khả ììãììịị tự học, thói (/IICIÌ suốt đời, làm cho họ trơ thành Iihũĩỉg thành vieil nỏntỊ cốt của "xã hội học tậ p ” ”(29:18)

- Trong klioa học, có nhiều công trình nghiên cứu công phu về vấn (lề lự học như: “Quá trình dạy - tự học” của giáo sư Nguyễn Canh Toàn,

Vũ Văn Tảo; “Luận bàn và kinh nghiệm tự học” của giáo sư Nguyễn Cánh Toàn; “Tự học - chìa klioá vàng của giáo dục” của giáo SƯ Phan Trong Luận Vil Irú nlìicu Infill văn thạc sĩ khoa học giáo dục trong Iilũrng năm gần dây dề cập (tốn nhiều klìía cạnh về hoạt dộng lự học và

9

Trang 13

c á c b i ệ n p h á p q u ả n lý , t ổ c h ứ c h o ạ t đ ộ n g tự h ọ c v ớ i m ụ c đ í c h n A ng c a o

hiệu quả tự học cùa sinh vieil, góp phần nùng cao crhất lượng đào tạo

Như vạy, vấn đề lự học tự đào tạo đã được các nhà sư phạm nghiên cứu kỹ càng, qua đổ giúp chúng ta nhận lliấy rằng lự học ngày càng có vai trò quan trọng dối vợi giáo dục nói chung và nhu cáu nắm vững tri thức của mỗi cá nhan nói l iêng Việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu để tổ chức có hiệu quá hoại động tự học cho người học nói chung

và sinh viên các 1 rường đại học nói riêng là hết sức cần thiết và mang ý nghĩa thiếl thực dối với lợi ích trước mắt và lâu dài, nó không chi giúp sinh viên rèn luyện và nâng cao khá năng độc lập, sáng tạo trong học tập, trong cuộc sống mà CÒI1 góp phần tích cực thiíc đẩy sự phát triển của nền giáo dục nước nhà, làm cho đất nước rút ngắn khoáng cách, vươn ỉcn ngang lầm với các quốc gia tiên tiến

1.2 M Ộ T SỔ KIỈẢI NIỆM c ơ BẢN CỦA ĐỂ TÀI

1.2.1 Khái niệm quản lý - quản lý giáo dục:

* Quản lý: *

Sự phân công hợp lác lao động, sự xuất hiện của tổ chức đã hình

í hành liên hoại dộng quản lý Chính mong muốn dạt đến hiệu quả nhiều hơn, năng xuất cao hơn trong lao dộng đòi hỏi phải có sự ciiỉ huy, phổi hợp, phân công, điều hành, kiểm Ira và chỉnlì lý do dó xuất hiện vai

trò người q u án lý Nói đôn hoạt (lộng q u án lý c hú n g ta n h ớ đến V lương

sâu sắc của K.Marx: “ Một Iiẹlìệ s ĩ vĩ cầm tlìì tự diều khiển mình còn (làn

nhạc thì cần nhạc trưâng'\0)

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình “quail” gồm coi sóc, giữ gìn, duy rtì hệ ở trạng tliá

“ổn định”, quá trình “lý" gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế

“pluit triển” Nếu người quan lý chi lo việc “quan” thì tổ chức dễ trì trệ,

và nếu chỉ quan tAm đến “ lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Do đó Irong “quail” phái có ‘lý”, trong “lý” phải có “quan" dể (.lộng thái của hệ ờ Irạne thái cân bằng động : hệ vận dộng phù hợp, thích

10

Trang 14

ứng và cổ hiệu quả trong mồi trường tương tác giữa các nhân tố bên irong với các nhân (ố hên ngoài.

Trong lịch sử pliút triển của xã hội loài người , mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cán tới quán lý Quán lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc diều khiển một hệ thống xã hội ở tẩm vi mô và vĩ mô Bốt luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra sao đều cần tới sự quản lý và người quàn lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình Vậy hoạt động quán lý là gì? Từ trước đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

- Quản lý là tác dộng có (ìịìiiì hướng, cỏ chủ đích của clỉií thể

quản ì ỷ ịìiỊỉiíời quản lý) íìếìĩ khứclì thê quả tì lý (iigiïd'i bị quản lý) - tronq

lố chức.( 6)

- Quàn lý lủ sự lác dộng liê n tục có tổ cliức, có (ĩịnlỉ hướiìíỊ của chủ thề quản lý ( người (Ịỉtán lý, tổ chức quản lý) lên khách th ể quản lý (dài fỉfợnq bị quân lý) vê các mật chính trị, văn hoá xã hội, kinh

tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, nguyên tắc, các

phirơnạ pháp và các biện pháp cụ th ể nhằm lạo ra môi trường và dì é li

kiện cho sự phát triển (lia đối 111'ỢIÌÍỊ (28)

- Qtid/Ì lý là thiết k ế và duy trì một mỏi trườn ÍỊ mà tronq đố các cá

nhân làm việc Y ới nhan troììg các nhóm có tlìé hoàn thành các nhiệm vụ

và các mục lieu (ỉã (lịnh (27)

- Quàn lý là quá trình dạt đến mục tiều của tổ chức bằng cách vận

clựníĩ các hoại độnt» (chức năiìiị) k ế hoạch lỉoá, lổ chức, chỉ đạo (lãnh dạo) Y() kiểtiì tra.(21)

Nghiên cứu các định nghĩa quản lý, chúng ta có thể thấy mặc dù các tác gia có các quan niệm khác nhau VC quán lý nhưng họ đều thống nhất rằng:

+ Quan lý luôn tổn tại với tư cách là một hộ lliống gồm các VCU tố: chủ thể quán lý (người quan lý, tổ chức quán lý): dối tượng quan lý -

Trang 15

khách Ihể quản lý : con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cAy trồng: mục (lích hay mục tiêu chung của công tác quan ]ý CỈO chủ thể quan lý áp đạt hay clo yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do cỏ sự cam kết, thoa thuận giữa chú llìể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể

q u ả n lý

+ Bán chất cùa hoại động quan lý ỉà cách thức tác động (tổ chức, diều khiển, chỉ huy) hợp qui luật của chủ thể quản lý đôn khách thể quán lý trong mội lổ chức nhằm làm CỈ10 lổ chức vân hành (lạt hiệu quả mong muốn và dạt mục liêu c1ề ra

* Khái niệm quản lý giáo dục:

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện IÌ1 ỘI cách tự giác Cũng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng cần được quản lý Quan lý giáo dục là một loại hình của quân lý xã hội

Cũng giống như khái niệm quản lý, quản lý giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau:

- Quản lý ÍỊÌỔO (lục là sự tác (ỉộng có V thức của chủ thể quàìỉ / ý tới khách thể quàn Ị ý nhằm (Ilia hoạt (ỉộng sư phạm của hệ thống giáo dục

I

dụt tới kết quả mong muốn bántỊ cách hiệu quả nhất 0 ĩ)

- Quản lý 1liáo dục là quá trình tác dộng có V thức, dược đinh hu'âní> của chú thể quản lý lên các thành tố của các hoại động giáo dục

nhằm thực hiện mục tiên của giáo dục một cách có hiệu quả.(27)

Tuy có những quan niệm khác nhau nhưng lựu chung chúng ta có the hiểu một cách (lơn giản là quan lý giáo dục là quá trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học quàn lý vào một lĩnh vực lioạl động cụ thể, một ngành chuycn biệt : dó là ngành giáo dục Hệ thống quan lý giáo dục hao gồm các thành tố:

- Chù thể quán lý giáo dục: Là hệ quán lý giáo dục các cấp từ Trung ương (H’11 địa plurơng

- Đối tượng quán lý giáo dục / Khách lliể quan lý giáo dục:

1 2

Trang 16

+ Điổu kiện cơ sỡ vật chốt nguồn lực cho giáo dục ( Vật)

+ Quá trình giáo dục (Việc)

+ Con người tham gia hoại (lộng giáo dục (Người)

- Cơ chế quán lý giáo dục: Bao gồm cơ chế chính thức và không chính thức :

+ Cơ chế chính thức là những quy định đã thành văn bản mang tính pháp lý, dược lliực hiện nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và khách thể do nhà nước hoặc do Bộ Ciiáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền đưực Bộ uỷ quyền ban hành

