1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH SINH LÝ THỰC VẬT

57 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÍ NGHIỆM 1: SỰ VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG THÍ NGHIỆM 2: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ KHOÁNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY THÍ NGHIỆM 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN CÂY. (ÁNH SÁNG, TRỌNG LỰC)

Trang 1

THỰC HÀNH

SINH LÝ THỰC VẬT

Trang 2

MỤC LỤC

THÍ NGHIỆM 1: SỰ VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG 1

I Cơ sở lý thuyết 1

1 Quá trình vận chuyển nước trong cây 1

a Sự vận chuyển nước gần (chặng 1 và chặng 2) 1

b Sự vận chuyển nước xa (chặng 3) 1

2 Động lực của sự vận chuyển nước trong cây 2

II Chuẩn bị dụng cụ và bố trí thí nghiệm 2

III Kết quả và phân tích – đánh giá 4

1 Kết quả 4

a Kết quả thu được sau 24 tiếng 4

b Kết quả thu được sau 48 tiếng 6

c Kết quả thu được sau 72 tiếng 8

d Hình ảnh soi dưới kính hiển vi 10

2 Phân tích – đánh giá 17

3 Kết luận 18

THÍ NGHIỆM 2: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ KHOÁNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY 20

I Cơ sở lý thuyết 20

1 Vai trò cua các nguyên tố khoáng đối với thực vật 20

2 Kĩ thuật đặc biệt trong nghiên cứu dinh dưỡng khoáng 21

3 Nguyên tố Sắt (Fe) 21

II Vật liệu và phương pháp 22

1 Bố trí thí nghiệm 22

2 Chỉ tiêu theo dõi 23

3 Phương pháp xử lý số liệu 24

III Kết quả thí nghiệm và giải thích hiện tượng 25

1 Kết quả thí nghiệm 25

a Xà lách ngày 0 (15/12/2020) 25

b Xà lách sau 5 ngày (20/12/2020) 25

c Xà lách sau 10 ngày (25/12/2020) 26

d Diện tích lá xà lách ban đầu (Đơn vị cm2) 30

e Diện tích lá sau khi thu hoạch 33

2 Số liệu 36

THÍ NGHIỆM 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN CÂY (ÁNH SÁNG, TRỌNG LỰC) 40

I Cơ sở lý thuyết 40

Trang 3

1 Các tác nhân ngoại cảnh 40

a Ánh sáng 40

b Trọng lực 40

c Nước và khoáng chất 40

d Nhiệt độ 41

e Hàm lượng oxy 41

2 Phản ứng vận động sinh trưởng hướng 41

a Quang hướng động 41

b Địa hướng động (hướng trọng lực) 41

c Hóa hướng động 42

d Nước hướng động 42

e Hướng tiếp xúc 42

f Mở rộng 42

II Thí nghiệm 42

1 Chuẩn bị dụng cụ 43

2 Cách thực hiện 43

III Kết quả thí nghiệm và giải thích hiện tượng 43

1 quan sát sự sinh trưởng và kết quả thí nghiệm 43

2 Giải thích hiện tượng 47

Tài liệu tham khảo 49

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu đỏ sau 24 tiếng 4

Hình 2: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu vàng sau 24 tiếng 4

Hình 3: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu xanh lục sau 24 tiếng 4

Hình 4: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu xanh lam sau 24 tiếng 4

4

Hình 5: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tím sau 24 tiếng 4

Hình 6: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu hồng sau 24 tiếng 4

Hình 7: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tự trộn sau 24 tiếng 5

Hình 8: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 24 tiếng 5

Hình 9: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix vàng - lam sau 24 tiếng 5

Hình 10: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 24 tiếng 5

Hình 11: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - lam sau 24 tiếng 5

Hình 12: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 24 tiếng 5

Hình 13: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 24 tiếng 6

Hình 14: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu đỏ sau 48 tiếng 6

Hình 15: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu vàng sau 48 tiếng 6

Hình 16: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu lục sau 48 tiếng 6

Hình 17: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu đỏ sau 48 tiếng 6

Hình 18: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tím sau 48 tiếng 6

Hình 19: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu hồng sau 48 tiếng 6

Hình 20: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tự trộn sau 48 tiếng 7

Hình 21: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 48 tiếng 7

Hình 22: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix vàng - lam sau 48 tiếng 7

Hình 23: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 48 tiếng 7

Hình 24: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - lam sau 48 tiếng 7

Hình 25: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 48 tiếng 7

Hình 26: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 48 tiếng 7

Hình 27: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu đỏ sau 72 tiếng 8

Hình 28: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu vàng sau 72 tiếng 8

Hình 29: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu lục sau 72 tiếng 8

Hình 30: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu xanh lam sau 72 tiếng 8

Hình 31: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tím sau 72 tiếng 8

Hình 32: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu hồng sau 72 tiếng 8

Hình 33: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu tự trộn sau 72 tiếng 9

Hình 34: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 72 tiếng 9

Hình 35: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix vàng - lam sau 72 tiếng 9

Trang 5

Hình 36: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 72 tiếng 9 Hình 37: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - lam sau 72 tiếng 9 Hình 38: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 72 tiếng 9 Hình 39: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 72 tiếng 10

Hình 40: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu đỏ quan sát dưới kính hiển vi

Trang 6

Hình 58: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix đỏ - xanh lục quan sát dưới

kính hiển vi (10x) 14

Hình 59: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix đỏ - xanh lục quan sát dưới kính hiển vi (10x) 14

Hình 60 a,b: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix xanh lục - xanh lam quan sát dưới kính hiển vi (10x) 15

Hình 61: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix xanh lục - xanh lam quan sát dưới kính hiển vi (10x) 15

Hình 62: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix lục - tím quan sát dưới kính hiển vi (10x) 15

Hình 63 a, b: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix lục - tím quan sát dưới kính hiển vi (10x) 16

Hình 64: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix đỏ - vàng - xanh lam quan sát dưới kính hiển vi (10x) 16

Hình 65: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix đỏ - vàng - xanh lam quan sát dưới kính hiển vi (10x) 16

Hình 66 a: Phần mền Hydrobuddy 22

Hình 66 b: Thông số hóa chất từ phần mền Hydrobuddy 23

Hình 67: Ba thùng xà lách dùng bố trí thí nghiệm 25

Hình 68: Dung dịch chứa lượng Fe gốc 25

Hình 69: Dung dịch chứa lượng Fe nhân đôi 25

Hình 70: Dung dịch chứa lượng Fe chia đôi 25

Hình 71, Hình 72: Dung dịch chứa lượng Fe gốc 25

Hình 73, Hình 74: Dung dịch chứa lượng Fe nhân đôi 26

Hình 75, Hình 76: Dung dịch chứa lượng Fe chia đôi 26

Hình 77: a), b), c), d) Xà lách trồng trong dung dịch chứa lượng Fe gốc 26

Hình 78: a) b) c) d) e) Xà lách trồng trong dung dịch chứa lượng Fe chia đôi 27

Hình 79: a) b) c) d) Xà lách trồng trong dung dịch chứa lượng Fe nhân đôi 28

Hình 80: a) b) c) d) Xà lách sau 15 ngày được trồng trong dung dịch chưa lượng Fe gốc 28

Hình 81: a) b) c) d) Xà lách sau 15 ngày trồng trong đung dịch chứa lượng Fe chia đôi 29

Hình 82: a) b) c) d) Xà lách sau 15 ngày trông trong dung dịch chứa lượng Fe nhân đôi 30

Hình 83: a) b) c) d) e) f) g) h) Diện tích xà lách ban đầu trong dung dịch Fe chia đôi 30

Hình 84: a) b) c) d) e) f) g) h) i) Diện tích xà lách ban đầu trong dung dịch Fe gốc 31

Hình 85: a) b) c) d) e) f) g) h) Diện tích xà lách ban đầu trong dung dịch Fe nhân đôi 32

Hình 86: a) b) c) d) n) Diện tích xà lách sau 15 ngày trong dung dịch Fe chia đôi 33

Hình 87: a) b) c) d) n) Diện tích xà lách sau 15 ngày trong dung dịch Fe gốc 34

Hình 88: a) b) c) d) q) Diện tích xà lách sau 15 ngày trong dung dịch Fe nhân đôi 35

Hình 89: Cây đại diện chậu 1 có ánh sáng 45

Trang 7

và chậu bình thường, thân cây thẳng, cứng 45

cáp 45

Hình 90: Lá xanh của cây chậu 1 45

Hình 91: Cây đại diện cho chậu 2 45

Hình 92: Lá màu vàng bị co của chậu 2 45

Hình 93: Cây đại diện hình dạng chậu 3 46

Hình 94: Lá đại diện cho chậu 3 xanh và to 46

Hình 95: Cây đại diện chậu 4, thân cây cao vống và yếu, thân cong lên thẳng và rễ cong xuống đất khá rõ 46

Hình 96: Lá đại diện chậu 4 nhỏ, không đều, màu vàng 46

Hình 97: Cây đại diện cho chậu 5 Thân dài, thân cong xuống theo hướng ánh sáng và rễ cong xuống theo hướng trọng lực 47

Hình 98: Lá đại diện chậu 5 hơi có màu xanh, lá tầm trung 47

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Số liệu diện tích lá của các cây ban đầu 36

Bảng 2 Số liệu diện tích lá của các cây sau khi thu hoạch (sau 15 ngày) 36

Bảng 3 Số lượng lá từ ngày 0 cho tới ngày 15 37

Bảng 4 Khối lượng tươi và khối lượng sấy khô của các cây ban đầu 37

Bảng 5 Khối lượng tươi và khối lượng khô của các cây sau khi thu hoạch 37

Trang 9

BÁO CÁO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 1: SỰ VẬN CHUYỂN CỦA NƯỚC

- Sự vận chuyển nước trong mạch dẫn

- Sự thoát hơi nước ở lá

1 Quá trình vận chuyển nước trong cây

Nước sẽ vận chuyển từ lông hút của rễ đến các tế bào bề mặt lá để thoát ra ngoài không khí Con đường đi của nước trong cây có thể chia ra thành ba chặng

- Chặng 1: Nước đi từ tế bào lông hút qua các tế bào biểu bì rồi qua một số lớp tế bào nhu mô vỏ để đến lớp bào nội bì có thành tế bào hóa bần bốn mặt, sau đó nước qua một số tế bào nhu mô ruột trước khi vào mạch dẫn của rễ

- Chặng 2: Nước đi từ mạch dẫn của rễ đến mạch dẫn của lá

- Chặng 3: Nước đi từ mạch dẫn của lá qua một số lớp tế bào nhu mô lá (mô giậu và

mô khuyết) để đến các tế bào biểu bì rồi qua khí khổng để ra ngoài không khí

Trong chặng thứ nhất và thứ ba, nước đi trong một vài lớp tế bào nên gọi là sự vận chuyển nước gần Còn ở chặng thứ hai, nước đi trong hệ thống mạch với khoảng cách có khi đến hàng chục mét (với các cây cao) hay trên trăm mét (với các cây dây leo trong rừng) nên gọi là sự vận chuyển nước xa

a Sự vận chuyển nước gần (chặng 1 và chặng 2)

 Đặc trưng

- Nước đi với khoảng cách rất ngắn chỉ qua một số lớp tế bào mà thôi Chẳng hạn một

số lớp tế bào từ lông hút đến mạch dẫn rễ " mạch dẫn rễ qua một số lớp tế bào nhu mô lá

- Nước đi trong các tế bào sống không có tổ chức chuyên hóa cho sự vận chuyển nước Nước phải qua hệ thống chất nguyên sinh và bị lực cản của chất nguyên sinh làm cho sự di chuyển của nước khó khăn hơn

 Các con đường nước đi

Nước đi trong các tế bào sống nên phải nhờ cả ba hệ thống: apoplast tức nước đi trong

hệ thống mao quản của thành tế bào; symplast là nước qua hệ thống chất nguyên sinh và nước

đi qua hệ thống không bào

 Động lực của sự vận chuyển nước gần:

Là do sức hút nước tăng dần từ tế bào lông hút đến tế bào mạch dẫn của rễ và từ mạch dẫn của lá đến các tế bào biểu bì và khí khổng Chính nhờ có sức hút nước tăng dần mà nước

đi một cách liên tục trong các hệ thống này

b Sự vận chuyển nước xa (chặng 3)

 Đặc trưng:

Trang 10

- Nước đi với khoảng cách rất dài trong hệ thống mạch dẫn từ rễ đến lá

- Điều quan trọng là nước được vận chuyển trong một hệ thống có cấu trúc chuyên hóa cho sự vận chuyển nước Đó là hệ thống mạch dẫn nước gồm các quản bào và mạch gỗ

 Cấu trúc của hệ thống vận chuyển nước

Hệ thống mạch dẫn nước trong cây là một tổ chức có cấu trúc hoàn hảo cho sự vận chuyển nước một cách hiệu quả nhất Tùy theo mức độ tiến hóa mà có hai loại cấu trúc: các quản bào phát triển mạnh nhất ở thực vật hạt trần như thông, phi lao,…; còn cấu trúc mạch gỗ lại phát triển mạnh ở thực vật hạt kín như các cây trồng của chúng ta

- Hệ thống quản bào

Chúng bao gồm các tế bào hẹp và dài đã mất hẳn chất nguyên sinh và chết Chúng có thành tế bào dày, hóa gỗ và giữa các vách có nhiều lỗ cho nước đi từ tế bào này qua tế bào khác Theo chiều thẳng đứng, giữa các tế bào cũng có nhiều vách ngăn nhưng có rất nhiều lỗ trên các vách ngăn đó tạo nên một hệ thống liên tục vận chuyển nước đi lên cao

- Hệ thống mạch gỗ (xylem)

Cũng giống như quản bào đây là những tế bào chết có thành tế bào dày và hóa gỗ Khác nhau cơ bản với quản bào là giữa các tế bào của hệ thống mạch gỗ không có vách ngăn nên tạo nên các ống mao quản liên tục suốt hệ thống dẫn, qua đó nước chảy trong mao quản thông suốt Vì vậy đây là hệ thống vận chuyển nước hoàn hảo nhất và tiến hóa nhất

2 Động lực của sự vận chuyển nước trong cây

- Xylem là các ống mao quản không có không khí được lấp đầy nước nên áp suất không khí có khả năng đẩy cột nước trong mao quản lên cao 10 mét

- Áp suất rễ: Do quá trình trao đổi chất của rễ, đặc biệt là quá trình hô hấp của rễ, sẽ phát sinh một áp lực đẩy nước đi lên cao gọi là áp suất rễ

- Sức kéo của thoát hơi nước: Sự chênh lệch về sức hút nước khá lớn giữa không khí

và bề mặt lá làm cho quá trình thoát hơi nước của lá xảy ra mạnh Các tế bào của lá thiếu bão hòa nước và hút nước của các tế bào ở dưới Cứ như vậy mà phát sinh một lực hút từ bề mặt

lá do bay hơi nước

- Động lực bổ trợ khác: Các mao quản nước trong mạch dẫn tạo nên các sợi nước rất mỏng manh Các sợi n ước này có đầu trên bị kéo một lực rất căng do thoát hơi nước, nhưng các sợi nước mỏng manh này không hề bị đứt đoạn tạo nên các bọt khí làm tắc nghẽn mạch

- Ý nghĩa bài thực hành

Quan sát được con đường vận chuyển nước và muối khoáng của mạch gỗ (xylem)

II Chuẩn bị dụng cụ và bố trí thí nghiệm

Thực hành quan sát, đánh giá sự vận chuyển của nước và muối khoáng

Trang 11

 Bố trí thí nghiệm

- Chuẩn bị bông hồng

 Tỉa lá, cắt bỏ gốc và cắt ngắn cành:

>> Đối với hoa thí nghiệm trên màu đơn thì cắt ngắn xấp xỉ 20cm

>> Đối với hoa thí nghiệm mix màu thì cắt ngắn xấp xỉ 15cm

 Hoa dùng cho thí nghiệm mix màu: dùng dao mảnh, xẻ cành từ gốc lê thành 2 hoặc 3 phần tùy theo số lượng màu muốn mix

- Pha màu theo tỉ lệ:

 Màu đỏ: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu vàng: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu xanh lam: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu xanh lục: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu tím: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu hồng: 200 giọt màu/200ml nước

 Màu nhóm tự trộn: 70 giọt màu đỏ + 90 giọt màu xanh lam + 90 giọt màu tím + 10 giọt xanh lục/200ml nước

- Mỗi màu cho vào 1 cốc riêng và cắm vào mỗi cốc 5 bông hồng

- Thí nghiệm đồng thời tiến hành mix màu với 6 mẫu là:

 Màu đỏ và màu vàng

 Màu vàng và màu xanh lam

 Màu đỏ và màu xanh lục

 Màu xanh lục và màu xanh lam

 Màu xanh lục và màu tím

 Màu đỏ, màu vàng và màu xanh lam

- Sau khi bố trí thí nghiệm, tiến hành quan sát và đánh giá sự thay đổi của bông hồng qua các mốc thời gian: 24 tiếng – 48 tiếng – 72 tiếng

- Thu kết quả sau 72 tiếng và quan sát trên kính hiển vi

 Đây là lần thứ ba nhóm tiến hành bố trí thí nghiệm sự vận chuyển của nước và muối khoáng trong cây Lần thứ nhất, nhóm sử dụng bộ màu chỉ thị tạm gọi là bộ màu A; lần thứ hai, nhóm sử dụng bộ màu chỉ thị tạm gọi là bộ màu B; cả hai lần thực nghiệm trước nhóm đều pha màu với tỉ lệ 20 giọt màu/200ml Kết quả của 2 lần thực nghiệm trước giống nhau, cánh hoa có biểu hiện màu sắc nhưng rất nhạt và khi quan sát dưới kính hiển vị thì mạch dẫn của cây không có sự thay đổi Kết luận 2 lần thực nghiệm trước không thành công

Trang 12

III Kết quả và phân tích – đánh giá

1 Kết quả

a Kết quả thu được sau 24 tiếng

Hình 1: Hình chụp của hoa cắm trong

cốc chỉ thị màu đỏ sau 24 tiếng

Hình 2: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu vàng sau 24 tiếng

Hình 3: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu xanh lục sau 24 tiếng

Hình 4: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu xanh lam sau 24 tiếng

Hình 5: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu tím sau 24 tiếng

Hình 6: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu hồng sau 24 tiếng

Trang 13

Hình 7: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu tự trộn sau 24 tiếng

Hình 8: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 24 tiếng

Hình 9: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ

thị màu mix vàng - lam sau 24 tiếng

Hình 10: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 24 tiếng

Hình 11: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu mix lục - lam sau 24 tiếng

Hình 12: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 24 tiếng

Trang 14

Hình 13: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 24 tiếng

b Kết quả thu được sau 48 tiếng

Hình 14: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu đỏ sau 48 tiếng

Hình 15: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu vàng sau 48 tiếng

Hình 16: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu lục sau 48 tiếng

Hình 17: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu đỏ sau 48 tiếng

Hình 18: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu tím sau 48 tiếng

Hình 19: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu hồng sau 48 tiếng

Trang 15

Hình 20: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu tự trộn sau 48 tiếng

Hình 21: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 48 tiếng

Hình 22: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu mix vàng - lam sau 48 tiếng

Hình 23: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 48 tiếng

Hình 24: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu mix lục - lam sau 48 tiếng

Hình 25: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 48 tiếng

Hình 26: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 48 tiếng

Trang 16

c Kết quả thu được sau 72 tiếng

Hình 27: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu đỏ sau 72 tiếng

Hình 28: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu vàng sau 72 tiếng.

Hình 29: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu lục sau 72 tiếng

Hình 30: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu xanh lam sau 72 tiếng

Hình 31: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu tím sau 72 tiếng

Hình 32: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu hồng sau 72 tiếng

Trang 17

Hình 33: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu tự trộn sau 72 tiếng

Hình 34: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng sau 72 tiếng

Hình 35: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu mix vàng - lam sau 72 tiếng

Hình 36: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - lục sau 72 tiếng

Hình 37: Hình chụp của hoa cắm trong cốc

chỉ thị màu mix lục - lam sau 72 tiếng

Hình 38: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix lục - tím sau 72 tiếng

Trang 18

Hình 39: Hình chụp của hoa cắm trong cốc chỉ thị màu mix đỏ - vàng - lam sau 72 tiếng

d Hình ảnh soi dưới kính hiển vi

Trang 22

- Mẫu mix vàng - xanh lam:

Trang 23

- Mẫu mix xanh lục - xanh lam:

Hình 60 a, b: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix xanh lục - xanh lam

quan sát dưới kính hiển vi (10x)

Hình 61: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix xanh lục - xanh lam quan

sát dưới kính hiển vi (10x)

- Mẫu mix lục - tím:

Hình 62: Hình chụp lát cắt dọc của hoa cắm trong chỉ thị màu mix lục - tím quan sát dưới

kính hiển vi (10x)

Trang 24

trong chỉ thị màu mix đỏ - vàng - xanh lam

quan sát dưới kính hiển vi (10x)

Hình 65: Hình chụp lát ngang của hoa cắm trong chỉ thị màu mix đỏ - vàng - xanh lam quan sát dưới kính hiển vi (10x)

Trang 25

2 Phân tích – đánh giá

 Màu đơn:

- Thời gian lên màu tăng dần từ trái qua phải:

Màu xanh lam - màu đỏ - màu vàng - màu tự trộn - màu xanh lục - màu tím - màu hồng

- Giải thích cho thứ tự trên dựa vào một đặc điểm đó là khối lượng phân tử của thành phần chính trong màu chỉ thị

Màu xanh lam: Indigo Carmine

>> Công thức phân tử: C16H8N2Na2O8S2

>> Khối lượng phân tử: 466,36 g/mol

Màu đỏ: Allura Red AC

>> Công thức phân tử: C18H14N2Na2O8S2

>> Khối lượng phân tử: 496,42 g/mol

Màu vàng: Tartrazine

>> Công thức phân tử: C19H9N4Na3O9S2

>> Khối lượng phân tử: 534,3 g/mol

Màu xanh lục: Green S

>> Công thức phân tử: C27H25N2NaO7S2

>> Khối lượng phân tử: 576,62 g/mol

>> Khối lượng phân tử: 879,86 g/mol

 Dựa trên số liệu về thành phần của màu chỉ thị cho thấy: khối lượng phân tử càng nặng thì thời gian bông lên màu càng dài (Màu xanh lam nhẹ nhất và có thời gian lên màu ngắn nhất; ngược lại màu hồng nặng nhất nên thời gian lên màu dài nhất)

- Trường hợp các màu đơn đặc biệt:

 Quan sát các hình 7, hình 20 và hình 33 nhận thấy rằng đối với màu mà nhóm tự trộn, khi trộn các màu chỉ thị đơn với nhau thì thứ tự lên màu vẫn sẽ không thay đổi; các phân

tử màu xanh lam sẽ biểu hiện ra trước hết rối mới đến các phân tử màu đỏ, màu lục Sau khi các màu đều biển hiện, lúc này các màu sắc mới giao thoa với nhau tạo thành màu nâu cam hơi đen

 Quan sát các hình 6, hình 19 và hình 32 nhận thấy màu hồng được pha với nồng độ cao là 300 giọt màu/200ml nhưng lại không biểu hiện lên cánh hoa mà chỉ khi soi dưới kính hiển vi mới có thể xác định trường hợp màu chỉ thị hồng có biểu hiện Vậy có thể khẳng định rằng do khối lượng phân tử của Erythyrrosine quá lớn khiến việc vận chuyển chất này trong cây trở nên khó khăn và khó biểu hiện màu sắc

 Màu mix:

- Thứ tự lên màu: Màu sắc vẫn theo thứ tự lên màu của màu đơn

Trang 26

Mẫu mix đỏ - vàng: Màu đỏ lên trước – màu vàng lên sau

Mẫu mix vàng - xanh lam: màu xanh lam lên trước – màu vàng lên sau

Mẫu mix đỏ - xanh lục: Màu đỏ lên trước – màu xanh lục lên sau

Mẫu mix xanh lục - xanh lam: Màu xanh lam lên trước – màu xanh lục lên trước

Mẫu mix lục - tím: Màu xanh lục lên trước – màu tím lên sau

 Mẫu mix đỏ - vàng - xanh lam: Màu xanh lam lên trước – màu đỏ lên sau – màu

vàng lên cuối

- Giao thoa màu sắc: ở những mẫu mix các màu đơn dễ biểu hiện, sau khi cánh hoa biểu hiện màu sắc sẽ xuất hiện hiện tượng giao thoa màu sắc Nguyên lý giao thoa màu sắc là: màu đỏ giao thoa với màu vàng xuất hiện màu cam; màu đỏ giao thoa với màu xanh lam xuất hiện màu tím; màu vàng giao thoa với màu xanh lam xuất hiện màu xanh lục; các trường hợp giao thoa trên ba màu thông thường sẽ ra các tông màu nâu và màu tối

Mẫu mix đỏ - vàng: có vị trí cánh hoa màu cam

Mẫu mix vàng - xanh lam: có vị trí cánh hoa màu xanh lục

Mẫu mix đỏ - xanh lục: có vị trí cánh hoa cam

 Trường hợp này là do màu xanh lục là kết quả của sự giao thoa màu xanh lam và vàng, trong đó màu vàng chiếm ưu thế sẽ giao thoa với màu đỏ tạo thành màu cam nhưng

không chiếm nhiều phần của cánh hoa

Mẫu mix xanh lục - xanh lam: sự giao thoa không rõ ràng

 Trường hợp này gần giống với trường hợp của mẫu mix đỏ - xanh lục, màu vàng trong màu xanh lục do chiếm ưu thế sẽ giao thoa với màu xanh lam kết hợp với màu chỉ thị chính là màu xanh lục vậy nê mẫu mix xanh lục – xanh lam thì màu xanh lục sẽ chiếm ưu thế

hơn màu xanh lam

Mẫu mix lục - tím: hầu như không giao thoa

 Trường hợp này do màu tím là màu khó biểu hiện còn màu xanh lục thì dễ biểu hiện nên màu xanh lục chiếm ưu thế và gần như lấn át màu tím, lúc này chỉ khi quan sát dưới kính

hiển vị mới có thể xác nhận sự biểu hiện của màu tím trong mẫu mix trên

 Mẫu mix đỏ - vàng - xanh lam: giao thoa không rõ ràng, màu đỏ và cam chiếm ưu

Dựa vào những phân tích và đánh giá trên, thí nghiệm kết luận được rằng:

- Sự vận chuyển nước trong cây của thí nghiệm phụ thuộc nhiều vào cấu trúc Xylem của cây và liên kết giữa các phân tử nước trong mạch dẫn của cây, vì bông hồng sau khi xử lý

đã loại bỏ phần rễ và phần lá của cây nên không có động lực là lực hút của rễ và lực thoát hơi nước của lá để thúc đẩy vận chuyển nước trong cây

Trang 27

- Nhân tố quyết định sự biểu hiện màu sắc của bông hồng là khối lượng phân tử của hợp chất cấu tạo trong màu sắc chỉ thị; khối lượng phân tử càng lớn thì càng khó biểu hiện và ngược lại

- Nồng độ chất chỉ thị cũng là một nhân tố quan trọng, trong ngưỡng cho phép (không gây hại cho cây) nồng độ chất chỉ thị càng cao thì tốc độ biểu hiện càng nhanh và mật độ màu sắc càng lớn

- Tiết diện tiếp xúc của mạch dẫn với chất chỉ thị màu càng lớn thì mức độ biểu hiện càng rõ ràng

- Cây càng cao thì thời gian biểu hiện càng lớn

- Khi tiến hành thực nghiệm, thao tác sẽ ảnh hưởng nhất định đến kết quả thu được

Trang 28

THÍ NGHIỆM 2: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ KHOÁNG

ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY

I Cơ sở lý thuyết

1 Vai trò cua các nguyên tố khoáng đối với thực vật

Các nguyên tố khoáng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của thực vật

Chất khoáng là thành phần xây dựng nên các chất hữu cơ cơ bản nhất của chất nguyên sinh, cấu trúc nên tế bào và cơ quan Ngoài các nguyên tố đại lượng là những nguyên

tố có vai trò chủ yếu trong việc tạo nên chất sống, có thể nói mọi chất khoảng đều ít nhiều có

ở dạng liên kết trong các hợp chất hữu cơ bởi các liên kết hóa học hay hóa lý và có độ bền khác nhau Ví dụ N, S là thành phần bắt buộc của protein; P, N có mặt trong acid nucleic, phospholipid; Mg và N cấu tạo nên chlorophyll

Nguyên tố khoảng tham gia vào quá trình điều chinh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh lý của cây Vai trò điều chỉnh của các nguyên tố khoảng thông qua:

- Chất khoảng có tác dụng điều tiết một cách mạnh mẽ quá trình sống thông qua tác động đến các chi tiêu hóa lý hóa keo của chất nguyên sinh như điện tích, độ bền, khả năng ngậm nước, độ phân tán, độ nhớt v.v của hệ keo Nhìn chung, ion hóa trị 1 làm tăng độ trương của keo mạnh hơn ion hóa trị 2 và đặc biệt là ion hóa trị 3

- Chất khoảng còn có khả năng điều tiết các hoạt động sinh lý thông qua tác động đến các hệ enzyme và hệ thống các hợp chất khác có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và trao đổi năng lượng

- Các nguyên tố khoáng có khả năng làm tăng tính chống chịu của thực vật đối với các điều kiện bất lợi như một số nguyên tố đại lượng, vi lượng làm tăng tính chống chịu hạn, chịu rét chịu bệnh

Sự hấp thu chất khoáng vào cây là một quá trình sinh lý phức tạp Nó phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện khác nhau mà yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng rất quan trọng Trong các yếu tố ngoại cảnh thì nhiệt độ, nồng độ oxi trong đất và pH của dung dịch đất có ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình hút khoáng của rễ cây

Các nguyên tố khoáng (chỉ chiếm dưới 10% trong sản phẩm) có nhiệm vụ cấu tạo nên bộ máy quang hợp và kích thích hoạt động quang hợp để tổng hợp nên các chất hữu cơ tích luỹ vào các sản phẩm thu hoạch Vì hoạt động của bộ máy quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng nên tất cả các biện pháp điều chỉnh năng suất cây trồng đều phải thông qua điều chỉnh hoạt động của bộ máy quang hợp

Các nguyên tố vi lượng khác như: Cu, Zn, B, Mo, Mn tham gia vào cấu trúc và kích thích hoạt động của hầu hết các enzim trong quang hợp cũng như ảnh hưởng tốt đến sự vận chuyển các sản phẩm quang hớp về cơ quan kinh tế, làm tăng năng suất kinh tế của cây trồng

Các nguyên tố khoáng (kể cả N) tham gia vào thành phần của các chất cấu tạo nên hệ thống chất nguyên sinh, câu trúc nên tế bào và cơ quan Ví dụ như N, s là thành phần bắt buộc của protein; p có mặt trong axit nucleic, photpholipit; Mg và N cấu tạo nên chất diệp lục

Ngày đăng: 17/03/2022, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình sinh lý thực vật. PGS. Nguyễn Bá Lộc, PGS. Trương Văn Lung, TS. Võ Thị Mai Hương, ThS. Lê Thị Hoa, ThS. Lê Thị Trĩ, 2011 Khác
2. Giáo trình sinh lý thực vật. Ts Nguyễn Kim Thành, 2005 Khác
3. Giáo trình sinh lý thực vật. GS. TS Hoàng Minh Tấn (Chủ biên) PGS. TS Vũ Quang Sáng, TS Nguyễn Kim Thanh, 2006 Khác
5. Chuyên thủy canh. Kỹ sư nông học, kỹ sư hóa học.Huỳnh Đức Tâm Khác
6. Vai trò của phân bón vi lượng trong sản xuấtn ông nghiệp. Đoàn Hải Nam. Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng Khác
8. Sinh Học Nâng cao lớp 11, NXB Giáo Dục; Phần: Tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến cây; bài 23: Hướng động Khác
9. QCVN 4-10: 2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phụ gia thực phẩm, phẩm màu, Hà Nội, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w