1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú trọng đến : • Đặt câu hỏi • Tự chủ • Kinh nghiệm • Cùng nhau xây dựng kiến thức Không phải là những nội dung để học thuộc lòng !... CÁC LƯU Ý KHI ÁP DỤNG Đối với giáo viên • Giảng d

Trang 1

GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP

BÀN TAY NẶN BỘT

Trang 2

A “BÀN TAY NẶN BỘT” LÀ GÌ ?

BÀN TAY NẶN BỘT

Georges Charpak – Viện sĩ Viện hàn lâm Pháp- Giải Nobel Vật lí 1992

-Phương pháp

dạy học tích cực dựa trên cơ sở của thí nghiệm nghiên cứu

-Áp dụng cho

môn khoa học tự nhiên

-chú trọng hình

thành kiến thức

-Bằng các thí

nghiệm, tìm tòi

-Chính học sinh

tìm ra câu trả lời

THÍ NGHIỆM – QUAN SÁT – NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU –

ĐIỀU TRA, LÀM MÔ HÌNH…

Trang 3

NGUYÊN TẮC CỦA PP-BTNB

Nghiên cứu các đồ vật của thế giới thực tế, gần gũi với học sinh, và học sinh cảm nhận được

Khoa học cũng như các hoạt động khám phá

Chính học sinh là người thực hiện các thí

nghiệm thực hành, chứ các thí nghiệm đó không

được làm sẵn cho các em

Giáo viên giúp học sinh xây dựng nên kiến thức của

riêng các em

Thực hiện trong khoảng thời gian dài, liên tục

Học sinh có một cuốn vở thực hành của riêng

mình với các từ ngữ của riêng các em

Trang 4

Chú trọng đến :

• Đặt câu hỏi

• Tự chủ

• Kinh nghiệm

• Cùng nhau xây dựng kiến thức

Không phải là những nội dung để học thuộc lòng !

Trang 5

C CÁC LƯU Ý KHI ÁP DỤNG

Đối với giáo viên

• Giảng dạy theo PP-BTNB hoàn toàn khác nhau giữa các lớp, phù thuộc vào trình độ của học sinh

• GV phải năng động không theo một khuôn mẫu nhất định

• GV được quyền đề xuất một tiến trình giảng dạy của

mình phù hợp với từng đối tượng học sinh, từng lớp học

Trang 6

Xây dựng vấn đề ?

Vị trí của công cụ ngôn ngữ ?

Vai trò của giáo viên ?

Mối liên hệ giữa vấn đề và kiến thức cần xây dựng?

Trang 7

Học sinh tự do phát biểu : cho phép học sinh mắc

lỗi trong quá trình học Các từ khóa cần nhớ : mắc

lỗi, thử làm, tôn trọng người khác

Tổ chức lớp học theo phương thức của một cộng

đồng các nhà nghiên cứu Các từ khóa : thảo luận,

lắng nghe, đối thoại, hợp tác

Biến những thực tế hằng ngày thành những câu đố cần giải đáp bằng cách xem xét lại những giải thích ban đầu của học sinh để thay thế bằng khái niệm

có khả năng chứng thực Các từ khóa : vấn đề, lập

luận, giải thích

Trang 8

Đối với học sinh

• Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức KH

• HS cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra (vấn đề trọng tâm của bài học)

• Tìm tòi-nghiên cứu khoa học đòi hỏi HS nhiều kỹ năng Kỹ năng cơ bản là thực hiện một quan sát có chủ đích

• Trong học khoa học, HS còn cần phải:

– biết lập luận, trao đổi với các học sinh khác,

– biết viết cho mình và cho người khác hiểu

• Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi-n/c

• Khoa học là một công việc cần sự cộng tác

Trang 9

thiết ban đầu

?

Tiến hành thí

nghiệm

Kiểm chứng

Đưa ra kết luận

thông qua so sánh, thảo luận, phân tích, tổnghợp,

Điều gì sẽ

xảy

ra ?

