1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRẮC NGHIỆM KINH tế vĩ mô

103 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện lãi suất không đổi, đường IS dịch chuyển sang phải một đoạn: ∆Y = k∆AD = k∆G Câu 2: Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ: A.. Trong điều kiện lãi suất không đổi,

Trang 1

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

1

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6: HỖN HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ

(SÁCH BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ – NXB KINH TẾ TP.HCM) Câu 1: Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:

A Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS

B Đường IS dịch chuyển sang trái

C Đường IS dịch chuyển sang phải

D Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS

Giải thích:

Khi chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm tăng tổng cầu, khiến sản lượng tăng Trong điều kiện lãi suất không đổi, đường IS dịch chuyển sang phải một đoạn:

∆Y = k∆AD = k∆G

Câu 2: Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:

A Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái

B Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải

C Không ảnh hưởng gì trên đường IS

D Có sự di chuyển dọc đường IS

Giải thích:

Khi chính phủ tăng thuế sẽ làm giảm thu nhập khả dụng, khiến chi tiêu trong dân chúng giảm, tổng cầu do đó cũng giảm theo Trong điều kiện lãi suất không đổi, đường IS dịch chuyển sang trái một đoạn:

∆Y = k∆AD = k T ∆T

Câu 3: Nếu ngân hàng trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng:

A Đường IS dịch chuyển sản phải

B Đường LM dịch chuyển sang phải

C Đường LM dịch chuyển sang trái

Trang 2

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 4: Giả sử đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất Sự dịch chuyển của đường LM

do một sự gia tăng lượng tiền cung ứng:

A Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất

B Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất

C Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất

D Sẽ làm gia tăng đầu tư và vì vậy gia tăng sản lượng

Giải thích:

Nếu đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất (I = 0: đường IS thẳng đứng), sự gia tăng lượng tiền cung ứng sẽ khiến đường LM dịch chuyển sản phải Tại điểm cân bằng mới, sản lượng không đổi nhưng lãi suất giảm

Câu 5: Trong mô hình cân bằng của Hicksian, lãi suất được quyết định bởi:

A Tiết kiệm và đầu tư

B Mức cầu và lượng cung ứng tiền

C Mối quan hệ giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

D Mối quan hệ giữa tiết kiệm đầu tư và lượng cung ứng tiền

Trang 3

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

3

Giải thích:

Trong mô hình cân bằng của Hicksian, lãi suất cân bằng là điểm giao nhau giữa IS và LM Như vậy, lãi suất phụ thuộc vào thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

Câu 6: Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:

A Sản lượng gia tăng và lãi suất gia tăng

B Sản lượng và lãi suất giảm xuống

C Sản lượng gia tăng và lãi suất giảm xuống

D Sản lượng giảm và lãi suất gia tăng

Giải thích:

Từ điểm cân bằng ban đầu, đường IS dịch chuyển sang phải, tại điểm cân bằng mới sản lượng và lãi suất đều tăng:

Câu 7: Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi:

A Đầu tư bằng tiết kiệm, nhưng mức cầu tiền có thể vượt quá hoặc nhỏ hơn lượng cung ứng tiền

B Mức cầu về tiền bằng lượng cung ứng tiền nhưng tiết kiệm có thể nhiều hơn hoặc ít hơn đầu tư

C Đầu tư bằng tiết kiệm và mức cầu về tiền bằng với lượng cung ứng tiền

D Lãi suất được quyết định trên thị trường tiền tệ và mức sản lượng được quyết định trên thị trường hàng hóa mà không cần thiết có sự liên hệ giữa hai thị trường này

Trang 4

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

4

 Thị trường tiền tệ cân bằng: L M = S M

Câu 8: Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4, nếu đầu tư gia tăng là 8 tỷ, đường IS trong mô hình của Hicksian sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách là:

Khi đầu tư gia tăng 8 tỷ sẽ làm cho đường IS dịch chuyển sang phải một khoảng:

∆Y =k∆AD = k∆I = 4.8 = 32 tỷ

Câu 9: Giả sử cho hàm số cầu về tiền là L M = 200 – 100r + 20Y và hàm số cung tiền S M = 400 Vậy phương trình của đường LM:

Trang 5

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 11; Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng:

A Mức thay đổi của I, G hoặc X chia cho số nhân

B Mức thay đổi của I, G, X

C Một nửa mức biến đổi của I, G hoặc X

D Mức biến đổi của I, G hoặc X nhân với số nhân

Câu 12: Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:

A Dịch chuyển đường LM sang phải

B Dịch chuyển đường IS sang phải

C Dịch chuyển đường IS sang trái

D Không ảnh hưởng đến đường IS

Trang 6

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

6

A AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS

B Dịch chuyển đường IS sang trái

C Dịch chuyển đường LM sang phải

D Dịch chuyển đường IS sang phải

Trang 7

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 16: Số nhân tiền tệ:

Trang 8

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Lãi suất và sản lượng cân bằng chung là nghiệm của hệ phương trình:

Câu 19: Giả sử chính phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ là 80 Vậy phương trình của đường IS mới là:

Trang 9

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

9

Số nhân tổng cầu:

k =

( ) = .( ) = 2,5 Khi chính phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ là 80 sẽ làm cho đường IS dịch chuyển sang phải (lên trên) một đoạn:

∆Y = k∆AD = k∆G = 2 5.80 = 200

Đường IS dịch chuyển sang phải (lên trên) một đoạn 200, nghĩa là tung độ gốc tăng thêm

200 đơn vị Lúc này phương trình của đường IS mới:

Đường LM dịch chuyển sang phải (xuống dưới) một đoạn 1 đơn vị, tức là tung độ gốc giảm

đi 1 đơn vị Phương trình mới của đường LM:

r = –6 + 0,005Y – 1 = –7 + 0,005Y

Câu 21: Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới:

A Y = 1800 và r = 2%

B Y = 2000 và r = 3%

Trang 10

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

10

C Y = 2600 và r = 4%

D Y = 3000 và r = 5%

Giải thích:

Lãi suất và sản lượng cân bằng chung là nghiệm của hệ phương trình:

Câu 22: Đường IS cho biết:

A Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị trường sản phẩm cân bằng

B Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng

C Sản lượng càng tăng lãi suất vàng giảm

D Cả A B C đều đúng

Giải thích:

Đường IS phản ánh tác động của lãi suất đối với sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa Nó là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thị trường hàng hóa cân bằng

Câu 23: Đường LM mô tả tình trạng:

A Lãi suất và sản lượng phụ thuộc lẫn nhau

B Thị trường tiền tệ luôn cân bằng

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Giải thích:

Đường LM phản ánh tác động của sản lượng đến lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ

Nó là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng, tương ứng với mức cung tiền tệ thực không đổi

(LM) Y = 2600 – 200r Y = 2000

(IS) r = –7 + 0,005Y r = 3%

Trang 11

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 25: Trong mô hình IS – LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:

Trang 12

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Chi tiêu chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ: G = 580

Sản lượng tiềm năng: Yp = 3800

Trang 13

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 27: Số nhân tiền tệ kM là:

Trang 14

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Trang 15

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Vậy ngân sách chính phủ bội thu 160

Câu 33: Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:

A Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới tăng đầu tư

B Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư

C Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư

D Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư

Trang 16

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Mà sản lượng chỉ đạt Y = 250 nên thị trường hàng hóa bị thiếu hụt

Câu 36: Khi cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất thì tăng chi đầu tư sẽ làm:

A Sản lượng không đổi, lãi suất tăng

B Sản lượng không đổi, lãi suất giảm

C Sản lượng giảm, lãi suất giảm

D Sản lượng tăng, lãi suất tăng

Giải thích:

Nếu cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất (L = 0), đường LM thẳng đứng Khi chính phủ tăng chi đầu tư (chính sách tài khóa mở rộng), đường IS dịch chuyển sang phải Tại điểm cân bằng mới, lãi suất tăng nhưng sản lượng không đổi do xảy ra hiện tượng lấn át toàn phần Nghĩa là khi chính phủ tăng chi tiêu bao nhiêu thì tiêu dùng và đầu tư tư nhân sẽ giảm đúng một lượng tương ứng

Trang 17

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

17

Câu 37: Các nhà kinh tế trọng tiền cực đoan cho rằng chính sách tài khóa không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế Lập luận này dựa vào:

A Bẫy thanh khoản (liquidity trap)

B Tác động lấn át hoàn toàn (fully crowding-out effect)

C Cầu tiền co giãn hoàn toàn đối với lãi suất

D Đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất

Giải thích:

Đối với các nhà kinh tế trọng tiền cực đoan, cầu tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất Khi đường LM thẳng đứng, sẽ có tác động lấn át tìan phần; nghĩa là khi chính phủ tăng chi tiêu bao nhiêu thì tiêu dùng và đầu tư tư nhân sẽ giảm đúng một lượng tương ứng Kết quả chỉ có lãi suất tăng, còn sản lượng không thay đổi Chính sách tài khóa trong trường hợp này hoàn toàn không có tác dụng

Câu 38: Các nhà kinh tế theo trường phái Keynes cực đoạn cho rằng chính sách tiền tệ không có tác dụng, không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế, vì:

A Đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất

B Cầu tiền không phụ thuộc vào lãi suất

Trang 18

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Trong trường hợp IS thẳng đứng (I = 0), chính sách tiền tệ hoàn toàn bất lực, vì mức cung tiền thay đổi chỉ làm thay đổi lãi suất, sản lượng hoàn toàn không đổi

Câu 39: Khi nền kinh tế nằm bên trái của đường IS và LM:

A Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá

B Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá

C Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá

Trang 19

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

19

D Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá

Khi nền kinh tế:

 Nằm bên trái của đường IS: thị trường hàng hóa thiếu hụt (AS < AD)

 Nằm bên trái của đường LM: thị trường tiền tệ thặng dư (SM > LM)

Câu 40: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường LM và phía bên phải của đường IS để đạt sự cân bằng chung:

A Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm

B Lãi suất sẽ giảm

C Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm

D Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng

Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường LM và phía bên phải của đường IS, lãi suất chắc chắn cao hơn lãi suất cân bằng, còn sản lượng có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng với lãi suất cân bằng Do đó để đạt sự cân bằng chung, lãi suất sẽ giảm

Câu 41: Theo quan điểm của phái Keynes cực đoạn, chính sách tiền tệ có tác dụng , chính sách tài khóa có tác dụng

Trang 20

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 42: Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, chính sách tiền tệ có tác dụng , chính sách tài khóa có tác dụng

A Sản lượng tăng, lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi

B Lãi suất giảm, sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

C Sản lượng giảm, lãi suất tăng

D Sản lượng tăng, lãi suất giảm

Giải thích:

Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu sẽ khiến đường IS dịch chuyển sang phải làm sản lượng tăng và lãi suất tăng Đồng thời ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền khiến đường LM dịch chuyển sang phải làm sản lượng tăng và lãi suất giảm Như vậy, 2 chính sách này làm cho sản lượng tăng, còn lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi phụ thuộc vào độ dịch chuyển của đường IS và LM

Trang 21

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

21

Câu 44: Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu ngân sách, nhưng không muốn sản lượng thay đổi, thì chính phủ sẽ áp dụng:

A Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

B Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

C Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp

D Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

A Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

B Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

Trang 22

Macro – Trắc Nghiệm Chương 6 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

22

C Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp

D Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

Giải thích:

Đầu tư tăng khi lãi suất giảm Vì thế, để khuyến khích tăng đầu tư chính phủ cần thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng Tuy nhiên, chính sách tiền tệ mở rộng, một mặt làm lãi suất giảm nhưng mặt khác cũng khiến sản lượng tăng, dẫn đến lạm phát cao Do đó, để hạn chế tác động xấu này, chính phủ cần kết hợp kèm theo chính sách tài khóa thu hẹp nhằm giảm mức sản lượng xuống

Trang 23

1) Nền kinh tế đóng với các số liệu sau

C = 150 + 0.75(Y – 100) I = 100 – r G = 450

M = 2000 P = 2 MD = Y – 11.r

a) Tìm Y và r cân bằng

b) Nếu G = 600, tính Y và r cân bằng mới Tìm quy mô của hiệu ứng lấn át

c) Trong trường hợp G = 600, để duy trì lãi suất như câu a) thì M = ?, trong trường hợp này NHTW phải can thiệp trên thị trường mở như thế nào biết số nhân tiền = 5

d) Dữ liệu như câu a M = ? để Y cân bằng = 2200

d) Xây dựng phương trình AD từ dữ kiện ban đầu

e) Phương trình AS có dạng P = 2 + 3/2(Y – 1965.3333) Tìm P, Y, r cân bằng trong ngắn hạn của nền kinh

tế Tìm P và r trong dài hạn của nền kinh tế

2) Nền kinh tế đóng với các số liệu sau

C = 50 + 0.8(Y-10) I = 80 – 0.5r G = 200

M = 3800 P = 5 MD = 0.5Y – 10r

a) Tìm Y và r cân bằng

b) Nếu G = 245, tính Y và r cân bằng mới Tìm quy mô của hiệu ứng lấn át

c) Trong trường hợp G = 245, để duy trì lãi suất như câu a) thì M = ?, trong trường hợp này NHTW phải can thiệp trên thị trường mở như thế nào biết số nhân tiền = 2

d) Dữ liệu như câu a M = ? để Y cân bằng = 2000

d) Xây dựng phương trình AD từ dữ kiện ban đầu

e) Phương trình AS có dạng P = 1.67 + 0.05.(Y – 1500) Tìm P, Y, r cân bằng trong ngắn hạn của nền kinh tế Tìm P và r trong dài hạn của nền kinh tế

3) Nền kinh tế đóng với các số liệu sau

C = 100 + 0.5(Y-50) I = 125 – 0.1r G = 175

M = 1820 P = 5 MD = 0.5Y – r

a) Tìm Y và r cân bằng

b) Nếu G = 180.2, tính Y và r cân bằng mới Tìm quy mô của hiệu ứng lấn át

c) Trong trường hợp G = 180.2 , để duy trì lãi suất như câu a) thì M = ?, trong trường hợp này NHTW phải can thiệp trên thị trường mở như thế nào biết số nhân tiền = 10

Trang 24

d) Dữ liệu như câu a M = ? để Y cân bằng = 800

d) Xây dựng phương trình AD từ dữ kiện ban đầu

e) Phương trình AS có dạng P = 3 + (Y – 763.54) Tìm P, Y, r cân bằng trong ngắn hạn của nền kinh tế Tìm

P và r trong dài hạn của nền kinh tế

4) Nền kinh tế nhỏ, mở cửa, tỷ giá thả nổi với các số liệu sau đây

C = 50 + 0.8(Y – T) T = 100 G = 300 I = 150 – 5r NX = 398 – 30e

r* = 5

M = 500 P = 1 MD = Y – 3r

a) Tìm Y, r, e cân bằng của nền kinh tế Lúc đó NX = ?

b) Chính phủ tăng chi tiêu thêm 100 điều gì sẽ xảy ra với Y,r,e, NX tại điểm cân bằng mới

c) Lãi suất thế giới tăng lên 10 thì Y,r, e, NX tại điểm cân bằng mới thay đổi thế nào?

d) Với dữ liệu ở câu a) G = ? thì cán cân thương mại cân bằng (NX =0)

5) Nền kinh tế nhỏ, mở cửa, tỷ giá thả nổi với các số liệu sau đây

C = 100 + 0.5(Y – T) T = 80 G = 350 I = 100 – 10r NX = 450 – 30e

r* = 2 e = 20

M = 640 P = 2 MD = 0.5Y - 10r

a) Tìm Y, r, e cân bằng của nền kinh tế Lúc đó NX = ?

b) NHTW tăng gấp đôi cung tiền điều này sẽ khiến cho Y,r,e và NX thay đổi thế nào?

c) Chính phủ tăng chi tiêu G = 400 Tìm Y, r, e và NX tại điểm cân bằng mới

d) Lãi suất thế giới giảm xuống 1 thì Y,r, e, NX tại điểm cân bằng mới thay đổi thế nào?

6) Nền kinh tế lớn, mở cửa, tỷ giá thả nổi với các số liệu sau đây

(cách giải xem slide 92)

Trang 25

1 Hãy xác định phương trình tổng cầu

2 Hãy xác định phương trình đường IS

3 Hãy xác định phương trình đường LM

4 Hãy tính sản lượng thực cân bằng, i, I, và C

5 Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ IS-LM

6 Mở rộng cung tiền:

Giả sử cung tiền Ms tăng lên 1.840 nghìn tỷ đồng Hãy tìm điểm cân bằng Y, i, C, và I Điều gì xảy ra đối với Y, i, C và I khi ngân hàng trung ương tăng cung tiền thông qua thị trường mở?

7 Vẽ đồ thị thể hiện tác động của chính sách tiền tệ ở yêu cầu 6

8 Mở rộng tài khóa: Giả sử chính phủ tăng chi tiêu G lên 400 nghìn tỷ đồng Hãy tìm điểm cân bằng Y, i, C, và I Điều gì xảy ra đối với Y, i, C, và I khi chi tiêu chính phủ tăng lên? Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ có tác động gì đến đường LM không?

9 Vẽ đồ thị thể hiện tác động của chính sách tài khóa ở yêu cầu 8

10 Giả sử có một sự sụt giảm bất thường về niềm tin tiêu dùng của dân chúng, làm cho C0 giảm từ 200 nghìn tỷ đồng xuống còn 100 nghìn tỷ đồng Chính phủ có thể làm

gì bằng chính sách chi tiêu nhằm tái cân bằng sự sụt giảm của GDP trong tình huống này?

Trang 26

Lời Giải

1 Hãy xác định phương trình tổng cầu

AD = C + I + G

AD = 200 + 0,25Yd + 150 + 0,25Y – 1.000i +250

AD = 200 + 0,25(Y - T) + 150 + 0,25Y – 1.000i +250

AD = 200 + 0,25(Y - 200) +150 +0,25 -1000i +250

AD = 550 + 0,5Y -1000i (1)

2 Hãy xác định phương trình đường IS

Đường IS, cân bằng thị trường hàng hóa:

Y = AD ⇒ Y = 550 + 0,5Y -1000i

Y = 1100 – 2000i (2)

3 Hãy xác định phương trình đường LM

Đường LM cân bằng trên thị trường tiền tệ: Ms = Md

2Y – 8.000i = 1600 ⇔Y/4000 - 1/5 hay Y = 4000i + 800 (3)

4 Hãy tính sản lượng thực cân bằng, i, I, và C

Trước hết ta tìm giao điểm giữa IS và LM

Trang 27

H1

6 Mở rộng cung tiền:

Giả sử cung tiền Ms tăng lên 1.840 nghìn tỷ đồng Hãy tìm điểm cân bằng Y, i, C, và I Điều gì xảy ra đối với Y, i, C và I khi ngân hàng trung ương tăng cung tiền thông qua thị trường mở?

✽ Trước hết ta hảy tính điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ, nếu cung tiền Ms↑ =

1840

(M/P)s = 1840

(M/P)d = 2Y – 8.000i

2Y – 8.000i = 1840 ⇔ i = (2Y - 1840)/8000 = Y/4000 - 23/100

Hay Y = 4000i + 920 (4) ⇒ Đây chính là: Đường LM mới

Trang 28

H2

8 Mở rộng tài khóa:

Giả sử chính phủ tăng chi tiêu G lên 400 nghìn tỷ đồng Hãy tìm điểm cân bằng Y, i, C,

và I Điều gì xảy ra đối với Y, i, C, và I khi chi tiêu chính phủ tăng lên? Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ có tác động gì đến đường LM không?

Bài toán đã cho từ đầu bây giờ trở thành:

Trang 29

I = 150 + 0,25Y – 1.000i = 150 + 0,25*1200 - 1000*0,1 = 350

Khi G tăng↑⇒ i↑ = 10% , Y↑ = 1200, C↑ = 450 và I = 350 (không đổi)

Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ không có tác động gì đến đường LM

9 Vẽ đồ thị thể hiện tác động của chính sách tài khóa ở yêu cầu 8

H3

10 Giả sử có một sự sụt giảm bất thường về niềm tin tiêu dùng của dân chúng

làm cho C0 giảm từ 200 nghìn tỷ đồng xuống còn 100 nghìn tỷ đồng Chính phủ có thể làm gì bằng chính sách chi tiêu nhằm tái cân bằng sự sụt giảm của GDP trong tình huống này?

Khi C0 giảm làm C giảm ⇒ AD giảm ⇒ Y giảm ⇒ IS dịch qua trái

Chính phủ có thể tăng tổng cầu bằng cách:

(1) tăng chi tiêu G lên 100 ⇒ AD tăng ⇒ Y tăng, hoặc

(2) giảm thuế T ⇒ Tăng thu nhập khả dung Yd ⇒ C tăng ⇒ AD tăng ⇒ Y tăng

Trang 32

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG / SAI - KINH TẾ VĨ MÔ 2

CHƯƠNG 2 IS-LM

1 Chính phủ tăng chi tiêu làm đường IS dịch chuyển xuống phía dưới

 SAI Chính phủ tăng chi tiêu (tăng G) làm tổng chi tiêu dự kiến PE=C+I+G tăng và dịch chuyển

lên trên, làm hàng tồn kho không dự kiến giảm nên Y tăng dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải

2 Số nhân chi tiêu càng lớn đường IS càng dốc

 SAI Số nhân chi tiêu càng lớn, hệ số góc của IS càng nhỏ, IS càng thoải

3 NHTW tăng cung tiền làm đường LM dịch chuyển lên phía trên

 SAI NHTW tăng cung tiền làm đường cung tiền dịch phải nên lãi suất giảm, để giữ nguyên mức

sản lượng cân bằng và lãi suất giảm thì đường LM dịch chuyển xuống dưới

4 Độ nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập càng lớn, đường LM càng thoải

 SAI Độ nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập (độ dốc đường MD) càng lớn thì hệ số góc đường

LM càng lớn nên đường LM càng dốc

5 CSTK mở rộng sẽ khiến đường IS dịch phải, làm lãi suất tăng sản lượng giảm

 SAI CSTK mở rộng khiến đường IS dịch phải sẽ làm lãi suất cân bằng tăng và sản lượng cân

bằng tăng

6 CSTT thắt chặt sẽ khiến đường LM dịch trái, làm lãi suất tăng sản lượng giảm

 ĐÚNG CSTT thắt chặt khiến đường cung tiền dịch trái làm lãi suất tăng khiến LM dịch trái và

kết quả là Lãi suất cân bằng tăng và Sản lượng cân bằng giảm

7 Trong mô hình IS-LM các hộ gia đình tăng chi tiêu khiến cho lãi suất giảm trong dài hạn

 SAI Hộ gia đình tăng chi tiêu (C tăng) làm cho đường PE dịch chuyển lên trên -> Y tăng -> IS

dịch phải -> lãi suất tăng, sản lượng tăng Trong dài hạn, mức giá P tăng khiến cung tiền thực tế giảm và dịch trái khiến lãi suất tăng làm cho đường LM dịch trái để trở về mức sản lượng tiềm năng, kết quả là Y=Y* (sản lượng tiềm năng) và lãi suất tăng

Trang 33

8 Trong mô hình IS-LM khi tăng P thì đường IS sẽ bị tác động khiến cho SLCB giảm

 SAI P tăng khiến cung tiền thực tế giảm và dịch trái khiến cho đường LM dịch lên trên, lãi suất

tăng và sản lượng không đổi

9 Để hạn chế hiện tượng thoái lui đầu tư khi CSTK mở rộng, NHTW nên tăng cung tiền

 ĐÚNG CSTK mở rộng xảy ra khi G tăng làm cho PE tăng dẫn đến Y tăng kéo theo cầu tiền MD

tăng và lãi suất r sẽ tăng dẫn đến giảm đầu tư I (thoái lui đầu tư) Vì vậy NHTW tăng cung tiền sẽ làm cho đường LM dịch phải, lãi suất giảm, kích thích đầu tư và làm hạn chế hiện tượng thoái lui đầu tư

10 Để thay đổi cơ cấu của GDP, giảm G đồng thời tăng I thì chính phủ nên thực hiện CSTK thắt chặt và CSTT mở rộng

 ĐÚNG CSTK thắt chặt phải giảm G hoặc/và tăng T để giảm Y, MS tăng làm lãi suất giảm và Y

tăng là CSTT mở rộng

11 Khi chính phủ tăng thuế, đường IS trở nên dốc hơn

 SAI T tăng dẫn đến PE giảm, làm cho Y giảm dẫn đến đường IS dịch chuyển song song sang

trái và độ dốc không đổi

12 Chính phủ tăng thuế và NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc khiến cho sản lượng chắc chắn giảm

 SAI Chính phủ tăng thuế thì PE dịch chuyển xuống dưới dẫn đến IS dịch trái làm Y giảm, NHTW

giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm tăng cung tiền khiến đường LM dịch chuyển sang phải đưa Y trở lại mức sản lượng ban đầu (CSTK thắt chặt và CSTT mở rộng)

13 Trong mô hình IS-LM, CSTK trung lập trong dài hạn

 SAI Trong dài hạn là CSTT có tính trung lập do sự ảnh hưởng của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến

các biến danh nghĩa và không phải là biến thực Lượng tiền được in bởi các ngân hàng trung ương

có thể tác động đến giá cả nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng hoặc cấu trúc của nền kinh tế

14 NHTW tăng lãi suất chiết khấu làm lãi suất thị trường tăng

 ĐÚNG NHTW tăng lãi suất CK làm giảm MS dẫn đến lãi suất thị trường tăng

Trang 34

15 Chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm tăng thu nhập nhưng làm đầu tư tư nhân giảm

 ĐÚNG Hiện tượng thoái lui đầu tư: khi G tăng làm PE dịch lên trên khiến Y tăng-> MD tăng

làm tăng r và làm giảm đầu tư tư nhân I

16 NHTW giảm lãi suất chiết khấu làm lãi suất thị trường giảm vì làm tăng số nhân tiền

 SAI NHTW giảm LSCK làm cho MSr dịch chuyển sang phải dẫn đến lãi suất thị trường giảm

17 Trong mô hình số nhân của Keynes cho thấy, nếu thực hiện chính sách kích cầu bằng cách tăng chi tiêu thì tác động làm tăng thu nhập lớn hơn chính sách giảm thuế cùng một liều lượng

 ĐÚNG Khi CP tăng chi tiêu thì thu nhập thay đổi là 1/(1-MPC).∆G, khi giảm thuế thì thu nhập

thay đổi là MPC/(1-MPC).∆T mà số nhân thuế nhỏ hơn số nhân chi tiêu do G thay đổi tác động trực tiếp đến PE còn T thay đổi tác độn gián tiếp đến PE thông qua C

18 Lãi suất trên thị trường tiền tệ sẽ tăng khi mà chính phủ tăng thuế

 SAI Khi CP tăng thuế T thì sẽ làm PE dịch chuyển xuống dưới, dẫn đến IS dịch trái làm giảm

lãi suất thị trường

19 Tiêu dùng của hộ gia đình giảm, thu nhập trong nền kinh tế sẽ giảm

 ĐÚNG Tiêu dung của hộ gia đình C giảm thì PE dịch xuống dưới, IS dịch sang trái dẫn đến thu

nhập trong nền kinh tế giảm

20 Không phải lúc nào NHTW mở rộng tiền tệ cũng làm cho lãi suất giảm và thu nhập tăng

 ĐÚNG

- Trường hợp đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất (đường IS thẳng đứng), khi NHTW mở rộng tiền

tệ, cung tiền tăng, đường LM dịch chuyển sang phải Tại điểm cân bằng mới, lãi suất giảm nhưng thu nhập không đổi

Trang 35

- Trường hợp đầu tư phụ thuộc hoàn toàn vào lãi suất (đường IS nằm ngang), khi ngân hàng trung ương mở rộng tiền tệ, cung tiền tăng, đường LM dịch chuyển sang phải Tại điểm cân bằng mới, thu nhập tăng nhưng lãi suất không đổi

- Trường hợp cầu tiền phụ thuộc hoàn toàn vào lãi suất (đường LM nằm ngang), khi NHTW

mở rộng tiền tệ không có tác động đến thị trường tiền tệ Do đó lãi suất và thu nhập không đổi

CHƯƠNG 3 MUNDELL – FLEMING

1 Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa, vốn lưu chuyển hoàn hảo, lãi suất trong nước luôn cao hơn lãi suất thế giới

 SAI Trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa, vốn lưu chuyển hoàn hảo, các hoạt động đầu tư kiếm lời từ

chênh lệch lãi suất sẽ khiến cho lãi suất trong nước bằng lãi suất thế giới

2 Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá thả nổi, chính sách hạn chế thương mại có hiệu quả trong việc thúc đẩy sản lượng

 SAI Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá thả nổi, CS hạn chế thương mại khiến cho nội tệ tăng

giá, triệt tiêu ảnh hưởng làm tăng sản lượng trước đó của CSHCTM

3 Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá thả nổi, khi tỉ giá thay đổi đường IS sẽ bị tác động

 ĐÚNG Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá thả nổi, khi tỉ giá thay đổi sẽ làm cho xuất khẩu

ròng NX thay đổi dẫn đến đường IS bị tác động

Trang 36

4 Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá cố định, khi tỉ giá thay đổi, đường LM sẽ bị tác động

 ĐÚNG Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá cố định, khi tỉ giá thay đổi, NHTW lập tức can

thiệp để đưa tỉ giá về mức ban đầu gây ra sự tác động đến cung tiền và đường LM

5 Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá cố định, CSTT hiệu quả trong việc thay đổi sản lượng

 SAI Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá cố định, CSTK mới có hiệu quả trong việc thay đổi

sản lượng Còn CSTT không có hiệu quả bởi khi thay đổi cung tiền làm thay đổi sản lượng thì tỉ giá thay đổi, để đưa tỉ giá về mức ban đầu thì lại phải thay đổi cung tiền và làm mức sản lượng trở lại ban đầu

6 Trong mô hình M-F trục Y-e, đường LM* là đường dốc lên

 SAI Trên trục Y-e, LM là đường thẳng đứng vì LM không phụ thuộc vào e, hay chỉ có một mức

thu nhập duy nhất để TTTT cân bằng ứng với mọi mức tỉ giá

7 Trong mô hình M-F trục Y-e, khi lãi suất thế giới thay đổi chỉ có LM* dịch chuyển

 SAI Khi r* thay đổi thì cả IS* và LM* đều thay đổi

8 Trong mô hình M-F với chế độ tỉ giá linh hoạt, CSTT hiệu quả trong việc thay đổi sản lượng

 ĐÚNG Vì khi MS thay đổi làm cho LM thay đổi dẫn đến r thay đổi làm e thay đổi tự do dẫn đến

NX thay đổi làm IS thay đổi và kết quả là Y thay đổi

9 Mô hình M-F với chế độ tỉ giá linh hoạt, khi P thay đổi thì đường IS bị tác động đầu tiên

 SAI P thay đổi làm MSr thay đổi, dẫn đến LM thay đổi trước

10 Tại điểm cân bằng trong mô hình M-F, luôn có r=r*

 ĐÚNG Khi có tác động xảy ra làm cho r ≠ r* thì tác động của dòng vốn sẽ khiến cho tỉ giá thay

đổi kéo theo phản ứng của IS hoặc LM sao cho tại điểm cân bằng mới thì r = r*

11 Trong mô hình M-F tỉ giá cố định, chính sách thương mại hiệu quả hơn CSTT

 ĐÚNG Chính sách thương mại khiến cho NX thay đổi làm đường IS dịch chuyển dẫn đến r thay

đổi -> e thay đổi -> NHTW phải đưa ra phản ứng để làm MS thay đổi khiến cho LM thay đổi và làm

Y thay đổi CSTT không có hiệu quả bởi khi thay đổi cung tiền làm thay đổi sản lượng thì tỉ giá thay

Trang 37

đổi, để đưa tỉ giá về mức ban đầu thì lại phải thay đổi cung tiền và làm mức sản lượng trở lại ban đầu Vậy nên CSTM hiệu quả hơn CSTT trong mô hình M-F với điều kiện tỉ giá cố định

12 Trong mô hình M-F tỉ giá thả nổi, đường IS dốc hơn LM nên CSTK hiệu quả hơn CSTT

 SAI Tỉ giá thả nổi thì CSTT hiệu quả vì khi MS thay đổi làm cho LM thay đổi và r thay đổi thì

e thay đổi tự do dẫn đến NX thay đổi làm IS thay đổi và kết quả là Y thay đổi Còn CSTK không hiệu quả vì IS thay đổi làm r thay đổi dẫn đến dòng chảy vốn dịch chuyển làm cho tỉ giá thay đổi ->

NX làm Y thay đổi triệt tiêu lượng thay đổi của Y do IS thay đổi lúc ban đầu

13 Theo chế độ tỷ giá thả nổi thì chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm đồng tiền trong nước tăng giá

 ĐÚNG Khi chính phủ tăng chi tiêu G, đường IS dịch chuyển sang phải Tại điểm cân bằng mới,

lãi suất trong nước tăng Khi lãi suất trong nước tăng, vốn có xu hướng lưu chuyển vào trong nước làm lượng cung ngoại tệ tăng Đường cung ngoại tệ dịch chuyển sang phải Tại điểm cân bằng mới,

tỷ giá hối đoái giảm thể hiện nội tệ tăng giá và ngoại tệ mất giá

14 Với chế độ tỷ giá thả nổi, NHTW thắt chặt tiền tệ sẽ làm đồng tiền trong nước mất giá

 SAI Khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ sẽ làm cung tiền nội địa giảm, lãi suất trong nước

tăng,vốn có xu hướng lưu chuyển vào trong, làm tăng cung ngoại tệ TRên thị trường ngoại hối, đường cung ngoại tệ dịch chuyển sang phải, tỉ giá hối đoái giảm Tức là nội tệ tăng giá và đồng ngoại

tệ mất giá

CHƯƠNG 4 TĂNG TRƯỞNG SOLOW

1 Thể chế là một trong những nhân tố quyết định tăng trưởng trong dài hạn

 ĐÚNG Thể chế là một trong những nhân tố phi kinh tế ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong

dài hạn

2 Quy tắc 70 cho biết một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng bình quân 4%/năm thì sau 70 năm sẽ có quy mô gấp đôi nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng bình quân 2%/năm, giả sử 2 nền kinh tế xuất phát với quy mô giống nhau

 SAI Nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng 4%/năm thì sau 70 năm sẽ có quy mô gấp 16 lần còn nền

kinh tế với tốc độ tăng trưởng 2%/năm sẽ có quy mô gấp 4 lần gn = (ga +1)n .g0

Trang 38

3 Theo mô hình Harrod- Domar thì tỉ lệ tiết kiệm tăng sẽ khiến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tăng lên

 ĐÚNG Với giả thiết hệ số sử dụng vốn ICOR không đổi thì tỉ lệ tiết kiệm và tốc độ tăng trưởng

của nền kinh tế tỉ lệ thuận với nhau

4 Theo lý thuyết cổ điển, dân số là giới hạn của tăng trường kinh tế

 SAI Theo lý thuyết cổ điển, tài nguyên thiên nhiên (đất đai) mới là giới hạn của nền kinh tế

5 Nếu hàm sản xuất dạng Y=f(K,L) có hiệu suất tăng theo quy mô thì có thể biến đổi về dạng y=f(k) trong đó y là sản lượng bình quân đầu người, k là tư bản bình quân đầu người

 SAI Chỉ có hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô mới có thể biến đổi về dạng y=f(k)

6 Khi đạt trạng thái dừng, mức độ chênh lệch giữa khấu hao và đầu tư là lớn nhất

 SAI Khi đạt trạng thái dừng, khấu hao và đầu tư bằng nhau (chênh lệch bằng 0) dep = i

7 Nước A có tốc độ tăng dân số lớn hơn nước B, trong dài hạn tại điểm dừng nước A có tiêu dùng bình quân đầu người cao hơn

 SAI Nếu nước A có tốc độ tăng dân số lớn hơn nước B thì đường khấu hao của nước A dốc hơn

của nước B, trong dài hạn tại điểm dừng nước A có k* và y* thấp hơn dẫn đến có c* và thấp hơn nước B

8 Nền kinh tế có tỉ lệ tiết kiệm thấp hơn tỉ lệ tiết kiệm của quy tắc vàng thì khi tăng tỉ lệ tiết kiệm ngay lập tức sẽ tăng tiêu dùng

 ĐÚNG Quy tắc vàng đạt được khi c* lớn nhất vì vậy khi nền kinh tế có tỉ lệ tiết kiệm thấp hơn

tỉ lệ tiết kiệm của quy tắc vàng thì khi tăng tỉ lệ tiết kiệm ngay lập tức sẽ tăng tiêu dùng

9 Nền kinh tế có tỉ lệ tiết kiệm cao hơn tỉ lệ tiết kiệm của quy tắc vàng thì khi tăng tỉ lệ tiết kiệm ngay lập tức sẽ giảm tiêu dùng

 SAI Quy tắc vàng đạt được khi c* lớn nhất vì vậy khi nền kinh tế có tỉ lệ tiết kiệm cao hơn tỉ lệ

tiết kiệm của quy tắc vàng thì khi tăng tỉ lệ tiết kiệm sẽ tăng tiêu dùng

10 Giảm tốc độ tăng dân số và tăng tỉ lệ tiết kiệm giúp duy trì tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

Trang 39

 SAI Giảm tốc độ tăng dân số và tăng tỉ lệ tiết kiệm chỉ giúp tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn

còn trong dài hạn vẫn sẽ phải đối mặt với điểm dừng của nền kinh tế Trong dài hạn thì tăng trưởng của tiến bộ công nghệ mới duy trì tăng trưởng kinh tế vì không phải đối mặt với điểm dừng của nền kinh tế

11 Tiến bộ khoa học công nghệ không làm tăng sản lượng trên một công nhân thật tại điểm dừng nhưng làm tăng sản lượng trên một công nhân hiệu quả

 SAI Tiến bộ khoa học công nghệ làm tăng sản lượng trên một công nhân thực tại điểm dừng

(Y/L=y.E => %∆(Y/L)=g) nhưng không làm tăng sản lượng trên một công nhân hiệu quả (y=Y/LE

13 CSTT dùng để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế trong dài hạn

 SAI CSTT chỉ tác động đến sản lượng của nền kinh tế trong ngắn hạn thông qua tổng cầu AD

và mô hình IS-LM, trong dài hạn CSTT trung lập vì chỉ làm thay đổi mức giá chứ không làm thay

đổi sản lượng

CHƯƠNG 5 AS-PHILLIPS CURVE

AS:

1 Mô hình tiền lương cứng nhắc coi cung lao động quyết định số lao động được thuê

 SAI Trong mô hình tiền lương cứng nhắc, giả thiết cung lao động là một đường thẳng nằm ngang nên số lượng lao động được thuê dựa vào cầu lao động

2 Khi mức giá thực tế lớn hơn mức giá dự kiến, mức lương thực tế thực hiện của người công nhân nhiều hơn mức dự kiến

 SAI Theo mô hình tiền lương cứng nhắc, khi mức giá P>Pe thì tiền lương thực tế sẽ giảm do tiền

lương danh nghĩa không đổi và wr = wn/P

Trang 40

3 Đường tổng cung từ mô hình tiền lương cứng nhắc dốc hơn tổng cung từ mô hình nhận thức sai lầm của người công nhân

 SAI Đường cung lao động của mô hình TLCN nằm ngang còn của mô hình NTSL dốc lên, khi

cầu lao động tăng cùng một lượng thì lượng lao động của mô hình TLCN tăng nhiều hơn lượng lao

động tăng của NTSL, dẫn đến đường AS của mô hình TLCN thoải hơn của mô hình NTSL

4 Trong dài hạn, công nhân không còn nhận thức sai lầm thì tổng cung là đường thẳng đứng

 ĐÚNG Trong dài hạn, công nhân có thêm thông tin về giá cả và kinh nghiệm hơn nên dù giá cả

tăng hay giảm thì người công nhân cũng không cho rằng mình được hưởng lợi hoặc bị thiệt nên sẽ không thay đổi cung lao động dẫn đến sản lượng của nền kinh tế cũng không thay đổi Giải thích

đường LRAS là đường thẳng đứng

5 Mô hình thông tin không hoàn hảo cho rằng, khi các hãng chứng kiến giá hàng hóa giảm các hãng sẽ tăng sản xuất

 SAI Mô hình TTKHH cho rằng khi các hãng chứng kiến giá hàng hóa giảm vì họ không biết đây

là do giá hàng hóa của riêng hãng đó giảm hay của thị trường giảm nên họ sẽ cho rằng giá hàng hóa

của mình thấp hơn so với giá thị trường dẫn đến sẽ giảm sản xuất

6 Mô hình giá cả cứng nhắc, tỉ trọng các doanh nghiệp có giá cố định tăng thì AS càng thoải

 ĐÚNG Nếu tỉ trọng các doanh nghiệp có giá cả cứng nhắc lớn (s lớn) thì độ dốc đường AS

Ngày đăng: 23/03/2022, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w