Danh động từ và động từ nguyên mẫu có to có dạng giống với động từ nên dễ gây nhầmlẫn.Nhưng nếu là động từ giả thì không thể nằm ở vị trí động từ đuợc.Nếu vậy ta cần xem xétxem các dạng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Đây là quyển ngữ pháp căn bản nhất trước khi học TOEIC.
Trong quá trình làm bài bạn thấy chỗ nào bất ổn hoặc khó hiểu bạn có thể để cùng nhau thảo luận hoặc liên hệ qua facebook cá nhân của mình ở địa chỉ https://www.facebook.com/QuanMinh0912 Những góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện các bản giải sắp tới tốt hơn.
Ngoài ra, các bạn nào đang có tài liệu này mà chưa tham gia vào nhóm TOEIC thì có thể tham gia vào nhóm sau để có nhiều tài liệu hữu ích trong việc học hơn : Nhóm Toeic Practice Club – Cộng đồng Toeic lớn nhất Việt Nam: https://www.facebook.com/groups/Toeictuhoc/
Cuối cùng, chúc bạn bạn ôn luyện tốt và không ngừng luyện tập, trong quá trình học và thi có kết quả có thể đăng lên nhóm “Toeic Practice Club” để tạo động lực cho các bạn khác!
“Sự nỗ lực sẽ không bao giờ đi ngược lại”
Quân Minh
Trang 2MỤC LỤC
Trang
THỜI GIAN BIỂU HỌC LỘ TRÌNH
Day 1 Day 2 Day 3 Day 4 Day 5 Day 6 Day 7 Day 8 Day 9
Unit 1 Unit 2 Unit 3 Ôn
lại Unit1,2,3
lại Unit4,5,6
Unit 7
Day 10 Day 11 Day 12 Day 13 Day 14 Day 15 Day 16 Day 17 Day 18
lại Unit7,8,9
Unit 10 Unit 11 Unit 12 Ôn lại
Unit 10,
11, 12
Làm bàitest full Sửa bàitest full
Đây là lộ trình mình tự đưa ra cho các bạn yếu ngữ pháp nhưng các bạn nào tiếp thu nhanh thì 1ngày có thể học 1 đến 3 unit vẫn được do đã exp hết các bài chỉ cần đọc lý thuyết và áp dụng
Trang 3UNIT 1 ĐỘNG TỪ(verb – v)
Trọng tâm của bài học #1 Câu không có động từ
Khi đọc câu có cấu trúc “chủ ngữ + + túc từ / bổ ngữ” có thể áp dụng các kiến thức ngữ pháp
để làm được nhiều câu
●Trọng tâm #1-1.Chọn câu đúng.
I decided to study TOEIC □ Myworkload is very heavy □
Trang 4I to study TOEIC.
My workload very heavy
I decided to study TOEIC
My workload is very heavy
Nếu câu không có động từ như ví dụ ở trên, chúng ta không thể biết chủ ngữ làm gì và trạngthái như thế nào Do đó, câu không có động từ là câu sai nên khi làm bài kiểm tra thật, nhất địnhphải:
(1) Tìm động từ trước
(2) Sau đó xác định cấu trúc câu cơ bản
Ngữ pháp bổ sung
Cấu tạo cơ bản của câu
Mẫu 1 Chủ ngữ (S) + Động từ (V) Kathy works very hard
Mẫu 3 S + V + túc từ (O) Kathy finished the project
Mẫu 4 S + V + O gián tiếp (O.I) + O trực tiếp (O.D) Kathy gave her staff a present Mẫu 5 S + V + O + C (chỉ mục đích) Kathy got the project done
● Trọng tâm #1-2.Chọn từ đúng trong các câu sau.
1.We [ (a) establishment (b) established ] a business partnership with another company.
2.The company [ (a) requires (b) requirement] three reference letters.
3 The director [ (a) introduction (b) introduced] the guest speaker to us.
4 The company [ (a) employed (b) employment] several workers for the construction.
5 The government [ (a) proposal (b) proposed] a new law to promote employment.
S + + O => cần điền động từ vào chỗ trống chứ không phải danh từ
Trang 5S V O
Establish: thiết lập Business partnership: sự cộng tác kinh doanh Another: khác
Key B: Phân tích cấu trúc S+ V +O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn B: Established Loại A vì establishment là N Note: Những từ tận cùng là đuôi ment thường là N chỉ sự vật, sự
việc
Tạm dịch: Chúng tôi đã thiết lập một sự công tác kinh doanh với các công ty khác.
2 The company requires three reference letters.
Require: yêu cầu Reference letter: thư giới thiệu
Key A: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì hiện tại, S là The company số ít
nên V thêm s => Chọn A: Requires Loại B vì requirement là N Note:Những từ tận cùng là
đuôi ment thường là N chỉ sự vật, sư việc
Tạm dịch: Công ty yêu cầu 3 thư giới thiệu.
3 The director introduced the quest speaker to us.
Director: Giám đốc Introduce A to B: giới thiệu A với B Guest speaker: diễn giả khách mời
Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn B: Introduced Loại A vì introduction là N Note: Những từ tận cùng là đuôi tion thường là N chỉ sự vật, sự
việc
Tạm dịch: Giám đốc đã giới thiệu diễn giả khách mời tới chúng tôi.
4 The company employed several workers for the construction.
Employ: tuyển dụng Several: một vài Construction: Công trình xây dựng
Key A: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V ở thì quá khứ => Chọn A: Employed Loại B vì employment là N Note:Những từ tận cùng là đuôi ment thường là N chỉ sự vật, sự
việc
Tạm dịch: Công ty đã tuyển dụng một vài nhân công cho công trình xây dựng.
5 The government proposed a new law to promote employment.
Trang 7● Trọng tâm #1-3 Khi đọc một câu hãy tìm động từ trước!
1 He our apology for the inconvenience.
(A) accepting (B) acceptance (C) accepted (D) to accept
2 We to hire additional programmers.
3 The city council to widen the highway.
(A) proposal (B) proposed (C) to propose (D) proposing
4 The red light that a message has been left.
(A) indicates (B) indicating (C) indication (D) indicator
5 For more information, please our website.
(A) visiting (B) visit (C) to visit (D) visitors
Trang 8Bài giải:
● Trọng tâm #1-3.Khi đọc một câu hãy tìm động từ trước!
1 He our apology for the inconvenience.
(A) accepting (B) acceptance (C) accepted (D) to accept
Key C: Cấu trúc: S+V+O Ta có He là chủ ngữ, our apology là O vậy vị trí cần điền là V chính
ở thì quá khứ => chọn (C) Accepted Loại (B) acceptance vì là danh từ, các từ có tận cùng
đuôi ance thường là N chỉ sự vật, sư việc Loại A và D vì Ving và to V không làm V chính
Tạm dịch: Anh ấy đã chấp nhận lời xin lỗi của chúng tôi về sự bất tiện lợi ấy.
2 We to hire additional programmers.
Key A:Cấu trúc: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là we nên V giữ nguyên
không chia => chọn (A) need Loại B vì needy là adj Loại C và D vì Ving và to V không làm
V chính
Tạm dịch: Chúng tôi cần thuê thêm lập trình viên.
3 The city council to widen the highway.
(A) proposal (B) proposed (C) to propose (D) proposing
Key B: Cấu trúc: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => chọn (B) Proposed Loại
(A) proposal là N đặc biệt đuôi al Loại C và D vì Ving và to V không làm V chính.
Tạm dịch: Hội đồng thành phố đã đề xuất để mở rộng đường cao tốc.
4 The red light that a m essage has been left.
(A) indicates (B) indicating (C) indication (D) indicator
Key A: Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, The red light là S số ít nên V thêm s => chọn
(A) indicates Loại C và D vì indication và indicator là danh từ, các từ có tận cùng đuôi tion thường là N chỉ sự vật, sư việc, các từ có tận cùng đuôi or thường là N chỉ người Loại B vì
Ving không làm V chính
Tạm dịch:Đèn đỏ chỉ ra rằng tín hiệu được rẽ trái.
5 For more information, please our website.
Trang 9(A) visiting (B) visit (C) to visit (D) visitors
Key B: Cấu trúc: Please +Vo => chọn (A) visit Loại A, C, D vì không phải Vo
Tạm dịch: Để biết thêm thông tin, vui lòng ghé thăm trang web của chúng tôi.
Trọng tâm của bài học #2 Đừng bị động từ giả đánh lạc hướng
Chỗ trống trong mẫu câu “S + + O / C" là của động từ.Trong nhiều trường hợp tuy có một số
từ có dạng giống nhưng thật ra không phải là động từ mà được gọi là động từ giả Điều này dễgây nhầm lẫn cho nhiều thí sinh Do đó hãy chú ý đến các danh động từ (động từ ở dạng có -ing[V-ing] ) và động từ nguyên mẫu có to (to-V hay to-infinitive)
● Trọng tâm #2-1.Chọn câu đúng
1 I offered him a new job □ 2 The bank meeting our needs.□
I to offer him a new job □ The bank meets our needs □
I to offerhim a new job
The bank meeting our needs
I offered him a new job
The bank meets our needs
Danh động từ và động từ nguyên mẫu có to có dạng giống với động từ nên dễ gây nhầmlẫn.Nhưng nếu là động từ giả thì không thể nằm ở vị trí động từ đuợc.Nếu vậy ta cần xem xétxem các dạng này đóng vai trò như thế nào trong câu
S
Trang 10I enjoy [ writingbusiness letters].
O
● Trọng tâm #2-2.Chọn từ đúng trong các câu sau.
1 You [ (a) need (b) to need ] a good grade to apply for a scholarship.
2 Mr Park [ (a) knowing (b) knows ] the conference schedule.
3 The lawyer [ (a) to charge (b) charges ] high fees for his consulting services.
4 Our company [ (a) donates (b) donating ] some money to the orphanage.
5 The two companies [ (a) agreeing (b) agreed ] with the details of the contract.
S + + O => không điền danh động từ và động từ nguyên mẫu có to vào vị trí động từ
1 You need a good grade to apply for a scholarship.
Grade: điểm, loại, hạng Apply for: nộp đơn xin Scholarship: học bổng
Key A: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là You nên V giữ
nguyên không chia => Chọn A : Need Loại B vì to V không được làm V chính
Tạm dịch:Bạn cần một điểm tốt để nộp đơn xin cho học bổng.
2 Mr Park knows the conference schedule.
Conference: hội nghị Schedule: kế hoạch
Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Mr Park nên V
thêm s => Chọn B : Knows Loại A vì Ving không được làm V chính
Tạm dịch:Mr Park biết kế hoạch của hội nghị.
3 The lawyer charges high fees for his consulting services.
Trang 11Key B: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Mr Park nên V
thêm s => Chọn B : Charges Loại A vì Ving không được làm V chính
Tạm dịch: Mr Park biết kế hoạch của hội nghị.
4 Our company donates some money to the orphanage.
Donate A to B: quyên góp A cho B Orphanage: trại trẻ mồ côi
Key A: Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Our company
nên V thêm s => Chọn A : Donates Loại B vì Ving không được làm V chính
Tạm dịch:Công ty của chúng tôi quyên góp một ít tiền cho trại trẻ mồ côi
5 The two companies agreed with the details of the contract.
Detail: chi tiết Contract: hợp đồng
Key B:Phân tích cấu trúc S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn B : Agreed.
Loại A vì Ving không được làm V chính
Tạm dịch: Cả hai bên công ty đã đồng ý với những chi tiết của bản hợp đồng
in a nutshell
Hình thức của danh động từ (V-ing) và động từ nguyên mẫu có to (to-inf) tương đối giống vớiđộng từ được chia nên rất dễ gây nhầm lẫn Tuy không được dung như là động từ nhưng chúng
có chức năng như danh từ trong câu
Needknowchargedonateagree
Trang 12● Trọng tâm #2-3 Xác định vị trí động từ trước để loại trừ các động từ giả.
1 Mr Tailor a training program for new employees.
(A) to propose (B) proposal (C) proposing (D) proposed
2 During the meeting, some employees several questions.
3 The organizer the seminar with a brief introduction.
(A) started (B) starter (C) starting (D) to start
4 The president the managers to report directly to him.
5 My secretary the memo to the department managers.
Trang 13Bài giải:
● Trọng tâm #2-3.Xác định vị trí động từ trước để loại trừ các động từ giả.
1 Mr Tailor a training program for new employees.
(A) to propose (B) proposal (C) proposing (D) proposed
Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ =>chọn D: Proposed Loại (B)
Proposallà N đặc biệt tận cùng bằng đuôi al, Loại A và C to V và Ving không được làm V
chính
Tạm dịch: Mr Tailor đã đề xuất một chương trình đào tạo cho những nhân viên mới
2 During the meeting, some employees several questions.
Key B: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => chọn B: Asked Loại A, C và D vì
To V và Ving không được làm V chính
Tạm dịch: Trong suốt buổi gặp gỡ, một vài nhân viên đã hỏi nhiều câu hỏi
3 The organizer the seminar with a brief introduction.
(A) started (B) starter (C) starting (D) to star
Key A: S+V+O Vị trí cần điền là Vchính ở thì quá khứ => Chọn A: Started.
Loại B: Starter là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại C và D
vì Ving và to V không được làm V chính
Tạm dịch: Người tổ chức đã bắt đầu buổi hội thảo bằng một bài giới thiệu ngắn gọn
4 The president the managers to report directly to him.
Key A:S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Asked.
Loại D: Asker là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại B và C
vì Ving và to V không được làm V chính
Tạm dịch: Chủ tịch đã yêu cầu người quản lý nộp bản báo cáo trực tiếp lên cho ông ấy
5 My secretary the memo to the department managers.
Trang 14(A) sending (B) to send (C) sent (D) sender
Key C: S+V+O Vị trí cần điền là Vchính ở thì quá khứ => Chọn C: Sent.
Loại D: Sender là N chỉ người, thường các từ tận cùng đuôi er là các N chỉ người Loại A và B
vì Ving và to V không được làm V chính
Tạm dịch: Người thư ký đã gửi thông báo nội bộ đến cho từng quản lý bộ phận.
Kết thúc bài học bằng câu hỏi thực tế
Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây
1 Many physicians that exercise is beneficial to our health.
(A) agreement (B) to agree (C) agreeing (D) agroc
2 Mr Kim the seminar in the conference room
(A) attended (B) attending (C) to attend (D) attendance
3 Many people for the position
(A) applicant (B) application (C) applied (D) to apply
4 The plant manager a day-long safety workshop
(A) organizing (B) to organize (C) organization (D) organized
5 The sales department sales goals for the last quarter
(A) reached (B) to reach (C) reachable (D) reaching
Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau
Trang 15It English and Japanese into Korean.
Trang 16Bài giải:
1 Many physicians that exercise is beneficial to our health.
(A) agreement (B) to agree (C) agreeing (D) agree
Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là Many physicians là S số nhiều nên
V giữ nguyên không chia => Chọn D:Agree Loại A: agreement là N, thường các từ có tận cùng
đuôi ment là N chỉ sự vật sự việc Loại B và C vì To V và Ving không được làm V chính
Tạm dịch:Nhiều bác sĩ đồng ý rằng tập thể dục có lợi cho sức khoẻ của chúng ta.
2 Mr Kim the seminar in the conference room.
(A) attended (B) attending (C) to attend (D) attendance
Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Attended Loại D:
attendance là danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi ance là N chỉ sự vật sự việc Loại B và C
vì To V và Ving không được làm V chính
Tạm dịch: Ông Kim đã tham dự hội thảo trong phòng họp.
3 Many people for the position.
(A) applicant (B) application (C) applied (D) to apply
Key C: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn C: Applied Loại B, A
application và applicant đều danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi tion là N chỉ sự vật sựviệc, còn các từ có tận cùng đuôi ant thường là N chỉ người Loại D vì To V không được làm Vchính
Tạm dịch: Nhiều người đã nộp đơn vào vị trí này
4 The plant manager a day-long safety workshop.
(A) organizing (B) to organize (C) organization (D) organized
Key D: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn D: Organized Loại C:
organization là danh từ, thường các từ có tận cùng đuôi tion là N chỉ sự vật sự việc Loại B và D
vì To V và Ving không được làm V chính
Tạm dịch:Người quản lý nhà máy đã tổ chức một hội thảo an toàn một ngày.
5 The sales department sales goals for the last quarter.
Trang 17Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì quá khứ => Chọn A: Reached Loại C:
reachable là tính từ, thường các từ tận cùng đuôi able là tính từ Loại B và D vì To V và Vingkhông được làm V chính
Tạm dịch: Bộ phận bán hàng đã theo đuổi mục tiêu bán hàng cho quý cuối cùng.
Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau.
Key C: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là I nên V giữ nguyên không chia =>
Chọn C: Want Loại D: wanter là danh từ, thường các từ tận cùng là đuôi er là N chỉ người Loại
A và B vì Ving và To V không được làm V chính
Key A: S+V+O Vị trí cần điền là V chính ở thì hiện tại, S là It nên chủ ngữ số ít nên V thêm s
=> Chọn A: Translates Loại B: translation là danh từ, thường các từ có tận cùng là đuôi tion là
N chỉ sự vật, sự việc Loại C và D vì Ving và To V không được làm V chính
Tạm dịch: Nó dịch tiếng Anh và tiếng Nhật sang tiếng Hàn.
If you are interested in this item, please me at 555-7075.
8 (A) contacting
(B) contact
(C) to contact
Trang 18(D) contacts
Key B:Cấu trúc: Mệnh đề please là mệnh đề giả định rút gọn chủ ngữ nên: Please + Vo =>
Chọn (B): Contact Lần lượt loại (A), (C), (D) vì không phải Vo.
Tạm dịch: Nếu bạn quan tâm đến mặt hàng này, vui lòng liên hệ tôi tại 555-7075.
Trang 19UNIT 2 TRỢ ĐỘNG TỪ (auxiliary – aux)
Trọng tâm của bài học #1: Sau trợ động từ phải dung động từ nguyên mẫu (bare inf)
Trợ động từ có vai trò xác định chức năng và ý nghĩa của động từ
● Trọng tâm #1-1 Chọn câu đúng.
You should this.
Sau trợ động từ should không dùng danh từ
The work will done.
Sau trợ động từ will khôngđùng quá khứ phân từ(p.p)
You should deliver this.
aux + bare inf
The work will be done.
Trợ động từ (1) Không đứng một mình (2) Phải dùng kèm với động từ (3) Dùng theo mẫu
“aux + bare inf”
Ngữ pháp bổ sung
Trang 20Trợ động từ diễn tả các thì (quá khứ, tương lai) và bổ sung ý nghĩa của động từ (tính bắt buộc,khả năng diễn ra hành động) như sau:
Nhấn mạnh động từ do work - làm việc
do Diễn tả nghĩa phủ định do not want [don't want] - hiện tại
did not want [didn't want] - quá khứ
● Trọng tâm #1-2 Chọn từ đúng trong các câu sau.
1 We will [ (a) deliver (b) to deliver ] your order by tomorrow.
2 The document didn’t [ (a) arrived (b) arrive ] at our office yesterday.
3 Employees must [ (a) insert (b) insert ] an authorization card.
4 You should [ (a) offer (b) offers ] various styles.
5 We can [ (a) prevent (b) preventing ] car accidents.
Aux + => điền động từ nguyên mẫu (bare inf) vào chỗ trống
1 We will deliver your order by tomorrow.
deliver phân phát, giao hàng order hàng hóa by + time trước thời gian
* Sau trợ động từ will + Vbare nên chọn Deliver.
* Tạm dịch:Chúng tôi sẽ phân phát hàng hóa của bạn vào ngày mai.
2 The document didn’t arrive at our office yesterday.
document tài liệu arrive at đến
* Sau trợ động từ did’nt+ Vbare nên chọn arive
Trang 213 Employees must insert an authorization card.
insert dúi vào, gài vào authorization sự ủy quyền, giấy phép
* Sau trợ động tu must + Vbare nên chọn insert
* Tạm dich: Nhân viên phải chèn vào 1 thẻ ủy quyền giấy phép.
4 You should offer I various styles.
offer cung cấp various đa dạng
* Sau trợ động từ should+Vbare nên chọn Offer
*Tạm dịch:Bạn nên cung cấp cho tôi nhiều dạng khác nhau.
5 We can prevent car accidents.
prevent ngăn chặn accident tai nạn
* sau “Can “ +Vbare>>prevent
Tạm dịch:Chúng tôi có thể ngăn chặn đươc tai nạn ô tô
● Trọng tâm #1-3 Điền động từ nguyên mẫu sau trợ động từ.
1 Applicants should necessary documents to the personnel office.
(A) submitting (B) submitted (C) to submit (D) submit
2 You must your supervisor when you are late for work.
(A) notify (B) to notify (C) notification (D) notifying
3 This hotel can easily a large tour group.
(A) accommodate (B) to accommodate (C) accommodated (D) accommodation
4 We didn’t the production deadline.
5 The company will its new high-speed copy machine.
(A) introduction (B) introducing (C) introduced (D) introduce
Trang 22Bài giải:
● Trọng tâm #1-3 Điền động từ nguyên mẫu sau trợ động từ.
1 Applicants should necessary documents to the personnel office.
(A) submitting (B) submitted (C) to submit (D) submit
Phân tích: Sau trợ động từ“should”+ V bare nên chọn submit
Tạm dịch: Người nộp đơn nên nộp các giấy tờ ,tài liệu cần thiết cho văn phòng nhân sự.
2 You must your supervisor when you are late for work.
(A) notify (B) to notify (C) notification (D) notifying
Phân tích: Sau trợ động từ “ Must “ + V bare nên chọn Notify.
Tạm dịch: Bạn phải thông báo cho giám sát của bạn khi bạn đi làm muộn.
3 This hotel can easily a large tour group.
(A) accommodate (B) to accommodate (C) accommodated (D) accommodation
Phân tích: Sau trợ động từ “ can” +V bare, câu đang S+ động từ khuyếm khuyết + ADV+ + O Vị trí đang cần V nên loại đáp án To V (B) và danh từ (D), vị trí cần động từ nguyên mẫu nên chọn A
Tạm dịch: Khách sạn này có thể dễ dàng tổ chức một nhóm du lịch lớn.
4 We didn’t the production deadline.
* Sau trợ động từ did’nt + V nguyên mẫu, câu đang dạng này S + trợ động từ + + O
vị trí đang thiếu động từ nên loại danh động từ (Ving chỉ dùng khi hiện tại tiếp diễn) và loại To V (D), do có trợ động từ nên V nguyên mẫu nên chọn B.
Tạm dịch: Chúng tôi đã không đáp ứng được thời hạn sản xuất.
5 The company will its new high-speed copy machine.
(A) introduction (B) introducing (C) introduced (D) introduce
Phân tích: S + động từ khiếm khuyết + + O vị trí đang thiếu 1 động từ mà có sau trợ động
từ “WILL” + V bare nên chọn V nguyên mẫu Key D
Trang 23* Tạm dịch: Công ty sẽ giới thiêu nó là máy copy tốc độ cao mới.
Trang 24Trọng tâm của bài học #2 Động từ have (ăn, có) khác với trợ động từ have
● Trọng tâm #2-1 Chọn câu đúng.
2 We have to renew our contracts □
We have renew our contracts.□
The company has hired James
aux dạng hoàn thành +p.p
We have to renew our contracts
aux (phải) + bare inf
Như đã trình bày ở trên, không thể để 2 động từ thường đứng cạnh nhau và cùng thực hiện vaitrò động từ trong câu tiếng Anh Trường hợp này, từ have rất dễ gây nhầm lẫn cho các thí sinh.Động từ have đi cùng danh từ (đóng vai trò túc từ) là ngoại động từ mang nghía có Còn trợđộng từ have diễn tả hiện tại hoàn thành/quá khứ hoàn thành theo cấu trúc “have/has/had + quákhứ phân từ” Ngoài ra còn có cấu trúc “have/has/had to + bare inf” mang nghĩa phải Do vậycần ghi nhớ các hình thức của động từ have để hiểu đúng nghĩa trong câu
Trang 25● Trọng tâm # 2-2 Chọn từ đúng trong các câu sau.
