+ Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non: Ngay từ đầu năm học Sở GDĐT ban hành Kế hoach về triển khai thực hiện kế hoạch GDMN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực hiện Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020 – 2021 của ngành giáo dục;
Quyết định số 2571/QĐ-UBND ngày 28/08/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Vũng Tàu về Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; thực hiện Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 15/10/2020 của UBND tỉnh về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục; Sở GDĐT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu báo cáo kết quả sơ kết học kỳ I năm học 2020-2021:
Rịa-A KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
I Quy mô trường, lớp, học sinh các ngành học, cấp học, bậc học
Cuối học kỳ I năm học 2020-2021 toàn tỉnh có: 451 trường (186 trường MN,
138 trường TH, 90 trường THCS, 37 trường THPT) và 7 trung tâm GDTX, cụ thể:
1 Cấp học mầm non
- Toàn tỉnh có 186 trường (111 trường công lập, 75 trường tư thục tăng 01 trường) và 296 nhóm lớp độc lập tư thục (280 nhóm/lớp có phép; 16 nhóm/lớp không phép giảm 021 so với đầu năm)
Bảng số liệu các đơn vị trên địa bàn sau:
Stt Huyện, Thành phố Trường Nhóm lớp độc lập Ghi chú
Trang 2- Có 2.511 nhóm lớp, tăng 10 nhóm, lớp so đầu năm, 20 nhóm so cùng kỳ (CL: 1.268, tăng 03 (Côn Đảo); TT: 1.240, tăng 7) Tổng số học sinh đến trường: 65.844 trẻ, tăng 901 trẻ (Công lập: 35.967/65.844 chiếm tỷ lệ 54,62%; Tư thục: 29.877/65.844 trẻ chiếm tỷ lệ 45,38%), đảm bảo 100% trẻ học 2 buổi/ngày, trong đó:
+ Trẻ nhà trẻ đến trường 11.032 trẻ đến trường /551 nhóm/31.817 độ tuổi đạt
tỷ lệ 34,67%, tăng so đầu năm 2,06% (CL 5.665 trẻ/252 nhóm, TT: 5.367 trẻ/299 nhóm)
+ Trẻ Mẫu giáo đến trường 54.812 trẻ đến trường /1.960 lớp/57.518 độ tuổi đạt 94,87% (CL: 30.302 trẻ/1.019 lớp, TT: 24.510 trẻ/941 lớp)
+ Riêng Mẫu giáo 5 tuổi: 20.548 trẻ đến trường (trong đó có 48 trẻ ở địa bàn tỉnh khác đến học)/665 lớp/20.542 trẻ trong độ tuổi đạt tỷ lệ 99,79%, tăng so đầu năm 0,78% (CL: 11.832 trẻ/358 lớp, TT: 8.716 trẻ/307 lớp)
2 Cấp học tiểu học:
- Tổng số trường 138, trong đó: Trường tiểu học: 134 (công lập:132; ngoài
công lập: 02); Trường khuyết tật chuyên biệt: 04 (công lập: 02, tư thục: 02)
- Tổng số lớp: 3.187 (trong đó 66 lớp ngoài công lập), so với năm 2019- 2020
tăng 51 lớp
- Tổng số học sinh cuối HKI: 113.050 (trong đó có 1.747 hs ngoài công lập),
so với học sinh đầu năm giảm 272 em, so với cùng kỳ năm học 2019- 2020, số học sinh tăng 1.840 em
- Tính đến cuối HKI, học sinh bỏ học: 08 em/113.322 (số HS đầu năm), tỷ lệ
0,01 %; trong đó huyện Châu Đức 02 em, huyện Long Điền 01 em và Xuyên Mộc 05 em; so với cùng kỳ năm trước giảm 10 em
- Tổng số học sinh khuyết tật chuyên biệt: 528 em
- Học sinh 6 tuổi ra lớp đạt 100% (so với cùng kỳ năm trước tăng 0,02%)
3 Cấp học THCS: có 90 trường THCS (100% công lập) Tổng số HS: 75.952
hs em, trong đó tuyển mới vào lớp 6 năm học 2020-2021 là:21.323 lớp
4 Cấp học THPT: có THPT 37 trường (gồm 30 trường công lập và 07 trường
ngoài công lập( có 6 trường có nhiều cấp học) Trong số 30 trường công lập có 01 trường chuyên, 01 trường phổ thông DTNT
Tổng số học sinh: 35.231 hs, trong đó tuyển mới lớp 10 THPT năm học
2020-2021 là 12.046 học sinh
5 Giáo dục thường xuyên
- 01 Trung tâm GDTX tỉnh và 5 Trung tâm GDTX huyện2;
Tổng số học viên GDTX cấp THPT: 4.434 học viên
Có 73/82 xã, phường, thị trấn và 03/10 khu dân cư (huyện Côn Đảo) được đầu
tư xây dựng Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng, còn 9 địa phương
2 Sáp nhập TTGDTX Tỉnh và TTGDTX Bà Rịa thành TTGDTX tỉnh – Tp.Bà Rịa; sáp nhập TTGDTX Đất Đỏ và
Trang 3chưa có trụ sở, phải hoạt động ghép
- Có 1323 trung tâm ngoại ngữ, tin học được đầu tư và hoạt động hoàn toàn theo phương thức xã hội hóa Có 21 cơ sở giáo dục kỹ năng sống và giáo dục hoạt động ngoài giờ chính khóa;
- 06 trường đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc tỉnh; Sở GDĐT chỉ trực tiếp quản lý trường CĐSP và tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu;
II Kết quả triển khai các nhiệm vụ trọng tâm các cấp học và chất lượng giáo dục các ngành học, cấp học
1 Giáo dục Mầm non:
- Tiếp tục tập trung phát triển mạng lưới trường, lớp; cơ sở vật chất được quan
tâm, đầu tư và cải thiện đáng kể, nâng cao chất lượng dạy và học
- Công tác chỉ đạo các hoạt động chuyên môn đi vào nề nếp, nâng cao công tác quản trị trường học, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và mẫu giáo vượt chỉ tiêu giao, trẻ nhà trẻ đạt 34,67% (Kế hoạch 2021: 35%), trẻ mẫu giáo 94,87% (Kế hoạch 2021: 95,2%),
riêng trẻ 5 tuổi đạt tỷ 99,79%
- Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi: Kiểm tra 100% huyện, thị xã, thành phố về PCGDMNTNT năm 2020, theo quy định tại điều 27,28,29,30 Nghị định 20/NĐ-CP, các tiêu chí đều duy trì và nâng cao,
hồ sơ đầy đủ theo quy định UBND tỉnh đã có quyết định công nhận 8/8 huyện, thành phố, thị xã đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2020, hoàn thiện hồ sơ gửi UBND tỉnh báo cáo Bộ GDĐT công nhận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2020 theo báo cáo số 01/BC-UBND và tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 11/01/2021 của UBND tỉnh, trình Bộ GDĐT tiếp tục công nhận tỉnh Bà Ria – Vũng Tàu duy trì đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2020
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ: + Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ: Thực hiện nghiêm Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ và Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Tháng 12/2020, Sở GDĐT đã tổ chức tập huấn công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN cho 120 CBQL, GV cốt cán Hiện 100% cơ sở GDMN chưa có nạn bạo hành cũng như vấn đề ngộ độc thực phẩm xảy ra
+ Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: 100% cơ sở GDMN được tập huấn kiến thức phòng chống dịch, bệnh; thực hiện cân đối khẩu phần dinh dưỡng theo thông tư 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Duy trì Chương trình sữa học đường theo Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của HĐND và Quyết định số 1344/2016/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND về Ban hành kế hoạch triển khai thực Đề án “Sữa học đường
3 126 trung tâm ngoại ngữ, tin học phân bổ: Vũng Tàu 62; Bà Rịa 24; Long Điền 5; Đất Đỏ 3; Xuyên Mộc 10; Châu
Trang 4cho học sinh trong trường mầm non, trẻ dưới 6 tuổi các trung tâm bảo trợ xã hội, trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2017-2021”
100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới
- Có 65.605/65.844 trẻ được tổ chức ăn bán trú, đạt tỉ lệ 99,63% Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân: 619/65.844 trẻ, đạt tỉ lệ 0,94%, giảm so đầu năm học 0,48%; Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi: 1.006/65.844 trẻ, đạt tỉ lệ 1,52%, tăng so đầu năm học 0,22%; Trẻ thừa cân, béo phì: 5.705/ 65.844 trẻ, đạt tỉ lệ 8,6% tăng so đầu năm học 2,12%
+ Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non: Ngay từ đầu năm học Sở GDĐT ban hành Kế hoach về triển khai thực hiện kế hoạch GDMN năm học 2020-2021, chỉ ra các nhiệm
vụ trong tâm, có lịch chi tiết từng tháng, giúp các đơn vị chủ động trong thực hiện công việc đúng kế hoạch; Tiếp tục thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm "Lấy trẻ làm trung tâm"; Chủ động xây dựng video hỗ trợ phụ huynh dạy trẻ trong khi nghỉ dịch, bệnh covit-19; Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn chuyên môn do Bộ GDĐT tổ chức: Nghiệp vụ hè, điều chỉnh chương trình GDMN, công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo hành, tập huấn hướng dẫn triển khai “Thực hành quan sát trẻ theo quá trình trong trường mầm non”; tổ chức chuyên đề: “Khai thác, sử dụng bộ thiết bị đồ dùng, đồ chơi vận động thông minh; tổ chức tập huấn thường xuyên cho CBQL và GVMN như Chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào lớp 1; Vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc vàng; phòng dịch bệnh cho trẻ mầm non; Tăng cường bồi dưỡng cảm xúc tích cực; Nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động phát triển vận động, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm xã hội; tổ chức thực hành 02 lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ và phát triển tình cảm-kỹ năng-xã hội; tổ chức tập huấn chuyên môn cho nhóm lớp độc lập chú trọng việc tổ chức hoạt động giáo dục nhẹ nhàng, xây dựng thực đơn, cân đối khẩu phần dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho 100% nhóm lớp ở khu công nghiệp theo Đề án 404; khuyến khích cơ sở GDMN tổ chức hoạt động ngoại khóa: 10 môn thể thao phối hợp, Aerobic và làm quen với ngoại ngữ (tiếngAnh)… tại cơ sở GDMN có đủ điều kiện…
- Công tác xã hội hoá và Hội nhập quốc tế: có 04 đơn vị thực hiện hội nhập gồm Học viện Anh Quốc, tư thục quốc tế Kinder Word VN, trường Mẫu giáo Song Ngữ và trường Quốc tế Singapor đã xây dựng chiến lược riêng, chủ động hội nhập quốc tế về chương trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất, thu
hút học sinh tham gia và được phụ huynh học sinh hưởng ứng tốt
2 Giáo dục phổ thông
2.1 Giáo dục tiểu học
- Cơ sở vật chất các trường học, ngày càng khang trang Số trường lớp kiên cố, các điều kiện phục vụ cho giảng dạy, học tập đã được quan tâm đầu tư có hiệu quả, cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định
Trang 5- Sở GDĐT, Phòng GDĐT đã triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời đúng quy định về công tác chuẩn bị triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021
- Các Phòng GDĐT đã tích cực trong việc triển khai thay sách giáo khoa lớp 1;
tổ chức tốt các hoạt động về đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học cho các trường trao đổi, chia sẻ học tập; chú trọng và tổ chức có hiệu quả việc giao lưu sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; 100% trường tổ chức góc tư vấn tâm lý học đường cho nhằm giúp cho cho học sinh ổn định tâm lý, vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và phòng ngừa những khó khăn tâm lý có thể xảy ra
- Đến nay, Sở GDĐT đã tổ chức 40 tiết dạy minh họa chuyên đề cấp tỉnh ở các môn học của lớp 1 (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức,TNXH,HĐTN) cho tất cả CBQL và giáo viên trực tiếp dạy lớp 1 về thực hiện chương trình sách giáo khoa (SGK) và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận và phát huy phẩm chất, năng lực cho học sinh; tổ chức hội thảo đối thoại, giải đáp thắc mắc thực hiện sách giáo khoa môn Toán và tiếng Việt giữa các tác giả Sách giáo khoa, nhà xuất bản với tất cả CBQL và đại diện giáo viên khối 1 của tất cả các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh tham dự; Trên cơ sở các chuyên đề cấp tỉnh, các Phòng GDĐT đã hướng dẫn và định hướng cho các trường, cụm trường tổ chức các chuyên đề để giáo viên nắm vững cách thức
tổ chức lớp học và kết hợp vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; Sở GGĐT cũng đã tổ chức song song 2 tổ công tác về kiểm tra, dự giờ hỗ trợ, tư vấn chuyên môn cho 28 trường tiểu học trên địa bàn các huyện/thị xã/thành phố trong toàn tỉnh; Qua kiểm tra của Sở GDĐT, Phòng GDĐT kết quả ghi nhận: các trường học thực hiện khá hiệu quả các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tăng cường rèn luyện kĩ năng hợp tác,
kĩ năng làm việc theo nhóm; chú trọng đến việc nhận xét đánh giá thường xuyên, động viên, góp ý học sinh trong quá trình học tập.Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các
em được chia sẻ trong nhóm, trước lớp để rèn kĩ năng nói, kĩ năng giao tiếp cho học sinh Nhìn chung, đa số giáo viên tự giác trong việc đổi mới hình thức phương pháp
và hình thức chức dạy học tương đối tốt
- Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học: thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT; riêng học sinh lớp 1, thực hiện đánh giá theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, dựa trên nguyên tắc: “… đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh”
- Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh: Đối với tiếng Anh tự chọn lớp 1, triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-
Trang 6GDTH ngày 04/3/2010 của Bộ GDĐT; Đối với tiếng Anh tự chọn lớp 2, các đơn vị tiếp tục thực hiện chương làm quen tiếng Anh lớp 2 hiện hành theo qui định của GDĐT; Đối với lớp 3,4,5 đảm bảo 100% thực hiện dạy học tiếng Anh 4 tiết/tuần theo giáo trình Family and Friends Speacial Edition theo công văn số 623/SGDĐT-GDTH ngày 17/5/2016 của Sở GDĐT; ngoài ra, nhằm tăng cường kỹ năng nghe-nói, Sở GDĐT tiếp tục triển khai thực hiện dạy tăng thêm 2 tiết tiếng Anh/tuần cho 100% sinh lớp 3,4,5 giai đoạn 2019-2025 theo Nghị quyết 123/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Đối với các trường chưa đủ điều kiện về cơ
sở vật chất, đội ngũ giáo viên đã linh hoạt tổ chức từng bước cho khối 3 hoặc khối 3;4; Sở GDĐT tiếp tục phối hợp với Trung tâm Đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh chưa đạt chuẩn Đến thời điểm cuối học kỳ I trình độ giáo viên tiếng Anh như sau: tổng biên chế GV: 309, trong đó, C1 trở lên 69/309 tỷ lệ 22,3%; chuẩn B2 181/309 tỷ lệ 58,6% và dưới B2 59/309 tỷ lệ 19,1%
- Thực hiện dạy học môn Tin học cho lớp 3,4,5 với số học sinh 60.699/65.662
em, tỷ lệ 92,4% (so với cùng kỳ năm trước tỷ lệ học sinh học Tin học tăng 2,5% tăng
6.601 em) Vẫn còn 02 đơn vị chưa tổ chức dạy Tin học cho 100% học sinh lớp
3,4,5; tỷ lệ học sinh chưa được học Tin học ở các đơn vị như: thành phố Vũng Tàu 22,7%, huyện Châu Đức 6,1% Lí do: thiếu giáo viên Tin học, phòng học (không có phòng Tin học cho học sinh thực hành, )
- Số trường học 2 buổi/ngày: có 113/134 trường tiểu học thực hiện dạy học 2
buổi/ngày đạt tỷ lệ 84,6% (So vói cùng kỳ năm trước tăng 2 trường) với 102.084/ 113.050 học sinh, tỷ lệ 90,3% (So cùng kỳ năm trước HS tăng 3,2%) Các trường, lớp
tổ chức dạy 2 buổi/ ngày thực hiện chương trình đúng theo quy định của Bộ GDĐT không quá 7 tiết trong ngày, sáng 4 tiết, chiều 3 tiết Có 75/134 trường tiểu học tổ chức bán trú, đạt tỷ lệ 56,0%
- Có 100% các trường đều tổ chức dạy tiết đọc sách với thời lượng tối đa 4 tiết/tháng và giáo viên chủ nhiệm phụ trách tiết đọc sách; nhiều trường đầu tư thư viện rất đẹp, đạt chuẩn Trường có thư viện và tổ chức tiết đọc tại thư viện: 99/134 trường, tỷ lệ 73,9%; Trường chưa có thư viện tổ chức tiết đọc tại lớp học 35/134 trường, đạt tỷ lệ 26,1%
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng có hiệu quả cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt đối với đội ngũ giáo viên dạy lớp 2 năm học 2021-2022: Sở GDĐT đã phối hợp với đơn vị Viettel cấp tài khoản, tổ chức tập huấn đại trà 100% cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên trong tháng 12/2020 Trong đó, CBQL đại trà tập huấn mô đun 1 và 2; giáo viên đại trà tập huấn mô đun 1; Phòng GDĐT chuẩn bị tổ chức bồi dưỡng cho 100% cán bộ quản lý tiểu học, giáo viên dạy học lớp 2 về Chương trình giáo dục phổ thông
2018 và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 nhằm đáp ứng tốt cho năm học 2021-2022 Bên cạnh đó, nhà trường tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức
tự học và lồng ghép trong sinh hoạt chuyên môn cho tất cả giáo viên theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012;
Trang 7- Duy trì, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học: Triển khai thực hiện phần mềm phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) đồng bộ, hiệu quả, thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra công nhận những đơn vị huyện đạt chuẩn PCGDTH theo các mức độ Kết quả tính đến cuối năm 2020: Có 83/83 xã đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3, đạt tỷ lệ 100%; UBND tỉnh ra Quyết định công nhận 8/8 huyện đạt mức 3 về PCGDTH, hiện
Sở GDĐT đang hoàn tất hồ sơ trình UBND tỉnh tiếp tục đề nghị Bộ GDĐT công nhận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đạt chuẩn PCGDTH mức 3 năm 2020
2.2 Giáo dục Trung học
- Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh:
+ Sở đã ban hành Công văn số 2129/SGDĐT-GDTrHTX ngày 20 tháng 10 năm
2020 về việc "hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021” tiếp tục chỉ đạo các Phòng GDĐT và các trường THPT triển khai, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GDĐT + Sở GDĐT tổ chức triển khai, tập huấn, bồi dưỡng các tổ trưởng tổ/nhóm chuyên môn theo các chuyên đề ở các môn học về việc xây dựng kế hoạch giáo dục
2020-và hoạt động giáo dục các môn học cho giáo viên Trong đó, tập trung định hướng về các nội dung: Hướng dẫn các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng Kế hoạch giáo dục môn học theo tinh thần điều chỉnh nội dung dạy học; Hướng dẫn các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng Kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT; Định hướng giáo viên xây dựng Kế hoạch bài dạy (giáo án) cho các bài học/chủ đề theo chuỗi hoạt động học + Kết quả triển khai đổi mới phương pháp và hình thức dạy học: Các nhà trường
đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học; Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình; Các đơn vị đã chủ động tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học
+ Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT và Thông
tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT, các trường THCS, THPT tiến hành đánh giá, xếp loại HS theo đúng hướng dẫn; đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét
- Về hoạt động trải nghiệm sáng tạo Khoa học, kỹ thuật: Tổ chức thành công Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học năm học 2020-2021; tổng cộng có 111
dự án đăng ký dự thi thuộc 18 lĩnh vực gồm 211 học sinh (78 học sinh THCS và 133
Trang 8HS THPT); kết quả Công nhận 76 dự án nghiên cứu khoa học đạt giải trong Cuộc thi KHKT cấp tỉnh dành cho học sinh trung học năm học 2020 - 2021 gồm 08 giải nhất,
12 giải nhì, 19 giải ba, 37 giải tư Từ đó, chọn 2 dự án gồm 1 dự án của THPT Trần văn Quan, 1 dự án của THPT Châu Thành tham gia cuộc thi KHKT cấp quốc gia tại Thừa Thiên Huế vào trung tuần tháng 3/2021
- Duy trì kết quả phổ cập giáo dục-xóa mù chữ: Năm học 2020-2021 Sở GDĐT đã phối kết hợp với các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch thực hiện tốt công tác kiểm tra, thống kê phổ cập tại các đơn vị Tiến hành thực hiện phổ cập đúng
độ tuổi Năm 2020, Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ GDĐT công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập THCS mức độ 2 và đề nghị Bộ GDĐT công nhận tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
3 Giáo dục thường xuyên- chuyên nghiệp
- Hoạt động của các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TT GDTX) ổn định, công tác tuyển sinh đúng kế hoạch
- Các Trung tâm ngoại ngữ, tin học, giáo dục kỹ năng sống vẫn tiếp tục phát triển và hoạt động có hiệu quả
- Phối hợp với Hội khuyến học của tỉnh, triển khai thực hiện các mô hình học tập theo theo quy định
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch tổ chức BDTX cán bộ quản lý, giáo viên của đơn vị năm 2020-2021
- Xây dựng được mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội trong trường học cho các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
- Đã triển khai quản lý công tác tư vấn du học theo Nghị định 46/2017/NĐ-CP, ngày 21/04/2017 của Chính phủ Quy định, về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và Nghị định 135/2018/NĐ-CP, ngày 04/10/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm
2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục ; Trong năm 2020, đã cấp giấy chứng nhận tư vấn du học cho 7 đơn vị
4 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh và các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thành công Hội khỏe Phù Đổng tỉnh lần thứ
X năm 2020, ban hành Quyết định số 89/QĐ-SGDĐT ngày 22/01/2021 về công nhận 1.312 cá nhân và 06 tập thể đạt giải trong Hội khỏe Phù Đổng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu lần thứ XI năm 2020; Sở GDĐT đã thành lập đội tuyển, tổ chức tập luyện tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp khu vực tại Đắk Lắk vào tháng 3/2021 và cấp Quốc gia tại Nam Định vào tháng 8/2021 theo kế hoạch
- Tổ chức khai giảng năm học 2020-2021 trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp, đạt các yêu cầu về nội dung, hình thức theo hướng dẫn của
Bộ GDĐT, UBND tỉnh; tạo không khí vui tươi, phấn khởi, động viên được đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh trên tinh thần trang trọng, ngắn gọn, súc tích
Trang 9- Trong năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nhiều hoạt động của ngành phải tạm dừng lại, nhưng các hoạt động giáo dục kĩ năng sống, tư vấn học đường, …chăm lo sức khỏe thể chất và tinh thần cho học sinh được quan tâm, chỉ đạo thực hiện: 100% các trường từ Mầm non-THPT đều có tổ chức các hoạt động thể thao ngoài trời, chăm sóc sức khỏe cho học sinh trong điều kiện cho phép.Trên 90% trở lên số trường có công trình thể dục, thể thao (nhà tập, sân tập, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rỗ; trong đó toàn tỉnh có 17 hồ bơi trong trường học) Số lượng cán
bộ, giáo viên làm công tác thể dục thể thao ở các trường đã đáp ứng đủ cho việc thực
hiện phân phối chương trình 02 tiết/tuần/lớp
+ Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao kỉ niệm ngày lễ trong năm + Quan tâm đến nước uống cho học sinh, bảo đảm cung cấp đủ nước sạch miễn phí trong trường học Hiện nay 100% các trường học đều có nước sạch, nguồn nước chủ yếu là nước máy và nước giếng Sở triển khai hệ thống thiết bị lọc nước uống trực tiếp tại vòi cho 64 trường học các cấp trên địa bàn tỉnh do Công ty Cổ phần Him Lam tài trợ
+ Thực hiện tốt việc xây dựng trường học có khuôn viên cây xanh, lắp đặt ghế
đá để học sinh được thư giãn khi chơi, sau mỗi tiết học, buổi học; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là các trường có tổ chức bán trú
+ Công tác vệ sinh môi trường, cảnh quan trường học, nước sạch; Công tác phòng chống rác thải; Công tác thư viện trường học; Tổ chức các môn thể thao ngoài trời;Thực hiện Lễ phục và đồng phục của CBQL, giáo viên và học sinh; Công khai các khoản thu, chi đầu năm; đặt biệt Công tác tư vấn học đường; Công tác an toàn trường học, phòng ngừa bạo lực trong nhà trường và phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh
III Kết quả triển khai các hoạt động nghiệp vụ
1 Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng
- Tổ chức thành công Kỳ thi chọn đội tuyển HSG lớp 12 của tỉnh dự thi chọn HSG quốc gia, tháng 10 năm 2020, ban hành Quyết định số 804/QĐ-SGDĐT ngày 09/10/2020 về công nhận 66 học sinh đạt giải Nhất HSG cấp tỉnh và chọn vào đội tuyển dự thi HSG lớp 12 năm học 2020-2021 Kết quả đạt 37 giải trong đó: 2 giải Nhì, 18 giải Ba và 17 giải khuyến khích
- Căn cứ kết quả xét tốt nghiệp THCS năm học 2019-2020 của các phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở GDĐT đã chuẩn y và trình Bộ GDĐT cấp phôi bằng TN THCS cho 15.824 học sinh tốt nghiệp THCS trong tháng 11 năm 2020
- Căn cứ kết quả xét tốt nghiệp THPT năm học 2019-2020 đã được Bộ GDĐT chuẩn y, Sở Giáo dục và đào tạo đã nhận phôi bằng, đang tiến hành in ấn và cấp phát bằng tốt nghiệp THPT cho 11.013 học sinh tốt nghiệp THPT năm học 2019-
2020
Trang 10- Tính đến ngày 31/12/2020 đã đánh giá ngoài 217 trường gồm: 86 trường mầm non, 60 trường tiểu học, 54 trường THCS, 16 trường THPT và 01 TTGDTX
2 Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia
Cùng với việc đầu tư xây dựng hệ thống trường học các cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, toàn ngành tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, từng bước đáp ứng đủ các tiêu chí xây dựng trường chuẩn quốc gia Tính đến nay toàn Tỉnh có 271/447 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 60,63
%, trong đó:
+ Mầm non: có 87/186 trường, tỷ lệ 46,77%
+ Tiểu học: 91/134 trường, đạt tỷ lệ 67,9% (có trường đạt Mức độ II)
+ Trung học cơ sở: 72/90 trường, đạt tỉ lệ 80,0%
+ Trung học phổ thông: có 21/37 trường, đạt tỉ lệ 56,76%
3 Tình hình chuẩn bị đầu tư cơ sở vật chất năm học 2020-2021
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng yêu cầu việc dạy và học
- Sửa chữa các cơ sở trường học chuẩn bị năm học 2020-2021: chủ yếu sửa chữa nhỏ, cải tạo, chống xuống cấp; sửa chữa nhà vệ sinh cho các trường học Ước khoảng 351.881.832.000 đồng, trong đó: Cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS: 300.746.832.000 đồng; Cấp THPT và GDTX: 51.135.000.000 đồng
- Bổ sung cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị bổ sung cho năm học mới khoảng 132.158.575.500 đồng, (bao gồm hệ thống camera an ninh cho các trường mầm non, hệ thống lọc nước cho học sinh, hệ thống nước uống tại vòi do Công ty cổ phần Him Lam tài trợ thuộc chương trình “An sinh xã hội” bàn ghế và thiết bị
khác…)
- Trong năm học 2020-2021 đã tiến hành bàn giao và đưa vào sử dụng: Trường
MN Sen Hồng huyện Côn Đảo với quy mô 16 nhóm/lớp, tổng kinh phí đầu tư: 52.000.000.000 đồng; Điểm trường của trường MN Hướng Dương huyện Côn Đảo với quy mô 04 nhóm/lớp, tổng kinh phí đầu tư: 26.000.000.000 đồng; Điểm trường của trường MN An Ngãi với quy mô 09 nhóm/lớp, tổng kinh phí đầu tư: 32.660.000.000 đồn; Tường THCS Võ Văn Kiệt thị xã Phú Mỹ với quy mô 20 lớp, tổng kinh phí đầu tư: 44.860.000.000 đồng; Trường THPT Nguyễn Khuyến thành
