1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-KH-2017-son-hoa

60 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2017 Huyện Sơn Hịa, Tỉnh Phú Yên
Trường học Trường Đại Học Phú Yên
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đất trồng cây hàng năm khác chỉ đạt 99,13% so với kế hoạch được duyệt là do dự án mở rộng đất trồng cây hàng năm khác vào đất rừng sản xuất tại xã Sơn Hội chưa được thực hiện.. - Nguyê

Trang 1

Luật Đất đai năm 2013 quy định: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22); việc thu hồi đất, cho thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 (tại Chương IV: Điều 46); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Chương 3: Điều 7) và hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trên địa bàn huyện có liên quan đến

sử dụng đất

Sơn Hòa là huyện miền núi của tỉnh Phú Yên, huyện có 13 xã và 01 thị trấn Diện tích tự nhiên toàn huyện là 93.779,1 ha, chiếm 18,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là huyện có diện tích tự nhiên lớn thứ hai so với các huyện thuộc tỉnh Phú Yên Hiện nay, Quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Hòa đến năm 2020 đã được phê duyệt và đang thực hiện theo Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Sơn Hòa

Do những tác động của nền kinh tế làm thay đổi một số định hướng trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, kéo theo những biến động về nhu cầu sử dụng đất và cần điều chỉnh một số chỉ tiêu quy hoạch đã duyệt Việc Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 nhằm làm cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, v.v… phát triển các ngành kinh tế - xã hội toàn huyện giai đoạn 2016-2020 là yêu cầu cấp thiết

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28 tháng

01 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Công văn số 4126/UBND-DTXD/ ngày 15 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Yên V/v Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện, UBND

huyện Sơn Hòa tiến hành xây dựng dự án Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017

huyên Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên để đảm bảo sự thống nhất việc quản lý Nhà nước

về thực hiện Luật Đất đai năm 2013

Trang 2

1 Những căn cứ pháp lý để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Sơn Hòa

- Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai

- Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) cấp tỉnh, cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất năm

2017 cấp huyện,

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

- Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Sơn Hòa đến năm 2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Sơn Hòa

- Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 1686/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển rừng sản xuất đến từng địa bàn chủ rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

- Các Quyết định phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 của 13 xã thuộc huyện Sơn Hòa

- Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Yên về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Sơn Hòa

- Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Yên V/v phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Hòa

- Quyết định số 2877/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh Phú Yên

về Điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Sơn Hòa

- Nghị quyết 49/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Trang 3

Phú Yên về thu hồi đất vì mục đích quốc phịng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội, vì lợi ích quốc gia, cơng cộng; thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phịng hộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên

- Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phịng năm

2017 của huyện Sơn Hịa; các Chương trình, Nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Sơn Hịa năm 2017

- Cơng văn số 322/BTNMT-TCQLĐĐ của Bộ Tài nguyên và Mơi trường ngày 05/8/2016 V/v lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện

- Cơng văn số 4126/UBND-DTXD của UBND tỉnh Phú Yên ngày 15/8/2016 V/v lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện

2 Cơ sở thơng tin, tài liệu, bản đồ liên quan

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Yên kỳ cuối 2016-2020

- Kế hoạch sử dụng đất chi tiết tỉnh Phú Yên kỳ cuối 2016-2020

- Kế hoạch chia tách một số xã và thành lập huyện mới trong tỉnh Phú Yên

- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

- Quy hoạch tổng thể phát triển thủy điện nhỏ tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển hệ thống xăng dầu tỉnh Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống chợ tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển các khu cơng nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm

2020

- Quy hoạch phát triển điện lực các huyện tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch khống sản tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch giao thơng tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020

- Quy hoạch ngành nghề nơng thơn tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch thủy lợi tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm

2030

- Quy hoạch phát triển dân cư tỉnh Phú Yên đến năm 2015

- Quy hoạch phát triển nơng nghiệp tỉnh Phú yên đến năm 2015

- Quy hoạch các vùng chăn nuơi và các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020

- Quy hoạch đất trồng lúa tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp do Ban quản lý rừng đặc dụng Krơng Trai và Ban quản lý rừng phịng hộ Sơn Hịa thực hiện năm 2011

Trang 4

- Quy hoạch chi tiết thủy lợi huyện Sơn Hòa đến năm 2020

- Quy hoạch khu công nghiệp huyện Sơn Hòa

- Quy hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn, huyện Sơn Hòa và tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất

kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Phú Yên

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội,

vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ năm 2016 và năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, trong đó có huyện Sơn Hòa theo Nghị quyết số 49/NQ-HĐND tỉnh Phú Yên ngày 15/7/2016

- Tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong Chương trình Kiểm

kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng năm 2015 và bổ sung năm 2016;

- Các dự án về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện và xã năm 2015

và năm 2016;

- Các dự án phát triển dân cư trên địa bàn huyện;

- Dự án, phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện;

- Bản đồ địa hình 1/5.000 và 1/10.000 các xã và bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 các xã, thị trấn;

- Số liệu thống kê về phát triển kinh tế xã hội của xã, huyện trong 10 năm trở lại đây

3 Các phương pháp thực hiện

Áp dụng một số phương pháp trong việc thực hiện dự án như sau:

3.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

- Điều tra, khảo sát thực địa: Dã ngoại thực địa trên địa bàn 14 xã và thị trấn trong huyện, thu thập các tư liệu về tình hình sử dụng đất, điều kiện tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng vùng, từng khu vực trong huyện

- Thu phập các loại số liệu, tài liệu, bản đồ: bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các năm, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Các số liệu về kiểm kê đất đai, v.v…

- Kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có

3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Chọn các dự án lớn và trọng điểm, có thể có liên quan đến các dự án khác, tiến độ thực hiện Điều tra, nghiên cứu đánh giá những thuận lợi, khó

Trang 5

khăn về cơ chế chính sách của các nhà đầu tư khi tham gia hoạt động sản xuất trong cụm công nghiệp Ba Bản và một số dự án quan trọng trên địa bàn

- Đánh giá kết quả thực hiện, tác động của các dự án trọng điểm đến các yếu tố liên quan: Khả năng mở rộng thu hút vốn đầu tư vào các dự án trên địa bàn huyện Sơn Hòa

3.3 Phương pháp xử lý số liệu, bản đồ

- Sử dụng phần mềm Excel để phân tích, tổng hợp số liệu

- Sử dụng phần mền Microstation, MapInfor, v.v… xây dựng bản đồ, sơ

đồ các loại, v.v…

3.4 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích

3.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ

4 Tổ chức thực hiện

- Chủ quản dự án: Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa

- Chủ dự án: Phòng tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan tư vấn: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

5 Các sản phẩm của dự án

a Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2017, kèm theo các bảng biểu, phụ biểu tính toán, bản đồ thu nhỏ

b Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 toàn huyện tỷ lệ 1/25.000

c Đĩa CD copy báo cáo thuyết minh, bảng biểu và bản đồ KHSD đất đã số hóa

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Sơn Hòa nằm về phía Tây của tỉnh Phú Yên, có tổng diện tích tự nhiên là 93.779,1 ha, bao gồm 13 xã và 01 thị trấn

- Vị trí địa lý:

+ Phía Bắc giáp huyện Đồng Xuân

+ Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai

+ Phía Nam giáp huyện Sông Hinh

+ Phía Đông giáp huyện Phú Hòa và huyện Tuy An

Trang 6

nhiên của huyện nằm trên độ cao trung bình từ 150 độ đến 600 độ so với mực nước biển, có quốc lộ 25 đi qua, nối tỉnh Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên Nhìn chung, vị trí địa lý của huyện Sơn Hòa khá thuận lợi cho giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế-xã hội

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Sơn Hòa ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng núi cao nguyên và vùng đồng bằng nên địa hình rất phức tạp, với diện tích đồi núi chiếm 77%, xen giữa

là các bình nguyên và thung lũng nhỏ hẹp, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, bị chia cắt mạnh, được chia thành các dạng địa hình chính như sau:

- Dạng địa hình núi cao phía Bắc và Tây bắc: chiếm phần lớn diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố phía Bắc và Tây bắc của huyện, thuộc các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Ea Chà Rang Độ cao phổ biến trên 500 m (đỉnh núi cao nhất tại Phước Tân cao 1.108 m, v.v ),

độ dốc lớn Địa hình núi cao xen kẽ thung lũng nhỏ hẹp, bị chia cắt mạnh, giao thông chưa phát triển, mật độ dân cư thấp, diện tích đất sử dụng nhiều vào phát triển lâm nghiệp Vùng núi cao chiếm diện tích lớn, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên đất cho vùng hạ lưu

- Dạng địa hình đồi, núi thấp xen kẽ thung lũng phía Nam và Đông nam: là vùng địa hình chuyển tiếp từ vùng núi cao xuống vùng đồng bằng, phân bố ở các xã Sơn Hà, Sơn Nguyên, Krông Pa, Suối Trai, Suối Bạc và thị trấn Củng Sơn Độ cao trung bình 200-400m, độ dốc từ 15 độ đến 20 độ, địa hình lượn sóng chia cắt nhẹ, hiện trạng diện tích đất đang sử dụng phát triển sản xuất nông nghiệp hoặc nông - lâm kết hợp

1.1.3 Khí hậu

Huyện Sơn Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng hoàn lưu tín phong, vừa chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa khu vực Đông Nam Á (vừa có đặc trưng của khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vừa có đặc trung của khí hậu vùng Tây nguyên) Khí hậu thời tiết được chia làm 02 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, mùa mưa tập trung từ tháng 8 đến tháng 11

Huyện Sơn Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng hoàn lưu tín phong, vừa chịu ảnh hưởng của hoàn lưu giá mùa khu vực Đông Nam Á (vừa có đặc trưng của khí hậu vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vừa có đặc trưng của khí hậu vùng Tây Nguyên Khí hậu thời tiết được chia làm 02 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, mùa khô từ tháng 01 đến tháng 7 năm sau, mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu theo hướng cực đoan Mùa khô năm 2015

và 2016 có diễn biến rất phức tạp, nắng nóng kéo dài dẫn đến khô hạn xẩy ra trên diện rộng, thiếu nước trầm trọng đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng Đặc biệt, các xã thuộc cao nguyên Vân Hòa (Sơn Định, Sơn

Trang 7

Long, Sơn Xuân, …) nước mặt và nước ngầm đều cạn kiệt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân Mùa mưa tập trung với cường độ và tần suất lớn, gây lũ lụt nặng ở các vùng thung lũng và ven các sông suối, v.v…

1.1.4 Sông ngòi, thủy văn

- Hệ thống sông suối: Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng núi Tây

Nguyên và vùng đồng bằng ven biển nên hệ thống sông suối huyện Sơn Hòa phong phú và đa dạng:

+ Sông Ba: là sông lớn nhất tỉnh Phú Yên Sông Ba bắt nguồn từ địa phận tỉnh Kon Tum, chảy qua huyện Sơn Hòa (qua các xã Krông Pa, xã Suối Trai, thị trấn Củng Sơn và xã Sơn Hà) Diện tích lưu vực sông là 1950 km2, đoạn chảy qua địa bàn huyện có chiều dài 47,5 km, hướng chảy chính của sông là hướng từ Tây sang Đông

Đặc điểm của sông là bắt nguồn từ những dãy núi cao nên có độ dốc lớn, khả năng tập trung nước nhanh, dễ gây ngập úng

Các sông suối nhỏ khác:

+ Sông Thá: chiều dài 25 km, diện tích lưu vực là 148 km2

+ Sông Cà Lúi: chiều dài 48 km, diện tích lưu vực là 190 km2

+ Sông Trà Bương: chiều dài 35 km (đoạn chảy qua huyện Sơn Hòa là 22,3 km), diện tích lưu vực 270 km2

Ngoài ra, còn một số suối nhỏ khác như: Suối Cái, Suối Bạc, Suối Nhông, Suối Đục, v.v

Nhìn chung, hệ thống sông suối của huyện Sơn Hòa tương đối dày, nhưng phân bố không đều Vùng núi cao mật độ lưới sông dày hơn vùng đồng bằng

Do đặc điểm địa hình chia cắt nên sông ngòi thường ngắn và dốc, lưu lượng nước giữa mùa khô và mùa mưa chênh lệch rất lớn Mùa mưa tốc độ dòng chảy bề mặt lớn và thường gây lũ lụt vào những tháng trong mùa mưa Mùa khô lưu lượng nước của các sông đều thấp, nhiều suối bị khô cạn, gây hạn hán trong những tháng mùa khô

2/ Hệ Jura: Trong phạm vi huyện Sơn Hòa, đá phun trào Jura phân bố rải rác trong huyện, thường tập trung ở vùng thượng lưu phía Tây và Tây bắc huyện Sơn Hòa (từ vùng giáp ranh Sơn Hòa với tỉnh Gia Lai kéo dài đến Krông Pa, Ea Chà Rang, Cà Lúi, Phước Tân, v.v… của Sơn Hòa)

1.1.6 Tài nguyên đất

Trang 8

hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất xám bạc màu trên đá macma acid, đá cát Ba 6.850 7,19

IX Nhóm đất sông suối và MN chuyên dùng 2.115 2,22

Nguồn: - Điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất tỉnh Phú Yên, Viện QH & TK nông nghiệp

- Điều tra bổ sung, điều chỉnh bản đồ đất huyện Sơn Hòa, Phân viên Miền Trung

2.1.6.1 Nhóm đất cát và bãi cát ven sông (ký hiệu: C)

Nhóm đất cát và bãi cát ven sông được hình thành từ các sản phẩm dốc tụ, tích lũy, từ sự phá hủy các đá giàu thạch anh như grannit, quartzit, cát kết, v.v

Trang 9

Sau đó, nhờ dòng nước mang đến tích tụ thành các bãi cát, cồn cát ven sông

a Diện tích: Nhóm đất cát có diện tích là 95 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong

tổng diện tích các loại đất

b Phân bố: chủ yếu phân bố ở một số khu vực ven sông hoặc hình thành

các cồn cát ở giữa các sông suối

c Đặc điểm: Thành phần cơ giới chủ yếu cát thô, kết cấu rời rạc, dung tích

hấp thu của đất thấp, đất nghèo dinh dưỡng

d Khả năng sử dụng: Nhóm đất cát ven sông là nhóm đất xấu nên có

nhiều hạn chế đối với sản xuất nông nghiệp Nhóm đất cát ở các vùng ven sông

có địa hình bằng, nếu gần nguồn nước tưới có thể sử dụng vào trồng rau màu các loại nhưng cần đầu tư nhiều phân hữu cơ cải tạo đất

a Diện tích: Nhóm đất phù sa có diện tích là 3.700 ha, chiếm 3,89% tổng

diện tích các loại đất

b Phân bố: Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở các xã nằm ven sông Ba,

sông Trà Bương, sông Cà Lúi, sông Thá và các suối khác, tập trung nhiều ở các

xã, thị trấn như: TT Củng Sơn, Sơn Hà, Krông Pa, Sơn Hội, v.v

c Khả năng sử dụng: Nhóm đất phù sa là nhóm đất tốt, có nhiều thuận lợi

cho sản xuất nông nghiệp Nhóm đất phù sa có khả năng trồng nhiều loại cây khác nhau như lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, v.v