1 The manager has [ (a) writes (b) written] an e-mail to all employees.
2 We have [ (a) to introduced (b) to introduce] a new sports car.
3 The customer service desk has [ (a) receive (b) received] several complaints.
4 Some students have [ (a) raised (b) raising] difficult questions.
5 The store has [ (a) to notification (b) notify] the client of the delivery.
Khi diễn tả sự hoàn thành => have/has/had + p.p Khi diễn tả điều bắt buộc phải làm => have / has / had to + bare inf
1 The manager has written an e-mail to all employees.
manager giám đốc write viết employee nhân viên
* Câu diễn tả sự hoàn thành của thì hiện tại hoàn thành: has +PP nên chọn Written
* Tạm dịch: Giám đốc đã viết 1 cái e mail để cho tất cả các nhân viên.
2 We have to introduce a new sports car.
introduce giới thiệu new mới sports car xe hơi thể thao
* Câu diễn tả điều bắt buôc phải làm nên chọn: Have to + V bare
* Tạm dịch: Chúng tôi có giới thiệu về một hang xe thể thao mới,.
3 The customer service desk has received several complaints.
customer service desk bàn dịch vụ khách hàng receive nhận được several một vài complaint
lời phàn nàn
* Câu diễn tả sự hoàn thành: Has+ PP nên chọn received
*Tạm dịch: Bàn dịch vụ khách hàng đã nhận đươc một vài lời phàn nàn.
4 Some students have raised difficult questions
raise questions đặt câu hỏi difficult khó
*Have + PP nên chọn Raised
Trang 26* Tạm dịch: Một vài học sinh có đặt một vài câu hỏi khó.
5 The store has to notify the client of the delivery.
notify A of B thông báo cho A về B delivery việc giao hàng
* Câu diễn tả điều bắt buộc phải làm: has to + V bare
*Tạm dịch: Cửa hàng này đã thông báo cho khách hàng về việc giao hàng
in a nutshell
Cách dùng động từ have như sau
Hiện tại hoàn thành have / has + p.p Hiện tại have / has to do (phải làm )Quá khứ hoàn thành had + p.p Quá khứ had to do (đã phải làm )
● Trọng tâm #2-3 Hãy nắm vững các dạng của động từ have sau khi đã xác định được động
từ
1 Ms Rebecca has the proposal in person.
(A) deliver (B) to deliver (C) delivering (D) delivers
2 The two parties have to work together on the project.
3 Mr Revin has the budget report.
(A) finished (B) finish (C) finishing (D) finishes
4 Ms Lim has Cozy Office as a new supplier.
5 The accounting manager has the financial problem.
Trang 27(A) explain (B) explains (C) explanation (D) explained
Bài exp:
● Trọng tâm #2-3 Hãy nắm vững các dạng của động từ have sau khi đã xác định được động
từ
1 Ms Rebecca has the proposal in person.
(A) deliver (B) to deliver (C) delivering (D) delivers
Phân tích: Diễn tả sự bắt buộc has to nên chọn B, ta thấy trong câu không có Ved/v3 nên không thể là chia theo hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Ms.Rebecca phải tự đưa ra đề xuất.
2 The two parties have to work together on the project.
Phân tích: Sau have có thể N/ to/pp trong câu này chỉ thấy have + P.P diễn tả sự hoàn thành nên chọn D.
Tạm dịch: Hai bên đã đồng ý làm việc cùng nhau về dự án.
3 Mr Revin has the budget report.
(A) finished (B) finish (C) finishing (D) finishes
* Has +pp (Diễn tả sự hoàn thành)
Tạm dịch: Mr R đã hoàn thành báo cáo ngân sách.
4 Ms Lim has Cozy Office as a new supplier.
Phân tích: Has + Ved/V3 nên chọn A diễn tả thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Ms Lim đã chọn văn phòng Cozy như 1 nhà cung cấp mới.
5 The accounting manager has the financial problem.
(A) explain (B) explains (C) explanation (D) explained
* Has +PP ( diễn tả sự hoàn thành) key D
Tạm dịch: Người quản lý kế toán đã giới thiệu vấn đề về tài chính
Trang 28Kết thúc bài học bằng câu hỏi thực tế
Part V Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống dưới đây
1 Our company will soon _ a no smoking policy.
(A) implementing (B) implementation (C) implemented (D) implement
2 The contract has been _ by our legal advisor.
(A) review (B) reviewed (C) reviewer (D) reviews
3 The requested information should be _ carefully.
4 We have _ several letters about our new products.
(A) received (B) receiving (C) receipt (D) receives
5 The successful candidates will be _ by next week.
(A) notifies (B) notification (C) notify (D) notified
Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau
The Mega E-learning company has recently its innovative online education service.
6 (A) launch
(B) launched
(C) launching
(D) launches
Trang 29We are currently qualified candidates who are able to provide feedback
Trang 30Bài exp:
1 Our company will soon _ a no smoking policy.
(A) implementing (B) implementation (C) implemented (D)implement
Phân tích: S + động từ khiếm khuyết + ADV + + O vậy chỗ trống cần điền là V nguyênmẫu vì sau động từ khiếm khuyết + V nguyên mẫu nên chọn D
Tạm dịch: Công ty của chúng tôi sẽ sớm thực hiện chính sách không hút thuốc.
2 The contract has been _ by our legal advisor.
(A) review (B) reviewed (C) reviewer (D) reviews
Phân tích: Câu bị động của thì HTHT: has+ been + PP nên chọn reviewed (để ý phía sau chỗtrống không có O nên là chia bị động)
Tạm dịch: Hợp đồng đã được xem xét bởi nhà tư vấn pháp lý của chúng tôi
3 The requested information should be _ carefully.
Phân tích: Be +PP diễn tả sự bị động của thì hiện tại đơn nên chọn written vì phía sau không có
O nên câu diễn đạt ý bị động Key B
Tạm dịch: Thông tin được yêu cầu nên phải viết cẩn thận
4 We have _ several letters about our new products.
(A) received (B) receiving (C) receipt (D) receives
Phân tích: S + have+ + O vị trí còn thiếu V được chia, do có have nên đây thì hiện tạihoàn thành nên chọn A have+ved/v3
Tạm dịch: chúng tôi có nhận được 1 số thư về sản phẩm mới của chúng tôi
5 The successful candidates will be _ by next week.
Trang 31Phân tích: Will+ be+ pp diễn tả thể bị động của thì tương lai đơn (có dấu hiệu by là chỉ dấu hiệucủa bị động).
Tạm dich: các ứng cử viên thành công sẽ được thông báo vào tuần tới
Part VI Điền vào chỗ trống trong mẩu quảng cáo sau.
The Mega E-learning company has recently its innovative online education service.
Tạm dịch: Công ty đào tạo mega E đã đưa ra dịch vụ giáo dục trực tuyến miễn phí
We are currently qualified candidates who are able to provide feedback to our educational programs.
Trang 328 (A) sending
(B) sends
(C) sent
(D) send
Phân tích: Câu đang dạng S + động từ khiếm khuyết+ + O nên vị trí đang cần 1 động từ
mà sau động từ khiếm khuyết cần V nguyên mẫu nên chọn D
Tạm dịch: Tất cả những người nộp đơn phải gửi thư và yahoo
Trang 33● Trọng tâm #1-1 Làm quen với thể bị động.
He delivered the document in person.
Trang 34Kathy makes the report. Ví dụ The report is made by Kathy.
● Trọng tâm #1-2 Chọn từ đúng trong các câu sau.
1 You must [(a) sign (b) be signed] the employment contract.
2 The employment contract must [(a) sign (b) be signed] by you.
3 The sales department will [(a) hold (b) be held] a marketing seminar.
4 The marketing seminar will [(a) hold (b) be held] by the sales department.
Chủ động => trợ động từ + động từ nguyên mẫu
Bị động => trợ động từ + be + quá khứ phân từ
1 You must sign the employment contract.
sign ký employment contract hợp đồng lao động
Phân tích: Phía sau có túc từ " the employment contract" nên đây không thể chia thể bị độngnên cầu cần chia chủ động bình thường Sau động từ khiếm khuyết chọn V nguyên mẫu nênchọn ngay A
Tạm dịch: Bạn phải ký hợp đồng lao động.
2 The employment contract must be signed by you.
Phân tích: Phía sau không có túc từ mà có by + you đây là dấu hiệu của thể bị động nên chọn B,
Trang 35Tạm dịch: Hợp đồng lao động phải được bạn ký.
3 The sales department will hold a marketing seminar.
sales department phòng kinh doanh hold tổ chức
Phân tích: Phía sau có túc từ là a marketing seminar nên cần V ngoại động từ thể chủ động, sauđộng từ khiếm khuyết là V nguyên mẫu nên chọn A
Tạm dịch: Phòng kinh doanh sẽ tổ chức một cuộc hội thảo tiếp thị
4 The marketing seminar will be held by the sales department.
Phân tích: Phía sau không có túc từ, mà có by + the sales department đây dấu hiệu của thể bịđộng nên chọn ngay B
Tạm dịch: Hội thảo tiếp thị sẽ do bộ phận bán hàng tổ chức
Ghi chú
1 Chủ ngữ trong câu bị động là túc từ của ngoại động từ trong câu chủ động
2 Nội động từ không đòi hỏi có túc từ nên không bao giờ có trường hợp câu bị động với nộiđộng từ
Trang 36in a nutshell
Câu bị động có trợ động từ
Sau trợ động từ luôn là động từ nguyên mẫu Động từ be trong câu bị động nếu không đóng vaitrò là trợ động từ thì phải giữ nguyên mẫu là be Do đó câu bị động có trợ động từ có cấu trúcnhư sau: “trợ động từ + be + quá khứ phân từ”
The museum must meet its deadline.
Its deadline must be met by the museum.
So be + p.p by + chủ thể hành động
● Trọng tâm # 1-3
1 The manager will _ the new safety guidelines.
(A) distributing (B) distribute (C) distributed (D) distribution
2 The parts could not _ to the factory by next week.
(A) be shipped (B) shipping (C) ship (D) shipment
3 Attendance records should _ to the personnel department.
(A) submission (B) submit (C) submitting (D) be submitted
4 The contents of this proposal can _ by the manager.
(A) be revised (B) revise (C) revision (D) revised
Trang 375 The company will _ its staff by 20 percent.
Bài exp:
● Trọng tâm # 1-3
1 The manager will _ the new safety guidelines.
(A) distributing (B) distribute (C) distributed (D) distribution
Phân tích: Phía sau có túc từ " the new safety guidelines" nên vị trí cần V thể hiện tính chủ động
và có động từ khiếm khuyết will nên V nguyên mẫu nên chọn B
Tạm dịch: Người quản lý sẽ phân phát hướng dẫn an toàn mới
2 The parts could not _ to the factory by next week.
(A) be shipped (B) shipping (C) ship (D) shipment
Phân tích: Phía sau không có tân ngữ mà có giới từ to chứng tỏ câu đang chia thể bị động nênchọn A
Tạm dịch: Các bộ phận không thể được vận chuyển đến nhà máy vào tuần tới
3 Attendance records should _ to the personnel department.
(A) submission (B) submit (C) submitting (D) be submitted
Phân tích: Phía sau không có tân ngữ mà có giới từ to chứng tỏ câu đang chia thể bị động nênchọn D
Tạm dịch: Hồ sơ về sự tham dự phải được nộp cho bộ phận nhân sự
4 The contents of this proposal can _ by the manager.
(A) be revised (B) revise (C) revision (D) revised
Phân tích: Ở phía sau có by + đây dấu hiệu thể bị động nên chọn A
Tạm dịch: Nội dung của đề xuất này có thể được người quản lý sửa đổi
5 The company will _ its staff by 20 percent.
(A) be reduced (B) reducing (C) reduce (D) reduction
Phân tích: Sau chỗ trống có tân ngữ là its staff nên đây cần chia thể chủ động, có động tư khiếmkhuyết will nên V nguyên mẫu chọn C
Tạm dịch: Công ty sẽ cắt giảm nhân viên của mình 20%
Trang 39Trọng tâm của bài học # 2 Câu bị động ở thì hiện tại /quá khứ hoàn thành có cấu trúc
be + p.p + (by + chủ thể hành động)
Trong phần truớc, chúng ta đã học về khái niệm câu bị động Để mở rộng hơn về khái niệm này,chúng ta hãy tìm hiểu cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại /quá khứ hoàn thành
● Trọng tâm # 2-1 Làm quen với thể bị động.
The manager has sent a memo to all workers.
Cấu trúc chủ động ở thì hiện tại/quá khứ hoàn thành: have/has/had + p.p
Cấu trúc bị động ở thì hiện tại/quá khứ hoàn thành: have/has/had + been + p.p
be nên phải viết thành have been sent
be + + (cụm) danh từ : có túc từ ở sau nên là câu chủ động
Trang 40=> từ điền vào chỗ trống là ngoại động từ ở dạng hiện tại phân từ.
be + + (cụm) trạng từ: không có túc từ (danh từ) ở sau nên là câu bị động, từ điền vào chỗtrống là ngoại động từ ở dạng quá khứ phân từ
● Trọng tâm # 2-2 Chọn từ đúng trong các câu sau.
1 The company has [ (a) reduced (b) been reduced] its production cost.
2 Its production cost has [(a) reduced (b) been reduced] by the company.
3 The secretary has [(a) distributed (b) been distributed] this pamphlet.
4 This pamphlet has [(a) distributed (b) been distributed] by the secretary.
Chủ động => have/has + p.p
Bị động => have/has + been + p.p
1 The company has reduced its production cost.
production cost chi phí sản xuất
Phân tích: Phía sau là cụm N " its production cost" đóng vai trò là O của câu nên câu này chi thểchủ động của thì hiện tại hoàn thành, có chủ ngữ là the company số ít nên to be là has Has +V3/ed
Tạm dịch: Công ty đã giảm chi phí sản xuất
2 Its production cost has been reduced by the company.
Phân tích: Phía sau chỗ trống không có O mà có by dấu hiệu của thể bị động, chủ ngữ là itsproduction là adj + N (N là production) nên chủ ngữ số ít nên to be là has Thể bị động hiện tạihoàn thành có dạng has + been + V3/ed nên chọn B
Tạm dịch: Chi phí sản xuất đã được giảm bởi công ty
3 The secretary has distributed this pamphlet.
secretary thư ký distribute phân phát pamphlet sách hướng dẫn