1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi thu thptqg nam 2017 mon hoa truong thpt bim son thanh hoa lan 2 file word co loi giai

11 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 141,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng cách lần lượt cho tác dụng với dung dịch BaOH2 dư thu được kết quả sau: Hiện tượng Kết tủa trắng Khí mùi khai Không hiện tượng Kết tủa trắng, Kh

Trang 1

Đề thi thử THPTQG – Lần 2 – Trường THPT Bỉm Sơn – Thanh Hóa

Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017 Câu 1: Cho phản ứng sau: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tinh oxi hóa của ion Fe2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+

B Kim loại đồng đẩy được kim loại sắt ra khỏi dung dịch muối.

C Tính oxi hóa của ion Fe3+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+

D Kim loại đồng có tính khử yếu hơn ion Fe2+

Câu 2: Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu dạng hợp chất Quặng xiđerit chứa hợp chất sắt ở

dạng

Câu 3: Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất

(NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3 Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng cách lần lượt cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết quả sau:

Hiện tượng Kết tủa trắng Khí mùi khai Không hiện tượng Kết tủa trắng, Khí mùi khai

Nhận xét nào sau đây đúng?

A X là dung dịch NaNO3 B T là dung dịch NaHCO3

C Y là dung dịch NH4NO3 D Z là dung dịch (NH4)2CO3

Câu 4: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(3) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư

(4) Nung hỗn hợp Al và Fe2O3 trong bình kín

(5) Điện phân nóng chảy CaCl2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 6: Cho dãy các kim loại: Zn, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung

dịch Cu(NO3)2 là

Câu 7: X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng) Hòa tan hết m gam X trong 2107 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 10% thu được dung

Trang 2

dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và H2 có tỉ khối

so với H2 là 6,6 Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan Z và 1922,4 gam H2O % khối lượng của Mg trong X là

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit là khí

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong một phân tử pentapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

B Thủy phân hoàn toàn triolein trong dung dịch NaOH, thu được etileglicol.

C Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2n+1O2

D Peptit Ala - Glu có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

Câu 10: Ngâm một lá Fe vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra chậm Nếu nhỏ thêm vào

vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn Chất tan trong dung dịch X là

Câu 11: Cấu hình electron của ion 24Cr2+ là

A [Ar]4s23d2 B [Ar]4s23d3 C [Ar]3d5 D [Ar]3d4

Câu 12: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng với dung dịch

Câu 13: Cho 12,0 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 14: Cho dãy các chất sau: H2NCH(CH3)COOH; C6H5OH (phenol); CH3COOCH3;

C2H5OH; C2H5Cl; CH3NH3Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là

Câu 15: Hòa tan hết m gam kim loại Al bằng một lượng dư dung dịch NaOH thu được 6,72

lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 16: Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?

A Alanin B Axit glutamic C Glyxin D Etylamin

Câu 17: Khử hoàn toàn một oxit sắt X bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn thu

được 0,84 gam Fe và 0,66 gam CO2 X có công thức là

A FeO hoặc Fe2O3 B FeO C Fe2O3 D Fe3O4

Trang 3

Câu 18: Este X đơn chức, trong X nguyên tử oxi chiếm 23,5294% khối lượng Cho 0,1 mol

X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 19,8 gam muối Nhận xét nào sau đây về

X là đúng?

A X có 4 đồng phân cấu tạo.

B X tan tốt trong nước.

C Trong X có nhóm -CH2-

D X được điều chế trực tiếp từ một axit cacboxylic và một ancol.

Câu 19: Chất thuộc loại polisaccarit là

A xenlulozơ B saccarozơ C glucozơ D fructozơ

Câu 20: Cho 10,84 gam hỗn hợp gồm metyl amin, anilin, glyxin tác dụng vừa đủ với dung

dịch có 0,2 mol HCl thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 21: Chất nào sau đây phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam?

A etylaxetat B etylamin C glucozơ D metanol

Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

B Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ cùng thu được một monosaccarit.

C Tơ nitron thuộc loại tơ thiên nhiên.

D Thủy phân saccarozơ thu được 2 monosaccarit khác nhau.

Câu 23: Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, các kim loại như Na, K, Ca, Ba khử được nước giải phóng khí H2 (2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau thí nghiệm thu được kết tủa

(3) Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu da cam

(4) Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

(5) Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4/H2SO4 loãng vào dung dịch FeSO4 thì màu tím hồng bị mất (6) Trong tự nhiên, canxi chỉ tồn tại dạng hợp chất và là kim loại có hàm lượng lớn nhất trong

ỏ trái đất

Số nhận định đúng là

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam este X thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O Công thức phân tử của X là

A C4H6O2 B C4H8O2 C C5H8O2 D C5H10O2

Trang 4

Câu 25: Cho 10,0 gam bột Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,4 mol KNO3 và 0,16 mol

H2SO4, khuấy đều để phản ứng hoàn toàn thu được a mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

Câu 26: Điện phân 400 ml dung dịch X chứa NaCl 0,2M và Cu(NO3)2 0,4M với cường độ dòng điện 4,169A, điện cực trơ trong thời gian t giờ thu được dung dịch Y Cho m gam bột

Fe vào dung dịch Y để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng (m – 4,04) gam Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của t gần nhất với

Câu 27: Phản ứng nào sau đây chỉ tạo ra hợp chất sắt (II)?