2.1.6.3 Nhóm đất xám (ký hiệu: X)

Nhóm đất xám (Bao gồm 2 loại đất chính là: đất xám trên đá macma acid,

đá cát và đất xám bạc màu trên đá macma acid, đá cát) được hình thành và phát triển trên nhiều loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, khoáng sét đã bị biến đổi, có quá trình rửa trôi sét và các cation kiềm tạo cho đất có tầng tích tụ sét

a Diện tích: Nhóm đất xám có diện tích là 20.550 ha, chiếm 21,58% diện

tích tự nhiên của huyện

b Phân bố: Nhóm đất xám phân bố hầu hết các xã trong huyện, tập trung

nhiều ở các xã như: Ea Chà Rang, Sơn Phước, Sơn Hội, Suối Bạc, Sơn Long, Sơn Nguyên, v.v

c Khả năng sử dụng: Nhóm đất xám và bạc màu có tiềm năng không lớn,

hàm lượng các chất dinh dưỡng không cao, không bị ngập úng nên thích hợp với trồng màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày

2.1.6.4 Nhóm đất đỏ vàng (ký hiệu: F)

Nhóm đất đỏ vàng (bao gồm 5 loại đất chính là: đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính, đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính, đất đỏ vàng

Trang 10

trên đá sét và biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma acid, đất vàng nhạt trên đá cát) hình thành và phát triển trên các loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau, trên địa hình cao, độ dốc lớn, quá trình xói mòn rửa trôi diễn ra mãnh liệt dẫn đến tích lũy sắt nhôm và xuất hiện tầng đỏ vàng

a Diện tích: Nhóm đất đỏ vàng có diện tích là 57.684 ha, chiếm 62,10%

diện tích điều tra

b Phân bố: Nhóm đất đỏ vàng phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, chủ

yếu tập trung ở các vùng đồi núi

c Khả năng sử dụng: Nhóm đất đỏ vàng thường ở địa hình cao độ dốc lớn

nên sử dụng vào sản xuất nông nghiệp gặp nhiều hạn chế, nhóm đất đỏ vàng có khả năng sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp hoặc sản xuất nông - lâm kết hợp, phát triển vườn rừng (cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm kết hợp với chăn nuôi gia súc)

2.1.6.5 Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (ký hiệu: D)

a Diện tích: Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có diện tích là 140

ha, chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

b Hình Thành: Đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm bồi tụ từ

các sản phẩm bị rửa trôi của các loại đất ở chân sườn thoải hoặc vật liệu Feralit hóa được dòng nước mang từ đồi núi kế cận tập trung về nơi địa hình thấp Cùng với vật liệu này, thường có một lượng chất hữu cơ trung bình đến khá Nước mặt đọng trong thời gian dài có thể làm cho đất bị gley

c Khả năng sử dụng: Nhìn chung, đất dốc tụ có diện tích không lớn, địa

hình tương đối bằng thấp, đủ ẩm, độ phì trung bình Đất dốc tụ có khả năng sử dụng vào trồng lúa và các loại cây hàng năm khác

gỗ Trong đó: rừng sản xuất là 28.829,22 ha, rừng phòng

hộ là 12.758,40 ha, rừng đặc dụng là 13.130,24 ha Đây là nguồn tài nguyên quý giá: vừa cung cấp các loại gỗ quý, vừa là nguồn giữ thủy cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằm phát triển kinh tế bền vững

b Tài nguyên khoáng sản:

- Khoáng sản năng lượng:

+ Than nâu : phân bố Buôn Thu, xã Krông Pa Các vỉa than phân bố trong các trầm tích điệp Sông Ba có tuổi Mioxen lộ ra dọc sông Cà Lúi, gồm: cuội kết, sạn kết, chứa cuội màu xám trắng xen lớp caolin màu trắng, sét kết, sét than và các vỉa than nâu Đặc điểm than có màu nâu đen, bị ép tách thành phiến mỏng, trong than gặp nhiều tàn dư thân cây gỗ lớn, than có chất lượng trung bình

Trang 11

- Các khoáng sản kim loại:

+ Quặng sắt Sơn Nguyên: phân bố xã Sơn Nguyên Mỏ có nguồn gốc nhiệt dịch, phân bố trong nhóm đá macma xâm nhập của phức hệ Cà Ná Các thân quặng có dạng mạch Chiều dài các thân quặng từ 75m đến 165m, chiều dày thay đổi từ 1,95m đến 5,06m, góc từ 350

đến 380 Thành phần hóa học: sắt 9,97% đến 52,76% Trữ lượng quặng là 152 nghìn tấn

+ Quặng bauxit Hòn Lúp: phân bố ở xã Sơn Long Bauxit là sản phẩm phong hóa từ đá bazan của hệ tầng Đại Nga, diện tích bề mặt khoảng 0,5 km2

, chiều dày lớp phong hóa chứa bauxit trên 1m Quặng có dạng cục, kết von màu nâu đỏ, xám xanh, xám nhạt Khoáng vật chủ yếu là gipxit Thành phần hóa học : Al2O3 từ 46,54% đến 52,3% ; SiO2 từ 1,36% đến 8,9% ; Fe2O3 từ 9,04% đến 18,4% ; TiO2 từ 1,33% đến 3,11%

+ Quặng vàng Sơn Hội: Phân bố trong các khe nứt, đứt gãy nhỏ Chiều dài các mạch quặng từ 150-350m, chiều dày 0,2-0,75m Thành phần khoáng vật: Pyrit, galen, chancopyrit, manhetit vàng tự sinh Hàm lượng trung bình:

Au 1,32-23,3g/T, Ag 2,9-43,2g/T Tài nguyên dự báo cấp P2 : Au là 950 kg,

Ag 870 kg

+ Điểm quặng vàng Sơn Phước: Phân bố xã Sơn Phước Đặc điểm đá vây quanh quặng là granit hạt vừa thuộc phức hệ Bến Giằng-Quế Sơn Chiều dài 120-180m Biến đổi vây quanh quặng phổ biến là thạch anh hóa, anbit hóa, epidot hóa, propilit hóa Hàm lượng trung bình: Au 0,4-14,4 g/T, Ag : 5,08-29,2g/T Tài nguyên dự báo cấp P1 - P2 là Au = 1,1 tấn ; Ag = 1,49 tấn

+ Điểm quặng vàng Sơn Nguyên: Phân bố thôn 3, xã Sơn Nguyên Đặc điểm bao quanh quặng là các đá granit thuộc 2 phức hệ đèo Cả Trong quặng có 3 thân quặng và 3 điểm khoáng hóa vàng phân bổ cùng một dãy đồi, với diện tích 0,12 km2 Chiều dài mạch từ 0,15-0,85 km

+ Điểm quặng vàng Đá Bàn: Phân bố xã Xuân Sơn Trong điểm quặng

có một mạch quặng chiều dài 200m, dày từ 0,15-0,65m

+ Điểm quặng vàng Ma Đao, xã Cà Lúi

- Khoáng sản công nghiệp và vật liệu xây dựng:

+ Cát xây dựng: Phân bố dọc Sông Ba và các suối trên địa bàn huyện Cát phân bố trên sông Ba với chiều dài 1 km, rộng 100-250m, chiều dày tầng cát 6-7m Tổng trữ lượng có khoảng 15 triệu m2, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu xây dựng trên địa bàn huyện

+ Mỏ đá ốp lát Sơn Xuân: Phân bố ở vùng Đá Bàn, xã Sơn Xuân, diện tích khoảng 0,3 km2

+ Mỏ đá Granit suối Đục: Phân bố xã Xuân Sơn, nằm rải rác xen lẫn sản phẩm phong hóa đá và cây bụi

+ Sét Bentonit: Phân bố ở Trảng Sim, thôn Thạnh Hội, xã Sơn Hà Đặc điểm nguồn gốc sét là sản phẩm trầm tích Holoxen phân bố dọc thung lũng sông Ba, kéo dài liên tục 6 km, sét dẻo, mịn, màu vàng nhạt Trữ lượng khoảng

Trang 12

22,5 triệu m2

+ Đá vôi Buôn Thu: Phân bố xã Krông Pa, thượng nguồn sông Ba Đặc điểm đá vôi nằm xen kẽ trong trầm tích của hệ Đrây linh Lớp đá dày 0,4-0,6m, dài 100m Đá có màu xám tro, hạt nhỏ đến mịn Thành phần chủ yếu là canxi Đá vôi sạch ở Buôn Thu có thể sử dụng trong công nghiệp sản xuất cacbua canxi, chất độn cực mịn

1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

1.2.1 Điều kiện kinh tế

1.2.1.1 Một số chỉ tiêu về kinh tế ước tính cả năm 2016

Theo số liệu điều tra, thu thập tại phòng Thống kê huyện Sơn Hòa, UBND các Xã, Thị trấn trong huyện, Niên giám thông kê tỉnh Phú Yên và tổng hợp kết quả cho thấy một số chỉ tiêu bình quân toàn huyện như sau:

- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện năm 2016 đạt là: 3.199,7 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân 15,9%, vượt 3,68% so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X nhiệm kỳ 2010 - 2015 đề ra Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng Thu nhập bình quân đầu người đạt 28,3 triệu đồng

Trong đó: + Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đạt 972,2 tỷ đồng, chiếm 30,4% trong nền kinh tế Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-2016 là 9,0%

+ Sản xuât công nghiệp - xây dựng đạt 1.950 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,9% trong cơ cấu nền kinh tế Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2011-

- Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt: 28,3 triệu đồng/người/năm

1.2.1.2 Một số chỉ tiêu về xã hội năm 2016

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 25,12% năm 2011 giảm xuống còn: 16,96% năm 2016 (Mức giảm bình quân 1,63%/năm)

Trang 13

- Tỷ lệ hộ nghèo từ 27,38% năm 2011 xuống còn 11% vào năm 2016, giảm bình quân hàng năm là 3,28%

- Có 8/14 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế

- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS ở 14/14 xã và thị trấn (100%)

- Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm: 3.470 lao động

- Đào tạo nghề: 1.898 lao động

1.2.1.3 Một số chỉ tiêu về môi trường năm 2016

- Tỷ lệ che phủ rừng: 35,5%

- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước hợp vệ sinh: 98,5%

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 85,0%

1.1.2.2 Dân số, lao động

1.2.2.1 Dân số

Theo số liệu niên giám thống kê huyện Sơn Hòa và ước tính theo tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm (Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân năm giai đoạn từ năm 2010 đến 2016 khoảng 1,1%) Tổng số dân toàn huyện năm

2016 khoảng 55.626 người (Nam giới: 28.070 người; nữ giới 27.556 người) Trong đó: Dân số thành thị là 12.483 người, dân số nông thôn là 43.193 người

Phân bố lao động trong các ngành kinh tế như sau:

- Lao động nông, lâm nghiệp: 21.815 lao động

- Lao động công nghiệp, xây dựng: 1.909 lao động

- Thương nghiệp, dịch vụ: 3.747 lao động

- Lao động khác: 5.321 lao động

1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị

Hiện tại, các khu dân cư đô thị chủ yếu tập trung ở trung tâm thị trấn (trung tâm huyện lỵ), khu vực phía Nam của thị trấn (ven Sông Ba) và ven các tuyến giao thông chính

Theo phương án quy hoạch thị trấn Củng Sơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, diện tích tự nhiên năm 2020 là 3.140 ha, tăng 912,86 ha Dân số năm 2015 khoảng 15.819 người và năm 2020 khoảng 22.123 người, tăng 12.629 người so với năm 2010 Đến nay, thị trấn đã và đang phát triển theo hướng phát triển mở rộng thị trấn lên thành thị xã vào năm 2020

Như vậy, thực trạng phát triển các khu dân cư đô thị chủ yếu ở khu vực

Trang 14

trung tâm thị trấn Củng Sơn và mở rộng đến ven quốc lộ 25 (Suối Bạc), v.v

1.2.4 Thực trạng hệ thống giao thông huyện Sơn Hòa

Hệ thống giao thông huyện Sơn Hòa chủ yếu là mạng lưới giao thông đường bộ, hiện trạng mạng lưới giao thông trong huyện phân bố hợp lý, gắn kết được các phương thức vận tải, thuận lợi cho giao thông liên vùng và nội

vùng

Giao thông đường bộ:

Toàn huyện tổng cộng có khoảng 100 tuyến giao thông, với tổng chiều dài trên 400 km, mật độ giao thông: 0,37 km/km2, 0,64 km/100 dân Trong đó: có

04 tuyến giao thông đối ngoại quan trọng đi qua địa bàn huyện Sơn Hòa là quốc lộ 25, trục giao thông phía Tây của tỉnh (QL 19c), tuyến giao thông Sơn Hà-Sơn Long đi huyện Tuy An (ĐT 650) và tuyến Sơn Hội, Phước Tân đi huyên Đồng Xuân (ĐT 646)

Chất lượng giao thông: Nhiều đường giao thông chính đã được mở rộng, nâng cấp, láng nhựa hoặc bê tông xi măng kiên cố Chất lượng đường giao thông tốt chiếm tỷ lệ khá cao (trên 50%)

1.2.5 Thủy lợi (hồ chứa nước, kênh mương, công trình đầu mối, v.v )

Hệ thống thủy lợi huyện Sơn Hòa đang được đầu tư phát triển, nhiều công trình hoàn thành đưa vào khai thác, góp phần mở rộng diện tích tưới Hiện nay, trên địa bàn huyện có tổng cộng 35 công trình thủy lợi đầu mối, thuộc loại công trình cấp IV, năng lực tưới theo thiết kế 1.378 ha, thực tế tưới 594 ha lúa

và cây công nghiệp (chiếm 2,6% diện tích đất nông nghiệp)

1.2.6 Giáo dục - đào tạo

Toàn huyện hiện có 41 trường học, với 389 phòng học, bình quân 8

phòng/trường (tăng 7 trường và 120 phòng học so với năm 2005) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 2,4% (01 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia)

Sự phát triển của mạng lưới trường lớp tại khắp các địa bàn đã tạo điều

kiện thuận lợi cho học sinh đến trường Do vậy, trình độ dân trí của người dân nói chung, đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng đã được nâng cao đáng kể

1.2.7 Y tế

Hệ thống cơ sở y tế: tiếp tục được đầu tư củng cố và hoàn thiện Đến năm

2016, toàn huyện có 19 cơ sở y tế (tăng 5 cơ sở so với năm 2005), với 110 giường bệnh

1.2.8 Văn hóa

- Cấp huyện: Hiện tại, toàn huyện đã có nhà văn hóa thiếu nhi Nguyễn Hữu Thọ, đài phát thanh và đài tiếp phát sóng truyền hình, nhà truyền thống Sơn Hòa, thư viện và nhà thờ Bác Hồ Ngoài ra, trong trung tâm huyện còn có

Trang 15

02 công viên cây xanh và 01 nhà thi đấu đa năng (vị trí 2 công viên bố trí sau UBND huyện và đường Võ Thị Sáu, vị trí nhà thi đấu đa năng bố trí tại đường Nguyễn Thị Minh Khai đều thuộc khu phố Trung Hòa)

- Cấp xã: Các xã chưa có trung tâm văn hóa xã, chỉ có sân bãi tạm hoặc

sử dụng chung với hội trường của UBND xã để sinh hoạt văn hóa Toàn bộ các

xã, thị trấn (14/14 xã, thị trấn) có bưu điện văn hóa xã và phòng đọc sách

- Tại các thôn, buôn, khu phố: Toàn huyện có 3/74 thôn, buôn, khu phố

có nhà văn hóa và 34/74 thôn, buôn có nhà rông văn hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa cộng đồng của các dân tộc

1.2.9 Thể dục thể thao

- Khu vực thị trấn:

+ Hiện có sân vận động trung tâm nhưng đã xuống cấp, chưa được sửa chữ mở rộng Sân bóng chuyền và các phòng chơi bóng bàn nằm trong khuôn viên của nhà văn hóa thiếu nhi Nguyễn Hữu Thọ Ngoài ra, còn các điểm tập luyện thể dục thể thao (bida, cầu lông…) nằm rải rác trong các cơ quan, trường học, điểm dân cư, v.v…

+ Tổng diện tích đất thể dục thể thao khu vực thị trấn là: 4,88 ha

- Khu vực nông thôn: phân lớn các xã chỉ có sân thể thao ở khu vực trung tâm xã, các vùng nông thôn (thôn, buôn) chưa có cơ sở thể dục thể thao, chủ yếu sử dụng bãi đất trống tạm thời để tập luyện và thi đấu các môn như: bóng

đá, bóng chuyền, v.v…

Tổng diện tích đất thể dục thể thao khu vực trung tâm các xã là: 8,12 ha

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

2.1.1 Tổng hợp diện tích đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất

năm 2016

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 theo biểu sau:

Biểu 02: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Diện tích kế hoạch được duyệt năm

2016 (ha)

Kết quả thực hiện năm 2016

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

A Tổng diện tích tự nhiên = (1+2+3) 93.779,11 93.779,11 0,00 100,00

1 Đất nông nghiệp NNP 83.541,56 83.744,08 202,52 100,24

1.1 Đất trồng lúa LUA 1.568,06 1.563,74 -4,32 99,72 Trong đó: đất chuyên trồng lúa n ’ c LUC 658,57 649,89 -8,68 98,68 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 25.309,01 25.087,75 -221,26 99,13 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.675,44 2.687,38 11,94 100,45

Trang 16

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 12.647,75 12.752,96 105,21 100,83 1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 13.127,43 13.130,24 2,81 100,02 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 28.176,04 28.499,18 323,14 101,15 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 20,91 20,91 100,00 1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 16,92 1,92 -15,00 11,35

2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.898,39 8.712,60 -185,79 97,91

2.1 Đất quốc phòng CQP 2.840,08 2.674,98 -165,10 94,19

2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 15,00 8,18 -6,82 54,53 2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 2,49 2,59 0,10 104,02 2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 111,02 97,14 -13,88 87,50 2.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 46,31 24,69 -21,62 53,31 2.7 Đất phát triển hạ tầng DHT 3.037,17 3.090,49 53,32 101,76

- Đất giao thông DGT 1.159,86 1.249,47 89,61 107,73

- Đất thuỷ lợi DTL 90,07 53,40 -36,67 59,29

- Đất công trình năng lượng DNL 1.699,01 1.698,87 -0,14 99,99

- Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,90 0,90 100,00

2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

2.16 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

2.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 7,07 6,57 -0,50 92,89 2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 1,44 1,44 100,00

2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.841,03 1.841,56 0,53 100,03 2.21 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 216,03 216,03 100,00 2.22 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,70 11,26 10,56 1.608,57

3 Đất chưa sử dụng CSD 1.339,16 1.322,43 -16,73 98,75

Nguồn: - Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Sơn Hòa

* Đánh giá số liệu biểu 02 cho thấy:

Trang 17

- Nhóm đất nông nghiệp đạt 100,24% so với kế hoạch được duyệt, vượt 0,24% so với kế hoạch được duyệt

+ Đất trồng cây hàng năm khác chỉ đạt 99,13% so với kế hoạch được duyệt là do dự án mở rộng đất trồng cây hàng năm khác vào đất rừng sản xuất tại xã Sơn Hội chưa được thực hiện Do vậy, diện tích đất trồng cây hàng năm khác thực hiện thấp hơn kế hoạch được duyệt là 221,26 ha

+ Đất nông nghiệp khác chỉ đạt 11,35 ha là do dự án chăn nuôi bò thịt và

bò sữa tại xã Sơn Định và xã Sơn Hội chưa được thực hiện theo đúng kế hoạch Do vậy, diện tích đất nông nghiệp khác thấp hơn 15,0 ha so với kế hoạch được duyệt

- Nguyên nhân các chỉ tiêu nhóm đất phi nông nghiệp chưa đạt bao gồm: + Đất quốc phòng chỉ đạt 94,19% so với kế hoạch được duyệt là do dự

án mở rộng đất quốc phòng (Sở chỉ huy có bản/Bộ chỉ huy QS Tỉnh) tại xã Sơn

Hà chưa thu hồi đất nên chưa được thực hiện theo kế hoạch năm 2016 và chuyển sang thực hiện trong kế hoạch năm 2017

+ Đất an ninh chỉ đạt 96,08% so với kế hoạch là do thiếu vốn đầu tư nên chưa thực hiện dự án Xây dựng trụ sở làm việc công an cụm 6 xã phía Tây tại

xã Sơn Hội

Trang 18

+ Đất cụm công nghiệp chỉ thực hiện được 54,53% so với kế hoạch do chưa thu hút được các nhà đầu tư vào cụm công nghiệp Ba Bản Năm 2016 mới chỉ thực hiện được 03 dự án trong cụm công nghiệp Ba Bản là: Nhà máy viên nén năng lượng (Doanh nghiệp tư nhân Kim Ngọc Khánh), Nhà máy sản xuất ván lạng An Hoàng (Cty TNHH SX VLXD Bích Hợp) và Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu An Hoàng (Cty TNHH SX VLXD Bích Hợp)

+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chỉ thực hiện được 87,50% so với

kế hoạch do một số cơ sở sản xuất cồn, ga, rượu, phân vi sinh thuộc công ty TNHH Vạn Phát tại xã Sơn Hà thiếu vốn nên chưa được thực hiện

+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản chỉ thực hiện 53,31% so với kế hoạch do dự án khai thác vàng tại Sơn Phước thiếu vốn, chưa thực hiện theo kế hoạch 2016

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải chỉ thực hiện được 98,09% so với kế hoạch

do bãi rác thải tập trung xã Sơn Định thiếu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới nên chưa thực hiện

+ Đất ở chưa đạt kế hoạch (đất ở tại nông thôn chỉ thực hiện được 94,53% và đất ở tại đô thị chỉ thực hiện được 84,38% so với kế hoạch) do thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án Mặt khác, nhu cầu hiện tại về đất ở chưa cao nên một số dự án đất ở chưa thu hút được các nhà đầu tư

và người sử dụng

+ Đất cơ sở tôn giáo chỉ thực hiện được 87,78% so với kế hoạch do dự án xây dựng chùa Linh Phước tại xã Sơn Long thiếu vốn đầu tư nên chưa thực hiện theo kế hoạch

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thực hiện được 95,68% so với kế hoạch

do thiếu vốn đầu tư nên chưa mở rộng các nghĩa trang xã Sơn Nguyên và xã Sơn Phước

+ Đất sinh hoạt cộng đồng chỉ thực hiện được 92,89% so với kế hoạch do thiếu vốn xây dựng nhà văn hóa thôn Lương Sơn, xã Sơn Xuân và nhà văn hóa thôn Lỗ Lương, xã Eacharang nên chưa thực hiện theo đúng kế hoạch

2.1.2 Kết quả thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và cho thuê đất

* Thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án:

- Tổng số đối tượng thu hồi: 198 đối tượng

Trong đó: + Tổ chức thu hồi: 05 tổ chức

+ Hộ gia đình cá nhân thu hồi: 193 hộ

- Tổng diện tích thu hồi: 242.000 m2 (24,20 ha)

Trang 19

* Chuyển mục đích sử dụng đất:

- Tổng số trường hợp thu hồi: 07 trường hợp

- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng: 1.421 m2 (0,1421 ha)

- Loại đất chuyển mục đích sử dụng: chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất ở: 1.421 m2

* Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình cá nhân:

- Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

Tổng số hộ gia đình, cá nhân giao là: 78 hộ

Trong đó: + Giao đất ở là: 45 hộ

+ Giao đất nông nghiệp là: 33 hộ

Tổng diện tích đất giao hộ gia đình, cá nhân là: 346.279,5 m2

Trong đó: + Diện tích đất ở giao là: 11.980,5 m2

+ Diện tích đất nông nghiệp giao là: 334.299 m2

- Thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân: không

- Đấu giá quyền sử dụng đất: 39 trường hợp (tổng cộng 39 lô đất) Tổng

số tiền thu được là 4.578.000.000 đồng (Bốn tỷ, năm trăm bẩy mươi tám triệu đồng)

Đánh giá kết quả thực hiện:

- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 được UBND huyện thực hiện theo đúng chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND tỉnh phân bổ, các trường hợp phát sinh đều được xin phép tỉnh điều chỉnh, bổ sung Vì vậy, công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Sơn Hòa có hiệu quả cao, sử dụng đất đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chế được tình trạng quy hoạch treo

- Những tồn tại: Một số hộ dân cố tình sử dụng đất sai mục đích, xây cất nhà trái phép trên đất nông nghiệp, lấn chiếm đất lâm nghiệp (chặt phá rừng làm nương rẫy), v.v… không thực hiện theo quy hoạch được duyệt Mặt khác, việc quản lý quy hoạch, xử phạt các trường hợp vi phạm về đất đai ở các địa phương chưa nghiêm nên những tồn tại trên vẫn kéo dài nhiều năm

2.1.3 Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 đã thực hiện được 04 dự án trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ trên địa bàn các xã Suối Bạc, Sơn Xuân, Sơn Hội

Trang 20

2.1.4 Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch năm 2016

Tổng số dự án trong kế hoạch phê duyệt năm 2016 là 89 dự án Trong

* Các dự án đã thực hiện trong kế hoạch năm 2016 bao gồm:

- Nhà máy viên nén năng lượng (Doanh nghiệp tư nhân Kim Ngọc Khánh), thuộc cụm công nghiệp Ba Bản, xã Sơn Hà

- Nhà máy sản xuất ván lạng An Hoàng (Cty TNHH SX VLXD Bích Hợp), thuộc cụm công nghiệp Ba Bản, xã Sơn Hà

- Nhà máy sản xuất viên nén xuất khẩu An Hoàng (Cty TNHH SX VLXD Bích Hợp), thuộc cụm công nghiệp Ba Bản, xã Sơn Hà

- Mở rộng đất chuyên trồng lúa nước, xã Suối Trai

- Mở rộng đất chuyên trồng lúa nước, xã Krông Pa

- QH đất trồng rừng sản xuất, xã Suối Bạc

- QH đất trồng rừng sản xuất, xã Sơn Xuân

- QH đất trồng rừng sản xuất, xã Sơn Hội

- QH đất trồng rừng sản xuất, xã Suối Trai

- Trang trại nuôi heo gia công, xã Sơn Phước

- Trang trại nuôi heo gia công Tân Thành, xã Suối Bạc

- Xây dựng trạm y tế, xã Phước Tân

- Trường mẫu giáo, xã Phước Tân

- Xây dựng trường mầm non (QH KDC Lỗ Lương), xã Eacharang

- Xây dụng khu thể dục thể thao trung tâm, xã Suối Trai

- Di dời dân cư vùng sạt lở Sông Ba, thị trấn Củng Sơn

- Xây dựng điểm dân cư nông thôn dọc tuyến đường QL25 từ Km51 đến cầu Thanh Minh (Km52+264), xã Eacharang

- Quy hoạch đất ở nông thôn, khu TĐC (5 hộ), xã Phước Tân

- Trụ sở bảo hiểm xã hội huyện Sơn Hòa, xã Suối Bạc

- Mở rộng Giáo xứ Sơn Nguyên, xã Sơn Nguyên

- Cửa hàng xăng dầu Cty cổ phần miền núi Phú Yên đường Trần Phú, thị trấn Củng Sơn

- Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Củng Sơn đường 24/3, thị trấn Củng Sơn

- Xây dựng cây xăng Cà Lúi, xã Cà Lúi

Trang 21

- Trạm cân điện tử thôn Suối Cau, xã Sơn Hà

- Mở rộng cửa hàng bán lẻ xăng dầu Phú Hữu, xã Suối Bạc

- Trạm cân nông sản của hộ kinh doanh Võ Thị Nguyệt, xã Eacharang

- Xây dựng nhà máy sản xuất Ethanol KCP, xã Sơn Hà

* Diện tích đã thực hiện trong kế hoạch năm 2016:

- Diện tích đã thực hiện tương ứng với số dự án đã thực hiện trong kế hoạch năm 2016 là: 246,07 ha, chiếm 19,46% tổng diện tích các dự án trong kế hoạch năm 2016, các dự án đã thực hiện chủ yếu là các dự án có quy mô diện tích không lớn

- Diện tích chưa thực hiện trong kế hoạch 2016 còn lại là: 1.018,11 ha, chiếm 80,54% tổng diện tích các dự án trong kế hoạch năm 2016

* Các dự án chưa được thực hiện trong kế hoạch năm 2016 do thiếu vốn đầu tư, sẽ được rà soát và chuyển một số dự án đủ điều kiện sang thực hiện trong kế hoạch năm 2017 Số dự án còn lại sẽ đưa sang kế hoạch các năm tiếp theo hoặc loại bỏ khi chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn

từ năm 2016 đến 2020

2.2 Đánh giá kết quả đạt được các chỉ tiêu sử dụng đất theo các nhóm đất

* Nhóm đất nông nghiệp

Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp thực hiện năm 2016 là 83.744,08

ha, cao hơn 202,52 ha và đạt 100,24% so với kế hoạch được duyệt

Trong đó:

- Đất trồng lúa: năm 2016 thực hiện 1.563,74 ha, thấp hơn 4,32 ha, đạt 99,72% (Riêng đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ chỉ đạt 98,68%) so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân không đạt kế hoạch được duyệt là do chưa có vốn đầu

tư xây dựng hệ thống kênh mương tưới từ đập sau công trình thủy điện sông

Ba Hạ tại xã Suối Trai và hệ thống thủy lợi tưới xã Krông Pa nên giảm 8,68 ha đất lúa dự kiến tưới theo kế hoạch đã duyệt

- Đất trồng cây hàng năm khác: năm 2016 thực hiện 25.087,75 ha, thấp hơn 221,26 ha, đạt 99,13% so với kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: năm 2016 thực hiện 2.687,38 ha, cao hơn 11,94 ha, đạt 100,45% so với kế hoạch được duyệt

- Đất rừng phòng hộ: năm 2016 thực hiện 12.752,96 ha, cao hơn 105,21

ha, đạt 100,83% so với kế hoạch được duyệt

Trang 22

- Đất rừng đặc dụng: năm 2016 thực hiện 13.130,24 ha, cao hơn 2,81

ha, đạt 100,02% so với kế hoạch được duyệt

- Đất rừng sản xuất: năm 2016 thực hiện 28.499,18 ha, cao hơn 323,14

ha, đạt 101,15% so với kế hoạch được duyệt

* Nhóm đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện năm 2016 là 8.712,60 ha, thấp hơn 185,79 ha và đạt 97,91% so với kế hoạch đã duyệt Trong đó:

- Đất quốc phòng: năm 2016 thực hiện 2.674,98 ha, thấp hơn 165,10 ha, đạt 94,19% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân thực hiện thấp so với kế hoạch đã duyệt là do phần lớn đất quốc đưa vào kế hoạch năm 2016 quy hoạch mở rộng chủ yếu vào đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất, đất trồng cây hàng năm, …) chưa có khả năng thu hồi nên chuyển sang các năm của kỳ cuối

- Đất cụm công nghiệp: năm 2016 thực hiện 8,18 ha, thấp hơn 6,82 ha, chỉ đạt 54,53% kế hoạch được duyệt của năm 2016

Nguyên nhân không đạt kế hoạch là do thiếu nguồn lực đầu tư nên chưa đủ năng lực mở rộng sản xuất ngành công nghiệp

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2016 thực hiện là 97,14 ha, thấp hơn 13,88 ha, đạt 87,50% kế hoạch được duyệt năm 2016

- Đất phát triển hạ tầng: năm 2016 thực hiện 3.090,49 ha, cao hơn 53,32 ha, đạt 101,76% so với kế hoạch năm 2016

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: năm 2016 thực hiện 102,80 ha, thấp hơn 2,0 ha, đạt 98,09% so với kế hoạch phê duyệt năm 2016

- Đất ở nông thôn: năm 2016 thực hiện là 440,93 ha, thấp hơn 25,51 ha, đạt 94,53% so với kế hoạch đã duyệt năm 2016

Nguyện nhân chưa đạt kế hoạch là do tốc độ phát triển kinh tế-xã hội chậm, tốc độ tăng dân số cơ học ở một số khu vực trung tâm xã, thị tứ, v.v… chưa cao nên nhu cầu về đất ở nông thôn năm 2016 thấp hơn so với kế hoạch được duyệt

- Đất ở đô thị: năm 2016 thực hiện là 71,86 ha, thấp hơn 13,30, đạt 84,38% so với kế hoạch được duyệt

Trang 23

Nguyên nhân thực hiện chỉ tiêu đất ở đô thị thấp hơn so với kế hoạch năm 2016 là do tốc độ phát triển kinh tế-xã hội thị trấn Củng Sơn thực tế thấp hơn so với dự báo, dự tính trong quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội thị trấn Củng Sơn và huyện Sơn Hòa, nhu cầu đất ở đô thị thực tế chưa cao, v.v… nên việc mở rộng đất ở đô thị năm 2016 thấp hơn nhiều so với kế hoạch phê duyệt năm 2016

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan thực hiện năm 2016 là 14,96 ha, cao hơn 0,30 ha, đạt 102,05% so với kế hoạch năm 2016

- Đất cơ sở tôn giáo thực hiện năm 2016 là 5,03 ha, thấp hơn 0,70 ha, đạt 87,78% so với kế hoạch năm 2016

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2016 thực hiện là 65,61 ha, thấp hơn 2,96 ha, đạt 95,68% so với kế hoạch phê duyệt năm 2016

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng năm 2016 thực hiện 24,05 ha, cao hơn 2,05 ha, đạt 109,32% so với kế hoạch phê duyệt năm 2016

- Đất sinh hoạt cộng đồng năm 2016 thực hiện 6,57 ha, thấp hơn 0,50

ha, đạt 92,89% so với kế hoạch phê duyệt năm 2016

* Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2016 thực hiện cao hơn kế hoạch phê duyệt năm 2016 là 16,73 ha, đạt 100,12% so với kế hoạch được duyệt Năm 2016, tổng diện tích đất chưa sử dụng toàn huyện còn lại là 1.322,43 ha

Nhìn chung: Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 vẫn còn nhiều chỉ tiêu

chưa đạt kế hoạch thực hiện Trong đó: nhóm đất phi nông nghiệp là nhóm có nhiều chỉ tiêu thực hiện chưa đạt so với kế hoạch đã phê duyệt

2.3 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

- Những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước như: Một số dự án trong kế hoạch sử dụng đất thiếu vốn đầu tư thực hiện, đồng thời lại phát sinh một số dự án mới ngoài kế hoạch Vì vậy, việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất trong thời gian ngắn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã chưa chặt chẽ dẫn đến một

số hộ dân tự chuyển mục đích sử dụng đất không theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dẫn đến làm thay đổi chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất Việc lấn chiếm đất lâm nghiệp (chặt phá rừng làm nương rẫy) để sản xuất nông nghiệp ở một số địa phương còn xảy ra thường xuyên, v.v… cũng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Trang 24

Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu là:

- Do những nhu cầu phát sinh trong tình hình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương dẫn đến một số dự án cần thực hiện sớm hơn kế hoạch hoặc một số dự án chưa đủ điều kiện thực hiện ngay trong năm kế hoạch

- Do việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã chưa chặt chẽ nên vẫn còn tồn tại việc sử dụng đất sai mục đích so với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã được phê duyệt

- Thiếu vốn đầu tư đồng bộ, vốn ngân sách gặp nhiều khó khăn và nhất là vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới còn rất hạn chế Vì vậy, chưa đưa ra được các giải pháp thực hiện đồng bộ và triệt để nên một số chỉ tiêu quy hoạch thực hiện chậm và kéo dài

- Một số chủ đầu tư năng lực yếu nên không đảm bảo đúng tiến độ thực hiện

- Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành không được tiến hành đồng bộ, các quy hoạch chuyên ngành như nông nghiệp, xây dựng, giao thông, v.v thường không có dự báo trước dẫn đến quy hoạch chồng chéo và gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai

- Các quy định và thủ tục quản lý nhà nước chưa hoàn chỉnh, bất cập và thiếu

ổn định lâu dài gây nhiều khó khăn ách tắc cho các nhà đầu tư dẫn đến kế hoạch

sử dụng đất bị chậm tiến độ quy hoạch

- Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khi có các nhu cầu sử dụng đất phát sinh (các dự án phát triển ngành); UBND tỉnh chỉ đạo các cấp lập Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tuy nhiên, các xã đều thiếu kinh phí và thiếu cán bộ chuyên môn thực hiện nên việc quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chậm hơn so với yêu cầu thực tiễn

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân:

Trang 25

Trên cơ sở xác định nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện Sơn Hòa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trong năm kế hoạch 2017 và những năm tiếp theo Đồng thời, đáp ứng được những chủ trương chính sách Nhà nước về sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai phát triển kinh tế-xã hội, tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân năm 2017

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân năm 2017 bao gồm: Các công trình, dự án trong kế hoạch năm 2016 chưa được thực hiện nhưng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được chuyển sang thực hiện trong kế hoạch năm 2017 và các công trình, dự án mới phát sinh theo nhu cầu sử dụng đất năm 2017

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện trong kế hoạch năm 2016 chuyển sang kế hoạch năm 2017 theo biểu sau:

Biểu 03: Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong kế hoạch năm 2016 chuyển sang thực hiện năm 2017

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích hiện trạng (ha)

Tăng thêm Địa

điểm (đến cấp xã)

Các văn bản pháp lý liên quan

và nguồn vốn thực hiện công trình, dự án

Diện tích (ha)

Sử dụng vào đất

I

Công trình, dự án được phân

bổ từ Điều chỉnh quy hoạch sử

- SCH cơ bản/Bộ CHQS tỉnh 414,23 414,23 RSX Xã Sơn

Xuân

CV số 279/BCH-HC ngày 15/6/2015 của Ban CHQS huyện Sơn Hòa (QĐ 2836/QĐ-TM ngày 20/12/2011 của Bộ Tổng tham mưu)

Trang 26

nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

mà phải thu hồi đất

Trang trại nuôi bò thịt và bò sữa

(Sơn Hội: 8,0 ha, Sơn Định: 7,0

Sơn Định

Thông báo số 903/TB-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Phú Yên

về các nội dung dự án Chăn nuôi bà thịt và

bò sữa Thảo Nguyên

-

Chuyển mục đích sử dụng đất

chuyên trồng lúa nước sang trồng

cây lâu năm

0,10

0,10 LUC

TT

Củng Sơn

Tờ trình số UBND ngày 21/9/2015 của UBND

Công văn số 1175/CAT-PX13 ngày 03/7/2015 của Công an tỉnh

1.2.2 Đất sản xuất vật liệu xây dựng

- Khai thác mỏ đó VLXD thông

Thông báo số 370/TB-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh

- Nâng cấp, cải tạo QL25 đoạn từ

chợ Suối Bạc đến ngã tư Cây Me 10,80 8,50 2,30

BHK, CLN

Xã Suối Bạc

Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày

24 tháng 8 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ

- KH mở rộng đất giao thông trong

Xã Eacharang

Tờ trình số UBND ngày 15/4/2014 của UBND

Tờ trình số UBND ngày

Kế hoạch xây dựng nông thôn mới 2017

- Xây dựng khu thể thao thôn

Kế hoạch xây dựng nông thôn mới 2017

- Xây dựng chợ Sơn Định 0,40 0,40 BHK Xã Sơn Định

Kế hoạch xây dựng nông thôn mới 2016

Trang 27

- KDC khu phố Tịnh Sơn 1,00 1,00 BHK TT Củng

Sơn

Công văn số 83/PKT&HT ngày 11/11/2013 của Phòng KTHT huyện Sơn Hòa

- QH KDC Suối Bùn 6,00 6,00 BHK, RSX TT Củng

Sơn

- XD khu dân cư Suối Cau 1,00 1,00 BHK Xã Sơn

Tờ trinh số UBND ngày 25/7/2011 của UBND xã Sơn Hà

78/TTr XD khu dân cư dọc QL 25 thôn

- Khép kín KDC nông thôn dọc theo

tuyến ĐT650 thôn Nguyên Xuân 0,74 0,74 BHK Nguyên Xã Sơn

Tờ trình số UBND ngày 28/3/2014 của UBND

19/TTr-xã Sơn Nguyên

-

Khép kín KDC nông thôn dọc

theo tuyến ĐT650 thôn Nguyên

Trang (KDC 1 Nguyên Trang)

