1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nguyên lý kế toán EG17

34 108 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán EG17
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 136,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba chức năng cơ bản của hệ thống thông tin kế toán gồm: Đầu vào, xử lý, và đầu ra Bán một lô hàng có giá vốn 10.000, giá bán 20.000, thuế GTGT 10% (PP khấu trừ), kế toán ghi nhận: Nợ TK 632: 10.000 Có TK 156: 10.000 và Nợ TK 131: 22.000Có TK 511: 20.000Có TK 3331: 2.000 Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp các thông tin về Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm. Bảng cân đối thử có đặc điểm: Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định. Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Nợ là: 131.000 (Vì: Trong các TK được liệt kê, các TK có số dư thông thường Bên Nợ là: TK Tiền: 5.000, TK Chi phí tiền công: 40.000, TK Chi phí thuê nhà: 10.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Tổng số dư của các TK này là 131.000.) Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000 Bảng CĐKT được lập dựa trên Cân đối tài sản – nguồn vốn Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về: Kết quả các hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo nào của công ty PTL sẽ bị ảnh hưởng khi công ty chia lợi nhuận cho cổ đông bằng tiền mặt: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền, Báo cáo vốn chủ sở hữu Báo cáo nào sau đây KHÔNG là báo cáo tài chính? Báo cáo tồn quỹ tiền mặt Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Bảng cân đối kế toán Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo vốn chủ sở hữu cho biết: Tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sau 1 kỳ kế toán Bên Nợ của tài khoản kế toán: Ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả Bên nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có TK 911 phản ánh doanh thu . Chênh lệch NỢ Có sẽ được chuyển sang: Bên nợ TK 421 nếu Lỗ, CÓ TK 421 nếu Lãi Bên Nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có TK 911 phản ánh doanh thu. Chênh lệch Nợ Có sẽ được kết chuyển sang : Bên Nợ TK 421 nếu Lỗ, bên Có TK 421 nếu Lãi Biết chi phí SXKD tại Công ty A trong kỳ: CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000, CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000. Giả sử không có CPSX dở dang. Giá thành trong lô hàng sản xuất trong kỳ là: 180.000 Biết chi phí SXKD tại Công ty B trong kỳ: CPNVLTT 100.0000, CPNCTT 50.000, CPSXC 30.000, CPBH và QLDN 20.000. Giả sử CPSX dở dang đầu kỳ là 5.000, CPSX dở dang cuối kỳ là 7.000. Giá thành trong lô hàng sản xuất trong kỳ là: 178.000 Biểu tính giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ trình bày số liệu hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ cho: Nguyên vật liệu trực tiếp và sản phẩm dở dang Các báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định của: Các đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cần được kế toán cung cấp các thông tin về Tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin kế toán về doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp bao gồm Các nhà quản trị doanh nghiệp Các quỹ doanh nghiệp dùng đ Nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của doanh nghiệp Các tài khoản được sắp xếp theo trình tự TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí Các tài khoản kế toán thường có số dư Bên Nợ là các tài khoản TK tài sản, rút vốn, chi phí Các tài liệu nào sau đây phải sử dụng trong phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất kho Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm cần được kế toán cung cấp tới: các nhà quản trị doanh nghiệp Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm cần được kế toán cung cấp tới Các nhà quản trị trong công ty (Vì: thông tin về giá thành sản xuất chỉ được cung cấp tới nhà quản trị trong doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, không cung cấp cho các đối tượng bên ngoài.) Các thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập Các thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán là? Tiền Các thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán là? Tiền Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Cả 3 thước đo đều đúng Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định Nguyên và và thời gian sử dụng TSCĐ Cách tính giá thành sản phẩm bán ra cơ bản là: Giá thành sản phẩm bán ra = Giá thành sản xuất sản phẩm bán ra + Chi phí dịch vụ cho 1 sản phẩm bán ra + Chi phí quản lý doanh nghiệp cho 1 sản phẩm bán ra. Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức chứng từ ghi sổ là? Chứng từ tổng hợp Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (EG17)

Ba chức năng cơ bản của hệ thống thông tin kế

toán gồm:

Đầu vào, xử lý, và đầu ra

Bán một lô hàng có giá vốn 10.000, giá bán

20.000, thuế GTGT 10% (PP khấu trừ), kế toán

ghi nhận:

Nợ TK 632: 10.000/ Có TK 156: 10.000 và Nợ

TK 131: 22.000/Có TK 511: 20.000/Có TK 3331: 2.000

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cung cấp

các thông tin về

Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm

Bảng cân đối thử có đặc điểm: Tập hợp các tài khoản kế toán cùng với số dư

tương ứng của chúng tại 1 thời điểm nhất định.Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của

các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK

Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ

85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí

tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000,

TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn:

15.000, TK Thiết bị 61.000 Khi lập bảng cân đối

thử, tổng số tiền cột Nợ là:

131.000(Vì: Trong các TK được liệt kê, các TK có số dư thông thường Bên Nợ là: TK Tiền: 5.000, TK Chi phí tiền công: 40.000, TK Chi phí thuê nhà:

10.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000 Tổng số dư của các TK này là 131.000.)

Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1

bút toán ghi sổ không bằng nhau Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000

Bảng CĐKT được lập dựa trên Cân đối tài sản – nguồn vốn

Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông

tin về:

Kết quả các hoạt động của doanh nghiệp

Báo cáo nào của công ty PTL sẽ bị ảnh hưởng

khi công ty chia lợi nhuận cho cổ đông bằng tiền

Báo cáo tồn quỹ tiền mặt

Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Bảng cân đối kế toán

Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính? Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo vốn chủ sở hữu cho biết: Tình hình hiện có và biến động tăng, giảm của

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sau 1 kỳ kế toánBên Nợ của tài khoản kế toán: Ghi tăng tài sản và giảm nợ phải trả

Bên nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có TK 911

phản ánh doanh thu Chênh lệch NỢ - Có sẽ

được chuyển sang:

Bên nợ TK 421 nếu Lỗ, CÓ TK 421 nếu Lãi

Bên Nợ TK 911 phản ánh chi phí, bên Có TK Bên Nợ TK 421 nếu Lỗ, bên Có TK 421 nếu Lãi

Trang 2

911 phản ánh doanh thu Chênh lệch Nợ - Có sẽ

được kết chuyển sang :

Biết chi phí SXKD tại Công ty A trong kỳ:

dở dang đầu kỳ là 5.000, CPSX dở dang cuối kỳ

là 7.000 Giá thành trong lô hàng sản xuất trong

kỳ là:

178.000

Biểu tính giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ trình

bày số liệu hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ cho:

Nguyên vật liệu trực tiếp và sản phẩm dở dang

Các báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho việc ra

quyết định của:

Các đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp

Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cần được

kế toán cung cấp các thông tin về

Tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên

ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin kế toán về

doanh nghiệp thông qua

các báo cáo kế toán

Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên

trong doanh nghiệp bao gồm

Các nhà quản trị doanh nghiệp

Các quỹ doanh nghiệp dùng đ Nhằm chi tiêu cho các mục đích khác nhau của

doanh nghiệpCác tài khoản được sắp xếp theo trình tự TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu,

TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phíCác tài khoản kế toán thường có số dư Bên Nợ là

các tài khoản

TK tài sản, rút vốn, chi phí

Các tài liệu nào sau đây phải sử dụng trong

phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất kho

Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm

cần được kế toán cung cấp tới:

các nhà quản trị doanh nghiệp

Các thông tin về giá thành sản xuất của sản phẩm

cần được kế toán cung cấp tới

Các nhà quản trị trong công ty(Vì: thông tin về giá thành sản xuất chỉ được cungcấp tới nhà quản trị trong doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, không cung

Trang 3

cấp cho các đối tượng bên ngoài.)Các thủ tục kiểm soát do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập

Các thước đo sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế

Các thước đo sử dụng trong hạch toán: Cả 3 thước đo đều đúng

Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố

định

Nguyên và và thời gian sử dụng TSCĐ

Cách tính giá thành sản phẩm bán ra cơ bản là: Giá thành sản phẩm bán ra = Giá thành

sản xuất sản phẩm bán ra + Chi phí dịch vụ cho

1 sản phẩm bán ra + Chi phí quản lý doanh nghiệpcho 1 sản phẩm bán ra

Căn cứ để ghi sổ cái trong hình thức chứng từ ghi

sổ là?

Chứng từ tổng hợpChứng từ ghi sổChứng từ gốcCăn cứ để ghi sổ cái trong hình thức nhật ký

(Chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng - Khấu hao, dịch vụ mua ngoài… dùng cho bán hàng - Chi phí nhân công phục vụ bán hàng)Chi phí bán hàng tháng 7/2013 của công ty PTL

tăng thêm 20% so với tháng trước, điều này làm

cho

Không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của công ty

Chi phí chế biến gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất

chungChi phí khấu hao TSCĐ dùng ở văn phòng công

ty được hạch toan vào :

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí lắp đặt chạy thử ô tô mới mua để phục vụ

cho SXKD bằng chuyển khoản:

Nợ TK 211/Có TK 112

Chi phí lắp đặt, chạy thử dây chuyền sản xuất

được tính vào

Giá trị dây chuyền sản xuất

Chi phí nào sau đây được phân loại vào chi phí

thời kỳ

Lương của người giám sát bộ phận kế toán chi phí

Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí bán

hàng

Tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình chuyển hàng bán

Trang 4

Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí QLDN Chi phí chào hàng, quảng cáo,… liên quan đến

sản phẩm mớiChi phí nào sau đây là chi phí sản xuất chung của

doanh nghiệp sản xuất máy tính

Khấu hao thiết bị thử nghiệm

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp thuộc loại chi

Ghi tăng giá trị nguyên vật liệu

Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A về đến

kho, đã thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 152 (A)/Có TK 111

