Kiến thức - Học sinh nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống TGS, đặc điểm của từng cấp tổ chức sống, đặc biệt là cấp Tb là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.. Kiến thức: Nắm được khá
Trang 1Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn: 31/8/2008
TiÕt 1-Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
* * *
Ngày giảng: Lớp 10B =
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống (TGS), đặc điểm của từng cấp tổ chức sống, đặc biệt là cấp Tb là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
- Học sinh nắm được hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác nhau và với môi trường sống, tiến hóa
- Nêu sự đa dạng và thống nhất của các cấp tổ chức
2 Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh để thấy rõ mối quan hệ mật thiết về cấu trúc và
cn của thế giới sống
- Biết vận dụng những KT đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống
3 Thái độ: Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
B ChuÈn bÞ
Tranh phóng to H.1 SGK., phiếu học tập
Tiến trình dạy-học
1.Tæ chøc: KiÓm tra ss
2 KiÓm tra bµi cò
3 Bµi míi
Vào bài : Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào và thế giới sống được tổ chức theo các cấp: phân tử đại phân tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể QT loài Qx HST SQ vào bài mới (2’)
Hoạt động 1: Các cấp tổ chức của tổ chức sống
- GV đặt câu hỏi những tính chất cơ bản nào để phân
biệt VCVC với cơ thể sống ? Đặc tính nào là đặc tính
cơ bản của thế giới sống ?
- HS: Những tính chất cơ bản để phân biệt VCVC với
cơ thể sống lµ sự TĐC, sinh trưởng, phát triển, sinh
sản và cảm ứng, thích nghi
Đặc tính cơ bản của cơ thể sống là tổ chức theo cấp
bậc có mối quan hệ lẫn nhau
I Các cấp tổ chức của TGS:
1 Cấp tế bào:
- TB là đơn vị tổ chức cơ bản của hoạt động sống v× các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào
- Tế bào gồm các thành phần màng sinh chất, tế bào chất, nhân
- Tế bào được cấu tạo từ:
+ các phân tử: là các chất VC và cách CHC CHC đa phần
- GV: Sử dụng phiếu học tập Quan sát sđ H.1 trong
SGK trả lời: + các Prôtein và a.nu Có sô loại phân tử: Chủ yếu là số quyết
Trang 2+ Có bao nhiêu cấp tổ chức sống được xếp theo
thứ tự từ thấp đến cao ?
+ Mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống ?
- HS: Có 5 cấp tổ chức sống và được xếp theo thứ tự
từ thấp đến cao theo cấp bảo TT nhau và TT với mđ
HST – SQ 5
QX 4
QT – loài 3
Cơ thể 2
Tế bào 1
Bào quan
các đại phân Cấp trung gian
phân tử
- GV chốt lại: Có 5 cấp tổ chức chính của thế giới
sống Tuy nhiên ở 1 số cấp còn có những cấp trung
gian
+ Tại sao tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
?
+ Tế bào là cấp tổ chức cao nhất
- HS: Vì tế bào là đơn vị cấu trúc và cn của tất cả các
cơ thể sống và tổ chức sống xh khi có tế bào
* Liên hệ thực tế: Virut chưa có cấu tạo tế bào có phải
là tổ chức sống không?
- HS: * Vi rút không phải là tổ chức sống mà là 1
dạng sống vì chúng sống kí sinh trong tế bào
định sự sống của tế bào
+ Bào quan: gồm các đại phân tử
và phức hợp trên phân tử có cn nhất định trong tế bào
2 Cấp cơ thể:
- Cơ thể đơn bào: chỉ 1 tế bào thực hiện đủ cn của 1 cơ thể sống
- Cơ thể đa bào: cấu tạo gồm nhiều
tế bào: nhiều tế bào có cùng 1 cn
mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể
Cơ thể sống là 1 thể thống nhất thích nghi được với mt
- GV: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần
hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống
được không ? Tại sao ?
- HS: Chúng không sống được vì hệ tuần hoàn hoạt
động phải có sự phối hợp của các hệ khác nhờ: hô
hấp, tiêu hóa
3 Cấp QT – loài:
Trang 3-GV: Dựa vào KT cũ hãy cho VD về QT QT là gì
?
-HS: VD: QT kiến, mối …
QT là tập hợp các cá thể cung loài sống chung nhau
- QT bao gồm các cá thể cùng loài, sống chung với nhau trong 1 vùng địa lí nhất định
- QT là đơn vị sinh sản tiến hóa của loài
-GV: QX là gì ? Cho VD dựa vào sđ H.1 SGK
-HS: QX là tập hợp nhiều QT sống cùng 1 khu vực
địa lí
4 Cấp quần xã.
Gồm nhiều Qt khác loài sống cùng
1 khu vực địa lí nhất định
-GV: HST là gì ? Cho VD về hệ sinh thái
-HS: HST là bao gồm các QX VD: HST nước ngọt
5 Cấp HST – SQ
- HSt: bao gồm QXSV và môi trường sống tạo nên thể thống nhất
- QS: tập hợp các HST trong các quyển
Hoạt động 2: Đặc điểm của tổ chức của thể sống:
-GV: Dựa vào sđ H.1 em hãy cho biết tổ chức sống có
đặc điểm gì ?
-HS: Tổ chức sống só đặc điểm:
+ Theo nguyên tắc thứ bậc:
+ Hệ thống mở và tự điều chỉnh
+ Cấu trúc phù hợp với chức năng
+ Thể mới sống liên tục tiến hóa
II Đặc điểm tổ chức của thế giới sống:
- Tổ chức theo NT thức bậc
- Cấu trúc phù hợp với cn
- Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Thế giới sống liên tục tiến hóa
Tóm lại: Hệ sống là hệ mở có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp gồm: TB Qt Qx HST SQ TB là tổ chức giữa cấu trúc với cn, giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa (2’)
4- Củng cố
- Cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ sống
- Sử dụng câu hỏi 3 cuối bài để KT quá trình tiếp thu của HS
5- HDVN
- Học sinh học bài và làm bài tập cuối bài
- Xem trước nội dung của bài 2
Trang 4Ngày soạn: 3/9/2008
Bài 2+3 TiÕt2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT.
giíi khëi sinh, giíi nguyªn sinh vµ giíi nÊm
* * * Ngày giảng: Lớp 10B =
A Môc tiªu
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về giới
- Nêu được giới Sv cùng đặc điểm của từng giới, mối quan hệ về nguồn gốc các giới
- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh; giới nguyên nhân và giới nấm
- Phân biệt được đặc điểm của các SV thuộc VSV
2 Kỹ năng: HS có khả năng phân loại Sv theo bật thang tiến hóa.
- Hình thành khả năng tư duy phân loại, so sánh giữa 3 giới với nhau
- Ứng dụng VSV có vai trò trong đời sống con người
3 Thái độ: Sinh giới thống nhất từ 1 nguồn gốc chung
- Giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học
- Hiểu được nguyên nhân làm thực phẩm bị hư hao trong cuộc sống, VSV có ích, VSV có hại
B ChuÈn bÞ
Sơ đồ H.2 SGV, các bảng 2.1, 2.2 SGK
Tranh vẽ sđ H.3.1; H.3.2 SGK Tranh về VK, động vật đơn bào, tảo, nấm
C TiÕn tr×nh
1.Tæ chøc: KiÓm tra ss
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu các cấp độ của hệ sống theo thức tự từ thấp đến cao tại sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản của sự sống
- Các cấp tổ chức của thế giới sống có những đặc điểm nào ?
3 Bài mới :
Để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào hệ thống phân loại Vậy nguyên tắc phân loại theo khoa học là như thế nào ? Đó cũng là nội dung bài học hôm nay
* GV: cho VD về 1 số Sv mà em quan sát được
trong cuộc sống hàng ngày
Dựa vào VD hay xếp lại những SV nào có đặc
điểm giống nhau vào cùng nhóm
-HS:VD: Con gà, con chó, con mèo, con lîn, cây
xoài, cây mít, cây ổi …
+ Nhóm 1: Con gà, con chó, con mèo, con lîn
+ Nhóm 2: Cây xoài, cây mít, cây ổi …
*GV: Giới là gì ?
-HS: Giới bao gồm những Sv có chung những đặc
điểm nhất định
Hiện nay người ta chia SV thành 5 giới, nhưng tùy
I Các giới sinh vật:
1 Khái niệm về giới SV:
Giới được xem là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những Sv có đặc điêm chung nhất định
Trang 5giai đoạn lÞch sử khác nhau ta phân loại SV thành
những giới khác nhau
Hệ thống 5 giới Sv
VD: Giới khởi sinh quan hệ cấu tạo 1 tế bào thuộc
nhóm nhân sơ còn ở giới ng.sinh cấu tạo đơn bào
hoặc đa bào, tế bào nhân thực giới thực vật, cơ
thể đa phức tạp giới động vật, cơ thể đa bào, cq
chuyªn trách
Càng lên cao bậc thang tiến hóa, đặc điểm cấu
tạo chung của mỗi giới càng phức tạp, ngày càng
hoàn thiện
2 Hệ thống 5 giới sinh vật:
a Giới khởi sinh:
Bao gồm các Sv đơn bào thuộc nhóm nhân sơ
- Sống dị dưỡng, tự dưỡng VD: VK lam sống tự dưỡng
b Giới nguyên sinh:
- Bao gồm SV có cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp thuộc nhóm tế bào nhân thực
- Sống dị dưỡng hoặc tự dưỡng VD: Động vật nguyên sinh, tảo, nấm nhấy
c Giới nấm:
- Là những SV đa bào, phức tạp không có lục lạp
- Sống cố định, dị dưỡng, hoại sinh
d Giới thực vật:
- Bao gồm những Sv nhân thực đa bào
- Sống tự dưỡng nhờ quang hợp, phần lớn sống cố định
e Giới động vật:
- Bao gồm những SV đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng, có kn chuyển động
*GV: Nguyên tắc phần loại tong mỗi giới sự vật
như thế nào ?
HS: Nguyên tắc phân loại trong mỗi giới sinh vật là:
loài chi họ bộ lớp ngành giới
GV cho 1 VD khác là: Cam sành: loài cam
Chi: Cam, ……, họ: ……, …… ngành: hạt kìn
giống TV
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
- Sắp xếp các bậc phân loại từ thấp đến cao
Loµi chi (giống) họ bộ lớp ngành giới
- Đặt tên loài theo nguyên tắc dùng tên kép theo tiếng latinh: Tên thứ nhất là Chi (viết hoa); tên thức hai loài (viết thường)
Em hãy kể tên 1 số loài họ Cam, quýt phổ biến ở
địa phương
-HS:VD:Chanh giấy, chanh, núm; quýt đường, quýt
hồng, cam sành, cam mật …
III Đa dạng sinh vật:
Đa dạng SV thể hiện ở:
- Đa dạng loài
Trang 6* GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng loài ở VN
qua mục “em có biết” SGK HS yêu thiên nhiên,
đất nước, bảo vệ môi trường
-HS:Đa dạng SV ở VN bị giảm sút, độ ô nhiễm môi
trường ngày càng tăng, nguồn tài nguyên ngày càng
cạn kiệt
Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh, công ngiệp
hóa nhanh, khai thác không hợp lí … Ảnh hưởng
đến đời sống con người
- HS bảo vệ môi trường bằng cách tuyên truyền mọi
người Có ý thức, bảo vệ môi trường sống mình
ngày càng tốt hơn
* GV: Có 5 giới sinh vật khác nhau, mỗi giới có
những đặc điểm cấu tạo và phương thức dd khác
nhau
- Đời sống và cấu tạo của vi khuẩn:
+ Cấu tạo: KT từ 1 – 3 m, thuộc nhóm tế bào nhân
sơ
+ Sống khắp mọi nơi và phương thức dinh dưỡng
rất đa dạng: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị
dưỡng, quang dị dưỡng
- Tự dưỡng: SV có khả năng tự tổng hợp CHC để
nuôi sống bản thân
- Dị dưỡng: Không có khả năng tự tổng hợp CHC
để nuôi sống mà phải lấy CHC từ những SV khác
* GV: Sự khác biệt giữa hóa tự dưỡng và quang tự
dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng
HS: Hóa – quang lấy nl từ 2 nguồn khác nhau Hóa
lấy nl từ các phản ứng hóa học Quang lấynl từ ánh
sáng mặt trời để tổng hợp h phân giải CHC làm TA
*GV: VSV cổ có đặc điểm khác biệt nào so với vi
khuẩn ?
HS: Khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo của thành tế
bào, tổ chức của bộ gen, sống môi trường rất khắc
nghiệt
- GV chốt lại: vi khuẩn có thành tế bào là chất
pentiđôglicani hệ gen của chúng không chứa intron
và VSV cổ ngược lại
Hãy nghiên sơ đồ H 3.1 và so sánh đặc điểm
giữa các nhóm giới nguyên sinh
+ Vai trò của chúng đối với đời sống
VD: Khoảng 100 nghìn loài nấm
- Đa dạng QX – đa dạng HST
Loài, QX, HST luôn biến đổi nhưng
là hệ cân bằng cân bằng sinh quyển
IV Giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh:
1 Giới khởi sinh: Vi khuẩn
- Cấu tạo: kích thước từ 1 – 3 m
thuộc nhóm tế bào nhân sơ
- Sống khắp mọi nơi, có nhiều phương thức dd: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng; hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng
- VSV cổ được tách ra khỏi VK có đặc điểm khác biệt với VK về cấu tạo của thành tế bào, tổ chức bộ gen, sống môi trường khắc nghiệt
2 Giới nguyên sinh (prôtista)
ĐV NS, TVNS, Nấm nhấy
V Giới nấm:
Đặc điểm chung của nấm: tế bào nhân thực, cơ thể là đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, có thành kitin, không
có lục lạp
- Sống dị dưỡng, hoại sinh,kí sinh, công sinh
- Sinh sản chủ yếu bằng bào tử Điển hình là nấm men và nấm sợi
VI Các nhóm vi sinh vật:
Là những SV có KT bé gäi lµ nhãm VSV có chung đặc điểm: KT nhỏ, ST
Trang 7 Hóy n/c Sđ H 3.2 và chỉ ra cỏc dạng nấm khỏc
nhau ở những đặc điểm nào ?
- GV: Vi sinh vật là gỡ ? cú cấu tạo, đời sống, dinh
dưỡng như thế nào ?
Nờu 1 vài ứng dụng của VSV trong đời sống con
người Ngoài 1 số VSV cú lợi cũn cú vài VSV cú
hại chỳng phõn giải TA TA bị hư
HS: Làm sữa chua, làm yorut làm dưa chua
nhanh, phõn bố rộng, thớch ứng cao như: vi khuẩn, ĐVNS, tảo đơn bào
và nấm men
4 Củng cố :
Đặc điểm 5 giới và đặc điểm sai khỏc giữa cỏc giới
Hệ thống phõn loại trong mỗi giới Cỏch đặt tờn kộp cho loài
Nờu tớnh đa dạng SH cũng như bảo tồn đa dạng sinh học
Dựng sơ đồ nờu lại đặc điểm của cỏc SV trong 3 giới: khởi sinh, ng sinh và nấm
HS phần đúng khung ụn tập.SD cõu hỏi SGK để đỏnh giỏ HS
5 HDVN :
Học và trả lời cõu hỏi trong SGK
Xem trước nội dung bài 4,5
Trang 8Ngày soạn: 3/9/2008
Tiết3: Bài 4+5: Giới thực vật và giới động vật
* * * Ngày giảng: Lớp 10B =
A Mục tiêu
1 Kiến thức
Nờu được đặc điểm chung của giới thực vật về cấu tạo, về dd
Phõn biệt được cỏc ngành trong giới thực vật cựng cỏc đặc điểm của chỳng
Sự đa dạng của giới thực vật Vai trũ của nú đối với mụi trường sống của con người
Nờu được đặc điểm của giới động vật, liờn hệ được cỏc ngành thuộc giới động vật cũng như đặc điểm của chỳng
Phõn biệt được cỏc ngành của giới động vật cựng với đặc điểm của chỳng
Sự đa dạng của giới động vật, vai trũ của chỳng
2 Kỹ năng:Khả năng phõn loại, tư duy, hỏi quỏt ở HS.
3 Thỏi độ: Thấy được sự đa dạng của nú đặc biệt là vai trũ quan trọng của TV đối với sinh
quyền ngụi nhà chung của thế giới ý thức bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn, mụi trường sống, làm mụi trường sống ngày càng tốt hơn
B Chuẩn bị
Vẽ to sđ H.4 SGK; sđ H.3 SGV
Tranh vẽ (sơ đồ) cõy liễu, dương xỉ, thụng, lỳa, đậu
Sơ đồ H.5 SGV, mẫu cỏc động vật đại diện đv khụng xs và đv cú xương sống
C Tiến trình
1- Kiểm tra bài cũ :
- Giới khởi sinh, gồm những SV nào và cú những đặc điểm gỡ ?
- Hóy nờu đặc điểm của giới nấm
2- Bài mới :
I Đặc điểm chung của giới TV
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- SV nhõn thực, đa bào
- Cơ thể cú sự phõn húa
- Tế bào cú vỏch xenlulôzơ, chứa lục lạp
*GV: Dựa vào kiến thức đó học hóy nờu cỏc đặc điểm điển
hỡnh của thực vật ?
HS: Cơ thể đa bào phõn húa, cú lục lạp chứa clopophyl nờn
cú khả năng quang hợp tự dưỡng, tế bào cú vỏch
xenlulôzơ, khụng di động, thớch nghi ở cạn
*GV: Dinh dưỡng của thực vật thuộc nhúm tự dưỡng hay dị
dưỡng ? Giải thớch
HS: Đa số thực vật thuộc nhúm VS tự dưỡng và trong tế
bào cú chứa lục lạp Cú khả năng quang hợp (lấy CO2,
H2O, mụi trường sống)
2 Đặc điểm về dinh dưỡng.
- Do cú chứa lục lạp ở lỏ, nờn TV
cú k.năng quang hợp tổng hợp CHC từ các chất VC
Trang 9*GV: Nờu đặc điểm TV thớch nghi đsống trờn cạn mà em
biết
HS: Cơ thể cứng cỏp; mọc cố định, cú lớp cutin chống mất
nước cú khớ khổng TĐ khớ, hệ mạch dẫn truyền, thụ phấn
nhờ giú và cụn trựng, thụ tinh kộp
- Dựa vào sđ H.4 nờu sự tiến húa của cỏc ngành của giới
TV
- TVTN trờn cạn cú đặc điểm: + Lớp cutin bờn ngoài, biểu bỡ cú khí khổng
+ Cú hệ mạch dẫn truyền + Thụ phần nhờ giú, nước, cụn trựng
*GV chốt lại: Sự thớch nghi với đời sống trờn cạn của cỏc
nhúm TV khỏc nhau là khỏc nhau và hoàn thiện dần trong
quỏ trỡnh tiến húa lõu dài:
- Rờu: Chưa cú mạch dẫn, tinh trựng cú roi, thụ tinh nhờ
nước, thể giao tử Bào tử riờng biệt
+ Thụ tinh kộp, tạo được nội nhũ
để nuụi phụi phỏt triển + Hạt được quả bảo vệ
- Quyết: Cú hệ mạch chưa hoàn hảo, tinh trựng cú roi, thụ
tinh nhờ nước, thể bào tử và giao tử vẫn riờng biệt
- Thực vật hạt trần: hệ mạch hoàn thiện; tinh trựng khụng
roi, thụ tinh nhờ giú, thụ tinh kộp, hạt chưa được bảo vệ
trong quả
- Thực vật hạt kớn: sinh sản đa dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ tinh
nhờ giú, nhờ cụn trựng, hạt được quả bảo vệ, cú khả năng sinh
sản sinh dưỡng … và TN với những điều kiện sống khỏc nhau)
*GV: Giới thực vật bao gồm mấy ngành Sự tiến húa của
cỏc ngành TV được tiến húa như thế nào
-HS: Giới thực vật bao gồm 4 ngành: Rờu, quyết, hạt trần,
hạt kớn và cú đặc điểm chung là TN trờn mụi trường cạn
Càng lên cao bậc thang tiến húa sự TN ngày càng hợp lớ
II Cỏc ngành thực vật:
- TV cú nguồn gốc từ tảo lục đa bào nguyờn thủy
- TV đa dạng, phõn bố rộng và
TN chủ yếu là đời sống ở cạn Giới TV chia làm cỏc ngành: Rờu, quyết, hạt trần, hạt kớn H.4 SGK
III Đa dạng giới TV:
Giới TV rất đa dạng về loài
IV.Đặc điểm chung của giới ĐV
1 Đặc điểm về cấu tạo
Là SV nhân thực, đa bào
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống
Không có khả năng quang hợp Sống dị dưỡng nhờ chất hc sẵn có của cơ thể khác
*GV: Giới động vật chia làm mấy nhúm ? Đặc điểm khỏc
nhau giữa 2 nhúm này: V.Các ngành c ủa giới ĐV:
- Giới động vật có nguồn gốc từ
Trang 10HS: Giới động vật chia làm 2 nhúm: Đv cú xương sống và
đv khụng xương sống Sự khỏc biệt giữa 2 nhúm này là:
Bộ xương
Cấu tạo ngoài:
+ ĐVKXS: Kitin, vỏ đỏ vụi
+ ĐVCXS: Vảy sừng bao bọc
Hệ thần kinh
Cơ quan hụ hấp
ĐVKXS: Ruột khoang, giun dẹp, giun trũn, thõn mền,
giun đốt, chõn khớp, da gai
ĐVCXS: Nửa dõy sống, cỏ miệng trũn, cỏ sụn, cá xương,
lưỡng cự, bũ sỏt, chim, thỳ
tập đoàn đơn bào dạng trùng roi nguyên thủy
Giới ĐV đạt mức độ tiến hoá cao nhất trong thế giới SV
Giới đv được chia làm 2 nhóm :
Đv có xương sống và đv không xương sống
VI Đa dạng giới động vật
4 Củng cố
Nờu lại cỏc đặc điểm chung của TV, đặc điểm riờng của từng ngành Sv
Vai trũ của TV đối với tự nhiờn và con người
- Giới động vật và giới thực vật cú những đặc điểm sai khỏc
- Sự sai khỏc về đặc điểm cấu tạo giữa ĐVCXS với ĐVKCS
HS sử dụng túm tắt đúng khung để tự củng cố và ụn tập ở nhà
5 HDVN
Học và trả lời, làm bài tập cuối bài trong SGK
- Xem trước nội dung bài thực hành