1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học 10 nâng cao15403

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 490,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống TGS, đặc điểm của từng cấp tổ chức sống, đặc biệt là cấp Tb là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.. Kiến thức: Nắm được khá

Trang 1

Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Ngày soạn: 31/8/2008

TiÕt 1-Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

* * *

Ngày giảng: Lớp 10B =

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống (TGS), đặc điểm của từng cấp tổ chức sống, đặc biệt là cấp Tb là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống

- Học sinh nắm được hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác nhau và với môi trường sống, tiến hóa

- Nêu sự đa dạng và thống nhất của các cấp tổ chức

2 Kỹ năng

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh để thấy rõ mối quan hệ mật thiết về cấu trúc và

cn của thế giới sống

- Biết vận dụng những KT đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống

3 Thái độ: Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

B ChuÈn bÞ

Tranh phóng to H.1 SGK., phiếu học tập

Tiến trình dạy-học

1.Tæ chøc: KiÓm tra ss

2 KiÓm tra bµi cò

3 Bµi míi

 Vào bài : Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào và thế giới sống được tổ chức theo các cấp: phân tử  đại phân tử  bào quan  tế bào  mô cơ quan  hệ cơ quan  cơ thể  QT loài  Qx  HST  SQ  vào bài mới (2’)

Hoạt động 1: Các cấp tổ chức của tổ chức sống

- GV đặt câu hỏi những tính chất cơ bản nào để phân

biệt VCVC với cơ thể sống ? Đặc tính nào là đặc tính

cơ bản của thế giới sống ?

- HS: Những tính chất cơ bản để phân biệt VCVC với

cơ thể sống lµ sự TĐC, sinh trưởng, phát triển, sinh

sản và cảm ứng, thích nghi

Đặc tính cơ bản của cơ thể sống là tổ chức theo cấp

bậc có mối quan hệ lẫn nhau

I Các cấp tổ chức của TGS:

1 Cấp tế bào:

- TB là đơn vị tổ chức cơ bản của hoạt động sống v× các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào

- Tế bào gồm các thành phần màng sinh chất, tế bào chất, nhân

- Tế bào được cấu tạo từ:

+ các phân tử: là các chất VC và cách CHC  CHC đa phần

- GV: Sử dụng phiếu học tập Quan sát sđ H.1 trong

SGK trả lời: + các Prôtein và a.nu Có sô loại phân tử: Chủ yếu là số quyết

Trang 2

+ Có bao nhiêu cấp tổ chức sống được xếp theo

thứ tự từ thấp đến cao ?

+ Mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống ?

- HS: Có 5 cấp tổ chức sống và được xếp theo thứ tự

từ thấp đến cao theo cấp bảo TT nhau và TT với mđ

HST – SQ 5



QX 4



QT – loài 3



Cơ thể 2



Tế bào 1



Bào quan



các đại phân Cấp trung gian



phân tử

- GV chốt lại: Có 5 cấp tổ chức chính của thế giới

sống Tuy nhiên ở 1 số cấp còn có những cấp trung

gian

+ Tại sao tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống

?

+ Tế bào là cấp tổ chức cao nhất

- HS: Vì tế bào là đơn vị cấu trúc và cn của tất cả các

cơ thể sống và tổ chức sống xh khi có tế bào

* Liên hệ thực tế: Virut chưa có cấu tạo tế bào có phải

là tổ chức sống không?

- HS: * Vi rút không phải là tổ chức sống mà là 1

dạng sống vì chúng sống kí sinh trong tế bào

định sự sống của tế bào

+ Bào quan: gồm các đại phân tử

và phức hợp trên phân tử có cn nhất định trong tế bào

2 Cấp cơ thể:

- Cơ thể đơn bào: chỉ 1 tế bào thực hiện đủ cn của 1 cơ thể sống

- Cơ thể đa bào: cấu tạo gồm nhiều

tế bào: nhiều tế bào có cùng 1 cn 

mô  cơ quan  hệ cơ quan  cơ thể

Cơ thể sống là 1 thể thống nhất thích nghi được với mt

- GV: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần

hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống

được không ? Tại sao ?

- HS: Chúng không sống được vì hệ tuần hoàn hoạt

động phải có sự phối hợp của các hệ khác nhờ: hô

hấp, tiêu hóa

3 Cấp QT – loài:

Trang 3

-GV: Dựa vào KT cũ hãy cho VD về QT  QT là gì

?

-HS: VD: QT kiến, mối …

QT là tập hợp các cá thể cung loài sống chung nhau

- QT bao gồm các cá thể cùng loài, sống chung với nhau trong 1 vùng địa lí nhất định

- QT là đơn vị sinh sản tiến hóa của loài

-GV: QX là gì ? Cho VD dựa vào sđ H.1 SGK

-HS: QX là tập hợp nhiều QT sống cùng 1 khu vực

địa lí

4 Cấp quần xã.

Gồm nhiều Qt khác loài sống cùng

1 khu vực địa lí nhất định

-GV: HST là gì ? Cho VD về hệ sinh thái

-HS: HST là bao gồm các QX VD: HST nước ngọt

5 Cấp HST – SQ

- HSt: bao gồm QXSV và môi trường sống tạo nên thể thống nhất

- QS: tập hợp các HST trong các quyển

Hoạt động 2: Đặc điểm của tổ chức của thể sống:

-GV: Dựa vào sđ H.1 em hãy cho biết tổ chức sống có

đặc điểm gì ?

-HS: Tổ chức sống só đặc điểm:

+ Theo nguyên tắc thứ bậc:

+ Hệ thống mở và tự điều chỉnh

+ Cấu trúc phù hợp với chức năng

+ Thể mới sống liên tục tiến hóa

II Đặc điểm tổ chức của thế giới sống:

- Tổ chức theo NT thức bậc

- Cấu trúc phù hợp với cn

- Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Thế giới sống liên tục tiến hóa

 Tóm lại: Hệ sống là hệ mở có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp gồm: TB  Qt  Qx  HST  SQ TB là tổ chức giữa cấu trúc với cn, giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa (2’)

4- Củng cố

- Cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ sống

- Sử dụng câu hỏi 3 cuối bài để KT quá trình tiếp thu của HS

5- HDVN

- Học sinh học bài và làm bài tập cuối bài

- Xem trước nội dung của bài 2

Trang 4

Ngày soạn: 3/9/2008

Bài 2+3 TiÕt2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT.

giíi khëi sinh, giíi nguyªn sinh vµ giíi nÊm

* * * Ngày giảng: Lớp 10B =

A Môc tiªu

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về giới

- Nêu được giới Sv cùng đặc điểm của từng giới, mối quan hệ về nguồn gốc các giới

- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh; giới nguyên nhân và giới nấm

- Phân biệt được đặc điểm của các SV thuộc VSV

2 Kỹ năng: HS có khả năng phân loại Sv theo bật thang tiến hóa.

- Hình thành khả năng tư duy phân loại, so sánh giữa 3 giới với nhau

- Ứng dụng VSV có vai trò trong đời sống con người

3 Thái độ: Sinh giới thống nhất từ 1 nguồn gốc chung

- Giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học

- Hiểu được nguyên nhân làm thực phẩm bị hư hao trong cuộc sống, VSV có ích, VSV có hại

B ChuÈn bÞ

Sơ đồ H.2 SGV, các bảng 2.1, 2.2 SGK

Tranh vẽ sđ H.3.1; H.3.2 SGK Tranh về VK, động vật đơn bào, tảo, nấm

C TiÕn tr×nh

1.Tæ chøc: KiÓm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu các cấp độ của hệ sống theo thức tự từ thấp đến cao tại sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản của sự sống

- Các cấp tổ chức của thế giới sống có những đặc điểm nào ?

3 Bài mới :

Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào hệ thống phân loại Vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học là như thế nào ? Đó cũng là nội dung bài học hôm nay

* GV: cho VD về 1 số Sv mà em quan sát được

trong cuộc sống hàng ngày

Dựa vào VD hay xếp lại những SV nào có đặc

điểm giống nhau vào cùng nhóm

-HS:VD: Con gà, con chó, con mèo, con lîn, cây

xoài, cây mít, cây ổi …

+ Nhóm 1: Con gà, con chó, con mèo, con lîn

+ Nhóm 2: Cây xoài, cây mít, cây ổi …

*GV: Giới là gì ?

-HS: Giới bao gồm những Sv có chung những đặc

điểm nhất định

Hiện nay người ta chia SV thành 5 giới, nhưng tùy

I Các giới sinh vật:

1 Khái niệm về giới SV:

Giới được xem là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những Sv có đặc điêm chung nhất định

Trang 5

giai đoạn lÞch sử khác nhau ta phân loại SV thành

những giới khác nhau

Hệ thống 5 giới Sv

VD: Giới khởi sinh quan hệ cấu tạo 1 tế bào thuộc

nhóm nhân sơ còn ở giới ng.sinh cấu tạo đơn bào

hoặc đa bào, tế bào nhân thực  giới thực vật, cơ

thể đa phức tạp  giới động vật, cơ thể đa bào, cq

chuyªn trách

 Càng lên cao bậc thang tiến hóa, đặc điểm cấu

tạo chung của mỗi giới càng phức tạp, ngày càng

hoàn thiện

2 Hệ thống 5 giới sinh vật:

a Giới khởi sinh:

Bao gồm các Sv đơn bào thuộc nhóm nhân sơ

- Sống dị dưỡng, tự dưỡng VD: VK lam sống tự dưỡng

b Giới nguyên sinh:

- Bao gồm SV có cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp thuộc nhóm tế bào nhân thực

- Sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng VD: Động vật nguyên sinh, tảo, nấm nhấy

c Giới nấm:

- Là những SV đa bào, phức tạp không có lục lạp

- Sống cố định, dị dưỡng, hoại sinh

d Giới thực vật:

- Bao gồm những Sv nhân thực đa bào

- Sống tự dưỡng nhờ quang hợp, phần lớn sống cố định

e Giới động vật:

- Bao gồm những SV đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng, có kn chuyển động

*GV: Nguyên tắc phần loại tong mỗi giới sự vật

như thế nào ?

HS: Nguyên tắc phân loại trong mỗi giới sinh vật là:

loài  chi  họ  bộ  lớp  ngành  giới

GV cho 1 VD khác là: Cam sành: loài cam

Chi: Cam, ……, họ: ……, …… ngành: hạt kìn 

giống TV

II Các bậc phân loại trong mỗi giới:

- Sắp xếp các bậc phân loại từ thấp đến cao

Loµi  chi (giống)  họ  bộ  lớp  ngành  giới

- Đặt tên loài theo nguyên tắc dùng tên kép theo tiếng latinh: Tên thứ nhất là Chi (viết hoa); tên thức hai loài (viết thường)

Em hãy kể tên 1 số loài họ Cam, quýt phổ biến ở

địa phương

-HS:VD:Chanh giấy, chanh, núm; quýt đường, quýt

hồng, cam sành, cam mật …

III Đa dạng sinh vật:

Đa dạng SV thể hiện ở:

- Đa dạng loài

Trang 6

* GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng loài ở VN

qua mục “em có biết” SGK  HS yêu thiên nhiên,

đất nước, bảo vệ môi trường

-HS:Đa dạng SV ở VN bị giảm sút, độ ô nhiễm môi

trường ngày càng tăng, nguồn tài nguyên ngày càng

cạn kiệt

Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh, công ngiệp

hóa nhanh, khai thác không hợp lí … Ảnh hưởng

đến đời sống con người

- HS bảo vệ môi trường bằng cách tuyên truyền mọi

người Có ý thức, bảo vệ môi trường sống mình

ngày càng tốt hơn

* GV: Có 5 giới sinh vật khác nhau, mỗi giới có

những đặc điểm cấu tạo và phương thức dd khác

nhau

- Đời sống và cấu tạo của vi khuẩn:

+ Cấu tạo: KT từ 1 – 3 m, thuộc nhóm tế bào nhân

+ Sống khắp mọi nơi và phương thức dinh dưỡng

rất đa dạng: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị

dưỡng, quang dị dưỡng

- Tự dưỡng: SV có khả năng tự tổng hợp CHC để

nuôi sống bản thân

- Dị dưỡng: Không có khả năng tự tổng hợp CHC

để nuôi sống mà phải lấy CHC từ những SV khác

* GV: Sự khác biệt giữa hóa tự dưỡng và quang tự

dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng

HS: Hóa – quang lấy nl từ 2 nguồn khác nhau Hóa

lấy nl từ các phản ứng hóa học Quang lấynl từ ánh

sáng mặt trời để tổng hợp h phân giải CHC làm TA

*GV: VSV cổ có đặc điểm khác biệt nào so với vi

khuẩn ?

HS: Khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo của thành tế

bào, tổ chức của bộ gen, sống môi trường rất khắc

nghiệt

- GV chốt lại: vi khuẩn có thành tế bào là chất

pentiđôglicani hệ gen của chúng không chứa intron

và VSV cổ ngược lại

 Hãy nghiên sơ đồ H 3.1 và so sánh đặc điểm

giữa các nhóm giới nguyên sinh

+ Vai trò của chúng đối với đời sống

VD: Khoảng 100 nghìn loài nấm

- Đa dạng QX – đa dạng HST

Loài, QX, HST luôn biến đổi nhưng

là hệ cân bằng  cân bằng sinh quyển

IV Giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh:

1 Giới khởi sinh: Vi khuẩn

- Cấu tạo: kích thước từ 1 – 3  m

thuộc nhóm tế bào nhân sơ

- Sống khắp mọi nơi, có nhiều phương thức dd: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng; hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng

- VSV cổ được tách ra khỏi VK có đặc điểm khác biệt với VK về cấu tạo của thành tế bào, tổ chức bộ gen, sống môi trường khắc nghiệt

2 Giới nguyên sinh (prôtista)

 ĐV NS, TVNS, Nấm nhấy

V Giới nấm:

Đặc điểm chung của nấm: tế bào nhân thực, cơ thể là đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, có thành kitin, không

có lục lạp

- Sống dị dưỡng, hoại sinh,kí sinh, công sinh

- Sinh sản chủ yếu bằng bào tử Điển hình là nấm men và nấm sợi

VI Các nhóm vi sinh vật:

Là những SV có KT bé gäi lµ nhãm VSV có chung đặc điểm: KT nhỏ, ST

Trang 7

 Hóy n/c Sđ H 3.2 và chỉ ra cỏc dạng nấm khỏc

nhau ở những đặc điểm nào ?

- GV: Vi sinh vật là gỡ ? cú cấu tạo, đời sống, dinh

dưỡng như thế nào ?

Nờu 1 vài ứng dụng của VSV trong đời sống con

người Ngoài 1 số VSV cú lợi cũn cú vài VSV cú

hại chỳng phõn giải TA  TA bị hư

HS: Làm sữa chua, làm yorut làm dưa chua

nhanh, phõn bố rộng, thớch ứng cao như: vi khuẩn, ĐVNS, tảo đơn bào

và nấm men

4 Củng cố :

Đặc điểm 5 giới và đặc điểm sai khỏc giữa cỏc giới

Hệ thống phõn loại trong mỗi giới Cỏch đặt tờn kộp cho loài

Nờu tớnh đa dạng SH cũng như bảo tồn đa dạng sinh học

Dựng sơ đồ nờu lại đặc điểm của cỏc SV trong 3 giới: khởi sinh, ng sinh và nấm

HS phần đúng khung ụn tập.SD cõu hỏi SGK để đỏnh giỏ HS

5 HDVN :

Học và trả lời cõu hỏi trong SGK

Xem trước nội dung bài 4,5

Trang 8

Ngày soạn: 3/9/2008

Tiết3: Bài 4+5: Giới thực vật và giới động vật

* * * Ngày giảng: Lớp 10B =

A Mục tiêu

1 Kiến thức

Nờu được đặc điểm chung của giới thực vật về cấu tạo, về dd

Phõn biệt được cỏc ngành trong giới thực vật cựng cỏc đặc điểm của chỳng

Sự đa dạng của giới thực vật Vai trũ của nú đối với mụi trường sống của con người

Nờu được đặc điểm của giới động vật, liờn hệ được cỏc ngành thuộc giới động vật cũng như đặc điểm của chỳng

Phõn biệt được cỏc ngành của giới động vật cựng với đặc điểm của chỳng

Sự đa dạng của giới động vật, vai trũ của chỳng

2 Kỹ năng:Khả năng phõn loại, tư duy, hỏi quỏt ở HS.

3 Thỏi độ: Thấy được sự đa dạng của nú đặc biệt là vai trũ quan trọng của TV đối với sinh

quyền ngụi nhà chung của thế giới  ý thức bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn, mụi trường sống, làm mụi trường sống ngày càng tốt hơn

B Chuẩn bị

Vẽ to sđ H.4 SGK; sđ H.3 SGV

Tranh vẽ (sơ đồ) cõy liễu, dương xỉ, thụng, lỳa, đậu

Sơ đồ H.5 SGV, mẫu cỏc động vật đại diện đv khụng xs và đv cú xương sống

C Tiến trình

1- Kiểm tra bài cũ :

- Giới khởi sinh, gồm những SV nào và cú những đặc điểm gỡ ?

- Hóy nờu đặc điểm của giới nấm

2- Bài mới :

I Đặc điểm chung của giới TV

1 Đặc điểm về cấu tạo:

- SV nhõn thực, đa bào

- Cơ thể cú sự phõn húa

- Tế bào cú vỏch xenlulôzơ, chứa lục lạp

*GV: Dựa vào kiến thức đó học hóy nờu cỏc đặc điểm điển

hỡnh của thực vật ?

HS: Cơ thể đa bào phõn húa, cú lục lạp chứa clopophyl nờn

cú khả năng quang hợp  tự dưỡng, tế bào cú vỏch

xenlulôzơ, khụng di động, thớch nghi ở cạn

*GV: Dinh dưỡng của thực vật thuộc nhúm tự dưỡng hay dị

dưỡng ? Giải thớch

HS: Đa số thực vật thuộc nhúm VS tự dưỡng và trong tế

bào cú chứa lục lạp  Cú khả năng quang hợp (lấy CO2,

H2O, mụi trường sống)

2 Đặc điểm về dinh dưỡng.

- Do cú chứa lục lạp ở lỏ, nờn TV

cú k.năng quang hợp tổng hợp CHC từ các chất VC

Trang 9

*GV: Nờu đặc điểm TV thớch nghi đsống trờn cạn mà em

biết

HS: Cơ thể cứng cỏp; mọc cố định, cú lớp cutin chống mất

nước cú khớ khổng TĐ khớ, hệ mạch dẫn truyền, thụ phấn

nhờ giú và cụn trựng, thụ tinh kộp

- Dựa vào sđ H.4 nờu sự tiến húa của cỏc ngành của giới

TV

- TVTN trờn cạn cú đặc điểm: + Lớp cutin bờn ngoài, biểu bỡ cú khí khổng

+ Cú hệ mạch dẫn truyền + Thụ phần nhờ giú, nước, cụn trựng

*GV chốt lại: Sự thớch nghi với đời sống trờn cạn của cỏc

nhúm TV khỏc nhau là khỏc nhau và hoàn thiện dần trong

quỏ trỡnh tiến húa lõu dài:

- Rờu: Chưa cú mạch dẫn, tinh trựng cú roi, thụ tinh nhờ

nước, thể giao tử Bào tử riờng biệt

+ Thụ tinh kộp, tạo được nội nhũ

để nuụi phụi phỏt triển + Hạt được quả bảo vệ

- Quyết: Cú hệ mạch chưa hoàn hảo, tinh trựng cú roi, thụ

tinh nhờ nước, thể bào tử và giao tử vẫn riờng biệt

- Thực vật hạt trần: hệ mạch hoàn thiện; tinh trựng khụng

roi, thụ tinh nhờ giú, thụ tinh kộp, hạt chưa được bảo vệ

trong quả

- Thực vật hạt kớn: sinh sản đa dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ tinh

nhờ giú, nhờ cụn trựng, hạt được quả bảo vệ, cú khả năng sinh

sản sinh dưỡng … và TN với những điều kiện sống khỏc nhau)

*GV: Giới thực vật bao gồm mấy ngành Sự tiến húa của

cỏc ngành TV được tiến húa như thế nào

-HS: Giới thực vật bao gồm 4 ngành: Rờu, quyết, hạt trần,

hạt kớn và cú đặc điểm chung là TN trờn mụi trường cạn

Càng lên cao bậc thang tiến húa sự TN ngày càng hợp lớ

II Cỏc ngành thực vật:

- TV cú nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyờn thủy

- TV đa dạng, phõn bố rộng và

TN chủ yếu là đời sống ở cạn Giới TV chia làm cỏc ngành: Rờu, quyết, hạt trần, hạt kớn H.4 SGK

III Đa dạng giới TV:

Giới TV rất đa dạng về loài

IV.Đặc điểm chung của giới ĐV

1 Đặc điểm về cấu tạo

Là SV nhân thực, đa bào

2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống

Không có khả năng quang hợp Sống dị dưỡng nhờ chất hc sẵn có của cơ thể khác

*GV: Giới động vật chia làm mấy nhúm ? Đặc điểm khỏc

nhau giữa 2 nhúm này: V.Các ngành c ủa giới ĐV:

- Giới động vật có nguồn gốc từ

Trang 10

HS: Giới động vật chia làm 2 nhúm: Đv cú xương sống và

đv khụng xương sống Sự khỏc biệt giữa 2 nhúm này là:

 Bộ xương

 Cấu tạo ngoài:

+ ĐVKXS: Kitin, vỏ đỏ vụi

+ ĐVCXS: Vảy sừng bao bọc

 Hệ thần kinh

 Cơ quan hụ hấp

 ĐVKXS: Ruột khoang, giun dẹp, giun trũn, thõn mền,

giun đốt, chõn khớp, da gai

 ĐVCXS: Nửa dõy sống, cỏ miệng trũn, cỏ sụn, cá xương,

lưỡng cự, bũ sỏt, chim, thỳ

tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy

Giới ĐV đạt mức độ tiến hoá cao nhất trong thế giới SV

Giới đv được chia làm 2 nhóm :

Đv có xương sống và đv không xương sống

VI Đa dạng giới động vật

4 Củng cố

Nờu lại cỏc đặc điểm chung của TV, đặc điểm riờng của từng ngành Sv

Vai trũ của TV đối với tự nhiờn và con người

- Giới động vật và giới thực vật cú những đặc điểm sai khỏc

- Sự sai khỏc về đặc điểm cấu tạo giữa ĐVCXS với ĐVKCS

HS sử dụng túm tắt đúng khung để tự củng cố và ụn tập ở nhà

5 HDVN

Học và trả lời, làm bài tập cuối bài trong SGK

- Xem trước nội dung bài thực hành

Ngày đăng: 24/03/2022, 11:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w