ĐỊNH NGHĨA HEN¾ THEO WHO 1974 Hen là một bệnh có những cơn khó thở do nhiều chất kích thích hoặc do gắng sức gây ra, dẫn đến các biểu hiện tắc nghẽn đường thở tắc nghẽn hoàn toàn hoặc từ
Trang 1TỔNG QUAN VỀ HEN PHẾ QUẢN
Mấy vấn đề thời sự trong chẩn đoán và điều trị Hen
Người báo cáo :
GS.TSKH Nguyễn Năng An
Trang 3¾ Các thế kỷ XVII, XVIII
z V.Helmont (1579-1644), Floyer 1734), Ramazzini (1633-1703), Willis (1621-1675), Sauvage (1706-1777), Cullen (1710-1790),
(1641-z Thế kỷ XIX (Laennec (1781-1826)
z Samter (1823-1871)
Trang 4Thời kỳ thứ 2 (14/2/1902 – 1992)
Nghiên cứu cơ chế Hen, phát hiện các mediators gâyco thắt phế quản, tìm ra các thuốc giãn phế quản, cắt cơn.
Trang 5z Staub (1937), Halpern (1942): anti H1
z Cohen (1900) : Adrenalin
z Kossel (1937) : Theophyllin
z Carryer (1950) : Cortison
z Gelfand (1951) corticoid khí dung đầu tiên
z Cox, Altounyan (1967), cromone đầu tiên
Trang 6Thời kỳ thứ 3 :
1993 đến nay : Một cuộc cách mạng thật sự trong phòng chống Hen
1993 Flixotide
2000 : Thuốc phối hợp ICS+LABA
z Quan niệm mới về Hen (1993)
z Điều trị dự phòng là chính (ICS)
z Thuốc điều trị dạng khí dung
z Lưu lượng đỉnh và vấn đề giáo dục người bệnh.
z Phác đồ 4 bậc
z Chương trình kiểm soát hen (GINA) 1998
z Kiểm soát hen triệt để (GOAL) 2004
Trang 7ĐỊNH NGHĨA HEN
¾ THEO WHO (1974)
Hen là một bệnh có những cơn khó thở do nhiều chất kích thích hoặc do gắng sức gây
ra, dẫn đến các biểu hiện tắc nghẽn đường thở (tắc nghẽn hoàn toàn hoặc từng phần) để đáp ứng lại sức cản ở đường thở do các cơ chế miễn dịch hoặc không miễn dịch tạo nên
Trang 8¾ THEO HỘI LỒNG NGỰC HOA KỲ (1975)
Hen là một bệnh với đặc điểm gia tăng đáp ứng đường thở do nhiều chất kích thích, dẫn đến khó thở và kết thúc ngẫu nhiên hoặc do điều trị.
Trang 9¾ THEO HỘI NGHỊ BETHESDA 12/1992
đường thở.
z Nhiều tế bào và yếu tố tế bào tham gia
z Viêm mãn tính dẫn đến gia tăng đáp ứng của đường thở với các đợt khò khè, ho và khó thở lặp đi lặp lại.
thường hồi phục.
Trang 10PHÂN LOẠI HEN
1 Theo Rackemann (1947) Hen ngoại sinh và nội sinh.
2 Rackemann (cải biên) năm 2000
Hen do phơi nhiễm với một số hơi, khí ở nơi sản xuất.
Thường gặp ở trẻ dưới 15 tuổi Hen do gắng sức
Hội chứng chung, viêm nút quanh động mạch
Hen kết hợp với viêm động
Hen không atopi muộn
Thường là hen nặng, dai dẳng Hen không atopi sớm
Nồng độ cao IgE, bệnh nhân mẫn cảm với nhiều dị nguyên, tièn sử dị ứng cá nhân và gia đình
Hen atopi
Đặc điểm Loại hình hen
Trang 113 Rackemann (cải biên) theo Pauwels, 2001
FEV 1 ≤35% do hút thuốc lá kéo dài.
Khò khè liên tục Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
> 45 tuổi
M/C với d/n nội thất và VRS IgE cao, b/c ái toan
oplip mũi, viêm xoang, Aspi Tăng thông khí, voralcorrd h/c
Viêm tiểu khí quản // khò khè, cơn đơn lẻ hoặc nhiều cơn
Trang 12¾ Hen không dị ứng do:
z Rối loạn nội tiết
z Yếu tố di truyền
z Rối loạn tâm thần
z Gắng sức
z Aspirin và các thuốc chống viêm không Steroid (NSAID)
4 Hen dị ứng và không dị ứng (Ado,
Trang 135 Phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ (GINA,1998)
Phác đồ 4 bậc
> 30%
≤ 60%
Thường xuyên
-Triệu chứng xảy ra liên tục
- Giới hạn hoạt động thể lực
-Triệu chứng xảy ra hàng ngày
- Sử dụng thuốc cắt cơn hàng ngày
Lưu lượng đỉnh
Triệu chứng về đêm Triệu chứng
Bậc
Trang 14Gánh nặng toàn cầu do hen
¾ Độ lưu hành ngày càng gia tăng
z 1960 : 80 triệu người hen
Trang 15Các nguyên nhân gia tăng độ lưu
Trang 16Tử vong do hen
Trên phạm vi toàn cầu, tỷ lệ tử vong do Hen có xu thế tăng rõ rệt Mỗi năm có 200.000 trường hợp
tử vong do Hen (Beasley, 2003).
Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ tử vong do Hen tăng khá nhanh.
z Năm 1977 có 1674 trường hợp tử vong do Hen (0,8/10 vạn dân)
z Năm 1986 tăng lên 3955 (1,6/10 vạn dân)
z Năm 1988 tăng lên 4580
z Năm 2000 tăng lên 6.000
Tỷ lệ tử vong do Hen ở Pháp, Anh, Đức khá cao (Bousquet, 2002).
Năm 1980, ở Pháp có 1480 trường hợp tử vong do Hen (4/10 vạn dân)
Năm 1990, con số này tăng lên 1900và năm 2000, có 3.000 trường hợp.
Trang 17Chi phí do hen
¾ Gánh nặng toàn cầu do hen còn thể hiện ở chi phí do hen ngày một tăng, tính theo đầu người, bao gồm chi phí trực tiếp (tiền thuốc, xét nghiệm, viện phí) và chi phí gián tiếp (ngày nghỉ việc, nghỉ học, giảm năng suất lao động, tàn phê, chết sớm Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh hen gây tổn phí cho nhânloại lớn hơn chi phí cho 2 căn bệnh hiểm nghèo của thế kỷ là lao và HIV/AIDS cộng lại
Trang 18Cơ chế bệnh sinh của hen
¾ Phát hiện Sốc Phản Vệ (2/1902) mở đầu giai đoạn nghiên cứu cơ chế hen
¾ Dale (1910) : Histamin - thuyết vạn năng do histamin gây hen
¾ 1956-1970 : Phát hiện nhiều mediators khác gây co thắt cơ trơn và PQ (serotonin, bradykinin, acetylcholin…)
¾ 1992 : Cơ chế Hen =Viêm mạn tính đường thở
Trang 19Cơ chế trong định nghĩa hen
Yếu tố nguy cơ (làm phát sinh bệnh hen)
Trang 20Những nguyên nhân gây hen
Gen, cơ địa
rhinovirus
ozone
β2
Thuốc chống viêm
Trang 21Cơ chế hen = viêm do sự kết hợp DN + KT dị ứng
Cơ chế hen có thể tóm tắt trong sơ đồ
Trang 22Viªm trong c¬ chÕ hen
cã sù tham gia cña nhiÒu yÕu tè g©y viªm,
tr−íc hÕt lµ c¸c tÕ bµo g©y viªm :
Nh÷ng tÕ bµo g©y viªm trong c¬ chÕ hen
Trang 23Nh÷ng cÊu thµnh chÝnh cña eosinophile
Trang 24Cơ chế hen có nhiều yếu tố
DN
DN
DN
DN
Trang 25Cơ chế hen (tiếp theo)
VK VR Gắng sức
DN
TB Mast
ĐTB
Cơ trơn
Eosino
Các khâu tiếp theo
Gia tăng
đáp ứng
đường thở
Các mediators tiên phát
và thứ phát
Trang 26Sự xuất hiện các mediators mới
Trang 27Hen atopi (sớm và muộn)
Th 2
E o Mast
IL 4
IL 13
IL 4 IgE
GMCSF Chemokines
Hen atopi (muén) Hen atopi (sím)
Trang 28Cytokin trong hen Atopi
IL 3 , IL 4
IL 5 , IL 9 GMCSF cytoki
Histamin, PGD 2
LTC 4 Tryptase
biÓu m«
Viªm
Trang 29Vai trũ phõn tử kết dớnh
Trong cơ chế của hen, có vai trò của các phân tử kết dính Các phân tử kết dính hoạt hoá các tế bào viêm (eosinophile, basophile) và vận chuyển các tế bào viêm theo đường tuần hoàn đến vị trí viêm
Những phân tử kết dính là glycoprotein, chủ yếu là
y ICAM1 (intercellular adhesion molecule 1)
y ICAM2 (intercellular adhesion molecule 2)
y VCAM1 (vasculer cell adhesion molecule 1)
y LFA - 1 (lymphocyte function related antigen 1)
Trang 30Chẩn đoỏn hen
Trong nhiều trường hợp, chẩn đoán hen không khó khăn Khi nào nghĩ đến hen? Khi có một trong 4 triệu chứng sau trở lên:
Ho, thường tăng về đêm
Thở rít, khò khè tái phát
Khó thở tái phát
Cảm giác nặng ngực tái phát
Trang 32Cỏc khõu chẩn đoỏn hen
•Khai thác tiền sử dị ứng
•Thăm khám bệnh
•Làm một số thử nghiệm
chẩn đoán hen, nhằm phát hiện các yếu tố làm phát sinh bệnh hoặc gây cơn hen cấp tiến triển:
- Các triệu chứng hiện tại
- Các triệu chứng điển hỡnh ở người bệnh
- Các yếu tố gây bệnh hoặc làm tăng bệnh
- Diễn biến của bệnh
- Cách điều trị, các thuốc đã dùng trước đây và hiện nay
- Đặc điểm của các cơn
- Ngoại cảnh (nơi ở, nơi làm việc) của bệnh nhân
- Hậu quả, biến chứng của bệnh
chức năng với thuốc giãn phế quản.
Khi cần thiết, làm một số xét nghiệm miễn dịch, xác định IgE,
X quang : phổi, xoang.
Trang 33Tiếp cận mới trong điều trị hen
Điều trị hen còn nhiều khó khăn, do người bệnh và thầy thuốc thiếu kiến thức.
Hen ch−a ®−îc quan t©m vµ ch−a ®−îc kiÓm so¸t tèt:
• 90% ng−êi bÖnh ch−a biÕt hen lµ bÖnh cã thÓ ®iÒu trÞ ®−îc, kiÓm so¸t ®−îc.
• 90% ng−êi bÖnh kh«ng ®iÒu trÞ dù phßng.
• 70% ng−êi bÖnh l¹m dông thuèc c¾t c¬n
• 50% ng−êi bÖnh kh«ng ®−îc thÇy thuèc h−íng dÉn theo dâi bÖnh, kh«ng biÕt xö trÝ c¬n hen khi cÇn thiÕt.
Trang 34Quá trình phát hiện các thuốc
điều trị hen
¾ 1900 : Adrenalin
¾ 1965 : Orciprenalin
¾ 1967 : Cromone đầu tiên
¾ 1969 : Salbutamol khí dung (Ventolin)
¾ 1971 : Terbutalin khí dung (Bricanyl)
Trang 35c¸c giai ®o¹n kiÓm so¸t hen
¾ Tr−íc 1994 : Kh«ng cã kh¸i niÖm kiÓm so¸t.
¾ Quy −íc quèc tÕ chÈn ®o¸n vµ qu¶n lý Hen (1994 -1996)
Trang 366 mục tiêu của Gina
ắ Không có biểu hiện của Hen
ắ Không nhập viện, không cấp cứu
ắ Không dùng thuốc cắt cơn
ắ Không nghỉ việc, không nghỉ học.
