1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án sinh học 10

403 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 10
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 403
Dung lượng 609,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 24/08/2019 Tiết 1,2 Đọc văn TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A Mức độ cần đạt Giúp học sinh Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam Văn học dân gian và văn học viết Nắm được một cách[.]

Trang 1

Ngày soạn: 24/08/2019 Tiết 1,2 - Đọc văn

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM A.

Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: Văn học dân gian và vănhọc viết

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

Trọng tâm:

1 Kiến thức: Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam

và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học

2 Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các

giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Thái độ : Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản

văn học được học Từ đó, có lòng say mê với văn học nước nhà

Tích hợp BVMT:

Con người Việt Nam qua văn học: Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo tồn môi trườngvăn hoá, xây dựng môi trường xã hội tốt đẹp

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ

- Học liệu: Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS đọc lại bài tổng kết văn học Việt Nam trong Ngữ văn 9, tập hai

- HS đọc Ngữ văn 10, tập một và soạn bài ở nhà, rút ra các hệ thống luận điểm, sửdụng kiến thức về tác giả, tác phẩm cụ thể đã được học trong chương trình THPT đểminh hoạ cho các luận điểm

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút) Kiểm tra vở soạn của HS ( 3 - 5 HS).

3 Tiến trình bài học:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm

hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nước nhà,chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động 2: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (15 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

các bộ phận hợp thành của văn học

Việt Nam

GV: Văn học Việt Nam được hình

thành bởi những bộ phận nào?

HS làm việc cá nhân và trả lời

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn học dân gian

GV: Văn học dân gian do ai sáng

tác, bao gồm những thể loại nào,

có những đặc trưng gì tiêu biểu?

HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:

Văn học dân gian và văn học viết

1 Văn học dân gian:

- Văn học dân gian là những sáng tác tập thể vàtruyền miệng của nhân dân lao động

- Văn học dân gian bao gồm các thể loại: Thầnthoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao-dân ca, vè,truyện thơ, chèo

- Đặc trưng tiêu biểu: Tính truyền miệng; Tínhtập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng (Tính thựchành)

2 Văn học viết:

Văn học viết là sáng tác của tri thức, được ghi

Trang 3

văn học dân gian.

GV: Văn học viết do ai sáng tác,

được tồn tại bằng những dạng chữ

viết nào? bao gồm những thể loại

nào?

HS làm việc cá nhân, trình bày

lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tácphẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a Chữ viết:

Văn học viết Việt Nam từ xưa đến nay đượcviết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

b Hệ thống thể loại:

- Thời kì trung đại: Trong văn học chữ Hán:

Văn xuôi (Truyện kí, tiểu thuyết chương hồi),văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế), thơ (cổphong, Đường luật, từ khúc…) Trong văn họcchữ Nôm: phần lớn là các thể loại thơ (ThơNôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hátnói) và văn biền ngẫu

- Thời kì hiện đại: Giữa loại hình và loại thể có

sự phân cách tương đối rõ ràng Loại hình tự

sự có: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí Loại hìnhtrữ tình có thơ trữ tình, trường ca Loại hìnhkịch có: kịch nói, kịch thơ…

Hoạt động 3: Quá trình phát triển của nền văn học viết Việt Nam (21 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu về quá trình phát triển của

văn học: Văn học trung đại

GV: Trình bày đặc điểm của văn

học trung đại ? (Về hoàn cảnh,

văn tự, sự ảnh hưởng của các học

II Quá trình phát triển của nền văn học viết Việt Nam:

1 Văn học trung đại (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX).

- Hoàn cảnh: Xã hội phong kiến hình thành và

Trang 4

thuyết, tác giả, thể loại, thi pháp,

thành tựu tiêu biểu)

HS hoạt động cá nhân, trả lời

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

về văn học hiện đại

GV: Văn học hiện đại có đặc

điểm gì khác so với văn học trung

đại? ( Hoàn cảnh, văn tự, tác giả,

đời sống văn học, thể loại, thi

pháp, thành tựu văn học)

HS làm việc cá nhân và trả lời

suy thoái, công cuộc dựng nước và giữ nước củadân tộc

- Văn tự: Chữ hán và chữ nôm

- Chịu ảnh hưởng của các học thuyết lớn: Nho,phật, tư tưởng Lão – Trang

- Tác giả: Chủ yếu là nhà nho

- Thể loại: Tiếp nhận từ văn học Trung Quốc.Ngoài ra còn các thể loại sáng tạo của dân tộc:thơ lục bát, hát nói

- Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã

Thành tựu: Thơ văn yêu nước và thơ thiền Lí trần, thơ văn Nguyễn Trãi

-2 Văn học hiện đại (Từ thế kỷ XX đến nay).

- Hoàn cảnh: Công cuộc đấu tranh lâu dài, giankhổ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước

và sự nghiệp đổi mới từ năm 1986 đến nay dưới

sự lãnh đạo của Đảng

- Văn tự: Chủ yếu chữ quốc ngữ

- Giao lưu quốc tế rộng rãi hơn

- Về tác giả: Đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhàthơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tácthơ làm nghề nghiệp

- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩthuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đờisống nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa độcgiả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôinổi, năng động hơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…dần thay thế hệ thống thể loại cũ, tuy một vài thểloại của văn học trung đại vẫn còn, song khôngđóng vai trò chủ đạo

- Về thi pháp: Theo lối viết hiện thực, đề cao cátính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân (cái tôi cá

Trang 5

GV: Em có nhận xét gì về sự phát

triển của văn học viết Việt Nam?

