3.13 Ảnh hưởng của α -NAA, phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu thành 3.14 Ảnh hưởng của α - NAAvà phân bón ñến hiệu quả kinh tế triệu ñồng/ ha 57 3.15 Ảnh hưởng tương tác của chất ñ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU HỒNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AUXIN (α -NAA) VÀ
GIỐNG LÚA BC 15 TRÊN HAI NỀN PHÂN ðẠM KHÁC NHAU TẠI
HUYỆN KỲ SƠN- HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU HỒNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AUXIN (α -NAA) VÀ
GIỐNG LÚA BC 15 TRÊN HAI NỀN PHÂN ðẠM KHÁC NHAU TẠI
HUYỆN KỲ SƠN- HÒA BÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU TỀ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng
Trang 4Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Cây lương thực, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài
Các bạn sinh viên, những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến hành thực hiện ñề tài Bà con nông dân, nơi tôi tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu khoa học ñã luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hồng
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Giới thiệu sơ lược về cây lúa 4
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo 6
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam 8
1.3 Kết quả nghiên cứu về phân bón ñối với lúa 11
1.4 Auxin- Vai trò sinh lý và ứng dụng của Auxin trong sản xuất 20
1.4.2 Vai trò sinh lý của Auxin 20
1.4.3 Ứng dụng của auxin trong sản xuất 22
1.5 Gibberellin – vai trò sinh lý và ứng dụng gibbereliin trong sản xuất 23
1.5.1 Giới thiệu về gibberellin 23
1.5.2 Vai trò sinh lý chủ yếu của Gibberellin 24
1.5.3 Ứng dụng của GA trong sản xuất 25
Trang 6Chương 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu: 28
2.1.1 Nguồn gốc và ñặc ñiểm của giống lúa BC 15 28
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 31
3.5 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Anh hưởng của α -NAA và phân bón ñến sinh trưởng, phát triển
3.1.1 Ảnh hưởng của α- NAA và phân bón ñến thời gian sinh trưởng
của cây lúa qua các giai ñoạn 36
3.1.2 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
3.1.3 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh 41
3.1.4 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến chỉ số diện tích lá 44
3.1.5 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến sự tích lũy chất khô
qua các giai ñoạn sinh trưởng 47
3.1.6 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến tốc ñộ tích lũy chất
khô qua các giai ñoạn sinh trưởng 50
3.1.7 Ảnh hưởng cúa α - NAA và phân bón ñến khả năng chống chịu
3.1.8 Ảnh hưởng của α - NAA và phân bón ñến năng suất và các yếu
3.1.9 Ảnh hưởng của α – NAA và phân bón ñến hiệu quả kinh tế 57
Trang 73.2 Ảnh hưởng của GA3 và phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và
3.2.1 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.2.2 Ảnh hưởng của GA3 và phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
3.2.3 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.2.4 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
chỉ số diện tích lá cuả giống BC15 66
3.2.5 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
sự tích lũychất khô qua các giai ñoạn 69
3.2.6 Ảnh hưởng của GA3 và phân bón ñến tốc ñộ tích lũy chất khô
qua các giai ñoạn sinh trưởng 71
3.2.7 Ảnh hưởng cuả chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
khả năng chống chịu sâu bệnh 72
3.2.8 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 74
3.2.9 Ảnh hưởng của GA3 và phân bón ñến hiệu quả kinh tế 77
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm 2005 - 2011 6 1.3 Tình hình xuất khẩu gạo của 1 số nước trên thế giới năm 2010 và 2011
1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam trong giai ñoạn từ
3.1 Ảnh hưởng tương tác của α - NAAvà phân bón ñến thời gian sinh trưởng
3.2 Ảnh hưởng của α -NAA và phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 39 3.3 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng α -NAA, phân bón ñến ñộng thái
3.4 Ảnh hưởng tương tác của α - NAA và phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh
3.10 Ảnh hưởng của α - NAAvà phân bón ñến tốc ñộ tích lũy chất khô qua các
3.11 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng ñến sâu bệnh hại trên giống
3.12 Ảnh hưởng tương tác của α - NAA và phân bón ñến năng suất và các yếu tố
Trang 103.13 Ảnh hưởng của α -NAA, phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
3.14 Ảnh hưởng của α - NAAvà phân bón ñến hiệu quả kinh tế (triệu ñồng/ ha) 57 3.15 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.16 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3, phân bón ñến thời gian
3.17 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.18 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3, phân bón ñến ñộng thái
3.19 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.23 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.24 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3, phân bón ñến sự tích lũy
3.25 Ảnh hưởng tương tác của GA3 và phân bón ñến tốc ñộ tích lũy chất khô qua
3.26 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến khả năng
3.27 Ảnh hưởng tương tác của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 và phân bón ñến
3.28 Ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 , phân bón ñến năng suất và
Trang 11hạ tầng, ñầu tư khoa học công nghệ và có các chính sách hỗ trợ cho nông dân… ñã ñưa nền sản xuất lúa gạo ở nước ta có những bước khởi sắc ñáng kể,
từ một nước thiếu lương thực cung cấp nhu cầu trong nước nay ñã trở thành một nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, từ năm 2002 ñến nay năng suất lúa bình quân của Việt Nam luôn ñứng ñầu các nước ASEAN
Tuy nhiên trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện ñại hóa ñất nước ngày nay, diện tích ñất trồng lúa có nguy cơ ngày càng bị thu hẹp do nhu cầu sử dụng làm khu công nghiệp, giao thông, nhà ở…; trong vòng 10 năm từ năm