0,68 0,68 BHK Xã Sơn

Nguyên

Tờ trình số UBND ngày 28/3/2014 của UNBD

19/TTr-xã Sơn Nguyên

-

Khép kín KDC nông thôn dọc theo

tuyến đường tư ĐT 650 đến ngã ba

vào nhà ông Biện Phước Thọ thôn

Nguyên Trang (KDC 2 Nguyên Trang)

0,97 0,97 BHK Xã Sơn

Nguyên

Tờ trình số UBND ngày 28/3/2014 của UNBD

19/TTr-xã Sơn Nguyên

- QH KDC ngã tư Phong Cao - hồ

Suối Phèn (dọc tuyến tránh lũ) 0,50 0,50 BHK

Xã Sơn Long

13/TTr

Quy hoạch điểm dân cư nông

thôn dọc tuyến đường ĐT642 (từ

nhà ông Phan Văn Nhã - nhà ông

Lê Tấn Hùng), thôn Hòa Nghĩa

2,80 2,80 BHK, CLN Xã Sơn

Định

Công văn số 83/PKT&HT ngày 11/11/2013 của Phòng KTHT huyện Sơn Hòa

-

XD điểm dân cư nông thôn từ ngã

tư Trường La Văn Cầu đi thôn

Tân Lương và Tân Thuận

1,50 1,50 BHK Xã Sơn

Hội

Công văn số 83/PKT&HT ngày 11/11/2013 của Phòng KTHT huyện Sơn Hòa

-

Xây dựng điểm dân cư nông thôn

dọc tuyến đường, kênh đi Nhà

máy thủy điện sông Ba Hạ 4,00 4,00

Trai

Nghị quyết số 102/NQ-HĐND ngày 30/7/2013 của HĐND xã Suối Trai

- XD KDC nông thôn điểm định cư

Xã Krông

Pa

Trang 28

-

Xây dựng điểm dân cư nông thôn

dọc tuyến đường ĐH59 - thôn Ma

Nhe Cà Lúi

0,72

0,72 BHK Xã Cà Lúi

Tờ trình số UBND ngày 06/8/2013 của UBND xã Cà Lúi

56/TTr Xây dựng điểm dân cư nông thôn

1.2.8 Đất sinh hoạt cộng đồng

- Xây dựng nhà văn hóa thôn

- Xây dựng nhà văn hóa thôn (QH

Xã Eacharang

Tờ trình số UBND ngày 15/4/2014 của UBND xã Eacharang

1.2.9 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Công văn số 176/BC-STNMT ngày 12/5/2014 của

Báo cáo số TNMT ngày 09/01/2014 của Phòng TNMT huyện Sơn Hòa

- Cây xăng trung tâm xã Phước Tân 0,10 0,10 DCS Xã Phước

Tân

- Xưởng cưa, sẻ, bào gỗ của Doanh

nghiệp tư nhân Hoàng Tiến 0,10 0,10 BHK Xã Sơn Hà

1.2.13 Đất cơ sở sản xuất phi nông

-

Xây dựng bãi đậu xe vận chuyển

mía của của Cty TNHH Rượu

Công văn số 1946/UBND-KT ngày 26/5/2014 của UBND tỉnh

Trang 29

(1) (2) (3)=(4)+(5) (4) (5) (6) (7) (8)

-

Nhà máy Cồn, Gas, Rượu,

Phân vi sinh tổng hợp của Cty

TNHH Rượu Vạn Phát

10,00 10,00 BHK Xã Sơn

Thông báo số 521/TB-UBND ngày 07/7/2004 của UBND tỉnh

1.2.14 Đất cho hoạt động khoáng sản

- Khai thác vàng của Công ty

Tân Hoàng Đạt 21,62 21,62 BHK Xã Sơn Phước

Giấy phép thăm dò khoáng sản số 13/GP-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh

1.2.15 Đất công trình năng lượng

- Đường dây 110kV Sơn Hòa -

QĐ số EVNCPC ngày 15/9/2014 của Tổng Công ty điện lực miền Trung

4867/QĐ Đường dây 110kV Sơn Hòa -

4867/QĐ Tổ máy phát điện nhà máy đường

1.2.17 Đất phi nông nghiệp khác

- Đất dự phòng (QH KDC Lỗ

Xã Eacharang

Tờ trình số UBND ngày 15/4/2014 của UBND xã Eachrang

Ghi chú: Các công trình, dự án trong kế hoạch 2016 chuyển sang năm 2017 đã có chủ trương đầu tư

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề xuất thực hiện mới trong kế hoạch năm 2017

Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề xuất thực hiện mới trong kế hoạch năm 2017 theo biểu sau:

Biểu 04: Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân thực hiện mới trong kế hoạch năm 2017

Nhu cầu sử dụng đất tăng thêm năm 2016

Địa điểm (đến cấp xã)

Các văn bản pháp lý liên quan và nguồn vốn thực hiện

dự án

Diện tích (ha)

Sử dụng vào loại đất

Trang 30

2103/QĐ Thao trường bắn cụm xã cụm Tây bắc huyện 3,00 BHK Xã Sơn Hội Trung ương Ngân sách

- Thao trường bắn cụm xã phía Tây huyện 6,00 BHK Eacharang Trung ương Ngân sách

- Mở rộng đất quốc phòng Củng Sơn 4,15 TT Củng Sơn

2 Cụm công nghiệp

- Mở rộng cụm công nghiệp Ba Bản 4,00 BHK Xã Sơn Hà

II Các công trình, dự án cấp huyện

1 Công trình, dự án do Hội đồng nhân dân

cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất

1.1 Đất nông nghiệp

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

- Mở rộng đất chuyên trồng lúa nước 30,00 BHK Krông Pa

Kế hoạch xây dựng nông thôn mới 2017

- Mở rộng đất chuyên trồng lúa nước 5,00 BHK Cà Lúi

Kế hoạch xây dựng nông thôn mới 2017

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

- Quy hoạch đất trồng cây lâu năm thôn Thống

Xã Suối Trai

1.1.3 Đất rừng sản xuất

- KH mở rộng đất trồng rừng sản xuất 100,00 Xã Sơn Hội

- KH mở rộng đất trồng rừng sản xuất 10,09 Suối Trai

1.2 Đất phi nông nghiệp

1.2.1 Đất an ninh

- Trụ sở làm việc cụm Công an khu vực 6 xã Chuyển tiếp - Sơn Hội Ngân sách Tỉnh

1.2.2 Đất sản xuất vật liệu xây dựng

- KH mở rộng đất sản xuất VLXD thôn Tân

Xã Suối Bạc

- Mở rộng khu mỏ đá khai thác vật liệu xây

Xã Sơn Xuân

- KH khai thác mỏ cát Sông Ba khu phố Tây

TT Củng Sơn

- KH khai thác mỏ cát Sông Ba thôn Thành Hội 1,00 SON Xã Sơn Hà

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w