Nó nghiên cứu cách thức mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp ra quyết định và tác động lẫn nhau trong một thị trường sản phẩm hay dịch vụ nào đó, để lý giải sự hình thành và vận động củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE TP HO CHi MINH
Trang 2CAU HOL BAI TAP - TRAC NGHIEM
KINH TẾ VI MÔ
TS Nguyễn Như Ý ThS Trần Thị Bích Dung ThS Trần Bé Thọ
TS Nguyễn Hoàng Bảo
Nhà xuất bản Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Trang 4
Đại học và Cao đẳng, và ngày càng trở nên cần thiết đối
với sinh viên khối ngành kinh tế
Để đáp ứng nhu cầu của các bạn sinh viên muốn kiểm
tra lại kiến thức về Kinh tế vi mô, nhóm giảng viên chúng tôi
tái bản lần thứ XIII quyển “ Câu hỏi - Bài tập - Trắc nghiệm
Kinh tế vi mô”, có chỉnh sửa và bổ sung theo chương trình cập
nhật của Bộ giáo dục và Đào tạo
Chúng tôi mong rằng quyển sách này sẽ hỗ trợ tích cực
cho việc học tập và nghiên cứu của các bạn
Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và quý độc giả có quan tâm, để quyển
sách này sẽ ngày được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Nhóm tác giả biên soạn
Tháng 4 năm 2019
Trang 6Câu hỏi trắc nghiệm
Chương 3: Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng
A Hành vi của người tiêu dùng
B Cầu cá nhân và cầu thị trường _ 71
Phụ lục phẩm BoeseeisaannnneinoiiiioaeidasgbaaseaoanaagssoÏ
€ Sự lựa chọn trong điều kiện khơng chắc chắn 83
Câu hỏi trắc nghiệm ssetsesenessnee Chuong 4: Ly thuyét vé san xuat va chi “se :
A Thé lực độc quyền: Độc quyền bán và độc quyền
mm .\
Trang 7vi Muc Luc
B Định giá khi có thế lực thị trường .206
Câu hỏi trắc nghiệm “ 232 Chương 7: Thị trường cạnh tranh độc q quyền và độc quyền
nhóm
Phụ lục: Lý thuyết trò chơi và chiến lược cạnh tranh261 Câu hỏi trắc nghiệm 272
Chương 8: Thị trường các yếu tố sản xuất wi ET
A Thị trường các yếu tố sản xuất .277
283
Cầu hỏi trác nghiệm a2 sscseenaeasseess204
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm sisrerrirrrsrske 298
B Đầu tư, thời gian và thị trường vốn.
Trang 8: Quantity Demanded - Lượng cầu
: Quantity Supplied - Lượng cung
: Total Revenue - Tổng doanh thu
: Average Revenue - Doanh thu trung bình
: Marginal Revenue ~ Doanh thu bién
: Price floor - Giá sàn (giá tối thiểu)
: Price Ceiling - Giá trần (Giá tối đa)
: Price Elasticity of Demand- Ep - Hệ số co giãn của cầu theo giá
: Income Elasticity of Demand- - Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
: Cross Price Elasticity of Demand - Hé sé co gian chéo cha cau theo giá
: Price Elasticity of Supply - Hệ số co giãn của cung theo giá
:_Utility - Hữu dụng (thỏa dụng, lợi ích)
: Total Utility - Téng hitu dung
: Marginal Utility- Hữu dụng biên
The Law of Diminishing Marginal Utility: Quy luật hữu dụng biên giảm dân
MRS : Marginal Rate of Substitution-Ty 1é thay thé bién
Income effect: Tac déng thu nhap
Substitution effect: Tac déng thay thé
Both effects: Tac dong tổng hợp
Trang 9viii Cau hoi - Bai tap - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
CS : Consumer Surplus - Thặng dư tiêu dùng
PS : Producer Surplus - Thặng dư sản xuất
DWL - DL: Deadweight Loss - Lượng tổn thất vô ích - tổn thất xã hội Price consumption curve: Đường tiêu dùng theo giá
Income Consumption curve: Đường tiêu dùng theo thu nhập
Indifference curve - U: Dudng dang {ch - đường bàng quan
Budget line: Đường ngân sách
AP : Average Product- Năng suất trung bình
MP_ : Marginal Product - Năng suất biên
MRTS : Marginal Rate of Technical Substitution - Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên The Law of Diminishing Marginal Returns: Quy luật năng suất biên giảm dan
Returns to scale: Hiệu suất theo quy mô
Increasing Returns to scale: Hiệu suất tăng theo quy mô
Constant Returns to scale: Hiệu suất không đổi theo quy mô
Decreasing Returns to scale: Hiệu suất giảm theo quy mô
Economies ofscale: Tính kinh tế theo quy mô
Diseconomies of scale: Tính phi kinh tế theo quy mô
Economies of scope: Tinh kinh té theo pham vi
Isoquants - Đường đẳng lượng
Isocosts - Đường đẳng phí
TFC — FC: Total Fixed Cost - Tổng phí cố định (Định phí)
TVC - VC: Total Variable Cost - Téng phí biến đổi (Biến phí)
TC _ : Total Cost - Tổng chỉ phí
AFC: Average Fixed Cost - Chi phí cố định trung bình
AVC: Average Variable Cost - Chi phí biến đổi trung bình
AC — : Average Cost - Chi phi trung binh
MC _ : Marginal Cost - Chi phi bién
LAC: Long run Average Cost - Chi phí trung bình dài hạn
LMC : Long run Marginal Cost - Chi phi bién dai han
LACmin: Minimum Long Run Average Cost - Chỉ phí trung bình dài hạn tối thiểu
Trang 10tối thiểu
Accounting Cost: Chỉ phí kế toán
Economic Cost: Chi phi kinh té
Opportunity Cost: Chi phi co héi
Perfect Competition: Canh tranh hoan toan
Oligopoly: Độc quyền nhóm, độc quyển thiểu số
