1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh phú thọ

13 662 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ
Tác giả Bùi Thị Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 430,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN với các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,

Trang 1

Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ

Bùi Thị Huyền

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01 Người hướng dẫn: PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân

Năm bảo vệ: 2011

Abstract Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, phương pháp luận cũng như

thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế tư nhân (KTTN) cả nước nói chung và ở tỉnh Phú Thọ nói riêng Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến nay Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu

nhằm phát triển KTTN ở tỉnh Phú Thọ hiệu quả hơn

Keywords Tăng trưởng kinh tế; Kinh tế chính trị; Kinh tế tư nhân; Phú Thọ

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới 25 năm qua ở nước ta là đã hình thành nền KTTT với nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó, có thành phần kinh tế

tư nhân Sự ra đời và phát triển của KTTN đã tạo nên luồng gió mới, góp phần đáng kể vào

sự phát triển kinh tế - xã hội Là một bộ phận của kinh tế Việt Nam, KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, đóng góp ngày càng nhiều cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Tuy nhiên, so với yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế kinh tế tư nhân ở Phú Thọ còn nhiều hạn chế, yếu kém Vì vậy, việc tìm giải pháp để hạn chế những tồn tại này, thúc đẩy KTTN phát triển trong những năm tới là hết sức cần thiết

Đề tài: “Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ” mà tôi lựa chọn làm luận văn thạc

sỹ kinh tế chính trị là nhằm góp phần giải quyết các vấn đề đặt ra đó

2 Tình hình nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập về sự tồn tại khách quan, vị trí, vai trò của KTTN, đánh giá sự phát triển và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển KTTN Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi vào nghiên cứu về phát triển KTTN tỉnh Phú Thọ dưới giác độ một

luận văn thạc sỹ KTCT Vì vậy, đề tài “Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ” sẽ tiếp tục

cập nhật số liệu, bổ sung và phát triển các kết quả nghiên cứu trên và phân tích một cách có

hệ thống, đồng thời đưa ra những luận cứ, giải pháp có tính khả thi để phát triển KTTN của tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh mới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

+ KTTN trong nền kinh tế thị trường có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Để KTTN phát triển mạnh mẽ, đúng hướng thì cần phải có những điều kiện gì?

Trang 2

+ Thực trạng phát triển KTTN ở tỉnh Phú Thọ như thế nào? Xu hướng phát triển của KTTN ở Phú Thọ trong những năm tới ra sao?

+ Cần phải có những biện pháp gì để thúc đẩy KTTN ở tỉnh Phú Thọ phát triển theo quỹ đạo của Nhà nước và nâng cao hiệu quả?

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, phương pháp luận cũng như thực tiễn đối với sự phát triển KTTN cả nước nói chung và ở tỉnh Phú Thọ nói riêng

+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm

2000 đến nay

+ Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển KTTN ở tỉnh Phú Thọ hiệu quả hơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN với các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền KTTT hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: do sự phát triển của kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh còn hạn chế nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu sự phát triển của KTTN trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ của tỉnh Phú Thọ

+ Về thời gian: Từ năm 2000 đến nay và định hướng đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác – Lênin, các học thuyết kinh tế hiện đại; các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển KTTN

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp như: trừu tượng hoá khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê so sánh, lô gíc và lịch sử Gắn lý luận với thực tiễn để làm sáng tỏ vấn đề

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

Trong luận văn, người viết sẽ sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để gạt

bỏ khỏi quá trình nghiên cứu các hiện tượng đơn lẻ, ngẫu nhiên, tạm thời hoặc tạm gác lại một số nhân tố nào đó nhằm tách ra những cái điển hình, ổn định, vững chắc để nghiên cứu từ

đó tìm ra bản chất các hiện tượng và quá trình về phát triển KTTN, hình thành các phạm trù

và phát hiện ra quy luật phản ánh những bản chất đó

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp phân tích tổng hợp được tiến hành thông qua các công đoạn: thu thập dữ liệu, kiểm tra dữ liệu, phân tích dữ liệu, và kiểm tra kết quả phân tích Đề tài tập trung phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong những năm qua, những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại, trên

cơ sở đó đề xuất những phương hướng và giải pháp phát triển KTTN của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