A Fe(NO3)2 + HCl → B Fe(OH)2 + HNO3 →

C Fe(OH)2 + HCl → D Fe + HNO3 dư →

Câu 28: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), X là muối của axit hữu

cơ đa chức, Y là muối của axit vô vơ Cho 3,79 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí có tỉ lệ mol 1:5 và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 29: Đun nóng este CH3COOC2H5 với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH

C CH3COOH và C2H5OH D CH3OH và C2H5COOH

Câu 30: Chất nào sau đây dùng làm cao su?

C Poli(vinyl clorua) D Polibuta-1,3-đien

Câu 31: Khi lên men 270 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được

Câu 32: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3

Đồ thị biểu diễn phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Trang 5

Giá trị nào sau đây của a là đúng?

Câu 33: Cho 2,0 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam

muối clorua Kim loại đó là

Câu 34: Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm 1 axit đơn chức, 1 ancol đơn chức và este tạo

bởi chúng thu được 11,88 gam CO2 và 4,32 gam H2O Nếu lấy cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2M, dung dịch sau phản ứng đun nóng thu được 0,896 lít (đktc) hơi ancol và 4,7 gam muối khan Y Trong số các phát biểu sau:

(a) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%

(b) có 2 đồng phân este thỏa mãn đề bài ra

(c) % về khối lượng của ancol trong hỗn hợp X là 40,43%

(d) 5,64 gam hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,04 mol Br2

(e) khi nung muối Y với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH/CaO) thu được eten

Số phát biểu đúng là

Câu 35: Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?

A Fe + CuCl2 → B Mg + FeCl2 → C Ag + Cu(NO3)2 → D Al + ZnSO4 →

Câu 36: Chất béo là trieste của glixerol với

A các axit béo B phenol C etilenglicol D etanol

Câu 37: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là

A CH3NH2, NH3, C6H5NH2 B NH3, CH3NH2, C6H5NH2

C CH3NH2, C6H5NH2, NH3 D C6H5NH2, NH3, CH3NH2

Câu 38: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều

mạch hở, tạo bởi glyxin và alanin) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được (m + 15,8) gam muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3 và hỗn hợp Q gồm CO2, H2O, N2 Dẫn toàn

bộ Q vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 gam và còn lại 4,928 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi bình Giả thiết N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn % khối lượng của Y trong T là

Câu 39: Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 70%, sản phẩm thu được là

A glucozơ B mantozơ C saccarozơ D fructozơ

Câu 40: Khi điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ, quá trình xảy ra ở anot (cực dương) là

Trang 6

A Cl2 + 2e → 2Cl- B 2Cl- → Cl2 + 2e C Cu → Cu2+ + 2e D Cu2+ + 2e → Cu

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Câu 2: Đáp án A

HD: • FeCO3: quặng xiđerit

• FeS2: quặng pirit sắt

• Fe2O3: quặng hemantit

• Fe3O4: quặng manhetit

Câu 3: Đáp án C

HD: Các phản ứng hóa học xảy ra và hiện tượng:

• (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O ||→ có kết tủa trắng và khí mùi khai thoát ra

• NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH ||→ có kết tủa trắng

• NaNO3 + Ba(OH)2 → không có hiện tượng gì xảy ra

• NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + NH3↑ + H2O ||→ có khí mùi khai thoát ra

||→ X là NaHCO3; Y là NH4NO3; Z là NaNO3 và T là (NH4)2CO3

Câu 4: Đáp án C

Câu 5: Đáp án A

HD: Các phản ứng xảy ra: chú ý điều chữ "dư" ở các phản ứng:

(1) Mg + Fe2(SO4)3 (dư) → MgSO4 + 2FeSO4 (không thu được kim loại)

(2) H2 dư + CuO → H2O + Cu (ok!)

(3) Ba + H2O + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 + H2 (không thu được kim loại)

(4) Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe (ok.! phản ứng nhiệt nhôm)

(5) CaCl2 –––điện phân nóng chảy–→ Ca + Cl2 (ok.!)

Đọc yêu cầu + đếm → chọn A

Câu 6: Đáp án D

Câu 7: Đáp án C

HD: có nH2SO4 = 2,15 mol; có kết quả cô cạn dung dịch thu 1922,4 gam H2O

gồm 1896,3 gam H2O trong dung dịch H2SO4 ban đầu ||→ nH2O sinh ra = 1,45 mol

Trang 7

Quan sát:

2

0,2mol 2

2,15mol

0,3mol 4

Mg Mg

H Fe

FeO

NH

  

dễ rồi, đơn giản chỉ là ban bật thôi: bảo toàn H có nNH4+ = 0,2 mol

• bảo toàn N có nNaNO3 = 0,4 mol Tiếp tục bảo toàn O có nFeO = 0,45 mol

||→ ∑nO trong X = 1,65 mol ||→ m = 100 gam ||→ mMg trong X = 33,6 gam

||→ Yêu cầu: %mMg trong X = 33,6% Chọn đáp án C

Câu 8: Đáp án D

Câu 9: Đáp án A

Câu 10: Đáp án D

Câu 11: Đáp án D

Câu 12: Đáp án C

Câu 13: Đáp án B

Câu 14: Đáp án B

HD: Các phản ứng hóa học xảy ra gồm:

• H2NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2O

• C6H5OH (phenol) + NaoH → C6H5ONa + H2O

• CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

• C2H5Cl + NaOH –––to–→ C2H5OH + NaCl

• CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O

Đọc yêu cầu ||→ chọn đáp án B

Câu 15: Đáp án A

Câu 16: Đáp án D

Câu 17: Đáp án B

Câu 18: Đáp án A

HD: X đơn chức nên có 2O ||→ từ %mO trong X = 23,5294% ||→ MX = 136 → là C8H8O2

X không phải là este của phenol thì nNaOH cần = 0,1 mol X dạng RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

từ mmuối = 19,8 gam → R = 131 → mâu thuẫn → loại TH này

||→ X là este của phenol ||→ X là HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân vị trí o, p, m) và

CH3COOC6H5

Tổng có 4 đồng phân → phát biểu A đúng luôn Còn lại các đáp án khác:

Trang 8

B X là este nên ít tan trong nước C cả 4 đồng phân của X đều không có nhóm -CH2-.

D este của phenol nên điều chế bằng cách cho phenol + anhiđrit của axit tương ứng

Câu 19: Đáp án A

Câu 20: Đáp án D

Câu 21: Đáp án C

Câu 22: Đáp án C

Câu 23: Đáp án B

HD: Xem xét các phát biểu:

(1) ở điều kiện thường xảy ra phản ứng: M (Na, K, Ca, Ba) + H2O → M(OH)n + H2↑ ||→ đúng.!

(2) chú ý NaOH dư nên: 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O ||→ sai.!

(3) CrO3 + 2NaOH (môi trường kiềm) → Na2CrO4 (màu vàng) + H2O ||→ sai.!

(4) phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; thay K bằng Na, Li, NH4 thì gọi là phèn nhôm đúng.!

(5) phản ứng: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O chú ý KMnO4 (thuốc tím) có màu tím hồng, phản ứng hóa học xảy ra → làm mất màu ||→ đúng.!

(6) Kiến thức thêm: thứ tự 12 nguyên tố thường gặp tức là: oxi, silic, nhôm, sắt, canxi, natri, kali, magiê, hiđro, titan, cacbon, clo ||→ phát biểu này sai.!

||→ đọc yêu cầu: có 3 phát biểu đúng → chọn đáp án B

Câu 24: Đáp án B

Câu 25: Đáp án C

HD: Các chất tham gia đều cho ||→ cần xét tỉ lệ để rõ xem chất đủ dư như nào.!

Phương trình xảy ra: 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

nCu = 0,15625 mol; nH+ = 0,32 mol; nNO3– = 0,4 mol

||→ Cu, NO3 dư; H+ đủ ||→ sản phẩm được tính theo số mol H+

||→ nNO = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol ||→ giá trị của a = 0,08 mol Chọn C

Câu 26: Đáp án B

Fe + Y → hỗn hợp kim loại ||→ Y chứa Cu2+; có sản phẩm khử NO → có HNO3

||→ Y gồm 2x mol HNO3 + (0,12 – x) mol Cu(NO3)2 và 0,08 mol NaNO3

(suy luận đơn giản: muốn có HNO3 thì Cl– ra hết → Y chỉ chứa NO3 với 0,32 mol)

Trang 9

Phản ứng:  

2xmol 3

x

 

  

    

    

► 4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O nên có số mol NO như trên, bảo toàn N có số mol Fe(NO3)2

♦ Bảo toàn khối lượng nguyên tố kim loại 2 vế có: m + (0,12 – x) × 64 = 56 × (0,12 – x/4) +

(m – 4,04)

||→ giải ra x = 0,1 mol ||→ có 0,2 mol HNO3 ||→ dung dịch giảm: 0,1 mol CuO và 0,04 mol CuCl2

||→ ne trao đổi = 0,28 mol ||→ t = 0,28 × 96500 ÷ 4,169 ÷ 3600 ≈ 1,8 giờ Chọn đáp án B

Câu 27: Đáp án C

Câu 28: Đáp án B

: Dựa vào CTPT và một số giả thiết cấu tạo đề cho; đặc biệt thủy phân cho 2 khí

||→ biện luận viết vẽ ra chia làm các TH thỏa mãn ban đầu như sau:

• TH1: X là CH2(COONH4)2; Y là (CH3NH3)2CO3

• TH2: X là CH2(COONH4)2 và Y là (C2H5NH3)(NH4)CO3

• TH3: X là NH4OOC-COONH3CH3 và Y là (CH3NH3)2CO3

Để loại trừ các TH thì chỉ còn cách thử với mỗi TH, số mol khí là 0,01 mol và 0,05 mol tính

ra số mol X, Y

sau đó dùng mX + mY = 3,79 gam để xem với TH nào và số mol ntn là đúng

||→ Kiểm tra, thỏa mãn là TH 0,005 mol CH2(COONH4)2 và 0,025 mol (CH3NH3)2CO3

||→ m gam muối gồm 0,005 mol CH2(COONa)2 và 0,025 mol Na2CO3 ||→ m = 3,39 gam Chọn B

Câu 29: Đáp án B

Câu 30: Đáp án D

Câu 31: Đáp án D

Câu 32: Đáp án D

HD: Đoạn gấp khúc đầu là: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O ||→ 0,15 mol BaSO4↓ → x

= 0,15 mol

đoạn tiếp theo là phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3

∑mkết tủa thêm = 154, 65 – 34,95 = 119,7 gam gồm 2y mol Al(OH)3 + 3y mol BaSO4 ||→ y = 0,14

mol

Trang 10

Xét tại điểm có giá trị a trở đi, kết tủa không đổi do đoạn gấp khúc tiếp theo quá trình trên xảy ra:

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + H2O ||→ hòa tan hết Al(OH)3 và tại a chỉ còn tủa BaSO4

ổn định

lượng Ba(OH)2 cần thêm này tính theo Al(OH)3↓ là 0,14 mol

||→ a = 0,14 + 0,14 × 3 + 0,15 = 0,71 mol (tổng tử các quá trình trên) ||→ chọn đáp án D

Câu 33: Đáp án A

Câu 34: Đáp án B

♦ dạng đặc trưng: thêm H2O quy đổi hỗn hợp X về axit + ancol – H2O

0,05mol 0,04mol

0,27mol 0,24mol 0,12mol

C H O C H O H O axit(O ) ancol(O) H O

     

      

            

♦ Bước 1: giải đốt X gồm 0,27 mol C + 0,24 mol H + 0,12 mol O (tổng mX = 5,64 gam)

giải thủy phân ||→ naxit quy đổi = 0,05 mol; nancol quy đổi = 0,04 mol

♦ Bước 2: bảo toàn nguyên tố O ||→ nH2O quy đổi = 0,02 mol; mmuối = 4,7 gam → axit là

C2H3COOH

||→ bảo toàn C có Cancol = 3; bảo toàn H → Hancol = 8 ||→ ancol là C3H8O

♦ Bước 3: quay lại đọc ra X gồm: 0,02 mol este C2H3COOC3H7

(có 2 đồng phân: C2H3COOCH2CH2CH3 và C2H3COOCH(CH3)2 ||→ phát biểu (b) đúng)

0,03 mol axit C2H3COOH và 0,02 mol ancol C3H7OH (có 2 đồng phân)

|→ %naxit trong X = 0,03 ÷ 0,07 ≈ 42,86% phát biểu (a) đúng

%mancol trong X = 0,02 × 60 ÷ 5,46 ≈ 21,28% → phát biểu (c) sai

∑nπC=CC=C = 0,05 mol ||→ phản ứng với ít nhất là 0,05 mol Br2 ||→ (d) là phát biểu sai

phản ứng vôi tôi xút: RCOONa + NaOH –––to, CaO–→ RH + Na2CO3

ở đây R = C2H3 ||→ hiđrocacbon thu được là C2H4 đúng là eten → (e) đúng

Vậy có 3/5 phát biểu đúng Chọn đáp án B

Câu 35: Đáp án C

Câu 36: Đáp án A

Câu 37: Đáp án D

Câu 38: Đáp án A

có khí duy nhất thoát ra là 0,22 mol N2 ||→ ncác amino axit = 0,44 mol

♦ giải thủy phân: m gam T + 0,44 mol NaOH → (m + 15,8) gam muối + H2O || BTKL có nH2O

= 0,1 mol = nT

Ngày đăng: 25/08/2017, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w