HS khái quát, trả lời

nhân dần được khẳng định)

- Thành tựu: Thơ mới, tiểu thuyết tự lực vănđoàn văn học hiện thực phê phán

=> Tóm lại, văn học viết Việt Nam từ khi ra đời

đã không ngừng phát triển và đạt được nhữngthành tựu đáng kể gắn liền với các tên tuổi:Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu,Nam Cao, Ngô Tất Tố, Xuân Diệu, Tố Hữu, HồChí Minh, Nguyên Ngọc, Tô Hoài…

Tiết 2

Hoạt động 4: Con người Việt Nam qua văn học (42 phút)

- GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam qua văn

học: Con người Việt Nam trong

quan hệ với thế giới tự nhiên

GV: Văn học thể hiện như thế

nào về mối quan hệ của con

người đối với thế giới tự nhiên?

HS hoạt động cá nhân trả lời

III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Tình yêu thiên nhiên là một trong những nộidung quan trọng của văn học Việt Nam:

+ Trong VHDG: Những hình ảnh như: núi sông,đồng lúa, cánh cò, ánh trăng, dòng suối, giómây, cây đa, bến nước…thường xuyên xuất

Trang 6

Bước 2: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam trong

quan hệ quốc gia dân tộc

GV nêu vấn đề: Văn học thể hiện

như thế nào về mối quan hệ của

con người đối với quốc gia, dân

+ Trong VHHĐ: Hình tượng thiên nhiên thểhiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộcsống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc:

- Văn học thể hiện lòng yêu nước, tinh thần tựhào dân tộc của con người Việt Nam Đây là mộtđặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam

+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ,nơi chôn nhau cắt rốn, sự căm ghét các thế lựcxâm lược (Làng ta phong cảnh…)

+ VHTĐ: Ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc,

về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc Vídụ: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo…

+ VHHĐ: Gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giaicấp và lí tưởng XHCN Ví dụ: Đất nước đứnglên, Vợ chồng A Phủ…

=>Tóm lại, lòng yêu nước trong văn học ViệtNam thể hiện qua tình yêu quê hương, niềm tựhào về truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sửdựng nước và giữ nước, đặc biệt qua ý chí cămthù quân xâm lược và tinh thầm dám hy sinh vìđộc lập, tự do của dân tộc

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhậnthức, phê phán và cải tạo xã hội là yếu tố thểhiện mối quan hệ của con người Việt Nam đốivới xã hội

- Văn học thể hiện sự mong muốn của con người

Trang 7

hiểu con người Việt Nam trong

quan hệ xã hội

GV nêu vấn đề: Văn học thể hiện

như thế nào về con người trong

mối quan hệ với xã hội?

HS trả lời

GV phát vấn: Trong mối quan hệ

ấy văn học đã thể hiện điều gì?

HS trả lời

Bước 4: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam và ý

thức về bản thân

GV nêu vấn đề: Trong văn học,

con người ý thức về bản thân

mình như thế nào?

HS trả lời

về một xã hội tốt đẹp, đó là xã hội công bằng,không có người bóc lột người và con người sốngvới nhau trong tình yêu thương nhân ái

+ VHDG: Xuất hiện hình ảnh ông tiên, ông bụt,những chàng hoàng tử giàu lòng thương người…+ VHTĐ: Đó là ước mơ về một xã hội Nghiêu-

Thuấn (Chừng nào thánh đế ân soi thấu Một trận mưa nhuần rửa núi sông).

+ VHHĐ: Khát vọng giải phóng dân tộc và ước

mơ xây dựng cuộc sống mới

- Trong mối quan hệ ấy, văn học đã phê phán, đảkích, lên án cái xấu, sự bất công trong xã hội,luôn bênh vực những người nghèo khổ, nhữngcon người bất hạnh và ca ngợi cái đẹp, cái Chân-Thiện - Mĩ trong xã hội Đó chính là giá trị nhânđạo và giá trị hiện thực của văn học Việt Nam

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- Tuỳ từng thời kì lịch sử khác nhau, con ngườixuất hiện trong văn học có ý thức về bản thânkhác nhau:

+ Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm

và cải tạo thiên nhiên, con người đề cao ý thứccộng đồng hơn ý thức cá nhân, thể hiện tinh thần

hi sinh cái tôi cá nhân, xem thường mọi cám dỗvật chất, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ chính nghĩa,coi cái chết nhẹ như lông hồng

+ Trong những hoàn cảnh khác, con người cánhân lại được đề cao, đã có ý thức về quyềnsống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc vàtình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế đíchthực nhưng không cực đoan

Trang 8

D Tổng kết và hướng dẫn học tập (3 phút)

1 Tổng kết:

- Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: văn học dân gian và văn học viết

- Văn học viết VN gồm văn học trung đại và văn học hiện đại, phát triển qua ba thời

kì, thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người VN

- VHVN thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩgia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức bản thân

2 Hướng dẫn học tập:

- Học bài và soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Nhớ đề mục, các luận điểm chính bài tổng quan văn học VN

- Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học VN

- Anh (chị) hãy chọn một số tác phẩm được học trong chương trình THCS để minhhoạ cho các nhận định về con người VN qua văn học

- Đọc thêm một số tài liệu: kĩ năng đọc hiểu ngữ văn 10

F Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: 26/08/2 Tiết 3 - Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 10

- Giáo án, TLTK.

- Học liệu: Phiếu học tập Giấy Ao

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, tài liệu tham khảo: Giúp em tự học ngữ văn 10 (NXBGD, 2007)

+ Trong VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn liền với những tư tưởng đạo đức, thẩm

mĩ, gắn liền với những nhân cách cao đẹp, lí tưởng thanh cao không màng danh lợicủa các nhà nho

+ Trong VHHĐ: Hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêucuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau

bằng phương tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ, không có ngôn ngữ thì khôngthể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụthuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy được điều đó, chúng ta tìm hiểubài học hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (20 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: GV hướng dẫn HS làm

bài 1

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Trang 11

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu HS đọc văn bản “ Hội nghị

Diên Hồng”, lần lượt tìm hiểu

câu hỏi và yêu cầu HS trả lời

HS thảo luận theo nhóm và trình

bày

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

1 Bài 1:

a Nhân vật giao tiếp: Vua Trần và các bô lão.

