1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sách hướng dẫn học tập luật thương mại quốc tế

82 1,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách hướng dẫn học tập môn luật thương mại quốc tế
Tác giả THS. Nguyễn Thị Lan Hương, PGS. TS. Trần Việt Dũng, TS. Lê Thị Ánh Nguyệt, THS. Nguyễn Thị Lan Hương, THS. Trần Thị Thuận Giang, THS. Lê Tấn Phát, THS. Lê Thị Ngọc Hà, THS. Đặng Huỳnh Thiên Vy, THS. Nguyễn Chí Thắng, GV. Phạm Thị Hiền, THS. Lê Trần Quốc Công, THS. Nguyễn Hoàng Thái Hy, GV. Ngô Nguyễn Thảo Vy
Trường học Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế
Thể loại sách
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 138,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tự do hoá thương mại thông qua hai phương thức: khu vực hoá các hoạt động thươngmại và toàn cầu hoá các hoạt động thương mại - Nội dung của tự do hóa thương mại thể hiện ở việc: 1 Cắt

Trang 1

BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

-SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

LƯU HÀNH NỘI BỘ (Thang 2/2022)

Trưởng nhóm biên soạn

THS NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

Biên soạn

PGS TS TRẦN VIỆT DŨNG

TS LÊ THỊ ÁNH NGUYỆTTHS NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNGTHS TRẦN THỊ THUẬN GIANG

THS LÊ TẤN PHÁTTHS LÊ THỊ NGỌC HÀTHS ĐẶNG HUỲNH THIÊN VYTHS NGUYỄN CHÍ THẮNG

GV PHẠM THỊ HIỀNTHS LÊ TRẦN QUỐC CÔNGTHS NGUYỄN HOÀNG THÁI HY

GV NGÔ NGUYỄN THẢO VY

Trang 2

A GIỚI THIỆU CHUNG

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập của sinh viên, học viên chương trình cử nhânLuật trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh, Bộ môn Luật Thương mại quốc tế thuộc khoaLuật Quốc tế đã tiến hành biên soạn bộ sách HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN LUẬTTHƯƠNG MẠI QUỐC TẾ bao gồm hai cuốn:

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ và

TẬP HỢP VĂN BẢN PHÁP LUẬT MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Bộ sách được biên soạn trên cơ sở giáo trình Luật Thương mại quốc tế (Phần I và Phần II)

và bám sát nội dung môn học Luật Thương mại quốc tế được giảng dạy tại trường Đại họcLuật Tp Hồ Chí Minh

Sách Hướng dẫn học tập môn Luật Thương mại quốc tế sẽ giúp người học nắm được mộtcách có hệ thống những nội dung quan trọng của môn học này, hiểu được bản chất nhữngvấn đề chính và những vấn đề mới phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế hiện nay

Từ đó nhận thức được lợi ích của việc hội nhập kinh tế quốc tế và liên hệ với trường hợpcủa Việt Nam

Sách được biên soạn theo trình tự như sau: mục đích - yêu cầu của bài học, những nộidung chính của từng chương Cuối mỗi chương là phần ôn tập bao gồm một số câu hỏi lýthuyết, câu hỏi trắc nghiệm, nhận định Đúng–Sai và bài tập gợi ý để hỗ trợ các giờ thảoluận; đồng thời, giúp người học tự đánh giá những kiến thức và kỹ năng đã đạt được trongquá trình học tập

B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

Để đạt được các mục tiêu của môn học này, sinh viên, học viên cần đảm bảo các yêu cầusau:

Tìm hiểu trước nội dung các bài học sẽ được hướng dẫn trong các giờ lý thuyết qua sáchhướng dẫn học tập, giáo trình, văn bản pháp luật có liên quan và các tài liệu tham khảođược đề cập đến trong cuốn sách này

Chủ động tìm hiểu thông tin, kiến thức liên quan đến môn học qua các kênh cung cấpthông tin trong và ngoài nước như: báo chí, các bản tin thời sự, các trang web của các tổchức quốc tế có liên quan

Tham gia đầy đủ các giờ học lý thuyết và thảo luận Tích cực, chủ động trong việc tiếp thukiến thức cũng như đóng góp ý kiến trong các giờ thảo luận, làm việc nhóm

Tự mình trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập trước khi được giải quyết trong các giờ thảoluận

Chúng tôi hi vọng bộ sách này sẽ là tài liệu hữu ích giúp người học đạt được những kiến thức và kỹ năng quý giá mà môn học cung cấp.

NHÓM BIÊN SOẠN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Sách, giáo trình:

1. Trường ĐH Luật Tp HCM (2012), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế - Phần I,

Nxb Hồng Đức - Hội Luật Gia Việt Nam

2. Trường ĐH Luật Tp HCM (2015), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế - Phần II,

Nxb Hồng Đức - Hội Luật Gia Việt Nam

3. Mai Hồng Quỳ, Trần Việt Dũng (2005), Luật Thương mại Quốc tế, Nxb Đại học

Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

Văn bản pháp luật trong nước và quốc tế:

Văn bản pháp luật quốc tế:

1. Các văn kiện cơ bản trong khuôn khổ Tổ chức thương mại thế giới bao gồm:

+ Hiệp định Marrakesh về thành lập Tổ chức thương mại thế giới và các phụ lục;

+ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994);

+ Hiệp định chống bán phá giá (ADA);

+ Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM);

+ Hiệp định tự vệ (SA);

+ Bản thoả thuận về giải quyết tranh chấp (DSU);

2. Công ước Viên 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế(CISG);

3. Các tập quán thương mại quốc tế: Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010,Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600

4. Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

Văn bản pháp luật trong nước:

1. Bộ luật dân sự Việt Nam 2015;

2. Luật Thương mại Việt Nam 2005;

3. Pháp lệnh chống bán phá giá hàng nhập khẩu vào Việt Nam 2004;

4. Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam, 2004;

5. Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam 2002;

6. Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế 2002;

7. Nghị định 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt độngmua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnhhàng hóa với nước ngoài;

8. Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư2005;

9. Nghị định số 90/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhChống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

Tài liệu tham khảo:

Trang 5

Tài liệu Tiếng Việt:

1. Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (MUTRAP II) (2006), Hỏi đáp về WTO, Hà Nội.

2. Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (MUTRAP II) (2005), Từ điển chính sách thương

mại quốc tế, Hà Nội.

3. Đinh Văn Thành (2005), Rào cản trong thương mại quốc tế, Nxb Thống Kê.

4. Đỗ Văn Đại (2011), Luật Hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án,

PGS-TS, Nxb Chính trị Quốc gia (Tái bản lần thứ ba)

5. John H Jackson (Phạm Viên Phương, Huỳnh Văn Thanh dịch) (2001), Hệ thống

thương mại thế giới - Luật và chính sách về quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Thanh

Niên

6. Lê Bộ Lĩnh (2006), Vòng đàm phán Doha, nội dung, tiến triển và những vấn đề đặt

ra cho các nước đang phát triển, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

7. Mai Hồng Quỳ, Lê Thị Ánh Nguyệt (2012), Luật tổ chức thương mại thế giới - Tóm

tắt và Bình luận án, Nxb Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam.

8. Mai Hồng Quỳ, Lê Thị Ánh Nguyệt (2012), Luật Tổ chức Thương mại Thế giới –

Tóm tắt và bình luận án, Nxb Hồng Đức.

9. Nguyễn Bá Ngọc (2006), WTO thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt

Nam, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội.

10.Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ, Dương Anh Sơn (2003), Hợp đồng thương

mại quốc tế, Nxb Công an nhân dân.

11. Raj Bhala (2006), Luật thương mại quốc tế: những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb

Tư pháp quốc tế

12.Trần Thị Thuỳ Dương (2014), Tìm hiểu luật WTO qua một số vụ kiện về trợ cấp,

Nxb Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam

13.Trần Việt Dũng, Trần Thị Thuỳ Dương (2013), Tìm hiểu luật WTO qua một số vụ

kiện về chống bán phá giá, Nxb Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam

14.Trường ĐH Luật Tp HCM (2010), Giải quyết tranh chấp thương mại WTO - Tóm

tắt một số vụ kiện và phán quyết quan trọng của WTO, Nxb Lao động - Xã hội.

15.Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) (2002), 50 Phán quyết trọng tài

quốc tế chọn lọc, Nxb Chính trị Quốc gia

16.Thomas L Friedman (2005), Thế giới phẳng, Nxb Khoa học xã hội.

17.Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006), Việt Nam gia nhập tổ chức

thương mại thế giới - những điều cần biết, Nxb Lao động.

18.Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (US - AID) (2006), Tìm hiểu về Tổ chức

thương mại quốc tế - WTO, Hà Nội.

Tài liệu Tiếng Anh:

1. Alan O Sykes (2006), The WTO Agreement on Safeguards: A Commentary, Oxford

University Press, England

2. Daniel Bethlehem, Donal Mcrare, Rodney Neufeld, Isabelle Van Damme ed, (2009),

The Oxford Handbook of International Trade Law, Oxford University Press

Trang 6

3. John H Jackson (2002), The World Trading System, Law and Policy of

International Economic Relations, 2nd edition, Cambridge

4. Mitsuo Matsushita, Thomas J Schoenbaum, Petros C Mavroidis (2006), The World

Trade Organization - Law, Practice and Policy, 2nd edition, Oxford UniversityPress

5. OECD (2004), Most Favoured Nation treatment in international investment law,

OECD Publishing

6. Peter Van den Bossche, Werner Zdouc (2013), The Law and Policy of the World Trade Organization: Text, Cases and Materials, 3rd edition, Cambridge UniversityPress

Các website tham khảo:

1. http://www.wto.org (WTO – Tổ chức thương mại thế giới).

2. http://www.uncitral.org (Trang web của Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thương

mại Quốc tế)

3. http://iicl.law.pace.edu/cisg/cisg (Cơ sở dữ liệu về Công ước Viên 1980 của Trường

Luật PACE)

4. http://www.unilex.info (Các vụ tranh chấp quốc tế và danh mục tham khảo về Các

Quy tắc của UNIDROIT về Hợp đồng thương mại quốc tế và Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế)

5. http://trungtamwto.vn (Trung tâm WTO, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt

Nam)

6. http://www.mpi.gov.vn (Bộ Kế hoạch & Đầu tư Việt Nam)

7. http://www.mot.gov.vn (Bộ Thương mại Việt Nam)

8. http://www.aseansec.org (ASEAN – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á).

9. http://www.spsvietnam.gov.vn (Văn phòng SPS Việt Nam)

10.http://www.tbtvn.org/default.aspx (Văn phòng thông báo và hỏi đáp quốc gia về

tiêu chuẩn đo lường chất lượng)

Trang 7

- Nắm được khái niệm luật thương mại quốc tế, xác định được chủ thể của quan hệ phápluật thương mại quốc tế và các vấn đề liên quan.

- Nắm được các loại nguồn của luật thương mại quốc tế; đặc điểm, vai trò của các loạinguồn này và các trường hợp áp dụng tương ứng

PHẦN II: NỘI DUNG

1 Khái quát về Thương mại quốc tế

- “Thương mại” theo Tổ chức Thương mại Thế giới -WTO: hoạt động thương mại baotrùm các lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ

- “Thương mại” theo pháp luật Việt Nam: Điều 3 khoản 1 Luật Thương mại 2005: “Hoạtđộng thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cungứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.”

* Tính quốc tế của hoạt động thương mại: có thể thể hiện ở nhiều khía cạnh, ví dụ như chủ thể của hoạt động này có tính quốc tế, đối tượng của hợp đồng, sự kiện pháp lý liên

quan đến hợp đồng có tính quốc tế…

1.2 Một số xu hướng của thương mại quốc tế hiện đại

1.2.1 Tự do hóa thương mại

Trang 8

- Tự do hoá thương mại thông qua hai phương thức: khu vực hoá các hoạt động thươngmại và toàn cầu hoá các hoạt động thương mại

- Nội dung của tự do hóa thương mại thể hiện ở việc:

(1) Cắt giảm các biện pháp thuế quan;

(2) Giảm và loại bỏ các biện pháp phi thuế

1.2.2 Thương mại không phân biệt đối xử

Thương mại quốc tế sẽ hiệu quả khi các đối tác thương mại được đối xử công bằng và đặcbiệt không có sự phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại trong các quy chế tiếp cậnthị trường Thương mại quốc tế hiện đại đề cao vai trò của chế độ đối xử tối huệ quốc(Most Favored Nation – MFN)

- Phân loại:

● Căn cứ vào số lượng thành viên (i) MFN song phương, (ii) MFN đa phương;

● Căn cứ vào tính chất có điều kiện: (iii) MFN có điều kiện, (iv) MFN vô điều kiện

1.2.3 Các xu hướng khác

- Mở rộng phạm vi của hoạt động thương mại quốc tế Thương mại quốc tế được hiểu theonghĩa rộng không còn chỉ giới hạn trong phạm vi thương mại hàng hóa, mà còn mở rộng ra

cả thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, đầu tư…

- Khu vực hóa (hoạt động) thương mại

- Bảo hộ mậu dịch thông qua các công cụ kỹ thuật

2 Luật Thương mại quốc tế

2.1 Khái niệm Luật Thương mại quốc tế

“Luật thương mại quốc tế là tổng hợp các quy tắc, các quy phạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt động thương mại xuyên biên giới.”

2.2 Chủ thể của quan hệ pháp luật thương mại quốc tế

- Pháp luật quốc gia mà cá nhân đó mang quốc tịch

- Các vấn đề liên quan trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài

* Pháp nhân:

Năng lực pháp luật, quyền và nghĩa vụ của pháp nhân theo các hệ thống pháp luật khácnhau được quy định khác nhau

Trang 9

2.2.2 Quốc gia

Quốc gia mang tư cách chủ thể của Luật Thương mại quốc tế chủ yếu thông qua hai hoạtđộng sau:

(1) Khi quốc gia kí kết các hợp đồng thương mại quốc tế

(2) Khi quốc gia tham gia điều phối hoạt động thương mại quốc tế

2.2.3 Các tổ chức thương mại quốc tế

Các tổ chức thương mại quốc tế là sự hợp tác của nhiều quốc gia nhằm thiết lập khungpháp lý làm cơ sở cho sự phát triển của thương mại quốc tế đồng thời bảo đảm cho cácquyền lợi kinh tế - thương mại của quốc gia thành viên được cân bằng và an toàn

2.3 Nguồn của Luật Thương mại quốc tế

- Điều ước quốc tế về thương mại

- Các tập quán thương mại quốc tế

- Pháp luật thương mại quốc gia

- Các án lệ

2.3.1 Điều ước quốc tế về thương mại

- Khái niệm: Điều ước quốc tế về thương mại là văn bản pháp lý được các quốc gia kí kết

hoặc tham gia nhằm điều chỉnh quan hệ trong hoạt động thương mại quốc tế và có thể dướibất kỳ dạng nào (song phương, đa phương) và được ghi nhận dưới bất kỳ tên gọi nào

- Phân loại

∙ Căn cứ vào số lượng thành viên: điều ước quốc tế song phương (BTA) và đa phương

∙ Căn cứ vào cấp độ điều chỉnh: điều ước quốc tế điều chỉnh trực tiếp và điều ước quốc tếđiều chỉnh gián tiếp

- Các trường hợp áp dụng của Điều ước quốc tế

∙ Điều ước được áp dụng đương nhiên

∙ Điều ước được áp dụng như một nguồn “thứ cấp”

2.3.2 Các tập quán thương mại quốc tế

- Khái niệm: Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen xử sự hình thành lâu đời,

được áp dụng nhiều lần, liên tục trong thực tiễn thương mại, có nội dung cụ thể, rõ ràng vàđược các chủ thể trong thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

Đặc điểm: Tập quán thường trực tiếp ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các bên, không có sựdẫn chiếu như trong pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế

- Các trường hợp áp dụng: Tập quán thương mại quốc tế thường được áp dụng trong

những trường hợp sau:

∙ Khi được các bên thỏa thuận ghi nhận trong hợp đồng

∙ Khi được các nguồn luật liên quan dẫn chiếu đến

∙ Khi cơ quan tài phán chọn áp dụng

Trang 10

2.3.3 Pháp luật thương mại quốc gia

- Khái niệm

Pháp luật quốc gia về thương mại là tổng thể các quy phạm pháp luật do các quốc gia banhành, được các chủ thể sử dụng để điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ trong hoạt độngthương mại quốc tế

- Các trường hợp áp dụng

Những trường hợp pháp luật của quốc gia được áp dụng trong hợp đồng thương mại quốctế

∙ Luật quốc gia được áp dụng đương nhiên

∙ Luật quốc gia được áp dụng theo thoả thuận giữa các chủ thể

∙ Luật quốc gia được áp dụng nếu có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến

2.3.4 Các nguyên tắc chung của luật và các án lệ

- Các nguyên tắc chung của luật

- Án lệ: Trong một số trường hợp nhất định, án lệ cũng trở thành nguồn luật của luậtthương mại quốc tế:

- Các phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế như ICC, ICSID, WTO,

- Trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại quốc tế tại các quốcgia theo truyền thống Thông Luật - Common Law

Trang 11

PHẦN III: ÔN TẬP

CÂU HỎI LÝ THUYẾT-THẢO LUẬN

1. So với các giao dịch trong nước thì các trở ngại mà các thương nhân thường gặp phảikhi tiến hành các giao dịch thương mại xuyên biên giới là gì?

2. Mục đích chính của tự do hóa thương mại là gì?

3. Nếu tự do hóa thương mại thực sự thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và có lợi chongười tiêu dùng thì nên chăng việc tự do hóa này nên được tiến hành triệt để?

4. Phân tích vai trò và ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa trong sự phát triển kinh tế vàthương mại quốc tế hiện đại? Nêu những lợi ích và khó khăn mà quốc gia phải đối mặtkhi tham gia vào quá trình này?

5. Tại sao trong khi hầu hết các nhà kinh tế học đều coi tự do hóa thương mại sẽ đem lạinhững lợi ích cho các quốc gia (kể cả các quốc gia nghèo và kém phát triển), thì chínhphủ của nhiều quốc gia vẫn có xu hướng áp đặt các biện pháp hạn chế thương mại?

6. Tại sao lại có các quan điểm ủng hộ và phản đối tự do hoá thương mại?

7. Vì sao nói thuế quan tỷ lệ thuận với mức độ bảo hộ hàng hóa trong nước và tỷ lệnghịch với mức độ mở cửa thị trường cho hàng hóa nước ngoài?

8. Liệt kê và phân tích một số biện pháp phi thuế quan phổ biến trong hoạt động thươngmại quốc tế

9. So sánh ưu và nhược điểm của việc quản lý nhập khẩu của các biện pháp thuế quan vàphi thuế quan

10.Luật thương mại quốc tế có phải là Luật kinh tế quốc tế không?

11.Luật thương mại quốc tế có phải là một bộ phận của Tư pháp quốc tế không?

12.Nhận định luật thương mại quốc tế là hệ thống các quy định điều chỉnh quyền và nghĩa

vụ của các bên trong giao dịch thương mại quốc tế là đúng hay sai? Tại sao?

13.Các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương và khu vực có điều chỉnh cácquyền và nghĩa vụ đối với thương nhân không?

14.Quan hệ thương mại quốc tế khác gì với quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế?

15.Hoạt động ký kết các hiệp định thương mại giữa các quốc gia có phải là hoạt độngthương mại không? Quốc gia trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật thương mại quốc

tế khi nào?

16.Hãy nêu và phân tích vai trò của các chủ thể trong Luật thương mại quốc tế

17.Phân tích đặc tính của quan hệ pháp luật thương mại giữa các chủ thể là quốc gia

18.Nguồn luật nào có thể được áp dụng khi có phát sinh tranh chấp giữa các bên trongquan hệ thương mại quốc tế tư?

19.Nguồn luật nào có thể được áp dụng khi có phát sinh tranh chấp giữa các bên trongquan hệ thương mại quốc tế công?

20.Luật thương mại quốc tế có điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế không?

21.Điều ước quốc tế trong lĩnh vực thương mại có đương nhiên được áp dụng đối với mọinội dung của các hợp đồng, giao dịch thương mại quốc tế khi các bên trong hợp đồng,giao dịch đó là thương nhân có quốc tịch của nước thành viên điều ước quốc tế đó?

Trang 12

22.Có mối liên hệ nào giữa luật thương mại quốc tế và luật quốc tế về môi trường hay luậtnhân quyền không? Nếu có thì là mối quan hệ đối đầu hay hỗ trợ?