Chỉ tiêu Chi phí bán hàng được phản ánh trên Báo cáo KQKD

Chỉ tiêu hàng tồn kho có liên quan tới báo cáo

kết quả kinh doanh trong trường hợp

Hàng được xác định là tiêu thụ

Chỉ tiêu nào sau đây được tính bằng: số dư Nợ

TK TSCĐ hữu hình trừ đi số dư Có của TK Khấu

hao lũy kế

Giá trị còn lại TSCĐ HH

Chiết khấu thương mại là? Số tiền thưởng cho người mua do mua với số

lượng lớnCho các số liệu sau trong một công ty trách

nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150;

Nợ phải trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ: 280; Nợ

phải trả cuối kỳ: 120, nếu trong kỳ tổng vốn góp

tăng thêm 20 (các thành viên công ty góp thêm

vốn), lợi nhuận trong kỳ sẽ là

50(Vì: VCSH đầu kỳ = 150 - 60 = 90, VCSH cuối

kỳ = 280 - 120 = 160

Lợi nhuận thu được = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu

kỳ - Số vốn góp thêm = 160 - 90 - 20 = 50.)Cho các số liệu sau trong một công ty trách

nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 150;

Nợ phải trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ: 280; Nợ

phải trả cuối kỳ: 120 Nếu trong kỳ không có

biến động về vốn góp, lợi nhuận thu được sẽ là

70(Vì: VCSH đầu kỳ = 150 - 60 = 90, VCSH cuối

kỳ = 280 - 120 = 160

Lợi nhuận thu được = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu

kỳ = 160 - 90 = 70.)Cho các số liệu sau trong một công ty trách

nhiệm hữu hạn (triệu VNĐ) Tài sản đầu kỳ: 150;

Nợ phải trả đầu kỳ: 60; Tài sản cuối kỳ: 280; Nợ

phải trả cuối kỳ: 120, nếu trong kỳ, vốn góp của

80Vì: VCSH đầu kỳ = 150 - 60 = 90, VCSH cuối kỳ

= 280 - 120 = 160

Trang 5

công ty giảm đi 10, lợi nhuận của công ty sẽ là Lợi nhuận thu được = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu

kỳ + Vốn góp giảm đi = 160 - 90 + 10 = 80

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng

7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng) Số dư ĐK TK

Hàng hoá: 350; Mua hàng hoá nhập kho lần 1:

200; Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá

xuất 130; Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300; Mua

hàng hoá nhập kho lần 2: 200; Khách hàng trả lại

một lô hàng bán từ kì trước trị giá 80, đã nhập

kho Số dư cuối kỳ của tài khoản Hàng hoá là

400

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng

7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng) Số dư ĐK TK

Hàng hoá: 350; Mua hàng hoá nhập kho lần 1:

200; Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá

xuất 130; Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300; Mua

hàng hoá nhập kho lần 2: 200; Khách hàng trả lại

một lô hàng bán từ kì trước trị giá 80, đã nhập

kho Tổng phát sinh bên Có TK Hàng hoá là

430

Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng

7/2013 như sau (Đvt: triệu đồng) Số dư ĐK TK

Hàng hoá: 350; Mua hàng hoá nhập kho lần 1:

200; Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá

xuất 130; Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300; Mua

hàng hoá nhập kho lần 2: 200; Khách hàng trả lại

một lô hàng bán từ kì trước trị giá 80, đã nhập

kho Tổng phát sinh bên Nợ TK Hàng hoá là

480

Cho số liệu sau tại doanh nghiệp tư nhân PTL

(Đvt: triệu đồng):

Số dư đầu kỳ tài khoản vốn chủ sở hữu là 1.500;

trong kỳ tổng phát sinh của tài khoản Rút vốn là

50; lợi nhuận từ kinh doanh được ghi nhận là

100 Số dư cuối kỳ của tài khoản vốn chủ sở hữu

sẽ là

1.550(Vì: Số dư cuối kỳ vốn chủ = Số dư đầu kỳ + Lợi nhuận - Rút vốn.)

Có tình hình sản phẩm P tại công ty HUNG như

sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn là

8.000 kg, theo phương pháp LIFO, giá trị hàng

tồn cuối kỳ là:

26.000 triệu đồng

Có tình hình sản phẩm P tại công ty PP như sau

(Bảng 3, trang 79) Cuối năm 31/12/N số vật liệu

26.000 triệu đồng

Trang 6

tồn kho còn là 8.000 kg, theo phương pháp

LIFO, giá trị hàng tồn cuối kỳ là

Có tình hình vật liệu A tại công ty POMME như

sau:

Cuối năm 31/12/N số vật liệu tồn kho còn là

9.000 kg, theo phương pháp FIFO, giá trị hàng

tồn cuối kỳ là:

113.000 triệu đồng

Có tình hình vật liệu A tại công ty SUSU như sau

(Bảng 2, trang 79) Cuối năm 31/12/N số vật liệu

tồn kho còn là 9.000 kg, theo phương pháp FIFO,

giá trị hàng tồn cuối kỳ là

113.000 triệu đồng

Có tình hình vật liệu K tại công ty SUKEM như

sau (Bảng 1, trang 79) Cuối năm N, số vật liệu

tồn kho còn là 7.000 kg, theo phương pháp FIFO,

giá trị hàng xuất trong kỳ là

91.000 triệu đồng

Có tình hình vật liệu M tại công ty LEMON như

sau:

Cuối năm N, số vật liệu tồn kho còn là 7.000 kg,

theo phương pháp FIFO, giá trị hàng xuất trong

kỳ là:

91.000 triệu đồng

Công thức tính giá thành sản phẩm là? Bằng: Giá trị dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ - giá trị dở dang cuối kỳ Công thức tính giá thành sản phẩm sản xuất hoàn

thành trong kỳ là:

(Ghi chú: CPSX là chi phí sản xuất)

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ

- CPSX dở dang cuối kỳ

Công thức tính kết quả tiêu thụ: Bằng: Doanh thu thuần – Giá vốn – Chi phí bán

hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp Công thức xác định giá trị sản phẩm sản xuất

trong kỳ là

Tồn kho sản phẩm dở dang đầu kỳ + Tổn chi phí sản xuất – Tồn kho sản phẩm dở dang cuối kỳ

Công ty AB do ông An và bà Bình góp vốn, mỗi

người góp 100 triệu đồng Cuối năm 20XX, tổng

tài sản của công ty là 850 triệu, tổng vốn chủ sở

hữu là 350 triệu Hãy tính tổng số nợ phải trả của

500 triệu đồng

Trang 7

công ty AB tại thời điểm cuối năm 20XX?

Công ty Acecook Việt Nam đã quyết định bán

một trong các máy sản xuất cũ của nó vào ngày

30 tháng sáu năm 2012 Máy đã được mua với

800 triệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2008, và khấu

hao theo phương pháp đường thẳng trong 10

năm Nếu máy sản xuất đã được bán với 260

triệu, số tiền lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời

điểm bán là bao nhiêu

Lỗ 180 triệu

Công ty Brother mua thiết bị vào ngày 1 tháng 1

năm 2011, với chi phí tổng hoá đơn 390 triệu

Thời gian sử dụng hữu ích ước tính 5 năm Số

tiền khấu hao lũy kế 31 tháng 12 năm 2012, nếu

được sử dụng, phương pháp khấu hao đường

thẳng là

156 triệu

Công ty ĐTN thanh toán trước cho NCC văn

phòng phẩm 2.000, vài ngày sau ĐTN nhận VPP

kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán

ngay cho NCC 3.000 (ĐVT: ngđ) Kết thúc các

các nghiệp vụ nêu trên, số dư TK Phải trả người

bán là

4.500

Công ty ĐTN trả lại số tiền nhận trước (để thực

hiện hợp đồng bảo trì máy tính) còn thừa cho

Công ty ANP, kế toán của ĐTN sẽ ghi số tiền

này vào

Bên Nợ TK Phải thu khách hàng

Công ty Mit hoàn thành cung cấp dịch vụ trong

tháng 1/2013 Tiền hàng được thanh toán toàn bộ

trong tháng 2/2013 Theo cơ sở dồn tích, doanh

thu sẽ được ghi nhận vào tháng nào

Tháng 1/2013

Công ty Mit hoàn thành cung cấp dịch vụ trong

tháng 1/2013 Tiền hàng được thanh toán toàn bộ

trong tháng 2/2013 Theo cơ sở tiền, doanh thu sẽ

được ghi nhận vào tháng nào?

Tháng 2/2013

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô

vận tải, giá chưa thuế là 500 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng

chuyển khoản Nghiệp vụ này được kế toán ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 500

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô

vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng

tiền vay dài hạn của ngân hàng Nghiệp vụ này

Nợ TK Tài sản cố định: 600

Trang 8

được kế toán ghi:

Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu

VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản

Nghiệp vụ này làm cho:

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương

còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản,

số tiền 1.550 triệu VND Lựa chọn cách ghi đúng

cho nghiệp vụ này:

Nợ TK Phải trả CNV: 1.550

Công ty PTL (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô

vận tải, giá chưa thuế là 500 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng

chuyển khoản Nghiệp vụ này được kế toán ghi:

Nợ TK Tài sản cố định: 500

Công ty PTL (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô

vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất

thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng

tiền vay dài hạn của ngân hàng Nghiệp vụ này

được kế toán ghi

Nợ TK Tài sản cố định: 600

Công ty PTL bán hàng cho công ty PNB theo

hợp đồng ký ngày 5/7/N Toàn bộ tiền hàng đã

được thanh toán vào ngày 15/08/N Việc giao

hàng và hoá đơn hoàn tất vào ngày 15/09/N

Doanh thu thương vụ này sẽ được công ty PTL

ghi nhận vào

Tháng 9

Công ty PTL bắt đầu tiến hành dịch vụ tư vấn

cho khách hàng vào ngày 5/08/N và hoàn thành

vào ngày 15/08/N 50% giá trị hợp đồng đã được

khách hàng trả trước từ tháng 07/N Số còn lại trả

dần trong tháng 9 và tháng 10 mỗi tháng 25%

Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty PTL sẽ

được ghi nhận vào báo cáo tài chính của tháng

Tháng 8

Công ty PTL cho công ty TTT thuê nhà làm văn

phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015 Toàn

bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng

là 3600 triệu VND Nghiệp vụ này làm cho

Doanh thu của công ty PTL năm 2013 tăng thêm 1.200 triệu

Công ty PTL cho công ty TTT thuê nhà làm văn

phòng trong 3 năm, từ 1/1/2013 đến 2015 Toàn

bộ tiền thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng

là 3600 triệu VND Nghiệp vụ này làm cho

Tài sản của công ty PTL tăng thêm 3.600

Công ty PTL đang có trong tài khoản tại ngân

hàng Techcombank số tiền là 300 triệu VND

Đồng thời, công ty đang vay của Techcombank

Nguyên tắc trọng yếu

Trang 9

số tiền là 600 triệu VND sắp đến hạn thanh toán

Khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty đã

bù trừ 2 khoản này, chỉ để lại số dư khoản vay là

300 triệu VND Việc làm này đã vi phạm nguyên

tắc

Công ty PTL đang sở hữu một căn nhà dùng làm

văn phòng từ năm 2007 Nguyên giá của căn nhà

là 1.200 triệu VND Cuối năm 2012, giá thị

trường của căn nhà là 2.000 triệu VND Sự thay

đổi này trên thị trường làm cho

Giá trị căn nhà trên báo cáo của công ty PTL không thay đổi

Công ty PTL mua 1 ô tô vận tải vào ngày 02/09/

N với giá 600 triệu VND Đến ngày 30/09/N, khi

lập báo cáo, giá trị thị trường tương đương của

chiếc xe này là 650 triệu VND Theo nguyên tắc

giá gốc

Giá trị xe được giữ nguyên là 600 triệu VND

Công ty PTL mua một căn nhà làm văn phòng

với giá 3.000 triệu VND Thời gian sử dụng dự

kiến của căn nhà là 15 năm Theo nguyên tắc phù

hợp, giá trị căn nhà sẽ được

Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 15 năm

Công ty PTL mua một TSCĐ trị giá 300 triệu

VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản

Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

Công ty PTL nhập kho một lô vật liệu đang đi

đường từ kì trước trị giá 250 triệu VND Nghiệp

vụ này làm cho

Ảnh hưởng đến đơn giá của NVL xuất kho trong kỳ

Công ty PTL thanh toán toàn bộ tiền lương còn

nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số

tiền 1.550 triệu VND Lựa chọn cách ghi đúng

cho nghiệp vụ này

Nợ TK Phải trả CNV: 1.550

Công ty PTL thuê của công ty TT một khu nhà

xưởng trong 4 năm kể từ 1/1/2013 Tiền thuê

được thanh toán vào các ngày: 1/1/2013,

1/1/2015 Tiền thuê nhà trả vào 1/1/2013 sẽ được

công ty PTL

Phân bổ vào chi phí kinh doanh trong năm 2013

và 2014

Công ty PTL vay một khoản tiền 30.000USD của

ngân hàng Techcombank để ký quỹ mở L/C nhập

khẩu hàng Nghiệp vụ này làm ảnh hưởng đến

báo cáo

Bảng cân đối kế toán

Công ty PTL vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho

người bán nguyên liệu, số tiền là 300 triệu VND

Sau nghiệp vụ này

Tổng TS của công ty không thay đổi

Trang 10

Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật

liệu thô đầu kỳ 12 ngàn USD, tồn kho nguyên vật

liệu thô cuối kỳ 15 ngàn USD, và thua mua

nguyên vật liệu thô cuối kỳ 170 ngàn USD Giá

trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ

167 ngàn USD(Giá trị Nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng = 12 + 170 - 15= 167 ngàn USD)

Công ty SUSU, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị đánh

giá thấp hơn so thực tế làm cho

Giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi

Công ty Thương mại An Khánh mua 20 chiếc xe

máy về để sử dụng nhưng chưa thanh toán cho

người bán, những chiếc xe này sẽ được ghi nhận

trên báo cáo tài chính của công ty là

Tài sản cố định hữu hình (nhóm phương tiện vận tải)

Công ty TNHH Sông Hồng mua một chiếc ô vận

tải với giá 500 triệu Lệ phí trước bạ phải nộp là

4 triệu Tiền bảo hiểm trả cho năm đầu tiên là 1

triệu Nguyên giá của chiếc ô tô là

504 triệu

Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập kho,

giá trị 400 triệu VND Công ty TTT đã vay ngắn

hạn của ngân hàng để thanh toán 30%, phần còn

lại nợ người bán Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 400 triệu

Công ty TTT mua một TSCĐ đã đưa vào sử

dụng, giá trị 500 triệu VND Công ty TTT đã vay

dài hạn của ngân hàng để thanh toán 70%, phần

còn lại nợ người bán Nghiệp vụ này làm cho

Tổng TS của công ty TTT tăng thêm 500 triệu

Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi

cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu VND

Giá giao đại lí là 350 triệu VND Nghiệp vụ này

làm cho:

Tổng TS của công ty không thay đổi

Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản

xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở

dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm, ghi

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ, vật liệu chính sử dụng không hết nhập

ngược lại kho:

Nợ TK 152/ Có TK 621

Cuối năm N, kế toán xác định lãi trong năm đã

thực hiện là 12 tỷ đồng Bút toán ghi nhận đúng

Nợ TK “XĐKQ”: 12; Có TK “Lợi nhuận chưa PP”:12

Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng,

đa dạng, vận động theo chu kỳ khép kín

Để ĐTN thực hiện hợp đồng viết phần mềm quản 7.000

Trang 11

lý, Công ty ANP đã chuyển trước 10.000 Sau

khi hoàn thành, bàn giao phần mềm cho ANP

kèm theo hóa đơn với số tiền 25.000, ĐTN đã

nhận từ ANP 8.000 Số dư TK Phải thu khách

hàng tại ĐTN là (ĐVT: ngđ)

Đến cuối kỳ, điều chỉnh lãi thương phiếu phải trả

kế toán ghi

Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Phải trả lãi vay

Dịch vụ kế toán thuế được thực hiện bởi Kế toán công chứng

Định khoản giản đơn? Là định khoản liên quan ít nhất 2 đối tượng kế

toán Định khoản kế toán là việc xác định các tài khoản để ghi Nợ, ghi Có

Định khoản kế toán? Là việc xác định ghi Nợ/Có cho các đối tượng kế

toán Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của

Doanh nghiệp biến đổi như thế nào Nợ TK Phải

trả người bán: 300; Có TK Vay ngắn hạn: 300

Tổng nguồn vốn không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của

Doanh nghiệp biến đổi như thế nào Nợ TK Tài

sản cố định: 300; Có TK Phải trả người bán: 300

Tổng nguồn vốn tăng thêm 300

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của

Doanh nghiệp biến đổi như thế nào Nợ TK Hàng

hoá: 100; Có TK Tiền mặt: 100

Tổng tài sản không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của

Doanh nghiệp biến đổi như thế nào Nợ TK

Nguyên vật liệu: 100; Có TK Tiền gửi ngân

hàng: 100 thì

Tổng tài sản không thay đổi

Định khoản sau làm cho tài sản và nguốn vốn của

Doanh nghiệp biến đổi như thế nào Nợ TK Tài

sản cố định: 300; Có TK Tạm ứng: 300

Tổng tài sản không thay đổi

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách

hàng 50 triệu đồng trả bằng tiền mặt do mua

nhiều Nghiệp vụ này được ghi

Nợ TK “CK thương mại”: 50tr; Có TK “Tiền mặt”: 50tr

Doanh nghiệp được người bán chấp nhận chiết

khấu thanh toán 75tr do thanh toán tiền hàng

trước hạn Số tiền chiết khấu này được ghi giảm

nợ phải trả Hãy chọn phương án đúng

Nợ TK “Phải trả người bán”: 75; Có TK “DT tài chính”: 75

Doanh nghiệp mua 5 chiếc máy tính bấm tay và

giao ngay cho bộ phận kế toán sử dụng Giá mua

theo hóa đơn là 15 triệu cả 5 chiếc, thời gian sử

dụng ước tính là 2 năm Kế toán sẽ ghi

Lập dự toán phân bổ 15 triệu vào chi phí từng kỳ

Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu xuất dùng 25 triệu VNĐ

Trang 12

ngay cho sản xuất với giá trị là 25 triệu VNĐ,

trong đó doanh nghiệp thanh toán cho người bán

là 20 triệu phần còn lại sẽ trả vào tháng sau Vậy

theo nguyên tắc kế toán tiền thì chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp được ghi nhận là

Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu phổ thông,

nghĩa là

Huy động vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp sản xuất ghi nhận 3 khoản mục

hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán: (1)

nguyên liệu thô, (2) sản phẩm dở dang và (3) sản

phẩm cuối Những khoản mục này xuất hiện trên

Bảng cân đối kế toán theo trình tự sau

(1), (2), (3)

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ mua 1 TSCĐ với giá mua bao gồm

của thuế GTGT 10% là 220.000.000 đồng , chi

phí vận chuyển về doanh nghiệp là 1.000.000

chưa gồm 10% thuế GTGT ( được người bán tài

trợ chi phí vận chuyển ) Nguyên giá của

TSCĐ :