- Vua là người lãnh đạo tối cao của đất nước, các

bô lão là người đại diện cho nhân dân

- Mối quan hệ: Vua - tôi

b Hoạt động đổi vai:

- Khi Vua là người nói, khi Vua lại là ngườinghe và ngược lại các bô lão khi là người nghe

và khi là người nói

- Người nói (vua) hỏi: Khi giặc đến thì nên làmgì? Người nghe (các bô lão) tranh nhau nói

=> Giữa vua và các bô lão đã có sự đổi vai

c Hoàn cảnh giao tiếp: diễn ra tại điện Diên

Hồng, đời nhà Trần Lúc này đất nước ta đangtrong hoàn cảnh sắp có giặc Nguyên Mông xâmlược và thế lực của chúng rất mạnh

d Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình

đất nước bị gịăc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc vềsách lược đối phó

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo

Trang 12

GV: Từ tìm hiểu ngữ liệu trên,

hãy cho biết thế nào là hoạt động

giao tiếp bằng ngôn ngữ? Hoạt

động giao tiếp gồm mấy quá

trình? Các nhân tố của hoạt động

giao tiếp?

HS thảo luận theo nhóm, trả lời

lập văn bản (do người nói, viết thực hiện) và lĩnhhội văn bản (do người nghe, người đọc thựchiện) Hai quá trình này diễn ra trong quá trìnhtương tác lẫn nhau

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối củacác nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mụcđích, phương tiện và cách thức giao tiếp

Hoạt động 3: Luyện tập (13 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: GV hướng dẫn HS luyện

tập Nhân vật giao tiếp

GV gợi dẫn để HS nhớ lại văn

bản vừa học: tổng quan văn học

VN GV nêu câu hỏi trong SGK

để HS trả lời

HS thảo luận theo nhóm và trả

lời

Bước 2: Hoạt động giao tiếp.

GV nêu câu hỏi trong SGK để HS

trả lời

HS thảo luận theo nhóm và trả

lời

Bước 3: Nội dung giao tiếp.

GV nêu câu hỏi trong SGK để HS

trả lời

HS thảo luận theo nhóm và trả

lời

Luyện tập.

a Nhân vật giao tiếp:

- Người viết: tác giả SGK có lứa tuổi cao hơn,

có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy vănhọc

- Người đọc: HS lớp 10, lứa tuổi thấp hơn, vốnsống, trình độ văn hoá thấp hơn

b Hoạt động giao tiếp được tiến hành trong

hoàn cảnh của nền giáo dục VN, trong nhàtrường ở thời điểm xã hội VN hiện nay Đó làhoàn cảnh giao tiếp quy thức: có kế hoạch, có tổchức, theo nội dung chương trình đào tạo nhàtrường

c Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học.

Nội dung đó là:

- Các bộ phận hợp thành của văn học VN

- Quá trình phát triển của văn học VN

Trang 13

- Người viết trình bày một cách tổng quan một

số vấn đề cơ bản về văn học VN cho HS lớp 10

- HS tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản

về VHVN đồng thời có thể rèn luyện và nângcao kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượngvăn học, kĩ năng xây dựng và tạo lập văn bảnvăn học

e Phương tiện và cách thức tổ chức văn bản.

- Dùng số lượng thuật ngữ văn học lớn

- Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học:cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vếnhưng mạch lạc

- Kết cấu văn bản rõ ràng: Hệ thống đề mục lớnnhỏ, hệ thống luận điểm chặt chẽ, dùng các chữ

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản (do người nói, viếtthực hiện) và lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện) Hai quá trìnhnày diễn ra trong quá trình tương tác lẫn nhau

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nộidung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

2 Hướng dẫn học tập:

- Học bài và soạn bài mới: Khái quát văn học dân gian

Ngày soạn: 30/08/2019 Tiết 4 - Đọc văn

Trang 14

- Khái niệm văn học dân gian.

- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Những thể loại chính của văn học dân gian

- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian

2 Kĩ năng:

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

3 Thái độ :

Biết yêu mến, giữ gìn, trân trọng, phát huy văn học dân gian

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, TLTK

- Học liệu: Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc lại các bài “Ôn tập văn học dân gian” “Ôn tập ca dao” trong chương trình ngữvăn THCS

- HS đọc ngữ văn 10 tập một và soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi SGK

Trang 15

- Sưu tầm một số tranh, ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân gian.

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Mỗi

hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố nào?

- Hoạt động giao tiếp: là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội,được tiến hành chủ yếu ở phương tiện ngôn ngữ (nói và viết) nhằm thực hiện nhữngmục đích về nhận thức, tình cảm và hành động…

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản (do người nói, viếtthực hiện) và lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện) Hai quá trìnhnày diễn ra trong quá trình tương tác lẫn nhau

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nộidung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Ở THCS, chúng ta mới được học các tác phẩm văn học dân

gian đơn lẻ và cụ thể, mới được ôn tập, hệ thống hoá bước đầu ở các tiết ôn tập từngthể loại Ở tiết học này, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu một số vấn đề khái quát, cơ bảnnhất của bộ phận văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động 2: Đặc trưng cơ bản của VHDG Việt Nam (10 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu đặc trưng cơ bản của VHDG

Việt Nam VHDG có tính truyền

từ truyền miệng (tính truyền miệng)

- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ ngườinày sang người kia, nơi này sang nơi nọ, đời nàyqua đời khác

- Quá trình truyền miệng được thể hiện qua hình

Trang 16

Quá trình truyền miệng của

VHDG được biểu hiện qua hình

thức nào? Tính truyền miệng có

vai trò như thế nào đối với sự

phát triển của VHDG?