phố Vũng Tàu với quy mô 36 lớp, tổng kinh phí đầu tư: 164.890.000.000 đồng
4 Công tác xây dựng đội ngũ
- Năm học 2020-2021, ngành GDĐT tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố trí lại đội ngũ cán bộ, giáo viên theo hướng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo chuẩn về trình độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới
- Theo thống kê, hiện nay số CBQL, giáo viên chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục 2019 là 1571/11406 (18%) Trong đó, Mầm non: 171/2842 (6%); Tiểu học: 911/4590 (20%); THCS: 489/3974 (12%) Với số lượng trên, tỉnh sẽ hoàn thành việc
Trang 11đào tạo nâng chuẩn trước năm 2025 (vượt chỉ tiêu đề ra của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP là 5 năm)
- Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 11/01/2021 về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 1 (2020-2025) Hiện, Sở GDĐT phối hợp với trường CĐSP tỉnh, trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh , để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện theo đúng tiến độ
- Công tác bồi dưỡng đội ngũ: Đội ngũ công chức, viên chức toàn ngành đủ năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ, hiện có 20 người có trình độ tiến sĩ, 480 người có trình độ thạc sĩ Sở GDĐT đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các phòng GDĐT quan tâm công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và lãnh đạo cơ sở giáo dục, đào tạo Khuyến khích đội ngũ có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng Các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, thường xuyên của đơn vị để đào tạo giáo viên trong hè, trong năm học theo các môđun thích hợp; các nhà trường tạo điều kiện cho công chức, viên chức tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên
- Kết quả đánh giá cán bộ công chức, viên chức và đánh giá theo chuẩn, kết quả cụ thể như sau:
+ Về đánh giá công chức, viên chức: toàn tỉnh có 17.022 công chức, viên chức được đánh giá theo Nghị định của Chính phủ Trong đó, hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ là 2.914 người (17,1%), hoàn thành tốt nhiệm vụ là 13.194 người (77,5%), hoàn thành nhiệm vụ là 858 người (5,0%) và không hoàn thành nhiệm vụ là 56 người (0,3%);
+ Về đánh giá chuẩn hiệu trưởng và chuẩn giáo viên các cấp: toàn tỉnh có 13.564 cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn giáo viên theo các Thông tư quy định của Bộ GDĐT Trong đó, loại tốt 7.533 người (62,2%); loại khá 5.579 (41,1%); Đạt: 416 người (3,1%) và chưa đạt 36 người (0,3%);
+ Từ Năm học 2019-2020, 100% giáo viên tiếng Anh các cấp đã được bồi dưỡng nâng chuẩn và 100% giáo viên tiếng Anh cấp học đã được bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới
- Việc xét thăng hạng giáo viên: hoàn thành việc xét thăng hạng giáo viên các cấp học và đang trình Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả, cụ thể như sau: Mầm non: 207 hồ sơ giáo viên Mầm non hạng IV đủ tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên Mầm non hạng III; 25 hồ sơ giáo viên Mầm non hạng III
đủ tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên Mầm non hạng II; Tiểu học: 34 hồ sơ giáo viên Tiểu học hạng IV đủ tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên Tiểu học hạng III; 41 hồ sơ giáo viên Tiểu học hạng III đủ tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên Tiểu học hạng II; THCS: 143 hồ sơ giáo viên THCS hạng III đủ điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THCS hạng II; THPT: 224 hồ sơ giáo viên THPT hạng III đủ điều kiện, tiêu chuẩn thăng hạng giáo viên THPT hạng II