1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 11 TUẦN 5 hà ( ONLINE)

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 171,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tự học: Học sinh trả lời được câu hỏi ở phần giao bài tập của giáo viên.. Tổ chức thực hiện  GV giao nhiệm vụ thông qua thông qua hệ thống quản lí học tập GV giao cho học sin

Trang 1

TUẦN 5

Tiêt 16 -17

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca) – Cao Bá Quát

I Mục tiêu

1 Về năng lực

- Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhưmg đã

tỏ ra chán ghét con đường mưu danh cầu lợi tầm thường Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854

- Nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh,điển cố trong bài thơ

- Năng lực tự học: Học sinh trả lời được câu hỏi ở phần giao bài tập của giáo viên

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp nhận một thể loại văn học mới: thể hành, lý giải đượchiện tượng đời sống trong XHPK được thể hiện trong văn bản (học hành, thi cử, đỗ đạt,làm quan), thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá thái độ tác giả

- Năng lực sáng tạo: Xác định được tâm trạng và suy nghĩ CBQ từ những góc nhìn khácnhau; HS trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với vấn đề, nên có nhữngsuy nghĩ sáng tạo

- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ:cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữvăn học; nhận ra được những giá trị thẩm mỹ như cái đẹp/cái xấu; cái cao cả/cái thấphèn

- Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua bài thơ

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đặt ra

Trang 2

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- Sưu tầm tranh, ảnh, sách về Cao Bá Quát

- Sữ dụng tài khoản Microsoft Teams và thiết kế bài trình chiếu PowerPoint

2 Trò:

- Sử dụng tài khoản Microsoft Teams

- Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu ( thực hiện ở nhà, trước giờ học)

GV giao cho học sinh các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu học sinh nộp lại sản phẩm chậmnhất vào buổi tối trước giờ học

a Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được cuộc đời, sự nghiệp nhân cách CBQ Xác

định được hình ảnh biểu tượng, tâm trạng nhân vật trữ tình

b Tổ chức thực hiện

GV giao nhiệm vụ thông qua (thông qua hệ thống quản lí học tập)

GV giao cho học sinh các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu học sinh nộp lại sản phẩm chậmnhất vào buổi tối trước giờ học

Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau đây vào vở ghi

Đọc phần Tiểu dẫn và Văn bản Bài ca ngắn đi trên bãi cát, tr 40,41,42 trong SGK và hoàn thiện phiếu bài tập sau.

TIỂU DẪN Tác giả Cuộc đời:

Trang 3

HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)

HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Sản phẩm:

TIỂU DẪN Tác giả Cuộc đời:

- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) Quê: làng Phú Thị, Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộcquận Long Biên, Hà Nội)

- Là người có tài, nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tínlớn trong giới trí thức đương thời

- Là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do,

ôm ấp hoài bão lớn, mong muốn sống có ích cho đời

Sự nghiệp (nội dung sáng tác):

Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độphong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khaisáng, có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới xã

hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX.

Tác phẩm Hoàn cảnh sáng tác:

+ Hoàn cảnh trực tiếp: Cao Bá Quát đi thi Hội Trênđường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy

Trang 4

cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị) (Hình ảnh bãi cátdài, sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này).

+ Bối cảnh xh, thời đại: Chế độ pk nhà Nguyễn bảo thủ,trì trệ; chế độ thi cử rất nghiệt ngã, nhiều bất công

VĂN BẢN Hình ảnh nào là hình ảnh trung tâm của bài thơ?

2 hình ảnh: bãi cát và người đi trên bãi cát

Hình ảnh bãi cát được miêu tả ntn trong 4 câu thơ đầu? Đó là hình ảnh thực hay hình ảnh biểu tượng?

“Bãi cát dài lại bãi cát dài”: mênh mông dường như bất tận, nóng

bỏng

→ Hình ảnh tả thực: Những bãi cát, cồn cát trải dài bao la của thiênnhiên miềnTrung khắc nghiệt cảnh tượng đẹp nhưng dữ dội, khắcnghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này

* Hoàn cảnh xuất hiện:

+ Không gian: bãi cát dài bất tận đường xa, bị bao vây bởi núi sông,biển

+ Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi

+ Tình thế: Đi một bước như lùi một bước (đi trên cát chân bị lún xuống như lùi lại) ; không dừng được

=> Sự tất tả, bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh, sự nghiệp

Tâm trạng của con người khi đi trên bãi cát?

* Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát:

- Buồn đau, phẫn uất: Lữ khách trên đường nước mắt rơi.

- Tự trách bản thân:

“Không học được….giận khôn vơi”

Nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình không học được “phépngủ” của người xưa để quên đi sự đời,mà cứ phải tự hành hạ mình,chán nản mệt mỏi vì công danh- lợi danh

Trang 5

- Suy nghĩ về bả công danh- con đường danh lợi:

“Xưa nay phường….bao người”

 Câu hỏi tu từ, hình ảnh gợi tả (hơi men) chỉ sự cám dỗ của danh lợi

đối với con người Vì công danh, lợi danh mà con người bôn tẩu ngượcxuôi Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người

=> Sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi.Câu hỏi nhà thơ như trách móc, như giận dữ, như lay tỉnh người khácnhưng cũng tự hỏi bản thân Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lốihọc khoa cử, côn đường công danh đương thời vô nghĩa, tầm thường

- Hoang mang, bế tắc, tuyệt vọng:

“Bãi cát dài…ơi…”

+ Câu hỏi tu từ “Tính sao đây? “cũng là câu cảm thán thể hiện tâmtrạng băn khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại

+ Khúc đường cùng: ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả.

Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì Ấp ủkhát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiệnkhát vọng đó Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống

+ Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng đều khókhăn, hiểm trở

Con đường đời không lối thoát, sự bế tắc về lối đi, hướng đi của cuộcđời

Câu hỏi cuối bài thơ có ý nghĩa gì?

Anh đứng làm chi trên bãi cát?

Hỏi cuộc đời, hỏi XH, hỏi chính bản thân mình+ Xoáy sâu vào những nỗi niềm đớn đau, day dứt, giằng xé nội tâm củanhân vật trữ tình

+ Lời thức tỉnh, giục giã bản thân của người đi trên cát phải quyết địnhdứt khoát, tìm con đường đi mới cho cuộc đời

→ Thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đangđi

=> Hình tượng kẻ sĩ cô độc, lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quảquyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, Hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật

Trang 6

a Mục tiêu: HS hiểu được hoàn cảnh ra đời của bài thơ (hoàn cảnh trực tiếp, bối

cảnh xã hội), Thể thơ Hình ảnh tả thực và hình ảnh biểu tượng trong bài thơ Tâm trạng của nhân vật trữ tình Tư tưởng tiến bộ - canh tân đất nước mà tác giả gửi gắm qua bài thơ

b Tổ chức thực hiện

Giáo viên giao nhiệm vụ

GV giao cho học sinh các nhiệm vụ sau đây:

Học sinh thực hiện

Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thực hiệnnhiệm vụ (ii) GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống khác nhau trong mỗi bài

Giáo viên tổ chức thảo luận

GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp, có thể chọn 1 vài HS báo cáo/ giải thích kết quả của bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp

đề chọ học sinh theo ý đồ) Sau đó yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung sau đây:

Nội dung:

(i) Chuẩn bị trình bày bài làm của mình trước lớp.

(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.

Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với

mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng – đủ và giải thích vì sao Ví dụ:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

+ Hoàn cảnh trực tiếp: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị) (Hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này).+ Bối cảnh xh, thời đại: Chế độ pk nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ; chế độ thi cử rất nghiệt ngã, nhiều bất công

Tuy nhiên một số bạn chỉ xác định được hoàn cảnh trực tiếp mà chưa xác định được

Bối cảnh xã hội – thời đại Nguyên nhân một số bạn thiếu ý là do chưa nắm rõ dấu mốclịch sử

+ Nhóm 1- nhóm 2: Tìm hiểu về hình ảnh bãi cát dài:

? Hình ảnh bãi cát được miêu tả ntn? Đó là hình ảnh thực hay hình ảnh biểu tượng?Nếu là hình ảnh biểu tượng thì nó biểu tượng cho điều gì? (lí giải rõ ràng)

+ Nhóm 3 – nhóm 4: Tìm hiểu về hình ảnh người đi trên bãi cát:

? Hình ảnh con người xuất hiện trong hoàn cảnh ntn?

? Tâm trạng của con người khi đi trên bãi cát?

? Câu hỏi cuối bài thơ có ý nghĩa gì?

Trang 7

Giáo viên kết luận, nhận định

1 Muốn hiểu rõ về giá trị nội dung tư tưởng trong bài thơ phải xác định được hoàn cảnh sáng tác (hoàn cảnh trực tiếp & bối cảnh xã hội) Để xác định được bối cảnh

xã hội cần bắm được kiến thức về tác giả phần Tiểu dẫn) – kết hợp với kiến thức lịch sử đã học

2 Nội dung kiến thức bài học như Sản phẩm trong hoạt động 1.

3 Một số HS làm bài trả lời chưa đầy đủ, chưa phân tích – lí giải được ý nghĩa biểu tượng Để làm bài tốt các em cần đọc kĩ phần Tiểu dẫn, văn bản

4 Để góp phần hình thành nhân cách bản thân các em cần:

- Sống tự chủ

- Sống trách nhiệm

- Có suy nghĩ lành mạnh và lối sống tích cực

3 Hoạt động 3 Luyện tập khoảng 20 phút

a Mục tiêu: HS khái quát được diễn biến tâm trạng của nhà thơ qua cách xưng hô trong

bài thơ Tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy

b Tổ chức thực hiện

Giáo viên giao nhiệm vụ

Nội dung:

Học sinh thực hiện

- Nhóm 1 trình bày – nhóm 2 bổ sung, phản biện

- Nhóm 2 &3: trình bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét góp ý

+ “Khách”: sự quan sát mình từ bên ngoài

+ “Anh”: sự phân thân để đối thoại với chính mình

+ “Ta”: bộc lộ tâm trạng trực tiếp

 Tác giả muốn đặt mình vào các vị trí khác nhau, các điểm nhìn khác nhau để bộc lộ tâm trạng, điều đó thể hiện mâu thuẫn hiện tồn trong tâm trí tác giả

Sơ đồ tư duy (tham khảo)

Trang 8

Giáo viên tổ chức thảo luận

GV yêu cầu đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 bổ sung – phản biện

Nhóm 3 & trình chiếu sơ đồ tư duy của nhóm (qua ảnh chụp hoặc qua slide)

Giáo viên kết luận, nhận định

1 GV kết luận như Sản phẩm trong hoạt động 3 và nhấn mạnh tâm trạng phức hợp thể hiện qua cách xưng hô

2 Sơ đồ tư duy cần khái quát nội dung bài học ( các ý chính)

4 Hoạt động 4 (khoảng 10 phút, giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn.

b Tổ chức thực hiện

Giáo viên giao nhiệm vụ

Nội dung:

- Tự luận: Sau khi học xong bài thơ, em thử lí giải tại sao CBQ lại khởi nghĩa chống

lại triều đình nhà Nguyễn? Em rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi học xong tácphẩm này

- Trắc nghiệm:

Câu hỏi 1: Ý nào sau đây không nói về đặc điểm nổi bật của con người Cao Bá Quát?

a Có tài cao, nổi tiếng hay chữ, viết chữ đẹp

b Có uy tín lớn trong giới trí thức, được tôn vinh như bậc “thánh”

c Có khí phách hiên ngang,tư tưởng tự do, phóng khoáng,

d Có thái độ sống ngất ngưởng, ngông ngạo, khinh bạc.

Câu hỏi 2: Bãi cát và con đường trong bài thơ Sa hành đoản ca của Cao Bá Quát tượng

trưng cho cái gì?

a Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời

b Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiều trí thức đương thời

c Những hiểm nguy rình rập táa giả và những trí thức đương thời có cùng tư tưởng với ông

d Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới

Câu hỏi 3: Hình ảnh người đi đường – nhân vật trữ tình – nhà thơ được tác giả khắc họa

như thế nào trong bài?

a Thật khốn khổ

b Có nhiều nghị lực

c Hay gặp khó khăn

d Gặp nhiều may mắn

Câu hỏi 4: Khi nói về “hạng người danh lợi”, trong lòng tác giả có nhiều mâu thuẫn Ý

nào sau đây không phải là một trong những mâu thuẫn:

a Tác giả cho rằng con đường mình đang đi là cao cả nhưng hầu như chỉ có mình đi trên con đường ấy

b Con đường mà “hạng người danh lợi” đi là thấp hèn nhưng lại có vô số người theo

c Tác giả khinh bỉ những phường danh lợi tầm thường kia nhưng lại chua xót nhận ra sự

cô độc của mình

d Tác giả vừa muốn đi tiếp con đường mà mình đã chọn, vừa muốn đi chung con đường

Trang 9

Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà

Sản phẩm:

Giáo viên tổ chức báo cáo, thảo luận và kế luận.

- GV yêu cầu HS bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét bài làm của HS

- GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm thíchhợp

Trang 10

Tiêt 18 -19

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ

- Phân biệt được sự khác nhau giữa thành ngữ và điển cố

- Có kĩ năng sử dụng thành ngữ, điển cố khi cần thiết

2 Về phẩm chất: Góp phần hình thành nhân cách, rút ra được những bài hôc bổ ích từ

thành ngữ - điển cố

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thầy:

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

- Sưu tầm tranh, ảnh, thành ngữ - điển cố

- Sữ dụng tài khoản Microsoft Teams và thiết kế bài trình chiếu PowerPoint

2 Trò:

- Sử dụng tài khoản Microsoft Teams

- Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu ( thực hiện ở nhà, trước giờ học)

GV giao cho học sinh các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu học sinh nộp lại sản phẩm chậmnhất vào buổi tối trước giờ học

a Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm Thành ngữ - điển cố Phân tích được ý

nghĩa của thành ngữ - điển cố Phân biệt được thành ngữ - tục ngữ

b Tổ chức thực hiện

GV giao nhiệm vụ thông qua (thông qua hệ thống quản lí học tập)

Yêu cầu cần đạt:

- Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói, trong văn bản

- Cảm nhận, phân tích giá trị biểu hiện và giá trị nghệ thuật của thành ngữ, điển

cố trong lời nói, câu văn

- Biết sử dụng thành ngữ và điển cố thông dụng khi cần thiết sao cho phù hợp vớingữ cảnh và đạt được hiệu quả giao tiếp

- Sửa lỗi dùng thành ngữ, điển cố

Trang 11

GV giao cho học sinh các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu học sinh nộp lại sản phẩm chậmnhất vào buổi tối trước giờ học

Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau đây vào vở ghi

Học sinh làm bài tập 1, 2, 3,4 ở SGK trang 66, 67.

BÀI TẬP 1 Tìm và giải nghĩa các thành ngữ trong đoạn thơ sau:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công

(Trần Tế Xương, Thương vợ)

BÀI TẬP 2 Phân tích giá trị nghệ thuật của thành ngữ in đậm (về tính hình tượng,

tính biểu cảm, tính hàm súc):

Người nách thước kẻ tay đao,

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.

BÀI TẬP 3 “Giường kia treo cũng hững hờ,

Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.”

(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)

BÀI TẬP 4 Phân tích tính hàm súc của điển cố trong câu thơ sau:

Sầu đong càng lắc càng đầy,

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê

HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)

HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Sản phẩm:

Bài tập

1

Một duyên hai nợ

- Duyên nợ: Tình nghĩa, trách nhiệm vợ chồng

- Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc gia đình, lo cho cảchồng và con

Năm nắng mười mưa:

- Nắng, mưa: điều kiện thời tiết khắc nghiệt

- Năm nắng mười mưa: điều kiện lao động kiếm sống vất vả cực nhọc, chịu dãi dầu nắng mưa

Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công

- Thể hiện đức hạnh của người vợ, người mẹ: bằng lòng chấp nhận vất vả, không quản ngại khó khăn để chăm lo cho gia đình

- Thể hiện tình cảm của ông Tú dành cho vợ: đồng cảm, trân trọng

Trang 12

TIÊU CHÍ

Đặc điểm cấu tạo

- Ngắn gọn, cân đối

- Dùng từ ngữ có hình ảnh

- Cần nhiều từ ngữ để diễn đạt thông tin

- Dùng từ ngữ thông thường

Đặc điểm

ý nghĩa

- Ý nghĩa khái quát, hàm súc và triết lí

- Tính hình tượng

- Thể hiện thái độ đánh giá và tình cảm

Đầu trâu mặt ngựa

- Tính hình tương: hình ảnh hung dữ, gớm giếc

- Tính hàm súc: Khái quát lũ người ô hợp, côn đồ, hung hãn

- Tính biểu cảm: Thái độ mỉa mai, khinh bỉ

Bài tập

3

Giường kia: gợi lại câu chuyện về Trần Phồn đời Hậu Hán có người bạn Tử

Trì rất thân thiết và gắn bó Phồn dành riêng cho bạn cái giường Bạn đến mờingồi bạn về lai treo giường lên)

Đàn kia: gợi lại câu chuyện Bá Nha và Chung Tử Kỳ là hai người bạn tri

âm Bá Nha chơi đàn chỉ có Chung Tử Kỳ mới hiểu được tiếng đàn tâm tưcủa mình Vì vậy khi Chung Tử Kỳ mất Bá Nha đập đàn không chơi nữa

 Hai điển cố được Nguyễn Khuyến sử dụng để diễn tả nỗi buồn, sự trốngvắng khi nghe tin bạn mất

Bài tập

4

Điển cố: Ba thu (Sách Kinh Thi viết: Nhất nhật bất kiến như tam thu hề): nói

về nỗi nhớ da diết của con người

 Điển cố được dùng để thể hiện tình cảm nhớ nhung, lưu luyến của KimTrọng dành cho Thúy Kiều: một ngày không thấy mặt nàng thì cảm giác lâunhư ba năm

HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, Hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật

GV kết luận, nhận định

Ngày đăng: 13/03/2022, 23:57

w