HS hoạt động cá nhân, trả lời.

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn học dân gian là sản phẩm của

HS hoạt động cá nhân, trả lời.

GV: Hai đặc trưng nói trên có vai

trò như thế nào trong quá trình

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

- Nó không phải do một cá nhân sáng tạo ra mà

là do tập thể nhân dân sáng tạo ra trong quá trìnhlao động

- Quá trính sáng tạo tập thể: Cá nhân khởixướng, tập thể hưởng ứng tham gia, truyềnmiệng trong dân gian Quá trình truyền miệng lạiđược chỉnh sửa, thêm bớt cho hoàn chỉnh =>VHDG mang đậm tính tập thể

=> Đây là hai đặc trưng cơ bản của VHDG, chiphối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyềntác phẩm, thể hiện sự gắn bó mật thiết VHDGvới các sinh hoạt khác nhau trong đs

Hoạt động 3: Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam (10 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu hệ thống thể loại của văn

học dân gian Việt Nam

Trang 17

nhóm, chia lớp thành 4 nhóm.

Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã

học tìm các ví dụ cho từng thể

loại

HS liệt kê những thể loại văn học

dân gian đã biết sau đó đại diện

hiểu những giá trị cơ bản của văn

học dân gian Việt Nam

GV: Tri thức trong VHDG là

những tri thức về lĩnh vực nào?

Vốn tri thức ấy do đâu mà có?

Lấy ví dụ?

HS hoạt động cá nhân, trả lời

Bước 2: VHDG có giá trị sâu sắc

Trang 18

GV: Vì sao nói VHDG có giá trị

sâu sắc về đạo lí làm người?

HS hoạt động cá nhân, trả lời

HS hoạt động cá nhân, trả lời

- Nó giáo dục con người về tinh thần nhân đạo

và lạc quan, yêu đời

- Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹpcủa con người: lòng yêu đất nước, quê hương,tinh thần bất khuất, kiên trung và vị tha, tính cầnkiệm, óc thực tiễn…

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

Vì nó được chắt lọc, mài giũa qua không gian

và thời gian - > trở thành những viên ngọc quý,

nó là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn họcviết

D Tổng kết và hướng dẫn học tập: (3 phút)

1 Tổng kết:

- GV yêu cầu HS đọc to, rõ phần ghi nhớ

- GV yêu cầu HS gấp sách vở, trong 1 phút HS nhớ lại kiến thức bài học, gọi 1 HStrình bày lại các đặc trưng cơ bản và giá trị của văn học dân gian

2 Hướng dẫn học tập:

- Học bài và soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Đọc kĩ phần ghi nhớ và nắm vững kiến thức đã học

- Nhớ lại những câu chuyện, lời ru của bà, của mẹ mà anh ( chị ) từng nghe

- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc

- Từ nội dung bài học nêu cách hiểu của mình về khái niệm văn học dân gian

- Tại sao có thể nói văn học dân gian là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâmhồn, đạo lí làm người

Ngày soạn: 3/09/2019 Tiết 5 - Tiếng Việt

Trang 19

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Trọng tâm:

1 Kiến thức:

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích ( trao đổi thôngtin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm ) và phương tiện (ngôn ngữ)

- Hai quá trình hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản ( nói hoặc viết)

và lĩnh hội văn bản ( nghe hoặc đọc)

- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện vàcách thức giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án, TLTK

Trang 20

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, tài liệu tham khảo: Giúp em tự học ngữ văn 10 (NXBGD, 2007)

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Trình bày những giá trị cơ bản của văn học dân gian?

- Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc Vốn tri thức thuộc về

lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và con người

- VHDG có giá trị sâu sắc về đạo lí làm người: Nó giáo dục con người về tinh thầnnhân đạo và lạc quan, yêu đời

- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng chonền văn học dân tộc

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau

bằng phương tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thìkhông thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luônluôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy được điều đó, chúng tatìm hiểu bài học hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: Hướng dẫn HS luyện tập,

làm bài tập 1

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu

HS đọc văn bản, lần lượt tìm hiểu

câu hỏi: Nhân vật giao tiếp ở đây là

những người như thế nào? (về lứa

tuổi, giới tính) Hoạt động giao tiếp

này diễn ra vào thời điểm nào?

Thời điểm đó thường thích hợp với

những cuộc trò chuyện như thế

- Nội dung: Nhân vật anh dùng cách nói hình

Trang 21

nào? Nhân vật anh nói điều gì?

Nhằm mục đích gì?

Cách nói của nhân vật anh có phù

hợp với nội dung và mục đích giao

tiếp không?

HS thảo luận theo nhóm và đại

diện nhóm trình bày

Bước 2: GV hướng dẫn làm bài 2.

GV: Trong cuộc giao tiếp trên, các

nhân vật đã thực hiện bằng ngôn

ngữ những hoạt động nói cụ thể

nào? Nhằm mục đích gì? Cả ba câu

trong lời nói của ông già đều có

hình thức là câu hỏi nhưng có phải

tất cả các câu đều dùng để hỏi

không hay để thực hiện mục đích

giao tiếp khác? Nêu mục đích giao

tiếp của mỗi câu Lời nói của các

nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ

và quan hệ giao tiếp như thế nào?

HS thảo luận và trình bày

Bước 3: GV hướng dẫn làm bài 3.

