1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC CT 03 nhan luc 16-20.pdf_20200930190738

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 351,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Hậu Giang, ngày tháng 9 năm 2020 (Dự thảo) BÁO CÁO Tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình số 03/[.]

Trang 1

Số: /BC-UBND Hậu Giang, ngày tháng 9 năm 2020

(Dự thảo)

BÁO CÁO Tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình số 03/CTr-UBND

ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về

đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học - công nghệ và

giáo dục đào tạo giai đoạn 2016 - 2020

Thực hiện Chương trình số 03/CTr-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học -

công nghệ và giáo dục đào tạo giai đoạn 2016 - 2020

Sau 05 năm triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình số

03/CTr-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh đã đạt được một số

kết quả cụ thể như sau:

I Tình hình triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình số 03/CTr-UBND

Sau khi Chương trình số 03/CTr-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2016 của

UBND tỉnh Hậu Giang được ban hành, triển khai thực hiện, UBND tỉnh chỉ

đạo các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu

thực hiện, xây dựng các kế hoạch, đề án nhằm cụ thể hóa Chương trình số

03/CTr-UBND phù hợp với đặc điểm tình hình của từng ngành, từng lĩnh vực,

từng địa phương Mục tiêu cụ thể nhằm đạt được các chỉ tiêu đã đề ra trong giai

đoạn 2016 - 2020 đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học

- công nghệ và giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Đảm bảo công tác triển khai

thực hiện được đồng bộ, hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh

Năm 2016, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày

04 tháng 7 năm 2016 về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2016 - 2020

Kế hoạch này nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức,

viên chức của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh

đến cấp cơ sở; UBND tỉnh cũng đã kịp thời bám sát các chủ trương của Đảng,

các chính sách pháp luật của Nhà nước từ đó xây dựng Kế hoạch thực hiện công

tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với từng ngành,

từng địa phương Trên cơ sở Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 05 năm thì

hàng năm các cơ quan tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành kế

hoạch để cụ thể hóa việc triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế

Từ năm 2016 - 2020, UBND tỉnh đã phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hàng năm đúng theo quy định của Trung ương và

của tỉnh

Trang 2

Để công tác đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Hậu Giang được triển khai

thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ngày 17 tháng 3 năm 2017, UBND tỉnh đã

ban hành Đề án số 417/QĐ-UBND về việc đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2016 - 2020 Nội dung Đề án tập trung đào tạo nguồn

nhân lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, trọng

tâm là tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tỉnh giai đoạn 2016 -

2020 đối với 04 ngành trọng điểm: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học - Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đồng thời, UBND tỉnh ban hành Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 12 tháng 10

năm 2016 về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020; Kế hoạch

số 86/KH-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2017 về kiểm tra, giám sát, đánh giá tình

hình thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh

giai đoạn 2017 - 2020 Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã chỉ đạo ngành

Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh phối hợp với các cấp, các ngành có liên

quan trong công tác sáp nhập, sắp xếp lại các hệ thống trường dạy nghề theo

quy định, lồng ghép chương trình dạy nghề với công tác đào tạo nguồn nhân lực

của tỉnh, triển khai Đề án Đào tạo nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

đến năm 2020

Để công tác phát triển khoa học - công nghệ giai đoạn 2016 - 2020 đi vào

chiều sâu và để thực hiện quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học - công nghệ,

UBND tỉnh cũng đã ban hành Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11

năm 2016 về quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh

phí đối với nhiệm vụ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh

Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố đã xây dựng

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 05 năm,

đồng thời cụ thể hóa từng năm của từng cơ quan, đơn vị đúng theo quy định Từ

đó, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu chung của tỉnh được đề ra trong Chương

trình số 03/CTr-UBND giai đoạn 2016 – 2020

II Kết quả sau 05 năm thực hiện

1 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh

Trên cơ sở quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan,

đơn vị được cấp thẩm quyền phê duyệt hàng năm, UBND tỉnh đều ban hành Kế

hoạch đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh đúng theo nhiệm vụ tại Chương trình

số 03/CTr-UBND và giao Sở Nội vụ tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi,

hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện các nội

dung kế hoạch đã đề ra

Qua 05 năm thực hiện (2016 – 2020), tỉnh đã tổ chức được 1.272 lớp đào

tạo và bồi dưỡng với 105.909 lượt cán bộ, công chức, viên chức theo học (chưa

tính số lượng cử đi đào tạo và các lớp bồi dưỡng do cấp huyện tổ chức), cụ thể

như sau:

1.1 Đào tạo về Lý luận Chính trị - Hành chính

Trang 3

Đào tạo Cao cấp lý luận chính trị: đã mở được 29 lớp, với 1.714 học viên, trong đó, có 14 lớp chuyển tiếp với 970 học viên; 15 lớp mở mới với 744 học viên

Các lớp đào tạo đại học chính trị chuyên ngành: đã mở được 03 lớp, với

243 học viên, trong đó 01 lớp Đại học Khoa học quản lý nhà nước, với 58 học viên, 01 lớp Cử nhân Chính trị chuyên ngành Quản lý xã hội với 105 học viên,

01 lớp Đại học Báo chí, với 80 học viên

Đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - hành chính: đã mở 87 lớp với 5.785 học viên, trong đó: 42 lớp chuyển tiếp với 2.860 học viên, 38 lớp mở mới với 2.520 học viên

1.2 Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

1.2.1 Đào tạo về chuyên môn

Đã cử 279 cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trong và

ngoài nước (trong đó: có 04 trường hợp đào tạo ở nước ngoài theo các chương trình học bổng; 275 trường hợp đào tạo trong nước theo từng lĩnh vực công tác);

Đã cử 3.603 trường hợp đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp

1.2.2 Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

Từ năm 2016 - 2020, tỉnh đã tổ chức mở 1.323 lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, với 109.259 lượt cán bộ, công chức, viên chức tham dự

1.2.3 Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh đối tượng 3

Đã tổ chức 12 lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh dành cho đối tượng 3 tại các sở, ban, ngành và huyện, thị xã, thành phố, với 960 cán bộ, công chức, viên chức tham dự

1.2.4 Bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước

Tỉnh đã tổ chức 09 lớp quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính, với 630 học viên; 28 lớp quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên, với 2.016 học viên tham dự; cử 26 trường hợp cán bộ, công chức tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên Cao cấp do Học viện Hành chính quốc gia tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh

1.2.5 Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn lãnh đạo, quản lý: đã tổ chức 02 lớp bồi dưỡng năng lực, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp Sở với 100 công chức, viên chức tham dự; tổ chức 20 lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng với 1.400 công chức, viên chức tham dự Tổ chức 04 lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp xã với 280

cán bộ, công chức tham dự

1.3 Kết quả giải quyết chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, thu hút nhân lực đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh

Trang 4

Trong những năm qua cùng với việc ban hành thực hiện chương trình đào

tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để nâng cao nguồn nhân lực cho tỉnh nhà, đồng

thời tỉnh ban hành đồng bộ chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn nhân lực, cụ thể:

Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban

nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Ban hành Quy định về chế độ hỗ trợ đào tạo,

bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang; Nghị quyết số

08/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban

hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút nhân lực tỉnh

Hậu Giang

Đến nay, tỉnh đã giải quyết kinh phí hỗ trợ đào tạo sau đại học, kinh phí

thu hút nhân lực cho 396 trường hợp, trong đó thu hút mới là 08 trường hợp

(huyện Châu Thành: 03 trường hợp; Văn phòng UBND tỉnh: 01 trường hợp;

ngành Y tế: 01 trường hợp; ngành Tài nguyên và Môi trường: 02 trường hợp;

ngành Giáo dục và Đào tạo: 01 trường hợp); hỗ trợ kinh phí đào tạo sau đại học

cho 389 trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền

cử đi đào tạo sau đại học và đã tốt nghiệp (trong đó, Tiến sĩ: 05 trường hợp,

Chuyên khoa cấp II: 19 trường hợp, Thạc sĩ: 250 trường hợp và Chuyên khoa cấp I:115 trường hợp) Tổng kinh phí từ ngân sách tỉnh đã giải quyết:

25.760.000.000 đồng

1.4 Kết quả trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của

tỉnh sau 05 năm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực

Tính đến năm 2020, về trình độ chuyên môn toàn tỉnh hiện có 958 cán bộ,

công chức, viên chức có trình độ đào tạo sau đại học (cấp xã có 11 người; cấp

tỉnh, cấp huyện có 947 người), chiếm tỷ lệ 6,01% so với tổng số cán bộ, công

chức, viên chức của toàn tỉnh (trong đó, có 01 Phó Giáo sư Tiến sĩ, 12 tiến sĩ, 58

Chuyên khoa cấp II, 246 Chuyên khoa cấp I và 641 thạc sĩ), trình độ Đại học là

13.205 người (cấp tỉnh, cấp huyện là 12.138 người, cấp xã là 1.067 người), trình

độ Cao đẳng là 1.424 người (cấp tỉnh, cấp huyện là 1.402 người; cấp xã là 22

người), trình độ Trung cấp là 2.136 (cấp tỉnh, cấp huyện là 1.919 người; cấp xã

là 217 người), trình độ Sơ cấp là 306 người (cấp tỉnh, cấp huyện là 264 người;

cấp xã là 42 người),…

Về trình độ lý luận chính trị: tính đến nay toàn tỉnh có 5.321 cán bộ, công chức, viên chức có trình độ từ Trung cấp LLCT trở lên (trong đó, 1.245

cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cử nhân, cao cấp chính trị; 4.076 cán bộ, công chức, viên chức có trình độ trung cấp LLCT)

2 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực ngành Giáo dục và Đào tạo

2.1 Về trình độ đào tạo sau đại học

Hiện nay, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo của tỉnh có 377 công chức, viên

chức (bao gồm viên chức của Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang có 91 thạc

sĩ) có trình độ sau đại học, ước đạt 10,6% tổng biên chế ngành Giáo dục và Đào

tạo Tăng 162 công chức, viên chức có trình độ sau đại học so với năm 2016

Trang 5

Chỉ tiêu số (01) giao: đến năm 2020, ngành Giáo dục và Đào tạo có trên 300

cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học; ước đạt hơn 15% trên tổng

biên chế thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý Kết quả đạt được 377/300 người

có trình độ sau đại học, đạt 125,66% (vượt so với chỉ tiêu giao) Trong biên chế

thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hiện nay có 246/1.538 có trình độ sau đại

học, đạt tỷ lệ 15,99% (vượt hơn so với chỉ tiêu giao)

2.2 Về trình độ các đơn vị trực thuộc

Chỉ tiêu số (2): Hiện tại đến năm 2020, toàn tỉnh có 100% cán bộ quản lý,

giáo viên công tác tại các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường

xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp có trình độ đại học trở lên, tăng 0,57% so

với năm 2016 Trong đó, có 700/740 cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn (đạt tỷ

lệ 94,59%)

2.3 Trình độ toàn ngành

Chỉ tiêu số (3): Sau 05 năm thực hiện Chương trình số 03/CTr-UBND, kết

quả thực hiện toàn ngành hiện nay có 100% giáo viên đạt chuẩn Trong đó, có

6.198/7.970 giáo viên có trình độ trên chuẩn, vượt chuẩn (đạt tỷ lệ 77,95%), ở nội

dung này chưa đạt so với chỉ tiêu đề ra theo Chương trình (chỉ tiêu phấn đấu đến

năm 2020 giáo viên trên chuẩn đạt 90%)

Trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 273/28 (đạt tỷ lệ 800,75%), vượt chỉ

tiêu đề ra; trung cấp lý luận chính trị - hành chính đạt 1.162/568 (đạt tỷ lệ

204,58%), vượt hơn nhiều so với chỉ tiêu đề ra

3 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế

Sau 05 năm thực hiện, ngành Y tế đã cử công chức, viên chức đi đào tạo,

bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đúng theo Kế hoạch Nguồn nhân lực của

ngành Y tế sau khi được đào tạo, bồi dưỡng cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm

vụ theo từng vị trí việc làm đang đảm nhận; chất lượng khám chữa bệnh của đội

ngũ y, bác sĩ của tỉnh được nâng lên rõ rệt Hiện nay, ngành Y tế có 2.880/3.033

công chức, viên chức (trong đó, có 52 công chức, 2.828 viên chức); có 2.453

công chức, viên chức có trình độ chuyên môn Y tế

Chỉ tiêu số (4): 100% Trạm y tế có bác sĩ, đảm bảo có từ 8 bác sĩ/một vạn

dân, có từ 02 dược sĩ/một vạn dân trở lên, có ít nhất 10% công chức, viên chức

ngành Y tế có trình độ đào tạo sau đại học

Kết quả thực hiện đạt như sau: Về cơ cấu trình độ nhân lực ngành Y tế:

Sau đại học có 267/2.453 người, đạt 10,88% (gồm: 01 Phó Giáo sư; 10 Thạc sĩ,

55 Chuyên khoa cấp II, 201 Chuyên khoa I); Đại học có 630/2.453 người, đạt tỷ

lệ 25,68% (gồm: 302 trường hợp Bác sĩ, 136 trường hợp Dược sĩ, 192 trường

hợp Cử nhân các chuyên ngành); còn lại 1.556/2.453 người có trình độ cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp), đạt tỷ lệ 63,43%

- Đối với chỉ tiêu 100% Trạm Y tế có bác sĩ: hiện nay toàn ngành có

67/75 Trạm Y tế xã có bác sỹ, đạt tỷ lệ 89,33% Còn 07 Trạm Y tế còn lại

Sở Y tế đều có bố trí bác sĩ khám, chữa bệnh tối thiểu 02 ngày/tuần và đảm

Trang 6

bảo tất cả các Trạm Y tế đều có bác sĩ Nhìn chung, vẫn đảm bảo 100% chỉ tiêu Chương trình đề ra có 100% Trạm Y tế có bác sĩ theo yêu cầu đề ra

- Đối với chỉ tiêu đảm bảo có từ 8 bác sĩ/một vạn dân: hiện nay chỉ đạt 7,41 bác sĩ/một vạn dân (chưa đạt chỉ tiêu so với Chương trình)

- Đối với chỉ tiêu đảm bảo có từ 2 dược sĩ/một vạn dân trở lên: hiện nay đạt được 4,1 dược sĩ/một vạn dân

- Đối với chỉ tiêu có ít nhất 10% công chức, viên chức ngành y tế có trình độ đào tạo sau đại học: hiện nay đã đạt được 10,88% (vượt so với chỉ tiêu Chương trình)

4 Kết quả công tác đào tạo nghề

4.1 Sắp xếp, sáp nhập mạng lưới các cơ sở dạy nghề

Thực hiện Công văn số 192/UBND-TH ngày 21 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc chuyển Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo sang trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bắt đầu tiếp nhận từ ngày

01 tháng 3 năm 2017 Ngày 21 tháng 02 năm 2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 269/QĐ-UBND về việc sáp nhập Trường Trung cấp nghề Ngã Bảy vào Trường Trung cấp nghề Hậu Giang và đổi tên thành Trường Trung cấp Kỹ thuật

- Công nghệ tỉnh, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 đến tháng 3 năm 2020 Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm

2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Chương trình của Tỉnh

ủy Hậu Giang đối với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: "Rà soát, sáp nhập trường trung cấp vào cao đẳng,… Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng về cơ bản tỉnh chỉ còn một đầu mối đào tạo nghề công lập": UBND tỉnh Hậu Giang trình Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội ban hành Quyết định số 281/QĐ-BLĐTBXH ngày 12 tháng 3 năm 2020

về sáp nhập Trường Trung cấp Kỹ thuật - Công nghệ tỉnh Hậu Giang và Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang vào Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Hiện nay, công tác tổ chức triển khai, sắp xếp bộ máy, nhân sự, tài sản, tài chính,… đã ổn định, đi vào hoạt động đúng theo quy định

Hoàn thành việc rà soát, sắp xếp lại hệ thống các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Từ đó, góp phần nâng cao được năng lực của các Trường, các Trung tâm, giúp cho người lao động có điều kiện tham gia học nghề, tạo việc làm ngay tại địa phương, tăng thu nhập và ổn định được cuộc sống

4.2 Kết quả đào tạo nghề

Chỉ tiêu số (5): Đào tạo nghề: 33.488 người (trong đó, trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề: 3.488 người; trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng (dạy nghề cho lao động nông thôn): 30.000 người

Kết quả: đến nay, tổng số lao động được đào tạo nghề 38.488/33.488 lao động, đạt 115%, vượt hơn so với chỉ tiêu Chương trình; trong đó, Cao đẳng nghề,

Trang 7

Trung cấp nghề là 2.716/3.488 lao động, đạt tỷ lệ 77,87%, chưa đạt so với chỉ tiêu Chương trình; lao động nông thôn và dạy nghề thường xuyên, các chương trình,

dự án khác là 35.772 lao động (số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo chính sách Đề án 1956 là 17.883 người), đạt tỷ lệ 119%, vượt so với chỉ tiêu Chương trình đề ra

Chỉ tiêu số (6): tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2020 là 28,25% Kết quả thực hiện đến nay đạt 57,68% (vượt hơn so với chỉ tiêu đề ra)

UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các đơn vị có liên quan tổ chức hơn 80 cuộc khảo sát về nhu cầu tuyển dụng lao động, ký kết tuyển dụng lao động của 76 lượt doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Qua đó, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng khoảng 53.000 lao động qua đào tạo và lao động phổ thông Từ đó, đã xây dựng kế hoạch và thực hiện hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo, cung ứng lao động phù hợp với nhu cầu tuyển lao động của các doanh nghiệp giúp cho người lao động có việc làm ổn định

5 Kết quả công tác phát triển khoa học và công nghệ

5.1 Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính trong hoạt động Khoa học

và Công nghệ

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng

4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh

Theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND, đã quy định cụ thể và rõ ràng về đối tượng giúp cho các chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trả công xứng đáng cho những người trực tiếp tham gia, đồng thời đảm bảo thông tin minh bạch trong quá trình thực hiện; đã xây dựng dự toán căn cứ vào hệ số tiền công ngày: định mức cao hơn so với quy định trước đó, quy định cụ thể việc tính toán công lao động của nhà khoa học tham gia đề tài, dự án căn cứ vào hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chứ không tính theo chuyên đề như quy định cũ

Áp dụng cơ chế khoán đối với các nhiệm vụ từ năm 2016, cụ thể như sau: Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC của liên Bộ Khoa học

và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước, được ban hành vào ngày 30 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực từ 15 tháng 02 năm 2016

Các văn bản trên được ban hành trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ đã được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định và thể

Trang 8

hiện ở Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 về “Phát triển Khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Tỉnh ủy, UBND tỉnh xác định trong Chương trình 141ª/CTr-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 và Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI

Đối với kinh phí thường xuyên cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thông qua nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng Từ năm 2016 –

2020, tỉnh đã giao 27 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng cho 02 tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc

Sở Khoa học và Công nghệ)

5.2 Công tác triển khai các nhiệm vụ Khoa học và công nghệ

Tỉnh đã thường xuyên tổ chức họp Hội đồng Khoa học và Công nghệ xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện năm 2016, 2017,

2018, 2019, 2020 Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh đã thống nhất đưa các nhiệm vụ vào danh mục thực hiện: 09 nhiệm vụ năm 2016, 09 nhiệm vụ năm

2017, 14 nhiệm vụ năm 2018, 14 nhiệm vụ năm 2019 và 12 nhiệm vụ năm 2020 Tất cả các nhiệm vụ trên đều có địa chỉ ứng dụng trên địa bàn tỉnh, đạt chỉ tiêu,

kế hoạch đề ra

Sở Khoa học và Công nghệ đã thành lập và tổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xét duyệt 38 nhiệm vụ Kết quả: Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn thông qua 34 đề tài, dự án với tổng kinh phí là 48,937 tỷ đồng, trong đó, ngân sách từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ là: 31.399 tỷ đồng, nguồn khác: 16.998 tỷ đồng

Ngoài ra, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp triển khai thực hiện 02 dự

án cấp Bộ (01 dự án thuộc Chương trình Nông thôn miền núi; 01 dự án thuộc Chương trình 68), 01 nhiệm vụ cấp quốc gia với tổng kinh phí thực hiện là 14,508 tỷ đồng Trong đó, kinh phí từ ngân sách nhà nước là 11,849 tỷ đồng,

đã huy động vốn đối ứng từ tổ chức chủ trì, người dân tham gia thực hiện đề tài, dự án được 3,651 tỷ đồng

5.3 Công tác triển khai các ứng dụng khoa học và công nghệ và một

số kết quả nổi bật

5.3.1 Công tác triển khai các ứng dụng khoa học và công nghệ

Các đề tài, dự án khi thực hiện xong, được UBND tỉnh ghi nhận kết quả,

Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức chuyển giao về các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan triển khai ứng dụng vào thực tế Từ năm 2016 – 2020, đã chuyển giao

42 đề tài, dự án Các đề tài, dự án chuyển giao năm 2018, năm 2019, sẽ đề nghị đơn vị nhận kết quả báo cáo hiệu quả ứng dụng vào năm 2020 và năm 2021

Sở Khoa học và Công nghệ đã đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh báo cáo kết quả ứng dụng của 20 đề tài, dự án được chuyển giao vào năm 2016 và

Trang 9

năm 2017 Đến nay, đã ghi nhận được báo cáo kết quả ứng dụng của 17 đề tài, dự án (03 đề tài, dự án còn lại chưa có báo cáo, ngành khoa học và công nghệ tiếp tục đề nghị báo cáo cùng với các đề tài, dự án chuyển giao vào năm 2018) Theo báo cáo từ các sở, ban, ngành tỉnh cho thấy có 13/17 đề tài, dự

án được ứng dụng tốt, chiếm tỷ lệ 76%; 04 đề tài, dự án chưa có kế hoạch triển khai ứng dụng, chiếm tỷ lệ 24% Riêng lĩnh vực nông nghiệp, đề tài, dự

án được ứng dụng tốt, chiếm tỷ lệ 73% (11/15 đề tài, dự án)

Lũy kế từ khi thành lập tỉnh từ năm 2004 đến nay, đã yêu cầu báo cáo kết quả ứng dụng của 153 đề tài, dự án Theo báo cáo cho thấy có 111 đề tài,

dự án được ứng dụng tốt, chiếm tỷ lệ 72% 42 đề tài, dự án chưa có kế hoạch triển khai ứng dụng, chiếm tỷ lệ 28%

5.3.2 Một số kết quả nghiên cứu nổi bật được nghiệm thu từ năm

2016 - 2020

5.3.2.1 Trong lĩnh vực nông nghiệp

- Ứng dụng sản xuất nấm xanh trong điều kiện nông hộ để quản lý tổng hợp rầy nâu hại lúa có 400 hộ nông dân (20 hộ nông dân/mô hình) tham gia với tổng diện tích là 300 ha (15 ha/mô hình) Các hộ nông dân tham gia trong

mô hình hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu rầy, giảm 1.000.000 đồng/ha, giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, được nông dân trong mô hình hưởng ứng và nhiệt tình tham gia Đến nay, mô hình đang duy trì việc ứng dụng vào sản xuất với diện tích 60 ha/năm (vụ Đông Xuân 30

ha, Hè Thu 30 ha) tại xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp

- Chăn nuôi gia cầm sử dụng đệm lót sinh học giảm ô nhiễm môi trường đang được lồng ghép với đề án 1000, thuộc hợp phần 4 đã triển khai trên 500 hộ nuôi gà trên đệm lót sinh học mang lại hiệu quả cao cho người nuôi

- Mô hình sản xuất chanh không hạt đạt tiêu chuẩn VietGAP ở Châu Thành với diện tích 17,2 ha, trong đó có 13 ha được công nhận tiêu chuẩn GlobalGAP ở huyện Châu Thành Trái chanh không hạt được cấp độc quyền nhãn hiệu hàng hóa; ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các Công ty, siêu thị để tiêu thụ ở thị trường cao cấp trong nước và xuất khẩu

- Các mô hình như ứng dụng quy trình kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng và rải vụ xoài cát Hòa Lộc đạt tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Châu Thành A; cải thiện chất lượng hạt giống lúa cấp nông hộ tỉnh Hậu Giang đã được ngành nông nghiệp triển khai các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và đặc biệt các tổ chức nông dân sản xuất Mô hình có hiệu quả tiếp tục ứng dụng nhân rộng

5.3.2.2 Lĩnh vực Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

- Hiện trạng động thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng được điều tra bổ sung, củng cố cơ sở dữ liệu các loài mới phát hiện vào danh mục, đề nghị loại khỏi danh mục những loài không phù hợp và ghi nhận

Trang 10

thông tin của một số loài động vật đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước

Bổ sung thêm 7 loài vào danh mục thực vật của khu bảo tồn

- Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ phát triển các mô hình sản xuất nông

- ngư nghiệp kết hợp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; mô hình kè sinh thái chống sạt lỡ; Hệ thống lọc nước giếng khoan cải tiến được đánh giá mang lại hiệu quả khá tốt cả về kinh tế - xã hội và môi trường Chi phí đầu tư cho hệ thống khoảng 6,5 triệu đồng phù hợp với kinh tế của người dân nông thôn với thể tích bồn 500 lít, lưu lượng đạt đủ khả năng phục vụ nước sạch cho 4 đến 5 người

- Cải tiến hệ thống họp trực tuyến của UBND tỉnh Hậu Giang Hệ thống

từ khi triển khai đến nay được phát huy rất hiệu quả, hệ thống họp trực tuyến

đã thực hiện tổng cộng 180 cuộc họp với Trung ương và địa phương Đã giảm chi phí đi lại cho các đại biểu tham dự các cuộc họp của địa phương và Trung ương, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả, chất lượng các cuộc họp; không cần phải tốn thời gian tổ chức triển khai lại nội dung chỉ đạo của cấp trên tại đơn vị của mình

5.3.2.3 Trong lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn

- Mở rộng mô hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện toàn tỉnh trong 3 năm có thêm 1.800 doanh nghiệp (DN) thành lập mới, tốc độ tăng bình quân khoảng 10%/năm, với số vốn đăng ký 4.400 tỷ đồng, bình quân quy mô 1 doanh nghiệp 2,4 tỷ đồng Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 2.300 doanh nghiệp đang hoạt động Trong tổng số doanh nghiệp, doanh nghiệp có quy mô lớn chiếm gần 01%, nhỏ và vừa 52%, siêu nhỏ 47% Phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, manh mún, còn nặng tính hộ gia đình, thiếu tính liên kết Bên cạnh đó số doanh nghiệp giải thể là 230 doanh nghiệp, có tổng vốn 636 tỷ đồng Số doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngưng hoạt động là 91 doanh nghiệp, số doanh nghiệp giải thể và tạm ngưng hoạt động đều cao hơn khoảng 30% so với năm 2015, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp

- Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mạnh nhất là kinh tế tư nhân đóng góp 84,5% (trong đó kinh tế cá thể đóng góp 54,6%, doanh nghiệp tư nhân đóng góp 26,6%, kinh tế tập thể đóng góp 3,3%,); kinh

tế có vốn nhà nước đóng góp 14,9%, tăng 0,6% so với năm 2015; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 0,6%, tăng 0,05% so với năm 2015 Kinh tế hợp tác tiếp tục được củng cố, nâng chất, tổng số toàn tỉnh có 181 Hợp tác xã

và 01 Liên hiệp Hợp tác xã đang hoạt động,

Công tác quản lý đầu tư công được thực hiện khá chặt chẽ Nhiều địa phương đã chủ động và tích cực xã hội hóa đầu tư, huy động được nhiều nguồn vốn của doanh nghiệp và người dân đối với các dự án cầu giao thông, chợ, giao thông nông thôn, thủy lợi Về tái cơ cấu doanh nghiệp, tỉnh đang

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w