+ Cơ chế không chính thức là những quy định khôns thành văn ban nhưng được sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quán jý được mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn trọng

- Mục liêu của quán lý giáo dục: “Nâng (lân trí,đào tạo nhớn

ỉ ực,bồi du'ỡm> nhân tài , Ỉiìiỉh í hành đội ngữ lao dộng có tri thức và có lay nqlỉể, có mlììiỊ lực thực hành, lự chủ, nâng dộng và sáng tạo, có đạo

<ỉứ(' cách mạng, finit thổn yêu nước, vén chủ nglìĩa xã hội

Quan lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng có vai trò đặc biệi quan trọng dối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành

g iáo dục Trong bài pliát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo

dục tại (.rường Quản lý cán bộ giáo dục TW I ngày 26/ 3/ ỉ996 Bộ trưởng

Bộ Giáo và Đào lạo Nguyễn Minh Hiển đã khẳng định: “Quản lý giáo

Có nhiều qiiíin điểm khác nhau về việc phân chia các chức năng

(ỊiKin lý :

1 3

Trang 17

- Henri Fayol (1841 - 1925) xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý” ông là người chiu tiên phan biệt cluing thành 5 chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá, tổ cliức, chỉ lniy, phối hợp và kiểm tra.

- Viện sĩ V.G Aíanaxiep một nhà ỉý luận quán lv xã hội lạc của

L iê n X ỏ I 1 CII 5 c liứ c n ìín g c ơ b ả n là: X ử lý và i h ô n g q u a q u y ế t đ ị n h , lổ

chức, ctiều chỉnh, sửa chữa, kiểm kê và kiểm tra

- Tác gia Hà Sì Hồ đề xuất các chức năng sau: Soạn thảo và ra quvết (lịnh, tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra việc thực hiện quyết định và tổng kết

Cho dù có những quan điểm khác nhau về việc phân chia các chức năng quản lý, song hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

Nhiều lv thuyết gia quan lý cho rằng, kế hoạch hoá là cái khởi nguyciì cùa mọi hoạt dộng, mọi chức năng quán lý khác Họ ví kế hoạch hoá nliir mộl chiếc dầu tàu kéo theo các toa “tổ cliức”, “chỉ đạo”, “kiểm tra”; hoặc như thAn cAy sồi trên đó có các chức năng “tổ chức”, “chỉ dạo”, “kiểm tra” dúm cành kết nhánh

Chức níms kế hoạch hoá có ba nội dung CƯ bản sau:

- Xấc định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

- Xác clịnli và dam hao ( cỏ tính chắc chắn, có tính cam kố!) về các nguồn lực cùa tổ chức đc dạt (Urợc các mục tiêu này

14

Trang 18

- Quyếí dịnh xem những hoại động nào là cẩn thiết dể dại (lược cácmục liổu dó.

* Tó chức:

Tổ chức là quá trình hình thành nôn cấu trúc các quan hệ giữa các thành vicn giữa các bộ phạn trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực liiệtì (hành công kế hoạch và dạt dược mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quá, người quan lý có thể phối hợp, điều phổi tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ lliuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và cổ kết quả

Ernest Dale mô tâ chức năng tổ chức như một quá trình gồm 5bước:

- Lập cỉimh sách các công việc cần phải hoàn thành dể đạt được mục ticu của tổ chức

- Phùn chia toàn bộ công việc thành nhũng nhiệm vụ để các thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi

và hợp logic Đùy gọi ỉà bước phân công lao động

- Kếl liựp các nhiệm vụ một cách logic và lìiệu quả ĐAy là bước phAn chia bộ pluỊn

- Thiết lụp một cơ chế diều phối Sự liên kết hoạt động của các cá nhan, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt (lược các mục tiêu của tổ chức một cách cỉễ dàng và hiệu qua hơn

- Theo dõi đánh giá lính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức và tiến hành lìliững (liều chỉnh cần Ihiết

* C h ỉ dạo

Chức nfing này có nhiều tên gọi khác nhau, một số học giả gọi nó

là quá trình chỉ dạo, hay tác động Nhưng dù dưới tên gọi nào thì lãnh đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khấc và động viên họ hoàn thành nhữne nhiệm vụ nhất định để đạt các mục tiêu của tổ chức, hay nói cách khác lãnh đạo là kha năng gày ảnh hướng, động vieil và chí dẫn/ chỉ thị người khác nhằm dạt đến mục tiêu mong muốn Tất nhiên

15

Trang 19

việc lãnh dạo không chi bắt đầu khi việc lập kế hoạch và lliicì kế hộ máy đã hoàn lất, mà nó thâm sâu, ảnh hướng quyết định tới hai chức năng kia.

Lãnh đạo tập trung vào các ưu tiên sau:

- Nhện thức lãnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý iưởng, sứ mệnh của hệ í hống

- Làm sáng tỏ được lliực trạng vận dộng của hệ thống (gồm phan

tích các mâu thuẫn quá trình phát triển), phát hiện ra nhan lố mới

- Tổng kết được qui luật, tính qui luẠt xu thế phát triển của hệ

thống

- Đề xuất các plurơng án chiến lược phát triển hệ thống

* Kiến ỉ ira:

Kiểm tra là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ bản của

quan lý Kiếm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng

để đảm hảo rằng các hành vi/ hoạt động và thành tựu phải tuAn tlìủ, phù

họp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Cô' thủ tướng

Phạm Văn Đổng dã nói : “Qiuin Ị ỷ mà không kiểm tra thì coi như khôn (Ị

(ỊIUÍII l ý

Kiểm Ira trong hoạt dộng quản lý ỉà một nỗ lực có hệ thống nhằm

xác định những chuẩn mực (tiêu chuẩn) thành tựu khi đối chiếu với các

mục tiêu (tã clược kế hoạch hoá; thiết kế một hệ thống thông tin phân

hồi; so sánh (hành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định

những lệch lạc có và do lường mức độ của chúng; tiến hành những

hành động cần thiết cìể đám báo rằng những nguồn lực của tổ chức được

sử dụng niộl cách hiệu quả để (lạt dược inục tiều cùa tổ chức

Rorbert J Mockler chia kiểm tra thành bốn bước:

- Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp do lường thành tựu: C.Yic tiêu chuẩn thành tựu phải (lú tường minh dể các thành

viên ỉièn quan lĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất; Phương pháp

do lường clmẩn mực phai đám hảo so sánh chính xác và công bằng giữa

tlùuilì tựu với cluiân mực đặt ra

1 6

Trang 20

- Đo lường thành tựu: Là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biến liên tục, với lần suất thực hiện phụ thuộc và các dạng hoạt động và cấp

Tóm lọi: Bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ với nhau,

biện chứng với nhau, cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến liành hoại động quail lý Bâì cứ người quán lý nào cũng pliai làm công việc lập kế hoạch, lổ chức, chỉ dạo và kiểm tra

1.2,3 Q uản lý Iilià trường - Q uản lý quá trình dạy học:

* Quản ỉý nỉtừ trường

Nhà trường là cơ quan giáo dục chuyên biệt Ihực hiện chức năng giáo dục của Nhà nước và của cộng đồng xã hội, nhà trường có nhiệm vụ (lào lạo, giáo dục ihế hệ (rè trở thành những con người có ích cho xã hội cho đất nước Vì lẽ dó nhà trường là một tổ chức có lính nliAn văn cao Toíin bộ các hoạt động hướng lới mục tiêu dào tạo đều thấm đượm tinh thần nluìn dạo chủ nghĩa

"Qua/ì lý nhà ínfờn\ị là thực hiện tỉườiiiỊ ỉôi giáo dục của Đáng

trong phạm 17 trách nhiệm cùa mình, tức lủ (íưa nhà trường vận hành

theo n "ti vê lì ỉ ý ỊỊÌứo (lục (ỉể ìiếìì tới mục tiêu qiáo dục, mục tiên đào tạo

Quán lý nhà (rường thực chất chính là quản l.ý giáo dục trên tất cả các mạt các klìía cạnh lien quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường Đó là mội hệ thống những lioạt động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thổ quàn lý giáo dục nhằm làm cho nhà