GV: Khi làm bài thơ này HXH đã

giao tiếp với người đọc về vấn đề

gì? Nhằm mục đích gì? Bằng các

phương tiện từ ngữ, hình ảnh như

thế nào? Người đọc căn cứ vào đâu

để tìm hiểu và cảm nhận bài thơ

(lĩnh hội bài thơ)?

HS thảo luận và trình bày

Bước 4: GV hướng dẫn làm bài 5.

GV: Thư viết cho ai? Người viết có

quan hệ như thế ào với người

nhận? Hoàn cảnh cụ thể của người

viết và người nhận thư khi đó như

tượng, bóng bẩy: tre non, đủ lá, đan sàng =>ngụ ý nói đến chuyện kết hôn giữa hai người

- Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp vớinội dung và mục đích giao tiếp: vừa tế nhị, vừa

đủ rõ để nàng hiểu

2 Bài tập 2:

- Các nhân vật đã thể hiện hành động giao tiếp

cụ thể là: Chào, chào đáp lại, khen, hỏi, trả lời.Mục đích cuộc giao tiếp là thể hiện tình cảm vàtrao đổi thông tin

- Cả ba câu của ông già chỉ có một câu dùng đểhỏi, các câu còn lại dùng để chào và khen

- Lời nói của hai nhân vật giao tiếp bộc lộ tìnhcảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính

mến qua các từ thưa ạ, còn ông là tình cảm

quý yêu, trìu mến đối với cháu

3 Bài tập 3:

- HXH đã miêu tả, giới thiệu bánh trôi nướcvới mọi người Mục đích là giới thiệu chínhmình

- Được diễn tả bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh(trắng, tròn, bảy nổi, ba chìm, lòng son)

- Căn cứ vào cuộc đời của HXH- là người cótài nhưng số phận lại trớ trêu, bất hạnh Nhưng

dù trong hoàn cảnh nào HXH vẫn giữ đượcphẩm chất của mình

4 Bài 5:

- Thư viết cho học sinh nhân ngày khai trường.Người viết là chủ tịch nước, là lãnh đạo tối caocủa cả dân tộc, là người lớn tuổi hơn so với các

em học sinh

- Đất nước giành được độc lập, học sinh lầnđầu tiên được đón nhận một nền giáo dục hoàntoàn của Việt Nam Vì vậy, người viết giao

Trang 22

thế nào?

Thư viết về vấn đề gì? Thư viết để

làm gì? Viết thư như thế nào?

HS thảo luận và trình bày

nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của học sinh

- Bức thư thể hiện nội dung:

+ Bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh thế hệtương lai được hưởng cuộc sống độc lập

+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đốivới đất nước

+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với họcsinh

- Chúc mừng học sinh nhân ngày khai trườngđầu tiên của đất nước Từ đó xác định nhiệm

vụ thật nặng nề nhưng vinh quang của họcsinh

- Ngắn gọn, lời lẽ chân tình, ấm áp, thể hiện sựgần gũi, chăm lo, song lời lẽ trong bức thưcũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệmcho học sinh

D Tổng kết và hướng dẫn học tập (3 phút)

1 Tổng kết: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài học trước về hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ

2 Hướng dẫn học tập:

- Yêu cầu HS làm bài 4, xem lại bài học và soạn bài mới: Văn bản

- Xem lại phần ghi nhớ và nắm vững khái niệm, hai quá trình và các nhân tố tronghoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Tìm thêm những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ khác trong đời thường vàtrong tác phẩm văn học

F Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 6/09/2019 Tiết 6 - Làm văn

Trang 23

VĂN BẢN - RA ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

(Học sinh làm ở nhà)

A.

Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập vănbản

Trọng tâm:

1 Kiến thức:

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giaotiếp

2 Kĩ năng:

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triểnkhai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định

- Vận dụng vào việc đọc - hiểu văn bản được giới thiệu trong phần văn học

3 Thái độ :

Có thái độ đúng đắn khi sử dụng văn bản trong quá trình giao tiếp

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ

- Học liệu: Phiếu học tập, giấy Ao

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, tài liệu tham khảo: Giúp em tự học ngữ văn 10 (NXBGD, 2007)

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra vở soạn của HS ( 3 -5 HS)

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Văn bản là gì, văn bản có đặc điểm gì, văn bản gồm những

loại nào? Bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động 2: Khái niệm, đặc điểm (17 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm, đặc điểm văn bản

GV: HS đọc văn bản và trả lời câu

hỏi: trong SGK và yêu cầu trả lời các

câu hỏi sau: Các văn bản trên được

người nói, (người viết) tạo ra trong

loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu

cầu gì? Dung lượng (số câu) trong

văn bản có giống nhau không?

HS thảo luận theo nhóm và đại diện

nhóm trình bày

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung của văn bản

Bước 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ

đề, mối quan hệ của văn bản

I Khái niệm, đặc điểm:

1.

Mỗi văn bản được người nói (người viết)

trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin giữa cácđối tượng giao tiếp

- Dung lượng số câu trong văn bản khônggiống nhau: có thể bao gồm một câu, nhiềucâu, có thể bằng văn xuôi hoặc thơ

2 Các văn bản thể hiện các nội dung sau:

- Văn bản 1: Đề cập đến một kinh nghiệmsống

- Văn bản 2: Nói đến số phận của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

- Văn bản 3: Xoay quanh chủ đề kêu gọi toàndân Việt Nam đứng lên kháng chiến chốngPháp

-> Các văn bản đều đặt ra từng vấn đề cụ thể

và triển khai nhất quán trong mỗi văn bản

3 Các câu trong văn bản 2,3 đều có quan

hệ nhất quán và cùng thể hiện một chủ đề.Các câu đó có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và

Trang 25

GV: Ở những văn bản có nhiều câu

(văn bản 2,3), nội dung của văn bản

được triển khai qua từng câu, từng

đoạn như thế nào? Ở văn bản ba

được tổ chức như thế nào?