23.Trình bày các loại nguồn của luật thương mại quốc tế

24.Giá trị áp dụng của các nguồn luật trong thương mại quốc tế

25.Trình bày các hình thức hợp tác thương mại hiện nay (hợp tác song phương, hợp táckhu vực, hợp tác đa phương) và cho dẫn chứng các liên kết thương mại này trong thựctiễn thương mại thế giới Liên hệ với trường hợp của Việt Nam

Trang 13

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:

Chọn đáp án đúng nhất để trả lời cho các câu hỏi sau:

1. Tác động của sự gia tăng các hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực:

A. Là sự thể hiện cụ thể của nguyên tắc MFN trên phạm vi toàn cầu

B. Thể hiện tính bảo hộ thương mại đối với các thành viên tham gia các hiệpđịnh này xét trên phương diện toàn cầu

C. Làm cho các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trở nên phức tạp hơn do ngàycàng nhiều những quy định khác nhau

D. (B) và (C) đều đúng

2. Hiệp định hợp tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định hợp tác đầu tư xuyên Đại Tây Dương (TPT) hoàn toàn khác biệt với các RTA trước đó do:

A. Chúng không là các RTA lớn (mega)

B. Hướng đến sự hội nhập sâu sắc hơn

C. Áp dụng cho cả các quốc gia không là thành viên hiệp định

D. Tất cả đều đúng

3. Theo Điều 38 của Quy chế Toà án quốc tế LHQ, các nguyên tắc pháp lý chung của pháp luật quốc tế là:

A. Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được các dân tộc văn minh thừa nhận

B. Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được Toà án công lý quốc tế (ICJ) côngnhận

C. Những nguyên tắc pháp lý quốc tế được các quốc gia thoả thuận công nhận

D. Những nguyên tắc pháp lý được ghi nhận bằng văn bản pháp luật

4. Mối quan hệ giữa tư pháp quốc tế và luật thương mại quốc tế:

A. Tư pháp quốc tế điều chỉnh các quan hệ pháp luật “tư” có yếu tố nước ngoàibao gồm thương mại quốc tế

B. Các nguyên tắc chọn luật trong tư pháp quốc tế góp phần giúp xác định luật

áp dụng trong quan hệ thương mại quốc tế

C. Các nguyên tắc chọn luật trong tư pháp quốc tế góp phần giúp xác định chủthể tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế

D. (A) và (C) đúng

E. (A) và (B) đúng

5. Quyền miễn trừ tư pháp:

A. Áp dụng cho tất cả các chủ thể tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế

B. Là quy chế pháp lý đặc biệt dành cho quốc gia

C. Thương nhân có quyền buộc quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp khi thamgia vào quan hệ hợp đồng cụ thể

D. Không còn được áp dụng trong bối cảnh thương mại quốc tế hiện đại

Trang 14

6. Trong luật thương mại quốc tế, tư cách của quốc gia là:

A. Chủ thể thiết lập khung pháp lý cho hoạt động thương mại quốc tế

B. Chủ thể điều phối hoạt động thương mại quốc tế

C. Chủ thể của giao dịch thương mại quốc tế

D. Tất cả đều sai

E. Tất cả đều đúng

7. Trong quan hệ thương mại quốc tế, tổ chức thương mại quốc tế:

A. Là chủ thể tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế

B. Là chủ thể điều phối hoạt động thương mại quốc tế

C. Là chủ thể quản lý hoạt động thương mại quốc tế và tạo cơ chế vận hành chothương mại quốc tế

D. Tạo cơ chế vận hành cho thương mại quốc tế và thiết lập khung pháp lý chothương mại quốc tế

8. Trong quan hệ thương mại quốc tế, thương nhân:

A. Là chủ thể chủ yếu tham gia vào các giao dịch thương mại quốc tế tư

B. Sẽ tự mình xây dựng các tập quán và quy tắc để điều chỉnh những vấn đềchưa được điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế về thươngmại

C. Được thừa nhận là chủ thể trong tất cả quan hệ thương mại quốc tế

D. (A) và (B) đúng

E. (B) và (C) đúng

9. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc pháp lý chung trong luật thương mại quốc tế:

A. Nguyên tắc tôn trọng các cam kết (pacta sun servanda).

B. Nguyên tắc áp dụng luật thương nhân (lex mercatoria).

C. Nguyên tắc tôn trọng những quyết định của cơ quan tài phán có thẩm quyền

D. (A) và (C) đúng

E. (B) và (C) đúng

Trang 15

- Nắm được các vấn đề cơ bản nhất về tổ chức thương mại thế giới – WTO (cơ cấu tổchức, cơ chế ra quyết định, khung pháp lý,…) từ đó xây dựng được phương pháp luận

và tư duy để có thể nghiên cứu các hệ thống thương mại đa phương khác như EU, đặcbiệt là ASEAN (thông qua Cộng đồng Kinh tế ASEAN-AEC)

- Xác định nghĩa vụ của quốc gia trong việc thực thi pháp luật WTO và mối quan hệ giữapháp luật WTO và pháp luật quốc gia

- Nắm được những cơ hội và thách thức mà Việt Nam đã và tiếp tục phải đối diện trongquá trình đàm phán gia nhập WTO cũng như trong quá trình thực thi pháp luật WTOvới tư cách thành viên chính thức

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương này giới thiệu về những vấn đề cơ bản nhất của Tổ chức thương mại thế giớibao gồm nguồn gốc - lịch sử của WTO, các vấn đề cơ bản của Hiệp định thành lập WTOcũng như các mục tiêu chính sách của WTO, khung pháp lý, cơ cấu tổ chức, cơ chế ra

Trang 16

quyết định, tư cách thành viên, điều kiện, trình tự thủ tục gia nhập của tổ chức này Ngoài

ra, nghiên cứu chương này cũng giúp làm rõ mối quan hệ giữa pháp luật WTO và phápluật ngoại thương của các thành viên, gắn liền với trường hợp cụ thể của Việt Nam

1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1 Bối cảnh cho sự ra đời của hệ thống thương mại đa phương GATT

- Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế(International Trade Organization - ITO)

- Nhiều nguyên nhân dẫn đến việc ITO không thể ra đời, tuy nhiên Phần thứ IV của Hiếnchương ITO (chủ yếu liên quan đến các nhân nhượng thuế quan) được giữ lại với tên gọiHiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (General Agreement on Tariff and Trade -GATT 1947), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948

1.2 GATT 1947 - Một định chế thương mại ad-hoc và các vấn đề phát sinh trong quá

trình tồn tại

- Điều khoản về quyền tiên lập (Grand father clause)

- Hiện tượng “GATT theo món”

- Các vấn đề liên quan đến thủ tục giải quyết tranh chấp của GATT 1947: Hội đồng GATTthông qua các quyết định quan trọng trong thủ tục giải quyết tranh chấp bằng nguyên tắcđồng thuận dẫn đến các ách tắc trong thủ tục này; sự sơ sài của thủ tục giải quyết tranhchấp theo Điều XXII và XXIII GATT 1947 dần khiến cho thủ tục này kém hiệu quả

1.3 Các vòng đàm phán

Ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Maroc), các bên đã kí kết Hiệp định thành lập Tổ chứcthương mại Thế giới (WTO) WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống LiênHợp Quốc và đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995

2 Một số nội dung pháp lý của WTO

2.1 Mục tiêu hoạt động và chức năng của WTO

2.1.1 Mục tiêu hoạt động

Được ghi nhận tại lời nói đầu của Hiệp định Marrakesh: nâng cao mức sống của nhân dâncác nước thành viên, đảm bảo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sửdụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới

2.1.2 Chức năng

Cơ sở pháp lý: Điều III Hiệp Định Marrakesh

2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ chế ra quyết định

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ sở pháp lý: Điều IV Hiệp Định Marrakesh

WTO có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ gồm ba cấp:

Trang 17

(1) Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định (decision-making power)bao gồm Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng WTO, Cơ quan giải quyết tranh chấp và cơquan kiểm điểm chính sách thương mại;

(2) Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đaphương, bao gồm Hội đồng GATT, Hội đồng GATS, và Hội đồng TRIPS;

(3) Cơ quan thực hiện chức năng hành chính - thư ký: Tổng giám đốc và Ban thư kýWTO

Cơ sở pháp lý: Điều X Hiệp định Marrakesh, Hiệp định DSU về giải quyết tranh chấp

● Nhất trí: khi quyết định các sửa đổi liên quan đến các hiệp định quan trọng củaWTO

● Đồng thuận nghịch: khi xem xét thông qua một số quyết định của thủ tục GQTC

2.3 Hệ thống các hiệp định thương mại trong khuôn khổ WTO

Cơ sở pháp lý: Điều 2 Hiệp định Marrakesh

● Các hiệp định Đa biên (Multilateral Agreement)

● Các hiệp định Nhiều bên (Plurilateral Agreement)

2.4 Mối quan hệ giữa pháp luật WTO và pháp luật thành viên

- Pháp luật WTO có giá trị pháp lý cao hơn pháp luật các quốc gia thành viên Các thànhviên phải đảm bảo luật, quy định và các thủ tục hành chính của mình phải tuân thủ cácnghĩa vụ quy định tại các Hiệp định của WTO

- Vấn đề hiệu lực áp dụng của pháp luật WTO

3 Tư cách thành viên, điều kiện, thủ tục gia nhập và rút lui

3.1 Tư cách thành viên

Cơ sở pháp lý: Điều XI và Điều XII Hiệp Định Marrakesh

Có hai loại thành viên theo quy định của hiệp định về WTO: thành viên sáng lập và thànhviên gia nhập

- Thành viên sáng lập là những nước là một bên ký kết GATT 1947 và phải ký, phê chuẩnHiệp định WTO trước ngày 31-12-1994 (tất cả các bên ký kết GATT 1947 đều được coi làviên sáng lập của WTO) (Điều 11 Hiệp Định Marrakesh)

- Thành viên gia nhập là các nước hoặc vùng lãnh thổ gia nhập Hiệp Định Marrakesh saungày 1/1/1995

Trang 18

Giai đoạn đàm phán bao gồm:

- Minh bạch hoá chính sách (Nộp bản Bị vong lục để trình bày về chính sách thươngmại liên quan đến việc thực hiện các Hiệp định của WTO)

- Tiến hành thủ tục phê chuẩn trong nước

- 30 ngày sau khi Ban thư ký nhận được thông báo về việc hoàn tất thủ tục phêchuẩn trong nước thì quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan đã tiến hành đàm phángia nhập sẽ chính thức có tư cách thành viên

3.3 Rút ra khỏi WTO

Cơ sở pháp lý: Điều XV Hiệp Định Marrakesh.

Chủ thể muốn rút ra khỏi WTO gửi thông báo bằng văn bản cho Tổng Giám đốc WTOtrước 06 tháng Về thủ tục trong nước, mỗi thành viên sẽ tự xác định thủ tục rút ra khỏi

PHẦN III: ÔN TẬP

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI

Các nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích tại sao:

1. Các quyết định của WTO chỉ được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng

2. Các thành viên của WTO có thể tham gia vào tất cả các cơ quan của WTO

Trang 19

3. Đại hội đồng là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO.

4. Kế thừa cách thức ra quyết định từ GATT 1947, trong mọi trường hợp, cơ chế thông quaquyết định trong khuôn khổ WTO là đồng thuận

5. Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ khôngđược thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyết định đó

6. Một vấn đề cụ thể được xem xét theo nguyên tắc đồng thuận (consensus) chỉ khôngđược thông qua khi 100% thành viên WTO phản đối việc thông qua quyết định đó

7. Tất cả thành viên của WTO đều là thành viên của nhóm Hiệp định về các biện phápkhắc phục thương mại

8. Toàn bộ nội dung của pháp luật WTO đều được quy định trong Hiệp định GATT 1994

9. Các Hiệp định được liệt kê trong phụ lục của Hiệp định Marrakesh đều ràng buộc tất cảcác nước thành viên

10. Phân biệt vị trí và vai trò của các Hiệp định nhiều bên và Hiệp định đa phương trong hệthống thương mại của WTO

11. Khi gia nhập WTO, Việt Nam chỉ phải cam kết tuân thủ mọi Hiệp định thương mại của tổchức này

12. Theo quy định của WTO, các thành viên của WTO là một trong các bên ký kết GATT

1947 vẫn được quyền duy trì luật, chính sách thương mại không phù hợp với các Hiệpđịnh của WTO

13. Các quốc gia có chủ quyền, những vùng lãnh thổ độc lập, các tổ chức liên chính phủđều có thể trở thành thành viên của WTO

14. Chỉ có các quốc gia mới được trở thành thành viên của WTO

15. Chỉ có các vùng lãnh thổ độc lập trong việc hoạch định chính sách thương mại, có nềnkinh tế thị trường mới được gia nhập WTO

16. Ứng cử viên xin gia nhập WTO phải đàm phán song phương với tất cả các thành viêncủa WTO

17. WTO thừa nhận thành viên sáng lập có nhiều đặc quyền hơn thành viên gia nhập

18. Nêu và phân tích quy tắc “WTO+” trong thủ tục đàm phán gia nhập WTO, nhắm tới hỗtrợ các quốc gia đang phát triển hoàn thiện pháp luật thương mại quốc gia và tạo lợi thếcho họ trong quá trình đàm phán

19. Trong khuôn khổ thủ tục đàm phán gia nhập tổ chức này và những tác động của nó tớichính sách thương mại của quốc gia Phân tích tícch từ kinh nghiệm của một số quốc gia,Việt Nam

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:

Chọn đáp án đúng nhất đọn đáp án đúng nhấtA CHỌN: phá

1 Tại vòng đàm phán Uruguay, các vấn đề nào sau đây được đưa ra thảo luận?

A Đàm phán về thuế quan và các biện pháp phi thuế

B Các vấn đề liên quan đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ

Trang 20

C Cả (A) và (B) đều đúng.

D Cả (A) và (B) đều sai

2 Hệ thống GATT 1947 hoạt động theo cơ chế nào sau đây?

A Vận hành nhờ vào tổ chức ITO

B Vận hành nhờ vào tổ chức WTO

C Vận hành theo cơ chế ad-hoc.

D Cả (A), (B), (C) đều sai

4 Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của WTO là

A Liên Hiệp Quốc

B Hội nghị Bộ trưởng

C Đại Hội Đồng

D Tổng giám đốc WTO

5 Trong WTO, nhóm các Hiệp định thương mại nhiều bên

A Ràng buộc tất cả các thành viên WTO

B Chỉ có hiệu lực đối với thành viên nào tham gia ký kết các hiệp định này

C Là các văn bản thuộc Phụ lục 2 của hiệp định Marrakesh

B Khi được các quốc gia thành viên đề xuất

C Khi một quyết định không thể thông qua bằng nguyên tắc đồng thuận

D Tùy theo số lượng đại diện của quốc gia thành viên có mặt trong buổi họp

7 Khi trở thành thành viên của WTO, các quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt phải :

A Áp dụng trực tiếp và ngay tức khắc các quy định của WTO lên các mối quan hệthương mại trong nước

B Áp dụng trực tiếp và có chọn lọc các quy định của WTO lên các mối quan hệthương mại trong nước

C Xây dựng các chính sách thương mại phù hợp với luật WTO

D Xây dựng các chính sách thương mại phù hợp với một số quy định của WTO doquốc gia thành viên tùy ý lựa chọn

Trang 21

8 Bản “Bị vong lục” là

A Đơn khiếu nại việc một thành viên WTO khác vi phạm quy định của WTO

B Văn bản ghi nhận một vấn đề cụ thể được chuẩn bị bởi Ban thư ký trình lên Tổnggiám đốc WTO

C Văn bản trình bày các thông tin liên quan đến chính sách thương mại của quốcgia xin gia nhập WTO

D Cam kết cắt giảm thuế quan của một quốc gia khi gia nhập WTO

10 Một quốc gia không còn là thành viên của WTO nữa khi

A Quốc gia này đã vi phạm nghĩa vụ của mình quá nhiều lần

B Quốc gia này không đóng phí thường niên cho Ban thư ký

C Quốc gia này tự xin rút ra khỏi WTO

D Trường hợp khác

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Trả lời các câu hỏi sau, giải thích ngắn gọn tại sao và nêu rõ cơ sở pháp lý:

1. Tại sao Thỏa thuận thành lập ITO thất bại?

2. GATT có phả là một định chế thương mại quốc tế tiền thân của WTO?

3. Mục tiêu của WTO là gì? Hãy nêu sự khác biệt giữa hệ thống GATT và WTO?

4. So sánh cơ chế ra quyết định trên cơ sở “đồng thuận” và “nhất trí” của WTO

5. Vì sao đã có pháp luật WTO quy định các quyền và nghĩa vụ ràng buộc đối với cácthành viên của tổ chức này mà mỗi thành viên lại còn có các quy định pháp luật trongnước về cùng những vấn đề đó?

6. Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật WTO và pháp luật quốc gia? Liệu một thành viênWTO có thể dựa vào quy định của pháp luật quốc gia như cơ sở để không thực hiện cácnghĩa vụ được quy định trong WTO không?

7. Pháp luật WTO có hiệu lực áp dụng trực tiếp đối với hệ thống pháp luật thành viên haykhông? Hãy bình luận về vấn đề hiệu lực áp dụng của pháp luật WTO

8. Phân tích sự khác nhau giữa GATT 1947 và GATT 1994

9. Một thực thể không phải là quốc gia có thể trở thành thành viên của WTO không? Giảithích tại sao Liên minh Châu Âu và tất cả các thành viên của Liên minh Châu Âu đều

là thành viên của WTO? Giải thích tại sao từng thành viên của Liên minh Châu Âu đềuđược ghi nhận trong danh sách thành viên của WTO trong khi các quyết định giải quyếttranh chấp của WTO liên quan đến khối này đều đề cập đến liên minh này chứ không

đề cập đến các thành viên riêng lẻ của liên kết kinh tế quốc tế này

10.Bình luận nhận định sau: “WTO không có quy định về điều kiện nền kinh tế thị trườngđối với ứng viên xin gia nhập nhưng việc không được xem là có nền kinh tế thị trườngcũng gây tác động không nhỏ đến việc thực thi các quyền và nghĩa vụ sau này củathành viên đó”

11.Trong các giai đoạn của thủ tục gia nhập WTO, giai đoạn nào là phức tạp nhất? Vì sao?Liên hệ trường hợp của Việt Nam

Trang 22

12.Giải thích khái niệm “WTO cộng” trong khuôn khổ hệ thống thương mại WTO Cho ví

dụ về những nghĩa vụ mang tính chất “WTO cộng” của Việt Nam và đánh giá ảnhhưởng của các nghĩa vụ này đối với hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam hiệntại và tương lai

13.Có quan điểm cho rằng “Đàm phán gia nhập WTO là đàm phán một chiều Điều nàykhiến các ứng viên muốn gia nhập WTO gặp phải rất nhiều khó khăn” Anh/Chị hãybình luận quan điểm trên

14.Bình luận quan điểm sau: “Đàm phán một chiều theo quy trình gia nhập WTO là mộttrường hợp ngoại lệ của nguyên tắc có đi có lại của đàm phán trong khuôn khổ hệthống thương mại đa phương”

15.Bình luận những vấn đề sau:

- Lợi thế so sánh của Việt Nam thời WTO;

- Doanh nghiệp Việt Nam thời hậu WTO

Trang 23

CHƯƠNG III

CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO

PHẦN I: MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Nắm được các vấn đề pháp lý của các nguyên tắc cơ bản đóng vai trò xương sống chohoạt động của WTO: nguyên tắc không phân biệt đối xử, nguyên tắc tự do hóa thươngmại, nguyên tắc cân bằng hợp lý

- Nắm được nội dung và các vấn đề pháp lý khi áp dụng nguyên tắc không phân biệt đối

xử trên cơ sở hai chế độ pháp lý: chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và chế độ đãi ngộquốc gia (NT)

- Nắm được nguyên tắc tự do hóa thương mại thể hiện ở việc thực hiện các yêu cầu: (i)Chỉ bảo hộ bằng thuế quan và (ii) Minh bạch trong chính sách thương mại

- Nắm được các trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của WTO

và một số nguyên tắc trong việc vận dụng các ngoại lệ của WTO

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương này giới thiệu nội dung và các vấn đề pháp lý có liên quan khi áp dụng cácnguyên tắc hoạt động của Tổ chức Thương mại thế giới

1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử (Non-discrimination)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại thế giới thểhiện ở hai chế độ pháp lý sau:

- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)

+ Bản chất: đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ có xuất xứ từ các quốc giakhác nhau

- Chế độ đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)

+ Bản chất: đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ của các thương nhân nướcngoài và doanh nhân trong nước

1.1 Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (quy chế MFN)

Là nguyên tắc nền tảng cơ sở của định chế thương mại này, mọi hiệp định của tổ chứcThương mại thế giới đều phải đảm bảo nguyên tắc này

- Cơ sở pháp lý: Điều I Hiệp định GATT 1994, Điều II Hiệp định GATS, Điều IV Hiệp

Trang 24

định TRIPS

- MFN là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc này được ghi nhận ởĐiều I của hiệp định GATT 1947 điều chỉnh lĩnh vực thương mại hàng hóa (mặc dù bảnthân thuật ngữ "tối huệ quốc" không được sử dụng trong điều này) Ngoài ra, MFN cũng

là nguyên tắc quan trọng trong GATS (Điều II) và TRIPS (Điều IV) dù trong mỗi hiệpđịnh, nó được giải thích hơi khác biệt một chút Cùng nhau, ba hiệp định này bao trùm bamảng chính của thương mại được điều chỉnh bởi WTO

- Nội dung: Bất kỳ ưu đãi nào được bất kỳ quốc gia thành viên nào dành cho sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ quốc gia thành viên khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ mọi bên lý kết khác ngay lập tức và vô điều kiện.

- Mục tiêu - ý nghĩa: hoạt động thương mại quốc tế không thể được được thúc đẩy tự dohiệu quả và lâu dài nếu không đồng thời thực hiện yêu cầu đảm bảo tính công bằng giữacác chủ thể tham gia vào hoạt động này Quy chế MFN giúp đảm bảo các đối tượng cóxuất xứ từ các nguồn khác nhau đều được đối xử như nhau khi nhập khẩu vào thị trườngmột quốc gia khác Nguyên tắc này cũng giúp nhân rộng các nhân nhượng thuế quan đãđạt được qua các vòng đàm phán và các nhân nhượng đạt được trong đàm phán về mở cửathị trường cho tất cả các thành viên WTO

1.1.1 Sản phẩm tương tự (like products):

* Định nghĩa: Theo quy định của WTO: Điều 2.6 Hiệp định chống bán phá giá, hoặc

Điều 15.1, ghi chú 46 Hiệp định SCM: Sản phẩm, hàng hóa tương tự là những sản phẩm,

hàng hóa “giống hệt, ví dụ như giống hệt sản phẩm đang được xem xét về mọi mặt hoặcnếu không tồn tại một sản phẩm như vậy, một sản phẩm khác dù không tương đồng vềmọi mặt, nhưng có những đặc điểm, tính chất rất giống sản phẩm đang được xem xét.”