2000 ñến năm 2009 diện tích ñất lúa ñã giảm 380 nghìn ha, dự tính diện tích ñất lúa sẽ tiếp tục giảm theo chiều hướng của công nghiệp hóa- hiện ñại hóa nếu không kiểm soát nghiêm ngặt việc chuyển ñất lúa sang các mục ñích phi nông nghiệp, an ninh lương thực của ñất nước lâu dài sẽ bị ñe dọa khi dân số nước ta mỗi năm tăng trên 1 triệu người; ðây là một bài toán ñặt ra cho các nhà nghiên cứu cần ñảm bảo an ninh lương thực trong ñiều kiện thử thách của quốc gia bằng cách áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến về giống, dinh dưỡng,… trong sản xuất nông nghiệp cần ñược quan tâm
Trang 12Huyện Kỳ Sơn là một huyện nằm giáp với trung tâm thành phố Hòa Bình, trên quốc lộ 6, giao thông ñi lại thuận lợi cả ñường thủy lẫn ñường bộ, nơi ñây có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, với số dân là gần 34.000 người, chủ yếu làm nông nghiệp, nên cây lúa có ý nghĩa rất quan trọng ñối với người dân nơi ñây Trong năm năm gần ñây theo chiều hướng chung của cả nước, diện tích ñất trồng lúa của huyện cũng giảm nhẹ từ 1060,8 ha năm 2009 xuống còn 1060,5 ha năm 2012, nguyên nhân do chuyển ñổi một số diện tích ñất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, ñường giao thông, khu công nghiệp ,trong khi ñó dân số của huyện không ngừng tăng trong các năm, từ khoảng 30.944 dân năm 2009 lên ñến 32.099 dân năm 2012 và ước tính dân
số năm 2013 sẽ lên tới 33 099 dân; Trước tình hình ñó ñể ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực , chính quyền huyện cũng có những chính sách giúp nông dân tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp cận với những kiến thức mới nhằm nâng cao sản lượng lúa trong vùng như chuyển ñổi cơ cấu giống,
kỹ thuật cấy, tưới tiêu, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho lúa nên năng suất lúa của huyện cũng dần ñược nâng cao, tuy nhiên ñể nền sản xuất nông nghiệp phát triển hơn nữa người dân cần thay ñổi một số thói quen, tập quán canh tác trong ñó có kỹ thuật sử dụng phân bón sao cho hiệu quả; Hơn nữa việc sử dụng các chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng nhằm nâng cao năng suất còn rất xa lạ ñối với người nông dân trong huyện Do vậy ñể góp một phần ñưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật ñến với người dân nơi ñây nhằm nâng cao năng suất, sản lượng lương thực trong vùng,
chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của auxin (α _NAA) và gibberellin (GA3) ñến sinh trưởng, phát triển của giống lúa BC 15 trên hai nền phân ñạm khác nhau tại huyện Kỳ Sơn- Hòa Bình”
Trang 13trên 2 nền phân bón khác nhau ñến sỉnh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa BC 15 vụ xuân 2013 tại Kỳ Sơn – Hòa Bình
2.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
-Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn
trên 2 nền phân bón khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống lúa BC 15 trong vụ Chiêm Xuân tại huyện Kỳ Sơn- Hòa Bình
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của ñề tài sẽ làm cơ sở khoa học cho việc
ñề xuất bổ sung biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất lúa tại Hòa Bình
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu sơ lược về cây lúa
1.1.1 Nguồn gốc
Có rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc xuất xứ của cây lúa:
Theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001):Căn cứ vào các tài liệu cổ của Trung Quốc, Ấn độ, Việt NamẦcây lúa ựã có mặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang ựã xuất hiện cây lúa khoảng
5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử 4000 năm trước
Nguyễn Văn Luật (2008), cho rằng về nguồn gốc xuất xứ của cây lúa cũng
có rất nhiều ý kiến khác nhau Erygin P S cho rằng lúa bắt ựầu ựược trồng trọt không phải một vùng mà nhiều vùng ựịa lý khác nhau, có thể ở phắa ựông bán ựảo đông Dương, vùng ựông nam Trung Quốc, hạ lưu Sông Ganga và song Bramapoatre Cũng có ý kiến cho rằng ựồng bằng sông Cửu Long có thể
là vùng xuất sứ của lúa trồng ( đào Thế Tuấn, 1968) Sasato trong cuốn
Ộ Nghiên cứu tổng hợp về lúaỢ cho rằng lúa từ Ấn độ, Việt Nam, Myanmar
ựã ựược truyền tới Trung Quốc hoặc theo ựường Hoa Nam, hoặc theo ựường Tây Nam Một số nhà khoa học như Vavilop N.T, Ghose R.L.M, Watt G, Komarov V.LẦ ựều cho là Việt Nam nằm trong cái nôi của lúa trồng [17]
1.1.2 Phân loại
đối với lúa trồng cũng có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Theo ựiều kiện khắ hậu và vĩ ựộ ựịa lý, lúa ựược phân thành 2 loại: lúa tiên và lúa cánh
- Theo mùa vụ gieo cấy trong năm và thời gian sinh trưởng người ta chia ra làm lúa chiêm và lúa mùa
- Theo ựiều kiện tưới và gieo trồng phân chia thành: Lúa cạn và lúa nước
- Theo chất lượng và hình dạng hạt phân thành lúa tẻ và lúa nếp; lúa hạt tròn và lúa hạt dài
Trang 151.1.3 Gía trị của lúa gạo
Theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001), trong lúa gạo có mặt ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác , ngoài ra còn có các vitamin, ñặc biệt là các vitamin B)
Bảng 1.1: Thành phần sinh hóa của lúa gạo (% trọng lượng khô)
là 3594 calo, so với lúa mì là 3610 calo Hàm lượng amyloza trong hạt quyết ñịnh ñộ dẻo của gạo Nếu hạt có 10-18% amyloza thì gạo mềm, dẻo, từ 25- 30% thì gạo cứng Các loại gạo Việt Nam có hàm lượng amyloza thay ñổi từ 18-45%, cá biệt có giống lên ñến 54% ( Lê Doãn Diên và CTV, 1995)
Tinh bột trong lúa gạo có hai loại: Amyloza có cấu tạo mạch thẳng,
có nhiều trong gạo tẻ, amylopectin có cấu tạo mạch ngang (mạch nhánh) có nhiều trong gạo nếp Tỷ lệ thành phần amyloza và amylopectin cũng có liên quan ñến ñộ dẻo của hạt: gạo nếp có nhiều amylopectin nên thường dẻo hơn gạo tẻ
Protein: Tỷ lệ chiếm khoảng 6-8%, thấp hơn so với lúa mì và các loại khác Các loại giống lúa Việt Nam có lượng protein thấp nhất 5,25%, cao nhất 12,84%, phần lớn trong khoảng 7-8%, lúa nếp có lượng protein cao hơn tẻ, lúa chiêm cũng có lượng protein cao
Lipit: Vào loại trung bình Phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo giã chỉ còn 0,52%
Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như: B1, B6, B2, PP lượng vita min B1 là 0,45mg/ 100 hạt (trong ñó phân