HS thảo luận theo nhóm và đại diện

HS thảo luận, trình bày

Bước 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu

mục đích của văn bản

được liên kết với nhau một cách chặt chẽ

- Văn bản 2: Là lời than thân của cô gái Côgái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuốngbất kì chỗ nào cũng phải cam chịu Tự mình

cô gái không thể quyết định được

- Văn bản 3: Là lời kêu gọi toàn quốc khángchiến, văn bản thể hiện:

+ Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâmcủa thực dân Pháp

+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hy sinhtất cả chứ nhất định không chịu mất nước,không chịu làm nô lệ

+ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặcbằng tất cả vũ khí có trong tay Đã là ngườiViệt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân(lực lượngchủ chốt)

+ Sau cùng khẳng định nước Việt Nam độclập, thắng lợị nhất định về ta

- Được tổ chức theo bố cục rất rõ ràng:

+ Mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà bình…vềdân tộc ta”

- Kết bài: Ngày tháng năm và kí tên

5 Mục đích của các văn bản:

Trang 26

GV: Các văn bản trên được tạo ra

nhằm mục đích gì?

HS thảo luận và đại diện nhóm trình

bày

GV: Qua việc phân tích các văn bản

trên, em hãy cho biết: Văn bản là gì?

Có những đặc điểm nào?

HS thảo luận và trả lời

- Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- Văn bản 2: lời than than để gọi sự hiểu biết

và cảm thông của mọi người với số phận củangười phụ nữ

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyếttâm của mọi người trong kháng chiến chốngthực dân Pháp

=> Văn bản là sản phẩm của hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn và có những đặc điểm cơ bản sau:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặtchẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựngtheo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tínhhoàn chỉnh về nội dung, trọn vẹn về hìnhthức

- Mỗi văn bản nhằm thể hiện một hoặc một

số mục đích giao tiếp nhất định

Hoạt động 3: Các loại văn bản (15 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các

loại văn bản So sánh

GV: So sánh các văn bản 1,2,3 về

các phương diện sau:

Vấn đề được đề cập trong mỗi văn

bản là gì? Thuộc lĩnh vực nào trong

- Văn bản 2: Nói đến số phận của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

Trang 27

trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ

ngữ thông thường trong cuộc sống

hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị)?

Cách thức thể hiện nội dung như thế

nào(thông qua hình ảnh hay thể hiện

trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận)?

HS thảo luận, trả lời

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

phạm vi sử dụng của văn bản

GV: Các loại văn bản giấy tờ trên

được sử dụng nhằm mục đích gì?

Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong

mỗi loại văn bản như thế nào?

Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại

văn bản ra sao?

HS thảo luận, trả lời

- Văn bản 3: Xoay quanh chủ đề kêu gọi toàndân Việt Nam đứng lên kháng chiến chốngPháp

- Ở văn bản 1,2 thuộc lĩnh vực nghệ thuật,văn bản 3 thuộc lĩnh vực chính trị

- Văn bản 1,2 dùng các từ ngữ thông thường,văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ thuộc về lĩnhvực chính trị - xã hội

- Văn bản 1,2 thể hiện nội dung thông quanhững hình ảnh cụ thể, do đó có tính hìnhtượng Văn bản 3 dùng lí lẽ và lập luận đểkhẳng định rằng cần phải kháng chiến đểchống Pháp

cá nhân và tổ chức hành chính

Trang 28

GV: Từ việc so sánh các phương

diện trên, em hãy cho biết có những

loại văn bản nào?

HS thảo luận, trả lời

- Văn bản trong SGK cũng mạch lạc, chặtchẽ

- Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn,chỉ cần điền nội dung cụ thể

=> Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp,người ta phân chia thành các loại văn bảnnhư sau:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ SH

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ NT

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ KH

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ HC

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ CL

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ BC

Hoạt động 4: Ra đề kiểm tra, bài số 1, làm ở nhà (3 phút)

Trang 29

- GV ra đề cho HS về nhà làm bài.

- HS về nhà làm và nộp theo đúng thời gian quy định.

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1 Kiến thức:

Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về phương thức biểu

đạt, nội dung, biện pháp tu từ, những hiểu biết về đời sống xã hội; đạo đức, lốisống… được quy định trong chương trình Ngữ văn lớp 10 đến thời điểm kiểm tra

- Hiểu đượcvai trò, tácdụng củabiện pháp

tu từ được

sử dụngtrong vănbản

- Nội dung của đoạn thơ

Rút ra suynghĩ của bảnthân để vậndụng trongthực tiễn/

Rút ra bàihọc quantrọng nhấtđối với bảnthân

2 2,0 20%

1 1,0 10%

4 4 40%

Trang 30

1 4,0 40%

2 6,0 60% Tổng

cộng Số câu: Số điểm:

Tỉ lệ:

1

1,0 10%

2 2,0 20%

2

3,0 30%

1 4,0 40%

6 10,0 100%

V BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau:

“…Quê hương là vòng tay ấm Con nằm ngủ giữa mưa đêm Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người”

(Trích "Quê hương"- Đỗ Trung Quân, rút trong tập thơ “Cỏ hoa cần gặp” in

1991) Câu 1 (1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

Trang 31

Câu 2 (1.0 điểm): Nêu nội dung của đoạn thơ.

Câu 3 (1.0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ:

“Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi”

Câu 4 (1.0 điểm): Anh/chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn thơ trên.

