1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH

35 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm của chúng tôi đều được làm bằng chất liệu vảicao cấp với thời gian bảo hành lên tới 6 tháng cùng quà tặng hấp dẫn khi mua hàng,dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, chế độ h

Trang 1

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

- -BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

LỢI ÍCH CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN

TRONG VIỆC GIÚP CỬA HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

Giáo viên hướng dẫn : Thầy Phan Thanh Đức

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thanh Tâm 23A4040124 - K23HTTTA

2 Vũ Thị Hậu 23A4040038 - K23HTTTA

3 Dư Thị Kiều Oanh 23A4040110 - K23HTTTA

4 Nguyễn Thị Huyên 23A4040051 - K23HTTTA

5 Thân Thị Ngọc Mai 23A4040086 - K23HTTTA

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2021

Trang 2

STT Họ và tên Mã sinh viên Công việc thực hiện Đóng góp

(%)

1 Vũ Thị Hậu (TN) 23A4040038 Thiết kế và Mô hình hóa quy

trình bán hàng trên bizagi

20%

2 Nguyễn Thị Huyên 23A4040051 Phân tích hệ thống thông tin

CRM trong doanh nghiệp

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ 2

1.1 Thông tin 2

1.2 Hoạt động 2

CHƯƠNG II : BỐI CẢNH KINH DOANH 4

I - Bối cảnh kinh doanh 4

1 Khách hàng của Ann’s House 4

2 Cạnh tranh nội bộ ngành 4

3 Đối thủ tiềm năng: 5

4 Sản phẩm thay thế 6

5 Nhà cung cấp sản phẩm 6

II - Đề xuất chiến lược cạnh tranh 6

1 Khác biệt hóa sản phẩm: 6

2 Chiến lược cạnh tranh “ Khác biệt hóa dịch vụ” 7

III - Sử dụng mô hình lực lượng của M.Porter, phân tích cấu trúc ngành 8

IV - Thực hiện bằng mô hình chuỗi giá trị 9

1 Khái niệm chuỗi giá trị 9

2 Mô hình chuỗi giá trị (value chain) 9

3 Áp dụng mô hình vào của hàng Ann’s House 10

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH XUẤT KHO 12

1 Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại của Ann’s House 12

2 Cải tiến quy trình xuất kho và giao hàng bằng cách sử dụng hệ thống ERP 18

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG CRM TRONG VIỆC CẢI TIẾN QUY TRÌNH CỦA CỬA HÀNG ANN’S HOUSE 22

I - Giới thiệu về CRM 22

II - Tình hình cửa hàng trước khi sử dụng phần mềm CRM 22

III - Tình hình cửa hàng sau khi sử dụng phần mềm CRM 22

CHƯƠNG V: THÔNG TIN SILO CÓ XUẤT HIỆN TRONG TỔ CHỨC BÁN HÀNG CỦA ANN’S HOUSE 24

1 Đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu silo thông tin là gì? 24

Trang 4

2 Phân tích: 24

3 Đề xuất phương án hạn chế, khắc phục thông tin silo 25

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

Bảng 1 Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại 12

Hình 1 Mô hình hóa quy trình xuất kho và giao hàng 12

Hình 2: Số lượng nguồn lực nhân viên 13

Hình 3 Chi phí nhân viên 13

Hình 4 Tham số Simulation cho quy trình hiện tại 14

Hình 5 Cổng G01 quy trình hiện tại 14

Hình 6 Cổng G02 quy trình hiện tại 14

Hình 7 Cổng G03 quy trình hiện tại 15

Hình 8 Mô phỏng chi phí nguồn lực quy trình hiện tại 15

Hình 9 Mô phỏng thời gian thực hiện quy trình hiện tại 16

Hình 10 Quy trình xuất kho và giao hàng cải tiến 16

Hình 11 Cổng G01 quy trình cải tiến 17

Hình 12 Mô phỏng thời gian thực hiện quy trình cải tiến 18

Hình 13 Mô phỏng chi phí nguồn lực quy trình cải tiến 18

Hình 14-15: Quy trình kiểm tra, cập nhập hàng và thông tin khách hàng 22

Hình 16: Phần mềm KiotViet 22

Hình 17: Kho hàng của kiotviet 23

Hình 18: Khách hàng mua hàng online 23

Hình 19: Chọn sản phẩm ngay tại shop và được thanh toán bằng 3 loại thanh toán 23

