1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi (Nghề Thú y CĐTC)

132 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi (Nghề Thú y CĐTC)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Chăn Nuôi
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Khái niệm - thành phần hóa học của thức ăn (8)
    • 2.1.1. Khái niệm (8)
    • 2.1.2. Thành phần hóa học của thức ăn (9)
  • 2.2. Nước trong dinh dưỡng động vật (10)
    • 2.2.1. Vai trò (10)
    • 2.2.2. Nguồn cung cấp (12)
    • 2.2.3. Nhu cầu nước của vật nuôi (12)
    • 2.2.4. Sự bài thải nước và ảnh hưởng của sư thiếu nươc (0)
  • 2.3. Protein trong dinh dưỡng động vật (0)
    • 2.3.1. Khái niệm (14)
    • 2.3.2. Phân lọai (14)
      • 2.1.3.1. Protein đơ n gi ả n (14)
      • 2.1.3.2. Protein ph ứ c t ạ p (14)
    • 2.3.3. Acid amin (14)
    • 2.3.4. Vai trò sinh học của protein và trạng thái thiếu, thừa protein (16)
    • 2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa, hấp thu protein và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng protein (17)
  • 24. Carbohydrate trong dinh dưỡng động vật (19)
    • 2.4.1. Khái niệm - phân lọai (19)
    • 2.4.2. Ý nghĩa dinh dưỡng (19)
    • 2.5. Lipid trong dinh dưỡng động vật (20)
      • 2.5.1. Khái niệm - phân loại (20)
      • 2.5.2. Ý nghĩa dinh dưỡng (21)
    • 2.6. Vitamin trong dinh dưỡng động vật (21)
      • 2.6.1. Khái niệm - phân lọai (21)
      • 2.6.2. Vitamin tan trong dầu (22)
      • 2.6.3. Vitamin tan trong nước (23)
    • 2.7. Khoáng trong dinh dưỡng động vật (23)
  • BÀI 2: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LỌAI THỰC LIỆU SỬ DỤ NG LÀM THỨC ĂN GIA SÚC - GIA CẦM (26)
    • 2.1. Nhóm thực liệu cung năng lượng (0)
      • 2.1.2. Một số thực liệu cung cấp năng lượng (26)
      • 2.2.1. Khái niệm (0)
      • 2.2.2. Nhóm thực liệu có nguồn gốc thực vật (28)
      • 2.2.3. Nhóm thực liệu có nguồn gốc động vật (31)
      • 2.2.4. Nhóm thực liệu Nitơ phi protein (NPN - non protein nitrogen) (32)
    • 2.4. Nhóm các chất bổ sung khác (35)
  • BÀI 3: NHU CẦU DINH DƯỠNG (36)
    • 2.1. Khái niệm (36)
    • 2.2. Các loại nhu cầu dinh dưỡng (36)
      • 2.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc sinh trưởng và sản xuất thịt (36)
        • 2.2.1.2. Phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng (41)
      • 2.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của gia súc mang thai (41)
      • 2.2.3. Nhu cầu sản xuất sữa (42)
      • 2.2.4. Nhu cầu sản xuất trứng (46)
  • BÀI 4: PHỐI HỢP KHẨU PHẦN (49)
    • 1. Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn (49)
      • 1.1. Khái niệm tiêu chuẩn ăn (49)
      • 1.2. Khái niệm khẩu phần ăn (51)
    • 2. Phối hợp khẩu phần (51)
      • 2.1. Phối hợp khẩu phần bằng tay (51)
        • 2.1.1. Những nguyên tắc phối hợp khẩu phần (51)
      • 2.1. Nguyên t ắ c khoa h ọ c (52)
      • 2.2. Nguyên t ắ c kinh t ế (52)
        • 2.1.2. Các bước phối hợp khẩu phần (53)
      • 3.1. D ự a vào tiêu chu ẩ n ă n c ủ a v ậ t nuôi (53)
      • 3.2. Ph ố i h ợ p th ử th ứ c ă n (53)
      • 3.3. Đ i ề u ch ỉ nh các lo ạ i th ứ c ă n (54)
      • 3.4. B ổ sung th ứ c ă n c ầ n thi ế t (54)
        • 1.7.1. Vai trò tác d ụ ng (59)
    • 1. Th ứ c ă n xanh (61)
      • 1.1. Đặ c đ i ể m dinh d ưỡ ng (61)
        • 1.1.1. Rau muống (63)
        • 1.1.2. Thân lá khoai lang (Ipomea batatas) (63)
        • 1.1.3. Lá sắn (Manihot esculenta Cranz) (64)
        • 1.1.4. Cỏ hòa thảo (65)
      • 1.2. Nh ữ ng chú ý khi s ử d ụ ng th ứ c ă n xanh (66)
    • 2. Th ứ c ă n c ủ qu ả (67)
      • 2.1. Đặ c đ i ể m dinh d ưỡ ng (67)
        • 2.1.1. Khoai lang (68)
        • 2.2.2. S ắ n (Manihot esculenta) (68)
      • 2.2. Nh ữ ng chú ý khi s ử d ụ ng th ứ c ă n c ủ , qu ả (69)
    • 3. Th ứ c ă n h ạt ngũ cố c và s ả n ph ẩ m ph ụ (70)
      • 3.1. Đặ c đ i ể m dinh d ưỡ ng (70)
        • 3.1.1. Ngô (71)
        • 3.1.2. Thóc (72)
        • 3.1.3. Cám gạo (72)
      • 3.2. Nh ữ ng chú ý khi s ử d ụ ng th ứ c ăn ngũ cố c và s ả n ph ẩ m ph ụ (74)
    • 4. Th ứ c h ạ t h ọ đậ u và khô d ầ u (74)
      • 4.1. Đặ c đ i ể m dinh d ưỡ ng (74)
        • 4.2.1. Đậu tương (74)
        • 4.2.2. Lạc (75)
        • 4.1.3. Khô dầu đậu tương (76)
        • 4.1.4. Khô dầu lạc (77)
      • 4.2. Nh ữ ng chú ý khi s ử d ụ ng th ứ c ă n h ọ đậ u và khô d ầ u (77)
    • 5. S ả n ph ẩ m ph ụ c ủ a ngành ch ế bi ế n (78)
      • 5.1. Bã r ượ u, bã bia (0)
      • 5.2. R ỉ m ậ t đườ ng, bã mía, bã khoai, s ắ n (79)
        • 5.2.1. R ỉ m ật đườ ng, bã mía (79)
        • 5.2.2. Bã khoai, sắn (81)
      • 5.3. Ph ụ ph ẩ m c ủ a ngành ch ế bi ế n th ị t, cá, s ữ a (82)
    • 1. Khái ni ệ m v ề tiêu chu ẩ n và kh ẩ u ph ầ n ă n (97)
      • 1.1. Khái ni ệ m v ề tiêu chu ẩ n ă n (97)
      • 1.2. Khái ni ệ m v ề kh ẩ u ph ầ n ă n (99)
    • 2. Nguyên t ắ c khi ph ố i h ợ p kh ẩ u ph ầ n ă n (100)
    • 3. Các b ướ c ti ế n hành khi l ậ p kh ẩ u ph ầ n ă n (101)
    • 4. L ậ p kh ẩ u ph ầ n ă n (103)
      • 4.1. L ậ p kh ẩ u ph ần ăn cho độ ng v ậ t nhai l ạ i (103)
      • 4.2. Lập khẩu phần ăn cho lợn (110)
      • 4.3. Lập khẩu phần ăn cho gà (120)
      • 2.2. Phối hợp khẩu phần bằng phần mềm máy tính (131)
        • 2.2.1. Phối hợp khẩu phần bằng phần mềm máy tính (131)

Nội dung

Vì vậy,thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi đồng thời cũng là cơ sở của các ngành khoa học như: Dinh dưỡng học, Thức ăn chăn nuôi,… Giáo trình Thức ăn chăn nuôi nhằm trang bị

Khái niệm - thành phần hóa học của thức ăn

Khái niệm

Thức ăn là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hoặc từ các chất tổng hợp, đóng vai trò quan trọng trong quá trình duy trì sự sống của sinh vật Chúng được đưa vào cơ thể để tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết và hỗ trợ các chức năng sinh học khác nhau Việc chọn lựa thức ăn phù hợp góp phần nâng cao sức khỏe và duy trì vóc dáng, đồng thời đảm bảo hoạt động tối ưu của cơ thể sinh vật.

Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật bao gồm các loại thức ăn xanh như rau xanh, các loại rễ, củ, quả, cùng với các thức ăn hạt, sản phẩm phụ của ngành chế biến nông sản Những nguồn thức ăn này đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống của gia súc, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển và sức khỏe của động vật Việc sử dụng đa dạng các loại thực vật giúp đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Thức ăn xơ, rơm rạ, dây lang, thân lá lạc, thân cây ngô, các loại cám, khô dầu từ ngành chế biến dầu, bã bia, rượu và sản phẩm phụ là nguồn năng lượng chính cho người và gia súc Ngoài ra, các loại thức ăn này cung cấp vitamin, protein thô, các vi khoáng, kháng sinh và hợp chất sinh học thiết yếu giúp duy trì sức khỏe và năng suất đàn vật nuôi.

Thức ăn có nguồn gốc từ động vật bao gồm các loại sản phẩm chế biến từ nguyên liệu động vật như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, và bột sữa Những thành phần này thường được sử dụng trong ngành chăn nuôi để cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho động vật Việc lựa chọn thức ăn có nguồn gốc từ động vật đảm bảo cung cấp protein và các chất dinh dưỡng quan trọng giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện của vật nuôi Bột cá, bột tôm và các loại bột từ động vật khác là những nguyên liệu phổ biến, mang lại giá trị dinh dưỡng cao và thúc đẩy hiệu quả chăn nuôi Sử dụng thức ăn nguồn gốc từ động vật còn giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng trong quá trình nuôi dưỡng.

Hầu hết thức ăn động vật chứa protein chất lượng cao, cung cấp đầy đủ các axit amin thiết yếu, nguyên tố khoáng và một số vitamin như A, D, E, K, B12 Tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất trong thức ăn động vật phụ thuộc vào phương pháp chế biến và làm thức ăn Việc bổ sung protein là yếu tố quan trọng trong khẩu phần của gia súc và gia cầm để đảm bảo năng suất và sức khỏe động vật.

Thức ăn có nguồn gốc từ khoáng chất gồm các loại bột sò, đá vôi và muối khoáng khác nhằm cung cấp các chất khoáng đa lượng và vi lượng cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi Việc bổ sung khoáng chất giúp cải thiện sức khỏe, tăng trưởng và năng suất của đàn vật nuôi Các loại khoáng chất này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo xương, dịch mật, enzyme tiêu hóa và hệ miễn dịch Do đó, sử dụng thức ăn chứa khoáng chất phù hợp là yếu tố quyết định cho hiệu quả chăn nuôi bền vững.

Thức ăn có nguồn gốc tổng hợp như vitamin, kháng sinh, khoáng vi lượng, acid amin, chất tạo hương vị và màu sắc được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm nhằm tăng cường dinh dưỡng và cải thiện chất lượng sản phẩm Việc sử dụng các thành phần tổng hợp góp phần nâng cao hiệu quả bảo quản thức ăn và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Tuy nhiên, cần kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn sức khỏe và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.

Thành phần hóa học của thức ăn

Thức ăn của động vật chứa các nguyên tố hoá học quan trọng như C, H, N, P, S, Cl, Ca, Na, K, Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I, Những nguyên tố này đóng vai trò chính trong cấu tạo các hợp chất dinh dưỡng khác nhau Mỗi chất dinh dưỡng có cấu trúc và chức năng sinh học riêng biệt, đảm bảo sự phát triển và duy trì trạng thái sinh lý của cơ thể Dựa trên cấu trúc và chức năng của các chất dinh dưỡng, người ta phân chia thành các nhóm dinh dưỡng khác nhau theo sơ đồ 1.1, giúp hiểu rõ hơn về vai trò của từng loại trong chế độ ăn uống của động vật.

Nước trong dinh dưỡng động vật

Vai trò

Nước đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo cơ thể, giúp hình thành các tổ chức và cấu trúc cơ thể Nó kết hợp với các thành phần sinh học để duy trì độ ổn định của protein ở trạng thái keo vững chắc, đảm bảo hoạt động bình thường của các hệ thống sinh học.

Nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, nhờ khả năng hòa tan các dưỡng chất trong dịch tiêu hóa Các dịch tiêu hóa, bao gồm nước bọt và dịch vị, chứa tới 98% nước, giúp các chất dinh dưỡng hòa tan dễ dàng Nhờ đó, enzyme tiêu hóa trong môi trường nước xúc tác phản ứng thủy phân, biến các hợp chất phức tạp như tinh bột và protein thành các hợp chất đơn giản hơn để cơ thể dễ dàng hấp thụ.

Nước giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài tiết cặn bã trong cơ thể Sau khi hấp thu, các chất dinh dưỡng được nước vận chuyển từ vách ruột đến các tế bào và tổ chức nhằm cung cấp năng lượng và dưỡng chất cần thiết Đồng thời, nước also giúp đưa các cặn bã về cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Nhờ vai trò là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, nước đóng vai trò then chốt trong quá trình vận chuyển và duy trì sự cân bằng nội môi của cơ thể.

Nguyên nhân chính khiến động vật tử vong là do cơ thể thiếu nước, làm giảm khả năng vận chuyển chất thải đến cơ quan bài tiết để thải ra ngoài Thiếu nước gây tích tụ các chất độc trong cơ thể, dẫn đến ô nhiễm nội bộ và gây nguy hiểm cho sức khỏe của động vật Vì vậy, đảm bảo cung cấp đủ nước là yếu tố quan trọng để duy trì sự sống và hạn chế tình trạng chết hàng loạt do ô nhiễm nội môi.

Nước đóng vai trò thiết yếu trong các phản ứng hoá học diễn ra liên tục trong cơ thể, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình trao đổi chất và các phản ứng sinh học Hầu như không có phản ứng nào xảy ra trong cơ thể mà không cần sự tham gia của nước, nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường nước đối với sức khỏe và chức năng sinh học của cơ thể.

Nước đóng vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu và thúc đẩy quá trình trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể nhờ khả năng phân ly các chất điện giải mạnh nhờ có hằng số điện môi lớn, tạo ra áp suất thẩm thấu Ngoài ra, nước còn hòa tan các chất hữu cơ, tạo môi trường thích hợp cho các phản ứng hoá học diễn ra, đồng thời tham gia dẫn truyền thần kinh và hình thành nhũ tương lipid trong cơ thể.

Nước giúp giữ thể hình ổn định bằng cách làm cho cơ thể phồng to, tạo sự cân đối Ngoài ra, nước còn dễ dàng dịch chuyển, giúp cơ thể có tính đàn hồi và giảm thiểu lực tác động cơ học Trong dịch khớp, nước còn giảm lực ma sát giữa các khớp liên kết, từ đó hỗ trợ quá trình vận động linh hoạt hơn.

Nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các tổ chức quan trọng trong cơ thể bằng cách hình thành một lớp nước mỏng giúp giảm ma sát và lực tác động Các dịch như nước đệm màng ruột, màng tim, phổi, dịch não tuỷ giữ vai trò giảm tác động từ bên ngoài lên hệ thần kinh và não bộ, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho các bộ phận này Chính nhờ chức năng này, hệ thống các cơ quan trong cơ thể được bảo vệ hiệu quả khỏi các tổn thương do va đập hoặc tác động bên ngoài.

Nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết thân nhiệt của cơ thể, nhờ vào đặc tính tỷ nhiệt cao giúp quá trình biến đổi nhiệt diễn ra từ từ và ổn định Quá trình làm mát cơ thể diễn ra thông qua sự bốc hơi nước qua da (mồ hôi) và phổi (hơi thở), đặc biệt khi thời tiết nóng hoặc khi vận động mạnh Mồ hôi bốc hơi mang nhiệt ra khỏi cơ thể; mỗi gram nước bốc hơi cần tiêu thụ khoảng 580 calo năng lượng Do đó, việc cung cấp đủ nước cho động vật nuôi là vô cùng cần thiết để duy trì sức khỏe và khả năng sản xuất, ví dụ như nếu gà mái đẻ không được cung cấp đủ nước trong 24 giờ, tỷ lệ đẻ trứng sẽ giảm đến 30%; sau 3 ngày không cung cấp nước, gà mái sẽ rụng lông và ngừng đẻ.

Nguồn cung cấp

- Nước uống: Yêu cầu nước mát, sạch, cung cấp đầy đủ và kịp thời cho gia súc, gia cầm

Nước trong thức ăn thay đổi tùy theo loại thức ăn, thời gian sinh trưởng của cây trồng, kỹ thuật canh tác và chế biến Thức ăn non xanh, thức ăn củ quả thường chứa hàm lượng nước cao hơn so với thức ăn hạt Ngoài ra, thức ăn trồng dưới nước có mức nước cao hơn so với thức ăn trồng trên cạn, ảnh hưởng đến chất lượng và dinh dưỡng của thực phẩm.

- Nước nội sinh: Nguồn nước hình thành do sự oxy hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể (không nhiều).

+ Đây là nước sinh ra trong cơ thể do quá trình oxy hóa chất hữu cơ

+ Lượng nước sinh ra khi đốt cháy 100g chất dinh dưỡng trong cơ thể như sau:

100g lipid đốt cháy sinh ra 107 g nước;

100g glucid đốt cháy sinh ra 56 g nước;

100g protein đốt cháy sinh ra 41 g nước;

Nhờ lượng nước trao đổi trong cơ thể, các động vật như lạc đà có khả năng nhịn uống trong một thời gian dài vẫn duy trì sự sống Một số loài động vật ngủ đông không cần uống nước vẫn sinh tồn bình thường nhờ vào khả năng tiết kiệm nước hiệu quả Tùy thuộc vào đặc tính sinh học của mỗi loài, khả năng tiết kiệm nước còn khác nhau để thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Nhu cầu nước của vật nuôi

Cần cung cấp đủ nước để bù đắp lượng nước mất đi trong quá trình sinh hoạt và sản xuất Đồng thời, nước còn cần thiết để đổi mới các tổ chức, tế bào trong cơ thể hoặc trong quá trình sản xuất, đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả Việc cung cấp nước hợp lý giúp duy trì sự cân bằng nội môi và tạo ra sản phẩm chất lượng cao.

Nhu cầu nước của gia súc, gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, khiến việc xác định chính xác nhu cầu nước trở nên khó khăn Đặc biệt, nhu cầu nước của lợn là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm kỹ lưỡng để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả chăn nuôi.

Lợn từ 10 - 30kg : 4 - 5 lít/ngày;

Lợn từ 31 - 60kg : 6 - 8 lít/ngày;

Lợn từ 61 - 100kg : 8 - 10lít/ngày;

Lợn nái nuôi con : 15 - 20lít/ngày; b Nhu cầu nước của trâu bò

- Nhu cầu cho duy trì 25 - 35lít/ngày;

- Nhu cầu cho mang thai 10 - 15lit/ngày;

- Nhu cầu cho sản xuất sữa: 3lít nước/lít sữa;

- Trung bình lượng nước cần cho bò sữa: 80 - 90 lít/con/ngày

Từ 4 – 6 lít/ngày ở bò, trâu cái cho sữa + Số lít sữa tiết hằng ngày

Dê là một trong những loài động vật tiêu thụ nước hiệu quả thứ hai sau lạc đà, đặc biệt ở các nước nhiệt đới Trong mùa mưa, khi độ ẩm cao và thức ăn chứa 70-80% nước, nhu cầu uống nước của dê và cừu giảm đáng kể, nhưng vào mùa khô, thời kỳ mang thai hoặc cho sữa, nhu cầu nước tăng cao để đảm bảo sức khỏe và năng suất Lượng nước cần thiết phụ thuộc vào giống, khí hậu, loại thức ăn và mục đích sản xuất, thường được tính bằng 4 lần nhu cầu vật chất khô trong ngày Đặc biệt, nhu cầu nước của dê sữa cao hơn các giống khác, mỗi lít sữa sản xuất ra cần khoảng 1,5 lít nước Tổng thể, nhu cầu nước hàng ngày của dê và cừu dao động từ 4 đến 5 lít.

Yêu cầu về lượng nước uống của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, chức năng sinh sản, lượng thức ăn tiêu thụ và nhiệt độ môi trường Nghiên cứu đã xác định rõ rằng nhu cầu nước ngày càng tăng khi nhiệt độ môi trường cao, giúp duy trì sự cân bằng điện giải và hỗ trợ các quá trình sinh lý của gia cầm Việc cung cấp đủ nước sạch, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của gia cầm là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe, tăng trưởng và hiệu quả sản xuất Trong điều kiện nhiệt độ môi trường biến động, chủ chăn nuôi cần điều chỉnh lượng nước phù hợp nhằm tránh tình trạng mất nước hoặc ngộ độc nước.》

Protein trong dinh dưỡng động vật

Khái niệm

Protein là hợp chất có khối lượng phân tử cao, được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như cacbon, hydro, oxy và nitơ Bên cạnh đó, protein còn chứa các nguyên tố phục vụ cho chức năng sinh học quan trọng như lưu huỳnh, photpho và sắt Đây là thành phần thiết yếu đảm bảo các quá trình sinh lý diễn ra bình thường trong cơ thể.

Theo quan điểm sinh học, protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit Các axit amin đóng vai trò chính trong cấu trúc của protein và góp phần vào chức năng sinh học của chúng trong cơ thể Protein đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của tế bào, hỗ trợ quá trình trao đổi chất và xây dựng các mô, cơ quan.

Phân lọai

Protein đơn giản là protein chỉ có chứa acid amin liên kết với nhau ngoài ra không có chất nào khác.

Trong đó acid amin là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm amin và nhóm acid Công thức tổng quát:

Ví dụ: Arginin, Histidin, Isoleucin, Leucin, Lysin, Methionin, Phenyalanin, Threonin, Trytophan, Valin, Glicin, Prolin

Chất chứa N có giá trị cao gồm: Các peptid mạch ngắn, các acid amin thiết yếu, không thiết yếu; các chất có hoạt tính sinh học chứa N (cholin, B 1 , B 2 , B 6 , B 12 , )

Các chất chứa N có giá trị thấp gồm: Sản phẩm phân giải gốc kiềm của acid nucleic, acid uric, nitrat

Acid amin

Axit amin là hợp chất hữu cơ chứa nhóm amin (-NH2)và nhãm axit (-COOH)

Nhucầuproteincủađộngvậtchínhlànhucầuaxitamin,bởivìprote inthứcănkhi vàođếnruộtthìcũngbịphângiảithànhaxitaminrồiđượchấpthuqu aváchruột, vàomáu,điđếntếbàođểtổnghợpthànhcácproteinkhácnhau.Prote inthứcănbịthiếuaxitaminnàođósovớithànhphầnaxitamintương ứngcủa proteincơthểthì sự tổng hợpprotein đó sẽ bị hạn chÕ

Trongsốtrên200loạiaxitaminphânlậpđược từcáchợpchấtsinhhọckhácnhau chỉ có 20 axit amin có mặt phổ biến và đượcchia thành hai nhóm:

Nhómaxitaminthiếtyếu :Làaxitaminkhôngtổnghợpđượctrongcơ thểhoặc tổnghợpđượcnhưngkhôngđápứngđủchonhucầucơthể.Nhữngaxita minnàyphảiđượccungcấptừthứcăn.Trongcácloạiaxitthiếtyếu

,cóloạiítthiếutrong thứcăn,cóloạithườngthiếuhụtsovớinhucầu,nhữngloạinàygọi lànhữngaxit amin giới hạn

- Nhómaxitaminkhôngthiếtyếu :Làaxitamincóthểtổnghợp đượctrongcơthể, không cần cung cấp từ thức ăn

Sauđâylàbảngphânloạiaxitaminthiếtyếuvàkhôngthiếtyếuđốiv ớisinhtrưởng của chuột (theo Rose 1948):

Axit amin thiết yếu Axitaminkhôngthiết yếu

Arginin Alanin Histidin Aspartic axit Izoleucin

1-Trongnhãm axitaminthiÕtyÕuth×cystincãthÓthaythÕ50-60%nhucÇu methionin,tyrosincãthÓ thay thÕ40% nhu cÇu phenylalanin

2-Sốlượngvàloạiaxitaminthiếtyếukhácnhautheovớiloàiđộngvật,giaiđoạn sinh trưởngvà chức năng sản xuất Vớ dụ:

-Gàconvàgàđẻtrứng,ngoài10axitamincầnthiếtghitrongbảngphânloạitrêncó thêm glycin (đối với gà con) và prolin (đối với gà mái đẻ)

-Ơđộngvậtđangsinhtrưởng thìargininlàmộtaxitaminthiếtyếu,nhưng ởđộng vậttrưởngthànhthìkhông(trừchóvàmèotrưởngthành,chóvàmèotrưởngthành thiếuargininsẽcónhữngdấuhiệurốiloạnchuyểnhoánghiêmtrọngnhưtăng amoniac trong máu và axit orotic nướctiểu).

Vai trò sinh học của protein và trạng thái thiếu, thừa protein

- Protein là thành phần của các chất xúc tác enzym, nhờ enzym tốc độ phản ứng có thể tăng lên tới 10-12 lần.

- Là thành phần của các chất vận chuyển (protein vận tải) như hemoglobin, vận chuyển oxy và khí cacbonic trong quá trình hô hấp.

- Tham gia chức năng cơ học như collagen trong xương, răng; chức năng vận động như co cơ

- Tham gia chức năng bảo vệ trong thành phần của các kháng thể.

- Tham gia chức năng thông tin trong các protein thị giác (như rhodopsin).

- Protein cũng là nguồn năng lượng của cơ thể, 1g protein khi oxy hoá cho ra 4,5Kcal

- Tham gia vào hoạt động sinh học và di truyền, là thành phần tạo nên trứng và tinh trùng, các tuyến sinh dục…

- Thành phần cơ bản cấu tạo nên các cơ quan, bộ phận trong cơ thể cũng như các sản phẩm chăn nuôi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa, hấp thu protein và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng protein

biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng protein

Các biện pháp nâng cao chất l ư ợngprotein của thức ăn vàkhẩu phần

Nângcaochấtlượngproteinthứcănhaykhẩuphầntứclànângcaophầnproteintích luỹsovớiphầnproteintiêuhoáhấpthucủathứcănhaykhẩuphần,cũngcónghĩalà nângcaohiệuquảsử dụngproteinthứcănhaykhẩuphần.Biệnphápchungnângcao chấtlượngproteinkhẩuphầnlàđảmbảochokhẩuphầncóđủcácxitaminthiếtyếu vàtỷlệcácaxitaminnàycótỷlệcânđối giốngvớitỷlệcânđốicủasảnphẩmmà con vật tạo ra

Có ba biện phápđể nâng cao chất lượngprotein khẩu phần:

+Phốihợp nhiềuloạithứcăntrongkhẩuphần:khicónhiềuloạithứcăntrongkhẩu phầnthìcácaxitamincủathứcănnàysẽbổchoaxitamincủathứcănkhác,nhờđóđảmbảok hẩuphầncóđủtấtcảcácaxitamintheonhucầu,năngsuấtchănnuôi sẽtăng lên

Bảng1.3: CS của các axit amin trong ngô vàng

- 39,22 Vídụ:mộtthínghiệmtrênlợnthịtvới2khẩuphần,khẩuphần1chỉcóngôvàkhôđ ỗtương,khẩuphần2ngoàingôvàđỗtuơngnhưkhẩuphần1cóthêmbộtcá(các khẩuphầnđảmbảocó16%proteinvà14%proteincholợngiaiđoạn25-60kgvà60kg- giết thịt) Lợn ăn khẩu phần 1 và2 đã tăng trọng 484 và 573 g/ngày

+ Xử lý nhiệt đối với hạt họ đậu:

Tronghạthọđậucócácchấtkhángdinhdưỡngnhưcácchấtứcchếenzymtripsinvàch imotripsin, lectin (còn gọi là hemaglutinin), axit phytic, goitrogen (chất gây bệnh bướu cổ),phytoestrogen Mộtsốchấtkhángdinhdưỡng cóthểbịnhiệtpháhuỷ trongquátrìnhchếbiến.Nhờvậytăngđượctỷlệtiêuhoáhấpthuproteincũngnhưchất lượngprotein thức ăn

Đỗ tương ngâm trong 30 phút có thể tối ưu hóa quá trình xử lý PER trên gà, giúp giảm hàm lượng hợp chất phosphatase nội sinh Tuy nhiên, việc xử lý ở nhiệt độ quá cao hoặc thời gian quá lâu có thể làm giảm chất lượng protein của thức ăn Nhiệt độ xử lý đỗ tương phù hợp là khoảng 120°C trong 30 phút để đảm bảo hiệu quả mà vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng của thức ăn Việc điều chỉnh thời gian và nhiệt độ xử lý cần cân nhắc kỹ để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa dinh dưỡng.

+Bổ sung axit amin công nghiệp:

Trong thị trường có bốn loại axit amin thiết yếu gồm lysin, methionin, treonin và tryptophan Tùy thuộc vào loại thức ăn trong khẩu phần mà các axit amin hạn chế sẽ khác nhau, tức là các axit amin thiếu so với nhu cầu của động vật Ví dụ, với khẩu phần gồm cốc+khô dầu lạc, axit amin hạn chế thường là lysin và methionin, còn với khẩu phần gồm cốc+khô đỗ tương, axit amin hạn chế thường là methionin.

Khi bổ sung axit amin ngườita chỉ bổ sung axit amin hạn chế

Carbohydrate trong dinh dưỡng động vật

Khái niệm - phân lọai

Gluxit là nguồn năng lượng chủ yếu của cơ thể, cung cấp năng lượng chủ yếu thông qua quá trình oxy hóa Glucoz, mỗi gam gluxit tạo ra khoảng 4,1 kcal năng lượng Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như suy giảm thể lực, giảm thân nhiệt và mệt mỏi Nếu lượng đường trong máu giảm quá mức, con vật có thể bị mê sảng, ngất, hệ thần kinh thực vật bị rối loạn, da trở nên tái hoặc đỏ bừng, mồ hôi toát nhiều và hoạt động tim bị rối loạn Tình trạng thiếu đường kéo dài, như trong bệnh đái tháo đường, có thể gây tử vong Tuy nhiên, bằng cách cung cấp đường hoặc tiêm Glucoz, các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất.

Có 4 loại chính là: Đường đơn (monosaccarit) , Đường đôi (Đisaccarit), Đường ba (trisaccarid), Đường đa (Polysaccarit).

- Đường đơn (monosaccarit): Gồm glucoz, galactoz, Fructoz Các loại đường này đều tan được trong nước và hấp thu dễ dàng

Đường đôi (Đisaccarit) gồm saccaroz, mantoz (mạch nha) và lactoz (đường sữa), với khả năng hấp thu phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của động vật Khi còn non, hệ tiêu hóa của động vật tiêu hóa tốt đường lactoz nhờ men tiêu hóa đặc hiệu, trong khi khả năng tiêu hóa saccaroz còn kém hơn Ví dụ, lợn con sau 15 ngày mới có khả năng tiêu hóa saccaroz hiệu quả, cho thấy sự phát triển của hệ tiêu hóa ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ các loại đường này.

- Đường ba (trisaccarid): C 18 H 32 O 16 : Đường raffinoz (gồm đường glucoz – fructoz- galactoz) loại đường này có nhiều trong hạt bông

- Đường đa (Polysaccarit) được phân làm 2 nhóm: Tinh bột

Ý nghĩa dinh dưỡng

Cácđườngđơntrongthứcthứcănkhivàoruộtnonsẽđượchấpthuquaváchruột vào máu Tinhbột chỉ saukhi đượccácenzym tiêu hoáphângiải thành đườngđơnthìmớiđượchấpthu.Đườngvàtinhbộtlànguồnnănglượngquantrọngcủađ éng vËt

Chất xơ là ống tiêu hóa của động vật dạ dày đơn không chứa enzyme phân giải chất xơ (enzym cellulaz), do đó chất xơ không cung cấp năng lượng trực tiếp cho chúng Trong động vật dạ dày kép, vi sinh vật dạ cỏ có thể sinh enzyme cellulaz để phân giải cellulose thành đường glucose Đường glucose sau đó được lên men thành các axit béo như axit acetic (C2), axit propionic (C3) và axit butyric (C4), rồi hấp thu vào máu, trở thành nguồn năng lượng quan trọng cho động vật.

Celluloz→→→Glucoz →Axit béo C2, C3, C4 →Năng lượng Câycỏlàthứcănthựcvậtgiầuxơ,lànguồnnănglượngquantrọngcủađộngvật dạ dày kÐp

Chất xơtrong khẩu phần còn có nhữngưuđiểm sau:

- Tạo độ thô của thức ăn, kích thích sự nhu động của ống tiêu hoá, chống táo bãn

Đối với động vật dạ dày đơn, chất xơ không tiêu hoá được ở ruột non nhưng xuống ruột già, chất xơ có thể bị vi khuẩn phản ứng và lên men tạo thành các axit hữu cơ Chính axit hữu cơ này giúp hạ thấp pH và kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn có hại như E.coli, Salmonella trong ruột già Thức ăn cho lợn con sau cai sữa cần chứa một tỷ lệ xơ nhất định (1-3%) để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giúp giảm nguy cơ mắc tiêu chảy.

Lipid trong dinh dưỡng động vật

Lipit từ ống tiêu hóa chủ yếu được hấp thụ dưới dạng glyxerin và axit béo, nhưng phần lớn chúng được tái tổng hợp thành lipit khi đi qua lớp tế bào niêm mạc ruột Chỉ khoảng 30% axit béo tự do (bao gồm những axit béo mạch ngắn dưới 12C) đi vào máu và đến gan để chuyển hóa Một phần axit béo và glyxerin được giữ lại để tổng hợp mỡ ở gan, trong khi phần lớn được vận chuyển đến các mô bào để tổng hợp và tích trữ thành mỡ trong các kho chứa như dưới da, quanh cơ quan nội tạng và trong mô liên kết thưa của cơ.

Phần lớn axit béo (70%) là các axit béo mạch dài trên 12 carbon, được hấp thụ vào các rãnh hướng chấp ở hạ niêm mạc ruột rồi theo đường bạch huyết (không qua gan) để vào máu, sau đó chuyển đến các mô bào Tại đó, mỡ nhũ tương trùng hợp thành các phần tử mỡ lớn, trong khi axit béo kết hợp với glixerin để tạo thành mỡ, được tích trữ trong các kho chứa mỡ Mức độ dự trữ mỡ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài, giống, tuổi, trạng thái sinh lý, và mức độ hoạt động của cơ thể.

Phân loại chất béo a Chất béo đơn giản

Glycerides are esters formed from glycerol and fatty acids, which can be either unsaturated or saturated Unsaturated fatty acids commonly associated with glycerides include oleic acid, while saturated fatty acids such as stearic and palmitic acids are frequently found in these compounds These variations influence the properties and applications of glycerides in various industries.

Theo quan điểm dinh dưỡng có thể phân chia glycerid thành các loại sau:

- Acid béo không thiết yếu: Là những axit béo tổng hợp được trong cơ thể

Axit béo thiết yếu là những loại axit vô cùng cần thiết cho sức khỏe, nhưng cơ thể không tự tổng hợp được Trong cơ thể, có ba loại axit béo thiết yếu quan trọng đóng vai trò quan trọng trong quá trình duy trì chức năng sinh lý và bảo vệ sức khỏe tổng thể.

+ Acid arachidonic (C 19 H 31 COOH): 20 carbon có chứa 4 nối đôi;

+ Acid linolenic (C 19 H 29 COOH): 18 carbon có 3 nối đôi;

+ Acid linoleic (C 17 H 31 COOH): 18 carbon có 2 nối đôi. b Chất béo phức tạp

Là este của axit béo có chứa thêm một ancol và axit béo Có các loại chất béo phức tạp phổ biến trong cơ thểđộng vật sau:

- Photpholipit: Mỡ có chứa thêm một ancol và axit béo;

- Glycolipit: Mỡ có chứa hydratcacbon, chất cerebrosit là thành phần đặc hiệu ở tổ chức não, ngoài ra còn có một ít ởlá lách và thượng thận;

- Lipoprotein: Lipit gắn với protein trong máu.

Vitamin trong dinh dưỡng động vật

Vitamin là hợp chất hữu cơ có phân tử trọng lượng nhỏ, tồn tại với hàm lượng rất ít trong cơ thể nhưng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động sống bình thường Chúng tham gia cấu trúc nhóm ghép trong nhiều hệ thống enzyme, đóng vai trò xúc tác các phản ứng sinh học quan trọng như sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi Vitamin không thể thiếu để duy trì sức khỏe, hỗ trợ quá trình chuyển hóa và đảm bảo hoạt động năng suất của các hệ thống sinh học.

Có khoảng 15 loại vitamin được công nhận là yếu tố thiết yếu của chế độ ăn uống, trong khi một số loại khác đang được đề xuất để công nhận Việc phân loại vitamin thành hai nhóm chính là vitamin tan trong nước và vitamin tan trong dầu giúp người tiêu dùng dễ dàng hiểu và lựa chọn phù hợp Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối và đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Rhodopsin, một quang chất quan trọng trên tế bào võng mạc mắt, đóng vai trò then chốt trong quá trình thị giác, giúp chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh và phản xạ nhìn Khi ánh sáng chiếu vào, rhodopsin phân giải thành retinol và opsin, kích thích thần kinh để tạo cảm giác thị giác; ngược lại, trong tối, quá trình tái tổng hợp rhodopsin diễn ra để duy trì khả năng nhìn trong điều kiện thiếu sáng.Thiếu vitamin A, dẫn đến giảm sản xuất rhodopsin, gây ra bệnh quáng gà ở động vật và con người.

Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo lớp tế bào niêm mạc thượng bì, giúp duy trì chức năng bảo vệ của niêm mạc ruột, khí quản, đường sinh dục Thiếu vitamin A ở động vật non làm giảm khả năng bảo vệ của các niêm mạc này, dễ dẫn đến viêm phổi và khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm Ngoài ra, thiếu vitamin A còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của con đực, làm chúng không còn khả năng sản sinh tinh trùng, trong khi con cái gặp khó khăn trong quá trình thụ thai, thai không phát triển, dẫn đến sảy thai hoặc chết thai.

- Vai trò liên quan đến sức đề kháng của cơ thể: Khi thiếu vitamin A sự sản sinh kháng thể bị giảm thấp.

Vitamin D3 (cholecalciferol) hấp thu vào máu rồi chuyển qua gan, thận để được thủy phân thành các sản phẩm hoạt động Trong quá trình này, một chất kích thích thành ruột tiết ra protein vận chuyển, giúp ion canxi (Ca) được hấp thu vào máu và vận chuyển vào xương cùng với phospho Thiếu vitamin D khiến động vật non bị mềm xương, còn động vật trưởng thành dễ mắc bệnh xốp xương, loãng xương; đặc biệt ở gia cầm đẻ trứng, thiếu vitamin D làm vỏ trứng mỏng, dễ vỡ.