200.000.000 đồng

Doanh thu bán hàng là Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

Doanh thu bán hàng là? Tổng giá trị được thực hiện khi bán hàng hóa cho

khách hàng

Doanh thu phải thu được ghi nhận trên báo cáo

tài chính là

Tài sản

Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000

đồng Tổng chiết khấu thương mại dành cho

khách hàng: 14.000.000 đồng, chiết khấu thanh

toán: 9.500.000 đồng Bút toán kết chuyển

doanh thu để xác định kết quả kinh doanh sẽ là

Nợ TK Doanh thu 326.500.000/ Có TK Xác định kết quả 326.500.000

Doanh thu tháng 1/2013 của Mit là 350.000.000

đồng Tổng giá trị tài sản đầu kỳ: 5.480.000.000

sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

thì tiền thuế TNDN phải nộp là

66.000.000vnđ

Đối tượng cơ bản của kế toán là? Tài sản và nguồn hình thành tài sản (Đ)

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu của kế toán Tất cả các đáp án

Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp

đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi

phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi

phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331

Đơn vị có hình thức sổ nào để lựa chọn : Tất cả các phương án đều đúng

Giả định rằng Công ty Wall phải chi trả số tiền

320 triệu VNĐ cho người lao động Trong đó,

270 triệu VNĐ là tiền lương phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất và 50 triệu VNĐ là tiền

lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

vào ngày 31/1 Nghiệp vụ này sẽ được vào sổ kế

toán như sau

Nợ TK “Chi phí NCTT” 270; Nợ TK “Chi phí SXC” 50; Có TK “Phải trả người LĐ” 320

Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm

chi phí nào dưới đây :

Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất

Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm

chi phí nào dưới đây

Chi phí quảng cáo sản phẩm

Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm

hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

Giá trị cổ phiếu quỹ được trình bày trên bảng cân

đối kết toán theo cách nào dưới đây?

Ghi vào phần vốn chủ sở hữu thành một chỉ tiêu riêng nhưng ghi âm

Giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng tại doanh

nghiệp sẽ giảm nếu

Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại thước đo Tất cả các đáp án

Hàng mua đang đi đường là hàng? Đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về nhập kho Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp sản xuất

không bao gồm

Nguyên liệu nhận ký gửi

Hàng tồn kho trong Doanh nghiệp thương mại

Trang 14

tổng hợp.- Hệ thống sổ chi tiết.)

Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp Dữ liệu và các quy trình xử lý dữ liệu

Hệ thống tài khoản - 622 Chi phí nhân công trực

tiếp

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn, )

Theo nguyên tắc nhất quán, nếu doanh nghiệp

lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho nào

thì phải:

Áp dụng phương pháp đó trong suốt kỳ kế toán

Hình thức sổ nào giúp phản ánh mọi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh vào một quyển sổ tổng hợp theo

trình tự thời gian?

Tất cả các phương án đều đúng

Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ là 2

phương pháp

Theo dõi hàng tồn kho

Kế toán có ý nghĩa với: Tất cả các phương án đều đúng

Kế toán Công ty ĐTN tính tiền lương phải trả

nhân viên văn phòng tháng 3/2013: 10.000 ngđ

(Công ty sẽ trả lương cho nhân viên bằng tiền

mặt), bút toán ghi trên Sổ Nhật ký sẽ là:

Nợ TK Chi phí nhân công: 10.000/ Có TK Phải trả nhân viên: 10.000

Kế toán doanh thu bán hàng trong trường hợp

doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ định khoản:

Nợ TK111,112,131/Có TK 511, Có TK33311

Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho trong

trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, có hóa đơn giá trị gia

tăng định khoản:

Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112

Kế toán quá trình bán hàng theo giới thiệu trong

tài liệu nguyên lý kế toán được thực hiện theo

phương pháp:

Kê khai thường xuyên

Kế toán quá trình thu mua theo giới thiệu trong

sách nguyên lý kế toán được thực hiện theo

phương pháp:

Kê khai thường xuyên

Kế toán thu hồi giá trị TSCĐ vô hình ghi Có TK TSCĐ vô hình

Kết cấu của tài khoản chi phí Theo kết cấu quy ước

Kết cấu của tài khoản doanh thu Không có số dư

Kết cấu của tài khoản loại 6 (tài khoản chi phí

sản xuất, kinh doanh) có số dư?

Không có số dư

Trang 15

Kết cấu của tài khoản nguồn vốn Tăng bên Có

Kết cấu của tài khoản tài sản Tăng bên Nợ

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, giá vốn hàng bán để xác định kết

quả kinh doanh:

Nợ TK 911/Có TK 632, Có TK 641, Có TK 642

Kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm: Tất cả các đáp án

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

kinh doanh:

Nợ TK 511/ Có TK 911

Kết chuyển giá vốn xác định kết quả: Nợ TK911/Có TK632

Khấu hao tài sản cố định phát sinh tại phân

Khấu hao TSCĐ sẽ được hạch toán vào Tăng chi phí trong kỳ

Khi bán hàng trực tiếp giá vốn ghi nhận như thế

nào?

Nợ TK632/ Có TK155.156.154

Khi bán hàng, khoản nào sau đây làm giảm

doanh thu của doanh nghiệp

Chiết khấu thương mại dành cho khách hàng

Khi chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công tác,

kế toán lập chứng từ gì trong các chứng từ sau?

Phiếu chi

Khi có một sự thay đổi trong trong việc sử dụng

phương pháp tính khấu hao

Năm khấu hao hiện tại và tương lai cần được sửa đổi

Khi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính

khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp phải tuân thủ theo

nguyên tắc

Nguyên tắc nhất quán

Khi doanh nghiệp muốn thu hồi nhanh giá trị đầu

tư TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ sử dụng phương

pháp khấu hao

Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần

có điều chỉnh

Khi doanh nghiệp nhận ký quỹ dài hạn bằng tiền

mặt 200 triệu VNĐ , tài sản và nguồn vốn của

doanh nghiệp sẽ:

Cùng biến động tăng 200 triệu VNĐ

Khi doanh nghiệp trả vốn cho các chủ sở hữu

bằng tiền gửi ngân hàng 200 triệu đồng

Nợ TK “Vốn góp CSH”: 200; Có TK “TGNH”: 200

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ giảm 20

triệu VNĐ, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng

30 triệu VNĐ, các chỉ tiêu khác không thay đổi

thì tổng giá thành sản phẩm sản xuất sẽ

Giảm 50 triệu VNĐ

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng

10.000 , giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng

10.000 , các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng

Không đổi

Trang 16

giá thành sản xuất sản phẩm sẽ :

Khi hạch toán chi tiết hàng tồn kho, Thẻ kho

được sử dụng trong phương pháp

Thẻ song song

Sổ số dư

Sổ đối chiếu luôn chuyểnKhi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản

mục "Người mua ứng trước" 500 sang phần Tài

sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn

chênh lệch nhau:

Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 1000(Vì: Sai sót này sẽ làm Tài sản tăng 500, và Nguồn vốn bị giảm đi 500 so với thực tế (Thực tếTổng Tài sản luôn bằng Tổng Nguồn vốn) Do đó sai sót sẽ làm Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 1000.)Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản

mục "Phải thu khách hàng" 200 sang phần

Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn

vốn chênh lệch nhau

Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400

Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản

mục "Trả trước ngắn hạn cho người bán" 300

sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản

và Nguồn vốn chênh lệch nhau:

Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600

(Vì: Sai sót này sẽ làm Nguồn vốn tăng 300, và Tài sản bị giảm đi 300 so với thực tế (Thực tế Tổng Tài sản luôn bằng Tổng Nguồn vốn) Do đó sai sót sẽ làm Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600.)Khi mua nguyên vật liệu đã nhập kho, chưa

thanh toán cho người bán, kế toán ghi

Nợ TK Nguyên vật liệu (152)

Khi mua NVL nhập kho ghi nhận như thế nào? Nợ TK152,133/ Có TK111,112,331

Khi mua vật liệu theo hình thức nhập khẩu, thuế

nhập khẩu sẽ được tính vào

Giá gốc của vật liệu nhập kho

Khi nhà thầu XDCB bàn giao nhà xưởng sản

xuất bằng quỹ đầu tư phát triển, bên cạnh bút

toán ghi tăng nguyên giá, kế toán phải kết chuyển

nguồn bằng cách

Ghi giảm quỹ đầu tư phát triển, ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Khi nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở

hữu, bên tham gia liên doanh bằng NVL trị giá

100 triệu đồng, kế toán ghi

Nợ TK “NVL” 100tr; Có TK “Vốn góp CSH” 100tr

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan

thuế, kế toán ghi

Nợ TK Chi phí thuế TNDN/ Có TK Thuế TNDN phải nộp

Khi phát hành cổ phiếu với giá phát hành chênh

lệch với mệnh giá cổ phần, phần chênh lệch được

Trang 17

toán ghi : l

Khi thu hồi giá trị của TSCĐ vô hình sẽ ảnh

hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu của báo cáo

Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân

viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả CNV.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác

Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần

được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ

công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố

định đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công

nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân

xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,

nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất

sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng

sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân

xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Khoản chi nào dưới đây không được tính vào

nguyên giá của TSCĐ

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

Khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi

mua nguyên vật liệu được hạch toán

Giảm trừ giá mua

Khoản mục nào không thể hiện trên BC KQ

HĐKD

Chi phí phải trả (là những khoản chi phí chưa phátsinh nhưng đc tính trước vào chi phí)

Khoản mục nào sau đây là chi phí ? Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí quản lý doanh nghiệpChi phí lãi vay

Khoản mục nào sau đây không phải là chi phí ? Chi phí sx kinh doanh đang dở dang

Khoản mục nào sau đây không phải là chi phí ? Chi phí trả trước tiền bảo hiểm

Ngày đăng: 17/03/2022, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w