bố ở phôi 47%, vỏ cám 34,5% còn trong hạt gạo chỉ có 3,8%) so với lúa mì là 0,52 mg/ 100 hạt và ngô là 0,4 mg
Trang 161.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (2001), cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới, dễ trồng, cho năng suất cao Hiện nay trên thế giới có trên 100 quốc gia trồng lúa Vùng trồng lúa tương ñối rộng: có thể trồng ở các vùng có vĩ ñộ cao
ñến Nam bán cầu: úc 350N Vùng phân bố chủ yếu ở Châu Á từ 300B ñến
Theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001), Châu Á vốn là vùng ñông dân cư, cũng là vùng gieo trồng và sản xuất lúa gạo lớn nhất trên thế giới Châu Á có những tiến bộ ñáng kể trong việc nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc 8 nước Châu Á: Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Banglades, Việt Nam, Thái Lan, Myanma và Nhật Bản Năm 1990 tổng diện tích trồng lúa của Châu Á là 131.903 nghìn ha, cho năng suất 36,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 480,772 triệu tấn Năm 1992 tổng diện tích gieo trồng là 130.974 nghìn ha, năng suất ñạt 36,6 tạ/ha và sản lượng 479,588 triệu tấn
Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm 2005 ñến năm 2011 ñược thể hiện qua bảng Bảng 1.2
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn
Trang 17Như vậy ta có thể thấy diện tích canh tác lúa trên thế giới từ năm 2005 ñến
2011 liên tục tăng, ñến năm 2009 diện tích tuy có giảm nhưng lại cao trở lại vào năm 2010 Về năng suất lúa/ ha liên tục tăng theo các năm Sản lượng lúa/ ha cũng tăng ñáng kể trong các năm và ñạt kỷ lục vào năm 2011 sản lượng lúa ñạt 722,6 triệu tấn lúa ( tương ñương khoảng hơn 480 triệu tấn gạo), tăng khoảng 3%
so với năm 2010, sản lượng tăng do việc mở rộng diện tích canh tác lên ñến hơn164 triệu ha, chủ yếu diễn ra ở các nước Châu Á, ñặc biệt là Trung Quốc
Xét về tiêu dùng thì lúa ñược tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 85% tổng sản lượng sản xuất ra, sau ñó là lúa mỳ chiếm 60% và ngô chiếm 25%
Nhu cầu gạo nhập khẩu của thị trường trên thế giới cũng tương ñối khác nhau, Châu Âu, Châu Mỹ thường có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng cao, trong khi ñó Châu Phi lại có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng trung bình hoặc thấp, ñây ñược coi là thị trường nhập khẩu dễ tính nhất Trong những năm qua Indonexia là nước luôn có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới Hiện nay lượng gạo trao ñổi trên trên thị trường thế giới chiếm tỷ trọng thấp trong tổng cung ( dưới 4%) và giá gạo chịu ảnh hưởng rất lớn lượng mua vào của một số nước nhập khẩu chính như Inñonexia, Philippin,
Bảng 1.3: Tình hình xuất khẩu gạo của 1 số nước trên thế giới
Trang 18Trong năm 2011, luợng gạo giao dịch thương mại trên thế giới lên 8% ñạt con số kỷ lục 34,5 triệu so với 31,5 triệu tấn năm 2010 Tất cả các nơi ngoại trừ Nam Mỹ ñều có nhu cầu mua gạo tăng như ở châu Á (Bangladesh, Trung Quốc và Indonesia) và châu Phi (Ai Cập, Ghana, Nigeria, Senegal) Những nuớc xuất khẩu tăng bao gồm Ấn Ðộ, Thái Lan; ñạt kỷ lục có Brazil
và Việt Nam Trái lại xuất khẩu gạo của Trung Quốc, Pakistan và Mỹ giảm,
do giá gạo trong nuớc tăng cao hay do sản luợng thấp Dự trữ gạo trên thế giới ñến cuối năm 2011 ñạt 140,6 triệu tấn so với 138 triệu tấn năm 2010 Con số này bằng 30% luợng gạo trên thế giới
Sang năm 2012, giao dịch thương mại chỉ còn 34,3 triệu tấn, giảm 2,6%,
do nhu cầu nhập khẩu gạo ở các nuớc châu Á giảm Những nuớc nhu cầu nhập gạo giảm là Bangladesh, Indonesia, Nepal, Nigeria và Philippines Giá gạo cao trong nuớc ñã hạn chế khả năng xuất khẩu của Thái Lan, nhưng nguồn cung thấp cũng gây trở ngại cho Argentina, Brazil, Miến Ðiện, Mỹ và Uruguay
1.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam
Nghề trồng lúa ở Việt Nam có từ rất lâu ñời so với sự phát triển của nghề trồng lúa ở các nước Châu Á Các nhà khoa học trong và ngoài nước ñã nhận ñịnh rằng Việt Nam là cái “ nôi” của nền văn hóa lúa nước
Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính là ðồng bằng Sông Hồng ở phía bắc và ðồng bằng Sông Cửu Long ở phía Nam Ở miền Bắc một năm có hai
vụ chính là vụ chiêm xuân và vụ mùa; Ở miền Nam nông dân trồng 3 vụ 1 năm tuy nhiên do năng suất vụ thứ 3 không ñược cao do ảnh hưởng của lũ ở ðồng Bằng Sông Cửu Long nên chính quyền sở tại ñang khuyến cáo nông dân giảm và chuyển ñổi một phần ñất vụ ba sang nuôi trồng thủy sản hay trồng cây ăn quả
Về sản lượng lúa gạo ở Việt Nam cũng ñược ñánh giá là một trong những nước có sản lượng lúa gạo lớn và có chiều hướng tăng do ứng dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ năm 1979 ñến 1985, sản lượng lúa
Trang 19cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệu tấn, nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tắch và năng suất Tắnh riêng 2 năm 1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm ( Bùi Huy đáp, 1999)
Từ khi thực hiện ựổi mới (năm 1986), Việt Nam ựã có những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, ựưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triền miên ựã không những ựảm bảo ựủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn là nước ựứng thứ
2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo và dành vị trắ xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới vào năm 2012
Trong những năm gần ựây sản lượng gạo của Việt Nam liên tục tăng ựã góp phần rất lớn vào nền kinh tế của ựất nước
Bảng 1.4: Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam trong giai ựoạn từ 2000 - 2011
(Triệu ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 20về tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống… nên năng suất lúa của nước ta từ năm 2000-2011 liên tục tăng qua các năm Năm 2011 do diện tích lúa tăng hơn nữa năng suất lúa cũng ñạt rất cao 55,3 tạ/ ha do ñó ñã làm cho sản lượng lúa ñạt rất cao 42,3 triệu tấn, có thể coi là mức kỷ lục từ trước năm 2011chính nhờ sản lượng tăng cao mà ñã ñưa Việt Nam ñến một mức xuất khẩu gạo ñáng nể trên thị trường thế giới
Bảng 1.5: Sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam từ năm 2007 ñến năm 2011
Về thị trường xuất khẩu gạo gồm một số nước như indonexia, Malayxia, Philippin và Việt Nam ñang tiếp tụ mở rộng thị trường xuất khẩu gạo mới Sang năm 2011 theo thống kê tại Việt Nam, giá gạo xuất khẩu tăng 3% nhưng vẫn còn cạnh tranh so với Thái Lan, thu hút các nhà nhập khẩu gạo ở châu
Á Philippines là một thị trường nhập khẩu gạo tương ñối lớn ñã ký hợp ñồng mua gạo của Việt Nam và Campuchia Trong khi ñó, Philippines mua của Vinafood 2 số luợng 500.000 tấn gạo và của Mega Green Imex Campuchia
Trang 2150.000 tấn Việt Nam chiếm 2/3 luợng gạo nhập khẩu của Philippines và phần còn lại là của Thái Lan Việt Nam cũng ký hợp ñồng 1 triệu tấn gạo giao cho Trung Quốc, nguyên nhân do giá gạo ở Trung Quốc 4-5 tệ/kg (13.200- 16.500 ñồng Việt Nam biến dộng tùy theo từng tỉnh), ñắt hơn mua của Việt Nam
1.3 Kết quả nghiên cứu về phân bón ñối với lúa
Theo Bùi ðinh Dinh (199) phân bón có từ rất lâu ñời cùng với sự ra ñời của nền nông nghiệp và bắt ñầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ
Từ trước Công Nguyên con người ñã quan tâm ñến việc bón phân hữu cơ cho ruộng, ở Trung Quốc ñã biết bón phân xanh và phân bón ñã ñược bắt ñầu sử dụng từ các phân của ñộng vật và mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác Theo Nguyễn Hữu Tề và CS (1997)Nông dân Việt Nam ñã dùng phân hữu cơ từ rất lâu ñời, việc phát nương làm rẫy, ñốt rơm rạ trên nương ñể lại lớp tro rồi chọc lỗ bỏ hạt Việc cày vặn ngả dạ (làm dầm) mục ñích ñể rơm rạ ñược
ủ nát thành phân ngay tại ruộng, người nông dân ñã biết tận dụng ngay tại chỗ nguồn phân bón kết hợp với thu gom phân trâu bò, tro bếp ñể bón ruộng
Ở Việt Nam, diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người trong vòng 65
ñộ giảm 1,1%/năm Như vậy trong nông nghiệp hiện nay, sản lượng cây trồng
sẽ ñược quyết ñịnh chủ yếu bằng yếu tố năng suất thông qua thâm canh và áp dụng các kỹ thuật mới trong công tác chọn tạo giống, bảo vệ thực vật và chế biến, bảo quản sau thu hoạch, trong ñó vai trò của phân bón là cực kỳ quan trọng ðiều này cũng phù hợp với kinh nghiệm lâu ñời của ông cha ta là “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Phân bón góp phần làm tăng năng suất cây trồng thông qua nhiều cơ chế tác ñộng khác nhau, song quan trọng hơn cả là phân bón cung cấp cho cây trồngnhững dinh dưỡng cần thiết mà ñất không ñủ khả năng cung cấp, duy trì ñộ phì nhiêu trong quá trình canh tác Ngoài ra, cùng với năng suất kinh tế, phân bón làm tăng lượng sinh khối cây do ñó tăng nguồn hữu cơ trả lại cho ñất, góp phần ổn ñịnh ñộ phì của ñất
Trang 22Theo kết quả tổng kết của Mai Văn Quyền trên 60 thí nhiệm khác nhau, thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau cho thấy : Nếu ñạt năng suất lúa 3 tấn thóc/ha, thì lúa lấy ñi hết 50kg ñạm, 260kg lân, 80kg kali, 10kg CaO, 6kg Mg, 5kg S và nếu ruộng lúa ñạt năng suất ñến 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lây ñi là 100kg ñạm, 50kg lân, 160kg kali, 19kg CaO, 12kg Mg, 10kg S
Theo viện lúa Kuban (Nga) ñể tạo ñược 1 tạ thóc cần có 2,42kg N;
tính toàn lượng phân bón phù hợp Ví dụ ở Nga, ñể ñạt năng suất 50 tạ/ha
dưỡng trong phân chuồng Bình thường trong 1 tạ phân chuồng tốt có khoảng 0,5kg urê và 0,5 kg super lân Do ñó nếu bón trung bình 8-10 tấn phân chuồng/ha là ta ñã cung cấp 40-50 kg uree và chừng ấy supe lân cho 1 ha theo Nguyễn Hữu Tề và công sự (2001)
*Dinh dưỡng ñạm ñối với cây lúa
ðạm ñóng một vai trò quan trọng trong ñời sống cây trồng nói chung, ñặc biệt ñối với cây lúa, ñạm giữ vai trò ñặc biệt trong việc tăng năng suất Theo Yoshida (1980), ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây lúa trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển
Theo Koyama năm 1981 và Sarker năm 2002 thì: “ðạm là yếu tố xúc tiến quá trình ñẻ nhánh của cây, lượng ñạm càng cao thì lúa ñẻ nhánh càng nhiều, tốc ñộ ñẻ nhánh lớn nhưng lụi ñi cũng nhiều”
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui (1973) về ảnh hưởng của ñạm ñến hoạt ñộng sinh lý của lúa như sau : Sau khi tăng lượng ñạm thì cường ñộ quang hợp, cường ñộ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang
Trang 23hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của ñạm làm tăng tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lẫm), 1994
Về liều lượng phân ñạm bón cho lúa cũng là một vấn ñề rất ñáng quan tâm nhằm nâng cao năng suất cho cây lúa Lúa là cây mẫn cảm với phân ñạm vì vậy cần phải bón liều lượng ñạm thích hợp ñể cây sinh trưởng phát triển tốt Nếu thiếu ñam làm cho cây lúa thấp, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục giảm, lá vàng, thiếu ñạm làm số bông và hạt ít, dẫn ñến năng suất giảm; thừa ñạm dẫn ñến hiện tượng lá to, dài, phiến lá mỏng, nhánh ñẻ vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng dẫn ñến hiện tượng lúa lốp, ñổ non ảnh hưởng ñến năng suất lúa sau này
Viện Nông hoá thổ nhưỡng ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của ñất, mùa vụ và liều lượng phân ñạm bón ñến tỷ lệ ñạm do cây lúa hút Không phải do bón nhiều ñạm thì tỷ lệ ñạm của lúa sử dụng nhiều Ở mức phân ñạm 80 kgN/ha,
tỷ lệ sử dụng ñạm là 46,6%, so với mức ñạm này có phối hợp với phân chuồng
tỷ lệ ñạm hút ñược là 47,4% Nếu tiếp tục tăng liều lượng ñạm ñến 160N và 240N có bón phân chuồng thì tỷ lệ ñạm mà cây lúa sử dụng cũng giảm xuống Trên ñất bạc màu, so với ñất phù sa sông Hồng thì hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa thấp hơn Theo ðỗ Thị Thọ (2004) Khi bón liều lượng ñạm từ 40N - 120N thì hiệu suất sử dụng phân giảm xuống, tuy lượng ñạm tuyệt ñối do lúa sử dụng có tăng lên
Kết quả nghiên cứu sử dụng phân ñạm trên ñất phù sa sông Hồng của Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tổng kết các thí nghiệm 4 mức ñạm
từ năm 1992 ñến năm 1994, kết quả cho thấy : Phản ứng của phân ñạm ñối với cây lúa phụ thuộc vào thời vụ, loại ñất và giống lúa
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1994), khi nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận : Liều lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60N/ha ðối với những giống thâm canh cao như (CK136) thì lượng ñạm thích hợp từ 90 - 120N/ha
Trang 24Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (2001),Về sự hút ựạm của cây lúa, nhiều công trình của nhiều tác giả trong và ngoài nước ựều cho rằng: cây lúa hút ựạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ: thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ làm ựòng Lúa hút ựạm nhiều nhất ở thời kỳ nào thì cũng ựồng thời hút lân và kali nhiều nhất vào thời kỳ ựó Tanaka và nhiều người khác (1959) cho rằng: cây lúa hút ựạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ, ựó là thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ trỗ bông Tùy theo giống lúa sớm hay muộn mà 2 ựỉnh về sự hút ựạm có khoảng cách gần hay xa nhau đối với những giống lúa sớm ngắn ngày, sự hút ựạm hình như xảy ra liên tục từ lúc bắt ựầu ựẻ nhánh ựến trỗ bông Còn các giống muộn dài ngày 2 ựỉnh ựó khoảng cách xa nhau từ 30-40 ngày
Qua nhiều năm nghiên cứu, đào Thế Tuấn ựã ựi ựến nhận xét: Cây lúa ựược bón N thoả ựáng vào thời kỳ ựẻ nhánh rộ thúc ựẩy cây lúa ựẻ nhánh khoẻ và hạn chế số nhánh bị lụi ựi Ở thời kỳ ựẻ nhánh của cây lúa, N có vai trò thúc ựẩy tốc ựộ ra lá, tăng tỉ lệ N trong lá, tăng hàm lượng diệp lục, tắch luỹ chất khô và cuối cùng là tăng số nhánh ựẻ (đào Thế Tuấn, 1980)
Theo tác giả Bùi đình Dinh, 1993 , cây lúa cũng cần nhiều N trong thời kỳ phân hoá ựòng và phát triển ựòng thành bông, tạo ra các bộ phận sinh sản Thời kỳ này quyết ựịnh cơ cấu sản lượng: số hạt/bông, khối lượng nghìn hạt (P1000)
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1994),Với phương pháp bón N (bón tập trung vào giai ựoạn ựầu và bón nhẹ vào giai ựoạn cuối) của Việt Nam vẫn cho năng suất lúa cao, năng suất lúa tăng thêm từ 3,5 tạ/ha
Cần tập trung lượng ựạm vào thời kỳ ựẻ nhánh vì ựây là thời kỳ khủng hoảng ựạm lớn nhất của cây lúa Nếu bón ựạm tập trung vào thời kỳ ựẻ nhánh
sẽ kắch thắch cây lúa ựẻ nhiều và tập trung, do ựó số nhánh hữu hiệu tăng lên; đây chắnh là yếu tố quyết ựịnh năng suất của lúa
*Dinh dưỡng lân ựối với cây lúa
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế
Trang 25bào Trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ 0,1-0,5% Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự di chuyển tinh bột
tiến sự phát triển của bộ rễ và làm tăng số nhánh ựẻ, ựồng thời cũng làm cho lúa trỗ bông và chắn sớm hơn
Thiếu lân lá lúa có màu xanh ựậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài và rất mềm yếu, ria mép có màu vàng tắa Thiếu lân làm cho lúa ựẻ ắt, thời kỳ trỗ bông và chắn ựều chậm lại và kéo dài Do trỗ bông muộn nên hạt lép nhiều, ựộ dinh dưỡng hạt gạo thấp Thiếu lân ở thời kỳ làm ựòng thì giảm năng suất một cách rõ rệt
đào Thế Tuấn (1963), cho biết: bón phân lân có ảnh hưởng ựến phẩm chất hạt giống rõ rệt, làm tăng trọng lượng nghìn hạt, tăng tỉ lệ lân trong hạt, tăng số hạt trên bông và cuối cùng là cho năng suất lúa cao hơn Bùi Huy đáp,
1980 cho rằng: P có vai trò quan trọng ựối với quá trình tổng hợp ựường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ựến năng suất
Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (2001), Về thời kỳ cây lúa cần nhiều lân nhất, có nhiều ý kiến cho rằng cây hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ làm ựòng
đào Thế Tuấn nhận xét: Trong ựiều kiện chất dinh dưỡng ựược cung cấp liên tục thì cây lúa hút ựạm, lân và kali nhiều nhất vào lúc làm ựòng Nếu nhìn vào cường ựộ hút dinh dưỡng thì cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ
ựẻ nhánh, bởi vì lúc này sự sinh trưởng của thân, lá, rễ tương ựối mạnh Nhiều tác giả nghiên cứu về ựộng thái các hợp chất có lân qua các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ựều nhận thấy: Hàm lượng lân trong cây lúa cao nhất vào lúa ựẻ nhánh rồi giảm dần xuống
Actiomenko (1985) cho rằng hàm lượng lân cao nhất ở thời kỳ mạ rồi giảm dần, ựến thời kỳ ựẻ nhánh lại tăng lên và ựạt ựỉnh cao thứ 2 vào giữa thời kì làm ựòng và sau ựó giảm xuống
Theo Xoomiru (1962) thì trong thời kỳ chắn, hàm lượng lân vô cơ giảm
Trang 26rất nhanh và hoạt ựộng của men photphorilaza tăng ựến 16 ngày sau thụ tinh của hạt và sau ựó giảm xuống
Theo đào Thế Tuấn qua nhiều năm nghiên cứu ựã nhận xét: Lân tổng
số trong cây lúa có các ựỉnh cao ở ựầu thời gian sinh trưởng, lúc ựẻ nhánh và lúa chắn sữa Còn ở rễ thì lân có ựỉnh cao nhấtvào cuối ựẻ nhánh và bắt ựầu làm ựòng; Ở bông lân dạng này càng ngày càng tăng một cách rõ rệt
Theo Sarker năm 2002 khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân ựối với lúa ựược ựánh giá: ỘHiệu suất của lân ựối với hạt ở giai ựoạn ựầu cao hơn giai ựoạn cuối và lượng lân hút ở giai ựoạn ựầu chủ yếu phân phối ở các cơ quan sinh trưởng Do ựó, phải bón lót ựể ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây lúaỢ
Dinh dưỡng P có liên quan mật thiết với dinh dưỡng N Nếu bón ựủ P
sẽ làm tăng khả năng hút N và các chất dinh dưỡng khác Cây ựược bón cân ựối N, P sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chắn sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt Như vậy, muốn cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao thì không những cần cung cấp ựầy ựủ N mà còn cần cung cấp ựầy ựủ cả P cho cây lúa (Tandon và Kimo, 1995), (Nguyễn Vi, 1995), (Vũ Hữu Yêm, 1995)
Về lượng phân lân bón cho lúa Nguyễn Văn Uyên ( 1994), Trung H Met al (1994) cho rằng: Ở mỗi thời kỳ, lúa hút Lân với lượng khác nhau, trong ựó có hai thời kỳ hút mạnh nhất là thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ làm ựòng Tuy nhiên, xét về mức ựộ thì lúa hút P mạnh nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh (Nguyễn Văn Uyển, 1994) , (Trung H.Met al, 1994)
Theo nhiều tác giả cho biết, lượng phân bón cho lúa cần thay ựổi theo thời tiết, mùa vụ và từng loại ựất Trên ựa số các loại ựất, chân lúa cao sản
rằng, trên ựất phèn nặng, muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải tạo:
sử dụng nước ngọt tưới ựể rửa phèn, bón phân P liều lượng cao trong những
Trang 27năm ñầu ñể tích luỹ P Trên ñất phù sa sông Cửu Long ñược bồi hàng năm,
ñược 20% so với công thức không bón P Tuy nhiên, bón thêm với liều lượng cao hơn, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ cho nên ruộng thâm canh
thì ñã bội thu ñược 43,7%, tiếp tục bón tăng lượng P, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ (Lê Văn Tiềm, 1996)
*Dinh dưỡng kali ñối với lúa
Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (2001), Kali là một ba nguyên tố dinh dưỡng quan trọng ñối với cây lúa Kali xúc tiến sự di chuyển các chất ñồng hóa và gluxit trong cây Vì vậy lúa thiếu kali thì hàm lượng trong hạt giảm, hàm lượng ñạm sẽ tăng
Trong ñiều kiện thời tiết xấu, trời âm u, ánh sáng yếu thì vai trò kali có tác dụng như ánh sáng mặt trời, xúc tiến sự hình thành gluxit, cho nên ñể chống rét cho mạ xuân ở miền bắc, lúc gieo mạ người ta cần bón một lượng kali ñáng kể Ngoài ra Kali còn cần cho sự tổng hợp protit, và tạo thuận lợi cho sự di ñộng của Fe trong cây
Lúa thiếu kali không ảnh hưởng ñến ñẻ nhánh mấy, nhưng cây lúa lùn, thấp, lá hẹp, màu xanh tối, hàm lượng diệp lục giảm, lá mềm yếu và dũ xuống,
số lá xanh xòn lại trên cây giảm Lúa thiếu kali ở thời kỳ làm ñòng sẽ làm cho các gié bông thoái hóa nhiều, số hạt ít, trọng lượng hạt giảm, hạt xanh, hạt lép
và hạt bạc bụng nhiều, phẩm chất gạo bị giảm sút
Theo quan ñiểm của Koyama năm 1981: Kali xúc tiến tổng hợp ñạm trong cây Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, ñạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân cây yếu dễ bị ñổ Lúa ñược bón ñầy ñủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài hơn và trỗ sớm hơn 2-3 ngày Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn
Trang 28Theo Yang năm 1999, kali ñẩy mạnh sự ñồng hoá cácbon của cây lúa, xúc tiến việc chuyển hoá và vận chuyển sản phẩm quang hợp Thiếu kali hoạt ñộng của sắt bị ảnh hưởng, do ñó ảnh hưởng tới quang hợp dẫn ñến lá bị vàng Bón ñủ kali, diệp lục và các sắc tố ñều tăng (tuy nhiên, kali không phải là thành phần của sắc tố), việc hình thành gluxit ñược ñẩy mạnh, trọng lượng lá tăng, kali tham gia vào quá trình chuyển hoá ñường thành gluco Khi ñủ kali thì tỷ lệ saccaroza và tinh bột ñều cao
Theo ðinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004) thì kali không phải là chất tạo thành bất kỳ một chất hữu cơ nào của cây lúa, nhưng nó rất quan trọng cho 40 hoặc hơn 40 enzym hoạt ñộng ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng sinh
lý của cây như ñóng mở khí khổng, tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng khả năng chống chịu bệnh, giúp lúa ñẻ nhánh thuận lợi, tăng kích thước hạt và khối lượng hạt Thiếu Kali cây sẽ còi cọc, ñẻ nhánh kém hơn một chút, lá ngắn, màu xanh tối, bông nhỏ và dài
Về sự hút kali qua các thời kỳ sinh trưởng, Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (2001) cho rằng: Cây lúa hút kali nhiều ở thời kỳ ñầu sinh trưởng Trong thời
kỳ lúa làm ñòng, nếu gặp thời tiết xấu, cần phải bón kali bổ sung ñể lúa làm ñòng thuận lợi
Các thí nghiệm của Patrick J.W.H năm 1968 ñều cho thấy kali có vai trò quan trọng trong giai ñoạn trước và sau làm ñòng, thiếu kali ở giai ñoạn này năng suất lúa giảm mạnh
Kết quả nghiên cứu của Sinclair năm 1989 lúa hút kali vào thời kỳ ñẻ nhánh có tác dụng làm tăng số bông, số hạt, ở thời kỳ làm ñòng làm tăng số hạt và tăng trọng lượng nghìn hạt Vì vậy, thiếu kali ở giai ñoạn này làm năng suất giảm mạnh ðây cũng là cơ sở cho biện pháp kỹ thuật bón kali
Theo kết quả nghiên cứu của Sarker năm 2002: ở giai ñoạn ñầu hiệu suất của kali cao sau ñó giảm dần và ñến giai ñoạn cuối lại cao Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung ñến giai ñoạn trỗ, ñặc biệt ở giai ñoạn
Trang 29hình thành hạt là rất cần thiết
Theo kết quả nghiên cứu của Sarker năm 2002 từ khi cây bắt ựầu bén rễ ựến cuối ựẻ nhánh, ựối với vụ sớm và vụ muộn ựều hút một lượng kali tương ựối như nhau Từ khi phân hoá ựòng ựến lúc bắt ựầu trỗ, cây lúa hút kali nhiều nhất và sau ựó lại giảm, nhưng từ khi trỗ ựến thời kỳ hạt chắc và chắn thì tỷ lệ hút kali ở vụ muộn lại cao hơn vụ sớm
Bùi đình Dinh (1999) cho biết: tỷ lệ kali cây lúa hút trong các thời kỳ sinh trưởng tuỳ thuộc vào giống lúa, giai ựoạn từ cấy ựến ựẻ nhánh là 20,0-21,9%; từ phân hoá ựòng ựến trỗ là 51,8-61,9%; từ vào chắc ựến chắn là 16,9-27,7%
Theo Vũ Hữu Yêm (1995), hiệu suất phân kali cao nhất trên ựất bạc
(1999), cho thấy, trong ựiều kiện thâm canh cao, lúa ngắn ngày, lượng kali
Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu kali bước ựầu cho thấy lượng kali lúa ngắn ngày hút ựể tạo 1 tấn thóc trên ựất phù sa sông Hồng là 14,2-21,8 kg
Trên ựất phù sa sông Hồng trong thâm canh lúa ngắn ngày, ựể ựạt ựược năng suất lúa hơn 5 tấn/ ha ở vụ Mùa và trên 6 tấn/ha ở vụ Xuân, nhất thiết phải
bón 88- 107 kg K2O/ha/vụ (với mức 160kg N/ha/vụ, 88kg P2O5/ha/vụ) Hiệu
Trên cơ sở thực tế sản xuất ựã có nhiều khuyến cáo về mức bón phân kali cho lúa Ở Việt Nam liều lượng phân kali khuyến cáo sử dụng cho lúa ở ựồng bằng sông Hồng còn chưa ựược thống nhất, thường dao ựộng từ 60 -
ựộ ựạm bón và lượng phân chuồng ựược sử dụng (Bùi đình Dinh 1993, Nguyễn Văn Bộ 2003, Võ Minh Kha 1996)
Trang 30Như vậy ñể ñạt ñược năng suất cho cây trồng thì phân bón là một yếu
tố quan trọng Cần phải bón một lượng phân bón thích hợp trên từng loại ñất, từng thời vụ thích hợp… và phải bón cân ñối giữa N, P, Kñể dạt hiệu quả cao trong sản xuất
1.4 Auxin- Vai trò sinh lý và ứng dụng của Auxin trong sản xuất
1.4.1 giới thiệu về Auxin
Auxin là phytohormon ñầu tiên ñược phát hiện vào năm 1934 (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, 2006)
Auxin tự nhiên trong cây chính là axit β– indol axetic (IAA) IAA ñược tổng hợp chủ yếu trong ñỉnh chồi ngọn của cây và từ ñấy ñược vận chuyển hướng gốc ñến tất cả các cơ quan phía dưới ñể ñiều chỉnh quá trình sinh trưởng của cơ quan và toàn cây
Con người ñã tổng hợp nên rất nhiều chất có bản chất hóa học khác nhau nhưng chúng có hoạt tính sinh lý tương tự như IAA gọi là Auxin tổng hợp Các Auxin tổng hợp ñược sử dụng nhiều nhất trong sản xuất là α naphtyn axetic axit (α-NAA); IBA (β_Indol butylric axit); 2,4D (2,4 Diclorophenoxy axetic axit)
IAA trong cây luôn ñược tổng hợp mới và cũng luôn bị phân hủy sau khi
ñã gây tác ñộng sinh lý
1.4.2 Vai trò sinh lý của Auxin
Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993), Auxin có các vai trò sinh lý chủ yếu ñối với thực vật như sau:
-Auxin có tác dụng kích thích mạnh lên sự dãn của tế bào, làm cho tế bào phình to lên chủ yếu theo hướng ngang của tế bào Sự dãn của các tế bào gây nên sự tăng trưởng của cơ quan và toàn cây Vai trò chủ yếu của Auxin lên
- Auxin có vai trò ñiều chỉnh tính hướng của cây như tính hướng quang, hướng ñịa, hướng hóa, hướng thủy…: ðây là một ñặc tính vốn có của thực vật.Dưới tác ñộng của các tác nhân kích thích một chiều (ánh sáng, trọng lực,
Trang 31hóa học,…) gây nên sự phân bố không ñều của Auxin ở hai phía của cơ quan
và gây nên sự sinh trưởng không ñều nhau ở hai phía của cơ quan
- Auxin ñiều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn: ðây là một ñặc tính quan trọng của thực vật Auxin tổng hợp trong chồi ngọn với hàm lượng cao gây ảnh hưởng ức chế lên chồi bên Nếu cắt chồi ngọn (loại trừ ưu thế ngọn) thì chồi bên ñược giải phóng khỏi ức chế và lập tức sinh trưởng Có hai quan ñiểm giải thích vai trò của auxin ñối với hiện tượng ưu thế ngọn là ức chế trực tiếp
và ức chế gián tiếp Chồi ngọn là cơ quan tổng hợp auxin với hàmgiảm lượng cao Khi vận chuyển xuống dưới, các chồi bên bị auxin ức chế; cắt chồi ngọn, hàm lượng auxin bị giảm xuống và các chồi bên ñược kích thích sinh trưởng,
ñó là quan ñiêm ức chế trực tiếp của auxin Quan ñiểm ức chế gián tiếp của auxin cho rằng auxin kích thích tạo nên một chất ức chế sinh trưởng ( như etylen chẳng hạn) và chính chất ức chế này gây nên sự ức chế các chồi bên -Auxin ñiều chỉnh sự hình thành rễ nhất là rễ bất ñịnh: Có thể xem auxin
là hormone hình thành rễ, auxi có tác dụng hoạt hóa các tế bào vùng xuất hiện
rễ ñể tạo nên mầm rễ bất ñịnh, mầm rễ sinh trưởng tạo rễ bất ñịnh
-Auxin ñiều chỉnh quá trình thụ tinh, hình thành quả và tạo quả không hạt Sau khi thụ tinh, phôi ñược hình thành và nguồn auxin nội sinh trong phôi hạt sẽ kích thích bầu lớn lên thành quả Nếu thay thế auxin nội sinh bằng xử lý auxin ngoại sinh, quả ñược hình thành mà không cần thụ tinh
- Auxin ñiều chỉnh sự rụng của lá, quả bằng cách kìm hãm sự hình thành tầng rời và ngăn ngừa sự rụng của lá, quả Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, (1993: có một sự tương quan rất chặt chẽ giữa hàm lượng auxin trong quả ñối với sự rụng của chúng Khi hàm lượng auxin trong quả giảm xuống thì tầng rời xuất hiện Những quả trưởng thành, khả năng tổng hợp auxin càng giảm sút và do ñó tầng rời dễ hình thành
Trong trường hợp các quả non, nếu số lượng quả càng nhiều, lượng auxin trong chúng không ñủ ñể duy trì sự sinh trưởng bình thường của qả và
Trang 32do ñó nếu gặp ñiều kiện bất thuận như thiếu nước, thiếu dinh dưỡng… thì tầng rời cũng dễ xuất hiện ðồng thời sự hình thành tầng rời còn ñược ñiều chỉnh sự cân bằng giữa auxin và chất ñối kháng với nó trong cây là axit Abxixic và Ethylen Chính vì vậy muốn kìm hãm sự rụng quả thì cần ñiều chỉnh sự cân bằng giữa auxin/ ABA và Ethylen”
Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, ( 1993) ñã kết luận rằng:
Sự ñậu quả phụ thuộc rất nhiều vào các ñiều kiện nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến
sự rụng quả sau khi hoa nở ðể tăng cường quá trình ñậu quả, người ta bổ xung auxin và gibberellin cho hoa và quả non Auxin và gibberellin sẽ là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ñủ Chính vì thế mà sự sinh trưởng của cây ñược tăng cường và quả không rụng ngay ñược
-Auxin có vai trò kìm hãm sự chin của quả, làm cho quả chậm chín ðây
là sự cân bằng hormone giữa auxin và etylen
Ngoài ra auxin có vai trò ñiều chỉnh quá trình trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý trong cây
1.4.3 Ứng dụng của auxin trong sản xuất
Các auxin tổng hợp ñặc biệt là α-NAA ñã có rất nhiều các ứng dụng thành công trong việc ñiều chỉnh cây trồng theo hướng mong muốn của con người Một trong những ứng dụng khá phổ biến của auxin là ứng dụng vào mục ñích nhân giống vô tính cây trồng Auxin ñược sử dụng ñể kích thích sự
ra rễ bất ñịnh trong nuôi cấy mô, giâm cành và chiết cành làm tăng hệ số nhân giống rất nhiều lần
Một ứng dụng khá phổ biến nữa của auxin là tăng quá trình ñậu quả, tăng năng suất quả cho các loại cây trồng
Lê Thị Khánh và cộng sự (1996) ñã sử dụng α-NAA cho ớt ở Thừa Thiên Huế với nồng ñộ 20-30ppm có thể tăng năng suất ớt quả lên 25-30%
Trang 33đào Quang Nghị và cộng sự (2012) ựã xử lý α-NAA 25ppm sau ra hoa
10 ngày ựã làm tăng tỷ lệ ựậu quả, tăng năng suất quả nên 25% ựối với giống vải chắn sớm Bình Khê
Nguyễn đình Thi, Hoàng Minh Tấn (2008) ựã sử dụng α-NAA cho lạc
ở Thừa Thiên Huế, kết quả cho thấy ngâm hạt giống hoặc phun α-NAA nồng
ựộ α-NAA 20ppm ựã làm tăng năng suất lạc lên trên 20% mà không ảnh hưởng ựến chất lượng
Lê Văn Tri ( 1998) trong cuốn sách chất ựiều hòa sinh trưởng và năng suất cây trồngỢ ựã tổng hợp một số ứng dụng của nhóm chất auxin với cây trồng như sau: Nhân giống vô tắnh bằng giâm cành và chiết cành cho rất nhiều loại cây trồng nhờ xử lý auxin (α-NAA, IBA, 2,4D ) Các ứng dụng phổ biến về giâm cành và chiết cành cho cam quýt, vải thiều, hồng xiêm, ổi,
cà phê, các cây lâm nghiệp và hoa cây cảnh, Phương pháp hiệu quả cho ra
rễ nhanh là phương pháp nồng ựộ cao (2000-8000ppm) với thời gian tác dụng nhanh (vài giây)
ứng dụng auxin cho cây lúa: Lương Minh Châu và cộng sự (1988) [2]
ựã thử nghiệm α-NAA cho giống lúa OM91 Kết quả cho thấy α-NAA làm
chắc/ bông và tăng năng suất trên 7% so với ựối chứng
ứng dụng cho ựậu tương, lạc: Phun α-NAA nồng ựộ 20ppm ựã làm tăng năng suất ựâu tương lên 15,5% Phun α-NAA cho lạc nồng ựộ 10-40ppm
có thể làm tăng năng suất lạc từ 8-14,5%
ứng dụng cho cà chua: xử lý α-NAA hay 2,4 D ựều làm tăng ựáng kể
tỷ lệ ựậu quả, kắch thắch quả và tăng năng suất quả cà chua lên 50-100%
1.5 Gibberellin Ờ vai trò sinh lý và ứng dụng gibbereliin trong sản xuất
1.5.1.giới thiệu về gibberellin
Gibberellin là phytohormon thuộc nhóm kắch thắch sinh trưởng ựược phát hiện vào năm 1955-1956 ( Dẫn theo Hoàng Minh Tấn và cs, 2006) Ngày
Trang 34nay người ta ñã phát hiện ra trên 100 loại Gibberellin trong cây và ký hiệu
GA ñược tổng hợp chủ yếu ở trong các lá non và vận chuyển trong cây không phân cực
1.5.2 Vai trò sinh lý chủ yếu của Gibberellin
Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch (2006), GA có các vai trò sinh lý chủ yếu ñối với cây như sau:
GA kích thích sự sinh trưởng dãn của tế bào chủ yếu theo chiều dọc của
tế bào, chính vì vậy mà làm cho cơ quan và toàn cây tăng trưởng theo chiều dài, chiều cao Với cây hòa thảo như lúa thì GA kích thích mạnh sự kéo dài của lóng vì vậy làm cho cây lúa tăng trưởng mạnh về chiều cao ðây là tác dụng sinh lý ñặc trưng của Gibberellin
GA kích thích sự nảy mầm của hạt, của củ và các chồi ngủ Do vậy GA
có tác dụng phá ngủ nghỉ của cơ quan GA hoạt hóa sự hình thành enzym α_aramilaza trong cơ quan ñang ngủ nghỉ tạo ñiều kiện cho sự nảy mầm của hạt, củ và chồi
GA tác dụng kích thích sự ra hoa của một số thực vật GA ñược xem là một thành phần của hoocmon ra hoa (florigen) – theo quan ñiểm hoocmon ra hoa của Trailakhyan Xử lý GA có thể làm cho cây ngày dài ra hoa trong ñiều kiện ngày ngắn hoặc làm cho bắp cải, xu hào ra hoa trong ñiều kiện của Việt Nam
GA có tác dụng ñiều chỉnh sự phân hóa giới tính ñực của cây, làm tăng
tỷ lệ hoa ñực và các yếu tố liên quan ñến tính ñực của hoa
GA có ảnh hưởng kích thích sự thụ tinh, hình thành quả và tạo quả không hạt tương tự như auxin nhưng ñặc trưng cho một số cây trồng có phản ứng ñặc hiệu với GA như nho, anh ñào
Ngoài ra GA còn có tác dụng ñiều chỉnh quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng sinh lý trong cây
Trang 351.5.3 Ứng dụng của GA trong sản xuất
Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Minh Tấn (1990) ñã nghiên cứu ñề tài: Biện pháp phá ngủ tổng hợp cho khoai tây” và ñã ñược Bộ nông nghiệp và
thio ure nồng ñộ 1% phun ướt ñều, sau ñó cho xuống hầm ñất xông hơi bằng
Theo Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Minh Tấn (1993), việc xử lý xuân hóa (4 tuần) của hoa loa kèn trắng, sau ñó ngâm củ giống vào dung dịch
dịp tết nguyên ñán ðây là biện pháp sản xuất hoa loa kèn trái vụ ñược áp dụng ở Miền Bắc Việt Nam
Vũ Xuân Long, Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn, 1995 ñã
10, 15, 20 ppm cứ 7 ngày phun/ lần sau khi bông có hoa và quả non Kết quả cho thấy GA3 5ppm (nồng ñộ thấp) có ảnh hưởng tích cực ñến sự ñậu quả,
không ảnh hưởng tới ñộ chín và ñộ bền của xơ
kích thước quả và tăng năng suất lên 20%
Huỳnh Văn Quốc, 1997 , Lê Quang Hưng, 1997 nghiên cứu ảnh hưởng
hợp ñều làm tăng số cành, số hoa nở, số quả/ ñốt, số quả/ cành, năng suất và
Trang 36ppm, GA3 100 ppm và GA3 100 ppm + α-NAA 50 ppm cho tỷ lệ rụng quả thấp nhất, tăng tỷ lệ nhân/ quả, trọng lượng hạt ở trong nhân, năng suất tăng 84%, 56% và 30% tương ựương so với ựối chứng
với nồng ựộ 50ppm ựã làm tăng năng suất xoài lên 30%
vải Thanh Hà làm tăng năng suất vải lên 51-59%
Long ựã làm tăng năng suất lên 20%
Khê ựã làm tăng năng suất lên 20%
Lê văn Tri ( 1998) trong cuốn sách ỢChất ựiều hòa sinh trưởng và năng suất cây trồngỢ ựã tổng hợp một số ứng dụng vào GA cho cây trồng như sau:
đã sử dụng GA cho lúa: GA ựược sử dụng cho lúa với các mục ựắch sau: Phá ngủ, kắch thắch này mầm của một số giống lúa có hiện tượng ngủ nghỉ sâu
95% so ựối chứng 25-30% Có thể sử dụng dung dịch GA cho rễ mạ rế
cho kết quả tốt Năng suất tăng với giống NN8 là 12,6%, CR203 là 14,5%,
năng suất quả lên 50-80%
đối với cây nho, thì hiệu quả của GA3 là rất cao Phun GA3 nồng ựộ
Trang 3750-100ppm có thể làm tăng năng suất nho lên 50-120%
chất lượng sợi không giảm
ra nụ làm tăng số lượng hoa và chất lượng của hoa ñáng kể ñối với hoa hồng, cúc vàng, cúc trắng, violet
Trang 38Chương 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu:
2.1.1 Nguồn gốc và ñặc ñiểm của giống lúa BC 15
Bc 15 là giống lúa thuần, ñược chọn lọc cá thể từ giống IRIL 7494,ñã ñược chọn lọc, khảo nghiệm và dưa vào sản xuất từ năm 2000, ñược Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công nhận là giống quốc gia tại quyết ñịnh số 319/ Qð- CLT ngày 15 tháng 12 năm 2008 Tháng 11 năm 2012 giống lúa BC 15 ñã ñược
Bộ nông nghiệp và PTNT tặng giải thưởng” Bông lúa vàng việt nam”
Thời gian sinh trưởng : Vụ Xuân 135-140 ngày, Vụ Mùa110- 120 ngày Giống có sức sinh trưởng mạnh, rễ khoẻ ,thân cứng,chiều cao cây 105-110 cm, bản lá to trung bình, màu vàng sáng, ñẻ khoẻ, nhiều bông,bông to chùng, hạt xếp gối Năng suất ổn ñịnh 70-80 tạ/ha ở vụ Xuân và 60-70 tạ/ha vụ Mùa Chất lượng gạo tốt, cơm dẻo ñậm Tỷ lệ gạo 70% trở lên, ñược người tiêu dùng rất ưa chuộng
Mẫm cảm với nhiệt ñộ thấp, chịu rét kém.Nhiễm ñạo ôn trung bình, bệnh khô vằn và bạc lá nhẹ, kháng rầy và chịu thâm canh
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
* α- NAA (α naphytyl axetic axit)
α - NAA là một auxin ñược tổng hợp, ứng dụng rộng rãi nhất trong nhóm chất kích thích sinh trưởng auxin
α - NAA ñược sử dụng trong thí nghiệm này ở dạng bột trắng vàng ñược nhập nội từ Trung Quốc với hàm lượng hoạt chất 70%
màu trắng, với hàm lượng hoạt chất là 85%
Trang 392.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của α - NAA trên hai nền phân bón khác nhau ñến một số chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa BC15 tại Kỳ Sơn- Hòa Bình
tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa BC15 tại Kỳ Sơn- Hòa Bình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
pháp Spit- plot (ô lớn ô nhỏ) với 3 lần nhắc lại Mỗi khối nhắc lại ñược chia làm 2 ô lớn tương ứng với 2 nền phân bón Mỗi ô lớn ñược chia làm 4 ô nhỏ
Pha chế phẩm với nồng ñộ theo khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên bao bì Chất ñiều hòa sinh trưởng ñược phun vào 3 giai ñoạn: ñẻ nhánh (300 lít/ ha), làm ñòng (400 lít/ha) và vào chắc (500 lít/ha); Phun vào buổi chiều mát, không mưa, phun ướt toàn bộ hai mặt lá và thân cây
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của α - NAA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa BC 15 trên 2 nền phân bón khác nhau
Trang 40Sơ ñồ bố trí thí nghiệm như sau:
của giống lúa BC15 trên 2 nền phân bón khác nhau