Hình 20: In bill cho khách 24

Hình 21-22: Hai quy trình sau khi sử dụng hệ thống chung 24

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Quần áo, váy, giày dép, phụ kiện luôn là niềm đam mê bất tận của các cô gái Khinhắc đến thương hiệu thời trang dành cho phái đẹp chúng ta không thể không kể đếnthương hiệu thời trang nữ Ann’s House Từ lâu, Ann’s House đã trở thành thương hiệuđược rất nhiều chị em phụ nữ tin tưởng và đến mua sắm thường xuyên

Thương hiệu thời trang nữ Ann’s House ra đời từ năm 2014 Đến nay, mộtkhoảng thời gian không quá ngắn cũng không quá dài nhưng qua khoảng thời gian ấy

mà thương hiệu đã khẳng định được vị trí với người tiêu dùng Ann’s House ra đời vớimong muốn mang đến cho phái đẹp những lựa chọn tuyệt vời nhất từ mẫu mã, chấtliệu với giá cả cực kì yêu thương Thương hiệu thời trang nữ này đã và đang mang tớimột trải nghiệm thời trang trọn vẹn đầu tiên cho bạn Ở đây, bạn không chỉ được lựachọn trang phục với rất nhiều sản phẩm mà bạn sẽ còn hài lòng bởi cách phục vụ củacủa hàng

Chính vì điều đó nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn thương hiệu thời trangAnn’s House làm đối tượng nghiên cứu cho bài tập nhóm

Trang 7

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ

1.1 Thông tin

Đơn vị khảo sát: Cửa hàng Ann’s House

Địa điểm: 105D2 Đặng Văn Ngữ, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 0338768786

Website: https://www.facebook.com/annhouse86/

1.2 Hoạt động

Quần áo với giới trẻ hiện đại không chỉ dùng để mặc mà quan trọng hơn đó chính

là thời trang, phong cách, một công cụ làm đẹp một cách hiệu quả Các tín đồ thờitrang coi nó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống và sẵn sàng chi tiền mạnh taycho những siêu phẩm đẳng cấp, thời thượng Trong số rất nhiều mẫu quần áo đẹp đangđược bày bán hiện nay Ann’s House cũng được coi là cửa hàng đáng được lựa chọn

mà các tín đồ không nên bỏ qua Với 7 năm làm việc trên thị trường thời trang, cửahàng vẫn luôn là lựa chọn của nhiều nàng bởi đây luôn là nơi cập nhật những xuhướng mới nhất bắt kịp thời trang giới trẻ

Nắm bắt được tâm lý của các tín đồ thời trang, Ann’s House đã cho ra nhữngmẫu quần áo, váy nhẹ nhàng nhưng không kém phần sang trọng phục vụ những tín đồthời trang ở mọi lứa tuổi, đem lại cho các quý cô phong thái tự tin, cá tính, năng động

và cũng không kém phần trẻ trung, thời thượng Thời trang Ann’s House luôn là ngườibạn đồng hành của quý cô trong mọi hoàn cảnh Ann’s House là thương hiệu thờitrang Made In VietNam Các sản phẩm của chúng tôi đều được làm bằng chất liệu vảicao cấp với thời gian bảo hành lên tới 6 tháng cùng quà tặng hấp dẫn khi mua hàng,dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, chế độ hậu mãi chu đáo chắc chắn sẽ làm hàilòng mọi khách hàng khó tính nhất