* Sản phẩm tương tự thông thường được xác định thông qua:

- Các quy tắc cụ thể về phân loại thuế quan được trình bày trong Công ước Quốc tế về Hệthống Hài hoà Mô tả và Mã hàng hoá (International Convention on the HarmonizedCommodity Description and Coding System) mà hầu hết thành viên WTO đều tham gia

- Thực tiễn giải quyết tranh chấp của WTO

1.1.2 “Ưu đãi”

Các ưu đãi trong quy chế này được hiểu là bao gồm tất cả các biện pháp ảnh hưởng đếnthương mại hàng hoá, dịch vụ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Ví dụ như:

- Ưu đãi về mức thuế suất nhập khẩu và các khoản thu khác

- Các ưu đãi về các biện pháp phi thuế quan như: luật định, trình tự, thủ tục, phương pháptính thuế,

1.1.3 Điều kiện được hưởng MFN

MFN được hưởng ngay lập tức và vô điều kiện

1.2 Chế độ đãi ngộ quốc gia (National Treatment)

Trang 25

- Cơ sở pháp lý: Điều III Hiệp định GATT 1947, Điều XVII Hiệp định GATS, Điều III

Hiệp định TRIPS

- Nội dung: Hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải đượcđối xử không kém thuận lợi hơn (về luật, chính sách, thuế, các khoản thu nội địa, điềukiện vận chuyển, phân phối và sử dụng) so với các đối tượng tương tự trong nước

- Mục tiêu - ý nghĩa: Quy chế này giúp hạn chế các biện pháp, luật lệ đặt ra đằng sau biêngiới của các thành viên có mục tiêu bảo hộ cho các chủ thể trong nước gây ra hạn chếthương mại đối với các đối tượng nhập khẩu

1.2.1 “Sản phẩm tương tự”

Việc xác định “sản phẩm tương tự” trong chế độ đãi ngộ quốc gia có tiêu chí rộng hơn,thông thoáng, đa dạng hơn nhiều so với vấn đề này trong MFN, và các quốc gia thườngthỏa thuận với nhau để xác định sự tương đồng của “sản phẩm tương tự”

1.2.2 “Đối xử bình đẳng”

Theo Điều III.1 Hiệp định GATT 1994, sự đối xử bình đẳng thể hiện trên các khía cạnhchủ yếu sau:

(1) Trong việc áp dụng thuế hay các khoản thu nội địa;

(2) Trong việc áp dụng các quy chế cho hoạt động mua bán, phân phối hoặc sử dụng sảnphẩm trên thị trường nội địa;

(3) Trong việc áp dụng quy tắc định lượng nội địa

2 Nguyên tắc tự do hóa hoạt động thương mại

Mục tiêu tự do hóa hoạt động thương mại giữa các quốc gia thành viên là mục tiêu lớn củaWTO Để đạt được mục tiêu này, các thành viên cần thực hiện các yêu cầu sau:

2.1 Chỉ bảo hộ bằng thuế quan

Cam kết cắt giảm thuế quan và ràng buộc mức thuế trần

- Cơ sở pháp lý: Điều II GATT 1994

- Nội dung: Các quốc gia thành viên Tổ chức Thương mại thế giới phải cam kết và thựchiện các cam kết cắt giảm thuế được xác định thông qua các cuộc đàm phán song phương

và đa phương phù hợp với pháp luật và khả năng cụ thể của từng nước Đồng thời phảiđảm bảo nguyên tắc mức thuế trần đã cam kết

- Mục tiêu - ý nghĩa: Các yêu cầu về cắt giảm thuế quan và ràng buộc mức thuế trần nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập của hàng hóa, dịch vụ và hoạt động đầu tư từcác quốc gia thành viên vào thị trường nội địa của nhau cũng như nhằm làm tính minhbạch và ổn định của các thị trường này

Hạn chế các hàng rào phi thuế quan

- Cơ sở pháp lý: Điều XI GATT 1994

- Nội dung: Các biện pháp phi thuế như hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu, biện phápcấm nhập khẩu hầu hết đều bị cấm áp dụng

- Mục tiêu - ý nghĩa: Theo Hiệp định Marrakesh, mục tiêu của tổ chức này là nhằm hướng

Trang 26

tới một hệ thống thương mại đa biên rộng mở hơn, bình đẳng hơn thông qua việc yêu cầucác thành viên thực hiện mở cửa thị trường hàng hóa, tăng khả năng dự báo và độ an toàncho hoạt động thương mại thông qua việc mở rộng đáng kể phạm vi các cam kết về thuế.

Vì vậy, các biện pháp phi thuế quan vốn thiếu minh bạch và gây cản trở đối với hoạt độngthương mại cần bị hạn chế áp dụng

2.2 Minh bạch (Transparency)

- Cơ sở pháp lý: Điều X GATT 1994, Điều III GATS

- Nội dung: Thành viên WTO có nghĩa vụ:

+ Thông báo công khai và kịp thời các quyết định, quy định và quy chế thương mại;

+ Thiết lập các cơ quan chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin liênquan đến hoạt động thương mại;

+ Thông báo kịp thời cho WTO các thay đổi về chính sách nếu có

- Mục tiêu - ý nghĩa: hoạt động thương mại quốc tế nói chung muốn được phát triển bềnvững thì hệ thống pháp luật và chính sách thương mại của các thành viên cần đảm bảo tính

ổn định, dễ tiếp cận cũng như đảm bảo khả năng có thể dự đoán trước để tạo điều kiệnthuận lợi cho các chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động này Nguyên tắc minh bạch nếuđược thực hiện tốt cũng mang lại tác động tích cực và nâng cao hiệu quả của hệ thốngquản lý trong nước ở cả khía cạnh lập pháp, hành pháp và tư pháp của các thành viênWTO

3 Nguyên tắc cân bằng hợp lý (Proportionality)

- Cơ sở pháp lý: mặc dù chưa được ghi nhận cụ thể trong các hiệp định của tổ chức này,nguyên tắc cân bằng hợp lý thường được đề cập đến trong các kết luận giải quyết tranhchấp trong khuôn khổ WTO

- Nội dung: Nguyên tắc này giúp đảm bảo sự cân bằng giữa quyền tự do xác định và lựachọn các biện pháp cụ thể để đạt được các mục tiêu hợp pháp của các nước thành viên vớiyêu cầu hạn chế việc thực hiện các biện pháp gây hạn chế thương mại quá mức cần thiết

- Mục tiêu - ý nghĩa: nguyên tắc này giúp bổ trợ và hướng dẫn cho các chủ thể có thẩmquyền giải thích các quy định của WTO khi cơ quan này xem xét các biện pháp cụ thểđược thực hiện bởi các thành viên có vi phạm các mục tiêu đảm bảo tự do hoá thương mạicủa tổ chức này hay không

4 Các trường hợp ngoại lệ

4.1 Ngoại lệ về bảo vệ an ninh quốc phòng tại Điều XXI GATT 1994

4.2 Các ngoại lệ chung theo điều XX GATT 1994

- Các điều kiện để áp dụng ngoại lệ chung

4.3 Các ưu đãi trong khu vực mậu dịch tự do và liên minh hải quan ghi nhận tại Điều XXIV GATT 1994

- Lý do cho sự tồn tại song song của một hệ thống “ưu đãi kép” trong khuôn khổ WTO

- Điều kiện áp dụng ngoại lệ Điều XXIV GATT 1994

4.4 Chế độ đãi ngộ đặc biệt và khác biệt cho các thành viên đang phát triển

Trang 27

- Điều khoản khả thể (Enabling Clause)

- “Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập" (Generalized System of Preferences-GSP)

4.5 Các biện pháp chống lại hành vi thương mại không lành mạnh: Thuế chống bán

phá giá, thuế đối kháng (chống trợ cấp) Điều VI, Điều XVI GATT 1994

4.6 Tự vệ thương mại theo Điều XIX GATT 1994

PHẦN III: ÔN TẬP

CÂU HỎI LÝ THUYẾT-THẢO LUẬN

Trả lời các câu hỏi sau, giải thích ngắn gọn tại sao và nêu rõ cơ sở pháp lý:

1. Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thươngmại đối với quá trình toàn cầu hóa hiện nay

2. Cho biết sự khác biệt giữa đãi ngộ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia

3. Lợi ích của việc được hưởng MFN ngay lập tức và vô điều kiện khi trở thành thànhviên WTO là gì?

4. Ưu đãi về thuế trong WTO có phải là ưu đãi tốt nhất trong thương mại quốc tế không?

5. Nêu các trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc của WTO Tư vấn chính sách cho cácThành viên WTO để tận dụng lợi ích từ các ngoại lệ đó

6. Phân tích sự khác nhau giữa liên minh thuế quan và khu vực mậu dịch tự do Chứngminh thông qua ví dụ cụ thể

7. Tại sao các ưu đãi trong khu vực thương mại tại sa(FTA) và liên minh hải quan(Custom Union) lại được xem là ngoại lệ của nguyên tắc MFN trong WTO

8. Hãy trình bày nội dung và cơ sở pháp lý của ngoại lệ trong quy chế MFN của WTO đốivới các thiết chế thương mại khu vực Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của ngoại lệnày đối với sự phát triển của hệ thống thương mại thế giới

9. Các thành viên trong một FTA có thể vi phạm một điều khoản cụ thể của WTO không(Ngoài MFN)? Ví dụ như áp dụng các hạn chế định lượng với quốc gia thứ ba (là thànhviên WTO) (Bình luận vụ Thổ Nhĩ Kỳ-Ấn Độ, DS34, 21/3/1996) và Điều XXIV(8)GATT

10.Nguyên tắc tối huệ quốc yêu cầu một nước đối xử bình đẳng với mọi nước khác Vậykhi các nước ASEAN dành cho nhau thuế suất thấp hơn với thuế suất dành cho hànghóa có xuất xử từ các nước ngoài ASEAN thì sao? Đây có phải là một sự vi phạmnguyên tắc tối huệ quốc không?

11.Liên quan đến ngoại lệ về liên minh hải quan (CU) và khu vực thương mại tự do(FTA): Nếu hình thành ngày càng nhiều liên kết kinh tế, liên kết khu vực thì việc thamgia vào WTO có thực sự hiệu quả không? Nhất là đối với các chủ thể không nằm trongbiên q liên kết khu vực nào?

12.Phân tích những ưu điểm của việc gia nhập WTO với tư cách là quốc gia đang pháttriển

13.Trình bày về Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized system of Preferences –GSP) trong WTO Việc áp dụng chế độ GSP cho các quốc gia đang phát triển và kémphát triển có phải là nghĩa vụ của các quốc gia phát triển theo quy định của Điều khoản

Trang 28

khả thể không? Tại sao?

14.So sánh sự giống và khác nhau giữa GSP và MFN

15.Khi các thành viên phát triển dành GSP cho các thành viên đang và kém phát triển thì

có cần tuân thủ MFN hay không? (Bình luận vụ Châu Âu- những điều kiện để hưởng

ưu đãi thuế quan đối với các quốc gia đang phát triển, DS246, 05/3/2002)

16.Thuế trần là gì? Ý nghĩa của yêu cầu về mức thuế trần

17.Thế nào là ngoại lệ chung được quy định tại điều XX GATT 1994 và điều kiện áp dụngngoại lệ này

18.Các cam kết về mức thuế trần có thể thay đổi được không? Anh/Chị hãy đánh giá tácđộng của quy định “mức thuế trần” đối với tự do hóa thương mại?

19.Cam kết của Việt Nam về mức thuế trần đối với mặt hàng X là 10% Trên thực tế, ViệtNam áp dụng mức thuế 5% đối với mặt hàng này có xuất xứ từ Trung Quốc và mức 8%đối với hàng có xuất xứ từ Hoa Kỳ

22.Tại sao lại là cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan mà không phải là cắtgiảm hàng rào phi thuế và dỡ bỏ hàng rào thuế quan?

23.Nếu được lựa chọn để bảo hộ hàng nội địa, biện pháp nào Anh/Chị sẽ lựa chọn: thuếquan hay phi thuế quan? Tại sao?

24.Sau khi gia nhập WTO, một thành viên có thể tăng thuế nội địa không? Có nhận địnhcho rằng việc tăng thuế nội địa làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng nhậpkhẩu, do đó vi phạm các quy định của WTO mà cụ thể là Hiệp định GATT 1994 Quanđiểm của Anh/Chị về nhận định này

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI

Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao:

1. Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên không được phép áp dụng các mứcthuế nhập khẩu khác nhau lên hàng nhập khẩu tương tự có xuất xứ từ các thành viênWTO khác

2. Thành viên WTO không được phép áp thuế nhập khẩu vượt quá mức trần đã cam kết

3. Điều XX Hiệp định GATT 1994 chỉ ghi nhận ngoại lệ đối với nguyên tắc đối xử tốihuệ quốc

4. Nguyên tắc MFN nhằm tạo ra sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu vàhàng hóa được sản xuất trong nước

Trang 29

5. Để được hưởng ngoại lệ chung theo Điều XX GATT 1994, các nước chỉ cần chứngminh mình thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm (a) đến điểm (j) ĐiềuXX.

6. Một khi khu vực thương mại tự do (FTA) hoặc một liên minh hải quan (CustomUnion) được thành lập, thành viên của các liên kết này sẽ được hưởng ngay ngoại lệcủa nguyên tắc MFN theo Điều XXIV GATT 1994

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

BÀI TẬP 1:

Tháng 10 năm 2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO Trước yêu cầucủa các thành viên, quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế đối với sản phẩm thuốc láđiếu xì gà nhập khẩu từ các thành viên WTO từ 50% (mức thuế trước khi A gia nhậpWTO) xuống còn 20% Trong đó, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà được nhập khẩu vào thịtrường A chủ yếu là sản phẩm của các doanh nghiệp của quốc gia B và C

Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương Theo hiệpđịnh này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường

B Trong khuôn khổ thoả thuận này, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B khi nhập khẩu vào

A được miễn thuế nhập khẩu

Anh/chị hãy cho biết:

1 Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc dùmức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viên WTO là20% không? Tại sao?

2 Giả sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương kể trên Tháng 1/2009, cơquan y tế của quốc gia A phát hiện ra sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu của tất cảcác doanh nghiệp của B có hàm lượng khí CO cao hơn mức tiêu chuẩn, khi kết hợp vớihemoglobine dẫn đến hiện tượng thiếu máu não và góp phần hình thành các mảng xơ vữađộng mạch ở người hút Trên cơ sở này, chính phủ quốc gia A quyết định ban hành lệnhcấm nhập khẩu sản phẩm xì gà của các doanh nghiệp đến từ B Phản đối quyết định này,chính phủ quốc gia B cho rằng căn cứ vào quy định của WTO, A không được phép hạn chếnhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO Với tư cách là chuyên gia về luậtthương mại quốc tế của A, Anh/Chị hãy tư vấn cho A để bảo vệ quyền lợi của mình

BÀI TẬP 2:

J và B là hai quốc gia thành viên WTO, C đang đàm phán gia nhập WTO J là một quốcgia xuất khẩu đồ điện tử hàng đầu thế giới Trong khi đó, B là một nước công nghiệp mớinằm tại châu Á – Thái Bình Dương; cũng là một thị trường tiêu thụ hàng điện tử lớn Hàngnăm kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử của J tới thị trường của B lên tới 750 triệu USD.Trong những năm gần đây B bắt đầu phát triển quan hệ thương mại mật thiết với C Năm

2007, C và B bắt đầu đàm phán ký kết hiệp định thương mại tự do song phương (CB FTA) để xúc tiến thương mại và đầu tư giữa hai nước Hai doanh nghiệp điện tử lớn của C

-và B là ASF -và Technotronics đã tiến hành đàm phán hợp tác liên doanh sản xuất hàngđiện tử Họ đề nghị chính phủ hai nước C và B thiết lập chế độ ưu đãi thương mại đặc biệt

Trang 30

đối với các linh kiện điện tử và đồ điện tử có xuất xứ từ C và B, đồng thời tạo cho họnhững lợi thế cạnh tranh hơn sản phẩm của J vốn đã có chỗ đứng tại B trong nhiều thậpniên qua Nếu được ưu đãi từ CB - FTA, ASF và Technotronics cam kết sẽ tăng đầu tư vàongành sản xuất điện tử để hình thành nên chuỗi sản xuất của khối; dự án này cũng sẽ thúcđẩy các ngành công nghiệp phụ trợ và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người laođộng của hai nước

Đoàn đàm phán của C và B đang cân nhắc áp dụng (i) cơ chế hạn ngạch đối với hàng điện

tử nhập khẩu, đặc biệt là đối với sản phẩm của J trong 5 năm đầu của CB - FTA, (ii) ápdụng thuế nhập khẩu 0% cho hàng điện tử và linh kiện điện tử có xuất xứ từ các nướcthuộc CB-FTA Chính phủ J kịch liệt phản đối đề án này và chỉ ra rằng nếu áp dụng cơ chếtrên B sẽ vi phạm Điều I và XI GATT 1994

Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ B, Anh/Chị hãy phân tích tình huống trên và giải quyết các vấn đề sau:

1 B có thể đàm phán những điều kiện thương mại ưu đãi với C trong khuôn khổ CB-FTAkhi C chưa phải là thành viên của WTO không?

2 Việc áp thuế nhập khẩu 0% đối với hàng điện tử và linh kiện điện tử có xuất xứ từ cácnước thuộc CB-FTA và áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu xuất xứ từ J có viphạm Điều I và điều XI của GATT như J khẳng định không?

3 Nếu muốn thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp điện tử của mình và của C trongtrường hợp này B có thể và cần cân nhắc những biện pháp thương mại nào?

BÀI TẬP 3:

E là một quốc gia xuất khẩu lốp xe hơi hàng đầu trên thế giới B là một nước công nghiệpmới nằm tại châu Mỹ La-tinh; cũng là một thị trường tiêu thụ lốp xe hơi lớn với hơn 50triệu người sử dụng xe hơi Một số doanh nghiệp của B đã hợp tác với LOPe, hãng sảnxuất lốp xe lớn hàng đầu của E, để xuất khẩu lốp xe cũ đã qua sử dụng để LOPe tái chế vàsau đó tái nhập khẩu các lốp xe này vào B để bán trên thị trường

Năm 2006-2008, do dịch bệnh sốt rét bùng phát tại nhiều địa phương, chính phủ của B bịđặt dưới áp lực phải có những biện pháp ngăn ngừa và phòng chống dịch bệnh này Quamột nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu bệnh nhiệt đới thì chính phủ được biếtmuỗi mang mầm bệnh sốt rét chủ yếu sinh sản ở các vùng nước đọng chứa trong các lốp

xe phế thải Căn cứ vào báo cáo này, chính phủ của nước B đã ra sắc lệnh cấm nhập khẩulốp xe tái chế từ E Tuy nhiên, B vẫn cho một số doanh nghiệp trong nước sản xuất vàphân phối lốp xe tái chế vì cho rằng công nghệ sản xuất lốp xe tái chế của họ an toàn vàsản phẩm của họ ít có khả năng làm nguồn sinh sản của muỗi, không như công nghệ củaLOPe Chính phủ B cũng sẽ phạt các doanh nghiệp nào lưu giữ, chuyên chở và phân phốilốp xe tái chế không được cấp phép Chính phủ B cho rằng biện pháp nêu trên vừa bảođảm nhu cầu kinh tế của đất nước vừa góp phần hạn chế được dịch bệnh sốt rét

E và B đều là thành viên WTO từ năm 1995 E dọa sẽ kiện B ra WTO vì B đã vi phạmĐiều III và Điều XI của GATT

1. Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ B, Anh/Chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ lý do và cơ sở pháp lý:

Trang 31

(i) Lệnh cấm nhập khẩu và phân phối lốp xe tái chế của B có vi phạm nghĩa vụ thànhviên WTO như E nhận định không?

(ii) Nếu B muốn vận dụng quy định của ngoại lệ chung về bảo vệ sức khỏe con ngườicủa điều XX GATT 1994 để bảo vệ cho biện pháp mà nước này áp dụng thì phảiđáp ứng những điều kiện gì?

2. Với tư cách là cố vấn pháp lý của chính phủ E, Anh/Chị hãy tư vấn nếu khởi kiện B thì

E cần chứng minh những vấn đề gì? Đâu sẽ là điểm mạnh trong đơn kiện của E?

BÀI TẬP 4:

A là một nước đang phát triển ở châu Á, đồng thời là thành viên của WTO Kể từ năm

1994 chính phủ A tiến hành phát triển ngành công nghiệp sản xuất xe hơi quốc gia Chínhphủ cam kết hỗ trợ và tạo những điều kiện thuật lợi nhất để tập đoàn xe hơi quốc gia A-Motors, sản xuất ra chiếc xe hơi nội địa đầu tiên có tên là “Premier” Tháng 4/1995 A-Motors liên doanh với Hankuk Motors (tập đoàn xe hơi lớn của H, một nước thành viênkhác của WTO) để nhập khẩu động cơ xe, và các linh kiện khác của dòng xe “Paxon” nổitiếng của Hankuk Motors để sản xuất xe Premier A-Motors sẽ tiếp thu công nghệ củaHankuk Motors và dự tính sẽ sản xuất độc lập Premier trong vòng 10 năm

Tháng 6/1995, A áp dụng chính sách phát triển công nghiệp xe hơi quốc gia với các điểmchính như sau: (1) giảm thuế nhập khẩu đối với các bộ phận và linh kiện xe hơi, tùy theo

tỷ lệ hàm lượng nội địa của xe hơi thành phẩm có sử dụng các bộ phận và linh kiện này;(2) giảm thuế nhập khẩu đối với các bộ phận được sử dụng để sản xuất các linh kiện và bộphận của xe hơi, tùy theo tỷ lệ hàm lượng nội địa của linh kiện và bộ phận hoàn chỉnh và(3) giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe hơi có hàm lượng nội địa nhất định (xe hơi có tỷ

lệ linh kiện được sản xuất trong nước chiếm trên 30% được miễn thuế này) Được biết chotới 12/1995, A mới chỉ cấp giấy phép sản xuất xe hơi cho liên doanh HanKuk Motors vàA-Motors

Các hãng sản xuất xe hơi của J, E, và U rất bất bình về chính sách này của A, vì cho rằng

nó gây khó khăn cho chiến lược phân phối xe hơi xuất khẩu của họ tại A Họ cho rằngchính sách này vi phạm các nghĩa vụ của A tại WTO

Chính phủ A cho rằng những đòi hỏi của các hãng xe hơi nước ngoài là bất hợp lý vì tronglịch sử chính phủ nước họ cũng đã có những chính sách tương tự khi xây dựng các ngànhcông nghiệp non trẻ của mình, đặc biệt là ngành xe hơi - một ngành công nghiệp quantrọng của mỗi quốc gia Bản thân A-Motors cũng có cam kết một lộ trình để tự sản xuất xePremier

Ngày 10/01/1996, J, E và U khởi kiện A tại WTO

Anh/Chị hãy phân tích các vấn đề sau, nêu rõ cơ sở pháp lý:

1 Phân tích cơ sở pháp lý để J, E và U khởi kiện A tại WTO

2 Tư vấn lập luận hiện nay của A có phù hợp không và nên có chiến lược, lập luận thế nàotrong vụ kiện này

3 A có thể thực hiện những biện pháp nào để hỗ trợ nền công nghiệp xe hơi phù hợp theoquy định của WTO

BÀI TẬP 5:

Trang 32

A là một nước phát triển, thành viên của WTO Các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tửcủa A đóng góp khoảng 10% GDP của quốc gia này Hai năm 2013-2014 họ chịu sự cạnhtranh khốc liệt từ hàng nhậu khẩu từ B và C (cũng là thành viên WTO) Thị phần của cácsản phẩm điện tử gia dụng nhập khẩu từ B, C đã tăng từ 30% trong năm 2012 lên 50%trong năm 2013 và 60% trong năm 2014

Được biết các nhà sản xuất của A phải chịu chi phí sản xuất cao do quy định ngặt nghèo về

bảo vệ người lao động và bảo vệ môi trường, (VD: định mức lương tối thiểu cao, tiêu

chuẩn an toàn lao động cao và các biện pháp kỹ thuật hiện đại để hạn chế mức độ ô nhiễm.v.v.) Trong khi đó các đối thủ cạnh tranh tại B và C không bị ràng buộc bởi các quy

định tương tự và còn được chính phủ của họ dành cho các ưu đãi thuế trên cơ sở kết quảxuất khẩu vì vậy giá bán sản phẩm của họ thấp hơn nhiều

Bên cạnh đó, việc các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử của B và C gây ô nhiễm môi

trường của sông Xanh (chảy qua lãnh thổ của ba nước B, C và A, mà A nằm ở hạ lưu dòng

sông) cũng gây ra một dòng dư luận bất bình ở A, nhiều tổ chức bảo vệ môi trường đã biểu

tình đòi nhà nước phải can thiệp và có biện pháp chống lại B và C, trong đó có việc ápdụng biện pháp hạn chế hàng nhập khẩu từ hai nước này

Do áp lực của Hiệp hội công nghiệp điện tử, Tổng thống của A, muốn thông qua một đạoluật cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu hàng điện tử từ B và C vì các quốc gia nàykhông đặt ra các chính sách về tiêu chuẩn lao động và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tương

Tổng thống nước A yêu cầu Anh/Chị giải thích rõ ràng về các lập luận, các cơ sở pháp lýcũng như thực tiễn pháp lý của WTO để làm rõ những vấn đề được nêu trong bản tư vấncủa mình

BÀI TẬP 6:

Quốc gia A là một nước đang phát triển ở Đông Nam Á, vừa gia nhập WTO năm 2000.Các quốc gia B, C, D đều là thành viên sáng lập của WTO và là những nước xuất khẩu xehơi lớn vào A Trong hai thập niên trở lại đây, A đang nỗ lực đang trong quá trình côngnghiệp hoá, chính phủ A quyết tâm xây dựng ngành công nghiệp xe hơi nội địa Từ trướckhi tham gia WTO, A đã có những chính sách ưu đại đặc biệt về thuế nhập khẩu đối vớiđộng cơ, linh kiện làm xe hơi của D vì các công ty của nước này lả đối tác của A-Motors(hãng xe hơi quốc gia của A) và cung cấp nguyên phụ liệu cũng như công nghệ sản xuất xehơi cho A-Motors

Anh/Chị hãy cho biết:

1 Sau khi gia nhập WTO, chính sách thuế quan của A phải đươc áp dụng như thế nào?

Trang 33

2 Hiểu thế nào là việc áp dụng ưu đãi một cách ngay lập tức và vô điều kiện theo điều IGATT

Tham khảo vụ tranh chấp Indonesia – Một số biện pháp ảnh hưởng đến ngành công

nghiệp ô tô (WT/DS54/AB/R) Đọc giáo trình và có thể tham khảo cuốn Giải quyết tranh

chấp thương mại WTO – Tóm tắt một số vụ kiện và phán quyết quan trọng của WTO(Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh), từ trang 187

lý do trên là để tránh tạo ra thêm lốp xe tái chế có vòng đời sử dụng ngắn Tuy nhiên, lệnhcấm nhập khẩu lốp xe tái chế (1) vấp phải sự phản đối của các quốc gia trong nhómMECOSUR và sau đó, quốc gia A dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu này đối với các quốc giatrong nhóm MECOSUR trong khi vẫn duy trì lệnh cấm này với các quốc gia khác Điềunày gây ra sự không đồng tình trong các đối tác thương mại của quốc gia A Về lệnh cấmthứ (2), chính các nhà sản xuất trong nước kiện chính phủ quốc gia A đã vi phạm Hiếnpháp và kết quả là, quốc gia A buộc phải dỡ bỏ lệnh cấm thứ (2)

Anh/Chị hãy bình luận về các vấn đề pháp lý trong tình huống này:

1.Việc quốc gia A hạn chế nhập khẩu lốp xe tái chế có đi ngược lại các cam kết về tự dohóa thương mại của WTO hay không?

2.Việc A hạn chế nhập khẩu đối với các quốc gia khác mà vẫn cho phép nhập khẩu lốp xetái chế từ các thành viên trong nhóm MECOSUR có phù hợp với quy định của WTOkhông?

3.Việc quốc gia A vẫn cho phép nhập khẩu lốp xe cũ để dùng làm nguyên liệu sản xuất lốp

xe tái chế ở thị trường trong nước trong khi không cho phép nhập khẩu lốp xe tái chế cótạo ra một sự phân biệt đối xử (theo quy định tại phần mở đầu của Điều XX Hiệp địnhGATT 1994) với các quốc gia sản xuất và kinh doanh lốp xe tái chế với A không?

BÀI TẬP 8:

A áp dụng mức thuế hải quan 0% đối với rượu vang trắng nhập khẩu từ B và C nhưng lại

áp dụng mức thuế 10% đối với rượu vang đỏ nhập khẩu từ D Điều này làm cho các nhàsản xuất và xuất khẩu rượu vang đỏ của D không hài lòng vì ảnh hưởng đến sức cạnh tranhcác mặt hàng của họ so với B và C, đối thủ cạnh tranh khốc liệt của họ trên thị trường A,điều đó dẫn đến sự sụt giảm thị phần và doanh thu của họ trên thị trường A Họ yêu cầu cơquan có thẩm quyền của quốc gia D có biện pháp bảo vệ quyền lợi cho họ D đang cânnhắc khởi kiện A theo cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO Biết A, B, C, D đều là cácthành viên cuả WTO

1 Quốc gia D nhờ các Anh/Chị (các chuyên gia luật thương mại quốc tế) tư vấn cho họ.Anh/Chị hãy đánh giá cơ hội thành công trong vụ này

Trang 34

2 Quốc gia A cho rằng mình có một thỏa thuận thành lập khu vực thương mại tự do (FTA)với B và C nên phải dành mức thuế suất ưu đãi như vậy theo đúng lộ trình thành lập FTA.Được biết, trước khi gia nhập FTA với B và C, quốc gia A áp dụng mức thuế suất 7% đốivới rượu vang đỏ nhập khẩu từ quốc gia D Ngoài ra, quốc gia D cũng phát hiện rằng FTAcủa quốc gia A, B, C chưa được đăng ký với WTO Anh/chị hãy đánh giá lập luận củaquốc gia A và đưa ra phản biện của mình.

Điều kiện nào sẽ phải đáp ứng để FTA giữa quốc gia A, B, C được WTO công nhận?

3 Giả sử A, B, C thành lập 1 Liên minh thuế quan với biểu thuế quan chung cho các nướcngoài khu vực, ví dụ như D Liên minh thuế quan của A, B, C áp dụng mức thuế nhậpkhẩu đối với rượu vang đỏ xuất xứ từ các nước ngoài khu vực là 15% E tham gia vào liênminh thuế quan này nên cũng phải dành mức thuế nhập khẩu đối với D là 15% Biết liênminh thuế quan này được WTO công nhận và mức thuế trước đây của E là 10%; trongtrường hợp này D có thể khởi kiện E không?

BÀI TẬP 9:

Nước A đàm phán tham gia Khu vực thị trường chung AS (ASC) ASC đặt ra điều kiện là

A sẽ phải hội nhập theo từng giai đoạn Giai đoạn 1: A và ASC sẽ ký liên minh thuế quan

để lấy đó là cơ sở đàm phán các điều kiện hội nhập Giai đoạn 2: A sẽ áp dụng các chế độthuế quan của ASC Theo đó, A sẽ phải áp dụng hạn ngạch đối với hàng may mặc nhậpkhẩu thay vì thuế quan như A đang áp dụng Giai đoạn 3: A hoàn tất đàm phán và tiến hành

ký kết hiệp định gia nhập ASC

Sau khi A tiến hành áp dụng các biện pháp thương mại đối với hàng may mặc như theoyêu cầu của giai đoạn 2, một số nước thành viên WTO có hàng xuất khẩu vào A (trong đó

có X) đã khiếu nại cho rằng A vi phạm các nghĩa vụ mở cửa thị trường tại theo quy địnhcủa Điều XI GATT A cho rằng mình không vi phạm nghĩa vụ này căn cứ vào Điều XXIVGATT 1994

Anh/Chị hãy cho biết:

1 Biện pháp của A áp dụng theo yêu cầu của giai đoạn 2 đề cập đến ở trên có thỏa mãnyêu cầu để thành lập liên minh thuế quan với ASC không, tại sao?

2 A có những lựa chọn nào trong việc xây dựng chính sách thương mại của mình?

Xem xét giải quyết bài tập căn cứ từ phán quyết của Cơ quan Phúc thẩm WTO trọng vụ

tranh chấp Thổ Nhĩ Kỳ - Các biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với các sản phẩm dệt và

may mặc (WT/DS34/AB/R).

BÀI TẬP 10:

Vitian là một quốc gia chuyên sản xuất rượu Soke, đây là rượu thuốc truyền thống củaquốc gia này có nồng độ cồn vào khoảng 10-15 độ, rượu được nấu từ gạo và được ngâmthêm một số loại thảo dược chỉ có tại Vitian Richland là quốc gia nhập khẩu rượu vanglớn thứ hai tại thị trường Vitian Một thời gian sau khi gia nhập WTO, Vitian bắt đầu ápthuế nội địa lên các đồ uống chứa cồn và không chứa cồn Theo đó, thuế VAT được ápdụng như sau:

2% đối với đồ uống không có cồn và đồ uống có chứa thành phần thảo dược như metholscinnamon.

Trang 35

7% đối với các mặt hàng đồ uống có cồn còn lại.

Đầu năm 2008, Chính phủ Vitian điều tra thấy rằng tỉ lệ bia rượu trong giới trẻ ngày càngtăng lên, điều này đe dọa đến thế hệ trẻ và tương lai đất nước, do đó Vitian ban hành quyđịnh không cho phép bán bia rượu trong hoặc gần các khu vực trường học cũng như khôngcho phép bán bia rượu cho trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi Quy định này không được ápdụng đối với rượu thuốc Soke vì lý giải cho rằng rượu này tốt cho sức khỏe, giúp phục hồitinh thần Sau khi tham khảo quy định pháp luật tại Vitian, Công ty Superbrew đã yêu cầuquốc gia của mình là Richland khởi kiện quy định này của Vitian lên WTO do vi phạmquy định của tổ chức này

1 Richland mong muốn không có sự phân biệt đối xử giữa rượu Soke và rượu vang vì chorằng chúng có cùng nồng độ cồn nên là những sản phẩm tương tự, vậy Richland có thểkhởi kiện Vitian vi phạm những quy định nào của WTO, nêu cơ sở pháp lý?

2 Vitian có thể căn cứ vào những quy định nào của WTO để bảo vệ những lập luận củamình

Trang 37

− Phân biệt được rõ các loại trợ cấp chính phủ: trợ cấp đèn đỏ, trợ cấp đèn vàng, trợ cấpđèn xanh Trợ cấp riêng biệt và trợ cấp không riêng biệt.

− Hiểu được các quy định về tính toán tổng số trợ cấp về mặt lợi ích, có ý nghĩa quantrọng trong việc tính toán áp dụng các biện pháp đối kháng

− Hiểu được cách tính để xác định việc có tồn tại hành vi bán phá giá Nắm được cáchtính biên độ phá giá căn cứ trên phương pháp bình quân tắc bình quân gia quyền, đặcbiệt cách tính biên độ phá giá theo phương pháp quy về không (zeroing) Phân tích tínhpháp lý của biện pháp zeroing từ đó hiểu được vì sao zeroing này không phù hợp theoquy định của WTO

− Hiểu được thủ tục tiến hành điều tra, áp dụng các biện pháp đối kháng/chống bán phágiá/tự vệ thương mại

− Phân biệt được sự khác biệt giữa các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp vớibiện pháp tự vệ thương mại

− Hiểu được các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ về các biện pháp phòng vệthương mại và các ngoại lệ mang tính chất ưu đãi dành cho các thành viên đang pháttriển liên quan đến việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại

− Hiểu được một số vấn đề pháp lý trong các vụ tranh chấp có liên quan đến Việt Namtrong lĩnh vực này

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương này giới thiệu các biện pháp phòng vệ thương mại trong khuôn khổ hệ thốngthương mại đa phương của GATT/WTO bao gồm: (1) biện pháp đối kháng - chống trợcấp; (2) biện pháp chống bán phá giá; (3) biện pháp tự vệ thương mại

1. Các biện pháp đối kháng (chống trợ cấp hàng nhập khẩu)

- Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM);

- Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS, Điều XV);

- Hiệp định về Nông nghiệp (AOA, phần IV);

- Pháp luật về trợ cấp và chống trợ cấp quốc gia

Trang 38

1.2 Trợ cấp chính phủ

1.2.1 Khái niệm

Trong WTO, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước hoặc một tổchức công (trung ương hoặc địa phương) hoặc các tổ chức khác được nhà nước giao quyềndưới một trong các hình thức sau mang lại lợi ích cho doanh nghiệp/ngành sản xuất: (Điều

I HĐ SCM)

(1) Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay hoặc hứa chuyển

(2) Miễn không thu hoặc bỏ qua những khoản thu lẽ ra phải đóng

(3) Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá

(4) Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao cho một đơn vị tư nhân tiến hành cáchoạt động (1), (2), (3) nêu trên theo cách thức mà Chính phủ vẫn làm

(5) Hỗ trợ thu nhập hay trợ giá

Để xác định sự tồn tại của trợ cấp đòi hỏi phải xác định 02 vấn đề: (i) hỗ trợ tài chính củanhà nước và (ii) có lợi ích

Các khoản hỗ trợ này được hiểu là mang lại lợi ích cho đối tượng được hưởng hỗ trợ nếu

nó được thực hiện theo cách mà một nhà đầu tư tư nhân, một ngân hàng thương mại…bìnhthường sẽ không khi nào làm như vậy (vì đi ngược lại những tính toán thương mại thôngthường)

(a) Trợ cấp bị cấm (trợ cấp đèn đỏ)

Vấn đề “Trợ cấp bị cấm” được quy định tại Phần II Hiệp định SCM

Bao gồm:

- Trợ cấp xuất khẩu

- Trợ cấp nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu

(b) Trợ cấp không bị khiếu kiện (trợ cấp đèn xanh)

Cơ chế đối với “Trợ cấp đèn xanh”: đã hết hiệu lực từ 01/01/2000

Phần IV Hiệp định SCM, Điều 8.1, 8.2

Bao gồm:

- Các trợ cấp sau (dù cá biệt hay không cá biệt) nhưng đáp ứng một trong các điều kiệnnêu sau đây:

+ Trợ cấp cho hoạt động nghiên cứu do các công ty, tổ chức nghiên cứu tiến hành

+ Trợ cấp cho các khu vực khó khăn

Trang 39

+ Trợ cấp để hỗ trợ điều chỉnh các điều kiện sản xuất cho phù hợp với môi trường kinhdoanh mới

- Trợ cấp không cá biệt

(c) Trợ cấp không bị cấm nhưng có thể bị khiếu kiện (Trợ cấp đèn vàng - quy định tại

Phần III Hiệp định SCM): những trợ cấp không thuộc hai loại trợ cấp đèn đỏ và đèn xanh

1.2.3 Đối xử đặc biệt dành cho các thành viên đang phát triển (Phần VIII Hiệp Định SCM và phụ lục VII) và các vấn đề liên quan của Việt Nam

- Các nước phát triển được cho thời hạn 05 năm để loại bỏ tất cả các trợ cấp bị cấm đã ápdụng trước khi ký kết các hiệp định của WTO

- Các nước đang phát triển được hưởng khung thời hạn dài hơn để thích nghi với các yêucầu của Hiệp định SCM và một số ưu đãi đặc biệt khác Tùy thuộc vào 03 loại/nhóm quốcgia đang phát triển được ghi nhận cụ thể trong hiệp định

1.3 Thuế đối kháng

1.3.1 Khái niệm

Thuế chống trợ cấp (còn gọi là thuế đối kháng) là khoản thuế nhập khẩu bổ sung (ngoàithuế nhập khẩu thông thường) đánh vào sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào nước nhậpkhẩu khi bị kết luận được trợ cấp của chính phủ nước ngoài (vượt quá biên độ tối thiểu chophép)

(iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu được trợ cấp và thiệt hại nói trên.Như vậy, các vấn đề cụ thể cần xác định là:

- Có trợ cấp;

- Có thiệt hại xảy ra;

- Có mối liên hệ giữa hai yếu tố trên

Ngoài ra, để đơn yêu cầu điều tra được chấp nhận, cần đảm bảo các yếu tố sau:

- Đảm bảo các điều kiện đối với chủ thể khởi kiện;

- Đảm bảo các yêu cầu đối với đơn kiện

1.4 Quy trình, thủ tục của một vụ kiện đối kháng hàng nhập khẩu

Đây thực chất là một quy trình Kiện - Điều tra - Kết luận - Áp dụng biện pháp đối

kháng mà nước nhập khẩu tiến hành đối với một loại hàng hoá nhập khẩu từ một nước

nhất định khi có những nghi ngờ rằng hàng hoá được trợ cấp và gây thiệt hại đáng kể cho

ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu

Trang 40

Mặc dù thường được gọi là “vụ kiện” (theo cách gọi ở Việt Nam), đây không phải thủ tục

tố tụng tại Toà án mà là một thủ tục hành chính và do cơ quan hành chính nước nhập

khẩu thực hiện

(a) Các bước trong thủ tục điều tra áp dụng thuế đối kháng

Bước 1: Ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu nộp đơn kiện (kèm theo chứng cứ ban

đầu); (bài kiểm tra 50/25 về tính đại diện ngành sản xuất trong nước)

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi xướng điều tra (hoặc từ chối đơn kiện,

không điều tra);

Bước 3: Điều tra sơ bộ về việc trợ cấp và về thiệt hại (qua bảng câu hỏi gửi cho các bên

liên quan, thu thập, xác minh thông tin, thông tin do các bên tự cung cấp);

Bước 4: Kết luận sơ bộ (có thể kèm theo quyết định áp dung biện pháp tạm thời như buộc

đặt cọc, ký quỹ );

Bước 5: Tiếp tục điều tra về việc trợ cấp và thiệt hại (có thể bao gồm điều tra thực địa tại

nước xuất khẩu);

Bước 6: Kết luận cuối cùng;

Bước 7: Quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp (nếu kết luận cuối cùng khẳng định

có việc trợ cấp gây thiệt hại, có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và trợ cấp mang tínhchất riêng biệt)

Bước 8: Rà soát lại biện pháp chống trợ cấp (hàng năm cơ quan điều tra có thể sẽ điều tra

lại biên độ trợ cấp thực tế của từng nhà xuất khẩu và điều chỉnh mức thuế) ;

Bước 9: Rà soát hoàng hôn (5 năm kể từ ngày có quyết định áp thuế chống trợ cấp hoặc rà

soát lại, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra lại để xem xét chấm dứt việc áp thuế haytiếp tục áp thuế thêm 5 năm nữa)

(b)Nguyên tắc xác định mức thuế đối kháng hàng nhập khẩu

- Về nguyên tắc, mức thuế đối kháng được tính riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩunước ngoài

- Thuế suất của thuế đối kháng không được cao hơn biên độ trợ cấp xác định cho cácdoanh nghiệp bị điều tra

(c) Áp dụng thuế đối kháng

- Rà soát lại mức thuế

- Thời hạn áp thuế

- Hiệu lực của việc áp thuế

Như vậy vụ kiện đối kháng/trợ cấp sẽ phải được thực hiện theo pháp luật của nước nhậpkhẩu và bởi các cơ quan quản lý nhà nước của nước nhập khẩu Tuy nhiên quy trình và cơchế điều tra và áp dụng biện pháp đối kháng phải tuyệt đối tuân thủ quy định của pháp luậtWTO Nếu cơ quan nhà nước không bảo đảm các yêu cầu của pháp luật WTO liên quantrong thủ tục điều tra và áp dụng thuế đối kháng, nước thành viên có hàng hóa bị áp thuếđối kháng có thể khiếu nại vấn đề này ra WTO Vụ kiện này sẽ được giải quyết theo quyđịnh giải quyết tranh chấp của WTO và sẽ là vụ kiện giữa hai quốc gia liên quan

Ngày đăng: 28/03/2022, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w