1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH tế vĩ mô 2 TỔNG CUNG và ĐƯỜNG PHILLIPS

53 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát chung về tổng cungPhương trình cơ bản của đường SRAS có dạng: Trong đó: Y: Sản lượng : Sản lượng tự nhiên sản lượng tiềm năng α : Một tham số dương P: Mức giá P e : Mức giá kỳ

Trang 1

CHƯƠNG 4

TỔNG CUNG VÀ ĐƯỜNG PHILLIPS

Ths Hồ Thị Hoài Thương Email: thuonght@ftu.edu.vn

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG

Trang 3

1 Khái quát chung về tổng cung

Tổng cung (Aggregate Supply: AS) là tổng khối lượng

HH - DV mà các nhà sản xuất trong nước mong muốn

có khả năng cung cấp tương ứng với mỗi mức giá

Trang 4

1 Khái quát chung về tổng cung

Trang 5

1 Khái quát chung về tổng cung

o Đường AS dài hạn (LRAS): Thẳng đứng và đi qua sảnlượng tiềm năng (tự nhiên)

Trang 6

Đường tổng cung dài hạn

Y

A

B P2

P1

Y

Trang 7

1 Khái quát chung về tổng cung

o Đường AS ngắn hạn (SRAS) là đường mô tả mối quan

hệ giữa tổng sản lượng (Y) và mức giá chung (P) trongngắn hạn

o Mặc dù có nhiều mô hình tổng cung khác nhau nhưngđều có kết luận chung là SRAS có độ dốc dương

Trang 8

1 Khái quát chung về tổng cung

Phương trình cơ bản của đường SRAS có dạng:

Trong đó:

Y: Sản lượng : Sản lượng tự nhiên (sản lượng tiềm năng)

α : Một tham số dương P: Mức giá

P e : Mức giá kỳ vọng

- Các yếu tố khác không đổi, Y và P quan hệ tỷ lệ thuận, SRAS dốc lên.

) ( P PeY

Y    

Y

Trang 9

1 Khái quát chung về tổng cung

 Độ dốc của đường SRAS phụ thuộc vào α:

- Nếu α = 0 : sản lượng bằng mức tự nhiên (tiềm năng)

=> Đường tổng cung thẳng đứng

- Nếu α rất lớn, đường tổng cung ngắn hạn rất thoải

- Nếu α rất nhỏ, đường tổng cung ngắn hạn rất dốc

Trang 10

2 Các mô hình đường tổng cung ngắn hạn

 Có 4 mô hình khác nhau giải thích về đường tổng cungngắn hạn:

(1) Mô hình tiền lương cứng nhắc

(2) Mô hình giá cả cứng nhắc

(3) Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

(4) Mô hình thông tin không hoàn hảo

Trang 11

2.1 Mô hình tiền lương cứng nhắc

o Theo mô hình này, đường SRAS dốc lên vì tiền lương

o Sự cứng nhắc này chủ yếu do hợp đồng LĐ giữa DN vàCN

Trang 12

a Giả định

 Khi mặc cả tiền lương, cả DN và CN đều đã có dự kiến

nhất định về tiền lương thực tế (ω) mà họ sẽ thỏa thuận.

 Trong hợp đồng được ký kết, các điều khoản được lậptheo tiền lương danh nghĩa

 Để xác định tiền lương danh nghĩa, các DN và CN dựatrên tiền lương thực tế dự kiến (ω) và kỳ vọng về mứcgiá chung (Pe): W = ω x Pe

 Hàm sản xuất: Y =F(K, L)

2.1 Mô hình tiền lương cứng nhắc

Trang 13

2.1 Mô hình tiền lương cứng nhắc

 Từ công thức: W = ω x Pe => W / P = ω x Pe / P

Nếu trong thực tế thì

P = Pe Sản lượng ở mức sản lượng tự nhiên

P > Pe Tiền lương thực tế thấp hơn mức dự kiến do vậy DN thuê

lao động và sản lượng mức tự nhiên

P<Pe Tiền lương thực tế lớn hơn mức dự kiến, do vậy DN thuê

lao động hơn và sản lượng

Trang 14

2.1 Mô hình tiền lương cứng nhắc

o Mô hình này hàm ý rằng chúng ta có thể biểu diễnđường tổng cung bằng phương trình:

Y = Y +a(P - P e )

Trang 15

o MH giá cả cứng nhắc đưa ra một quan niệm rất khác về

hành vi của các DN

 Chúng ta vẫn giả định DN lựa chọn mức SX mà họ cóthể bán được tại mức giá cho trước

 Tuy nhiên, trong thực tế các DN thường định giá bán cho các sản phẩm của mình Để phân tích tình huống này,

chúng ta cần mô hình cạnh tranh không hoàn hảo trong

đó các DN có một sức mạnh thị trường nhất định

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

Trang 16

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

Mức giá bán mà DN muốn quy định phụ thuộc vào 2biến số:

Mức giá chung P: Một sự gia tăng mức giá chung P

làm giá cả của các đối thủ cạnh tranh và giá cả của cácyếu tố đầu vào và do đó, doanh nghiệp cũngcần giá sản phẩm của mình

Thu nhập Y: Mức thu nhập cao làm cầu về sản

phẩm của doanh nghiệp Do đó, DN sẽ giá bánsản phẩm của mình

Trang 17

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

o Ta có thể viết giá mà DN muốn quy định như sau:

o Phương trình này cho thấy giá mong muốn của DN p phụ

thuộc vào mức giá chung và chênh lệch giữa sản lượngthực tế và sản lượng tự nhiên

o Giả sử trong nền KT có 2 loại DN:

Trang 18

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

DN có giá cả cứng nhắc chiếm tỷ trọng s: DN ấn định giá cả và

duy trì nó trong một khoảng thời gian Họ định giá trên cơ sở kỳ

vọng về những điều kiện KT trong tương lai Để đơn giản chúng ta

giả định các DN này dự kiến sản lượng ở mức sản lượng tự nhiên

nên nửa sau của công thức trên:

Khi đó giá mà DN quy định là

DN có giá cả linh hoạt chiếm tỷ trọng (1 - s): DN có giá cả linh

hoạt định giá theo mô hình trên:

Khi đó, mức giá chung trong nền kinh tế:

18

Trang 19

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

s)a(1

)Pα(P

YY

)Y

(Ys

s)

a(1P

P

e e

Giống như các MH khác, MH giá cả cứng nhắc cũng hàm ý đường tổng cung trong ngắn hạn là dốc lên.

Trang 20

2.2 Mô hình giá cả cứng nhắc

o PT này chỉ ra (1) mức giá kỳ vọng cao thì sẽ dẫn tớimức giá chung thực tế và ngược lại; (2) tácđộng của sự thay đổi sản lượng tới mức giá chung phụthuộc vào

 Tuy nhiên, có sự khác biệt rất lớn ở chỗ mô hình này

cho rằng Y cao làm P cao, chứ không phải P cao làm Y cao như 3 mô hình trước

Trang 21

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

o Mô hình này do Milton Friedman đưa ra năm 1968.Giống như mô hình tiền lương cứng nhắc, mô hình nhậnthức sai lầm của CN một lần nữa nhấn mạnh đến thịtrường lao động

o Tuy nhiên, nó khác mô hình tiền lương cứng nhắc ởnhững giả định sau:

Trang 22

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của CN

* Giả định:

 Tiền lương hoàn toàn linh hoạt

 DN có thông tin chính xác về mức giá, công nhân khôngthể nhận thức đúng về mức giá

Cầu LĐ phụ thuộc tiền lương thực tế thực hiện

Cung LĐ phụ thuộc tiền lương thực tế dự kiến

Trang 23

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của CN

+ Nếu P > Pe → cung LĐ tăng do người CN tin rằng tiềnlương được điều chỉnh linh hoạt tăng theo mức giá sẽlàm tăng lương thực tế thực hiện lớn hơn lương thực tế

dự kiến → sản lượng tăng

+ Nếu P < Pe → cung LĐ giảm do người CN tin rằng tiềnlương được điều chỉnh linh hoạt giảm theo mức giá sẽlàm giảm lương thực tế thực hơn nhỏ hơn lương thực

tế dự kiến → sản lượng giảm

Trang 24

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của CN

Trang 25

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của CN

 Kết luận rút ra từ mô hình này là đường tổng cung dốclên

- Tuy nhiên, đường tổng cung trong mô hình này dốc hơn

so với mô hình tiền lương cứng nhắc do tiền lươngdanh nghĩa thay đổi khi mức giá thay đổi

- Thực tế, công nhân quan tâm đến mức giá chung (mộtloại chỉ số của tất cả các mặt hàng mà họ mua), doanhnghiệp quan tâm giá bán sản phẩm và họ biết chínhxác

Trang 26

2.3 Mô hình nhận thức sai lầm của CN

Trang 27

2.4 Mô hình thông tin không hoàn hảo

o Mô hình này do R Lucas đưa ra vào đầu những năm

1970 một phần nhằm chính thức hóa MH nhận thức sailầm của CN do M Friedman đưa ra năm 1968 Vì thế,đường AS đưa ra dựa trên MH này đôi khi gọi là đườngtổng cung Lucas

o Giống MH nhận thức sai lầm của CN, MH thông tinkhông hoàn hảo cũng dựa trên giả thiết có sự nhầm lẫngiá thực tế và giá dự kiến

Trang 28

2.4 Mô hình thông tin không hoàn hảo

* Giả định:

 Mỗi nhà cung cấp sx một hàng hoá và tiêu dùng nhiềuhàng hoá

cả hàng hóa mà họ sản xuất nhưng không quan sátđược mức giá chung Trong mô hình này, mọi ngườikhông thể tiếp cận đầy đủ và chính xác mọi thông tin

Trang 29

2.4 Mô hình thông tin không hoàn hảo

o Cung mỗi hàng hoá phụ thuộc vào giá cả tương đối của

hh đó: giá danh nghĩa chia cho mức giá chung

o Tại thời điểm đưa ra quyết định sx, nhà cung cấp khôngquan sát được mức giá chung, do vậy anh ta sử dụngmức giá kì vọng Pe

Trang 30

2.4 Mô hình thông tin không hoàn hảo

o Giả sử P (mức giá chung thực tế) > Pe (kì vọng):

 Nhà cung cấp nghĩ rằng giá cả tương đối của anh ta đãtăng, do vậy anh ta sx nhiều hơn

 Khi nhiều nhà sx cùng suy luận như vậy, Y sẽ tăng bất

Trang 31

Kết luận chung

4 mô hình vềđường ASSRđều cho rằng

mức SL tựnhiên khi mứcgiá sai lệch sovới dự kiến

P

SRAS

Y

Trang 32

Kết luận chung

Tuy nhiên, 4 MH đề cập đến các thị trường khác nhau

và có quan niệm khác nhau về sự hoạt động của cácthị trường trong nền KT

 MH tiền lương cứng nhắc và nhận thức sai lầm của CN nhấn mạnh đến TT lao động

 MH thông tin không hoàn hảo và giá cả cứng nhắcnhấn mạnh đến TT hàng hoá

Trang 33

Kết luận chung

 MH tiền lương cứng nhắc và giá cả cứng nhắc cho rằngtiền lương và giá cả có thể không thay đổi để cân bằngcung cầu trong ngắn hạn

 MH thông tin không hoàn hảo và nhận thức sai lầm của

CN lại nhấn mạnh đến vai trò của thông tin trong việc giảithích các biến động KT ngắn hạn

Trang 34

3 Đường Phillips

Năm 1958, giáo sư A W Phillips đã cho đăng 1 bài báomang tiêu đề “Mối quan hệ giữa thất nghiệp và tỷ lệ thay

trên tờ tạp chí KT học của Anh Trong bài báo đó,Phillips đã chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thấtnghiệp và lạm phát

Trang 35

3.1 Giới thiệu đường Phillips

o Hai năm sau khi Phillips công bố kết quả nghiên cứu, P

A Samuelson và R Solow cho đăng bài báo trong tờ

Điểm báo KT Mỹ dưới tiêu đề “Các phân tích về chính sách chống LP”, trong đó họ cũng chỉ ra mối quan hệtương tự giữa thất nghiệp và LP khi nghiên cứu số liệunền KT Mỹ

 Và chính từ những lập luận đó, hai nhà kinh tế này đã

chỉ ra đường Phillips là đường thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lạm phát và thất nghiệp.

Trang 36

3.1 Giới thiệu đường Phillips

4 7 2

6

Tỷ lệ lạm phát, 

0

B

Tỷ lệ thất nghiệp, u

SRPC A

Đường Phillips trong ngắn hạn

Trang 37

3.1 Giới thiệu đường Phillips

o Đường Phillips cung cấp cho các nhà hoạch định chínhsách một “thực đơn” về các kết cục KT có thể xảy ra

o Bằng cách thay đổi CSTT và CSTK để tác động đến tổngcầu các nhà hoạch định CS có thể chọn một điểm bất kỳtrên đường Phillips

Trang 38

3.1 Giới thiệu đường Phillips

o Tuy nhiên, việc lựa chọn yếu tố nào để đánh đổi còn phụ thuộc vào

Trang 39

3.1 Giới thiệu đường Phillips

u

Π

SRPC

u2 u1

Π1 Π2

Khi đường Phillips dốc

Trang 40

3.2 Xây dựng đường Phillips

o Thực ra, đường Phillips chỉ là một cách biểu diễn khác

của đường SRAS Đường SRAS chỉ ra mối quan hệ tỷ

lệ thuận giữa mức giá và SL.

o Vì LP là tỷ lệ thay đổi của mức giá và thất nghiệp biến

động ngược chiều với SL, cho nên đường SRAS cũng

cho thấy quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 41

Xây dựng đường Phillips từ mô hình tổng cung

B1: Từ phương trình được tổng cung

ta biến đổi được phương trình

B2: Thêm vào vế trái biến v diễn tả các cú sốc cung

B3: Trừ đi ở cả 2 về mức giá chung của năm trước (P-1)

B4: Lấy loga và đạo hàm hai vế ta được

) (P P e Y

) (

/

1 Y Y P

v Y

Y P

v Y

Y P

P P

v Y

Trang 42

3.2 Xây dựng đường Phillips

B5: Theo quy luật Okun

thay vào phương trình ở B4 ta có

) (

) (

1

n

u u

Y

Y     

v u

Trang 43

 Từ phương trình đường Phillips, chúng ta có thể rút ra

Trang 44

3.2 Xây dựng đường Phillips

 Từ phương trình đường Phillips, chúng ta có thể thấy

sự đánh đổi giữa thất nghiệp và LP

 Việc điều tiết tổng cầu thông qua các CSTK và CSTT đơn giản chỉ làm nền kinh tế

Trang 45

Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Π1

Π2

Trang 46

3.3 Kỳ vọng thích nghi và đường Phillips

 Trong điều kiện kỳ vọng thích nghi (Adaptive Expectation) các tác nhân dự báo về LP tương lai chỉ dựa trên mức

lạm phát quan sát được trong quá khứ

e t = F(t -1, t-2, t-3……)

Trang 47

3.3 Kỳ vọng thích nghi và đường Phillips

Trang 48

3.4 Chi phí của chính sách giảm lạm phát

Chi phí của các CS cắt giảm LP phụ thuộc một phầnquan trọng vào cơ chế hình thành kỳ vọng

a Trong điều kiện kỳ vọng thích nghi

Trong điều kiện kỳ vọng thích nghi, dự đoán về LP

tương lai phụ thuộc vào mức lạm phát quan sát được

giảm lạm phát của chính phủ

Trang 49

a Trong điều kiện kỳ vọng thích nghi

Phương trình đường Phillips trong trường hợp kỳ vọng thích nghi chỉ ra rằng để giảm lạm phát thì nền kinh tế phải chấp nhận tỷ lệ thất nghiệp cao hay đây chính là chi phí giảm lạm phát.

.

Trang 50

Trong điều kiện kỳ vọng thích nghi

Tại B thì nhưng chấp nhận

Trang 51

b Trong điều kiện kỳ vọng hợp lý

o Trong điều kiện kỳ vọng hợp lý, mọi người thiết lập kỳ

vọng dựa trên về những chính sách hiện tại và tương

lai.

o Ngoài ra, giả thiết kỳ vọng hợp lý còn cho rằng mọingười sử dụng thông tin sẵn có một cách thông thái,nghĩa là họ hiểu được phương thức các biến số họquan sát sẽ ảnh hưởng đến các biến số dự báo

Trang 52

b Trong điều kiện kỳ vọng hợp lý

 Nếu mọi người đều suy nghĩ hợp lý và tin cam kết thì

e của họ giảm=> tổn thất do việc giảm  sẽ rất nhỏ,trong trường hợp lý tưởng nhất là bằng 0 (costlessdisinflation)

Trang 53

Trong điều kiện kỳ vọng hợp lý

Ngày đăng: 07/03/2022, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w