- Phương pháp thống kê so sánh

Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp về KTTN của tỉnh và các địa phương khác trong những năm từ 2000 đến nay để so sánh và xử lý các số liệu và rút ra các kết luận

- Phương pháp lôgic – lịch sử

Trong luận văn, tôi dùng phương pháp lôgic – lịch sử để bài viết vừa mang tính liên tục kế thừa của các công trình nghiên của các tác giả về phát triển KTTN theo một chiều dọc của thời gian, vừa có tính quan hệ mật thiết giữa cái chung và cái riêng giữa các các công trình nghiên cứu khác nhau theo chiều ngang của không gian Nghĩa là, lịch sử không chỉ là

Trang 3

các sự kiện mà là tính quan hệ tất yếu logic giữa các sự kiện mới quan trọng và có ý nghĩa hơn, bản chất hơn, quy luật hơn, sâu sắc hơn

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở cho việc phát triển KTTN của tỉnh

- Đánh giá một cách khách quan và khoa học thực trạng phát triển KTTN tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến nay trên cả hai mặt thành tựu và hạn chế

+ Đưa ra một số giải pháp thúc đẩy KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiệu quả hơn

7 Bố cục của luận văn: ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính

của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG

NỀN KTTT ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM 1.1 Khái niệm và bản chất của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

1.1.1 Khái niệm sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân

Sở hữu tư nhân là quan hệ sở hữu xác nhận quyền hợp pháp của tư nhân trong việc

chiếm hữu, quyết định cách thức tổ chức sản xuất - kinh doanh, chi phối và hưởng lợi từ kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh đó

Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao

gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân

Theo quan điểm hiện nay của Việt Nam KTTN có hai loại hình: kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân Trên thực tê, Do sự vận động và biến đổi không ngừng của KTTN nên việc phân định ranh giới giữa cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân ở nước ta hiện nay là không đơn giản

1.1.2 Bản chất của kinh tế tư nhân

KTTN xuất hiện một cách khách quan và tự nhiên Nó phát triển ngày càng lớn mạnh

và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Bản chất của KTTN thể hiện ở những điểm sau:

- KTTN dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

- Hoạt động của KTTN chịu sự chi phối của quy luật giá trị thặng dư

- Các doanh nghiệp tư nhân tự chủ trong tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh

theo pháp luật

- Khu vực KTTN thực hiện hình thức phân phối dựa trên cơ sở đóng góp về sức lao

động và vốn cổ phần

1.2 Đặc điểm và vai trò của kinh tế tư nhân trong nền KTTT định hướng XHCN

1.2.1 Đặc điểm của kinh tế tư nhân

KTTN ở Việt Nam ngoài những đặc điểm chung còn có những đặc điểm riêng của nền kinh tế “chuyển đổi” Đó là: quy mô và hình thức sở hữu rất đa dạng, quy mô nhỏ và vừa

là chủ yếu; bộ máy và đội ngũ quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và rất năng động; sử dụng lao động

và công nghệ rất linh hoạt và hiệu quả, khả năng toàn dụng lao động cao nhưng trình độ lao động và công nghệ còn lạc hậu; đầu tư vào những lĩnh vực cần ít vốn, thu hồi vốn nhanh như thương mại, dịch vụ; mục đích kinh doanh gắn với tối đa hóa lợi nhuận; nguồn vốn và phương thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt

1.2.2 Vai trò của kinh tế tư nhân

Trang 4

Sự phát triển của KTTN ở nước ta trong thời gian qua đã khơi dậy một bộ phận tiềm năng của đất nước góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể: tạo vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo hướng CNH, HĐH; góp phần tạo nên sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, thúc đẩy dân chủ hóa đời sống kinh tế; tạo việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.3 Điều kiện tồn tại và phát triển kinh tế tư nhân

KTTN chỉ có thể phát triển hiệu quả khi có các điều kiện cơ bản sau:

- Tự do phát triển theo pháp luật

- Có chính sách và pháp luật minh bạch phù hợp

1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân của một số địa phương

Dựa trên sự phân tích thực trạng phát triển KTTN ở hai tỉnh: Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, luận văn rút ra ba bài học kinh nghiệm mà tỉnh Phú Thọ có thể áp dụng Đó là:

Thứ nhất, tỉnh cần có những chính sách khuyến khích phát triển KTTN mềm dẻo và hấp dẫn đặc biệt là chính sách thương mại và chính sách tài chính – tiền tệ

Thứ hai, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước đối với khu vực KTTN: bộ máy quản lý gọn nhẹ, thủ tục đơn giản, công khai, nhưng quy định pháp lý,…sẽ củng cố niềm tin cho KTTN

Thứ ba, đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và quan tâm phát triển nguồn nhân lực, năng lực khoa học – công nghệ cho doanh nghiệp, trong đó có chính sách đất đai và bất động sản chi phối mạnh mẽ nhất

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Chính sách phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh Phú Thọ

Trong những năm qua, cùng với sự thay đổi nhận thức của Đảng và Nhà nước, hệ thống pháp luật từng bước được hình thành và hoàn thiện dần, bước đầu tạo được khung pháp luật cho KTTN hoạt động

- Trên cơ sở Luật doanh nghiệp 2000, 2005 và các văn bản pháp quy khác của Chính Phủ, tỉnh Phú Thọ cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc đưa ra các chính sách và chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thuộc KTTN phát triển Trong đó, có các chính sách có tác động mạnh đến sự phát triển của KTTN, như:

- Về chính sách khuyến khích đầu tư: Chương trình hành động số 22/CTr–TU ngày

13/7/2002 về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa

IX, Nghị quyết số 10/NQ–TU ngày 20/05/2002 về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển KTTN ở Phú Thọ, quyết định số 3681/QĐ–UB ngày 26/10/2002 ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 10/NQ–TU, quyết định 3259/QĐ–UB ngày 21/10/2004 về quy định một số chính sách phát triển công nghiệp, nghị quyết số 135/2008/NQ-HĐND ngày 01/04 /2008 về phát triển các loại hình kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác và đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Nhà nước trong nông, lâm nghiệp giai đoạn 2007 – 2010 và định hướng đến năm 2015, nghị quyết số 180/2009/NQ ngày 24/7/2009 về hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, quyết định số 129/2009/Qd-UBND ngày 15/01/2009 về quỹ hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ Các văn bản pháp quy đó đã tạo môi trường thể chế, môi trường tâm lý xã hội thuận lợi cho sự phát triển KTTN nhanh và mạnh

- Về cải cách thủ tục hành chính: tỉnh đã đưa ra những quy định về việc phối hợp

trách nhiệm các cấp, các ngành trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp tư nhân sau

đăng ký kinh doanh; thực hiện cơ chế phối hợp một cửa liên thông giữa các cơ quan giải

quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp

Trang 5

thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp,…

- Về các hoạt động trợ giúp KTTN: tỉnh có chủ trương cho phép thành lập một số hội

nghề nghiệp của các doanh nghiệp, phối hợp tổ chức các đợt tập huấn về Luật,…tạo điều kiện

để hình thành quỹ hỗ trợ lãi suất vay sau đầu tư, quỹ hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương

mại.Tỉnh đã xây dựng trang Webside của tỉnh nhằm cung cấp thông tin kinh tế xã hội cho các

doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp nhà nước, thành lập

trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch, dạy nghề; tăng cường kiểm tra về thực hiện luật

Lao động và các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế tƣ nhân ở tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 đến nay

2.2.1 Sự phát triển về lượng

Kể từ năm 2000, KTTN ở tỉnh Phú Thọ đã có sự phát triển vượt bậc cả về số lượng

doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, quy mô và lĩnh vực hoạt động so với năm 2000 Theo

số liệu thống kê, tính đến hết năm 2009, tổng số doanh nghiệp của khu vực tư nhân đạt 2.643

doanh nghiệp, tăng 708,3% Cụ thể:

- Về lĩnh vực kinh doanh: Cơ cấu ngành nghề dịch chuyển theo hướng: giảm tỷ trọng

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xây dựng và tăng dần tỷ trọng doanh

nghiệp đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, khai thác các tiềm năng du lịch trên địa bàn

Bảng 2.1: Cơ cấu doanh nghiệp tư nhân phân theo ngành

Đơn vị: doanh nghiệp,%

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Phú Thọ)

- Về loại hình doanh nghiệp: Mặc dù, các loại hình KTTN của tỉnh trong giai đoạn

này có sự tăng giảm và chiếm tỷ trọng khác nhau qua từng năm tuy nhiên số lượng doanh

nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty TNHH vẫn chiếm tỷ trọng nhiều nhất và phát triển

cũng nhanh

Bảng 2.2: Loại hình doanh nghiệp tư nhân tỉnh Phú Thọ

Đơn vị: doanh nghiệp

Loại hình

Năm

Tổng số Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Công ty cổ phần

DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ

(Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, Báo cáo đánh giá 5 năm thực hiện Luật DN 1999;

Báo cáo đánh giá tình hình KTTN sau 4 năm thi hành Luật DN 2005)

- Hộ kinh doanh cá thể

Trong những năm vừa qua, số hộ kinh doanh cá thể cũng tăng lên nhanh chóng Năm

2009 tổng số hộ kinh doanh cá thể là 291.276 hộ, tăng 78.807 hộ so với năm 2001 Với sự

tăng trưởng của hộ kinh doanh cá thể trong những năm vừa qua, đã góp phần giúp cho tỉnh

Năm

Ngành

DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ DN Tỷ lệ

Tổng số 327 100 640 100 1040 100 1665 100 2643 100

Trang 6

giải quyết được một phần vấn đề việc làm cho người lao động và huy động vốn nhàn dỗi trong dân vào phát triển kinh tế

- Về quy mô

Về quy mô vốn: Giai đoạn từ năm 2000 đến 30/06/2010, tổng vốn đăng ký là 15.296,8

tỷ đồng, trong đó vốn đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là 15.158 tỷ đồng, hộ kinh doanh

cá thể là 138 tỷ đồng Mức vốn đăng ký kinh doanh bình quân của các loại hình doanh nghiệp cũng có sự thay đổi: doanh nghiệp tư nhân là 2.006 triệu đồng; công ty TNHH là 4.852 triệu

đồng; công ty cổ phần là 14.479 triệu đồng

Số vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân vẫn còn rất nhỏ, chủ yếu là dưới 2 tỷ đồng (trên 60%) và chỉ có khoảng 0,5% doanh nghiệp có số vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng

Quy mô lao động: Sau 9 năm, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp tư

nhân tăng lên 8,5 lần Trung bình mỗi năm khu vực tư nhân của tỉnh tạo thêm 4.791 việc làm

mới cho người lao động

Quy mô lao động ở hộ kinh doanh còn nhỏ, trung bình mỗi hộ kinh doanh cá thể chỉ

có khoảng từ 2 – 3 lao động

2.2.2 Sự phát triển về chất

- Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân

Năm 2001, GDP toàn tỉnh là 4.183.110 triệu đồng, trong đó khu vực tư nhân đóng góp 766.107 triệu đồng, chiếm 18,3% GDP toàn tỉnh Trong giai đoạn 2001 – 2009, tỷ lệ đóng góp của khu vực tư nhân vào GDP của tỉnh đạt trung bình 49,7% Trong đó, năm 2009, khu vực tư nhân đóng góp vào GDP của Phú Thọ 60,1% (8.375.985 triệu đồng), cao hơn cả khu vực kinh tế nhà nước Điều này thể hiện sự lớn mạnh của khu vực tư nhân của tỉnh trong hầu hết các lĩnh vực và ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh

- Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản

Trong cơ cấu giá trị của lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ở tỉnh Phú Thọ thì giá trị

do khu vực KTTN tạo ra chiếm tỷ trọng chủ yếu, bình quân đạt 95,3%/năm Điều này, chứng minh vai trò to lớn của chính quyền các cấp trong việc tạo điều kiện cho khu vực KTTN đầu

tư phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản phân theo khu vực kinh tế (theo giá so

sánh năm 1994)

Đơn vị: tỷ đồng, % (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2009)

- Trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng

Trong vòng 9 năm, giá trị của khu vực KTTN của tỉnh đã tăng tăng 16,7 lần so với năm 2001 Sự tăng trưởng này dẫn đến mức tăng trưởng của khu vực KTTN trong giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng của tỉnh tăng từ 16,2% năm 2001 lên 56,1% năm 2009

Năm

Khu vực

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ

Tổng số 1.664 100 1.900 100 2.223 100 2.361 100 2.577 100

KTTN 1.585 95,2 1.836 96,6 2.105 94,6 2.232 94,5 2.465 95,7

KT có vốn

Trang 7

Bảng 2.4: Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng phân theo khu vực kinh tế (theo giá so

sánh năm 1994)

Đơn vị: tỷ đồng, % (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2009)

- Trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ

Trong những năm gần đây KTTN phát triển mạnh nhất là nhà hàng, khách sạn Năm

2009, giá trị sản xuất thương mại – dịch vụ của KTTN tăng 510,7% so với năm 2001, nhờ đó

tỷ trọng của KTTN trong tổng giá trị thương mại dịch vụ của tỉnh cũng tăng từ 68,4% lên 94,2%

Bảng 2.11: Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ của phân theo khu vực kinh tế (theo giá so

sánh năm 1994)

Đơn vị: tỷ đồng, % (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2009)

- Hiệu quả kinh doanh

Doanh thu: So với năm 2001, doanh thu bình quân của một doanh nghiệp tư nhân

năm 2003 đã tăng 44%, năm 2005 tăng 65,3%, năm 2007 tăng 96% và năm 2009 đã tăng 112% Tương ứng, giá trị quyệt đối doanh thu/1 doanh nghiệp cũng tăng từ 7,5 tỷ đồng năm

2001 lên 10,8 tỷ đồng năm 2003; 12,4 tỷ đồng năm 2005; 14,7 tỷ đồng năm 2007 và 15,9 tỷ đồng năm 2009 Giá trị doanh thu của một hộ cá thể cũng tăng từ 70 triệu đồng lên 120 triệu đồng, 158 triệu đồng, 185 triệu đồng và 217 triệu đồng/ hộ trong thời gian tương ứng

Lợi nhuận: Mặc dù các doanh nghiệp tư nhân có sự gia tăng về doanh thu trung bình

nhưng lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp vẫn còn thấp: năm 2001: 1,9 tỷ đồng; năm 2005: 3,9 tỷ đồng; và năm 2009: 5,8 tỷ đồng Trong đó, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có lợi nhuận cao hơn so với các loại hình khác trung bình 1,4 lần/năm

Lợi nhuận/hộ kinh doanh cá thể cũng có chiều hướng tăng lên: năm 2001: 37 triệu đồng; năm 2005: 88 triệu đồng; và năm 2009: 106 triệu đồng Có thể thấy, sự phát triển của các hộ kinh doanh trong những năm qua tương đối tốt

Năm

Khu vực

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá

trị Tỷ lệ

Tổng số 5.475 100 6.567 100 9.741 100 17.690 100 26.433 100

KTNN 3.220 58,8 3.630 55,3 4.688 48,1 5.405 30,6 7.012 26,5 KTTN 888 16,2 1.511 23 2.808 28,8 9.073 51,3 14.827 56,1

KT có vốn

đầu tư NN 1.367 25 1.426 21,7 2.245 23 3.212 18,2 4.594 17,4

Năm

Khu vực

Giá trị Tỷ lệ

Giá trị Tỷ lệ

Giá trị Tỷ lệ

Giá trị Tỷ lệ

Giá trị Tỷ lệ

Tổng số 475 100 615 100 882 100 1378 100 2108 100

Kinh tế nhà

Kinh tế ngoài

nhà nước 325 68,4 470 76,4 749 84,9 1296 94,0 1985 94,2

Trang 8

- Sự phát triển nguồn nhân lực trong khu vực KTTN

Trong toàn bộ lực lượng lao động ở tỉnh Phú Thọ thì khu vực tư nhân, cá thể chiếm tỷ trọng cao nhất với 404.500 người/tổng số 404.995 người,chiếm 88,9% Tính đến hết năm

2009, khu vực KTTN của tỉnh có 48.213 lao động nhưng số lao động đã qua đào tạo chỉ có 9.739 lao động, chiếm 20,2% Có thể thấy rằng trong các doanh nghiệp tư nhân, mặc dù thu hút được nhiều lao động nhưng trình độ chuyên môn thấp Đối với hộ kinh doanh cá thể, tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng lao động nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo lại chiếm tỷ trọng thấp nhất, chỉ có 3,6% (1.283 người)

- Trình độ công nghệ

Những năm gần đây, nhiều cơ sở KTTN ở tỉnh Phú Thọ đã mạnh dạn đầu tư hàng chục tỷ đồng để đầu tư kinh doanh đổi mới trang thiết bị, ứng dụng công nghệ mới và không ngừng đào tạo đỗi ngũ nguồn nhân lực quản lý, nhân viên kỹ thuật trong đơn vị mình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, do thiếu vốn nên nhìn tổng thể các doanh nghiệp KTTN sử dụng phổ biến máy móc cũ, lạc hậu, thiếu những hiểu biết và thông tin về khoa học – công nghệ Số liệu điều tra doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh vào năm 2009 cho thấy có tới 61,2%

số máy móc thiết bị trong khu vực KTTN là ở mức công nghệ trung bình và 19% ở mức lạc hậu, chỉ có 19,8% là tương đối hiện đại và hiện đại

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tƣ nhân ở Phú Thọ trong thời gian qua

2.3.1 Những đóng góp tích cực

Thứ nhất, đóng góp của khu vực KTTN vào tổng thu nhập nội địa của tỉnh ngày càng tăng

Trong giai đoạn 2000 – 2009, GDP tỉnh Phú Thọ tăng bình quân 10,17%/năm, trong

đó khu vực KTTN đóng góp 3,88 Nhìn chung sự phát triển KTTN tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây càng thể hiện vai trò quan trọng của nó trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khu vực KTTN chiếm 60,1% GDP, cao gấp 1,94 lần kinh tế nhà nước, gấp 7,44 lần so với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ hai, đóng góp của khu vực KTTN vào tổng vốn đầu tư xã hội và ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm sau cao hơn năm trước

- Về gia tăng vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư huy động từ khu vực tư nhân trong giai đoạn 2000 – 2009 năm qua đạt 12.035 tỷ đồng, chiếm 35,1% so với tổng vốn đầu tư của toàn xã hội Sau 10 năm, đã có khoảng 70% số dự án đã hoàn thành và đi vào sản xuất, với số vốn thực hiện ước đạt 5.284 tỷ đồng Kết quả huy động vốn đã khẳng định được tiềm năng của khu vực KTTN trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Về thu ngân sách: Trong giai đoạn 2000 – 2009: tổng thu ngân sách của khu vực ngoài quốc doanh đạt 3.869,1 tỷ đồng Đóng góp cho ngân sách trên địa bàn của khu vực tư nhân tuy đứng sau khu vực nhà nước nhưng có xu hướng ngày càng gia tăng

Thứ ba, số việc làm do khu vực KTTN tạo ra ngày càng nhiều, góp phần tích cực vào quá trình và chuyển dịch cơ cấu lao động

Khu vực KTTN đóng góp ngày càng lớn trong việc tạo việc làm cho người lao động Trong đó năm 2009 tạo khoảng 400.000 chỗ làm việc cho người lao động Cùng với việc tạo việc làm cho lao động thì khu vực KTTN cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh từ lĩnh vực nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp Cụ thể, lao động của ngành nông, lâm nghiệp đã giảm từ 77,3% năm 2001 xuống còn 65,4% năm 2009; còn của ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ lại tăng tương ứng là: 12,1% lên 17,8% và 10,6% lên 16,8%

Thứ tư, KTTN đã có vai trò tích cực trong việc hình thành thị trường nông thôn địa phương

Trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn năm 2001 thì hộ kinh doanh

cá thể chiếm 73,5%; doanh nghiệp tư nhân chiếm 11,8% đến năm 2009 tương ứng là 46,33%;

Trang 9

41,33% Điều này cho thấy KTTN gần như làm chủ thị trường bán lẻ và dịch vụ trên thị trường

Thứ năm, KTTN góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh

Khu vực KTTN chủ yếu tập trung vào phát triển lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, điều này đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tích cực, đăc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

- Những hạn chế chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh nghiệp trong khu vực KTTN theo ngành còn chưa hợp lý

Các doanh nghiệp tư nhân của tỉnh chủ yếu đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chứ không đầu tư nhiều vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản Trong lĩnh vực công nghiệp, các doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào dệt may, chế biến gỗ,…ít đầu tư vào chế tạo cơ khí máy móc, sản xuất kim loại Nguyên nhân chính là do trong lĩnh vực dịch vụ cần lượng vốn đầu tư thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh có cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn

Thứ hai, các dự án đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh không nhiều

và không đồng đều giữa các vùng

Mặc dù cơ chế ưu đãi đã thông thoáng nhưng việc triển khai còn chưa nhất quán, chưa tạo được sự đồng thuận giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nên chưa thu hút được các dự

án đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh: thương mại du lịch, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; chế biến nông lâm sản, chế biến khai thác khoáng sản,…

Thứ ba, khả năng tài chính hạn chế, quy mô vốn của doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh còn quá nhỏ

Khả năng tài chính của các cơ sở tư nhân còn nhiều hạn chế; tính bình quân vốn kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân rất thấp Vốn thấp cũng làm hạn chế đầu tư mở rộng thị trường kinh doanh, nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật, thuê mướn lao động của các doanh nghiệp (Mức vốn bình quân của hộ kinh doanh chỉ đạt trên 34 triệu đồng, doanh nghiệp tư nhân chỉ đạt 4,6 tỷ đồng So với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong tỉnh thì doanh nghiệp tư nhân có quy mô vốn nhỏ nhất và tốc độ tăng vốn cũng thấp nhất)

Thứ tư, nguồn nhân lực của các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế về trình độ tổ chức và nghiệp vụ kinh doanh

Hầu hết lao động trong các doanh nghiệp tư nhân chưa qua đào tạo về kỹ năng kinh doanh hay tổ chức, quản lý kinh doanh, nghiệp vụ chuyên môn thấp, thiếu hiểu biết về chính sách pháp luật, Bản thân các chủ doanh nghiệp tư nhân cũng thiếu trình độ, kỹ năng quản

lý, đến hiểu biết công nghệ và thị trường (Theo số liệu thống kê, trình độ học vấn của lao động trong các đơn vị KTTN còn rất thấp, phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trình độ kỹ năng lao động còn thiếu, có tới 79,8% lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, số lao động có chuyên môn kỹ thuật là 20,2%)

Thứ năm, trình độ công nghệ và phương thức kinh doanh lạc hậu

Trình độ công nghệ và phương thức kinh doanh của khu vực KTTN của tỉnh còn lạc hậu, chậm đổi mới Điều này là rào cản rất lớn cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, nhất là trong điều kiện cạnh tranh diễn ra gay gắt

Thứ sáu, tình trạng vi phạm pháp luật còn diễn ra khá phổ biến

Phần lớn các hộ kinh doanh, các chủ doanh nghiệp chưa hiểu hết về những quy định của pháp luật nên khi đi vào hoạt động chưa thực hiện được đúng các quy định của pháp luật Mặt khác, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận doanh nghiệp còn chưa nghiêm, cố tình làm trái pháp luật (Trong giai đoạn vừa qua, đã xác minh 105 vụ vi phạm pháp luật, trị giá trên 10,6 tỷ đồng, 109 đối tượng vi phạm, thu hồi 5,2 tỷ đồng, trong đó khởi tố 8 vụ, truy

Trang 10

tố 26 đối tượng, thu hồi 4,2 tỷ đồng, xử lý hành chính 132 vụ, 93 đối tượng và thu hồi 6,5 tỷ đồng, cố ý làm trái 25 vụ, thu hồi 732 triệu đồng; trốn thuế thu nhập 25 vụ, thu hồi 216 triệu đồng, vân tải hàng lậu, kinh doanh trái phép 8 vụ, thu hồi 26 triệu đồng; lạm dụng tín nhiệm, chiếm đoạt tài sản, vi phạm sở hữu công vụ và xử lý hành chính khác 27 vụ, thu hồi 2 triệu đồng)

- Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế

(*) Nguyên nhân khách quan: Các cơ chế chính sách của Nhà nước, của tỉnh chưa đầy

đủ, đồng bộ; Những quy định về quan hệ giữa doanh nghiệp với UBND cấp huyện và cơ

quan quản lý chuyên ngành còn chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ; Các doanh nghiệp trong khu vực KTTN ở tỉnh Phú Thọ đang đối diện với nhiều khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất kinh

doanh

(*) Nguyên nhân chủ quan: Trình độ hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của các

doanh nghiệp tư nhân còn kém; Phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý doanh nhân đào tạo không

cơ bản; kiến thức quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp; Phần lớn các doanh nghiệp quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu vốn,…người tham gia góp vốn chủ yếu vẫn là các thành viên trong gia đình, bàn bè nên tính không minh bạch và không hợp pháp trong quản lý công ty là

khá phổ biến

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở TỈNH PHÚ THỌ 3.1 Định hướng phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh đến năm 2015

Định hướng phát triển KTTN ở tỉnh trong thời gian tới: Tăng số lượng doanh nghiệp mới thành lập, mở rộng những doanh nghiệp hiện có, hình thành một số doanh nghiệp có quy

mô lớn, năng lực cạnh tranh cao; Cải thiện môi trường đầu tư theo hướng minh bạch, dân chủ hóa, tạo điều kiện thuận lợi, tăng cường cơ sở vật chất cho khu vực KTTN; Phát triển kinh tế

hộ trên cơ sở quy hoạch các ngành nghề của tỉnh; Tạo điều kiện để KTTN tham gia tích cực vào chương trình xây dựng các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh

3.2 Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Phú Thọ theo hướng hiệu quả

3.2.1 Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển

- Tiếp tục rà soát những văn bản, chính sách đã ban hành; xóa bỏ những văn bản cản trở sự phát triển của KTTN

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy và chính quyền về triển khai thực hiện các chính sách, các luật và văn bản sau luật

- Tăng cường phổ biến các văn bản pháp quy, vản bản hướng dẫn thi hành để các cấp nghiên cứu hiểu đúng khái niệm, phạm vi thu thập thông tin thống kê

- Tạo các cơ chế chính sách để doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh hơn nữa trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế; tạo điều kiện thuân lợi để các doanh nghiệp sớm tiếp cận được các dự án đầu tư

3.2.2 Tháo gỡ những khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất cho kinh tế tư nhân

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu giá công khai việc thuê mặt bằng sản xuất Tăng cường hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp về lĩnh vực đất đai

- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, quy hoạch hoàn chỉnh và có hệ thống cơ sở

hạ tầng

- Giảm giá thuê đất và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp Giúp các doanh nghiệp giải phóng mặt bằng, thực hiện các thủ tục pháp lý về đất đai đúng pháp luật

3.2.3 Tạo điều kiện để kinh tế tư nhân được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng nhà nước và khoa học công nghệ hiện đại

Ngày đăng: 06/02/2014, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu doanh nghiệp tư nhân phân theo ngành - Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp tư nhân phân theo ngành (Trang 5)
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng phân theo khu vực kinh tế (theo giá so - Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng phân theo khu vực kinh tế (theo giá so (Trang 7)
Bảng 2.11: Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ của phân theo khu vực kinh tế (theo giá so - Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh phú thọ
Bảng 2.11 Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ của phân theo khu vực kinh tế (theo giá so (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w