Hiện tại, trên thị trường đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với Ann’s House

Họ cần phải tìm kiếm một sự đổi thay, một giải pháp nào đó hỗ trợ công việc kinhdoanh của họ Mục tiêu của cửa hàng là bán được nhiều sản phẩm cung ứng ra thịtrường, đạt được doanh thu cao, chi phí thấp, tối đa hoá lợi nhuận, tối ưu hóa nhân sựhết mức có thể, ghi nhận chính xác số liệu phản ánh đúng thực tế tình hình kinh doanhcủa cửa hàng, quản lý cửa hàng cần xem xét bổ sung sản phẩm mới và mở rộng thị

Trang 8

trường Ann House vẫn luôn kiếm tìm một giải pháp để tối ưu hóa luồng thông tin sảnphẩm, khách hàng và các dịch vụ của cửa hàng.

Nắm bắt được nhu cầu của doanh cửa hàng, thông qua những vướng mắc củatừng hoạt động của các cửa hàng, em đã phân tích bối cảnh kinh doanh và đề xuấtchiến lược cạnh tranh phù hợp cho cửa hàng Hi vọng sẽ giúp ích và tăng khả năngcạnh tranh của cửa hàng với các thương hiệu khác trong thị trường thời trang

Trang 9

CHƯƠNG II : BỐI CẢNH KINH DOANH

I - Bối cảnh kinh doanh

1 Khách hàng của Ann’s House

Khách hàng của thời trang Ann’s House là phụ nữ có mức thu nhập từ trung bìnhtrở lên bởi giá thành hợp lý với chất liệu vải cao cấp và từ thương hiệu nổi tiếng

- Từ 20-30 tuổi: Ở độ tuổi này họ là cô nàng vui tươi, năng động Họ phù hợp vớinhững hoạt động vui chơi, tự do và mang tính vận động nhiều hơn và để giữ được néttrẻ trung, trong sáng của độ tuổi này, những mẫu vest, áo sơ mi, quần jean ống rộng…được thiết kế pha lẫn phong cách trẻ trung rất được ưa chuộng Đây chính là tiêu chí

mà thương hiệu mang đến cho các nàng để xây dựng phong cách

- Từ 30 – 40 tuổi: Độ tuổi mà công việc cũng như sự nghiệp của họ có phần ổnđịnh hơn, đây là giai đoạn mà họ cần quan tâm thường xuyên đến cách ăn mặc nhiềuhơn để giữ được vẻ trẻ trung và thanh lịch nhất Việc lựa chọn một đồ lúc này có vẻkhó khăn hơn Nhưng tất cả những mẫu từ quần áo đến váy đều được Ann’s House cậpnhật đầy đủ tại cửa hàng

2 Cạnh tranh nội bộ ngành

Cạnh tranh giữa các cửa hàng thời trang quanh khu vực trung tâm Hà Nội rất caobởi nhu cầu về may mặc của con người không có xu hướng giảm Hơn nữa, đây là nơi

mà mật độ khách hàng cao, thu hút được nhiều lượng khách đổ về Quanh khu vực đó

có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng như Canifa…

Mục tiêu: các cửa hàng thu hút được sự chú ý của khách hàng ngay từ lần đầu

tiên, “Giảm 70%- Sale toàn bộ của hàng” đây là những ưu đãi khách hàng muốn

Nâng cao chất lượng: Thiết kế cơ sở hà tầng tiện nghi Cửa hàng nhập nhiều

mẫu mã mới cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn

Chất lượng phục vụ: Đào tạo và nâng cao đội ngũ nhân viên, quản lý, luôn nhiệt

tình, thân thiện với khách hàng, “Khách hàng là thượng đế” luôn tạo không khí gần gũi

và giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm ưng ý nhất

Vì vậy, cần có những phương pháp đổi mới, nếu không sẽ bị lép vế với đối thủ

Trang 10

3 Đối thủ tiềm năng:

Với kinh nghiệm nhiều năm xây dựng hệ thống phân phối và kinh doanh bán lẻ, ta

có thể thấy mức độ đe dọa của các đối thủ tiềm ẩn từ hai yếu tố cực kỳ quan trọng ảnhhưởng đến kinh doanh là: Sức hấp dẫn của ngành và các rào cản xâm nhập vào ngành

Sức hấp dẫn của ngành được thể hiện qua ba chỉ tiêu chí như sau:

Số lượng khách hàng: Với mật độ khách hàng ở khu vực TTTP, cũng như mật độ

khách hàng ở chùa Bộc hiện nay đang rất cao

Khả năng sinh lợi: Do nhu cầu sử dụng của khách hàng về các mặt hàng thời

trang ngày càng lên Ann’s House đang dần trở thành 1 thương hiệu nổi tiếng và uy tín

về chất lượng nên khả năng sinh lời cũng sẽ có chiều hướng đi lên

Số lượng cửa hàng trong ngành: với việc kinh doanh thời trang đang rất “Hot”,

thu hút được nhiều các nhà kinh doanh, bởi giá thành cao nên số lượng cửa hàng mở rachưa được nhiều Xung quanh khu vực chùa Bộc có những cửa hàng đã có tên tuổinhư: Canifa…

- Những rào cản gia nhập ngành là những yếu tố làm việc gia nhập vào mộtngành khó khăn và tốn kém như: vốn, hệ thống phân phối, nguồn nhân lực, mặt bằng,thương hiệu…

Đối với nhu cầu về quần áo cần khá nhiều vốn và thiết bị hiện đại để giảm tảilượng lao động tuy nhiên để mở ra một thương hiệu thời trang cao cấp thì cần có mộtchút vốn và kinh nghiệm về mặt hàng Vì thế, khi có chiến lược cạnh tranh phù hợp,

Trang 11

sáng tạo là có cơ hội tạo ra sự khác biệt với cửa hàng có cùng ý tưởng

4 Sản phẩm thay thế

Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫn của ngành càng cao, áp lực từsản phẩm thay thế cao Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thaythế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao Do đó, sản phẩm thay thế là vấn đề màcông ty phải đối mặt thường xuyên Tuy nhiên, nếu như biết tận dụng để đổi mới, cậpnhật sản phẩm, hàng hóa để phù hợp với thị hiếu, thu nhập của khách hàng thì sảnphẩm thay thế nhiều khi lại là công cụ hữu ích

5 Nhà cung cấp sản phẩm

Có rất nhiều nhà cung cấp trên thị trường ngày nay cả trong nước và ngoài nước,

là những nhà cung cấp được lựa chọn sự cạnh tranh về giá cả cũng như chất lượngnguyên liệu giữa các nhà cung cấp Cửa hàng dựa trên tiêu chí giá thành sản phẩm thấp

để giảm chi phí đầu vào nhưng cũng không bỏ qua chất liệu, chất liệu tốt thì sản phẩmmới đạt chuẩn và khách hàng sẽ cảm thấy tự tin khi mặc trang phục Tất cả các sảnphẩm của Ann’s được làm từ chất liệu vải cao cấp, mềm mại Ở ngành này nhà cungcấp có thể tìm dễ sống để nguyên liệu đạt tiêu chuẩn thì chi phí khá cao

II - Đề xuất chiến lược cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh: “Khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ”

1 Khác biệt hóa sản phẩm:

Để tạo khác biệt cho sản phẩm thì Ann’s house có thể tập trung vào các đặc điểmnhư chất lượng, công dụng, độ bền, độ tin cậy hay nói cách khác là xác suất bị trụctrặc, khả năng sửa chữa thay thế

Mục đích của chiến lược: Đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sảnphẩm được xem là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu kháchhàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể

Đặc điểm:

+ Tập trung vào việc khác biệt hóa

+ Cho phép cửa hàng định giá ở mức cao

+ Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau

Trang 12

+ Vấn đề chi phí không quan trọng

Ưu điểm:

+ Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh

+ Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh

+ Cạnh tranh tốt đối với sản phẩm thay thế

+ Tạo rào cản thâm nhập thị trường

Rủi ro:

+ Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm

+ Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh

Nhu cầu tiêu dùng và khác biệt hóa sản phẩm

+ Khác biệt hóa ở một chừng mực nào đó để nhu cầu đạt được ở mức tối thiểu + Khác biệt hóa sản phẩm ở mức cao hơn đối thủ để tạo sự sắc bén

+ Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự độc đáo trong sản phẩm mà không có đối thủcạnh tranh nào làm được

+ Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ sở thích haythị hiếu khác nhau của khách hàng

+ Khác biệt hóa sản phẩm dựa vào khả năng nổi bật của cửa hàng mà đối thủcạnh tranh không thể sánh bằng

2 Chiến lược cạnh tranh “ Khác biệt hóa dịch vụ”

- Khác biệt hóa dịch vụ: Ngoài việc tạo ra điểm khác biệt cho sản phẩm, cửahàng có thể tạo ra đặc điểm khác biệt cho dịch vụ kèm theo Trong trường hợp khó tạo

ra điểm khác biệt cho sản phẩm thì chìa khóa để cạnh tranh thắng lợi là tăng thêm dịch

vụ và chất lượng Những yếu tố tạo đặc điểm khác biệt chính do dịch vụ là giao hàngtận nơi, cho phép trả hàng trong thời gian ngắn, đào tạo nhân viên…

- Với Ann’s House, họ có thể áp dụng có chiến thuật tạo khác biệt sau:

Đầu tư vào dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tích điểm cho khách khi mua hàng,Chiết khấu hàng bán cho khách quen, gửi 1 món quà cho bé hàng tháng, tặng phiếumua hàng, tặng voucher, miễn phí ship từ 5km cho khách đặt online và khách thanh

Trang 13

toán qua thẻ ngân hàng,

III - Sử dụng mô hình lực lượng của M.Porter, phân tích cấu trúc ngành

Chiến lược tổ chức bắt đầu dụng mô hình năm với việc đánh giá các đặc điểm cơbản và cấu trúc của một ngành Mô hình M Porter là mô hình được sử dụng để đánhgiá cấu trúc ngành Theo mô hình này, năm lực lượng cạnh tranh quyết định khả năngsinh lời của ngành: khả năng thương lượng của khách hàng, mối đe dọa

Thành phần Trích dẫn từ khách hàng Mức

độ Phản ứng từ cửa hàngKhả năng

thương

lượng khách

hàng

“Đắt quá, tôi muốn mua

bộ đồ này với giá ít hơn” Yếu

Giải thích về sản phẩm đãđược định giá và khônggiảm theo yêu cầu

Đe dọa

thay thế

“Tôi nghĩ của hàng khác sẽBán bộ đồ này với giá ít hơn” TB

Cung cấp thông tin về chất

liệuvải làm nên giá trị cùng ưu

đãi,bảo hànhQuyền lực

Tìm kiếm mẫu mã mới

kèmnhiều dịch vụ ưu đãi, nâng

caochất lượng phục vụ

Trang 14

khácbiệt với đối thủ cạnh tranh

và nhu cầu của khách hàng

M Porter đã cung cấp cho chúng ta mô hình năm lực lượng cạnh tranh phân tíchmức độ cạnh của một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau.Gồm doanh nghiệp cạnh tranh trong nội bộ ngành, khách hàng, hệ thống cung cấp, cácsản phẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lượcmong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh có thể sử dụngcông cụ nàyđể phân tích

IV - Thực hiện bằng mô hình chuỗi giá trị

1 Khái niệm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đã được Michael Porter mô

tả và phổ cập lần đầu tiên vào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnhtranh của ông: “ Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt độngtrong một ngành cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự vàtại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó Chuỗi các hoạt động mang lạisản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại”.Nói cách khác, mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp là đầy đủ các hoạt động –bao gồm thiết kế, sản xuất, marketing và phân phối Các doanh nghiệp tiến hành đưasản phẩm hoặc dịch vụ từ lên ý tưởng đến bước cuối giao hàng Đối với các công tysản xuất hàng hóa, chuỗi giá trị bắt đầu với nguyên liệu được sử dụng để sản xuất sảnphẩm của họ và bao gồm các yếu tố khác được thêm vào trước khi sản phẩm đến tayngười dùng

2 Mô hình chuỗi giá trị (value chain)

- Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): là việc tiếp nhận, lưu trữ và phân

Trang 15

phối nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất.

- Chế tạo (Operations): là giai đoạn mà nguyên liệu thô được chuyển thành sảnphẩm cuối cùng

- Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): là phân phối sản phẩm cuối cùng chongười tiêu dùng

- Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): liên quan đến quảng cáo, khuyếnmãi, tổ chức bán hàng, kênh phân phối, định giá và quản lý sản phẩm cuối cùng đểđảm bảo nhắm được mục tiêu đến các nhóm người tiêu dùng thích hợp

- Dịch vụ (Service): là hoạt động cần thiết để duy trì hiệu suất của sản phẩm saukhi sản phẩm được sản xuất và bao gồm những yếu tố như cài đặt, đào tạo, bảo trì, sửachữa, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng

3 Áp dụng mô hình vào của hàng Ann’s House

Như đã nói ở trên, Ann’s house lựa chọn phương pháp “Khác biệt hóa và tậptrung” để tiếp cận Chuỗi giá trị Đặc điểm của phương pháp này là doanh nghiệp xácđịnh các hoạt động tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu Các hoạtđộng này có thể là việc sử dụng các chiến lược marketing, hệ thống chuỗi cửa hàng vàsản phẩm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng Bước tiếp theo là đánh giá các chiến lượcnày để cải thiện giá trị Tập trung vào dịch vụ khách hàng, điều chỉnh chất lượng sảnphẩm và dịch vụ mà cửa hàng mang lại cho khách hàng tăng lên

Hoạt động chính quan trọng nhất là Vận chuyển đầu ra: vận chuyển sản phẩm tớitay người tiêu dùng nhanh nhất, cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

+ Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): Đầu tiên, Ann’s House sẽ nhậpquần áo từ nhà sản xuất Sau đó, vận chuyển và phân phối tới các đại lý

+ Chế tạo (Operations): Tại cửa hàng, sản phẩm sẽ được phân loại, sắp xếpkhoa học để từng bộ phận khách hàng có thể lựa chọn một cách dễ dàng

+ Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): Tại từng chi nhánh cụ thể, nhânviên sẽ bán, vận chuyển hàng đến tận tay khách hàng và người tiêu dùng

+ Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): Ann’s House có trang Webriêng và những Fanpage của từng chi nhánh trên mạng xã hội Facebook, giúp chokhách hàng dễ dàng tiếp cận các loại sản phẩm, nắm bắt được giá cả, nhận biết được

Trang 16

thương hiệu Từ đó giúp Ann’s House tương tác, tiếp thị sản phẩm mới đồng thời thunhập được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng rất hiệu quả Mức giá của các loại hàngtiêu dùng tương đối ổn định Chương trình khuyến mãi đa dạng, nhiều ưu đãi, kháchhàng sẽ được tặng các sản phẩm đi kèm khi mua nhiều.

+ Dịch vụ (Service): Nếu như đến các chi nhánh của Ann’s House, chúng ta cóthể nhận ra sự chuyên nghiệp trong cách phục vụ của nhân viên Họ lễ phép, phục vụvới thái độ rất tốt và chu đáo Bạn sẽ được các nhân viên tư vấn khi lựa chọn các mặthàng và giá cả phù hợp với mục tiêu dùng của từng khách hàng Hay vào những dịp cóchương trình khuyến mãi, nhân viên sẽ tư vấn, thông báo để khách hàng nắm bắt được

và cân nhắc lựa chọn

Trang 17

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH XUẤT KHO

1 Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại của Ann’s House

Hầu như toàn bộ doanh thu của Cửa hàng Ann’s House chủ yếu là đến từ doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ mô hình cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh thì

ta thấy được các hoạt động phần Outbound Logistics là quan trọng nhất

Quy trình xuất kho và giao hàng được diễn ra như sau:

công việc

1 Nhận đơn hàng Tiếp nhận đơn đặt hàng từ

khách hàng

NV bánhàng

2 Kiểm tra đơn hàng Kiểm tra xem kho có còn đơn

hàng mà khách đặt không NV kho

4 Xác nhận đơn hàng Tính đơn giá sau khi trừ các

khoản khuyến mãi NV kế toán

6 Xác nhận trước khi xuất kho Xác nhận trước khi xuất kho NV kế toán

7 Xác nhận và xuất hàng Xác nhận và xuất hàng NV kho

8 Giao hàng cho nhân viên Giao hàng cho nhân viên giao NV bán

Ngày đăng: 24/03/2022, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

23A4040124 Thiết kế và Mô hình hóa quy trình bán hàng trên bizagi. - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
23 A4040124 Thiết kế và Mô hình hóa quy trình bán hàng trên bizagi (Trang 2)
III - Sử dụng mô hình lực lượng của M.Porter, phân tích cấu trúc ngành - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
d ụng mô hình lực lượng của M.Porter, phân tích cấu trúc ngành (Trang 13)
M.Porter đã cung cấp cho chúng ta mô hình năm lực lượng cạnh tranh phân tích mức độ cạnh của một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
orter đã cung cấp cho chúng ta mô hình năm lực lượng cạnh tranh phân tích mức độ cạnh của một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau (Trang 14)
* GV: Bảng phụ, phấn màu. * HS: VBT, bảng con. - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Bảng ph ụ, phấn màu. * HS: VBT, bảng con (Trang 14)
CHƯƠNG III: MÔ HÌNH HÓA QUY TRÌNH XUẤT KHO 1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại của Ann’s House - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại của Ann’s House (Trang 17)
Bảng 1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Bảng 1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại (Trang 18)
Hình 2: Số lượng nguồn lực nhân viên - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 2 Số lượng nguồn lực nhân viên (Trang 19)
Hình 1. Mô hình hóa quy trình xuất kho và giao hàng - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 1. Mô hình hóa quy trình xuất kho và giao hàng (Trang 19)
Hình 3. Chi phí nhân viên - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 3. Chi phí nhân viên (Trang 20)
Hình 4. Tham số Simulation cho quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 4. Tham số Simulation cho quy trình hiện tại (Trang 21)
Hình 5. Cổng G01 quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 5. Cổng G01 quy trình hiện tại (Trang 21)
Hình 6. Cổng G02 quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 6. Cổng G02 quy trình hiện tại (Trang 22)
Hình 7. Cổng G03 quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 7. Cổng G03 quy trình hiện tại (Trang 22)
Hình 9. Mô phỏng thời gian thực hiện quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 9. Mô phỏng thời gian thực hiện quy trình hiện tại (Trang 23)
Hình 8. Mô phỏng chi phí nguồn lực quy trình hiện tại - BÀI tập lớn môn tiểu luận hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý lợi ÍCH của các hệ THỐNG THÔNG TIN TRONG VIỆC GIÚP cửa HÀNG ANN’S HOUSE THỰC THI CHIẾN lược CẠNH TRANH
Hình 8. Mô phỏng chi phí nguồn lực quy trình hiện tại (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w