II LÀM VĂN (6.0 điểm)

Từ đoạn thơ ở phần Đọc - hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 120 chữ) trìnhbày suy nghĩ của anh/chị về tình yêu quê hương, đất nước

cơ sở vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng

+ Bài làm rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; hành văn trôichảy; đảm bảo chuẩn về chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

2 Lưu ý:

- Do đặc trưng của môn Ngữ văn, giám khảo cần đánh giá tổng quát, đầy đủ,chính xác kiến thức và kỹ năng trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm;vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí

- Thí sinh có thể trình bày theo bố cục khác nhưng vẫn đảm bảo tính logic thìgiám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm một cách hợp lí

- Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủnhững yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải lập luận chặt chẽ, thuyết phục; diễnđạt lưu loát, có cảm xúc; đảm bảo chuẩn về chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

- Cần trừ điểm đối với những lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp và diễn đạt

- Đặc biệt khuyến khích những bài làm sáng tạo (có cách diễn đạt độc đáo, cósuy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận)

B - HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Trang 32

Câu Yêu cầu cần đạt Điểm

Câu 2

Nội dung của đoạn thơ: Quê hương là những gì gần gũi,

giản dị gắn bó với đời sống và tâm hồn của mỗi con người

Qua đó bộc lộ tình yêu quê hương da diết, niềm tự hào của

tác giả và lời nhắn nhủ ý nghĩa của quê hương đối với mỗi

người

1.0

Câu 3 Biện pháp so sánh –>Tác dụng: tạo nhịp điệu nhịp nhàng;nhấn mạnh ý nghĩa lớn lao của quê hương. 1.0

Câu 4

Học sinh có thể rút ra thông điệp sau: quê hương là cội

nguồn, là sự gắn bó máu thịt với chúng ta, nêu ai quên quê

Câu 1 Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

1 Giải thích:

- Tình yêu quê hương đất nước là tình yêu của mỗi chúng

ta đối với quê hương, đất nước, là hành động, là không

ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước

- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quý của

mỗi người dành cho đất nước của mình

1.5

2 Bàn luận:

a Biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước:

- Thời kì chiến tranh:

+ Các chiến sĩ đã không ngại gian khổ hiểm nguy đã cầm

súng di chống giặc và giành lại độc lập cho đất nước

+ Những người ở hậu phương không ngừng tăng gia sản

xuất để cung cấp lương thực thực phẩm cho tiền tuyến

- Thời kì hòa bình hiện nay:

+ Mọi người dân đang cố gắng xây dựng đất nước hướng

4.5

Trang 33

Câu Yêu cầu cần đạt Điểm

tới xã hội chủ nghĩa

+ Hoàn thành tốt côn việc của bản thân góp phần xây dựng

đất nước

b Vai trò của lòng yêu quê hương đất nước:

- Là chỗ dựa tinh thần cho con người: như cảm hứng sáng

tác nghê thuật, con người luôn hướng về cội nguồn,…

- Là động lực giúp con người sống có trách nhiệm hơn với

gia đình, quê hương, đất nước…

c Trách nhiệm của chúng ta với quê hương đất nước:

- Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức

để trở thành con người đủ sức, đủ tài để xây dựng quê

- Học bài và soạn bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây

- Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt

- Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc đọc - hiểu các văn bản được giớithiệu trong phần văn học

F Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 34

Ngày soạn: 10/09 Tiết 7,8- Đọc văn

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (Trích sử thi “Đăm Săn”- Tây Nguyên) A.

Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng

là niềm vui, lẽ sống của người anh hùng thời xưa

- Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biệnpháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi

Nhận thức được lí tưởng cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự

và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự nhận thức về mục đích

- Kĩ năng giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của cá nhân

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 35

Giáo án, TLTK

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, tài liệu tham khảo: Giúp em tự học ngữ văn 10 (NXBGD, 2007)

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số HS (có mặt vắng mặt )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản?

- Văn bản: là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiềucâu, nhiều đoạn và có những đặc điểm cơ bản sau:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề Các câu trong văn bản có sự liên kếtchặt chẽ, kết cấu mạch lạc Hoàn chỉnh về nội dung, trọn vẹn về hình thức Mỗi vănbản nhằm thể hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định

3 Tiến trình bài học:

Tiết 7

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Đến với người Mường ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những

ngày lễ hội hoặc những lần gia đình đồng bào có đám tang ta được nghe thầy cúng

kể trước đám đông hoặc linh hồn người chết Mo “Đẻ đất đẻ nước” Đồng bào TâyNguyên lại say mê kể trong nhà Rông sử thi Xinh Nhã, Đăm Di Đáng tự hào nhấtvới đồng bào Ê - Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nhưthế nào? chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung ( 5 phút)

- GV sử dụng phương phát vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về sử thi

GV: Sử thi được chia thành mấy

loại? Đặc điểm của từng loại?

HS làm việc cá nhân, trả lời

I Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu về sử thi: Sử thi gồm hai loại:

- Sử thi anh hùng: Miêu tả chiến công của ngườianh hùng, chiến công ấy có ý nghĩa đối với cảcộng đồng

- Sử thi thần thoại: Phản ánh đề tài như thần

Trang 36

đã cho ta biết được những gì về

sử thi Đăm Săn?

HS: làm việc cá nhân, trả lời

Bước 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

nội dung của văn bản

GV: Đoạn trích trong SGK kể về

nội dung gì?

HS làm việc cá nhân, trả lời

thoại Đó là sự hình thành vũ trụ và muôn loài,nguồn gốc dân tộc, sáng tạo văn hoá

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản (32 phút)

- GV sử dụng phương phát vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc hiểu

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

trận đánh giữa Đăm Săn và Mtao

Mxây

I Đọc - hiểu văn bản:

1 Trận đánh giữa Đăm Săn và Mtao Mxây:

Trang 37

GV: Trước khi vào cuộc chiến

giữa Đăm Săn và Mtao Mxây đã

làm gì? Thái độ, hành động, lời

nói của hai bên như thế nào? Qua

đó cho thấy Đăm Săn và Mtao

Mxây là người như thế nào?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Cuộc chiến giữa hai người

diễn ra mấy hiệp? Hiệp thứ nhất

được miêu tả như thế nào?( Chú ý

hành động, thái độ, lời nói của

các nhân vật) Đăm Săn và Mtao

Mxây là người như thế nào?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Hiệp thứ hai được miêu tả

như thế nào?( Chú ý hành động,

lời nói của các nhân vật) Đăm

Săn và Mtao Mxây là người như

thế nào?

a Khiêu chiến:

- Đăm Săn:

+ Đến nhà Mtao Mxây khiêu chiến

+ Xưng hô giễu cợt

+ Thái độ rất quyết liệt buộc Mtao Mxây phải đọdao với mình

+ Khinh miệt, không thèm đánh lén

-> Đăm Săn là người anh hùng trọng danh dự và

có bản lĩnh, khí phách, tinh thần thượng võ, luônchủ động, kiên quyết tấn công để bảo vệ hạnhphúc gia đình, danh dự bản thân

- Đăm Săn múa sau: tỏ ra tài giỏi hơn hẳn (mộtlần xốc tới…vun vút qua phía tây) Còn MtaoMxây bước thấp, bước cao chạy sang bãi đông,bãi tây Vung dao chém ĐS nhưng không thủng

Trang 38

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Hiệp thứ ba được miêu tả

như thế nào?( Chú ý hành động,

lời nói của các nhân vật) Đăm

Săn và Mtao Mxây là người như

thế nào?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Qua trận chiến với Mtao

Mxây, Đăm Săn hiện ra với vẻ

đẹp gì?

HS nhận xét, trả lời

GV: Qua cuộc đọ sức giữa Đăm

Săn và Mtao Mxây em có nhận

xét gì về cách miêu tả nhân vật

anh hùng của sử thi Tây Nguyên?

Bộc lộ bản lĩnh của người anh hùng sử thi:không sợ bất cứ một kẻ thù nào

-> Tài năng, dũng mãnh của Đăm Săn

- Mtao Mxây:

+ Cầu cứu sức mạnh từ Hơ Nhị

+ Bị đâm vào người

-> Bất lực, thất bại trước tài năng của Đăm Săn

Trang 39

HS trả lời núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung.

=> Trí tưởng tượng và cách phóng đại là đặctrưng tiêu biểu của sử thi Tây Nguyên

Tiết 8.

Hoạt động 4: Đọc - hiểu văn bản (40 phút)

- GV sử dụng phương phát vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

cảnh Đăm Săn cùng nô lệ trở về

sau chiến thắng

GV: Cuộc đối thoại giữa Đăm

Săn và nô lệ diễn ra như thế nào?

(Chú ý lời nói, hành động) nhằm

mục đích gì?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ

trở về được diễn tả như thế nào?

có ý nghĩa gì?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

2 Đăm Săn cùng nô lệ trở về sau chiến thắng:

* Cuộc đối thoại của Đăm Săn với dân làng:

+ Lời nói: “Không đi sao được” tô đậm lòngtrung thành tuyệt đối của họ với ĐS

* Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ trở về:

- Đông và vui như hội

Trang 40

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

cảnh ăn mừng chiến thắng

GV: Khi trở về ĐS làm gì? ( Chú

ý nội dung lời nói của ĐS ở phần

đầu đoạn 3) Nhận xét về lời nói

đó?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: Lễ ăn mừng chiến thắng

được miêu tả như thế nào?

(quang cảnh, con người, lời nói)?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

GV: ĐS hiện lên như thế nào?

Những chi tiết nào cho biết điều

đó?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày

khát vọng của cộng đồng (người thắng và kẻthua đều cùng một cộng đồng, trước cuộc chiến

họ sống rời rạc thành hai nhóm, nay họ sống hoàhợp trong cùng một nhóm đông hơn, giàu hơn,mạnh hơn)

+ Nó thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của

cả cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó

sử thi muốn nói đến ý chí thống nhất của toànthể cộng đồng Ê- đê một biểu hiện quan trọngcủa ý thức cộng đồng

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng:

- ĐS ra lệnh làm lễ cúng thần và mở tiệc ănmừng chiến thắng -> Ngôn ngữ trang trọng, uynghiêm, cấu trúc câu trùng điệp thể hiện niềmvui hân hoan chiến thắng, sự đoàn kết, thốngnhất, giàu có của ĐS

- Quang cảnh nhà Đăm Săn: Nhà Đăm Săn đôngnghịt khách, tù trưởng tôi tớ đến chật ních cảnhà -> quang cảnh thật sôi động và vui vẻ, náonhiệt thể hiện một niềm vui chiến thắng, sự sốnghạnh phúc của cả cộng đồng

- Đăm Săn hiện lên phi thường, đẹp đẽ:

+ Ăn mừng: Chàng ăn không biết no, uốngkhông biết say và nói chuyện không biết chán + Sức vóc, diện mạo: Chàng nằm trên võng, tócthả trên sàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa,ngực chàng quấn chéo một tấm mền chiên, mìnhkhoắc áo chiến, tai đeo nụ, sát bên mình nghênhngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như mắtchim ghếch ăn hoa tre Bắp chân to bằng cây xàngang xà dọc

+ Chàng còn được ca ngợi ở tinh thần thuợng

võ, dũng cảm vô song

-> Đăm Săn trở thành trung tâm bức tranh hoànhtráng trong cảnh ăn mừng Cảnh ăn mừng hiện

Ngày đăng: 21/11/2022, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w