ắ Lưu lượng đỉnh (LLĐ) gần như bình thường (80%).
ắ Không có tác dụng phụ do thuốc.
Trang 37thuèc ®iÒu trÞ hen cã 4 nhãm
Trang 39Thuèc c−êng β 2 t¸c dông dµi (Long Acting Beta 2 Agonist - LABA) cã t¸c dông trong c¬ thÓ 12 giê
Serevent (Salmeterol) Foradil, (Formoterol)
Cã kh¶ n¨ng gi·n phÕ qu¶n vµ t¨ng tÝnh chèng viªm cña Corticoid khÝ dung.
Trang 40−u thÕ cña flixotide
¾ Flixotide hiÖu qu¶ h¬n Becotide (Beclometason) cïng liÒu l−îng (t¸c dông nhanh h¬n vµ duy tr× l©u h¬n).
¾ Ýt t¸c dông phô h¬n.
¾ TriÖu chøng l©m sµng c¶i thiÖn tèt h¬n, cïng víi chøc n¨ng phæi.
Trang 41LiÒu so s¸nh cña c¸c ics
> 600 400-600
200-400 Pulmicort
> 840 504-840
168-504 Becotide
> 660 264-660
88-264 Flixotide
LiÒu cao
LiÒu võa
LiÒu thÊp (mcg) Thuèc
Trang 42HiÖu qu¶ cña ics trong ®iÒu
Trang 43giải pháp mới trong điều trị hen
Sau Đại hội Hen toàn cầu (7/2001- Chicago) phối hợp LABA với ICS có hiệu quả hơn ICS đơn thuần.
+ Cải thiện triệu chứng nhanh hơn.
+ Cải thiện chức năng phổi tốt hơn.
+ Giảm cơn kịch phát rõ rệt.
Mặt khác, khi ICS hoặc LABA không giải quyết đ−ợc cơn, thì tăng ICS hoặc LABA
đều không có hiệu quả.
Tác dụng hiệp đồng ICS và LABA tỏ ra có hiệu quả cao.
Trang 44laba và ics: tác động hiệp đồng
•Tăng sinh tế bào
•Huỷ hoại biểu mụ dày
màng đỏy
Hen
Trang 45−u điểm của Thuốc phối hợp
ICS + LABA > ICS đơn thuần
ICS + LABA > LABA đơn thuần
Seretide > Fluticason; Budesonide
(Serevent + Flixode) > (800 mcg)
250mc
Trang 46Lợi ích của seretide
1 Đơn giản hoá phác đồ điều trị (2 thuốc trong một dụng cụ hít).
Tăng sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Giảm chi phí điều trị.
2 Hiệu quả điều trị tốt hơn các biện pháp khác với liều ICS thấp hơn, loại bỏ 2 yếu
tố bệnh sinh của hen (viêm và co thắt PQ).
3 Có 3 hàm lượng khác nhau với liều linh
động thích hợp cho tất cả các trường hợp hen với độ nặng nhẹ khác nhau (25/125, 50/100, 50/250).
Trang 47HiÖu qu¶ ®iÒu trÞ
Trang 48Để đạt được 6 mục tiêu kể trên
GINA đề xuất :
1. Định kỳ do lưu lượng đỉnh (PEF, DEP).
2. Dùng thuốc điều trị hen dạng khí dung.
3. Khi có cơn, dùng thuốc cắt cơn (SABA) như
Ventoline, Bricanyl.
4. Điều trị dự phòng hen bằng Corticoid khí
dung.
5. Điều trị chủ yếu là dự phòng, ngoài cơn, lâu
dài, theo dõi ít nhất 3 tháng.
6. Sử dụng phác đồ 4 bậc.
Trang 49hoÆc tiªm truyÒn
Trang 50tăng và giảm bậc điều trị
Tăng bậc
Chỉ định:
Không kiểm soát đ−ợc triệu chứng
trong 1 tháng với mức điều trị hiện tại
Xử trí:
- Tránh yếu tố kích phát
- Đảm bảo sự tuân thủ điều trị, sử dụng
thuốc đúng cách
- Liều cao ICS phối hợp với LABA
(thuốc cắt cơn dài hạn nh− Serevent,
Foradil)
Giảm bậc
Kiểm soát và ổn định đ−ợc triệu chứng ít nhất 3 tháng
- Liều tối thiểu có hiệu quả
để tránh tác dụng phụ
Trang 51đánh giá kết quả
kiểm soát hen theo gina
(5% trên phục vụ toàn thế giới) vì: Chương trình GINA thiếu các tiêu chí chặt chẽ, thời gian theo dõi ngắn (3 tháng)
Trang 52Thực trạng cho thấy trên quy mô toàn cầu,
kiểm soát hen chưa đạt kết quả mong đợi:
ắ Người bệnh vẫn có biểu hiện hen trong tháng vừa qua: 51,4%; 88% (VN)
ắ Người bệnh thức giấc do hen trong tháng vừa qua: 44,3%; (VN)
ắ Người bệnh nhập viện, cấp cứu năm vừa qua: 44,0%
ắ Số bệnh nhân sử dụng ICS (thuốc dự phòng): 16,6% (10%)
ắ Người bệnh lạm dụng thuốc cắt cơn (SABA): 56,3% (71%)
ắ Năm vừa qua số học sinh hen nghỉ học: 37% (40%), số bệnh nhân nghỉ việc: 27% (35%)
Trang 53Một số bất cập trong việc kiểm soát hen
tiêu chí đơn lẻ Ví dụ : có cơn hoặc hết cơn, chứ
thường qúa mức hoặc dưới mức thực tế
Trang 543 Trở ngại từ phía người bệnh
3.1 Khi có cơn hen, sau khi dùng thuốc cắt cơn, các
triệu chứng thuyên giảm hoặc hết, bệnh nhân cho rằng bệnh hen của họ đã được kiểm soát tốt.Ngược lại, làm thế nào cho bệnh nhân hiểu được các tiêu chí đánh giá đúng mức Kết quả điều trị
đòi hỏi phải có sự bồi dưỡng kiến thức thườgn xuyên và liên tục
3.2.
quen dùng ICS hàng ngày, lâu dài, ngoài cơn
Có khi do tiết kiệm thuốc.
Trang 554 Trở ngại do giáo dục cộng đồng chưa tốt
4.1 Kiểm soát hen theo GINA mới được khuyến
cáo từ 1998, nhiều bác sĩ chưa nắm vững những phương pháp điều trị mới, nếu không
phòng chống hen phải có màng lưới, có sự
tiến hành thường xuyên, liên tục.
Trang 565 Kiểm soát Hen triệt để là bước tiến mới, ở
trình độ cao hơn kế tiếp chương trình GINA
Trong 2 năm (2001-2003), nhiều Giáo sư
Kỳ, Pháp, Anh, Đan Mạch, Australia) đã
Optimal Asthma Control), gọi tắt Asthma
tâm thuộc 44 nước.
Trang 57định nghĩa kiểm soát hen mới
Tiêu chí kiểm soát triệt để Kiểm soát tốt
Sử dụng thuốc cắt cơn Không ≤ 2 ngày & 4 lần/tuần
Lưu lượng đỉnh buổi sáng ≥ 80% ≥ 80%
* Duy trì ít nhất 7 trên 8 tuần, Theo dõi 56 tuần
GOAL study
Trang 58Kết luận
ắ 44% người bệnh hen dùng Seretide đạt kiểm soát triệt
để theo đúng hướng dẫn của GINA
ắ Thêm 40% bệnh nhân hen đạt kiểm soát tốt
ắ Tổng công : 84% bệnh nhân hen đạt kiểm soát hen thật
sự là một con số vượt quá mong đợi so với con số 5% như hiện nay
ắ Hướng tới kiểm soát hen triệt để gắn liền với giảm đáng
kể cơn hen kinh phát, an toàn và chất lượng cuộc sống gần như
ắ Seretide được chứng minh trong nghiên cứu GOAL làthuốc tốt nhất đem lại kiểm soát hen triệt để
ắ Kiểm soát hen triệt để là mục tiêu điều trị mà tất cảbệnh nhân hen cần đạt tới