Monopoly: Độc quyển hoàn toàn
Monopolistic Competition: Cạnh tranh độc quyển
Profit maximization: Tối đa hóa lợi nhuận
Loss minimization: Tối thiểu hóa lỗ
Price discrimination policy: Chính sách phân biệt giá
First degree Price Discrimination: Phân biệt giá cấp một
Second degree Price Discrimination: Phân biệt giá cấp hai
Third degree Price Discrimination: Phân biệt giá cấp ba
Intertemporal Price Discrimination: Phân biệt giá theo thời điểm
Game Theory: Lý thuyết trò chơi
Cooperative game: Trò chơi hợp tác
Non - Cooperative game: Trò chơi không hợp tác
Dominant Strategy: Chiến lược thống tri/ vu thé
Price Leadership: Lãnh đạo giá - Dẫn đạo giá
Tit for tat strategy: Chiến lược ăn miếng trả miếng
Maximin strategy: Chiến lược tối đa tối thiểu
First mover Advantage: Loi thé cla người hành động trước
Nash Equilibrium: Thế cân bằng Nash
Kinked demand curve: Đường cầu gãy
Trang 11Cau hoi - Bai tap - Trac nghiém Kinh Tế Vi Mo
MRP: Marginal Revenue Product - Doanh thu sản phẩm biên
MRT: Marginal Rate of Transformation - Ti lé chuyén đổi biên
PPE : Production Possibility Frontier - Dudng giới hạn khả năng sản xuất UPE_ : Utility Possibility Frontier - Đường giới hạn khả năng hữu dụng PDV - PV: Present Discount Value- Giá trị hiện tại
FV : Future Value - Giá trị tương lai
NPV_ : Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng
Flows : Lưu lượng, dòng, luồng
Stocks: Tích lượng- Trữ lượng- kho-khối
Effective yield: Lợi tức thực sự- tỷ suất lợi tức- Lãi suất hiệu quả
Trang 12NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ KINH TẾ HỌC
CÂU HỎI KIỂM TRA
1 Về nguyên tắc, một lý thuyết tốt là lý thuyết có khả năng được kiểm
chứng từ thực tiễn, từ nghiên cứu các dữ liệu Hãy giải thích tại sao
một lý thuyết không thể được đánh giá từ thực tiễn thì không phải là
lý thuyết tốt?
2 Phân biệt giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô?
3 Làm thế nào để phân biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học
chuẩn tắc? Nêu ví dụ minh họa
4 Đường giới hạn khả năng sản xuất là gì?
5 Sự khác nhau giữa thị trường và ngành là gì? Mô tả sự tương tác giữa
các hãng của những ngành khác nhau tham gia trong một thị trường
riêng lẽ?
6 Chỉ phí cơ hội là gì?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Co hai bước để đánh giá một lý thuyết Thứ nhất, xem xét tính hợp lý
11
Trang 1312 Câu hỏi - Bòi tập - Trắc nghiệm Kinh Tế Vì Mô
của các giả định Thứ hai, kiểm chứng các dự đoán của lý thuyết bằng
cách so sánh chúng với thực tế Nếu lý thuyết không thể kiểm chứng, thì chúng ta không thể bác bỏ hay chấp nhận nó Như vậy nó không
thể là một lý thuyết tốt được
2 Kinh tế vi mô: nghiên cứu nền kinh tế ở giác độ chỉ tiết, riêng lẻ Nó
nghiên cứu cách thức mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp ra quyết định và tác động lẫn nhau trong một thị trường sản phẩm hay dịch vụ nào đó, để lý giải sự hình thành và vận động của giá cả sản phẩm trong
mỗi dạng thị trường
Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu, phân tích nền kinh tế ở giác độ tổng thể,
toàn bộ, thông qua các biến số kinh tế như: tổng sản phẩm quốc gia, tốc độ
tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, cán cân thương mại,
v.v trên cơ sở đó để ra các chính sách kinh tế nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
3 Kinh tế học thực chứng: mô tả và giải thích các hiện tượng kinh tế một cách khách quan và khoa học Ví dụ: lý thuyết kinh tế về hành vi
tiêu dùng được phân tích dựa trên giả thiết là người tiêu dùng chỉ tiêu
hết thu nhập của họ Sự phân tích thực chứng là trung tâm của kinh
tế vi mô
Còn kinh tế học chuẩn tắc chỉ đưa ra những chỉ dẫn, những quan điểm
cá nhân về cách giải quyết các vấn đề kinh tế, nó mang tính chủ quan Ví dụ: người nghèo nên được giảm thuế để cải thiện việc phân phối thu nhập
4 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là tập hợp các phối hợp tối
đa số lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản xuất được, khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực của nền kinh tế
Theo thời gian, các nguồn lực sản xuất đều có khuynh hướng gia tăng
(nguồn nhân lực, nguồn vốn, trình độ kỹ thuật,v.v ), đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) sẽ dịch chuyển ra phía ngoài
5 Nhiều ngành có thể cùng tham gia vào một thị trường Vi dụ, thị
trường thực phẩm tập hợp những người cung cấp từ các ngành: thịt
bò, sữa, ngũ cốc,v.v ; những người phân phối cung cấp các dịch vụ: các nhà sản xuất đóng gói thực phẩm, các nhà hàng bán những thực
phẩm nấu sẵn và người tiêu thụ
6 Chỉ phí cơ hội là giá trị của một quyết định/phương án tốt nhất còn lại
đã bị bỏ qua khi chúng ta chọn quyết định/phương án này
Chi phí cơ hội của sản phẩm A là số lượng sản phẩm B phải giảm
xuống khi sản xuất thêm một sản phẩm A.
Trang 141 Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
a Quan ly doanh nghiệp sao cho có lãi
b Lẫn tránh vấn để khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
và cạnh tranh nhau
c Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
đ Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
a Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao
b Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%
c Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015
d Cả 3 câu trên đều đúng
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
a Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
b Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế
c Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn
d Mức giá chung của một quốc gia
d Không có câu nào đúng
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Trang 1514 Câu hỏi - Bời tập - Trắc nghiệm Kinh Tế Vị Mô
a Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao
b Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia
nhập vào ngành sản xuất
c Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của
chính phủ trong nền kinh tế
d Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%
Van dé nao sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
a Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%
b Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%
c Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 USD/thùng, nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng
d Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa
có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
a Đường giới hạn khả năng sản xuất
a Khai niệm chỉ phí cơ hội
b Khái niệm cung cầu
c Quy luật chỉ phí cơ hội tăng dần
đ Ý tưởng về sự khan hiếm
Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
a Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia
b Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác
Trang 16d Các câu trên đều đúng
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
a Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
b Sản xuất bằng phương pháp nào?
c Sản xuất cho ai?
d Các câu trên đều đúng
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn để cơ bản của hệ
thống kinh tế được giải quyết:
a Thông qua các kế hoạch của chính phủ
b Thông qua thị trường
c Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ
d Các câu trên đều đúng
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
a Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
b Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy
c Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
d Không có câu nào đúng
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên
thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi Vấn dé nay
thuộc về:
a Kinh tế vi mô, chuẩn tắc b Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
c Kinh tế vi mô, thực chứng d Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
a Thị trường đất đai b Thị trường sức lao động
c Thị trường vốn d Cả 3 câu trên đều đúng
Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh
tế được quyết định bởi:
Trang 1716 Cau héi - Bai tap - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
16
đốc
18
19
a Thị trường hàng hóa b Thị trường đất đai
c Thị trường yếu tố sản xuất d Không có câu nào đúng
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất (YTSX) là chỗ trong thị trường hàng hóa:
a Các YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa
d Các câu trên đều sai
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh
tế hỗn hợp là :
a Nhà nước quản lý ngân sách
b Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế
c Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội
d Các câu trên đều sai
Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
a Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “tái bánh kinh tế “ còn công bằng
để cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội
b Công bằng để cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế ° còn hiệu quả
để cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho các thành viên trong xã hội
c Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn
d Các câu trên đều sai
Chọn câu đúng sau đây:
a Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên
b Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi
Trang 1820
21
22
vụ đa dạng hơn với chỉ phí thấp hơn
d Các câu trên đều đúng
Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học :
a Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính
sách
b Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học
c Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính
sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học
d Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn
khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách
Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
a “Chính phủ tăng chỉ tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chỉ tiêu
cho các chương trình phúc lợi xã hội”
b “Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối ?”
c “Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh
số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”
đ Tất cả các câu trên đều đúng
Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
a Những điểm nằm trên đường PPFE thể hiện nền kinh tế sản xuất
hiệu quả
b Những điểm nằm bên trong đường PPE thể hiện nền kinh tế sản
xuất kém hiệu quả
c Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không
thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất
d Các câu trên đều đúng
Trang 19Tại sao độ co giãn của cầu dài hạn khác với độ co giãn ngắn hạn? Độ
co giãn của cầu theo giá đối với xăng sẽ lớn hơn trong ngắn hạn hay
là trong dài hạn? Tại sao? Còn độ co giãn của cầu theo giá đối với tivi,
Sử dụng sự dịch chuyển của đường cung và cầu để minh họa tác động
của những sự kiện sau trên thị trường dâu tây Hãy làm rõ xu hướng
Trang 20a Các nhà khoa học thấy rằng ăn hàng ngày 100 gam trái dâu tây sẽ
rất tốt cho sức khỏe
b Giá của cam đắt gấp 2 lần giá dâu tây
c Hạn hán làm giảm sản lượng của dâu tây xuống 50% so với vụ thu
hoạch bình thường
d Hàng ngàn nông dân chuyển vườn trồng các hoa quả khác sang
trồng dâu tây
mm Xem xét một thị trường cạnh tranh, lượng cầu và lượng cung hàng
năm ở các mức giá khác nhau của sản phẩm X như sau :
GIÁ (P) LƯỢNG CẦU (Qd) LƯỢNG CUNG (QS)
a Xác định hàm số cung và hàm số cầu thị trường về sản phẩm X
b Xác định giá cân bằng và lượng cân bằng của sản phẩm X?
c Hãy tính độ co giãn của cầu theo giá khi giá là 16 ngàn đồng, khi
giá là 14 ngàn đồng Muốn tăng doanh thu, doanh nghiệp cần điều chỉnh giá bán như thế nào trong mỗi trường hợp?
d Hãy tính độ co giãn của cung theo giá khi giá là 16 ngàn đồng, khi giá là 14 ngàn đồng
e Giả sử nhà nước ấn định giá trần (giá tối đa) là P* = 12 ngàn đồng
Có sự thiếu hụt hàng hóa không? Nếu có, lượng thiếu hụt là bao nhiêu?
f Để mức giá tối đa (P* = 12) trở thành mức giá cân bằng, nhà nước
phải tăng lượng cung ở mỗi mức giá là bao nhiêu?
mm Thị trường sản phẩm X đang cân bằng ở mức giá P* = 10 và số lượng
Q*=20 Tại điểm cân bằng này, hệ số co giãn theo giá của cầu và cung lần lượt là : Ed = -1 và Es = 0,5 Cho biết hàm số cầu và cung theo giá là những hàm tuyến tính
Trang 2120 Câu hỏi - Bai tap - Trắc nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
a Hãy xác định hàm số cầu và hàm số cung của sản phẩm X
b Bây giờ chính phủ đánh thuế vào sản phẩm X, làm cung giảm 30% ở các mức giá Hãy xác định mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng sản phẩm X trong trường hợp này
c Nếu chính phủ định giá là Pmin = 15 đvt và hứa sẽ mua hết lượng
sản phẩm thừa, thì chính phủ cần chi bao nhiêu tiền?
ite Cơ quan quản lý nhà của thành phố Hồ Chi Minh dự đóan rằng tổng
cầu về nhà thuê la: Q, = 15 - 3P (với đơn vị tính của Q là trăm ngàn căn
hộ, về giá tiền thuê trung bình hàng tháng P là triệu đồng)
Cơ quan cũng nhận thấy rằng việc tăng nhu cầu thuê nhà (Q) là do các gia đình có trên 4 người từ nông thôn chuyển đến thành phố Ban kinh
doanh bất động sản của thành phố dự báo rằng cung nhà cho thuê là: Q_
thành phố sẽ thay đổi ra sao ?
c Giả sử giá thuê nhà được ấn định là Pmin =2,5 triệu đồng/tháng, tình hình thị trường nhà cho thuê sẽ như thế nào ?
Bai 4) Có nhiều quốc gia tiêu thụ gạo của Việt Nam Từ nhu cầu tiêu thụ gạo, người ta ước lượng hàm tổng cầu tiêu thụ lúa năm 2016 là
Q=-5P +70
Trong đó, cầu nội địa la Q, = - 4P + 56
Cung nội địa là Q = 3P + 22
Don vi tính của Q là triệu tan , P là ngàn đồng/kg
a Xác định mức giá và sản lượng lúa cân bằng năm 2016? Tính thu nhập của nông dân từ lúa năm 2016?
b Giả sử năm 2017 cầu xuất khẩu tăng 50% Xác định mức giá và sản lượng lúa cân bằng năm 2017? Thu nhập của nông dân thay đổi như thế nào?
c Giả sử chính phủ quy định giá sàn cho lúa năm 2017 P*= 6,8 ngàn đồng/kg, và bảo đảm mua hết lượng lúa thừa năm 2017, thì chính
Trang 22d Nếu chính phủ đánh thuế là 0,5 ngàn đồng/kg, thì giá cả và sản
lượng thay đổi thế nào? Ai là người chịu thuế?
ME Hàm số cầu và hàm số cung của sản phẩm X trên thị trường là:
(D):Q=40 - 2P
(S):P=Q - 10
a Xác định giá cả và sản lượng cân bằng
b Giả sử chính phủ đánh thuế là 3đvt/đvsp Hãy xác định giá cả và sản
lượng cân bằng mới của thị trường.Tính phần thuế mỗi bên phải
chịu trên mỗi sản phẩm Vẽ đồ thị
c Tính hệ số co giãn của cầu theo mức giá tại mức giá cân bằng câu a
và b.Tại sao người tiêu dùng chịu thuế ít hơn người sản xuất?
FETE Tu nam 1974, thi trudng dau thé gidi_ bi khéng ché béi OPEC
Bằng cách hạn chế sản lượng, OPEC thành công trong việc đẩy giá dầu thế
giới lên cao hơn trong thị trường cạnh tranh (vì sản lượng dầu của OPEC
chiếm 2/3 lượng dầu thế giới trong năm 1974; chiếm 1/2 lượng dầu thế giới
trong năm 2010 ) Bây giờ chúng ta xem xét điểu gì xảy ra trong ngắn hạn
và đài hạn, tiếp theo sau sự cắt giảm của OPEC
o_ Giá dầu năm 2010 là 84 đôla mỗi thùng
o_ Cầu thế giới và tổng cung là 32 tỷ thùng mỗi năm (trong đó OPEC
cung ứng 12 tỷ thùng và cung cạnh tranh (không có OPEC) là
20 tỷ thùng
Độ co giãn theo giá cho ở bảng dưới đây :
a Xác định hàm cầu ngắn hạn và hàm cung cạnh tranh
b Xác định hàm cầu dài hạn và hàm cung cạnh tranh
c Nếu OPEC cắt bớt sản lượng cung ứng là 2 tỷ thùng hàng năm, thì
giá dầu biến động thế nào trong ngắn hạn và trong dài hạn?
Bai 74 Dựa trên những nghiên cứu kinh tế về thị trường khí thiên nhiên
và biến động của các thị trường này một khi các chế độ kiểm soát dần dần
được bãi bỏ trong những năm 1980, những số liệu sau đây mô tả thị trường
Trang 2322 Câu hỏi - Bài tap - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
vào năm 1975 Giá khí thiên nhiên trên thị trường tự do lẽ ra khoảng 2
đôla cho một mcf (triệu phút khối), sản xuất và tiêu dùng lẽ ra khoảng 20 Tcf (tỷ phút khối) Giá xăng trung bình (kể cả lượng nhập và sản xuất trong
nước) vào khoảng 8 đôla/thùng, chính giá này ảnh hưởng tới cả cung và cầu khí thiên nhiên Độ co giãn của cung theo giá là 0,2 Giá xăng tăng cao hơn cũng dẫn tới việc sản xuất khí thiên nhiên nhiều hơn, độ co giãn chéo của cung theo giá là 0,1 Còn đối với cầu độ co giãn theo giá là -0,5 và độ
co giãn chéo của cầu theo giá là 1,5
a Hàm số cung và hàm số cầu của khí thiên nhiên (giả sử tuyến tính)
là gì? (với Q là lượng khí thiên nhiên tính theo Tcf, Pg là giá khí thiên nhiên tính theo đôla/mcf và Po là giá dầu tính theo đôla/
c Giả sử thị trường khí thiên nhiên không được điều chỉnh Nếu giá
đầu tăng từ 8 đôla lên 16 đôla thì điểu gì sẽ xảy ra đối với giá thị
trường tự do của khí thiên nhiên?
mm Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:
Cung: P=Q, +30
Cầu: P= (- 1/6)Q, +240
a Xác định giá cân bằng và lượng cân bằng
b Giả sử giá nhập sản phẩm X (bao gồm cả phí nhập khẩu và lợi nhuận bình thường) là P.=150
Hãy xác định mức giá thị trường, khối lượng nhập khẩu và khối
lượng sản xuất trong nước
c Nếu giá xuất khẩu (theo giá FOB) là Px = 220, thì giá cân bằng trong
nước là bao nhiêu? Tính phần sản phẩm xuất khẩu nếu có
mẽ Hàm số cầu của lúa hàng năm có dạng :
Q=58 - 3P (đơn vị tính: P: ngàn đồng / Kg; Q: triệu tấn) Thu hoạch lúa năm trước Q., = 39 triéu tấn
Thu hoạch lúa năm nay Q;= 40 triệu tấn
Trang 24cầu tại mức giá này Bạn có nhận xét gì về thu nhập của nông dân ở
năm nay so với năm trước ?
b Để bảo đảm thu nhập cho nông dân chính phủ đưa ra 2 giải pháp:
—_Ấn định mức giá tối thiểu năm nay là 6.100 đồng/Kg và cam kết sẽ
mua hết phần lúa thặng dư
— Trợ giá, chính phủ không can thiệp vào giá thị trường và hứa trợ
giá cho nông dân là 100 đồng/Kg
Tính số tiền mà chính phủ phải chỉ ở mỗi giải pháp 1hu nhập của
nông đân ở mỗi giải pháp? Theo anh (chị) giải pháp nào có lợi nhất?
c Bây giờ, chính phủ bỏ chính sách khuyến nông và đánh thuế là 100
đồng/kg thì giá thị trường thay đổi thế nào? Giá thực tế mà người
nông dân nhận được? Ai là người chịu thuế? Giải thích?
CIE
mm Hàm số cung và hàm số cầu của sản phẩm X là :
(D): Q=-5P +70
(S):Q=10P + 10
a Xác định mức giá và sản lượng cân bằng Vẽ đồ thị
b Tính hệ số co giãn của cầu tại mức giá cân bằng? Để tăng doanh thu
cần áp dụng chính sách giá nào?
c Nếu chính phủ qui định giá trần P* = 3, thì điều gì xảy ra trên thị
trường?
d Nếu chính phủ qui định giá trần P* = 5, thì thị trường sẽ thế nào?
e Nếu chính phủ qui định giá sàn P* = 5 và hứa mua hết phần sản
phẩm thừa, thì số tiền chính phủ cần chỉ là bao nhiêu?
£ Nếu chính phủ qui định giá sàn P* = 3, thì thị trường thế nào?
g Từ kết quả cau a, nếu cung giảm 50% so với trước, thì mức giá cân
bằng và sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
h Từ kết quả câu a, giả sử chính phủ đánh thuế vào người ban la 1 dvt/
đvsp Hãy xác định giá cân bằng mới và lượng cân bằng mới Tính
phần thuế mỗi bên gánh chịu
Trang 26d Nếu chính phủ đánh thuế vào sản phẩm, làm cho lượng cân bằng
giảm xuống còn 30 sản phẩm Hãy tính mức thuế chính phủ đánh
vào mỗi sản phẩm? Phần thuế mỗi bên gánh chịu là bao nhiêu?
INWEE khi gid mat hang Y tang 20% thi lvong céu mat hang X gidm 15%,
lượng cầu mặt hàng Z tăng 10%
a Xác định hệ số co giãn chéo giữa 2 mặt hàng X và Y, giữa 2 mặt hàng
YvàZ
b X và Y là 2 mặt hàng thay thế hay bổ sung? Còn Y và Z ? Cho ví dụ
HH Hàm số của một sản phẩm (bao gồm tiêu thụ trong nước và xuất
b Nếu cầu xuất khẩu giảm 40% thì mức giá và sản lượng cân bằng mới
của thị trường là bao nhiêu?
c Nếu chính phủ đánh thuế là 6 đvt/đvsp thì giá cả và sản lượng trên
thị trường là bao nhiêu? Ai là người gánh chịu khoản thuế này?
mm Hàm số cung và cầu nội địa của sản phẩm A như sau:
(D):Q=-4P + 120
(S):Q= 5P +30
(Đơn vị tính : giá 1.000 đồng, số lượng 100.000 sản phẩm)
a Xác định giá cả và sản lượng cân bằng Tính hệ số co giãn của cầu
tại mức giá cân bằng
b Giả sử giá sản phẩm A trên thị trường thế giới là 5 đvt, chi phí nhập
khẩu là 20% và thuế nhập khẩu là 30% so với giá Xác định giá cân
bằng, khối lượng sản phẩm sản xuất trong nước và khối lượng nhập
khẩu nếu có?
c Giả sử chính phủ áp dụng biện pháp định ngạch nhập khẩu (quota) là
18 đvsp Xác định giá thị trường và khối lượng sản xuất trong nước
d Giả sử giá trên thị trường thế giới là 14 đvt, chỉ phí xuất khẩu mỗi
Trang 2726 Câu hỏi - Bời tập - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
sản phẩm là 2 đvt Xác định giá thị trường nội đia, lượng hàng sản xuất và lượng hàng xuất khẩu nếu có Minh hoạ bằng đồ thị
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Với một đường cung ngắn
hạn không đổi, như cầu giải
khát bằng nước dừa tươi
tăng lên, đường cầu về nước
đừa tươi sẽ dịch chuyển
sang phải, sẽ gây ra sự thiếu
hụt sản phẩm ở mức giá cân
bằng cũ Để mua được dừa,
người tiêu dùng sẵn sàng Qi> Q
trả giá cao hơn; giá tăng
cho tới khi lượng cầu bằng
lượng cung Như vậy, khi
cầu tăng, cung không đổi,
giá cân bằng sẽ tăng lên và lượng cân bằng cũng tăng
Q3
Hinh 2.1
AP% = 10%, AQ, % = -5%, AQ.% = 15%,
Độ co giãn của cầu đối với cà phê:
Khi giá thay đổi, một vài sự thay đổi có thể được tiến hành ngay;
những thay đổi khác có thể lâu hơn Sự khác biệt của độ co giãn giữa
đài hạn và ngắn hạn phụ thuộc vào tốc độ phản ứng lại của người tiêu dùng đối với sự thay đổi của giá hàng hóa
Lượng cầu đối với hàng hóa mau hỏng chắc chắn sẽ thay đổi ít trong
ngắn hạn Một khi thay đổi thói quen tiêu dùng, người ta mới có một sự thay đổi lớn trong phản ứng đối với việc tăng hay giảm của giá hàng hóa Trong khi đó lượng cầu của hàng lâu bền như tivi, tủ lạnh có thể thay đổi
một cách đột ngột theo sau sự thay đổi giá Ảnh hưởng đầu tiên của việc
tăng giá sản phẩm lâu bền là người tiêu dùng sẽ ngừng mua sắm Họ chỉ mua khi nó lỗi thời hay hư hỏng
Trang 28trăm thay đổi của giá hàng hóa Bởi đường cung có độ đốc dương nên
độ co giãn của cung là đương Vì vậy tăng giá sẽ kéo theo lượng cung
tăng Các doanh nghiệp trong một số thị trường sẽ đáp ứng nhanh và
dé dang khi giá thay đổi Những doanh nghiệp khác có thể bị hạn chế
bởi khả năng sản xuất của nó trong ngắn hạn
Ở một cực, cung ngắn hạn có thể trở nên hoàn toàn không co giãn, giá
tăng có thể không kéo theo việc tăng số lượng cung ứng Ở một cực khác,
cung dai han hầu như có thể hoàn toàn co giãn, một sự thay đổi nhỏ trong
giá, kéo theo sự thay đổi lớn trong lượng cung Giữa hai thái cực đó, độ co
giãn cung phụ thuộc vào chỉ phí của các doanh nghiệp để thay đổi năng
lực của mình
5 Nếu giá quy định của hàng hóa thấp hơn mức giá thị trường, thì số
lượng hàng hóa mà các doanh nghiệp cung cấp sẽ ít hơn số lượng mà
người tiêu thụ muốn mua Ở đây có sự thiếu hụt hàng hóa (hay dư
lượng cầu) Qui mô của thiếu hụt phụ thuộc vào hình đạng của các
đường cung và cẩu
P Pipa res< 75
Nếu cả cung và cầu đều co giãn nhiều thì sự thiếu hụt sẽ lớn hơn nếu
cung và cầu co giãn ít ( hình 2.3a,b) Do đó, các nhân tố xác định các độ co
giãn có ảnh hưởng lên qui mô của sự thiếu hụt Tất nhiên, trong tình trạng
thiếu hụt, một vài người tiêu thụ sẽ không có khả năng mua sắm số lượng
mình cần Một vài hình thức định lượng sẽ xảy ra Những người tiêu thụ
không được thỏa mãn, sẽ tìm cách mua hàng thay thế, làm tăng cầu hàng
thay thế và do đó làm tăng giá của hàng thay thế Nếu giá quy định của thịt
heo và thịt gà thấp hơn giá thị trường, thì giá thịt bò sẽ tăng
6 Đối với a/ và b/ đường cầu về dâu tây dịch chuyển sang phải, nghĩa là
ở mỗi mức giá số lượng cầu nhiều hơn Xem hình 2.4
Ở phần a/ vì đâu tây làm tăng sức khoẻ
Trang 30Tươngtự c= AG _ 6 _¢
AP 2 Tai P = 10 thì Q, = 20, thé vao (2):
Tại P =16: cầu co giãn nhiều, giá và doanh thu nghịch biến Muốn tăng
doanh thu, doanh nghiệp phải giảm giá
© Tương tự, khi giá P = 14 thì Q,= 32
D
14
E, =-2x —— =-0,875
32 [Ep| = 0,875 < 1
Tại P =14: cầu co giãn ít, giá và doanh thu đồng biến, Muốn tăng
doanh thu, doanh nghiệp cần tăng giá
d Độ co giãn của cung theo giá
Trang 3130 Cau hdi - Bai tap - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
ngàn sản phẩm, nhưng người sản xuất chỉ cung cấp 26 ngàn sản phẩm Do đó, sẽ thiếu hụt sản phẩm là 10 ngàn sản phẩm
Để mức giá tối đa P* = 12, trở thành mức giá cân bằng, chính phủ phải
tăng lượng cung ở mỗi mức giá là 10 ngàn sản phẩm
Với giá cân bằng P* = 10 và số lượng cân bằng Q* = 20 Tại điểm cân bằng
này, hệ số co giãn theo giá của cầu và cung lần lượt là : Ed = -1 và Es = 0,5
Trang 32a Dé tim giá thuê cân bằng của các căn hộ, bắt đầu với điều kiện cân
bằng giữa cầu và cung : Qd = Qs
hay : 15-3P=5+2P
=>P=2 vaQ =15-(3x2) = 9
Nhu vậy giá thuê nhà trên thi trường tự do là 2 triệu đồng/tháng, ở
mức giá thuê này sẽ có 900.000 căn hộ được thuê hết
b Nếu cơ quan quản lý nhà đưa mức giá cho thuê nhà tối đa là P* =1,5
triệu đồng/tháng, thấp hơn so với mức giá cân bằng, lúc đó lượng
cung sẽlà: QS=5 + (2x1,5) = 8 hay (800.000 can hd)
Lượng cầu thuê nhà ở mức giá quy định là :
Qd =15 - (3*1,5) = 10,5 ( hay 1.050.000 căn hộ) Lượng dư cầu: AQd = Qd - Qs = 10,5 - 8 = 2,5 hay 250.000 căn hộ
Như vậy: tại mức giá quy định thấp hơn so với giá thuê cân bằng, sẽ
xảy ra tình trạng thiếu hụt nhà cho thuê là 250.000 căn hộ (hình 2.7a)
Trang 3332 Câu hỏi - Bai tap - Tréc nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
Vì mức giá quy định là thấp so với mức giá thị trường, do đó lượng cung giảm 100.000 căn hộ so với lượng cân bằng trước đây Tính cho 4
người/một gia đình/ một căn hộ, như vậy nghĩa là có 400.000 người phải
dư thừa không được thuê
bế
a Tong cau vé lua nam 2016: Q, = 70-5 P
Trong đó: Cầu nội địa: Q,, =56-4P
Cau xuat khdu: Q,, = Q,-Q,, = 14- P
Cung nội địa: Qs = 22 + 3P Giá lúa năm 2016: Q.=Q,
Cân bằng cung cầu: 22+3P= 70-5P
Suy ra: P, = 6 ngàn đồng/kg
Sản lượng lúa mà thị trường tiêu thụ hết là: Q, = 40 triệu tấn Tổng thu nhập từ lúa của nông dân năm 2016:
TR, = P,* Q, = 6*40 *102= 240*10 đồng
b Giả sử năm 2017 nhu cầu xuất khẩu tăng 50%
Hàm cầu xuất khẩu năm 2017:
Qu,’ = 1,5.Q,, = 15(14- P) = 21-1,5P
Hàm tổng cầu năm 2017:
Qy? = Qyp + Ay’ = (56 - AP ) +(21 = 1,5P) = 77 - 5,5P
Giá lúa năm 2017: 22+3P= 77-5,5P
Trang 34Q,= 41,41 triệu tấn Tổng thu nhập từ lúa của nông dân năm 2017:
TR, = P,* Q, = 6,4741,41 *102= 267,9227*10'2 đồng
c Với giá sàn P* = 6,8 ngàn đồng/kg, thị trường không cân bằng, tại
đó: Lượng cầu Qd = 77 - 5,5 x 6,8 = 39,6 triệu tấn
Lượng cung Q.= 22 + 3 x 6,8 = 42,4 triệu tấn
Lượng dư cung AQ, = 42,4 - 39,6 = 2,8 triệu tấn
Chính phủ phải mua hết 2,8 triệu tấn lúa để hỗ trợ cho giá sàn 6,8
77 - 5,5P = 20,5P + 3P
=> P, = 6,647 ngan đồng/kg
Q, = 40,441 triéu tin
Ca người tiêu dùng và sản xuất đều chịu thuế
Người tiêu dùng chịu thuế: t = P, - P,= 6,647 - 6,47= 0,177 ngàn
Trang 3534 Câu hỏi - Bòi tập - Trắc nghiệm Kinh Tế Vị Mô
b Nếu chính phủ đánh thuế t = 3 đvt/đvsp thì hàm cung mới:
Fo 40 P.= P, s ale -t=11-3=8 dvt bệ
Phần thuế người tiêu
dùng chịu trên mỗi sản phẩm:
td=P,-P,= 11-10=1 dvt/dvsp Phần thuế người sản xuất chịu trên mỗi sản phẩm:
Trang 36Với hệ số co giãn của cung E, = 0,2 và P* = 84, chúng ta có thể tính d
trong hàm cung, (Qs = c + đP) với biểu thức E,= d.(P*/ Q*),
Thay vào 0,2=d (84/20) hay d = 0,0,00476
Thay d, Qs (= Q*) va P (= P*)
Vào hàm cung cạnh tranh trong ngắn han:
20 = c + (0,00476 x84)
=c= 19,60016
Vậy hàm cung cạnh tranh ngắn hạn: Qs = 19,60016 + 0,00476.P
Tương tự, chúng ta tính được các thông số trong hàm cầu:
Vao ham cau; 32 = a - (- 0,03809x 84 ) suy ra a= 35,19956
Như vậy hàm cầu ngắn hạn: Q, = 35,19956 - 0,03809.P
b Sử dụng phương pháp tương tự, chúng ta thay
Es = 0,4 va E, = - 0,225
Vào biểu thức của E, và E,
E, = d.(P*/Q*) va E, = b.(P*/Q*),
Trang 3736 Cau héi - Bai tap - Trac nghiém Kinh Té Vi Mo
c Néu OPEC giam 2 ty thùng dầu/năm, thì cả cung ngắn hạn lẫn cung
đài hạn đều thay đổi Với sự cung ứng của OPEC giảm từ 12 tỷ thùng/năm xuống 10 tỷ thùng/năm, ta cộng chung 10 tỷ thùng/năm
đó vào hàm cung cạnh tranh ngắn hạn và dài hạn, ta sẽ có hàm cung của cả thị trường:
Hàm cung thị trường dầu mỏ trong ngắn hạn:
Qs =10+Qs =10+ (19,60016 + 0,00476.P)
Qs= 29,60016 + 0,00476.P
Ham cung thị trường dầu mỏ trong dài hạn
Q’s =10+ Qs =10 + (12 + 0,095238P) = 22 + 0,095238P Cân bằng cầu ngắn hạn, cho phép chúng ta tìm được giá cân bằng ngắn hạn:
Trang 38a Chúng ta xác định độ co giãn giá chéo của cầu Ví dụ, độ co giãn của
cầu đối với khí thiên nhiên liên quan với giá dầu là:
ÁP ø Q ø
Ở đây, AQ /APo là sự thay đổi lượng cầu khí thiên nhiên từ sự thay đổi
nhỏ của giá dầu đối với các hàm cầu tuyến tính, (AQg/APo) là không đổi
Nếu chúng ta biểu thị cầu về khí thiên nhiên là:
Q,g= a + bPg + ePo (Chú ý giữ thu nhập không đổi), lúc đó (AQ,/APo) = e Thay nó vào độ
co giãn giá chéo,E , = e.(Po*/Q,*), 6 day Po* và Q * là giá và lượng cân
bằng Chúng ta biết rằng Po* = 8 đôla và Qg* = 20 chúng ta có thể tìm
được e:
1,5 = e.(8/20), suy ra e = 3,75
E, = b.(P*/Q*) =-0,5; cho nên -0,5= b.(2/20) và b = -5
Thay các giá trị b và e vào hàm cầu tuyến tính, chúng ta tìm được a :
20=a-5x2 + 3,75x8như vậy a =0
Như vậy hàm số cầu về khí thiên nhiên có dạng:
Q;8 = - 5.Pg + 3,75.Po Hàm số cung về khí thiên nhiên là:
Qg = c+d.Pg + g.Po
Tương tự độ co giãn giá chéo của cung là: E`, = g (Po*/Qg*) mà
chúng ta biết là 0,1 = g.(8/20), do đó g = 0,25 Cac giá trị của d có thể tìm
Trang 3938 Câu hỏi - Bài tập - Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô
b Với giá đã điều chỉnh 1,5 đôla cho khí thiên nhiên và giá dầu là 8
c Nếu giá khí thiên nhiên không được điều chỉnh và giá dầu tăng từ
8 déla lên 16 đôla:
Cau: Q, =- 5.Pg + 3,75 x 16 =-5.Pg + 60
Cung: Qs = 14 + 2.Pg + 0,25 x 16 =2.Pg + 18
Cân bằng cung cẩu, tìm giá cân bằng:
2.Pg + 18 = - 5.Pg + 60 Được: P = 6 déla
Giá khí thiên nhiên sẽ tăng lên 3 lần từ 2 đôla lên 6 đôla
a Mức giá và sản lượng cân bằng:
Q+30 =(-1/6)Q+240
=> Q,, = 180 dvsp
P., =210 dvt
b Giá can bang mdi bang gia nhap khau P,, = 150 (hình 2.9)
Lượng cầu trong nước: Q, = - 6x150 + 1440 = 540 dvsp
Trang 40Lượng nhập khẩu: Q,, = Qd - Qs = 540 -120 = 420 dvsp
c Giá cân bằng mới bằng giá xuất khẩu Px = 220 (hình 2.10)
Lượng cầu trong nước: Q, =-6x220 + 1440 = 120 đvsp
Lượng cung trong nước: Q, =220- 30= 190 dvsp
Lượng hàng xuất khẩu: Q, = Qs - Qd = 190 - 120 = 70 dvsp
Cầu co giãn ít nên P & TR đồng biến Khi giá lúa thị trường giảm, thì
thu nhập của nông dân năm nay giảm xuống so với năm trước
TR, = P,.Q, = 6,333 x 39 x 10” =246,987x 10” đồng
= 246.987 tỷ đồng
TR, = P,.Q, = 6 x40 x 101? = 240x10'? đồng = 240.000 tỷ đồng
a Theo giải pháp 1: ấn định mức giá tối thiểu năm nay:
P* = 6.100 đ/kg thì khối lượng lúa tiêu thụ:
Qd = 58 - 3x 6,1 = 39,7 triệu tấn
Lượng dư cung mà chính phủ phải mua:
AQs = Qs - Qd = 40 - 39,7 = 0,3 triệu tấn = 300.000 tấn