Vai trò chống vô sinh của vitamin E đã được phát hiện từ lâu, nhưng gần đây, các nghiên cứu chỉ rõ tác dụng này trên chuột và gà trống Tuy nhiên, hiệu quả của vitamin E đối với động vật nuôi như bò và lợn vẫn chưa rõ ràng, cần thêm các nghiên cứu để xác định rõ hơn.

Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong chống oxy hóa sinh học, ngăn chặn sự hình thành các peroxit và bảo vệ các axit béo chưa no khỏi tổn thương Thiếu vitamin E có thể dẫn đến các bệnh như viêm nhũn não ở người và bệnh trắng cơ, teo cơ trên cơ thể Ở lợn, thiếu vitamin E làm sắt hoá trị hai (Fe2+) dễ oxy hóa thành sắt hoá trị ba (Fe3+), gây rối loạn chức năng hồng cầu và hệ thống cytochrome.

- Chức năng sinh hóa: Coenzym cho quá trình chuyển hoá carbohydrat

Tham gia vào hoạt động của chức năng thần kinh ngoại biên, duy trì tính ham ăn

- Triệu chứng thiếu: Giảm sự ham ăn, giảm trọng, rối loạn tim mạch, gà con bị viêm thần kinh đa phát Gà mái giảm sản lượng trứng

Nguồn cung cấp: Thiamin mononitrat, Cám gạo, nấm men,khô dầu bông.

Chức năng sinh hóa: Thành phần của Acetylcoenzym A cần cho sự chuyển hoá carbohydrat, lipit và protein

Chức năng sinh hóa của cơ thể bao gồm tham gia vào quá trình hình thành collagen, chuyển hoá tyrosine và tryptophan, cùng với chuyên hoá mỡ và kiểm soát cholesterol Ngoài ra, nó còn đóng vai trò trong việc hấp thu và vận chuyển sắt, làm bền chắc các mạch máu nhỏ (mao mạch), đồng thời còn có khả năng chống oxy hoá, bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương do gốc tự do gây ra.

- Tiệu chứng thiếu: Gây bệnh scorbus, sưng và chảy máu chân răng, yếu xương (lợn, gia cầm có thể tự tổng hợp được vitamin C trong cơ thể)

- Nguồn cưng cấp: Chanh, bã chanh, cỏ xanh (Vitamin C rất dễ bị phá huỷ khi dự trữ và chế biến)

Khoáng trong dinh dưỡng động vật

Các chất khoáng đóng vai trò thiết yếu trong cấu tạo tế bào và mô, đặc biệt quan trọng trong thành phần của tế bào Trong đó, khoáng không tan là dạng chủ yếu, đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành và duy trì tổ chức xương, răng chắc khỏe.

Các chất khoáng tham gia tạo áp suất thẩm thấu tạo bởi các ion: Na + , Ka + ,

Các ion như Ca²+, Cl-, HCO₃-, H₂PO₄- đóng vai trò quan trọng trong điều hòa áp suất thẩm thấu và cân bằng axid base trong cơ thể Na⁺ tồn tại chủ yếu dưới dạng NaCl và NaHCO₃, giúp duy trì cân bằng thẩm thấu, trong đó 95% NaCl được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại qua mồ hôi và phân Na⁺ chủ yếu tập trung ở ngoại bào, còn 1/3 trong xương; thiểu năng thượng thận gây tăng bài tiết Na⁺ qua nước tiểu Kali ảnh hưởng đến hoạt động của cơ, đặc biệt là cơ tim, tham gia dẫn truyền thần kinh cùng Na⁺ và giúp điều chỉnh cân bằng acid-base và áp suất thẩm thấu Hạ kali máu gây mỏi liệt, tim đập nhanh và dễ kích thích Na⁺ cùng Cl⁻ đóng vai trò quan trọng trong giữ nước và tạo áp suất thẩm thấu cho cơ thể, đồng thời Cl⁻ còn cần thiết cho việc sản xuất HCl dịch vị.

Các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống đệm của cơ thể, giúp duy trì độ pH ổn định Trong đó, hai hệ đệm vô cơ chính bao gồm hệ đệm Bicarbonat (HCO3/NaHCO3) và hệ đệm Photphat (NaH2PO4/Na2HPO4 và KH2PO4/K2HPO4), đóng vai trò then chốt trong cân bằng axit-bazo Những hệ đệm này góp phần duy trì chức năng sinh lý tối ưu của các cơ quan và mô, đảm bảo sức khỏe toàn diện.

Chất khoáng ổn định protein ở trạng thái keo trong tế bào mô đóng vai trò thiết yếu trong việc điều chỉnh trạng thái lý hóa của protein Mức độ hòa tan và khếch thẩm của các loại protein phụ thuộc vào nồng độ của một số ion, do đó hoạt động sinh lý của tế bào được điều chỉnh mạnh bởi nồng độ và tỷ lệ các ion, đặc biệt là muối, ở dạng phức hợp với protein.

Các ion như Cl- có vai trò quan trọng trong việc kích thích hoạt động của enzyme amylase, hỗ trợ quá trình tiêu hóa tinh bột Trong khi đó, các ion Pb2+, Hg2+, và Cu2+ đều có khả năng kìm hãm hoạt động của nhiều enzym quan trọng trong cơ thể, ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng sinh lý Ngoài ra, ion Ca2+ không chỉ tham gia vào quá trình đông máu mà còn đóng vai trò thiết yếu trong truyền dẫn thần kinh, giúp duy trì hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

Các nguyên tố có trong chất khoáng đa lượng gồm: Natri, Kali, Clo, Calci, Phospho, lưu huỳnh, magie

- Nhóm điều hòa áp suất thẩm thấu, cân bằng kiềm, acid: Na, K, Cl, Mg

Chất khoáng đa lượng hấp thu vào cơ thể dưới dạng hòa tan và bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu

Các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Co, I, Mn, Zn, F đóng vai trò quan trọng trong cơ thể mặc dù chỉ chiếm khối lượng bằng microgram Những yếu tố này cần thiết để duy trì các chức năng sinh lý và hỗ trợ quá trình trao đổi chất, góp phần vào sức khỏe toàn diện của con người.

- Nhóm chức năng enzyme: Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I, Mo, Ni, Cr;

- Nhóm thiết yếu nhưng chưa làm sáng tỏcơ chế: As, F, Si, Sn, V

Các dạng muối vi khoáng khác nhau có mức độ hấp thu và lợi dụng khác nhau, do đó cần lựa chọn loại phù hợp để đảm bảo hiệu quả bổ sung khoáng chất Các muối vi khoáng có thể sử dụng bao gồm CoCO₃, CoSO₄.7H₂O, và Co(CH₃COO)₂.4H₂O để bổ sung cobalt (Co); CuSO₄.5H₂O và CuCO₃ để bổ sung đồng (Cu); FeSO₄.5H₂O để cung cấp sắt (Fe); ZnSO₄.6H₂O và ZnCO₃ để bổ sung kẽm (Zn); MnO₂ và MnSO₄.4H₂O để cung cấp mangan (Mn); cùng với kali iod (KI) để bổ sung Iodine (I), giúp cân đối hàm lượng khoáng trong cây trồng hoặc động vật.

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LỌAI THỰC LIỆU SỬ DỤ NG LÀM THỨC ĂN GIA SÚC - GIA CẦM

NHU CẦU DINH DƯỠNG

Các loại nhu cầu dinh dưỡng

2.2.1 Nhu c ầ u dinh d ưỡ ng cho gia súc sinh tr ưở ng và s ả n xu ấ t th ị t

2.2.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho thú sinh trưởng và sản xuất thịt a Nhu cầu năng lƣợng

Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng bằng nhu cầu năng lượng cho duy trì cộng nhu cầu cho tăng trọng a Đối với lợn

Theo phương pháp nguyên tốđểxác định nhu cầu năng lượng tiêu hoá (DE) cho lợn sinh trưởng người ta dùng công thức sau:

DE = DE m + DE protein + DE mỡ + DE ToC Trong đó:

- DE m : DE cho duy trì = 0,5 MJ/kg W 0,75 (W 0,75 gọi là thể trọng trao đổi, để chuyển từ thể trọng (W) sang thể trọng trao đổi (W 0,75 )

- DE nạc: DE cho tăng nạc = 15 MJ/kg nạc hình thành

- DE mỡ: DE cho tăng mỡ = 50 MJ/kg mỡ hình thành

- DEToC: DE hiệu chỉnh theo nhiệt độ chuồng nuôi, cứ giảm 1 0 C so với nhiệt độ tiêu chuẩn tới hạn (LCT) thì nhu cầu năng lượng tăng thêm 0,0016

Tính toán nhu cầu năng lượng (DE MJ) cho lợn thịt, tăng trọng 600 g/ngày, trong đó tăng nạc là 450g và tăng mỡ là 150g Lợn có thể trọng là 60 kg

Trước hết phải đổi 60 kg thể trọng sang thể thể trọng trao đổi bằng cách tra bảng 6.3 (bảng chuyển từ thể trọng W sang thể trọng trao đổi W 0,75 ):

- Nhu cầu DE cho duy trì: DEm MJ = 21,6 x 0,5 = 10,8

- Nhu cầu cho tăng nạc: DEnạc MJ = 0,35 x 15 = 5,3

- Nhu cầu cho tăng mỡ: DEmỡ MJ = 0,15 x 50 = 12,5

Tổng nhu cầu năng lượng : DE MJ = 28,6

Cho một con lợn 40 kg ăn 2 kg thức ăn hỗn hợp, mối kg thức ăn chứa 13 MJ

DE Lợn nuôi trong chuồng có nhiệt độ 12 0 C (nhiệt độ tiêu chuẩn tới hạn-LCT là

18 0 C), lợn tăng nạc là 450g/ngày Hỏi tăng trọng hàng ngày của lợn ?

- Năng lượng lợn nhận hàng ngày DE MJ = 13 x 2 = 26

- Thể trọng trao đổi 40 kgW 0,75 = 15,91

- Nhu cầu duy trì DEm = 15,91 x 0,5 = 7,955

- Nhu cầu tăng nạc DE nạc = 0,45 x 15 = 6,75

- Nhu cầu chống lạnh DE ToC = 0,0016 x 15,91 x (18-12) = 1,52

- Năng lượng dùng cho tăng mỡ : 26 MJ DE - (7,955 + 6,75 + 1,52) = 9,775

- Lợn có thể tăng trọng (kg/ngày) = 0,450 + 0,195 = 0,645 b Nhu cầu Protein

- Nhu cầu protein cho lợn Đối với lợn sinh trưởng đểxác định nhu cầu protein có thể sử dụng công thức:

CP (g/ngày) = CP cho duy trì + CP cho tăng thịt nạc

- Trong thịt nạc có 22% protein

- Để xác định nhu cầu protein cho duy trì có thể sử dụng những hệ sốsau đối với các loại thể trọng lợn (bảng 6.3):

Bảng 6.3 Hệ sốtương quan giữa nhu cầu protein duy trì và khối lượng cơ thể

Kh ối lượ ng (kg) H ệ s ố Kh ối lượ ng (kg) H ệ s ố

Các hệ số được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm protein trong cơ thể lợn là 15% Trong đó, khoảng 13-6% của tổng lượng protein trong cơ thể lợn được sử dụng vào quá trình chuyển hóa hàng ngày Ngoài ra, khoảng 6% của tổng lượng protein cơ thể mất đi mỗi ngày, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và duy trì sự cân bằng dinh dưỡng của lợn.

Ví dụ:Xác định nhu cầu protein cho lợn có khối lượng 60 kg, tăng trọng 450 g nạc/ngày

- Nhu cầu protein cho duy trì: 50kg x 0,0009 = 0,045kg protein = 45 g protein

- Nhu cầu protein cho tăng nạc: lợn tăng 450 g thịt nạc/ngày, tỷ lệ protein trong thịt nạc là 22%, vậy lượng protein cần cho tăng nạc là = 450 x 22/100 = 100 g

Để tính lượng protein thức ăn hàng ngày cho lợn, cần biết giá trị sinh vật học (BV) của protein là 65% và tỷ lệ tiêu hóa của protein là 80% Khi đó, lượng protein cần cung cấp cho lợn mỗi ngày phụ thuộc vào nhu cầu sinh trưởng hoặc sản xuất của heo Công thức tính lượng protein tiêu chuẩn giúp đảm bảo lượng dinh dưỡng tối ưu, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi Việc xác định chính xác lượng protein cần thiết giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo sức khỏe cho lợn.

B ả ng 6.4.Chuy ển đổ i kh ối lượng cơ thể (W, kg) thành kh ối lượng trao đổ i ch ấ t (W 0,75 , kg 0,75 )

W (kg) W 0,75 , kg 0,75 W (kg) W 0,75 , kg 0,75 W (kg) W (kg)

Chất khoáng cần thiết cho hoạt động của gia súc, đặc biệt giúp phát triển bộ phận xương, là yếu tố quan trọng trong dinh dưỡng thú y Vật nuôi càng non, khả năng hấp thụ chất khoáng từ thức ăn càng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện Để đảm bảo chất lượng thức ăn, cần cung cấp đầy đủ các loại khoáng và duy trì tỷ lệ phù hợp, cân đối giữa chúng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chất khoáng của vật nuôi.

Trong cơ thể gia súc, canxi (Ca) và phospho (P) chiếm tới 70% các chất khoáng, chủ yếu tập trung ở xương và răng Thiếu hụt Ca và P dẫn đến ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển của hệ xương, làm xương dễ bị biến dạng, dễ gãy và răng dễ vỡ Khi thiếu khoáng trầm trọng trong thời kỳ tăng trưởng, quá trình này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng dự trữ Ca và P trong xương, làm giảm khả năng phục hồi và gây ra các vấn đề về sức khỏe sinh sản về sau Việc duy trì đủ lượng Ca và P là cần thiết để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho gia súc.

Sự tăng trưởng của bộ xương diễn ra theo tuổi và đạt tốc độ tối đa vào giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển Gia súc non hấp thu Ca và P hiệu quả hơn so với gia súc lớn nhằm hỗ trợ quá trình phát triển phù hợp Khi gia súc trưởng thành, khả năng hấp thu các khoáng chất này giảm dần do quá trình lão hóa tự nhiên Nhu cầu về Ca và P của gia súc giảm theo tuổi, đồng thời còn phụ thuộc vào từng loài gia súc khác nhau.

Tỷ lệ cân đối giữa Canxi (Ca) và Phốt pho (P) trong khối phần ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của xương, với tỷ lệ lý tưởng là 2/1 Khi xương ít phát triển, vai trò của Canxi giảm còn Phốt pho lại tăng lên vì tỷ lệ Ca/P lúc mới trưởng thành là khoảng 1,5-2/1, còn khi xương đã hoàn thiện, tỷ lệ này giảm còn khoảng 1,2-1/1 Ngoài ra, nhu cầu vitamin cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và duy trì sức khỏe xương.

Để tăng trưởng tốt cho gia súc, cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ vitamin A và nhóm B, đặc biệt trong khẩu phần của lợn và gà Việc cung cấp đủ các vitamin này giúp duy trì sức khỏe và tăng khả năng phát triển của gia súc Thiếu hụt vitamin có thể dẫn đến chậm lớn, dễ mắc bệnh và ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất chăn nuôi Chính vì vậy, người chăn nuôi cần chú trọng bổ sung vitamin hợp lý trong khẩu phần để đảm bảo đàn gia súc phát triển toàn diện.

Nhu cầu vitamin phụ thuộc vào yếu tố như tuổi tác, mức độ phát triển, thành phần khẩu phần, trạng thái sức khỏe và các yếu tố khác Khi khẩu phần chứa đầy đủ các chất hữu cơ và khoáng chất, nhu cầu vitamin sẽ giảm so với chế độ ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng Việc cân đối dinh dưỡng là yếu tố quan trọng để đảm bảo lượng vitamin cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển tối ưu.

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại premix khoáng và premix vitamin được sử dụng để bổ sung vào thức ăn, giúp thú đạt tốc độ sinh trưởng tối ưu Việc sử dụng các loại premix này là chìa khóa để điều chỉnh cân đối các yếu tố cơ bản trong dinh dưỡng của vật nuôi Đặc biệt, các premix khoáng và vitamin giúp nâng cao hiệu quả phát triển, tăng sức đề kháng và đảm bảo sự khỏe mạnh của vật nuôi trong quá trình chăn nuôi.Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại premix khoáng và premix vitamin giúp thú đạt tốc độ sinh trưởng tối ưu Việc bổ sung các loại premix này vào thức ăn là yếu tố then chốt để duy trì cân đối các yếu tố dinh dưỡng cơ bản Sử dụng premix khoáng và vitamin còn giúp nâng cao năng suất chăn nuôi, tăng sức đề kháng và đảm bảo sức khỏe vật nuôi hiệu quả.

2.2.1.2 Tính toán nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc sinh trưởng và sản xuất thịt 2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng

Sau khi tinh trùng gặp trứng tạo thành hợp tử, cơ thể phát triển qua hai thời kỳ:

- Thời kỳ trong cơ thể mẹ (bào thai)

- Thời kỳ ngoài cơ thể mẹ (từ khi sinh ra cho đến chết)

Trong suốt hai thời kỳ này, cơ thể động vật liên tục trải qua các quá trình biến đổi quan trọng, chủ yếu là sự sinh trưởng và phát dục Quá trình sinh trưởng của động vật thể hiện qua sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể, trong khi quá trình phát dục đảm bảo sự hình thành và hoàn thiện các cơ quan sinh dục, góp phần vào khả năng sinh sản của chúng Đây là hai đặc điểm sinh trưởng chính, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển toàn diện của động vật.

Trong giai đoạn sinh trưởng, tốc độ phát triển của toàn bộ cơ thể các loài động vật theo hình chữ S đã được chứng minh rõ ràng Sau khi thụ thai, tốc độ tăng trưởng còn chậm nhưng nhanh chóng tăng lên theo thời gian Đến giai đoạn trưởng thành, quá trình phát triển chậm lại, phản ánh quy luật chung của sự sinh trưởng trong tự nhiên.

2.2.1.2 Phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng

2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của gia súc mang thai

Trong thời kỳ mang thai, việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi và duy trì sức khỏe của thú mẹ Nhu cầu protein là yếu tố thiết yếu, giúp hỗ trợ sự phát triển của tử cung, tăng cường dự trữ dinh dưỡng và đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn này không chỉ giúp thú mẹ duy trì cân bằng sinh lý mà còn góp phần sinh ra những con non khỏe mạnh.

Chất đạm đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sinh sản của gia súc, vì thiếu hụt đạm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của chúng Phân tích cho thấy, protid chiếm tới 60-70% tổng lượng chất khô trong bào thai, nhấn mạnh tầm quan trọng của đạm trong sự phát triển của thai nhi và hiệu quả sinh sản của gia súc Đảm bảo cung cấp đủ chất đạm trong khẩu phần là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất chăn nuôi và duy trì sự phát triển bền vững của đàn gia súc.

Nhu cầu protein cho nái mang thai tăng dần theo sự phát triển của bào thai, đòi hỏi cung cấp đủ protid để đảm bảo sự phát triển của thai nhi Việc cho gia súc ăn đầy đủ protid không những hỗ trợ sự phát triển của thai mà còn tích trữ dưỡng chất trong cơ thể mẹ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiết sữa sau này Đảm bảo chế độ dinh dưỡng giàu đạm cho nái mang thai là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe và tối ưu hóa năng suất chăn nuôi.

Nhu cầu protein cho nái mang thai là 14 - 16% trong khẩu phần tùy loài gia súc b Nhu cầu khoáng

Canxi và photpho là những dưỡng chất quan trọng cho nái mang thai, giúp duy trì sức khỏe sinh sản và phát triển thai nhi Thiếu canxi sẽ làm giảm số lượng con trên một lứa ở thú đa sinh, đồng thời gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản Thiếu photpho gây rối loạn sinh sản, làm tăng tỷ lệ chết của con non và ảnh hưởng đến sự phát triển xương của trẻ sơ sinh Khi phụ nữ mang thai thiếu canxi và photpho, trẻ sinh ra có nguy cơ bị còi xương do sữa mẹ thiếu các khoáng chất này Ngoài ra, con mẹ không đủ canxi, photpho sẽ bị yếu xương, dễ mắc các bệnh như bại liệt do thiếu hụt khoáng chất cần thiết cho sự phát triển xương chắc khỏe.

P cung cấp cho thai, nhất là thời kỳ tiết sữa Do đó, cần phải cung cấp Ca, P đầy đủ cho nái mang thai

Mức Ca, P cho gia súc mang thai trong khẩu phần ăn như sau: Bò giống cho sữa cần 0,34% Ca và 0,21% P; lợn cần 0,75% Ca và 0,5% P; ngựa cần 0,33% Ca và 0,55% P

PHỐI HỢP KHẨU PHẦN

Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn

Tiêu chuẩn ăn là lượng nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật trong mỗi ngày đêm để duy trì sức khỏe và năng suất Ngoài ra, khái niệm mức ăn cũng phản ánh lượng thức ăn được cung cấp cho con vật, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn dinh dưỡng đã đề ra Việc xác định rõ tiêu chuẩn ăn giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đảm bảo sự phát triển toàn diện của vật nuôi.

Mức ăn = Tiêu chuẩn ăn + Sốdư an toàn.

Trong quá trình nghiên cứu, các tiêu chuẩn được xác định dựa trên điều kiện thí nghiệm chặt chẽ, tuy nhiên khi áp dụng vào sản xuất thực tế, điều kiện chăn nuôi thường khác biệt, do đó cần tăng thêm lượng chất dinh dưỡng để đảm bảo sự phát triển tối ưu Lượng này gọi là “số dư an toàn”, nhằm bù đắp cho những biến đổi không đảm bảo trong điều kiện thực tế Các tiêu chuẩn dinh dưỡng bao gồm các nội dung chính như quy định về lượng chất cần thiết, các giới hạn an toàn và các hướng dẫn cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất.

- Nhu cầu năng lượng: Biểu thị bằng DE, ME hay NE tính bằng Kcal hay KJ/ngày

- Nhu cầu protein: protein thô (g) hoặc protein tiêu hóa (g/ngày hay % khối lượng)

- Nhu cầu các chất khoáng: Ca, P, Mg, Na, Cl…(g/ngày hay % khối lượng) và nguyên tốvi lượng như: Fe, Cu, Co, Mn, Zn…mg/con/ngày.

- Nhu cầu vitamin: A, D, E, caroten, vitamin B 1 , B 2 , PP, B 12 (IU hay mg hayμg/ngày)

+ Tiêu chuẩn ăn của lợn: Bảng 8.1 dưới đây cho biết tiêu chuẩn ăn của lợn

Bảng 8.1 Tiêu chuẩn ăn của lợn thịt – NRC (1998)

Các ch ỉ tiêu có th ể đạ t

ED thu nhận (kcal/con/ngày) 850 1560 3230 6460 10570

EM thu nhận (kcal/con/ngày) 805 1490 3090 6200 10185

Nhu c ầu dinh dưỡ ng hàng ngày

+ Tiêu chuẩn ăn cho bò sữa:

Bò sữa nặng 400kg, cho 10kg sữa/ngày, 3,6% mỡ sữa, kỳ tiết sữa thứ nhất

Vậy tiêu chuẩn ăn hàng ngày: ME (Mcal): 24,7; Protein thô (g): 1358,4

+ Tiêu chuẩn ăn cho gà đẻ trứng thương phẩm Leghorn: xem bảng 8.2

Bảng 8.2 Tiêu chuẩn ăn của gà Leghorn

Giai đoạn 1: từ khi đẻđến 42 tuần tuổi Nhu cầu dinh dưỡng Khí hậu nóng Khí hậu mát

Giai đoạn 2: 42 tuần tuổi đến 62 tuần tuổi

Khẩu phần ăn là khối lượng các loại thức ăn cụ thể cho con vật trong một ngày đêm dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ăn.

- Tiêu chuẩn ăn cho bò sữa nặng 400kg, cho 10kg sữa/ngày có 3,6% mỡ sữa; bò đang ở thời kỳ tiết sữa thứ nhất là: 24,72 Mcal EM; 1358,4g protein thô

- Khẩu phần ăn là: Cỏ voi: 45,6kg; cám: 2,36kg; thức ăn hỗn hợp cho bò sữa: 2,3kg

- Tiêu chuẩn ăn cho lợn thịt 60 - 90 kg, tăng trọng 600g/ngày là: 7000 Kcal

EM, 224g protein tiêu hóa; 16g Ca, 13g P và 40g NaCl

- Khẩu phần ăn là: Gạo: 1,76kg; Khô lạc: 0,3kg; Rau xanh: 2,8kg; Bột sò: 54g và 40g NaCl

Nhu cầu dinh dưỡng của động vật nuôi, hay còn gọi là tiêu chuẩn ăn, thường ổn định và ít thay đổi theo vùng địa lý và sinh thái Tuy nhiên, khẩu phần ăn hàng ngày của chúng lại có thể thay đổi nhiều để phù hợp với điều kiện thực tế và mục đích chăn nuôi.

Việc lựa chọn các loại thức ăn phù hợp để xây dựng khẩu phần ăn phải dựa trên nguồn thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh thái, khí hậu và đất đai của từng vùng Điều này đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cân đối, phù hợp với điều kiện môi trường địa phương Chọn lựa thức ăn dựa trên nguồn cung tự nhiên sẽ tối ưu hóa năng suất và duy trì bền vững hệ sinh thái Sự đa dạng trong các loại thức ăn phù hợp với từng vùng giúp nâng cao chất lượng dinh dưỡng và hiệu quả sử dụng nguồn lực địa phương.

Trong các nước ôn đới, nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc chủ yếu bao gồm ngô, lúa mì, đại mạch, yến mạch, cao lương, phù hợp với khí hậu và đặc điểm nông nghiệp của khu vực Trong khi đó, các quốc gia vùng nhiệt đới có thể sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau như gạo, sắn, cám gạo ngoài ngô để sản xuất thức ăn cho gia súc, đáp ứng phù hợp với nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cùng một loại thực phẩm thường biến động theo vùng miền Thức ăn ở các vùng ôn đới có thành phần dinh dưỡng cao và ổn định hơn so với các khu vực nhiệt đới, giúp đảm bảo nguồn dinh dưỡng đều đặn cho người tiêu dùng.

Ví dụ: Tỷ lệ protein thô của đỗ tương đã rang chín theo Feedstuffs, Mỹ

(1995) là 38% nhưng ở Việt Nam tỉ lệ này chỉđạt 32-36%.

Phối hợp khẩu phần

2.1 Phối hợp khẩu phần bằng tay

2.1.1 Nh ữ ng nguyên t ắ c ph ố i h ợ p kh ẩ u ph ầ n

Tối ưu hóa khẩu phần là quá trình lập khẩu phần nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của gia súc gia cầm với chi phí thấp nhất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Nguyên tắc cốt lõi của việc lập khẩu phần là đảm bảo tính khoa học trong cân đối dưỡng chất và tối ưu hóa yếu tố kinh tế để giảm thiểu chi phí không cần thiết, giúp người chăn nuôi đạt hiệu quả cao nhất.

Khẩu phần ăn cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng và thỏa mãn các tiêu chuẩn ăn, đảm bảo sự cân bằng các chất dinh dưỡng như axit amin, khoáng chất và vitamin.

Khối lượng khẩu phần ăn cần phù hợp với khả năng tiêu hóa của hệ thống tiêu hoá Để đảm bảo điều này, người ta sử dụng tỷ lệ phần trăm vật chất khô trong thức ăn dựa trên trọng lượng cơ thể để kiểm soát lượng khẩu phần, giúp duy trì sự cân đối và phù hợp với khả năng tiêu thụ của vật nuôi.

+ Trâu, bò thịt: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2,5 - 3,0% khối lượng cơ thể (W);

+ Bò sữa: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được: 2,5% W+10% sản lượng sữa;

+ Lợn: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2,5%W;

+ Ngựa: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2%W

- Nồng độ năng lượng của khẩu phần:

VCK) = Tổng nhu cầu ME (Kcal, Mcal)

Tổng kg VCK của khẩu phần

Ví dụ: Nhu cầu ME cho một trâu nặng 350kg, cho 4kg sữa 7% mỡ sữa là 16,8 Mcal;

Tổng lượng thức ăn (kg VCK) có thể thu nhận là 8,4kg

Nồng độ năng lượng của khẩu phần là :

16,8 = 2 Mcal ME/kg VCK khẩu phần 8,4

Để đảm bảo khẩu phần ăn phù hợp, cần chú trọng đến việc giữ giá cả hợp lý và rẻ, giúp tối ưu hóa chi phí cho người chăn nuôi Khẩu phần thức ăn phải vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của động vật, vừa đảm bảo tính kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực Khi lập khẩu phần, người chăn nuôi cần cân nhắc kỹ các yếu tố về giá thành và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả kinh tế và sức khỏe của vật nuôi.

+ Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn;

+ Đặc tính sinh học, tính năng sản xuất và năng suất, tuổi của giống;

+ Mục tiêu nuôi dưỡng động vật (nuôi lấy thịt, trứng hay làm giống, );

+ Đặc điểm cơ bản của hệ thống nuôi dưỡng, ăn tự do hay hạn chế;

+ Nhiệt độ, độ ẩm của môi trườngnuôi dưỡng,

2.1.2 Các b ướ c ph ố i h ợ p kh ẩ u ph ầ n

2.1.2.1 Các bước phối hợp khẩu phần

3.1 Dựa vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

Xác định nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển tối ưu, phù hợp với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau Các tiêu chuẩn dinh dưỡng theo TCVN, NRC (Mỹ), ARC (Anh) giúp xác định lượng dưỡng chất cần thiết cho từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Việc áp dụng các tiêu chuẩn này phù hợp với các giống gia súc, gia cầm cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo sức khỏe, năng suất của vật nuôi.

3.2 Phối hợp thử thức ăn

Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần, kèm theo thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn.

- Tiến hành lập khẩu phần ăn: Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm là:

+ Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại thức ăn này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phần;

+ Ấn định khối lượng một số loại thức ăn giàu protein hoặc thức ăn giàu năng lượng (tham khảo khuyến cáo ở trên)

- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng các loại thức ăn còn lại

Ta có thể xác định khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: Phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số

+ Phương pháp đường chéo Pearson (phương pháp này hay sử dụng):

* Định nhóm thức ăn cho số thức ăn vừa lựa chọn;

Để tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng, cần xác định tỷ lệ mỗi loại thức ăn trong từng nhóm, coi tỷ lệ thức ăn của mỗi nhóm là 100% Việc này giúp dễ dàng xác định phần trăm thức ăn phù hợp cho từng nhóm, từ đó đảm bảo cân đối dinh dưỡng cho mục tiêu cụ thể Việc xác định rõ tỷ lệ thức ăn của mỗi nhóm là bước quan trọng để xây dựng chế độ ăn hợp lý, hỗ trợ quá trình phát triển và duy trì sức khỏe.

* Dựa vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn để tính tỷ lệ % protein (mức năng lượng) trong mỗi nhóm thức ăn;

* Dựa vào hình vuông pearson để tính tỷ lệ protein (mức năng lượng cần có trong mỗi nhóm thức ăn;

* Xác định khối lượng của từng nhóm;

* Xác định khối lượng của từng nguyên liệu trong nhóm;

* Xác định thành phần dinh dưỡng của công thức vừa xây dựng (năng lượng trao đổi (kcal/kg thức ăn), protein (%), Ca (%), P(%)).

+ Phương pháp phương trình đại số:

Hai ẩn X và Y đại diện cho lượng thức ăn A và B (kg) trong 100 kg hỗn hợp Dựa trên đề bài, ta thiết lập hệ hai phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần trong hỗn hợp, giúp xác định chính xác tỷ lệ của từng loại thức ăn Phương trình đầu tiên phản ánh tổng khối lượng của hỗn hợp là 100 kg, trong khi phương trình thứ hai liên quan đến tỷ lệ phần trăm của thức ăn A và B trong hỗn hợp Việc xây dựng hệ phương trình này là bước quan trọng để giải quyết các bài toán về cân đối thành phần, đảm bảo tính chính xác trong xác định lượng thức ăn cần thiết.

Với a, b, C lần lượt là % protein của thức ăn A, % protein của thức ăn B, khối lượng protein của 100g hỗn hợp Các số này đã biết

Giải hệ phương trình trên tìm hai ẩn X và Y.

Kiểm tra lại kết quả trên bằng cách nhân khối lượng của từng loại nguyên liệu với hàm lượng protein của nguyên liệu đó rồi cộng tổng số

- Lập khẩu phần ăn trên máy vi tính theo các chương trình phần mềm khác nhau như các chương trình: ULTRAMIX, UFFDA, …

- Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần dự kiến.

3.3 Điều chỉnh các loại thức ăn

Dựa trên tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh các loại thức ăn cho phù hợp với nhu cầu con vật

3.4 Bổ sung thức ăn cần thiết Đối chiếu thành phần dinh dưỡng của công thức mà ta vừa xây dựng với tiêu chuẩn:

- Nếu bằng nhau thì ta đã phối hợp xong;

- Nếu chênh lệch nhau (lớn hơn 5%) thì ta phải điều chỉnh (làm lại)

2.1.2.2 Thực hiện lập khẩu phần (tính toán và phối trộn)

1.6 Vitamin trong dinh dƣỡng động vật

Vitamin là hợp chất hữu cơ có phân tử nhỏ, tồn tại với hàm lượng rất ít trong cơ thể nhưng đóng vai trò thiết yếu trong các hoạt động sống hàng ngày Chúng tham gia vào cấu trúc nhóm ghép của nhiều enzyme, giúp xúc tác các phản ứng sinh học quan trọng để duy trì sự sinh trưởng, sinh sản và bảo vệ cơ thể Vitamin còn góp phần vào quá trình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo sức khỏe và năng suất cho vật nuôi.

Có khoảng 15 loại vitamin được chấp nhận là các yếu tố thiết yếu trong chế độ ăn uống, trong khi một số loại khác đang được đề nghị công nhận là vitamin chính thức Việc phân loại vitamin thành hai nhóm chính – vitamin tan trong nước và vitamin tan trong dầu – giúp người tiêu dùng dễ dàng hiểu và bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể Trong đó, vitamin tan trong dầu thường bao gồm các loại như A, D, E, và K, có khả năng tồn tại lâu hơn trong các mô mỡ của cơ thể.

Nhóm vitamin tan trong chất béo (dầu mỡ, dung môi chất béo ) gồm vitamin A, D, E, K

Bảng 1.1 Các loại vitamin hòa tan trong chất béo

K Phylloquione** b Vitamin tan trong nước

Nhóm vitamin tan trong nước: Vitamin nhóm B (B 1 , B 2 , B 3 B 6 , B 8 , B 9 , B 12 ), vitamin C

Bảng 1.2 Các loại vitamin hòa tan trong nước

1.6.2 Vai trò tác dụng của Vitamin a Vitamin tan trong dầu

Trên tế bào võng mạc của mắt có chứa quang chất tên là rhodopsin, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thị giác Khi tiếp xúc với ánh sáng, rhodopsin bị phân giải thành retinol và opsin, kích thích thần kinh và gây phản xạ nhìn Ngược lại, trong điều kiện tối, quá trình tổng hợp lại rhodopsin diễn ra để duy trì khả năng nhìn trong bóng tối Thiếu vitamin A trong khẩu phần có thể dẫn đến bệnh quáng gà, ảnh hưởng đến chức năng thị giác và sức khỏe mắt.

+ Vai trò với niêm mạc thượng bì:

Khi thiếu Vitamin A thì sự tái tạo lớp tế bào thượng bì bị ngăn cản, gây sừng hoá.

Việc không bảo vệ hoặc giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc ruột, khí quản và đường sinh dục tạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập Động vật non thiếu vitamin A dễ mắc các bệnh như viêm phổi, tiêu chảy Thiếu vitamin A còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của đực, khiến con đực không thể sản xuất tinh trùng, và làm giảm khả năng thụ thai, dẫn đến thai chết lưu hoặc sảy thai.

+ Vai trò liên quan đến sức đề kháng của cơ thể:

Thiếu vitamin A gây giảm sản xuất kháng thể, làm suy yếu hệ thống miễn dịch Bên cạnh đó, quá trình sừng hoá và giảm hoạt động của các tế bào miễn dịch càng làm giảm khả năng chống bệnh của cơ thể, dẫn đến nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn.

+ Nhu cầu vitamin A và nguồn cung cấp:

Trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của động vật, việc cung cấp đủ vitamin A là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối với động vật non, sinh trưởng, sinh sản, nuôi con tiết sữa và đẻ trứng Đối với các animal like bò sữa và gà đẻ trứng, việc tăng lượng vitamin A trong khẩu phần giúp nâng cao hàm lượng vitamin A trong sữa và trứng, góp phần tạo ra nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho con người Trong thực tiễn chăn nuôi, phương pháp chính để bổ sung vitamin A là cung cấp đủ rau cỏ xanh, có thể dùng bột xanh chứa trên 170 mg carotene/kg, dầu cá hoặc vitamin A tổng hợp để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.

Vitamin D3 (cholecalciferol) khi hấp thu vào máu sẽ di chuyển đến gan để được thủy phân thành 25-hydroxy cholecalciferol (25(OH)-vitamin D3), sau đó đến thận và tiếp tục thủy phân thành 1,25(OH)2-vitamin D3 hoặc 24,25(OH)2-vitamin D3 Sản phẩm 1,25(OH)2-vitamin D3 có hoạt tính sinh học mạnh nhất, kích thích ruột tiết ra protein vận chuyển giúp ion Ca hấp thu vào máu và vận chuyển vào xương cùng phospho Thiếu vitamin D dẫn đến loạn sản xương như mềm xương ở động vật non, xốp xương, loãng xương ở động vật trưởng thành, và làm vỏ trứng mỏng dễ vỡ ở gia cầm đẻ trứng.

Trong chăn nuôi tự nhiên, vật nuôi được thả ngoài trời giúp ánh sáng mặt trời chuyển đổi cholesterol thành vitamin D3, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng Trái lại, trong chăn nuôi công nghiệp, con vật bị nhốt kín khiến khả năng tự tổng hợp vitamin D3 bị hạn chế, do đó cần bổ sung vitamin D3 vào khẩu phần ăn để duy trì sức khỏe tốt cho vật nuôi.

Vitamin E có chức năng: Chống vô sinh, chống oxy hoá sinh học trong cơ thể và trong thức ăn.

Th ứ c ă n xanh

Thức ăn xanh chứa tỷ lệ nước trung bình từ 80-90% và hàm lượng xơ thô khoảng 2-3% ở giai đoạn non, tăng lên 6-8% khi trưởng thành so với thức ăn tươi Nhờ vào đặc tính giàu nước và xơ, vật nuôi cần tiêu thụ lượng lớn thức ăn xanh để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Tuy nhiên, do hạn chế về dung tích đường tiêu hóa, chúng không thể ăn quá nhiều trong một lần, yêu cầu chế độ ăn phù hợp để đảm bảo sức khỏe và tăng trưởng.

Thức ăn xanh dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng cao, giúp tăng khả năng tiêu hóa cho các loài động vật như loài nhai lại với tỷ lệ tiêu hóa đạt 75-80% và lợn với tỷ lệ 60-70% Đây là loại thức ăn dễ trồng, mang lại năng suất cao, phù hợp để cung cấp dinh dưỡng hiệu quả cho chăn nuôi.

Ví dụ: Một ha rau muống cho 50 - 70 tấn, 1 ha bèo dâu cho 350 tấn, 1 ha cỏ voi cho 150 - 300 tấn chất xanh,

Thức ăn xanh giàu vitamin: Nhiều nhất là caroten, vitamin B đặc biệt là vitamin B 2 , và vitamin E có hàm lượng thấp

Ví dụ: Cỏ mục túc khô có 0,15mg B1 và 0,45mg B 2 /100g; cỏ tươi có 0,25mg

B 1 và 0,4mg B 2 /100g vật chất khô

Thức ăn xanh có hàm lượng dinh dưỡng thấp, trừ một số loại thân lá cây bộ đậu chứa lượng protein khá cao và giàu axit amin như arginine, axit glutamic, và lysine Khi tính theo trạng thái khô, một số loại thức ăn xanh còn có hàm lượng protein cao hơn cả cám gạo, giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng cho vật nuôi.

Ví dụ: Thân lá họ đậu: 20 - 25%; lá bắpcải, su hào: 10 - 15%; lá sắn: 25 - 30%; lá keo dậu: 20 - 25%; cỏ stylô: 20 - 25% và lá khoai lang 20 - 30% protein thô tính theo chất khô

Hàm lượng lipit trong thức ăn xanh thường dưới 4% theo vật chất khô, chủ yếu là các axit béo chưa no Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi theo loại thức ăn, đặc điểm đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch Thường xuyên, thân lá họ đậu chứa hàm lượng canxi, magiê và coban cao hơn so với các loại họ hòa thảo.

Hình 3.1 Một số loại thức ăn thô xanh

1.1.1 Rau muống Được trồng và sử dụng rộng rãi ở nhiều vùng vì giá trị dinh dưỡng và năng suất cao.Có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất khô, ẩm đến sình lầy hay ngập nước Thân lá rau muống tương đối giàu protein, ít xơ hơn co hòa thảo Đặc biệt trong rau muống chứa nhiều đường nên gia súc, đặc biệt lợn rất thích ăn Trung bình 1 kg chất khô chứa 180 - 280g protein thô, 150 - 200g đường, 140 - 150g xơ và cung cấp đến 2500 - 2600 kcal năng lượng trao đổi đối với lợn Nếu cho lợn ăn nhiều rau muống sẽ có hiện tượng “đi phân lỏng”.

1.1.2 Thân lá khoai lang (Ipomea batatas)

Khoai lang không chỉ được trồng để lấy củ, mà còn là nguồn thức ăn thô xanh phong phú cho vật nuôi, giúp vật nuôi tái sinh nhanh và cho năng suất cao nhiều lần trong năm Thân lá khoai lang chứa hàm lượng protein và xơ cao, cùng các axit amin thiết yếu, trong khi hàm lượng carbohydrate thấp hơn so với cỏ hòa thảo Củ khoai lang chứa 80-90% carbohydrate trong vật chất khô, chủ yếu là tinh bột khó tiêu hóa do amylaza thủy phân yếu, và có chứa chất kháng trypsin làm giảm tỷ lệ tiêu hóa protein, đặc biệt trong củ tươi Thân lá khoai lang không chứa nhiều chất kháng trypxin, chủ yếu cung cấp protein và vitamin, trở thành nguồn thức ăn rất tốt cho gia súc nhai lại và dạ dày đơn.

Hình 3.3 Thân lá cây khoai lang

Bột lá khoai lang là nguồn protein và xanthophyl quan trọng trong khẩu phần chăn nuôi gia cầm, giúp làm tăng màu đỏ của trứng và da gà Sử dụng 10% thân lá khoai lang trong khẩu phần không chỉ tăng trọng lượng vật nuôi mà còn giảm chi phí thức ăn, đồng thời giảm tỷ lệ chết và còi cọc của lợn con Thân lá tươi khoai lang rất hấp dẫn đối với bò, với ví dụ điển hình như một con bò nặng 400-500 kg có thể tiêu thụ từ 50-70 kg/ngày, và việc tăng tỷ lệ thân lá khoai lang trong khẩu phần còn giúp nâng cao sản lượng sữa của bò Thêm vào đó, bổ sung thân lá khoai lang còn cải thiện rõ rệt khả năng ăn vào và tăng trọng của bò đực giống, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

1.1.3 Lá sắn (Manihot esculenta Cranz)

Trong những năm gần đây, nghiên cứu đã tập trung vào khai thác, chế biến và bảo quản nguồn thức ăn từ lá sắn cho gia súc như trâu, bò, lợn và gà, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi Lá sắn có hàm lượng protein cao, đạt khoảng 25% theo vật chất khô, biến động từ 16-40%, trong đó 85% là protein thực Năng suất lá sắn đạt khoảng 4,6 tấn vật chất khô/ha vào thời điểm thu hoạch, là nguồn cung cấp khoáng đa lượng như Ca, Mg và khoáng vi lượng như Mn, Zn Ngoài ra, lá sắn còn cung cấp các vitamin quan trọng như vitamin A, riboflavin và axit ascorbic, góp phần nâng cao dinh dưỡng cho gia súc, đảm bảo năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

Lá sắn là nguồn cung cấp protein phong phú, nhưng thiếu hụt axit amin thiết yếu metionin Nguyên nhân chính của nguy cơ độc hại từ lá sắn là do chứa nhiều glucosit linamarin, khi bị enzyme linamarase phân huỷ sẽ tạo ra axit cyanhydric (HCN), một chất độc đối với gia súc Tuy nhiên, các phương pháp chế biến như nấu chín, phơi khô hoặc ủ chua đều giúp giảm đáng kể nồng độ HCN trong lá sắn, đảm bảo an toàn khi sử dụng.

1.1.4 Cỏ hòa thảo Điều kiện khí hậu nước ta thuận lợi cho sự phát triển cây cỏ hòa thảo nhiệt đới Nếu đảm bảo đầy đủ phân bón, tưới nước nhất là trong mùa khô, cỏ hòa thảo phát triển tốt quanh năm và đạt năng suất rất cao

Giá trị dinh dưỡng của cỏ hòa thảo thấp hơn so với cỏ họ đậu, với hàm lượng protein khoảng 9-10% và xơ thô 30-32% theo vật chất khô Tuy nhiên, nếu được bón phân đầy đủ, đúng kỹ thuật và thu hoạch ở giai đoạn còn non (khoảng cách giữa hai lần cắt là 25-30 ngày), hàm lượng protein có thể tăng lên 14-15%, trong khi xơ thô giảm còn 27-28%, giúp sử dụng làm thức ăn cho lợn Hiện nay, một số giống cỏ hòa thảo năng suất cao như cỏ voi (Pennisetum purpureum) và cỏ sả (Panicum maximum) đang được phát triển để nâng cao sản lượng chăn nuôi bò thâm canh, đặc biệt là bò sữa.

1.2 Những chú ý khi sử dụng thức ăn xanh

Khi sử dụng thức ăn xanh trong chăn nuôi, cần căn cứ vào đặc tính sinh lý tiêu hóa của từng loại gia súc để lựa chọn tỷ lệ phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả dinh dưỡng và nâng cao năng suất chăn nuôi Việc xác định tỷ lệ sử dụng thức ăn xanh đúng cách giúp tối ưu quá trình tiêu hóa, giảm thiểu rối loạn tiêu hóa và nâng cao khả năng sinh trưởng của động vật Chọn lựa thức ăn xanh phù hợp với đặc điểm sinh lý của gia súc là yếu tố then chốt để duy trì sức khỏe và tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Ví dụ: Trâu bò có thể sử dụng 100%, lợn có thể sử dụng 20-30%, gia cầm sử dụng từ 5-10% trong khẩu phần

Việc thu hoạch thức ăn xanh đúng thời điểm rất quan trọng để đảm bảo hàm lượng chất dinh dưỡng phù hợp Thu hoạch sớm sẽ cho ít xơ, nhiều nước và hàm lượng vật chất khô thấp, trong khi thu hoạch muộn gây giảm hàm lượng nước, tăng chất xơ và giảm lipit, protein Thời gian lý tưởng để thu hoạch các loại rau xanh là sau 1 đến 1,5 tháng trồng, đặc biệt là thân lá cây ngô trước khi trổ cờ và thân lá họ đậu trước khi ra hoa Rau muống và rau lấp sau khi trồng từ 20 đến 25 ngày sẽ cho lứa thu hoạch đầu tiên, và sau đó khoảng 15 ngày sẽ thu hoạch lứa tiếp theo.

Một số thức ăn xanh có chứa chất độc cần phải khử độc tố trước khi cho gia súc ăn.

Lá sắn, cây cao lương và cỏ xu đăng đều chứa độc tố HCN, với hàm lượng cao nhất ở giai đoạn còn non và giảm dần khi cây trưởng thành, do đó nên sử dụng các loại thức ăn này khi chúng đã chín sáp hoặc đã nấu chín để đảm bảo an toàn cho vật nuôi Cỏ Medicago (Medicago sativa; Luzec), thuộc họ đậu, chứa saponin có thể gây chứng chướng bụng và đầy hơi nếu cho vật nuôi ăn quá nhiều, vì vậy cần trộn với các loại thức ăn khác và dùng ở mức độ vừa phải để tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của động vật.

Các loại cây thuộc họ thập tự như cải bắp, cải ba lá trắng chứa phytoestrogen, có tác dụng tích cực đối với sinh sản khi tiêu thụ vừa phải, bao gồm kích thích tăng trọng, phát triển tuyến vú và sản xuất sữa nhiều Tuy nhiên, ăn quá nhiều có thể dẫn đến sẩy thai hoặc sa tử cung sau khi đẻ Thức ăn xanh thường chứa NO3 dưới dạng KNO3 khoảng 1-1,5%, và hàm lượng NO3 quá cao có thể gây ngộ độc chết người cho vật nuôi Triệu chứng ngộ độc gồm thở gấp, run rẩy, sùi bọt mép, khó thở, máu có màu thẫm, và tăng hàm lượng NO2 trong nước tiểu Để giải độc, có thể sử dụng dung dịch xanh methylen 2-4% tiêm vào tĩnh mạch của con vật.

Th ứ c ă n c ủ qu ả

Thức ăn củ quả là loại thức ăn phổ biến cho gia súc, đặc biệt là gia súc cho sữa, vì chứa nhiều nước, dễ tiêu hóa, phù hợp cho quá trình lên men ở dạ cỏ Các loại củ quả thường gặp tại Việt Nam như sắn, khoai lang, bí đỏ, khoai tây, có hàm lượng tinh bột và đường cao nhưng nghèo protein, chất béo, nguyên tố đa lượng và vi lượng Thức ăn này rất hiệu quả cho gia súc nhai lại trong giai đoạn cho sữa và vỗ béo Tuy nhiên, khi dùng cho lợn, cần bổ sung thêm thức ăn giàu protein và khoáng chất để cân đối dinh dưỡng.

Hình 3.7 Một số thức ăn củ quả

Sản lượng khoai lang hằng năm ở Việt Nam đạt trên 1,5 triệu tấn (1998)

Khoai lang có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ trồng và có thể trồng nhiều vụ trong năm, mang lại hiệu quả cao cho bà con nông dân Hàm lượng chất khô trong khoai lang dao động từ 290 đến 390 g/kg củ, phụ thuộc vào giống và mùa vụ thu hoạch Mặc dù protein thô trong củ khoai lang khá thấp, từ 35-39 g/kg chất khô, nhưng chúng lại giàu tinh bột và đường, với hàm lượng đạt từ 850 đến 900 g/kg chất khô, giúp cung cấp năng lượng dồi dào Khoai lang còn chứa các khoáng chất thiết yếu như canxi (2,6 g), photpho (1,7 g), mangan (0,4 g), kali (4,5 g), kẽm (6 mg), đồng (5 mg), góp phần bổ sung dinh dưỡng cho vật nuôi Nếu được chế biến chín và cân đối hàm lượng protein phù hợp, khoai lang có thể thay thế hoàn toàn ngô trong khẩu phần ăn của lợn vỗ béo, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Năm 1997, sản lượng sắn của Việt Nam đạt 2,4 triệu tấn, phản ánh vai trò quan trọng của cây sắn trong nền nông nghiệp nước ta Sắn được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi tại các vùng trung du và miền núi, góp phần nâng cao chất lượng thức ăn cho gia súc Năng suất sắn đạt từ 90 đến 96 tấn/ha, thể hiện hiệu quả canh tác cao Đồng thời, công lao động để trồng và thu hoạch sắn chỉ bằng 1/6 đến 1/8 so với trồng ngô hoặc trồng lúa, giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho nông dân.

Sắn tươi có 65% là nước, 350g chất khô/kg Trung bình trong 1kg chất khô có 22 – 28g protein; 3 – 4g chất béo và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn đắng

Củ sắn tươi chứa độc tố cyanglucoside, khi tế bào bị phá hủy do xây xát hoặc cắt thái, chất này sẽ bị lên men và hoạt hóa enzym linamarase, dẫn đến hình thành khí cyanhydric tự do (HCN) HCN là chất độc gây hại cho gia súc, với nồng độ thấp khiến gia súc chậm lớn và kém sinh sản, gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.

Hàm lượng HCN trong củ sắn có thể biến động từ 10 đến 490mg/kg củ, có lúc lên đến 785mg, gây nguy hiểm chết đột ngột cho gia súc nếu hàm lượng cao Hàm lượng HCN trong lá sắn đắng vượt quá 280mg/kg VCK, trong khi đó sắn ngọt có hàm lượng thấp hơn 280mg/kg VCK (Fuller, 1997) Theo CIAT (1978), hàm lượng HCN trong vỏ và thịt sắn có tỷ lệ từ 15:1 đến 21:1 Đặc biệt, hàm lượng HCN trong lá sắn rất cao, nằm trong khoảng 800 đến 3200mg/kg VCK Các phương pháp như ngâm nước, phơi khô, sấy khô hay hấp chín giúp giảm đáng kể hàm lượng cyanhydric do HCN hòa tan trong nước hoặc bay hơi ra ngoài Liều độc HCN đối với người là 1mg/kg cơ thể, còn đối với bò là 2mg/kg, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn.

2.2 Những chú ý khi sử dụng thức ăn củ, quả

- Sử dụng: Rửa sạch trước khi cho ăn.

- Cho ăn 1 - 2kg/100kg khối lượng cơ thể

- Rải đều nhiều bữa hoặc trộn đều với thức ăn thô xanh khác.

Củ quả có nhiều nước và đường dễ lên men, nên việc cho ăn quá nhiều có thể gây axit dạ cỏ và rối loạn tiêu hóa Khi phát hiện bò bị tiêu chảy sau khi cho ăn, cần dừng ngay việc cho ăn củ quả để đảm bảo sức khỏe của đàn bò.

Hình 3.10 Sử dụng thức ăn củ quả cho bò không hợp lý.

Th ứ c ă n h ạt ngũ cố c và s ả n ph ẩ m ph ụ

Ngũ cốc bao gồm các loại cây trồng thuộc nhóm cỏ, được trồng bằng hạt như lúa, ngô, đại mạch, kê, và các sản phẩm phụ như cám, tấm, trấu Những loại thức ăn này chủ yếu chứa tinh bột, gồm amylose và amylopectin, là thành phần chính cung cấp năng lượng Hàm lượng vật chất khô của ngũ cốc dao động trong khoảng 800-900g/kg, trong đó 85-90% là protein, phân bố chủ yếu ở phôi và nội nhũ, với protein tập trung từ trung tâm đến ngoại biên của hạt Thành phần protein trong các loại ngũ cốc rất đa dạng, thay đổi từ 80 đến 120 g/kg vật chất khô, có thể lên đến 220 g/kg Tuy nhiên, protein trong hạt ngũ cốc thiếu hụt các axit amin thiết yếu như lysine, methionine và threonine, riêng lúa mạch có hàm lượng lysine cao hơn một chút Giá trị protein của các loại ngũ cốc rất quan trọng đối với sự phát triển của mầm hạt và được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp: yến mạch, lúa mạch, ngô, lúa mì.

Ngô ban đầu chủ yếu được trồng nhiều ở Nam Mỹ, nhưng ngày nay đã phổ biến rộng rãi tại các nước nhiệt đới và bán nhiệt đới Loại cây trồng này không chỉ là nguồn thức ăn chính cho con người mà còn cung cấp thức ăn cho gia súc Ngô yêu cầu khí hậu ấm để phát triển và chín hạt, đồng thời không chịu được nhiệt độ đông giá, phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới.

Ngô đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường quốc tế như một nguồn nguyên liệu chính trong lĩnh vực chăn nuôi Tuy nhiên, sử dụng ngô làm thức ăn gia súc thường gặp phải vấn đề về chi phí cao, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Do đó, xu hướng hiện nay là thay thế ngô bằng các loại nguyên liệu khác hoặc phế phụ phẩm sẵn có của địa phương nhằm giảm chi phí sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam.

Ngô bao gồm ba loại chính: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Ngô vàng chứa sắc tố cytoxanthin, là tiền chất của vitamin A, giúp nâng cao thị lực và hệ miễn dịch cho gia đình Sắc tố này còn ảnh hưởng đến màu sắc của mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc và màu lòng đỏ trứng gia cầm, góp phần kích thích khẩu vị của người tiêu dùng Trong đó, ngô đỏ và vàng có hàm lượng carotene cao hơn ngô trắng, mang lại giá trị dinh dưỡng vượt trội nhưng đều cung cấp nguồn năng lượng thiết yếu cho sức khỏe.

Hiện nay tại Anh, việc sử dụng ngô vàng và đỏ trong khẩu phần vỗ béo gia súc không được ưa chuộng vì lý do gây ra màu mỡ vàng, điều này ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm Do đó, chủ yếu, gia súc vỗ béo tại Anh chủ yếu sử dụng ngô trắng để đảm bảo màu sắc và chất lượng thịt phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.

Ngô là nguồn cung cấp vitamin E dồi dào nhưng lại thiếu vitamin D và nhóm vitamin B, đồng thời chứa ít canxi nhưng nhiều phốt pho, chủ yếu dưới dạng kém hấp thu là phytate Giống như các loại ngũ cốc khác, ngô có tỷ lệ tiêu hóa năng lượng cao, tuy nhiên giá trị protein thấp và thiếu cân đối axit amin Hàm lượng tinh bột trong ngô đạt khoảng 730 g trên mỗi kilogram vật chất khô, còn protein thô chiếm từ 8 đến 13% dựa trên vật chất khô Lipit trong ngô cũng đóng vai trò quan trọng trong thành phần dinh dưỡng.

3 - 6%, chủ yếu là các axit béo chưa no, nhưng là nguồn phong phú axit linoleic Protein của ngô tồn tại dưới 2 dạng chính: Zein và glutelin

Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc và gia cầm, chứa năng lượng cao với 1 kg ngô hạt cung cấp khoảng 3200-3300 kcal ME, phù hợp để sản xuất bột và glucoz cho người Các sản phẩm từ ngô như mầm ngô, cám và gluten rất phù hợp cho thú vật, đặc biệt là khi kết hợp tạo thành bột gluten-ngô, có chứa khoảng 24% protein thô và 3-5% xơ thô, thích hợp cho nhiều loại gia súc và gia cầm, đặc biệt là bò sữa, tuy nhiên cần bổ sung thêm axit amin công nghiệp để đảm bảo dinh dưỡng tối ưu.

Ngô có tính chất ngon miệng phù hợp với lợn, nhưng chứa hai loại axit amin hạn chế là lysine và tryptophan, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lợn Khi sử dụng ngô làm thức ăn chính, có thể gây ra hiện tượng mỡ nhão ở lợn do cân bằng dinh dưỡng không tối ưu Độ ẩm của ngô thường biến đổi từ 10-25%, nhưng để bảo quản tốt, độ ẩm tối đa nên là 15% Ngoài ra, ngô được xem là nguồn thức ăn năng lượng cao, thường được so sánh với các loại thức ăn khác nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Thóc là loại hạt cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á, thích hợp với khí hậu ẩm ướt và bán nhiệt đới, dễ dàng trồng cả ở Bắc Âu Hạt thóc gồm hai phần chính: vỏ trấu bên ngoài và lớp cám mỏng bao quanh hạt gạo, trong đó vỏ trấu chiếm khoảng 20% khối lượng, giàu silic và chứa chủ yếu cellulose Thóc chủ yếu dùng làm thức ăn cho loài nhai lại, ngựa, còn gạo và cám được phục vụ cho con người, lợn và gia cầm Cám gạo chứa khoảng 11-13% protein thô và 10-15% lipit, đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của các loài vật nuôi.

Trong chăn nuôi, người ta đôi khi sử dụng lúa nguyên hạt (cả vỏ trấu) đã được nghiền mịn làm thức ăn cho gia súc Tuy nhiên, mảnh vỏ trấu trong thức ăn nghiền có các cạnh sắc có thể gây thương tổn niêm mạc đường tiêu hóa của gia súc Điều này dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ tiêu hóa và giảm hiệu quả dinh dưỡng của thức ăn.

Cám gạo là phụ phẩm của quá trình xay xát lúa, chiếm trung bình khoảng 10% khối lượng lúa Thành phần chính của cám gạo bao gồm vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm, ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Hàm lượng trấu trong cám quyết định độ chất lượng, với nhiều trấu làm tăng hàm lượng chất xơ thô và silic, đồng thời giảm nồng độ năng lượng và khả năng tiêu hóa của thức ăn Cám gạo được phân loại thành loại I hoặc loại II dựa trên lượng trấu còn lại trong thành phần.

Cám gạo là nguồn cung cấp vitamin B1 phong phú cùng với các dưỡng chất như vitamin B6 và biotin; trong 1kg cám gạo có khoảng 22 mg vitamin B1, 13 mg vitamin B6 và 0,43 mg biotin Sản phẩm này còn chứa hàm lượng protein thô từ 11-13%, lipit thô từ 10-15%, chất xơ thô từ 8-9% và khoáng tổng số khoảng 9-10%, mang lại giá trị dinh dưỡng cao Dầu cám chủ yếu chứa các axit béo không no, dễ bị oxi hóa và gây ôi thiu, làm giảm chất lượng cám và tạo ra vị đắng, khét Để tăng thời gian bảo quản, cần ép hết dầu ra khỏi cám gạo hoặc áp dụng các phương pháp bảo quản như hấp, trộn muối hoặc xông khói để giữ nguyên chất lượng.

Cám gạo là nguồn phụ phẩm có giá trị cao cho vật nuôi, có thể thay thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần của loài nhai lại và lợn Tuy nhiên, hạn chế của cám là chứa 14-18% dầu và các loại đường không phải là tinh bột, dễ gây ôi thiu do hoạt động của enzym lipolytic Hàm lượng axit béo tự do trong cám sau luộc thường dưới 3%, nhưng có thể tăng nhanh sau khi nghiền, gây ra mùi ôi, yếu tố cần kiểm soát trong quá trình bảo quản Quá trình xử lý nhiệt hoặc phơi khô sau nghiền giúp hạn chế quá trình oxy hóa dầu, trong đó xử lý ở nhiệt độ 100°C trong 4-5 phút bằng hơi nước nóng hoặc làm khô ở nhiệt độ 200°C trong 10 phút là hiệu quả Để duy trì chất lượng, độ ẩm của cám nên giữ ở mức 4% trong quá trình bảo quản, giúp vô hiệu hóa các chất kháng dinh dưỡng và kéo dài thời gian sử dụng.

Cám gạo là nguồn cung cấp vitamin B phong phú và là loại thức ăn hấp dẫn cho gia súc, gia cầm Dầu cám có thể gây mỡ mềm, vì vậy cần chú ý khi sử dụng, đặc biệt trong khẩu phần Cám là nguồn thức ăn phù hợp cho nhiều loại gia súc, với tỷ lệ tối đa trong khẩu phần là 40% cho trâu bò, 30-40% cho lợn và 25% cho gia cầm; trong giai đoạn cuối vỗ béo, nên giảm tỷ lệ cám để tránh hiện tượng mỡ mềm Cám không đã qua xử lý dầu thường được dùng làm chất mang và chất kết dính trong hỗn hợp thức ăn chăn nuôi Cám gạo thường có pha lẫn vỏ trấu, làm tăng hàm lượng chất xơ từ 10-15%, ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng.

Tấm gạo là phụ phẩm từ lúa có giá trị dinh dưỡng gần bằng bắp nhưng thiếu sắc tố nên ít phổ biến trong thức ăn cho gà Nó thường được sử dụng trong chế độ ăn của heo nhỏ nhờ khả năng dễ tiêu hóa, tuy nhiên do giá thành cao, tấm gạo ít được sử dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi.

3.2 Những chú ý khi sử dụng thức ăn ngũ cốc và sản phẩm phụ

- Có thể sử dụng với mức cao trong khẩu phần: Từ 30 - 70%, nhưng phải phối hợp thêm các loại thức ăn giàu đạm

- Cần có biện pháp chế biến thích hợp như ủ men, ủ chua, lên men nhẹ, đường hóa, nấu chín, để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa

Th ứ c h ạ t h ọ đậ u và khô d ầ u

Gồm hạt đậu tương, đậu xanh, đậu mèo, đậu triều, lạc, vừng,

Thức ăn họ đậu là nguồn thực phẩm giàu protein, với hàm lượng protein thô từ 30-40%, cao hơn và cân đối hơn so với hạt cốc Mặc dù chất lượng protein của họ đậu không bằng protein động vật, nhưng một số loại đậu có giá trị sinh vật học protein (BV) gần bằng cá, trứng, sữa, làm tăng giá trị dinh dưỡng của chúng.

4.2.Một số thức ăn họ đậu và khô dầu

4.2.1 Đậu tương Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng methionine là axit amin hạn chế thứ nhất và 16 - 21% lipit Đậu tương giàu Ca, P hơn so với hạt cốc, nhưng nghèo vitamin nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung thêm vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá Trong thực tiễn nuôi dưỡng, nếu chỉ cho con vật ăn protein đậu tương mà không bổ sung thêm các nguyên liệu trên lợn nái đẻ con ra sẽ yếu, sinh trưởng chậm (do con mẹ bị giảm sản lượng sữa), lợn mẹ động dục không đều đặn, mắc bệnh liệt chân Đối với gà mái đẻ giảm tỷ lệ ấp nở, gà con nở ra yếu

Các loại hạt bộ đậu như hạt cải dầu, hạt hướng dương và hạt vừng đều rất giàu protein, với hàm lượng protein thô lần lượt là 38% và 46% Hạt vừng đặc biệt chứa nhiều arginine và leucine, mặc dù lysine và methionine lại ở mức thấp, giúp bổ sung nguồn protein phong phú cho chế độ ăn uống hàng ngày.

Lạc là cây trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới, nhưng thực tế ít được sử dụng trong chăn nuôi ở dạng nguyên hạt Thay vào đó, lạc chủ yếu được využ dụng dưới dạng phế phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ lạc Với hàm lượng dầu cao, lạc là nguồn năng lượng dồi dào cho gia súc, gia cầm, nhưng lại thiếu hụt các axit amin quan trọng như lưu huỳnh và tryptophan Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng, thức ăn từ lạc cần được xử lý nhiệt như rang hoặc nấu chín để giảm hàm lượng anti-trypsin, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn cho gia súc, gia cầm.

Ngoài ra, các loại hạt bộ đậu như hạt cải dầu, hạt hướng dương và hạt vừng đều là nguồn thực phẩm giàu protein, với hàm lượng protein thô lần lượt là 38% và 46% Hạt vừng đặc biệt chứa nhiều arginin và leucine, mặc dù lượng lyzin và methionin lại thấp Đây là những loại hạt bổ sung protein chất lượng cao, phù hợp cho chế độ ăn cân đối và giàu dinh dưỡng.

Khô dầu đậu tương là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ hạt đậu tương, chứa hàm lượng dầu còn lại khoảng 10g/kg Đây là nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng cao nhất trong các loại khô dầu, với thành phần axit amin gần giống với protein sữa, phù hợp để thay thế một phần protein động vật trong khẩu phần vật nuôi Ngoài ra, khô dầu đậu tương chỉ chứa một lượng nhỏ khoáng chất và nhiều vitamin, trừ vitamin B12.

Khô dầu đậu tương có hàm lượng protein cao, chiếm khoảng 42-45% theo vật chất khô, tương tự như bột đậu tương Protein của khô dầu đậu tương chứa hầu hết các axit amin thiết yếu nhưng lại thiếu hụt các axit amin chứa lưu huỳnh như cystine và methionine Trong các khẩu phần có giá trị năng lượng cao, methionine trở thành yếu tố hạn chế chính của khô dầu đậu tương Giá trị dinh dưỡng và các yếu tố hạn chế của khô dầu đậu tương gần như tương tự như hạt đậu tương.

Bột khô đậu tương được xử lý bằng nhiệt trong quá trình chiết dầu, giúp loại bỏ các độc tố có thể gây hại cho vật nuôi Vì thế, sản phẩm này rất an toàn khi sử dụng để nuôi lợn và gia cầm Ngoài ra, bột khô đậu tương còn là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, phù hợp cho tất cả các loại vật nuôi, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Hình 3.16 Khô dầu đậu tương.

Khô dầu lạc chứa 35-38% protein thô nhưng có axit amin không cân đối, thiếu lysine, cystine và methionine, trong đó lysine là axit amin hạn chế nhất Ngoài ra, khô dầu lạc không chứa vitamin B12, do đó cần bổ sung thêm các loại thức ăn giàu vitamin B12 khi sử dụng làm thức ăn cho lợn và gia cầm Đối với lợn, chỉ nên sử dụng khô dầu lạc ở mức tối đa 25% trong khẩu phần để tránh gây ra thịt và mỡ mềm nhão Các loại khô dầu ép thủ công còn chứa lượng chất béo cao (8-10%), dễ gây ôi thiu, mùi khó chịu và mốc nếu để lâu, nhưng nếu sử dụng khô dầu mới ép mà không bị mốc thì đây là nguồn đạm khá rẻ, có mùi thơm và gia súc thích ăn.

Hình 3.17 Khô dầu lạc dạng bánh

4.2 Những chú ý khi sử dụng thức ăn họđậu và khô dầu

Hạt họ đậu chưa hoàn toàn cân đối về amino acid, đặc biệt thiếu glutamic, cystein và methionine Do đó, cần phối hợp đậu với protein động vật để đảm bảo cung cấp đủ amino acid thiết yếu cho dạ dày đơn Mức sử dụng trong khẩu phần nên hạn chế, khoảng 10-15% (tính theo vật chất khô) cho lợn và gia cầm, và 5-10% cho động vật nhai lại để đạt hiệu quả dinh dưỡng tối ưu.

Không nên cho vật nuôi ăn hạt họ đậu sống để tránh gây giảm tính ngon miệng, giảm tỷ lệ tiêu hóa và nguy cơ ngộ độc Để đảm bảo an toàn, cần xử lý nhiệt thích hợp như rang vàng, hấp chín, luộc hoặc sử dụng tia hồng ngoại nhằm nâng cao khả năng tiêu hóa và loại bỏ các chất độc có trong các loại hạt này.

S ả n ph ẩ m ph ụ c ủ a ngành ch ế bi ế n

Bã bia, bã rượu chứa 75-80% nước sau khi lọc xong, cần được xử lý và bảo quản đúng cách để tránh hư hỏng Trong các xí nghiệp lớn, bã bia được sấy khô bằng hệ thống ống dẫn hơi nước đến độ ẩm khoảng 10%, giúp kéo dài thời gian sử dụng và giảm nguy cơ ôi thiu Vì bã bia dễ bị hỏng, việc sử dụng dạng tươi cần được thực hiện nhanh chóng và bảo quản trong điều kiện hạn chế không khí để giữ chất lượng và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn.

Bã bia có thể được bảo quản trong vòng 1-2 tuần khi thêm 0,4% hỗn hợp axit formic và propionic để kéo dài thời gian dự trữ Nếu muốn dự trữ lâu hơn, có thể thêm 2-3% rỉ mật nhằm tăng khả năng bảo quản Để bảo quản bã bia dưới 2 tuần, cần đánh đống, nén chặt, và đậy bằng túi vải ướt Quá trình lên men của bã bia diễn ra trong 4-6 tuần, sau đó khối ủ ổn định và đạt chất lượng tốt Tuy nhiên, bã bia ướt không nên dự trữ với lượng lớn để tránh mất chất lượng.

Bã bia là nguồn thức ăn an toàn, giàu protein và xơ, nhưng có năng lượng thấp, phù hợp cho nhiều loại vật nuôi sau khi loại bỏ thức ăn thừa để tránh chua Thường được sử dụng để nuôi bò thịt nhằm giảm chi phí thức ăn, phối trộn với vỏ cam khô, khô dừa, hoặc ủ chua tươi, cho phép cho ăn đến 12-20 kg/ngày tùy trọng lượng bò Hầu hết bã bia được dùng cho bò sữa với tỷ lệ 10-25%, thậm chí cao hơn tùy vào giá cả nguồn năng lượng và protein trong khẩu phần, nhưng cần cho sau khi vắt sữa để tránh gây mùi trong sữa Bã bia dễ chua nếu bảo quản lâu, gây mất cân bằng axit-bazơ và độc tố nếu ăn lượng lớn; do đó, thêm 150 g natri bicacbonat hai lần mỗi ngày có thể giảm độ chua Trong chăn nuôi gà công nghiệp, bã bia không phổ biến nhưng có thể bổ sung dưới 20% trong khẩu phần để mang lại hiệu quả tốt Ngoài ra, giả thuyết cho rằng yếu tố chưa biết trong bã bia có thể ảnh hưởng đến năng suất, độ tuổi thành thục và tỷ lệ nở của trứng.

Bã bia không phải là thức ăn phổ biến cho lợn, nhưng có thể sử dụng một lượng nhỏ trong khẩu phần dành cho lợn trên 35 kg Việc bổ sung bã bia đúng cách giúp duy trì sức khỏe và năng suất của lợn mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh sản hoặc phát triển của vật nuôi Đây là lựa chọn hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi và tiết kiệm chi phí thức ăn, đồng thời đảm bảo sự an toàn và lợi ích lâu dài cho đàn lợn của bạn.

Lượng bã bia trong khẩu phần cho lợn phụ thuộc vào tuổi, nhưng không vượt quá 50% tổng lượng protein của khẩu phần Bã bia ủ chua và tươi được khuyến cáo sử dụng cho lợn trên 35 kg, với liều lượng từ 1 đến 3 kg mỗi ngày, tùy thuộc vào tuổi của vật nuôi Ngoài ra, có thể tách phần vỏ chứa nhiều xơ từ bã bia để nâng cao hiệu quả tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng cho lợn.

Bã bia và bã rượu khô có thể chiếm tới 13-14% khẩu phần thức ăn, trong khi khi cho ăn tươi, tỷ lệ này là 80-85% bã rượu kết hợp với 10-12% cám, 5% bột cá và bột xương Ở nhiều vùng Nam Bộ, phương pháp pha trộn này thường được sử dụng để nuôi lợn thịt, lợn lai kinh tế sau cai sữa đến vỗ béo Các loại thức ăn này có thể được sấy khô để dự trữ và sử dụng cho gia súc, gia cầm Quá trình phơi dự trữ bã bia, bã rượu bao gồm gạn bớt nước, rải lên sân gạch hoặc sân ximăng để khô dần, sau đó sấy trong chảo hoặc tấm tôn, đảo nhiều lần để đảm bảo khô đều Cuối cùng, có thể đựng vào chum, vại hoặc bao nilon để tránh ẩm mốc, giúp bảo quản hiệu quả.

Mức sử dụng cho lợn và gia cầm: 5 - 10% khối lượng khẩu phần, bê là 20% khối lượng khẩu phần

5.2 Rỉ mật đường, bã mía, bã khoai, sắn

5.2.1 Rỉ mật đường, bã mía

Rỉ mật là phụ phẩm của nhà máy đường, được hình thành qua quá trình cô đặc và kết tinh nước mía trong quá trình sản xuất đường Trong quá trình sản xuất, nước mía được cô đặc rồi kết tinh để tách ra đường trắng, sau đó ly tâm thu được rỉ mật loại A Quá trình này tiếp tục lặp lại để thu hoạch rỉ mật loại B, mang đặc điểm khác nhau theo từng giai đoạn Khi quá trình kết tinh không còn khả năng thu được đường nữa, rỉ mật đen sẽ được thu hồi, trở thành sản phẩm phụ có giá trị trong ngành công nghiệp đường và các lĩnh vực khác.

Bảng 3.2 Hàm lượng các dạng đường trong rỉđường (%) Đường tổng số Đường saccaro Đường khử

Ngoài ra, rỉ mật cũng được sử dụng trong chăn nuôi lợn và gia cầm.

Ngọn mía chiếm 30% cây mía (lá ở ngọn mía chiếm 10%).

Ngọn mía băm nhỏ được sử dụng làm thức ăn chính cho trâu bò, cung cấp nguồn năng lượng tự nhiên và dễ tiêu hóa Nếu được bổ sung thêm protein, ngọn mía có thể giúp duy trì sức khỏe của đàn gia súc và thúc đẩy tăng trọng nhanh hơn, đạt khoảng 100g mỗi ngày Việc phối hợp này không chỉ nâng cao hiệu quả dinh dưỡng mà còn góp phần tối ưu hóa quá trình chăm sóc và phát triển đàn gia súc.

Ngọn mía chặt nhỏ ủ xanh với hỗn hợp urê –rỉ đường là thức ăn tốt nhất cho trâu bò

Bảng 3.1 Thành phần hoá học của ngọn mía.

Vật chất khô (%) Protein thô (%)

Cứ 1 tấn mía cây thu hồi đựơc 20-22kg rỉ đường đen Rỉ đường được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

- Dùng làm nguyên liệu sản xuất cồn

- Dùng làm môi trường sản xuất men bánh mì, men thức ăn gia súc, bột ngọt, sản xuất axit amin lyzin

Trong lĩnh vực thức ăn gia súc, rỉ đường có nhiều công dụng hữu ích như có thể cho gia súc ăn hoặc uống trực tiếp, hoặc pha loãng để phun vào rơm nhằm cung cấp nguồn hydratcacbon dễ hấp thu Ngoài ra, rỉ đường còn được sử dụng làm chất kết dính trong chế biến thức ăn chăn nuôi, góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả của bữa ăn cho gia súc.

Bã sắn là phụ phẩm của quá trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn, chứa khoảng 60% tinh bột nhưng ít chất đạm Vì vậy, khi sử dụng bã sắn làm thức ăn, cần phối trộn với các nguyên liệu giàu đạm như urê hoặc bả đậu nành để đảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi.

Bã sắn có khả năng dự trữ lâu do tinh bột trong đó lên men và tạo ra môi trường có pH từ 4 đến 5, giúp bảo quản tốt Bã sắn tươi có vị hơi chua, phù hợp để gia súc nhai lại ăn, với lượng khoảng 10-15 kg mỗi ngày cho mỗi con bò Ngoài ra, bã sắn còn có thể được phơi khô hoặc sấy khô để làm nguyên liệu trong chế biến thức ăn hỗn hợp, nâng cao hiệu quả dinh dưỡng cho vật nuôi.

5.3 Phụ phẩm của ngành chế biến thịt, cá, sữa

Bột cá là phụ phẩm ngành chế biến cá, được biết đến như một loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc và gia cầm Với hàm lượng protein cao, bột cá cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào giúp nâng cao năng suất và sức khỏe của vật nuôi Đây là lựa chọn hàng đầu để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Việt Nam.

Bột cá chất lượng cao chứa 50-60% protein, có tỷ lệ axit amin cân đối, đặc biệt giàu các axit amin lưu huỳnh như lysine, methionine và cystine Một kilogram bột cá cung cấp khoảng 52g lysine, 15-20g methionine và 8-10g cystine, đảm bảo nguồn dinh dưỡngprotein phong phú Bột cá còn giàu canxi (Ca) khoảng 6-7% và phospho (P) khoảng 4%, giúp hỗ trợ sự phát triển xương và răng của động vật nuôi Ngoài ra, sản phẩm còn chứa nhiều vitamin thiết yếu, góp phần nâng cao sức khỏe tổng thể của vật nuôi.

B 12 , B 1 ngoài ra còn có vitamin A và D

Phụ phẩm của ngành chế biến thịt: gồm bột thịt, bột thịt xương, bột máu khô.

Bột thịt chứa từ 60-70% protein thô, trong khi bột thịt xương chứa từ 45-55% protein thô, đều có chất lượng protein cao, tuy nhiên các axit amin hạn chế như methionine và tryptophan cần được chú ý Mỡ trong các loại bột này dao động từ 3-13%, trung bình khoảng 9% Bột thịt xương giàu khoáng chất hơn so với bột thịt, đặc biệt rất giàu Canxi (Ca), Phốt pho (P) và Magiê (Mg) Cả hai loại đều là nguồn cung cấp vitamin B1 dồi dào, thường được bổ sung vào khẩu phần gia súc và gia cầm để cân bằng amino axit và có thể sử dụng ở mức tối đa 15% trong khẩu phần của lợn và gia cầm Tuy nhiên, cần bảo quản tốt để ngăn mỡ bị ôi và mốc, đảm bảo chất lượng thức ăn luôn duy trì.

Khái ni ệ m v ề tiêu chu ẩ n và kh ẩ u ph ầ n ă n

1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn ăn

Tiêu chuẩn ăn đề cập đến lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho động vật trong vòng 24 giờ để duy trì sức khỏe và hiệu suất tối ưu Ngoài ra, còn có khái niệm về mức ăn, phản ánh mức độ tiêu thụ thực tế của vật nuôi phù hợp với tiêu chuẩn dinh dưỡng Việc xác định chính xác tiêu chuẩn ăn giúp đảm bảo năng lượng và dưỡng chất cung cấp cho vật nuôi phù hợp, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Mức ăn = Tiêu chuẩn ăn + Sốdư an toàn.

Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên các điều kiện thí nghiệm nghiêm ngặt, nhưng khi áp dụng vào thực tế sản xuất và chăn nuôi, các điều kiện thường không giống hoàn toàn, do đó cần tăng cường lượng chất dinh dưỡng thêm một khoản gọi là "số dư an toàn" để đảm bảo an toàn và hiệu quả Những tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung chính như mức độ phù hợp với các điều kiện chăn nuôi thực tế, quy chuẩn về mức dinh dưỡng tối thiểu cần thiết, cũng như các hướng dẫn để điều chỉnh lượng chất dinh dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo sức khỏe vật nuôi và tối ưu hóa năng suất.

- Nhu cầu năng lượng: Biểu thị bằng DE, ME hay NE tính bằng Kcal hay KJ/ngày

- Nhu cầu protein: protein thô (g) hoặc protein tiêu hóa (g/ngày hay % khối lượng)

- Nhu cầu các chất khoáng: Ca, P, Mg, Na, Cl…(g/ngày hay % khối lượng) và nguyên tốvi lượng như: Fe, Cu, Co, Mn, Zn…mg/con/ngày.

- Nhu cầu vitamin: A, D, E, caroten, vitamin B 1 , B 2 , PP, B 12 (IU hay mg hayμg/ngày)

+ Tiêu chuẩn ăn của lợn: Bảng 8.1 dưới đây cho biết tiêu chuẩn ăn của lợn

Bảng 8.1 Tiêu chuẩn ăn của lợn thịt – NRC (1998)

Các ch ỉ tiêu có th ể đạ t

ED thu nhận (kcal/con/ngày) 850 1560 3230 6460 10570

EM thu nhận (kcal/con/ngày) 805 1490 3090 6200 10185

Nhu c ầu dinh dưỡ ng hàng ngày

+ Tiêu chuẩn ăn cho bò sữa:

Bò sữa nặng 400kg, cho 10kg sữa/ngày, 3,6% mỡ sữa, kỳ tiết sữa thứ nhất

Vậy tiêu chuẩn ăn hàng ngày: ME (Mcal): 24,7; Protein thô (g): 1358,4

+ Tiêu chuẩn ăn cho gà đẻ trứng thương phẩm Leghorn: xem bảng 8.2

Bảng 8.2 Tiêu chuẩn ăn của gà Leghorn

Giai đoạn 1: từkhi đẻ đến 42 tuần tuổi Nhu cầu dinh dưỡng Khí hậu nóng Khí hậu mát

Giai đoạn 2: 42 tuần tuổi đến 62 tuần tuổi

1.2 Khái niệm về khẩu phần ăn

Khẩu phần ăn là khối lượng các loại thức ăn cụ thể cho con vật trong một ngày đêm dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ăn.

- Tiêu chuẩn ăn cho bò sữa nặng 400kg, cho 10kg sữa/ngày có 3,6% mỡ sữa; bò đang ở thời kỳ tiết sữa thứ nhất là: 24,72 Mcal EM; 1358,4g protein thô

- Khẩu phần ăn là: Cỏ voi: 45,6kg; cám: 2,36kg; thức ăn hỗn hợp cho bò sữa: 2,3kg

- Tiêu chuẩn ăn cho lợn thịt 60 - 90 kg, tăng trọng 600g/ngày là: 7000 Kcal

224g protein tiêu hóa; 16g Ca, 13g P và 40g NaCl

- Khẩu phần ăn là: Gạo: 1,76kg; Khô lạc: 0,3kg; Rau xanh: 2,8kg; Bột sò:

Nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn của động vật nuôi tuy có thay đổi theo vùng địa lý và sinh thái, nhưng vẫn duy trì tính ổn định về mặt lý thuyết Tuy nhiên, khẩu phần ăn của chúng thường xuyên thay đổi để phù hợp với điều kiện môi trường và nguồn thức ăn sẵn có, đảm bảo sự phát triển và sức khỏe tốt nhất cho vật nuôi.

Việc chọn các loại thức ăn để xây dựng khẩu phần phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thực phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái, khí hậu và đặc điểm đất đai của từng vùng Điều này đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cân đối, phù hợp với khả năng sản xuất và điều kiện tự nhiên của từng khu vực Lựa chọn thức ăn phù hợp giúp nâng cao hiệu quả dinh dưỡng, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực sẵn có, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Ở các nước ôn đới, nguồn nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc gồm các loại hạt cốc như ngô, lúa mì, đại mạch, yến mạch và cao lương, phù hợp với khí hậu và mùa vụ của khu vực Trong khi đó, tại các nước nhiệt đới, ngoài ngô, còn sử dụng các nguồn thức ăn phong phú như gạo, sắn và cám gạo để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc phù hợp với điều kiện khí hậu đặc trưng.

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cùng một loại thức ăn có thể biến động đáng kể Thức ăn từ các khu vực ôn đới thường có thành phần hóa học ổn định hơn và giá trị dinh dưỡng cao hơn so với các loại thức ăn ở các vùng nhiệt đới.

Ví dụ: Tỷ lệ protein thô của đỗ tương đã rang chín theo Feedstuffs, Mỹ

(1995) là 38% nhưng ở Việt Nam tỉ lệ này chỉđạt 32-36%.

Nguyên t ắ c khi ph ố i h ợ p kh ẩ u ph ầ n ă n

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Trâu, bò thịt: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2,5 - 3,0% khối lượng cơ thể (W);

+ Bò sữa: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được: 2,5% W+10% sản lượng sữa;

+ Lợn: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2,5%W;

+ Ngựa: Lượng vật chất khô có thể thu nhận được là 2%W

- Nồng độ năng lượng của khẩu phần:

VCK) = Tổng nhu cầu ME (Kcal, Mcal)

Tổng kg VCK của khẩu phần

Ví dụ: Nhu cầu ME cho một trâu nặng 350kg, cho 4kg sữa 7% mỡ sữa là 16,8 Mcal;

Tổng lượng thức ăn (kg VCK) có thể thu nhận là 8,4kg

Nồng độnăng lượng của khẩu phần là :

16,8 = 2 Mcal ME/kg VCK khẩu phần 8,4

Khẩu phần ăn cần có giá cả hợp lý và phù hợp với ngân sách của người chăn nuôi Để đảm bảo vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho động vật vừa tối ưu về mặt kinh tế, khi lập khẩu phần, người chăn nuôi cần chú ý đến các yếu tố quan trọng như lựa chọn nguyên liệu phù hợp, cân đối các thành phần dinh dưỡng và tối ưu hóa chi phí Việc xây dựng khẩu phần hợp lý giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi, giảm thiểu lãng phí và nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi.

+ Tính sẵn có, chất lượng và giá cả của nguồn nguyên liệu thức ăn;

+ Đặc tính sinh học, tính năng sản xuất và năng suất, tuổi của giống;

+ Mục tiêu nuôi dưỡng động vật (nuôi lấy thịt, trứng hay làm giống, );

+ Đặc điểm cơ bản của hệ thống nuôi dưỡng, ăn tự do hay hạn chế;

+ Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường nuôi dưỡng,

Các b ướ c ti ế n hành khi l ậ p kh ẩ u ph ầ n ă n

3.1 Dựa vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

Xác định nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn phù hợp cho gia súc, gia cầm là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe và năng suất Nhu cầu dinh dưỡng theo các tiêu chuẩn như TCVN, NRC (Mỹ), ARC (Anh) phù hợp với điều kiện khí hậu và sinh thái của từng vùng Các tiêu chuẩn này còn phải phù hợp với các giống gia súc, gia cầm và giai đoạn sinh trưởng, phát triển để tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.

3.2 Phối hợp thử thức ăn

Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần, kèm theo thành phần hóa học, giá trịdinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn.

- Tiến hành lập khẩu phần ăn: Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm là:

+ Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại thức ăn này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phần;

+ Ấn định khối lượng một số loại thức ăn giàu protein hoặc thức ăn giàu năng lượng (tham khảo khuyến cáo ở trên)

- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng các loại thức ăn còn lại

Ta có thể xác định khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: Phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số

+ Phương pháp đường chéo Pearson (phương pháp này hay sử dụng):

* Định nhóm thức ăn cho số thức ăn vừa lựa chọn;

Để xây dựng chế độ ăn cân đối, cần xác định tỷ lệ phần trăm từng loại thức ăn trong mỗi nhóm, coi tỷ lệ thức ăn của mỗi nhóm là 100% Bằng cách này, bạn có thể dễ dàng phân bổ và điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong chế biến thực phẩm Việc xác định tỷ lệ thức ăn giúp tối ưu hóa dinh dưỡng và duy trì sự cân bằng trong chế độ ăn hàng ngày.

* Dựa vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn để tính tỷ lệ % protein (mức năng lượng) trong mỗi nhóm thức ăn;

* Dựa vào hình vuông pearson để tính tỷ lệ protein (mức năng lượng cần có trong mỗi nhóm thức ăn;

* Xác định khối lượng của từng nhóm;

* Xác định khối lượng của từng nguyên liệu trong nhóm;

* Xác định thành phần dinh dưỡng của công thức vừa xây dựng (năng lượng trao đổi (kcal/kg thức ăn), protein (%), Ca (%), P(%)).

+ Phương pháp phương trình đại số:

Trong đề bài, chúng ta gọi hai ẩn X và Y lần lượt là khối lượng thức ăn A và B có trong 100kg hỗn hợp Dựa trên dữ liệu đã cho, ta thiết lập hệ hai phương trình hai ẩn để phản ánh tỷ lệ và khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp Các phương trình này giúp xác định chính xác lượng thức ăn A và B có trong 100kg hỗn hợp, từ đó giải quyết bài toán một cách dễ dàng và chính xác.

Với a, b, C lần lượt là % protein của thức ăn A, % protein của thức ăn B, khối lượng protein của 100g hỗn hợp Các số này đã biết

Giải hệ phương trình trên tìm hai ẩn X và Y.

Kiểm tra lại kết quả trên bằng cách nhân khối lượng của từng loại nguyên liệu với hàm lượng protein của nguyên liệu đó rồi cộng tổng số

- Lập khẩu phần ăn trên máy vi tính theo các chương trình phần mềm khác nhau như các chương trình: ULTRAMIX, UFFDA, …

- Tính toán giá trị dinh dưỡng của khẩu phần dự kiến.

3.3 Điều chỉnh các loại thức ăn

Dựa trên tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh các loại thức ăn cho phù hợp với nhu cầu con vật

3.4 Bổ sung thức ăn cần thiết Đối chiếu thành phần dinh dưỡng của công thức mà ta vừa xây dựng với tiêu chuẩn:

- Nếu bằng nhau thì ta đã phối hợp xong;

- Nếu chênh lệch nhau (lớn hơn 5%) thì ta phải điều chỉnh (làm lại).

L ậ p kh ẩ u ph ầ n ă n

4.1 Lập khẩu phần ăn cho động vật nhai lại

Xác định nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn phù hợp cho động vật nhai lại là bước quan trọng ban đầu Nhu cầu dinh dưỡng cần dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như TCVN, NRC của Mỹ, ARC của Anh, cùng với tiêu chuẩn Nhật Bản, Hà Lan, Ấn Độ, để đảm bảo phù hợp với khí hậu và vùng sinh thái khác nhau Việc này giúp điều chỉnh chế độ ăn phù hợp với từng loài nhai lại và từng giai đoạn phát triển của chúng, đảm bảo sức khỏe và năng suất tối ưu.

Tiêu chuẩn ăn của trâu bò gồm có tiêu chuẩn duy trì và tiêu chuẩn sản xuất, nhằm đảm bảo sự phát triển và năng suất của đàn gia súc Tiêu chuẩn duy trì dựa trên trọng lượng cơ thể, thông thường cứ 100kg trọng lượng cần 1 ĐVĂ (đơn vị ăn/ngày) Trong khi đó, tiêu chuẩn sản xuất được thiết lập phù hợp với mục đích chăn nuôi như cày kéo, lấy sữa hoặc tăng trọng để lấy thịt, tùy thuộc vào công việc và mục tiêu chăn nuôi.

Bước 2 trong lập khẩu phần là chọn lựa các loại nguyên liệu thức ăn phù hợp, đảm bảo chất lượng tốt và phù hợp với từng loại gia súc Cần nắm rõ giá trị dinh dưỡng và giá thành của các nguyên liệu để thiết lập khẩu phần hợp lý, giúp đảm bảo sức khỏe và sự phát triển tốt của vật nuôi Nguyên liệu thức ăn phải có tính ngon miệng cao để thúc đẩy tiêu thụ và duy trì năng suất chăn nuôi hiệu quả.

- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần Phương pháp này thường theo các bước chính sau đây:

Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại thức ăn này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phần

- Ấn định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phấn

- Ấn định khối lượng một số loại thức ăn giàu protein hoặc thức ăn giàu năng lượng (tham khảo khuyến cáo ở trên)

Dựa trên lượng thức ăn đã tính toán và ấn định, có thể xác định khối lượng các loại thức ăn còn lại bằng hai phương pháp chính Một là phương pháp đường chéo Pearson, giúp đo lường chính xác các giá trị dựa trên ma trận tương quan Hai là phương trình đại số, cho phép tính toán khối lượng thức ăn dựa trên các phương trình toán học liên quan Các phương pháp này đảm bảo tính chính xác trong việc xác định khối lượng tồn kho thức ăn, hỗ trợ quản lý hiệu quả nguồn lực.

- Tính toán giá trịdinh dưỡng của khẩu phần dự kiến

- Bước 4: Điều chỉnh và bổ sung:

Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật

Lập khẩu phần ăn cho bò sữa lai F1, khối lượng 350kg, kỳ tiết sữa thứ nhất nuôi tại chuồng; năng suất sữa 12kg/ngày; 3,7% mỡ sữa

- Nhu cầu duy trì + sinh trưởng = 11722kcal ME

- Bước 1:Xác định tiêu chuẩn ăn cho bò đang tiết sữa:Giải

- Xác định nhu cầu tiết sữa

Sản lượng sữa tiêu chuẩn 4% mỡ sữa:

STC (kg) = 12x (0,4 + 15x3,7%) = 12x (0,4 + 0,555) = 11,46kg Nhu cầu tiết sữa: 11,46kg x 1130kcalME = 12950kcal ME

- Xác đinh tổng nhu cầu năng lượng:

Tổng nhu cầu năng lượng: 11722 + 12950 = 24672kcal= 24,672Mcal ME

- Xác định lượng thức ăn theo vật chất khô có thể thu nhận:

Vật chất khô (VCK) thu nhận (%W) = 4,048 – 0,00387 x W (kg) +

Lượng thức ăn theo vật chất khô có thể thu nhận: 350kg x 3,36% 11,76kg

- Xác định nồng độ năng lượng của khẩu phần ăn (Mcal ME/kg VCK) 24,672 Mcal ME/11,76kg VCK = 2,1Mcal/kg VCK

- Bước 2.Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu đó

Các loại thức ăn sử dụng trong khẩu phần ăn là:

Bảng 8.3 Các loại thức ăn trong khẩu phần ăn.

Thức ăn Vật chất khô (VCK) (%) ME (kcal/kg VCK)

- Bước 3.Lập khẩu phần ăn:

- Xác định lượng VCK của từng loại thức ăn trong khẩu phần ăn:

Trong khẩu phần ăn có bắp khô nghiền là thức ăn tinh (nhóm 1) và rơm với ngọn lá mía là thức ăn thô (nhóm 2).

+ Nhóm 1: Bắp nghiền 3,21Mcal ME/kg + Nhóm 2: Ngọn mía 3 phần x 1,82 = 5,46Mcal Rơm 1 phần x 1,60 = 1,60 Mcal

Tổng năng lượng phần 2: 1,6 + 5,46 = 7,06/4= 1,765 Mcal ME/kg VCK

Vẽ một hình vuông Pearson

- Xác định lượng VCK của bắp nghiền:

Trong 1,44kg VCK khẩu phần có 0,33kg VCK ngô nghiền

11,76kg VCK khẩu phần có x kg ngô nghiền.

- Xác định lượng VCK do ngọn mía và rơm cung cấp:

Vật chất khô do ngọn mía và rơm cung cấp: 11,76kg VCK – 2,7kg VCK 9,06 kg VCK

Lượng VCK do mía cung cấp 9,06 x 3 = 6,8kg VCK

Lượng VCK do rơm cung cấp là: 9,06 - 6,8 = 2,28kg VCK

- Bước 4: Kiểm tra lại tiêu chuẩn ăn của khẩu phần ăn theo VCK và xác định khẩu phần cho ăn.

Thức ăn Vật chất khô trong khẩu phần (kg)

Khẩu phần cho ăn (kg)

Lập khẩu phần ăn cho trâu nặng 300kg làm việc 8 giờ/ngày và tăng trọng 100g/con/ngày

- Nhu cầu duy trì: 1kg 0,75 là 125kcal ME

- 1g tăng trọng cần: 13kcal ME

- Nhu cầu làm việc: 2,4kcal ME/kg khối lượng cơ thể/giờ làm việc

Bảng 8.5.Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn.

Loại thức ăn VCK (%) ME (kcal/kg/VCK)

- Bước 1: Xác định tiêu chuẩn ăn cho trâu làm việc:

- Nhu cầu năng lượng cho duy trì:

300 0,75 = 72,1kg 0,75 (thể trọng trao đổi ) x 125kcal = 9012,5kcal

- Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng: 100g x13 kcal = 1300 Kcal

- Nhu cầu năng lượng cho làm việc: 300kg x 24kcal x 8h = 5760kcal

- Tổng nhu cầu năng lượng cho duy trì + tăng trọng + làm việc:

- Bước 2 Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu đó

Các loại thức ăn sử dụng trong khẩu phần ăn là:

Bảng 8.5.Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn.

Loại thức ăn VCK (%) ME (kcal/kg/VCK)

- Bước 3:Xác định khẩu phần ăn:

- Lượng VCK có thể thu nhận: 300kg x 2,5% = 7,5kg VCK

- Nồng độ năng lượng của khẩu phần ăn:

Nhu cầu ME trong tiêu chuẩn ăn

Lượng VCK (kg) có thể thu nhận

Trong khẩu phần ăn có cám là thức ăn tinh, rơm và cỏ voi là thức ăn thô.

- Chia hỗn hợp thức ăn thô làm 7 phần:

+ Năng lượng mà rơm cung cấp : 2 phần x 1427kcal = 2854kcal

+ Năng lượng mà cỏ voi : 5 phần x 2000kcal 000kcal

+ Tổng năng lượng mà rơm và cỏ voi cung cấp:

- Sử dụng phương pháp hình vuông Pearson Ở giữa đường chéo là nồng độ năng lượng của 1kg VCK khẩu phần

-Xác định lượng VCK (kg) của từng loại thức ăn trong khẩu phần ăn:

743 VCK Còn lại : 7,5kg VCK – 3,1kg VCK = 4,4kg thức ăn thô, trong đó:

Lượng vật chất khô là Cỏ voi: 4,4 x 5 = 3,1kg

-Lượng vật chất khô có : 4,4 -3,1 = 1,3 kg VCK là rơm

-Xác định khẩu phần theo VCK và khẩu phần cho ăn

- Bước 4: Kiểm tra lại tiêu chuẩn ăn của khẩu phần ăn theo VCK và xác định khẩu phần cho ăn.

Bảng 8.6 Xác định vật chất khô theo khẩu phần.

Loại thức ăn VCK(%) Lƣợng VCK trong khẩu phần (kg) Tổng ME

(kcal) Lƣợng TĂ cho ăn (kg)

Bài tập 3: Lập khẩu phần ăn cho bê cái nặng 200kg, tăng trọng 500g/ngày.

Tiêu chuẩn ăn: 10,9 Mcal/ngày: Lượng VCK thu nhận: 5,6kg với nồng độ năng lượng của khẩu phần ăn là 1,95 Mcal ME/kg VCK (10,9Mcal/56 kg VCK = 1,95 Mcal ME)

Bảng 8.7.Các loại thức ăn trong khẩu phần ăn.

- Bước1:Xác định tiêu chuẩn ăn cho bê cái làm việc:

Tiêu chuẩn ăn: 10,9Mcal/ngày

- Bước 2: Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu đó

Bảng 8.7.Các loại thức ăn trong khẩu phần ăn.

Loại thức ăn VCK (%) Mcal ME/kg

- Bước 3:Lập khẩu phần ăn Áp dụng phương pháp hình vuông Pearson

Trong 0,48kg VCK khẩu phần ăn có 0,35kg VCK cỏ Guatemala

Trong 5,6kg VCK khẩu phần ăn có x kg VCK cỏ Guatemala x = 5,6 x 0,35

Còn lại: Rơm = 5,6kg VCK –4,1kg VCK cỏ Guatemala = 1,5kg VCK

- Phương pháp tính khẩu phần cho ăn:

+ Cỏ Guatemala tươi có 21% kg VCK

+ Trong 100kg cỏ Guatemala tươi có 21kg VCK

+ Trong x kg cỏ Guatemala tươi có 4,1kg VCK. x = 100 x 4,1

+ Trong 100kg rơm khô không khí có 90kg VCK.

+ Trong x kg rơm khô không khí có 1,5kg VCK. x = 100 x 1,5

- Bước 4: Kiểm tra lại tiêu chuẩn ăn của khẩu phần ăn theo VCK và xác định khẩu phần cho ăn.

Bảng 8.7 Xác định vật chất khô theo khẩu phần ăn.

Tên thức ăn Lƣợng VCK ME(Mcal) Khẩu phần cho ăn

4.2 Lập khẩu phần ăn cho lợn

Bước đầu tiên trong chăm sóc lợn là xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn phù hợp Nhu cầu dinh dưỡng của lợn được xác định theo các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế như NRC của Mỹ, ARC của Anh, cũng như các tiêu chuẩn Nhật Bản, Hà Lan, Ấn Độ Việc này giúp đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp với khí hậu các vùng sinh thái khác nhau và từng giai đoạn phát triển của lợn, từ đó tối ưu hóa sự tăng trưởng và sức khỏe của vật nuôi.

Bảng 8.8 Nhu cầu dinh dưỡng cho lợn (NRC, 1998).

Lợn đực giống cao sản (40kg) 15,0 225 15 12,8

Lợn đực thiến giống trung bình (40kg) 13,0 160 12 7,8

Bước 2 trong lập khẩu phần là chọn lựa các loại nguyên liệu thức ăn phù hợp, đảm bảo chất lượng cao và phù hợp với từng loại gia súc Cần biết rõ giá trị dinh dưỡng cũng như giá thành của các loại thức ăn để xây dựng chế độ dinh dưỡng tối ưu Nguyên liệu thức ăn phải đảm bảo an toàn, giàu dinh dưỡng và giúp con vật dễ tiêu hóa, đồng thời giữ được tính ngon miệng để nâng cao năng suất chăn nuôi.

- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần Phương pháp này thường theo các bước chính sau đây:

Xác định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại thức ăn này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phần

- Ấn định khối lượng các loại thức ăn bổ sung như khoáng vi lượng, premix vitamin Các loại này thường chiếm tỷ lệ thấp trong khẩu phấn

- Ấn định khối lượng một số loại thức ăn giàu protein hoặc thức ăn giàu năng lượng (tham khảo khuyến cáo ở trên)

Dựa trên lượng thức ăn đã xác định, chúng ta có thể tính toán khối lượng các loại thức ăn còn lại bằng hai phương pháp chính: phương pháp đường chéo Pearson và phương trình đại số Các phương pháp này giúp xác định chính xác lượng thức ăn cần thiết, tối ưu hóa quá trình dự trữ và sử dụng thức ăn hiệu quả Áp dụng các kỹ thuật này đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả trong quản lý thức ăn.

- Tính toán giá trịdinh dưỡng của khẩu phần dự kiến

- Bước 4: Điều chỉnh và bổ sung:

Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật

Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt giai đoạn từ 5- 10kg Tỷ lệ protein thô trong thức ăn hỗn hợp là 21%.

- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của lợn giai đoạn 5Giải -10kg

Nhu cầu về protein thô của lợn là 21%

- Bước 2: Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của từng nguyên liệu thức ăn.

Bảng 8.9 Thành phần hoáhọc của từng nguyên liệu.

Tên nguyên liệu thức ăn Protein thô

- Bước 3: Lập khẩu phần ăn

+ Áp dụng phương pháp hình vuông Pearson;

+ Vẽ 1 hình vuông, kẻ 2 đường chéo Góc trái phía trên của hình vuông viết

% protein của ngô (8,9), góc trái phía dưới viết % protein của thức ăn đậm đặc

(36), giữa 2 đường chéo là % protein của thức ăn hỗn hợp cần phối trộn (21);

+ Tìm hiệu số giữa 21 và 8,9 = 12,1 Viết số 12,1 và góc đối diện với 8,9 theo đường chéo; tìm hiệu số giữa 36 và 21 = 15, viết số 15 vào góc đối diện với

36 theo đường chéo Lấy 12,1 + 15 = 27,1, viết 27,1 dưới 15 và 12,1.

- Xác định khối lượng của từng nguyên liệu trong 100kg thức ăn hỗn hợp:

- Trong 27,1kg thức ăn có 15kg ngô.

- Trong 100kg thức ăn có x kg ngô. x = 15 x 100 = 55,4kg

27,1 Vậy lượng thức ăn đậm đặc là : 100 -55,4 = 44,6 kg

- Bước 4: Kiểm tra lại tỷ lệ protein thô trong thức ăn hỗn hợp

Bảng 8.9.Thành phần protein trong hỗn hợp.

Tên nguyên liệu thức ăn Protein thô (%)

Thức ăn đậm đặc cho lợn con 36 x 44,6 = 1605,60

Hỗn hợp thức ăn đã đạt tỷ lệ protein theo tiêu chuẩn.

Để xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt giai đoạn từ 5-10kg, cần đảm bảo tỷ lệ protein thô trong thức ăn đạt 20% nhằm thúc đẩy sự phát triển tối ưu của lợn Các loại nguyên liệu cần sử dụng gồm có ngô, đậu tương, cám gạo và bột cá, giúp cân bằng dinh dưỡng và nâng cao hiệu quả tăng trưởng Tính toán chi phí sản xuất dựa trên giá thành của từng loại nguyên liệu để xác định giá thành của 1kg thức ăn hỗn hợp, đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính của người chăn nuôi Việc xây dựng công thức chính xác không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi lợn thịt trong giai đoạn từ 5-10kg.

Bảng 8.10 Thành phần hỗn hợp của protein thô và đơn giá.

Tên thức ăn Protein thô

Thức ăn đậm đặc cho lợn (Thức ăn số

- Bước 1:Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho lợn thịt từ 5-10kg

Tỷ lệ protein thô trong thức ăn hỗn hợp là 20%

- Bước 2: Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của thức ăn

Bảng 8.10 Thành phần hỗn hợp của protein thô và đơn giá.

Tên thức ăn Protein thô (%) Đơn giá (đ/kg)

Thức ăn đậm đặc cho lợn (Thức ăn số

- Bước 3:Lập khẩu phần ăn Áp dụng phương pháp hình vuông Pearson:

Vẽ một hình vuông và kẻ hai đường chéo để thể hiện mối quan hệ giữa các loại thức ăn và hàm lượng protein Ở góc trái phía trên của hình vuông, ghi rõ % protein của ngô, trong khi góc trái phía dưới thể hiện % protein của thức ăn đậm đặc dành cho lợn (thức ăn số 2) Giữa hai đường chéo là phần thể hiện % protein của thức ăn hỗn hợp cần phối, giúp người chăn nuôi dễ dàng theo dõi sự cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của vật nuôi.

Trong hình, góc trái phía dưới thể hiện phần trăm protein của ngô, giúp người đọc hiểu về hàm lượng protein tự nhiên của nguyên liệu Bên cạnh đó, phần đậm đặc của thức ăn dành cho lợn (thức ăn số 2) được thể hiện rõ, cung cấp thông tin về tỷ lệ protein trong loại thức ăn này Giữa hai đường chéo là phần trăm protein của thức ăn hỗn hợp cần phối, cho thấy tỷ lệ dinh dưỡng cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi Các yếu tố này giúp tối ưu hóa việc phối trộn thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của lợn, đồng thời bài viết tuân theo các quy tắc tối ưu hóa SEO để nâng cao khả năng tiếp cận của nội dung.

Để tính hiệu số giữa 20 và 8,8, ta được kết quả là 11,2 Sau đó, viết số 11,2 vào góc dưới phải đối diện với 8,8 theo đường chéo Tiếp theo, tính hiệu số giữa 36,0 và 20, kết quả là 16,0, và viết số này vào góc trên bên phải đối diện với 36,0 theo đường chéo Cuối cùng, cộng 16,0 và 11,2 để được tổng là 27,2, và viết số này dưới các số 16,0 và 11,2 để hoàn thiện các bước tính.

Xác định lượng ngô trong 100kg thức ăn hỗn hợp :

Còn lại là thức ăn đậm đặc số: 100 - 58,8 = 41,2kg

- Bước 4:Kiểm tra lại tỷ lệ protein thô trong thức ăn hỗn hợp:

Tính hàm lượng protein thô trong 100kg thức ăn hỗn hợp

Hàm lượng protein thô trong ngô: 58,8 x 8,8% = 5,1744kg.

Hàm lượng protein thô trong TADD: 41,2kg x 36% = 14,832 kg

Tổng hàm lượng protein thôtrong 100 kg hỗn hợp là: 5,1744 + 14,832kg 20,0064kg

Tỷ lệ protein thô = 20% Hỗn hợp thức ăn đã đạt tỷ lệ % protein thô theo tiêu chuẩn

- Tính toán giá thành thức ăn:

Giá thành của ngô trong 100 kg hh: 58,8,kg ngô x 2200 đồng = 129360 đồng Giá thành của thức ăn dđ: 41,2kg thức ăn số 2 x 4000 đồng = 164800 đồng

Giad thành của 100kg thức ăn hh là: 129360+164800)4160(đồng)

Giá thành của 1kg thức ăn hh: 294160 đồng/100 = 2942 đồng/kg thức ăn

Để xây dựng khẩu phần ăn cho lợn ngoại nuôi thịt giai đoạn 35-60kg, cần đảm bảo mỗi kilogram thức ăn cung cấp năng lượng 3200 Kcal ME và chứa 16% protein Nguyên liệu chính bao gồm ngô vàng, cám loại 1, khô dầu đậu tương, bột cá lợ 50% protein, cùng với premix khoáng, vitamin và NaCl để đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của lợn trong giai đoạn này.

- Bước 1:Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho lợn thịt giai đoạn 35-60kg là Năng lưọng 3200Kcal ME, protein 16%

- Bước 2:Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của thức ăn

Các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng

Bảng 8.11 Các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng

- Bước 3: Lập khẩu phần ăn Ấn định một số nguyên liệu thức ăn trong 100kg thức ăn hỗn hợp cho lợn:

Xét về khối lượng: Khối lượng còn lại là : 100-1,5 = 98,5kg từ các nguồn nguyên liệu: ngô, cám, khô dầu lạc, cá.

Xét về protein: Trong 98,5kg thức ăn của 4 nguyên liệu còn lại phải có 16 kg protein, nghĩa là tỷ lệ protein thô là 16 x 100/98,5 = 16,24%.

Phối hợp theo phương pháp hình vuông pearson.

Chọn cặp phối hợp thức ăn phù hợp bằng cách kết hợp một loại thức ăn giàu năng lượng với một loại thức ăn giàu protein để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng Bạn cũng có thể chọn một cặp thức ăn giàu năng lượng và một cặp thức ăn giàu protein để tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng cho thú cưng hoặc mục đích sử dụng của mình Việc lựa chọn phối hợp thức ăn đúng cách giúp duy trì sức khỏe và năng lượng tối đa.

Cặp 1: Ngô + cám theo tỷ lệ: 3/1, thì giá trị protein: (8,9 x 3 + 13 x 1)/ 4 9,93%

Cặp 2: Bột cá + khô dầu lạc theo tỷ lệ: 3/2; thì giá trị protein: (52,8 x 3+ 45,54 x 2)/ 5 = 49,89% Áp dung theo hình vuông:

- Bước 4: Kiểm tra lại tiêu chuẩn ăn và xác định lại khẩu phần ăn theo vật chất khô và tính toán giá thành

Nguyên liệu Tính theo 100(kg) Tính theo 98,5 (kg)

Bột cá 15,64 x 3/5 = 9,38 9,38 x 98,5 /1009,24 Khô dầu lạc 15,64 x 2/5 = 6,26 6,26 x 98,5/ 100= 6,17

Bài tập 4 Phối hợp khẩu phần cho heo nái nuôi con có nhu cầu sau:

Nguyên liệu gồm có: Cám gạo, bắp, tấm, bột cá loại 1, khô dầu lạc, bột xương, bột sò, premix vitamin.

- Bước 1:Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái nuôi con

- Bước 2:Lựa chọn nguyên liệu thức ăn và xác định thành phần hoá học của thức ăn:

Bảng 8.12 Các loại thức ăn và thành phần dinh dưỡng của chúng

Ngô vàng 8,9 Khô dầu lạc 45

Bột cá loại 1 59 Bột xương -

- Bước 3:Lập khẩu phần ăn

Vì là nái nuôi con nên cám gạo không sử dụng quá 25%, khô dầu lạc cũng không quá nhiều nên ta có thể nhóm như sau:

Nhóm thức ăn căn bản:

Loại thức ăn Tỷ lệ

Cộng 100 = 10,52 Nhóm thức ăn bổ sung:

Loại thức ăn Tỷ lệ

Chú ý: Ở đây chúng ta chỉ nhóm những loại thức ăn có chứa Protid trong thành phần dinh dưỡng vì ta đang dùng tỷ lệ protid cân đối)

- Đưa vào sơ đồ hình vuông để cân đối protid:

Khi trộn 36 phần thức ăn căn bản với 5,48 phần thức ăn bổ sung, ta tạo ra 41,48 phần thức ăn hỗn hợp với tỷ lệ protit đạt 16% Điều này cho thấy tỷ lệ thức ăn căn bản chiếm phần lớn trong hỗn hợp, đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho quá trình dinh dưỡng Sự kết hợp này giúp duy trì tỷ lệ protit phù hợp, hỗ trợ sự phát triển và sức khỏe của động vật hoặc cây trồng Việc điều chỉnh tỷ lệ thức ăn căn bản và bổ sung đảm bảo cân đối dinh dưỡng và tối ưu hiệu quả sử dụng.

Khi trộn 36 phần thức ăn căn bản với 5,48 phần thức ăn bổ sung, ta thu được 41,48 phần thức ăn hỗn hợp với tỷ lệ protit là 16% Tỷ lệ của thức ăn bổ sung trong hỗn hợp chiếm khoảng 13,2%, góp phần nâng cao giá trị dinh dưỡng tổng thể của khẩu phần Việc phối trộn đúng tỷ lệ giúp đảm bảo cân đối dinh dưỡng, tối ưu hóa sự phát triển của động vật hoặc cây trồng Điều này cho thấy, việc điều chỉnh tỷ lệ thức ăn bổ sung là yếu tố quan trọng trong chế độ dinh dưỡng hợp lý.

41,48 Để tính tỷ lệ từng loại nguyên liệu làm như sau:

Trong thức ăn căn có bắp 40%, tấm 30%, cám 30% nên ta có:

Tỷ lệ bắp có trong hỗn hợp: 87 x 100 = 34,8%

Tỷ lệ tấm có trong hỗn hợp:

Tỷ lệ cám gạo có trong hỗn hợp:

30 Trong thức ăn bổ sung có: 50% bột cá, 50% khô dầu nên ta có:

Tỷ lệ bột cá có trong hỗn hợp:

Tỷ lệ khô dầu có trong hỗn hợp:

-Bước 4: Kiểm tra cân đối và điều chỉnh khẩu phần vừa hỗn hợp

Trước tiên chúng ta tính lượng Ca, P có trong khẩu phần:

Tỷ lệ Ca và P trong khẩu phần vừa hỗn hợp theo Bảng 8.13.

Bảng 8.13 Tỷ lệ Ca và P trong khẩu phần vừa hỗn hợp

Loại thức ăn Tỷ lệ (%) Ca trong đơn chất (%)

Ngày đăng: 24/12/2022, 10:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm