1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH tế vĩ mô 2 mô HÌNH MUNDELL – FLEMING và TỔNG cầu TRONG nền KINH tế mở

42 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Mundell – Fleming Và Tổng Cầu Trong Nền Kinh Tế Mở
Tác giả Ths. Hồ Thị Hoài Thương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 543,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHƯƠNGo Ôn tập một số khái niệm o Mô hình Mundell-Fleming o Tác động của chính sách trong chế độ TGHĐ thả nổi và TGHĐ cố định o Sự khác biệt lãi suất giữa các nước o Tỉ giá nên

Trang 1

CHƯƠNG 3

MÔ HÌNH MUNDELL – FLEMING VÀ TỔNG

CẦU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Ths Hồ Thị Hoài Thương Email: thuonght@ftu.edu.vn

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG

o Ôn tập một số khái niệm

o Mô hình Mundell-Fleming

o Tác động của chính sách trong chế độ TGHĐ thả nổi

và TGHĐ cố định

o Sự khác biệt lãi suất giữa các nước

o Tỉ giá nên thả nổi hay cố định

Trang 3

1 Ôn tập một số khái niệm

Nền kinh tế mở

- Thương mại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ

- Chu chuyển vốn quốc tế

Trang 4

1 Ôn tập một số khái niệm

Cán cân thanh toán (Balance of Payment hay BP)

bao gồm 2 thành phần chủ yếu là tài khoản vãng lai(CA) và tài khoản vốn & tài chính (KA)

Trang 5

1 Ôn tập một số khái niệm

Tỉ giá hối đoái danh nghĩa: là tỉ lệ trao đổi giữa tiền

của các quốc gia

 Trong chương này, chúng ta qui ước TGHĐ danh nghĩacho biết: 1 đơn vị nội tệ =? đơn vị ngoại tệ

 TGHĐ danh nghĩa kí hiệu là e

VD: e USD/VNĐ = 1/22.500

Trang 6

o Hệ thống TGHĐ thả nổi: e được phép biến động khi

các điều kiện kinh tế thay đổi

o Hệ thống TGHĐ cố định: NHTW sẽ mua hoặc bán

ngoại tệ để hướng TGHĐ tới mức định trước

1 Ôn tập một số khái niệm

Trang 7

2 MÔ HÌNH MUNDELL – FLEMING

2.1 Giới thiệu tổng quan về mô hình

o Mô hình mang tên 2 nhà kinh tế học là Robert Mundell và

James Marcus Fleming

o Đây là mô hình được Mundell và Fleming phát triển một cách độc lập trong những năm 1960

o Mô hình Mundell-Fleming là một dạng của mô hình IS-LM áp dụng cho nền kinh tế mở

o Mô hình cho thấy mối quan hệ giữa sản lượng với TGHĐ danh nghĩa trong ngắn hạn.

Trang 8

2 MÔ HÌNH MUNDELL – FLEMING

Trang 9

2 MÔ HÌNH MUNDELL – FLEMING

2.3 Biểu diễn mô hình Mundell – Fleming trên hệ trục tọa độ

Cách 1: Giống như mô hình IS – LM trong nền KT đóng

ta có thể biểu diễn trên hệ trục Y - r

Cách 2: Đối với một nền KT nhỏ, mở cửa, vốn tự doluân chuyển, lãi suất là biến ngoại sinh nên ta có thể

biểu diễn trên hệ trục Y – e

Trang 10

2.3.1 Mô hình Mundell - Fleming trên hệ trục Y – r

 Nhắc lại mô hình IS – LM

Mô hình này xác định đồng thời mức thu nhập thực tếhay sản lượng (Y) và lãi suất cân bằng (r) trong nền KTđóng với điều kiện mức giá chung không đổi

Trang 11

2.3.1 Mô hình Mundell - Fleming trên hệ trục Y – r

định lượng cung tiền thực tế do NHTW kiểm soát và sẽbằng lượng cầu tiền thực tế tại mức lãi suất cân bằng

o Nhưng đường IS có thêm 2 thành tố là xuất khẩu (EX)

và nhập khẩu (IM) Phương trình đường IS lúc này là:

Trang 12

2.3.1 Mô hình Mundell - Fleming trên hệ trục Y – r

- Tương tự như trong nền KT đóng, đường IS là đường

dốc xuống, LM là đường dốc lên

- Bên cạnh hai đường IS – LM, trong nền kinh tế nhỏ, mở

cửa, vốn chu chuyển hoàn hảo chúng ta có thêm đường

(Perfect Capital Mobility)

Trang 13

2.3.1 Mô hình Mundell - Fleming trên hệ trục Y – r

Trang 14

2.3.2 Mô hình Mundell -Fleming trên hệ trục Y – e

a Thị trường hàng hóa và đường IS*

Đường IS* là tập hợp tất cả những điểm biểu thị mối

quan hệ giữa TGHĐ (e) và SLCB thỏa mãn điều kiện thị trường hàng hóa cân bằng (APE= Y) với mức lãi suất r

= r* cho trước.

Y = C + I(r*) + G + NX(e)

Trang 16

b Thị trường tiền tệ và đường LM*

o Đường LM* là tập hợp tất cả những điểm biểu thị mối

kiện thị trường tiền tệ cân bằng M/P = L(Y, r) với mức lãi

suất r = r* cho trước

2.3.2 Mô hình Mundell -Fleming trên hệ trục Y – e

Trang 18

2.3.2 Mô hình Mundell -Fleming trên hệ trục Y – e

Y

IS*

TGHĐ cân bằng

Thu nhập cân bằng

c Cân bằng mô hình Mundell – Fleming trên hệ trục Y-e

Trang 19

o Trên hệ trục Y-r, việc G tăng sẽ làm dịch chuyển IS =>

r r* => dòng vốn chảy vào => nội tệ làm NX

Trang 21

b Chính sách tiền tệ

Giả sử NHTW thực hiện CSTT mở rộng

Trên hệ trục Y – r:

- NHTW tăng cung tiền => đường LM dịch chuyển sang

=> lãi suất trong nước => luồng tiền => cầu về ngoại tệ , làm giá đồng nội tệ (e ) => NX

=> IS dịch chuyển sang

- Dòng vốn chảy ra nước ngoài sẽ chấm dứt khi r tăng dần

=

Trang 24

b Chính sách tiền tệ

o Như vậy, CSTT rất hiệu quả trong hệ thống

TGHĐ thả nổi với vốn luân chuyển hoàn hảo.

Thu nhập tăng đúng bằng phần dịch chuyểnsang ngang của LM/LM*

o CSTT tác động không còn thông qua lãi suất

Trang 25

c Chính sách hạn chế thương mại

o Chính sách hạn chế thương mại: Chính phủ cắt giảm nhucầu về hàng nhập khẩu bằng cách đặt ra hạn ngạch nhậpkhẩu hoặc thuế quan

o Trên hệ trục Y-r: Tại mỗi mức tỉ giá cho trước, chính

sách này làm NK, XK ròng => IS d/c => r => e => NX , IS d/c về

o Trên hệ trục Y-e: NX , sẽ dịch chuyển đường IS*

sang phải Kết quả là TGHĐ , sản lượng

Trang 27

3.2 Mô hình Mundell – Fleming trong TGHĐ cố định

phải can thiệp vào thị trường ngoại hối thông qua việcmua bán đồng nội tệ với đồng ngoại tệ khi TGHĐ (e) có

xu hướng giảm hoặc tăng

o Trong chế độ TGHĐ cố định, cung tiền trở thành biến

mà NHTW không kiểm soát được

Trang 31

LM1*

Trang 32

c Chính sách hạn chế thương mại

o Việc hạn chế thương mại có hiệu quả trong điều kiệnTGHĐ cố định vì giống như CSTK, biện pháp này làmdịch chuyển IS/IS* sang

o Đường LM/LM* cũng dịch chuyển sang

o Kết quả là

Trang 34

Tổng kết tác động của các chính sách trong mô hình

CS hạn chế thương mại 0  0  0 

Trang 35

4 Sự khác biệt lãi suất giữa các nước

o Chúng ta vẫn giả thiết vốn tự do luân chuyển (hay vốn

luân chuyển hoàn hảo), tức là tài sản trong nước và

nước ngoài thay thế hoàn hảo cho nhau, các nhà đầu tư

sẽ di chuyển vốn để cân bằng LS giữa các nước.

o Tuy nhiên, trong thực tế là tài sản trong nước và nướcngoài có thể thay thế cho nhau nhưng không hoàn hảo,hay nói cách khác vốn luân chuyển không hoàn hảo.

Trang 36

4 Sự khác biệt lãi suất giữa các nước

Tài sản trong nước và nước ngoài không thể thay thếhoàn hảo cho nhau vì:

- Rủi ro về kinh tế & chính trị bất ổn

- Rủi ro do sự thay đổi TGHĐ

Trang 37

4 Sự khác biệt lãi suất giữa các nước

 Ta có:

r: lãi suất trong nước

r*: lãi suất nước ngoài

 ( “theta”) là phần bảo hiểm rủi ro, giả sử là ngoại sinh

 Khi theta tăng, sẽ làm:

- IS* dịch chuyển vì theta tăng => r => I

- LM* dịch chuyển vì theta tăng => r => cầu tiền thực

tế => Y phải để đảm bảo cân bằng trên thị trường tiền tệ.

*

r = r + 

Trang 38

4 Sự khác biệt lãi suất giữa các nước

Trang 39

5 Tỉ giá nên thả nổi hay cố định

o Luận cứ cho tỉ giá thả nổi: Cho phép chính sách tiền

tệ được sử dụng để theo đuổi các mục tiêu khác ( tăngtrưởng ổn định, lạm phát thấp)

o Luận cứ cho tỉ giá cố định :

▪ Tránh sự không chắc chắn và sự biến động, làm chocác giao dịch quốc tế dễ dàng hơn

▪ Kỷ luật chính sách tiền tệ để ngăn chặn sự tăng trưởngtiền tệ và lạm phát quá mức

Trang 40

BÀI TẬP

Xét một nền kinh tế nhỏ, mở cửa, vốn tự do luân chuyển và tỉ giá thả nổi Giả sử đường LM có dạng Y = 200r – 200 + 2(M/P) và đường IS có dạng: Y = 400 + 3G – 2T + 4NX – 200r trong đó

NX có dạng NX=200 – 100e; M=100; G=100; T=100; P=1 và r*=2,5%

a Xác định Y,e, NX tại trạng thái cân bằng

b Giả sử M tăng thêm 50 Xác định Y,e, NX tại trạng thái cân bằng mới Vẽ hình minh họa

c Thay vì sử dụng CSTT, chính phủ cần thay đổi G bao nhiêu để đạt Y cân bằng như ở câu b

Trang 41

Mở rộng: Bộ ba bất khả thi

(Impossible trinity)

 Một quốc gia không thể thực hiện cùng một lúc 3 mụctiêu chính sách vĩ mô: tự do hóa dòng vốn, chính sáchtiền tệ độc lập, và chế độ tỉ giá hối đoái cố định

 Một quốc gia chỉ có thể lựa chọn tối đa 2 trong 3 mụctiêu trên

Trang 42

Tam giác bất khả thi

Ngày đăng: 07/03/2022, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm