nhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ng
Trang 11 Tỉ lệ protein hạt ngũ cốc ? 8-12%
2 1 số a.a không thể thay thế khi protein hạt ngũ cốc khiếm khuyết? Lesine và methionine
3 Chất hữu cơ chủ yếu trong thân củ ? Các loại đường
4 Carbohydrate dự trữ trong rễ củ chủ yếu là? Tinh bột
5 Tỷ lệ xơ thô của rễ cũ thế nào so với thân củ ? thấp hơn
6 Tỷ lệ protein thô của hạt họ đậu? 30-40%
7 A.a đặc biệt khuyết thiếu của hạt họ đậu? axit glutamic và methinonine
8 Mã quốc tế nhóm thức ăn ủ chua ? 3
9 Đỗ tương thường chứa ? Chất ức chế men trypsin và chymotrypsin và Chất ức chế lectin
10 %Protein khô dầu? 40-50%
11 Khô dầu đỗ tương có tốt với lợn con không ? – Không
12 Bột cá chiếm bao nhiêu % khẩu phần tă của lợn, gia cầm, gia súc non ? – 10-12%
13 Không nên dùng quá bao nhiêu % bột cá trong khẩu phần thức ăn ? 10%
14 Lợn con tập ăn và sau cai sữa dùng phổ biến ? bột máu, bột huyết tương đv và tế bào máu sấy khô
15 TĂCN chia mấy nhóm theo nguồn gốc ? 4
16 Thức ăn giàu protein là ? NDF < 35%, Protein thô > 20%
17 Protein đơn bào sản xuất từ? Nấm men
18 Mức Urê sử dụng hằng ngày cho bò là? Không quá 30g/100kg W
19 Chức năng của chất bổ sung và chất phụ gia? Kỹ thuật
20 Saponin hóa thể hiện ? KL phân tử trung bình của các axit béo thành phần có
trong mẫu mỡ/dầu
21 Công thức kiềm hóa rơm khô với urê? 2% urê + 0% H20
22 Đơn vị titer thể hiện ? độ cứng của mỡ
23 Chỉ số Iot thể hiện ? Số liên kết đôi của C trong axit béo
24