Đối chiếu dự báo ban đầu

Trang 10

- Câu hỏi nêu vấn đề:

Trang 11

- Nêu những suy nghĩ

- hình thành câu hỏi, giả thuyết

- … bằng nhiều cách nói, viết, vẽ

-  Đây là bước quan trọng đặc trưng của PP-BTNB

- Khuyến khích HS nêu những suy nghĩ … bằng nhiều cách nói, viết, vẽ

- Quan sát nhanh để tìm các hình vẽ khác biệt

- Không nhất thiết phải chú

ý tới các quan niệm ĐÚNG

- Cần phải chú trọng đến các quan niệm SAI

Trang 12

HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

- Giúp HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

- Kiểm soát lời nói, cấu trúc câu hỏi, chính xác hoá từ vựng của HS

Trang 13

HS xây dựng giả thuyết

- HS trình bày các

ý tưởng của mình, đối chiếu

nó với những bạn khác

- Đặt câu hỏi

- Đề nghị HS đề xuất thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu

để trả lời cho câu hỏi đó

- Ghi lại các cách đề xuất của HS (không lặp lại)

- Nhận xét chung và quyết định tiến hành PP thí

nghiệm đã chuẩn bị sẵn

- (Nếu HS chưa đề xuất được

GV có thể gợi ý hay đề xuất phương án cụ thể Chú ý làm

rõ và quan tâm đến sự khác biệt giữa các ý kiến)

Trang 14

- …thí nghiệm (Ưu tiên thí nghiệm trực tiếp trên vật thật)

- … quan sát

- … điều tra

- … nghiên cứu tài liệu

- HS ghi chép lại vật liệu thí nghiệm, cách

bố trí, và thực hiện thí nghiệm (mô tả bằng lời hay hình vẽ)

- Nêu rõ yêu cầu, mục đích thí nghiệm sau đó mới phát các dụng cụ và vật liệu thí nghiệm

- Bao quát và nhắc nhở các nhóm chưa thực hiện, hoặc thực hiện sai…

- Tổ chức việc đối chiếu các ý kiến sau một thời gian tạm đủ

mà HS có thể suy nghĩ

- Khẳng định lại các ý kiến về phương pháp kiểm chứng giả thuyết mà HS đề xuất

- Không chỉnh sửa cho HS

Trang 15

dung ở trên (thí nghiệm, quan sát, điều tra, nghiên cứu tài liệu)

- Thu nhận các kết quả và ghi chép lại để trình bày

- Tập hợp các điều kiện thí nghiệm nhằm kiểm chứng các ý tưởng nghiên cứu được đề xuất

- Giúp HS phương pháp trình bày các kết quả

Trang 16

• Nếu giả thuyết sai: quay lại bước

3

• Nếu giả thuyết đúng: kết luận và ghi nhận chúng

- Động viên HS và yêu cầu bắt đầu lại tiến trình nghiên cứu

- Giúp HS lựa chọn các lý luận

và hình thành kết luận

- Sau khi thực hiện n/c, các câu hỏi dần dần được giải quyết, các giả thuyết dần dần được kiểm chứng tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chính xác một cách khoa học

- Có trách nhiệm tóm tắt, kết luận và hệ thống lại để học sinh ghi vào vở coi như là kiến thức bài học

- Khắc sâu kiến thức bằng cách đối chiếu biểu tượng ban đầu

Trang 17

HS TỰ XÂY DỰNG

Trang 18

Vì sao phải giảng dạy khoa học?

Để phát triển vốn kiến thức của học sinh :

• HS tự xây dựng kiến thức cho mình

• Tiến trình tìm tòi nghiên cứu (Giả thuyết / Kiểm tra giả

thuyết)

• Giúp học sinh có cách nhìn khoa học đối với những sự vật, hiện tượng

Để phát triển khả năng ngôn ngữ của học sinh :

• Thông qua viết và nói : ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ

chính xác

• Thông qua giải thích

• Thông qua vở thí nghiệm

Trang 19

Để phát triển sự trao đổi giữa các học sinh với nhau :

• Trao đổi với nhau trên một chủ đề xác định

• Làm việc cá nhân / làm việc theo nhóm

Để học sinh thấy khoa học là quan trọng :

• Chống lại những quan điểm trái khoa học

• Giảm thiểu số lượng học sinh không muốn theo con đường khoa học

Trang 20

Các dạng tình huống khởi phát

Trang 21

Cách thức học tập của HS

Cách thức học tập của học sinh là tò mò tự nhiên Các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu  hình thành KT thông qua tương tác với bạn học

Các suy nghĩ ban đầu của học sinh rất nhạy cảm ngây thơ, có tính logic theo cách suy nghĩ của học sinh, tuy nhiên thường là sai về mặt khoa học

Trang 23

Dự đoán của HS

quan niệm được hình thành trong vốn sống của học sinh, là các ý tưởng giải thích sự vật, hiện tượng theo suy nghĩ của học sinh, còn gọi là các "khái niệm ngây thơ"

các quan niệm ban đầu này chưa tường minh, thậm chí còn mâu thuẫn với các giải thích khoa học mà học sinh sẽ được học

Biểu tượng ban đầu của học sinh là rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên nếu để ý, giáo viên có thể nhận thấy trong các biểu tượng ban đầu đa dạng đó có những nét tương đồng

Biểu tượng ban đầu là một chướng ngại trong quá trình nhận thức của học sinh

Trang 24

ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

MỘT SỰ NHẬN THỨC

- Về sự tồn tại quan niệm "sai", hoặc

không thích hợp;

- Về việc những học sinh khác không có

cùng quan niệm như mình

ĐIỂM XUẤT PHÁT, NỀN TẢNG MÀ TRÊN

ĐÓ KIẾN THỨC SẼ ĐƯỢC THIẾT LẬP

- Cần thiết xây dựng một vốn tri thức

khoa học, bắt buộc phải làm cho kiến thức

- Sự chậm chạp của quá trình học tập và con đường quanh co mà việc học tập này phải trải qua

XỬ LÍ

- Xác định một cách thực tế về trình độ bắt buộc phải đạt được

- Lựa chọn những tình huống sư phạm, các kiểu can thiệp và những công cụ sư phạm thích đáng nhất

VÀ LÀ MỘT PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH GIÁ

Trang 25

QUẢN LÝ LỚP HỌC

- Sắp xếp bàn ghế cho phù hợp với số HS

- Chia nhóm từ 4-6 em/nhóm

- Có chỗ dành riêng để vật liệu lớp học

Trang 26

Rèn luyện ngôn ngữ

Tác dụng của các bài

viết cá nhân Tác dụng của các bài viết của nhóm

Tác dụng của các bài viết tập thể của toàn lớp học

- Giải thích điều mà học

sinh nghĩ

- Nói về cái học sinh làm,

điều mà học sinh quan

- Đặt câu hỏi về một thiết

bị

- Tổ chức lại, viết lại

- Thực hiện một trình tự về mặt thời gian gắn với một hành động, một trật tự lôgic gắn với một kiến thức cần nắm bắt

- Tổ chức lại

- Đề xuất các nghiên cứu

- Đặt câu hỏi, bằng cách dựa trên các bài viết khác

- Chính xác hóa các kiến thức thu nhận được cùng với cách thức để biểu đạt chúng

Trang 27

5 Tôi có thể nói rằng: Tôi rút ra: Chúng ta kết luận rằng: Chúng ta rút ra:

Trang 28

Bản thân tự thí nghiệm là trọng tâm của việc học

tập

Học sinh phải lĩnh hội và hiểu câu hỏi hay vấn đề

trọng tâm của công việc

Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi nhiều kỹ năng

từ phía học sinh

Học các môn khoa học không chỉ là tác động lên

đối tượng và với đối tượng, nó còn phải lý luận,

trao đổi với người khác và viết ra cho bản thân và

cho người khác

NG.TẮC TIẾN TRÌNH TT- NGHIÊN CỨU

Trang 29

Việc sử dụng các nguồn thứ yếu bổ dung cho thí nghiệm trực tiếp

Tìm tòi nghiên cứu khoa học thường là thành quả của một sự cộng tác

Trang 30

công việc nhóm (Các em có cộng tác không ? Có

lắng nghe nhau không ? có biện luận không ? Có giữ gìn dụng cụ không ? Có tôn trọng các quy tắc

an toàn không ? )

Trang 31

dưới dạng các bài tập dùng giấy bút : các dạng này

có thể biến tấu tùy theo chúng ta kiểm tra kiến thức đơn thuần hay các yếu tố của tiến trình tìm tòi

nghiên cứu được khuyên dùng hay các năng lực

dưới dạng các hoạt động thực hành (xem bài các

đòn bẩy của Nantes)

bằng cách đọc vở thí nghiệm của học sinh

bằng cách yêu cầu chuẩn bị bài thuyết trình,

áp-phích…

Ngày đăng: 17/03/2022, 05:48

w