17

V*- L ữ

Trang 21

trường vộn hành llico nguyên lý giáo dục để dạt tới mục tiêu giáo dục dặt

ra (lối vối ngành giáo dục trong lừng giai đoạn phát triển lịch sử của đất mrớc Tiêu (liêm hội tụ của giáo dục irong phạm vi nhà trường là quá trình dịiy và học

Quan lý nhà trường bao gồm:

- Quan lý chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường

- Quản lý học sinh (quan lý các hoại động của học sinh)

- Quàn lý giáo vicn - phát triển nghề nghiệp của người dạy học

- Quản lý cơ sở vật chối, thiết bị dạy học, thư viện của nhà trường, đảm báo cho nhà lrường hoạt dộng để đạt đến mục tiêu giáo dục đề ra

* Quản lý quá trình dạy học

Hoạt động (rung tãm của nhà trường là hoạt dộng lao động sư phạm của thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò Những hoạt động này chủ yếu tliỗti ra trong quá {rình dạy học

Quán lý quá (rình dạy học là một trong những nội dung của quản

lý nhà trường Đây là một công việc đầy khó khăn và phức tạp, nó đòi hỏi người cún hộ quản lý Irước hết phai am hiểu “nghề quản lý”, am hiểu lìlià tnrờng mình quán lý, từ cló có thể đề ra những hướng đi (lúng đắn giúp đội ngũ giáo viên/ giang viên thực hiện tốt công lác giảng dạy

và quản lý lốt công việc học tập của học sinh/ sinh viên

Quan lý quá trình dạy học là quán lý việc chấp hành những quy (lịnh, quy chế về hoạt dộng giang (lạy của giáo viên / giáng viên và hoạt dộng học tập của học sinh/ sinh viên nhằm dám bảo cho các hoạt dộng

dó (lược thực hiện một cách nghiêm lúc, lự giác có chất lượng, hiệu quả.1.3 M Ộ T SỐ QUAN Đ lỂ M VỂ T ự h ọ c v ả q u ả n l ý TỤ HỌC:

1.3.1 Khái niệm tụ học:

Chúng (a ihường hiểu tự học là tự mình học ỉấy cho mình Tuy nhiên chuyện lự học không phaỉ hiểu một cách dơn giản như vây.

Giáo SƯ Nguyễn cánh Toàn cho rằng: "Tự học là tự mìnlt (ỉộiĩỊị

IUĨO suy nghĩ, sứ (lụng rác ìiăníỉ lực trí tuệ và có khi cà rơ bắp CÙIIỊỈ rác

phẩm cltâì ( till mình, rồ i cả (ÍỘIIỈỊ cơ tình cảm, cà nhân sinh quan, thế

18

Trang 22

ỉĩiới quan di' chichi lĩnh một ỉũih vực hiển biết nào đố của nhân loại,

biến lĩnh vực iỉó thành sơ hữu (lia mình Việc lự học s ẽ dược tiến hành

khi lìgìỉời học vó lìlui cần muốn hiểu biết một kiến thức nào đó V() bằng

nồ lực của bản ỉ lut 11 c ố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đỏ ”(31)

Tlico giáo sư Vũ Văn Táo: “ Học, cốt lõi là tự học, là quá trình

phớt íriển nội lại, trong dó chù thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm

phong phú Ịịiá trị cơn người mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều

chỉnh thôììíị fill từ môi trưởng sống của chủ th ể”

Tự học là nội lực của người học, nhân tố quyết định sự phát triển ban thân người học: Có tự học mới phát triển được tư đuy độc lập, từ chỗ

có lư duy dộc lộp mới có tư duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn dề

và nhờ đó mới có tư duy sáng tạo

Tự học là quá trình tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, hình thànlì

kỹ năng kỹ xào của chính ban thân người học Nhờ có tự học, người học mới thực sự nắm vững tri thức, làm chủ tri thức và inới có thể vận dụng những tri ihirc đó vào cuộc sống, thực tiễn

Hoạt động lự học diễn ra dưới nhiều hình thức khấc nhau:

- Hình thức thứ nhất: Tự học diễn ra dưới sự điều khiển, chỉclạo, hướng dãn trực liếp cua tluiy và các phương tiện kỹ thuật trên lớp - hay còn gọi là học “giáp mại” - ở tlíìy người học là chủ thể nhận thức tích cực Họ phải phát huy những năng lực và các phẩm chất cá nhún như óc phân tích , tổng hợp, khái quát và khá năng tập trung , chú ý dể tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xao mà người dạy truyền đạt cho Hình thức này bao gổm : Xemina, thảo luận iheo nhóm

- Hình thức thứ hai: Tự học diễn ra khi không có sự diều khiển trực tiếp của lluìv - gọi là học “không giáp mặt” - ở đây người học phai

tự sắp xếp thời gian, kế hoạch và điều kiện cơ sở vật chất, năng lực bản thùn để tự học tệp củng cố, dào sâu tri thức hoặc tự hình thành kỹ năng,

kỹ xảo về một lĩnh vực nào dó theo yêu cầu của chương trinh đào lạo của nhà trường.I lình (hức này gồm: Đọc sách, dọc bài giảng, nghiên cứu

19

Trang 23

giáo trình tại ký túc xá, hoặc tại nhà; Làm bài tập, chuẩn bị bài cho

thảo luận, xetnina

- Hình tlìức thứ ba: Người học tự tìm kiếm tri thức để thoa mãn nhu CÀU nâng cao hiểu biết cùa ricng mình, bổ sung, mở rộng tri thức

ngoài chương trình dào tạo của nhà trường Đây là hình thức tự học ở

mức (lộ cao, hình thức này gồm: Đọc sách tại thư viện, làm đề tài nghiên

cứu khoa học

Ntnr vậy, tự học có thể tóm tắt lại như sau: “ Trỏ học, cốt lõi là tự

học, học cách học, cách tư duy Năng lực tự học là nội lực phái triển

hán thân người học Thầy dạy, cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy Tác

dộng (lạy cùa thầy là ngoại lực dôi với sự phớt triển của người học Theo

qui luật phát triển d ĩa sự vật, ngoại ỉ ực dù là quan trọng đến dâu, ỉợi

hại đến mấy cũng chì là nhổn tốỊịiúp đỡ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực

mới là nhân lố quyết ííịiìh sự phát triển bán thâ/ì sự vật Tác (ỉộng dạ V

cùa thầy dù là qitan trọng cỉểìì mức "không thầy đ ố mày làm nên " vẫn là

nạoại lực lìicớniỊ dẫn, trợ ỳ úp, tạo diều kiện cho trò tự học, tự phát triển

và tnohìỊỊ thành Trò là chù thể, tự mình xử IV thônç fin bên nqoài thành

Iri thức bên trong con người mình bằng cách học, cách tif duy của chính

mình Thầy là lác nhân hưởng (lần, rổcliức, đạo diễn cho trờ biết cách tụ

học chữ, tự học nẹlic, tự học nên lìíỊưởi ”.(31)

Hoạt dộng lự học có thể liến lìành ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người,

bằng mọi cách và mọi nội (lung - nói như giáo sư Nguyễn Canh Toàn là

llurc hiện “ năm mọi” trong học tâp Trong đề tài này, do mục đích và

phạm vi nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ đề cập đến hoạt dộng tự học

của người học dưới sự diều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của người dạy

1.3.2 Vai trò, vị trí của tụ học

Cluing ta đang sống trong nlũrng năm dầu cùa thế kỷ 21 - thế kỷ

của thời dại thông tin và nền kinh lế tri ihức Với sự phát triển như vũ

bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, tri thức mà nhà trường cung

cấp luôn luón ở trạng tluíi “lạc hậu" Trong hối canh của sự thay đổi

2 0

Trang 24

thường xuyên nlur vậy, nếu người học chỉ hồn tồn lộ thuộc vào nhà trường, khơng tự mình “cập nliẠt” tri thức thì họ SC bị “tụt hâu”, khơng theo kịp được nhịp sống của xã hội hiện đại Điều này đặc biệt đúng đối với sinh viên dại học, chúng ta dã biết ngưừi tốt nghiệp đại học ngày nay

phái cĩ 3 năng lực Đĩ là những người cĩ khả năng thường xuyên cập

ìihật được kiến thức của mình, chiếm linh được những trình độ thành thạo chuyên mơn mới, và khơng những cĩ khá năng tìm được việc làm

mà cịn cĩ khả năng tạo ra được việc làm trong một thị trường sức lao

dầy biến dộng Với những địi hỏi như thế, trong khoảng thời gian học tập hạn hẹp trong vịng 4 đến 5 năm học đại học nếu sinh viên khơng tự mình mày mị, nghiên cứu, lự dào sâu suy nghĩ ngồi kiến thức của nhà trường cung cấp thì khi ra trường họ khơng thể nào đáp ứng dược yêu cầu của xã hội

Như đã trình bày ở trên, tự học là cốt lõi của việc học, tự học là phái tự lực cánh sinh, khơng ai cĩ thể học hộ người khác được “Khơng

ai cĩ thể đua kiến thức nào từ ngồi vào đíiu người học nếu người đĩ khơng tích cực học tập Sự lĩnh hội kiến thức luơn luơn là kết quá của quá trình hoạt động nhận thức riêng của tong sinh viên, mặc dù hoạt dộng này được giáng viên chỉ (tạo, hướng dẫn”

Theo Giáo sư Phan Trọng Luận:

- Tự học - con đường khắc phục MỊhịch lý: Nọc vấn thì vơ hạn mà

í Hổi học <ht'ởng thì cĩ ỉìiới hạn.

- Tự học d ể tự phát triển, hằn í> khơng là tự vơ hiệu hố mình.

- T ự học - con (ÌUỨHÍỊ thử thách, rên luyện và hình thành V chí cao

dẹp cùa mỗi con người trên con dường lập nghiệp.

- Tự học là con đườnạ tạo rơ í ri thức bền vững cho mỗi con người

trân con (ỵifợtg học vấn thường xuyên cùa cả cuộc đời.

Trang 25

lịch Hồ Chí Minh đã từng dạy “ Cách học tập - .Lấy tựliọc làm cất Có

tìuio luận và chỉ (lạo f>iú/ĩ vào ”(21:18) Chỉ dạo ở đAy chính là một trong các chức năng của hoạt dộng quán lý Vây tự học cũng phái có quan lý Chúng ta đã biết tự học là hoạt động của chính bán thân người học được liến hành ngoài giờ lcn lớp nhằm nắm vững và mở rộng tri thức, nó mang lính độc lập cao và mang dậm sắc thái cá nhún Như vậy tự học có dộng lực chù yếu lừ nội lực bên (rong (nhu cầu, hứng thú) kết quả tự học phụ thuộc VÍIO yếu lố lự giác, lích cực và phương pháp của người học, luy nhiên nó không tách biệt với những yếu tố bên ngoài (ngoại lực), muôn sinh viên tích cực tự học kỉìông thể coi nhẹ vai trò của quản lý

Quan lý tự học là một trong những nội dung cơ bản của quản lý giáo dục, qunn lý quá trình dạy - học Đó là quản lý các hoạt dộng học tập lích cực cùa người học và (lam bảo điìy đủ các điều kiện cho người học có thể học: tập một cách tích cực, nhằm nùng cao hiệu quả học tập của người học góp phẩn nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường Với

ý nghĩa trên quản lý hoạt động tự học có những nội dung sau:

* Xây dựng động cơ tự học cho sình viên:

Bất cứ một hoạt (.lộng nào của con người cũng đều có mục đích, có động cơ Đó là các nhún tố thúc dẩy, định hướng và duy trì hành vi của con người 1 loạt động học tập của sinh viên cũng như các hoạt động

kluic s ẽ d i ễ n ra h iệ u q u á h ơ n n ế u s i n h v iê n c ó th á i đ ộ h ọ c tậ p đ ú n g CỈHI1,

dộng cơ rõ rìing, tích ctrc, có nhu cầu lĩnh hội tri thức, kỹ năng , kỹ xao

Ban tiến (lộng cơ học tệp của sinh viên, irước tiên tìm hiểu sơ bộ

vé vấn đề dộng cơ nói chung Một Irong những thuyết về dộng cơ khá phổ biên là lluiyêì thoa mãn của Abraham Maslow, gồm các nhu cầu xếp

lừ thấp đến cao : Nhu cầu sinh h ọc/ nhu cầu cơ ban; N h u CÀU về sự an toàn; N hu CÀU vẻ sự lliừa nhận và quý mến; N hu cầu được tôn Irọng; Như

cầu tự thực liiện; Mong muốn hiểu biết; Nhu cầu thẩm mỹ Giống như thế', động cơ lự học của sinh viên cũng có nhiều thứ bậc khác nhau: Bắt dầu từ nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập; tự khẳng định mình;

cơ hội có việc làm và dường công danh; và cao hơn là nhu cáu học để

Trang 26

biêì, hục vì sự hứng (hú , học vì lòng khát khao tri thức, “học lộp vị học

t ậ p "

Mọi động cơ đều có nguồn gốc từ bên ngoài, ckrợc hình thành từ những tác động cụ thể và được cá nhan lĩnh hội, chuyổn hoá thành nhu cầu, hứng tlní, lý tưởng của mình.Động cơ ]à tiền dề, là điều kiện

k h ổ n g thể thiếu cho mọi hoạt dộng V iệc xúy du n g đ ộ n g cơ tự học tích

cực cho sinh viên là một trong nlìững nội dung cơ bản, đầy ý nghĩa của công tác quán lý lự học

* Quản Ịý kê hoạch tự học của sinh viên:

Quan lý kế hoạch tự học của sinh viên bao gồm quản lý việc lên

kế hoạch lự học và việc thực hiện kế hoạch đó như nào

Kế hoạch tự học là bang phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách hợp lý, phương pháp tự học từng nội dung môn học dựa trên yêu CÀU, nhiệm vụ tự học, khả năng tự học của bản thân và các điều kiện đirựe đảm bão nhằm hướng tối mục tiêu đào tạo, mục tiêu bài học

Kế hoạch (ự học giúp sinh viên thực hiện nhiệm vụ tự học một

c á c h k h o a h ọ c và c ó h iệ u q u ả K ế h o ạ c h t ự h ọ c c ủ a s i n h v iê n CÒI 1 g i ú p

cho giáng viên và các cán bộ quán lý có cơ sở để kiểm tra đánh giá kết qua thực hiện nhiệm vụ lự học của sinh viên từ đó đưa quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học cùa sinh viên vào nề nếp, qui định

Việc xây dựng kế hoạch lự học phải do chính cá nhân sinh viên thực hiện nhằm đám báo phù hợp với quỹ thời gian và kha nàng của sinh vieil

* Quản lý nội dung tụ học của sinh viên:

Với mục đích hướng cho nội dung tự học của sinh viên phù hợp với mục liêu, yêu cầu dào lạo; mục liêu, yêu cẩu của môn học, bài học đảm bao tính hiện tlụrc và có hiệu quả cao, giáo viên phai hướng dẫn nội dung tự học clio sinh viên Nội dung lự học bao gồm:

- Nội (hum tự học mang tính bắt buộc do giảng viôn yêu cíìu để nắm

v u n 2 tri llìứ e.

23

Trang 27

* Quản lý các diều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh

viên:

- Quán lý cư sỏ' vật chất, trang lliiết bị phục vụ giáng dạy và học tập:

Cơ sỏ vật chất, trang thiêì bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập có ánh hướng quan trọng đến hiệu quả học tập của sinh viên Phòng học dược trang bị hiện (lại với hệ thống chiếu sáng thích hợp,

có cách ám làm giảm những tác động liêu cực từ bên ngoài, đám báo nguồn lư liệu phong phií, cùng những phương tiện thuận lợi cho việc khai thác Iir liệu .có ý nghĩa thiết thực cho việc đảm bảo chất lượng dạy và học lự học và còn có ý nghĩa tạo hứng thú cho sinh vieil học tập Muốn lăng cường hiệu qua của dạy và học, tự học thì việc đầu tư hợp lv nhằm đảm báo cơ sớ vật chất , trang thiết bị phục vụ cho công tác giang dạy - học tập là vấn đề mang tính thời sự và thiết thực

- Quán lý sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khao, phương liện kỹ thuật (rong dạy - học:

Quíin lý việc khai llìác và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo là một biện pháp nhằm đảm bảo cho sinh viên có đủ nguồn lài liệu cần thiết, phù hựp để khai thác và khai thác một cách triệt

đê các giá trị của giáo trình, tài liệu đó Vì thế một giải pháp tích cực nhằm (lảm hao tính hiệu quả của hoạt động dạy - học, tự học của sinh vieil và nhà Irường là pliai tăng cường quán lý việc khai thác và sử (lụng giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

- Việc đám hao sự phục vụ tích cực, có hiệu quả cua tlìir viện nhà trường mans ý naliĩa to lớn góp phần kích thích, cùng cố dộng cơ học tập lích cực (ự giác của sinh viên, là điều kiện cơ bán để tliilc dẩy sinh

24

Trang 28

v i ê n h ọ c IẠp l í c h c ự c , l ă n g c ư ờ n g h i ệ u Cịiià h ọ c - t ự h ọ c Đ ả m h á o s ự

phục vụ lích cực của llur viện có nghĩa là thư viộn phải đảm háo có đíìy tlú nguồn sách, nguồn tài liệu cần thiếu thiết thực, dễ khai thác pliục vụ nlm cầu tra cứu của sinh vicn Nhân viên thư viện không chỉ có nhiệm

vụ trông coi tlur viện mà còn phái giới thiệu, giúp đỡ người đọc lựa chọn, kluii tliác nguồn lài liệu một cách dễ dàng, thuận lợi và hiệu quả, thái độ phục vụ phải niiiệl lình, lioà nhã

- Quán lý các diều kiện đám bao ăn ở, sinh hoạt phục vụ hoạt (lộng

tự học của sinh viên: Việc dam bao cơ sử vút chất phục vụ ăn , ờ sinh

hoạt của sinh viên tuy không phái là nội dung trực tiếp của quan lý tự học nhưng nó có ánh hưởng không nhỏ đến việc học - tự học của sinh vieil, điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải quan tâm đúng mức

* Kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên:

Kiểm tra - đánh giá kết quá học tập của sinh viên là cổng việc thường xuycn của dội ngũ giáo viên Theo lý luận dạy học hiện đại, quá trình dạy học chỉ có thể đạt tới chất lượng cao khi thực sự là quá trình (liều chỉnh và diều khiển; Kiểm tra - đánh giá sẽ đảm bảo thông tin cơ hãn cho người dạy, người học và người quán lý điều chỉnh kịp thời hoạt (lộng của mình đem lại hiệu quả cao trong dạy và học Việc kiểm tra giúp giáo viên biết được những khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

mà sinh viên (lã lĩnh hội dược (rong quá trình học lập, những sai sót và lỗ hổng kiến thức CÒ11 tồn tại, cùng với sự tự kiểm tra của sinh viên tạo (liều kiện cho sinh viên nhận thấy kết quả học tập của mình từ đó đổ ra biện pluíp khắc phục những thiếu sót phát hiện được Hơn thế nữa, việc kiểm Ira và (lánh giá kêì qua học tập sẽ giúp sinh viên hệ thống hoá kiến thức

dã thu lượm được, plìát triển tư duy và trí nhớ, [lâng cao tinh thán trách nhiệm cùa mình Iron g việc học tập

2 5

Trang 29

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ T ự HỌC CỦA SINII VIÊN HỆ CHÍNH QUI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOẢN

2.1 Đặc điểin của hoạt động dào tạo ở trường Đại học Công Đoàn:2.1.1 Khái qu át về trường Đại học Công Đoàn:

Thỉlng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra một

kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt nam, nước Việt nam dân chủ cộng lioà - Nhà nước cổng - nông dầu liên ớ Đông Nam Á ra đời

Ngày 15 / 5/ 1946, thực hiện lời dạy của Chu tịch Hồ Chí Minh vĩ đại “ Để có điều kiện mở rộng và tập hợp được đoàn viên thì phải có cán

bộ và muốn cổ cấn bộ thì phải mờ lớp đào tạo, phải thành lập trường trước sau mới mộ quân”, lớp “cán bộ công vận ” đẩu tiên với 40 học viên dưới

sự chỉ dạo trực tiếp của Hội công nhân cứu quốc Bắc bộ dược mở tại đình Khuyến Lương, xã Trán Phú, huyện Thanh Trì, Hà nội Và Iìgày ấy đã đi vào lịch sử, trở thành ngày khai sinh ra trường Đại học Công Đoàn Việt nam ngày mở đầu cho sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn

Cuộc kháng chiến loàn quốc bùng nổ, đáp lời kêu gọi cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng Liền đoàn Lao động Việt nam chuyển lên chiến khu Việt Bắc, iham gia cuộc kháng chiến trường kỳ gian khổ Trong khói lứa ciia cuộc chiến dâu, công lác đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức Còng đoàn Việt nam vần dược quan tâm sâu sát Tháng 2/ 1950 Ban Thường vụ Tổng Lien đoàn lao động Việt nam dã quyết định mở trường dào lạo cán bộ Công đoàn , lrường được mang tên “Trường Cống đoàn

I lomig Quốc Việt” Sự ra đời và hoạt động của Trường Công đoàn Hoàng Quốc Việt khẳng định một hước liến quan trọng trong công tác xây đựng

tổ clìức và rèn luvện dội ngũ cán bộ Công đoàn, vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn và gian khổ, bước dầu trường dã đào tạo, bồi dưỡng dược một dội nẹũ cán bộ có tri thức Iiiểu biết về công tác Công đoàn đáp ứng được

c i ỉ ư ơ n í ; 2

26

Trang 30

yêu cầu cốp hách của phong trào công nhân và cuộc kháng chiến chống

t h ự c clôn P h á p , g ó p p h ẩ n d ư a c u ộ c k h á n g c h i ế n ấ y (lếu thắng lựi VC v a n g

'11 lực hiện lời dạy của Bác, Trường cán bộ Công đoàn đã kiện toàn tliêm một biiức bộ máy cán hộ lãnh đạo, chuẩn bị cơ sở vật chất, xúy dựng phương áti phát triển nhà hường, chuẩn bị đội ngũ cán hộ giang dạy đáp ứng qui mô đào tạo ngày càng cao của tổ chức Công đoàn Năm 1961,

li ưừng dổi tôn thành “Trường Công đoàn Trung ương” với nhiệm vụ trọng yếu củn cồng tác cán bộ xAy (lựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ, lựa chọn, bồi dưỡng cán bộ mới, trẻ xuất thân từ công nhAíi lao động và trí thức Xỉ ICN cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Ghi nhận sự dóng góp quan trọng của Nhà trường vào sự nghiệp giang dạy, dào tạo bồi dưỡng cán bộ Công đoàn Ngày 29/9/1981, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra quyết (lịnh số 97/QD/TW về việc chuyển trường Công đoàn Trung ương thành trường Cao cấp Công đoàn Ngày 8/1/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phù) có Công văn số 84- V10 quy định cho tnrờng Cao cấp Công đoàn dược áp dụng mọi chính sách, chế độ hiện hàtíli cùa Đáng và Nhà nước dối với các trường đại học Ngày 21/12/1982, Ban Tim ký l ong Công đoàn ra Nghị quyết ỉ 2 về nhiệm vụ , mục tiêu , tổ chức cùa Irường Cao cấp Công đoàn.Nghị quyết nêu rõ: Tnrờng là nơi dào lạo cán hộ Công đoàn, chủ yếu lì» cán bộ cliuycn trách từ thư ký Công đoàn xí ngliiẹp trung bình trở lên có trình độ trung cấp về lý luận Mác -

Lê nin,có trình độ đại học về quan ỉý kinh tế(chủ yếu là kinh tế lao dộng )

và có trình độ cao cấp về lý luận và nghiệp vụ Công đoàn

Năm 1991, Đại hội toàn quốc lần thứ 7 của Đáng Cộng sản Việt nam (tả tổng kết thành tựu 5 năm đất nước thực hiện đường lối đổi mới của Đảnau Đại hội đề ra mục tiổu, phương hướng phát triển của nước ta lie'll năm 2000 dồng thời khẳng (lịnh sự trung thành của chủ nghĩa Mác - Lèiiin và tư tường Hồ Chí Minh, khảng định đi theo con đường Đang, Bác

Hồ dã lựa chọn Sự phát trie’ll nhanh chóng của giai cấp công nhũn và tổ cliírc Cồim đoàn tron ạ thời kỳ đổi mới đặt ra yêu cầu mới lìâiig cao chất lượng dào lạo, bồi (lưỡng cán bộ Công đoàn.Nghị quyết 05 của Ban lìnr

27

Trang 31

ký ’1'ổng Công đoàn ngày 20/1 I/ 1991 đã xác clịnli nhiệm vụ của Trường Cao cấp Công đoàn Việt nam t r o n g tình hình mới, định hướng những hước

đi <|iian trọng eúa Trường, dặc hiệt là chú Irương đưa trường lên dại hục và

mỏ rộng phạm vi, dối lượng đào tạo, góp phẩn nũng cao dân trí

Ngà)' 19/5/1992, đúng dịp kỷ niệm 102 năm ngày sinh Bác Mổ kính yêu, Hội đổng Bộ trương (nay là Chính phủ) (lã có quyếl định số 174/CT

về việc clniyển Trường Cao cấp Công đoàn thành Trường Đại học Công

đoàn Quyết định chí rõ: “ Trường Dại học c ỏ nọ đoàn Việt nam là

Trưởng dại học đa ngành, da cấp, có nhiệm vụ dào tạo, bồi clưỡììg cán bộ Crtnq tí oàn có trình (1ộ dại học".Đồ ng thời “ Trưởng Đợi bọc Câng (loàn Việt nam trực thuộc Tổng Liên (ioồìì Lao dộng Việt nam, chịu sự quản lý

vớ chu vén I 1 ÌÔIÌ cúa Bộ Giáo dục và Đào tạo và được hưởng mọi chính sách, c h ế độ do Nhủ Iiước ban liành cho hệ thống các tiườnq Đại học"

Bill dầu từ năm học 1993 - 1994, trường tuyển sinh 3 ngành dào tạo : Ngành Quản (rị kinh doanh và Công đoàn; Ngành Bảo hộ lao dộng; Ngiinh Quản trị kinh doanh Năm học 1998- 1999, Trường Đại học Công (toàn mở thêm ngành lìiới, ngành Xã hội học Năm học 1999 -2000, ngành quân trị kinh doanh được phùn làm ba chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Tổng hợp, Quán trị nhAn lực, Quán trị lài chính - kế toán Tháng

I I năm 2003 Trường sẽ (lược Bộ giáo dục và dào tạo cho chỉ tiêu tuyển sinh khoá học ilíUi tiên ngành Xã hội học và Công tác xã hội

Trường Đại học Công đoàn là trường có bề dày lịch sư không nhiều so với nhiều trường đại học khác (lính đến 2003 trường mới đào tạo được 11 khoá đại học cho dối tượng là học sinh phổ ihông và 26 klioá cho dối tượng lỉì cấn bộ đi học) 'IVưởng thành từ trường Công đoàn trung ương,

trường Đại học Công đoàn đã nhanh chóng phái triển , hoà nhập vào hệ

thống các trường dại học quốc gia Trường đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công (loàn trong nước vầ 2 nước bạn Lào, Cainpuchia, cĩinsỉ như dào tạo nhân lực cho đất nước Trườn g đã (Urợc Đang, Nhà nước ghi nhân thành tích to lớn của mình bằng các huân chương, huy chương Các danh hiệu cao quí mà Nhà trường đã nhận dược

2 8

Trang 32

- í ỉuíUi chương Lao dộng hạng Nhất ( 198 i )

- 1 ỉuAn chương Độc lập hạng Ba ( 199 ỉ )

- Hu An clurơng Lao động hạng Ba cho Công đoàn trường (2001 )

- Huân chương Lao động hạng Nhất của nước Cộng hoà Dan chủ Nhún chín Lào

llơn 10 năm thực hiện nhiệm vụ đào tạo đại học,Trường đại học Công (loàn vừa đẩy mạnh đào tạo dại học cho đội ngũ cán bộ Công (loàn vừa tổ chức các lớp tập huấn theo chuyên đề bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn cho cán bộ các cấp Công đoàn í ỉ oà chung vào hệ thống giáo dục - đào tạo quốc gia, Trường dã phát triển đúng hướng, tạo lập được niềm tin đối với tổ chức Công đoàn và xã hội.Hàng năm Trường có gần 6.000 sinh viên

hệ dại học và him 10.000 cán bộ Công đoàn học các lớp đào tạo ngắn hạn, bổi dưỡng và lập huấn

Trai qua 55 năm xây dựng và phát triển, qua 5 lần đổi tên, Trường

Đại học Còng Đoàn đã có những bước tiến dài cả về qui mô và chất lượng đào tạo, Nhà (rường dã làm tròn nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ mà Đáng, Nhà HƯỚC, giai cấp công nhân và lổ chức Công đoàn tin yêu, giao phó

Mơn nửa ihế kỷ qua, thực hiện lời Bác dạy, Nhà trường đã nỗ lực phấn dấu xAy dựng Trường ngày một xứng đáng với vị trí của mình trong liệ thống tổ cliức Công đoàn và trong xã hội Đến nay Trường đã có một (lieu kiện vững chắc về cơ sớ vật chất , đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý phương tiện dạy học, nghiên cứu kiioa học

2.1.2 Đặc điểm đối tượng đào tạo cùa Truòng Đại học Công đoàn:

Là Trường Đại học đa ngành, đa cấp với 2 nhiệm vụ cơ ban : Đào tạo, bổi dưỡng cán bộ Công đoàn cho cả nước và góp phẩn đào tạo nhân lực cho xã hội, đối tượng dào tạo ớ Trường Đại học Công đoàn khá da dạng :

* Dối vói lìộ <ỉ(ìo lạo chính qui :

2 9

Trang 33

- Đối tượng tuyển sinh là học sinh dã tốt nghiệp phổ thông trung học có

đủ tliéu kiện (lự thi dại học theo qui (lịnh chung của Bộ giáo dục - đào tạo Cũng giống như sinh viên các trường ilại học khác trong hệ thống các trường đại học của quốc gia, sinh viên hệ đào tạo dài hạn của Trường là những sinh vieil vượt qua kỳ thi tuyển khắt khe trong kỳ thi tuyển sinh dại học và cao đẳng quốc gia, họ là những thanh niên ưu tú, năng động sáng tạo, có Iri thức và là những học sinh có lực học khá ở các trường phổ ilìổng trung học trong cả nước nhưng cũng có nhược điểm của tuổi trẻ như : bổng bột , thiếu chín chắn, thích tự do Tất cả đều là Đoàn viên Đoàn thanh niên Cộng sản Hổ Chí Minh

- Đối tượng luyển sinh là những cán bộ Công đoàn, công nhân vicn chức, các cán bộ đoàn thể (cán bộ phụ nữ, cán bộ đoàn thanh niên ), những công nliAn ưu lú được tuyển chọn từ những xí nghiệp, nhà máy, tuổi đời từ

20 - 40 có thời gian công lác ít nhất 1 năm được cơ quan chủ quản cho

dự thi (lại học, dối lượng này một số dã có vợ (chồng), con, gia đình riêng trong (ló có nhiều người là chủ chôì trong gia đình nên sự tập rtung vào học lập phần nhiều bị phân tán.Đối tượng này rời ghế nhà trường đã lAu do đó kiến lliức bị rơi rụng nhiều, trình độ và khả năng nhận thức, tiếp tim không đồng đều, rất khó khăn trong học tập Tuy nhiên là cán hộ đi học nên ít nhiều họ đã có kinh nghiệm xã hội, có lòng tự trọng mà cố gắng về mọi mặt, có ý thức tập thể, có khả năng tự quản và tự giác học tập Đặc điểm này tạo điều kiện lliuận lợi cho công tác quản lý, tổ chức tự quản Tái cá đều là Đoàn viên Công đoàn và một số là Đảng viên Đảng Cộng si’» 11 Viộl nam Họ dược hưởng chế độ bao cấp cả kinh phí học tập lần sinh hoạt phí (hàng tháng họ vẫn được Tổng Liên đoàn lao động tra 70% lương), nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp lại tiếp tục trở về cơ quan

cũ công tác Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tập trung học tập, lòn luyện, khổng phải lo lắng ánh hưởng đến học tập Nhưng đồng thời (liều ni)y cũng lùm cho một số sinh viên có tư tưởng bình quân chú nghĩa, chí học cíim chừng, không phấn đấu về chuyên môn, gây nhiều khó khăn cho việc phát ílộne các phong trào học lập

30

Trang 34

* Đối với các lớp đại học pliđn, dào tạo ngấn hạn và bồi dưỡng nâng cao, dối tượng là những cán hộ Công đoàn đã tốt nghiệp trường Cao cấp Công đoàn,hoặc là những cán bộ Công đoàn chuyên trách đã làm công tác lliực

tế nhiều năm phần lớn đã cỏ gia đình riêng, giữ trọng trách trong tổ cliírc Công đoàn CỈÍC ngành, các địa phương

* Nhà tnrờiìg CÒI1 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Công đoàn Lào và Campuclìia, bao gồm: Đào tạo kiến thức cơ bán đại học, tiếng việt và bồi dưỡng tập huấn cán bộ chù chốt về lý luận - nghiệp vụ Công đoàn

Ngoài ra sinh viên Trường đại học Cồng đoàn còn có những đặc điểm khác như :

* Là trường dại học đa ngành, vừa đào tạo khoa học xã hội và nhân văn, vừa (lào tạo khoa học kỹ thuật nên tỷ lệ về giới không đồng đều: Khoa Bảo hộ lao dộng chỉ có khoảng 10% sinh viên là nữ trong kill đó Khoa Xã hội học tỷ lệ nữ lại chiếm khá cao khoảng 80 - 85% Khoa quản trị kinh doanh tỷ lệ này vào khoáng 50 - 50

* Nhiều sinh viên là con em cán bộ các liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành, do đó bố, mẹ hoặc bản thân có sự quen biết trước với cán bộ, giáo viên trong nhà trường, điều đó một mặl tạo sự gàn gũi nhưng mặt khác cũng tạo sự ỷ lại, dựa dăm của các em từ đó tạo tư tưởng không nghiêm lúc phấn dâu rèn luyện trong học tập

* Ký lúc xá nhà trường chỉ đủ chỗ cho sinh viên là cán bộ và sinh vieil thuộc chế độ chính sách và CÒI1 lại mới dành cho đối tượng khác nên

phần lớn sinh viên phải thuê trọ ờ ngoài nên việc quan iý tự học gặp nhiều

khó khăn

Trong đề lài này, người nghiên cứu chỉ dề cập đến đối tượng là sinh viên hệ dào lạo dài hạn tập trung (hệ chính qui )

2.1.3 Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Công đoàn:

Vừa là cơ sở dào tạo đại học và tương lai dào tạo trên đại học thuộc

hệ lliống giiío (lục quốc dân, vừa là cở sớ cìào tạo cán bộ Công đoàn của Tổng Liên (loàn lao dộng Việt nam, Trường đại học Công (loàn trước tiên quán triệt mục liêu dào tạo chung cùa các nhà trường Việt nam là hình

31

Trang 35

lliành nhân cách, phẩm chất và năng lực trí tuệ; dào tạo ra những công dân

có trí thức, tự chủ, sáng tạo và có ý thức tổ chức kỷ luật; giàu lòng nhân

ái yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức khoa học kỹ tluiậl, có kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ đáp ứng yêu cáu xAy dựng và bảo vệ Tổ quốc Hay nói cách khác íà đào tao nhữngcon người phái triển toàn diện, những con người “vừa hồng vừa chuyên”, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội, của đất nước

Vái nhiệm vụ “ dào tạo bồi cỉưỡng cán bộ Công à oà ì ĩ cỏ trình độ

(lại học và dào lạo nhân lực có trình dộ cao chơ xã hội” Mục tiêu đào tạo

của trường Đại học Công đoàn (lược cụ thể hoá như sau: Đào tạo cán bộ

có trình độ đại học về các lĩnh vực khoa học:

- Ngành Quán trị kinh doanh và Công đoàn: Đào tạo đối tượng là cán

bộ Cống đoàn, công nhân, lao động có khả năng quán lý doanh nghiệp và tổ chức các hoạt động Công đoàn

- Ngành Quán trị kinh doanh : Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế trong các (loanh nghiệp và tổ chức Công đoàn

- Ngành Bảo hộ lao dộng : Đào tạo kỹ sư Bao hộ lao động và tổ chức phong (lào vệ sinh an loàn lao động trong các doanh nghiệp, các địa phương

- Ngành Xã hội học và Công tác xã hội : Đào tạo cử nhốn Khoa học ngành Xã hội học, Công tác xã hội có phẩm chất chính trị, dạo đức tốt, cỏ đủ điều kiện để làm việc trong các tổ chức Công đoàn, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác

2.L4 Tổ chức bọ máy quản lý 0 trường Đụi học Công đoàn

Nhà tnrờng lổ chức bộ máv quán lý 2 cấp theo mô hình quán lý cáctrường dại học, bao gồm:

- Gìc plions nghiệp vụ làm tham mưu cho ban giám hiệu có chức nàng chủ yếu là nghiên cứu lập kế hoạch, quan lý hồ sơ gốc, kiểm tra giám sát

32

Trang 36

- Các khoa được giao quyền chủ dộng quan lý clìất lưựĩig dạy và học; quan lý trực liếp quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên tại trường.

Ngày 7/10/ 1996, Hiệu trướng có thông báo 537/TB - ĐHCĐ, phân rõ trách nhiệm quan ỉý sinh vieil theo 2 cấp:

- Đối với cấp Khoa: Các Khoa chủ quản được tăng cường cán bộ quan lý, có 1-2 cán bộ chuyên trách giáo vụ và tổ chức CÎC theo dõi tình hình học tập, rèn luyện sinh viên, tổ chức các bước phối hợp với Ban cán sự các ỉứp dể đôn đốc, nhắc nhở, quản lý sinh viên học tập trên lớp và sinh hoạt ngoại khoá

- Đối vơi cấp Nhà trường: Tăng cường chất lượng hoạt đông các Phòng nghiệp vụ

2.2 Thực trạng quản lý tự học của sinh viên hệ chính qui trường Đại học Công đoàn

2.2.1 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên

* Nhận xét chung

Hoạt (lộng tự học của sinh viên chưa được các cấp lãnh đạo quan tùm đúng mức, việc đổi mới các biện pháp quản lý còn tiến hành chậm chạp, sinh viên chưa nhận thức đầy đủ được vị trí và ý nghĩa của

tự học cluín lạo ra được bđu không khí say mê học tập, chỉ đến khi kỳ thi bắt clđti mới lộp trung vào học đồn học nén đo đó kết quả học tập không cao Nhìn chung chất lượng tự học còn thấp

* Xác địnli động cơ tự học của sinh viên

Như đã trình bày (rong chương 1, (lộng cơ học tập là một yếu

tố vô cùng quan trọng ảnh hường đến kết quá học tập của sinh viên Có dộng cơ học tập (lúng đán, sinh viên sẽ luôn tự giác học tập, lự giác rèn luyện và ngược lại không có dộng cơ học tập đúng đắn, không có mục dích học liìp, học chỉ để mà học, mang tính chất để đối phó, không có

ý chí phân dấu vươn lên thì kết qua học tập chắc chắn sẽ thấp và kiến Ihức đạt (tược không vững chắc Qua thực tế nghicn cứu hên cạnh những sinh viên nhận lluíc được vai trò to lớn của tự học, có động cơ

3 3

Trang 37

học tâp tiling chill, cổ mục đích, lý tưởng và mục tiêu phấn đấu, tận dụng mọi lliời gian có thể để nghiên cứu học tập thì vẫn còn nhiều sinh viên lliờ ơ, bàng quan với kết qua học tập của mình, ỷ lại trông chờ vào may l úi trong học tập, thi cử thì quay cóp, chép bài của bạn, mang tài liệu vào phòng thi Điều này chính tác giả là giáo viên giảng dạy trực tiếp dược chứng kiến thường xuyên Nguyên nhún CƯ bản của dộng cơ học tạp không đúng đán này là do không thoả mãn việc chọn trường Kết qua của một dề tài nghiôn cứu khoa học cấp Trường cho lỉiấy trong số 505 sinh viên Khoa Quan trị kinh doanh được hỏi ý kiến

vể thoa mãn nguyện vọng chọn trường thì có gần 60% không hài lòng với nguyện vọng đạt dược của mình là học tại trường

* Về xây dựng kế hoạch học tập và việc thục hiện kê hoạch học

tập

Kế hoạch là khâu then chốt của quá (rình học tập của sinh viên nó tạo cho sinh viên chủ dộng trong công việc, làm việc có khoa học lừ (1Ó clÃn tiến học tập đạt hiệu quả cao Qua nghiên cứu, nhiểu sinh vicn dã chủ động xAy đựng được kế hoạch học tập cá nhân của mình Tuy nhiên việc thực hiện được kế hoạch đó thì chỉ đạt được ở mức trung bình, thậm chí có sinh viên không thực hiện hoặc thực hiện lất kcm

* Vồ phương p h á p học tộp:

Da số sinh vicn tự học ở ký túc xá, ở nhà và nơi trọ học là chính, hầu như không có học tổ, học nhóm, số đến thir viện trường để hục rất ít Thời gian dành cho tự học của sinh viên còn rất thấp

* Thực trạng quản ỉý hoạt động tự học của sinh viên hệ chính qui

trường dại hục Công đoàn

Để đánh giá thực trạng quàn lý hoạt động tự học của sinh viên hệ chính qui trường đại học Công đoàn, chúng tôi dã tiến hành khảo sát hằng phiếu trưng cầu ý kiến ở 3 đối tượng : sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 vù một

số sinh viên năm lliứ 4; giáo vieil các Khoa, Bộ mồn ; các cán bộ quán lý kếl hợp trao dổi phỏng vấn (rực tiếp các cán bộ quan lý, giáng viên và

34

Trang 38

sinh vieil Mỏi hoíil dộng chúng tôi (tề nghị chủ thổ đánh giá trôn 2 mặt: lính llnrờng xuyên và elìấí lượng v ề cơ sở vột chất, trang Ihict bị đánh giá

Uìco 2 liêu chí: mức dầy đủ và chấl lượng.

'l ính thường xuycn và mức đíìy đủ dược chia thành 3 mức tương ứng với điểm số đánh giá như sau: tính thường xuyên - 3 điểm; không tlnrờng xuyên - 2 clicm; chưa hao giờ - 1 điểm ; rất đđy đủ - 3 điểm; tương (lối đỏ - 2 diem; chưa đủ - 1 điểm (điểm trung bình tối (la ỉà 3) Chất lượng được chia thành 4 mức tương ứng với điểm sô' đánh giá là: tốt -

4 điểm; khá - 3 điểm; hung bình - 2 điểm; chưa tôì - 1 điểm (điểm trung hình tối da là 4) Sau khi xir lý kết quả 72 phiếu MI (đành cho sinh viên)

28 phiếu M2 (dành cho giáo viên) và 24 phiếu M3 (dành cho cán bộ quán lý) kết quá Ihu dược cụ thể như sau:

* Thực trạng hoạt động xây dựtìg động cơ tự học cho sinh viên

1 Xâv dựng động cơ tự liọc thông qua phương pháp giáo dục

truyền thống

- T ổ chức nói chuyện về gương học tập, tự học qua sinh hoạt tập trung

+ Đánh giá cùa cán hộ quản lý (bảng 1): chỉ có 4,1% ý kiến cho rằng clã

thực hiện thương xuyên; 20% cho rằng chưa thường xuyên và có tới 75,9% cho rằng chưa bao giờ thực hiện, v ề chất ỉượng; có 16,6 % ý kiến

clánh giá ờ mức trung bình; 83,4% đánh giá ở mức chưa tốt.

+ Đánh giá cua sinh viên (bang 3) : có 2,7% ý kiến cho rằng đã thực hiện thuừng xuycn; 15,9% cho rằng chưa thường xuyên và có tới 81,4% cho nine: biện pháp này chưa được thực hiện, v ề chất lượng : 2,7% đánh giá mức trung bình; 97,3% đánh giá chưa tốt

- Thi tìm hiểu về truyền thòng Nhà trường, Công đoàn

+ Đánh giá của cán hộ quản lý (bang í): có 29,1% ý kiến cho rằng đã thực hiện nhưng không thường xuyên; 70,9% cho rằng clura bao giờ thực hiện Về chất lưựng : 12,5% đánh giá ớ mức trung bình; 87,5 tlánh giá chưa tốt

35

Trang 39

+ Đánh giá của sinli viên (bang 3): 17,6% ý kiến cho rằng thực hiện khổng (lnrờng xuyên; 82,4% cho rằng chưa thực hiện, vổ chất lượng:

3 ,1 % đánh giá (rung hình; 96,9% đánh giá chưa tốt

ỉìảỉiỊi I : Kết quả khảo sót về thực trạng xây dựng động cơ tự học cho sinh viên ị V kiên (íánh giá của cán hộ quân lý)

TỐI (4)

Tu<tng (Irii líii (?)

Trung

bìnli (2)

Chưa t/il (1)

1 Xây clung ílỏníỉ cơ lự hoc cho

s v

- Tổ chức nói chuyện về gương

học tạp tự 1 1 ọc thông qua sinh

lioat tỉìp (rung

- Thi tìm hiểu vé truyền thống

Nhà trường C ông cloìui

-Tổ chức tham quan phòng

truyền thống

100

2 Kícli Illicit sự luing (hú học

f;ì|> Clin s v IhỏiiK qua

- Qui định điểm học tạp là tiêu

chuẩn quan trọng đổ xét pliát

triển Đáng, hìnli xct phùn loại

Đoàn viên Đ ảim viên

- Qui định điểm học lộp là liêu

chuẩn cơ hán dể clánh giá kết

lỊŨa tôt lighicp

-Tốchúc thơm quan phỏng truyền thống

+ Đánh giá của C íín hộ quan lý (báng 1): 100% ý kiến cho rồng clura thực hiện b;)0 giờ

4 Đánh giá của sinh viên (bảng 3) : 100% ý kiến cho rằng chưa lliực hiện bao giờ

So sánh đánh giá của cán hộ quản lý và sinh viên cho thấy các chủ thể tiều đánh giá các hoạt dộng này ớ mức thấp cả tổn số thực hiện và chất lượng Do dó Nhà trường C íin đưa các hoạt độnc này vào nề nếp

36

Trang 40

IkỉiìỊỊ 2 : Kết (Ịỉtả klìảo sát về thực trọng xây (iựìUỊ dộng cơ tự học cho sinh

V ì ' ớ n ỉnỉờtìíị ỉ h ũ học CƠIÌÍỊ (ỉóìĩ ( V kiến (lánh i> iá của ỉịỉáo viên )

V Ấ N Đ Ể

lẨ N SỐ TllỰ C IH I-N KỂTỌUA T H ự ' llĨỆN Hiififtis

xiiyCtì

O )

Khịrtỉỉ fluffing xuyi'n (2)

CliHii ha»»

ụ ì ì i

(1)

IV.I (4)

Tưnng (lũi lot

O )

T rim s

hilih (2)

Clitia ll'il (1)

1 X ây (lựng <IƠIIỊ* cơ (ự học cho

s v (h ị n g qu:i

- G iáo dục truyền thịng về Nhà

Irườnp, (ổ chức Cơng đồn qua

các nội dun g mơn học,

3.Nâiifỉ cao n liận ĩh ứ c cho s v về

m ụ c liêu d ào íạo lliơiiịí q u a việc

cụ th ế hố vào m ục lieu, yen cầu

+ Đánh giá của sinli viên (bảng 3): 79,9% ý kiến cho rằng đã thực hiộn

thường xuyên; 14,6 % cho rằng thực hiện chưa thường xuyên và 5,5% cho

rằng chưa t h ự c hiện bao giờ v ề chất lượng 20,5 % đánh gía tốt; 33,1%

đánh giá tương dối lốt; 46,4% đánh gía trung bình

37

Ngày đăng: 17/03/2015, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  I  -  Kếl  quà  kháo  sát  ý  kiến  cán  bộ  quán  lý  về  thực  trạng  quán  lý - Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường kết quả tự học cho sinh viên hệ chính qui trường đại học Công đoàn
ng I - Kếl quà kháo sát ý kiến cán bộ quán lý về thực trạng quán lý (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm