Thứ tự áp dụng và thay thế chỉ số công tơ Để xác định lượng điện năng Bên mua điện đã nhận và chấp nhận trong một kỳ thanh toán, việc ghi sản lượng điện, lập hóa đơn và thanh toán phải d[r]
Trang 1QUY ĐỊNH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ VÀ HỢP ĐỒNG MUA
BÁN ĐIỆN MẪU CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam và Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này quy định về việc thực hiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua
bán điện mẫu cho các dự án điện gió tại Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).
2 Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Chủ đầu tư dự án điện gió;
b) Đơn vị quản lý và vận hành các công trình điện gió;
c) Bên mua điện;
Trang 2d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2 Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền
của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của Tập đoànĐiện lực Việt Nam theo quy định của pháp luật
2 Bên bán điện là doanh nghiệp sản xuất, vận hành, kinh doanh bán điện từ các nhà máy
điện gió hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ sản xuất, vận hành, kinh doanh bánđiện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
3 Tổ hợp đồng bộ của tua bin điện gió bao gồm máy phát điện, bộ chuyển đổi, cánh quạt,
cột tháp, máy biến áp đồng bộ, dây dẫn đấu nối và thiết bị, kết cấu khác phục vụ sản xuấtđiện từ sức gió Phần móng cột tháp, trạm biến áp, hào cáp và các công trình xây dựngliên quan không phải là tổ hợp đồng bộ của tua bin điện gió
4 Tua bin điện gió trong đất liền là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được xây
dựng trên đất liền và vùng đất ven biển có ranh giới từ đường mép nước biển thấp nhấttrung bình trong nhiều năm trở vào Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trongnhiều năm được xác định và công bố theo quy định tại Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tàinguyên, môi trường biển và hải đảo hoặc quy định của pháp luật về tài nguyên, môitrường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung, thay thế
5 Tua bin điện gió trên biển là các tua bin có vị trí tâm của móng tua bin được xây dựng
nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra ngoài khơi.Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định và công bốtheo Khoản 4 Điều này
6 Diện tích đất cho khảo sát, nghiên cứu đầu tư dự án điện gió là phần diện tích giới hạn
trong ranh giới địa lý được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyđịnh tại văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư thực hiện khảo sát, nghiên cứu đánh giá tiềmnăng gió để lập dự án đầu tư điện gió trong một thời hạn cho phép Diện tích này chỉđược phép sử dụng cho các hoạt động khảo sát, nghiên cứu như xây dựng cột đo gió,khảo sát địa chất, địa hình
7 Diện tích sử dụng đất có thời hạn của dự án điện gió là tổng diện tích của móng trụ tua
bin gió bao gồm cả diện tích bảo vệ móng, diện tích đặt các thiết bị đồng bộ tại chân cộtđiện gió; các đường cáp ngầm đấu nối điện gió, chân cột đường dây trên không đấu nốiđiện; các trạm biến áp; diện tích xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ và nhà quản
lý điều hành Diện tích sử dụng đất có thời hạn được cơ quan có thẩm quyền giao cho chủđầu tư dự án trong toàn bộ đời dự án
Trang 38 Diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió là phần diện tích Chủ đầu tư được
phép sử dụng tạm thời cho việc thi công dự án điện gió, bao gồm: đường tạm phục vụ thicông, bãi tập kết vật tư thiết bị, khu vực thi công, lán trại tạm công nhân và các địa điểmphụ trợ khác Sau khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, phần diện tích sử dụng đấttạm thời không thuộc phần diện tích sử dụng đất có thời hạn sẽ được cơ quan có thẩmquyền thu hồi để sử dụng cho các mục đích khác
9 Hành lang an toàn công trình điện gió là hành lang an toàn của cột tháp gió, đường
dây truyền tải điện, trạm biến áp và các hạng mục phụ trợ
10 Hành lang an toàn của cột tháp gió là nửa hình cầu, có tâm là tâm của chân cột tháp
gió, bán kính bằng chiều cao cột tháp gió cộng với bán kính cánh quạt tua bin
11 Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn kỹ thuật điện do Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế ban hành.
Chương II
PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ Điều 3 Quy hoạch và danh mục phát triển các dự án điện gió
1 Phát triển các dự án điện gió được thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực trong
đó xác định tiềm năng và khu vực phát triển điện gió cho từng địa bàn Các dự án điệngió chưa có trong quy hoạch phải được thực hiện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt, bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực
2 Các dự án đã có trong quy hoạch phát triển điện lực các cấp và quy hoạch phát triểnđiện gió cấp tỉnh đã phê duyệt được thực hiện theo quy định về chuyển tiếp tại Điểm cKhoản 1 và Khoản 3 Điều 59 của Luật Quy hoạch
3 Tiến độ vận hành, quy mô công suất các giai đoạn của dự án phải tuân thủ theo đúngquy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch phát triển điện gió đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt Trường hợp Chủ đầu tư dự án điều chỉnh tiến độ thực hiện sai lệch quá sáu (6)tháng hoặc chia giai đoạn thực hiện dự án khác so với quy hoạch cần báo cáo cơ quan cóthẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch để xem xét, thông qua
4 Khi phát triển các dự án điện gió được phê duyệt danh mục trong quy hoạch phát triểnđiện gió tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, UBND tỉnh phải cập nhật quy hoạch đấu nối dự ánđiện gió vào hệ thống điện để đảm bảo truyền tải công suất dự án và khả năng hấp thụ hệthống điện khu vực dự án Trường hợp phương án đấu nối dự án thay đổi, UBND tỉnhbáo cáo Bộ Công Thương để thẩm định, phê duyệt hoặc trình phê duyệt phương án đấunối điều chỉnh của dự án điện gió theo thẩm quyền
Điều 4 Bổ sung dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực
Trang 41 Dự án điện gió có tiềm năng khai thác chưa có trong quy hoạch phát triển điện lựcđược phép nghiên cứu phát triển và phải thực hiện công tác lập, thẩm định, trình bổ sungvào Quy hoạch phát triển điện lực.
2 Nội dung hồ sơ bổ sung dự án điện gió vào Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm:a) Đề án quy hoạch, gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Sự cần thiết đầu tư dự án và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm (bao gồm vị trí và tọa độ góc) và hình thức thựchiện dự án
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên: Nêu rõ diện tích khảo sát, diện tích sử dụng tạmthời, diện tích sử dụng có thời hạn và diện tích ảnh hưởng bởi hành lang an toàn; Liệt kêcác loại hình đất, khu vực biển và phân tích hiện trạng hiệu quả sử dụng đất, tài nguyên
và khu vực biển; Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạchkhông gian biển, sự chồng lấn với các quy hoạch khác
- Báo cáo đánh giá tiềm năng gió tại khu vực dự án
- Sơ bộ về giải pháp công nghệ: phân tích lựa chọn công nghệ dựa trên đặc tính gió khuvực dự án; phương án bố trí tua bin
- Phương án thiết kế sơ bộ, bao gồm: Địa điểm xây dựng; Loại và cấp công trình chính;Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về giải pháp nềnmóng được lựa chọn của công trình chính
- Báo cáo lựa chọn phương án đấu nối nhà máy điện gió vào hệ thống điện Trong đó nêu
rõ những nội dung về hiện trạng nguồn và lưới điện, kế hoạch phát triển nguồn và lướiđiện, so sánh lựa chọn phương án đấu nối, tính toán ảnh hưởng của nguồn và lưới điệnkhu vực khi xuất hiện dự án và đánh giá khả năng hấp thụ của lưới điện khi đưa dự ánvào vận hành
- Sơ bộ giải pháp thực hiện: vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng; tiến độ thực hiện;giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Sơ bộ tổng mức đầu tư
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế tài chính, kinh tế xã hội và tác động của dự án
b) Văn bản của UBND tỉnh về vị trí quy hoạch địa điểm và diện tích sử dụng đất sự phùhợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, sự chồng lấn với các quy hoạch khác; Ý kiếncủa cơ quan có thẩm quyền về sử dụng tài nguyên và khu vực biển của dự án đề xuất (nếu
là dự án trên biển)
Trang 5c) Ý kiến của Tổng công ty điện lực miền (nếu đấu nối vào hệ thống điện phân phối)hoặc Tổng công ty truyền tải điện (nếu đấu nối vào hệ thống điện truyền tải) và ý kiếncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam về khả năng hấp thụ của hệ thống lưới điện khu vực và
Hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch
3 Trình tự, thủ tục phê duyệt bổ sung dự án điện gió vào Quy hoạch phát triển điện lựca) UBND tỉnh đề xuất bổ sung dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực kèm theo
hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 4 đến Bộ Công Thương
b) Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương
tổ chức lấy ý kiến các Bộ ngành có liên quan về nội dung hồ sơ để làm cơ sở rà soát hồ
sơ Trên cơ sở kết quả rà soát, Bộ Công Thương có công văn gửi UBND tỉnh yêu cầuhoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
c) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh, CụcĐiện lực và Năng lượng tái tạo lập Hồ sơ trình thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ CôngThương Việc xem xét, phê duyệt bổ sung dự án vào quy hoạch thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành về quy hoạch
Điều 5 Yêu cầu về đo gió
Dự án điện gió phải có báo cáo kết quả đo gió tại khu vực dự án trước khi lập và phêduyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Việc đo gió được thực hiện trong thời gian tối thiểu làmười hai (12) tháng liên tục tại các vị trí có tính đại diện, số lượng cột đo gió đảm bảophù hợp với sự biến đổi địa hình khu vực dự án Phương pháp đo gió, thiết bị đo và kếtquả đo gió phù hợp tiêu chuẩn IEC hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương
Điều 6 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án điện gió
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án điện gió theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tưxây dựng và những nội dung chính sau:
1 Kết quả đo gió theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này
2 Vị trí, tọa độ góc; diện tích sử dụng đất có thời hạn và diện tích sử dụng đất tạm thời;diện tích khu vực biển (nếu có vị trí trên biển) của dự án điện gió
3 Phương án đấu nối, đánh giá ảnh hưởng của phương án đấu nối dự án điện gió đối với
hệ thống điện khu vực và khả năng giải tỏa công suất dự án
4 Kế hoạch và phương án kỹ thuật, chi phí phục vụ tháo dỡ và xử lý thiết bị nhà máyđiện gió sau khi kết thúc dự án
5 Thỏa thuận đấu nối lưới điện; Văn bản thỏa thuận của cấp có thẩm quyền về vị trí dựán; hướng tuyến công trình; diện tích sử dụng đất (đối với dự án trong đất liền); diện tích
Trang 6sử dụng tài nguyên và khu vực biển (đối với dự án trên biển); quy hoạch tổng mặt bằng
dự án; Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về vị trí của các tua bin điện giótrên biển (đối với dự án có tua bin trên biển); Văn bản về chấp thuận độ cao tĩnh khôngcủa cơ quan có thẩm quyền
Điều 7 Điều kiện khởi công và thi công xây dựng công trình dự án điện gió
Dự án điện gió chỉ được khởi công và thi công xây dựng khi đáp ứng các điều kiện theoquy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, yêu cầu về bảo vệ môi trường và đảm bảocác điều kiện sau đây:
1 Hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành;
2 Hợp đồng mua bán điện đã ký với Bên mua điện;
3 Có hợp đồng cung cấp tài chính và cam kết về nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựngcông trình đúng với tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 8 Nghiệm thu hoàn thành công trình điện gió
1 Công trình hoặc hạng mục công trình được đưa vào sử dụng sau khi đã được nghiệmthu và kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định hiện hành
2 Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo chủ trì tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đốivới các công trình điện gió được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theo thẩm quyềncủa Bộ Công Thương
3 Sở Công Thương và đơn vị được ủy quyền chủ trì tổ chức kiểm tra công tác nghiệmthu đối với các công trình điện gió được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theothẩm quyền của Sở Công Thương theo quy định hiện hành
Điều 9 Chế độ báo cáo và quản lý vận hành
1 Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư và Giấychứng nhận đăng ký đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao Quyết định chủtrương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được chứng thực về Cục Điện lực
và Năng lượng tái tạo để theo dõi quản lý
2 Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán điện với chủđầu tư, Bên bán điện có trách nhiệm gửi một (01) bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán điệnđến Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo để theo dõi, quản lý
3 Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7, UBND tỉnh có các dự án điệngió gửi Bộ Công Thương báo cáo định kỳ 6 tháng liên trước về hoạt động đăng ký đầu tư
và tình hình triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh để quản lý, theo dõi thực hiện.Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này
Trang 74 Sau khi dự án điện gió được hoàn thành đưa vào vận hành thương mại, chủ đầu tư phảituân thủ các quy định hiện hành về quản lý vận hành các công trình điện và bảo vệ môitrường.
Điều 10 Trang thiết bị của dự án điện gió
1 Thiết bị công trình điện gió phải đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ViệtNam hoặc tiêu chuẩn quốc tế IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương
2 Thiết bị công trình điện gió phải là thiết bị chưa qua sử dụng, có thời gian xuất xưởngkhông quá năm (05) năm, có Giấy chứng nhận xuất xứ và Giấy chứng nhận sản xuất phùhợp Trường hợp sử dụng thiết bị công trình điện gió đã qua sử dụng, hoặc có thời hạnxuất xưởng quá 5 năm phải báo cáo Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan có liênquan xem xét, quyết định
Điều 11 An toàn công trình
1 Phạm vi công trình điện gió bao gồm khu vực các cột tháp gió, đường dây truyền tảiđiện, trạm biến áp và các hạng mục phụ trợ khác Hành lang an toàn công trình điện gió,hành lang an toàn đường dây và trạm biến áp phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật trang thiết bị điện, quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và cácquy định pháp luật về an toàn công trình điện
2 Công trình điện gió phải nằm cách xa khu dân cư ít nhất 300 m
3 Tua bin và cột tháp điện gió phải có màu sáng, không phản quang
Điều 12 Diện tích sử dụng đất
1 Đất sử dụng trong quá trình phát triển dự án điện gió bao gồm: diện tích đất cho khảosát, nghiên cứu đầu tư dự án điện gió; diện tích sử dụng đất có thời hạn của dự án điệngió; diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió
2 Diện tích đất sử dụng đất cho dự án điện gió phải phù hợp với quy mô công suất côngtrình Suất sử dụng đất có thời hạn của dự án điện gió không quá không phẩy ba lăm(0,35) ha/MW Diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió không quá không phẩy
ba (0,3 ha/MW)
Điều 13 Quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió
1 Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩmquyền phê duyệt
2 Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống
Trang 83 Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạngdiện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý.
4 UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đíchphù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các côngtrình điện gió
Điều 15 Áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió
1 Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió là bắt buộc trongmua bán điện giữa Bên bán điện và Bên mua điện
2 Chỉ áp dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu đối với phần điện năng được sản xuất từnguồn năng lượng gió
3 Nội dung Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió quy định tại Phụ lục 2ban hành kèm theo Thông tư này
4 Bên bán điện và Bên mua điện chỉ được bổ sung nội dung của Hợp đồng mua bán điệnmẫu để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên mà không được làm thay đổi nội dung
cơ bản của Hợp đồng mua bán điện mẫu
Điều 16 Trình tự, thủ tục ký kết Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió
1 Trình tự đề nghị ký Hợp đồng mua bán điện gió
a) Chủ đầu tư dự án nhà máy điện gió có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị ký hợp đồng muabán điện gửi Bên mua điện để thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt để ký hợp đồngmua bán điện
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị ký hợp đồng muabán điện hợp lệ của chủ đầu tư, Bên mua điện có trách nhiệm tổ chức rà soát hợp đồngmua bán điện và ký Hợp đồng mua bán điện với Bên bán điện
Trang 92 Hồ sơ đề nghị ký kết hợp đồng mua bán điện
a) Công văn đề nghị ký kết hợp đồng mua bán điện của Bên bán điện;
b) Văn bản pháp lý của dự án, bao gồm: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền vềquy hoạch nguồn và lưới điện; Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
c) Dự thảo Hợp đồng mua bán điện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này;
d) Thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấunối của nhà máy điện; Thỏa thuận SCADA/EMS và hệ thống thông tin điều độ; Thỏathuận hệ thống rơ le bảo vệ và tự động;
đ) Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của máy biến áp, đường dây truyềntải từ nhà máy điện đến điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện
tử dùng trong nhà máy điện
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17 Tổ chức thực hiện
1 Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm:
a) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo phối hợp với các đơn vị, địaphương có liên quan xem xét và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sungThông tư
b) Tổ chức đánh giá tiềm năng điện gió lý thuyết, tiềm năng điện gió kỹ thuật và tiềmnăng điện gió kinh tế trên phạm vi cả nước, xác định phân bố tiềm năng theo vùng để đưavào cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng nội dung về quy hoạch phát triển các dự án điện giótrong quy hoạch phát triển điện lực
c) Chủ trì nghiên cứu và đề xuất cơ chế đấu giá phát triển điện gió áp dụng từ ngày 01tháng 11 năm 2021 báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định
2 Cục Công nghiệp chủ trì nghiên cứu và đề xuất quy định về cơ chế khuyến khích pháttriển sản xuất thiết bị công trình điện gió trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong dự
án điện gió báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định
Trang 103 UBND tỉnh:
a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra và báo cáo hoạt động phát triển các dự án điện gió tại địaphương theo quy hoạch phát triển điện lực được phê duyệt, phù hợp với các quy định tạiThông tư này
b) Phối hợp với Bộ Công Thương xác định khu vực phát triển điện gió tại địa phươngđảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian biển quốc gia và các quyhoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
Điều 18 Quy định về chuyển tiếp
Các dự án điện gió đã vận hành phát điện trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 được ký lạiHợp đồng mua bán điện với Bên mua điện để được áp dụng giá mua bán điện quy địnhtại Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018đến hết thời hạn còn lại của Hợp đồng mua bán điện đã ký
Điều 19 Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2019 Các Thông tư số32/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương về quy định thựchiện phát triển dự án điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió vàThông tư số 06/2013/TT-BCT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Công Thương về nộidung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển điện gió hết hiệulực từ ngày hiệu lực của Thông tư này
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trang 11(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
bàn tỉnh ……
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Điện lực và NLTT)
1 Tình hình đăng ký, tiến độ triển khai các dự án trên địa bàn Tỉnh
1.1 Các dự án đang triển khai trong quy hoạch phát triển điện lực: Thông tin tổng hợp1.2 Các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư: Thông tin tổng hợp
1.3 Các dự án đăng ký triển khai: Thông tin tổng hợp
Biểu tổng hợp tình hình đăng ký, triển khai các dự án điện gió (gửi kèm Báo cáo)
2 Tiến độ thực hiện của các dự án điện gió
Tên dự án thứ nhất:
Chủ đầu tư dự án:
Giấy phép đầu tư số ……… ngày /…… / …………
Hợp đồng mua bán điện số …… ngày……/…… /…….với Tổng công ty Điện lực Công suất giai đoạn 1:
Công suất giai đoạn 2:
Thời điểm vào vận hành giai đoạn 1:
Thời điểm vào vận hành giai đoạn 2:
Báo cáo tiến độ: (cần được đánh giá và cập nhật theo tình hình triển khai thực tế)
Trang 12- Lập và phê duyệt dự án đầu tư
- Lập và phê duyệt TKKT/TKBVTC
- Giải phóng mặt bằng
- Đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị
- Thi công hạ tầng cơ sở
- Nghiệm thu, vận hành
Dự kiến tiến độ các hoạt động chính:
- Công tác đấu thầu, mua sắm thiết bị
- Công tác thi công hạ tầng cơ sở
Diện tích (ha)
Tổng mức đầu
tư (tỷ đồng)
Đấu nối
Hiện trạng dự án (Vận hành , FS, Pre F/S)
Dự kiến năm vận hàn h
Tọa độ dự án (ghi
rõ hệ tọa độ, múi chiếu, vàng)
Sản lượng điện phát (kWh/năm )
ĐZ 110kV mạch kép AC240 , dài
TC11
0 của TBA 110kV Tuy Phong
2009
Ví dụ: Hệ tọa độ địa lý
Latitude/Longitude : 9.256261oN;
105.821856oE.
hoặc VN2000 múi
Trang 13g 3,5km chiếu 3 hoặc 6 độ,
hoặc hệ tọa độ UTM WGS84 vùng
Độ cao đo (m)
Thời gian đo (từ tháng/năm đến tháng/năm)
Tọa độ cột đo gió (ghi rõ hệ tọa độ, múi chiếu, vùng)
80m;
60m, 40m
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
với tư cách là "Bên bán điện"
và [TÊN BÊN MUA ĐIỆN]
với tư cách là "Bên mua điện"
Trang 14MỤC LỤC
Điều 1 Định nghĩa
Điều 2 Giao nhận, mua bán điện
Điều 3 Đấu nối, đo đếm
Điều 4 Vận hành nhà máy điện
Điều 5 Lập hóa đơn và thanh toán
Điều 6 Trường hợp bất khả kháng
Điều 7 Thời hạn hợp đồng
Điều 8 Vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại và chấm dứt thực hiện hợp đồng
Điều 9 Giải quyết tranh chấp
Điều 10 Ủy thác, chuyển nhượng và tái cơ cấu
Điều 11 Các thỏa thuận khác
Điều 12 Cam kết thực hiện
PHỤ LỤC A Thỏa thuận đấu nối hệ thống
PHỤ LỤC B Thông số kỹ thuật của nhà máy điện
PHỤ LỤC C Hệ thống đo đếm và thu thập số liệu
PHỤ LỤC D Yêu cầu trước ngày vận hành thương mại
PHỤ LỤC E Tiền điện thanh toán
PHỤ LỤC G Các thỏa thuận khác
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 15
-HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam và Quyết định số39/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg;
Căn cứ Thông tư số /2019/TT-BCT ngày tháng năm 2019 của Bộ Công Thươngquy định thực hiện phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điệngió;
Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của Các bên,
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………
(sau đây gọi là“Bên bán điện”); và
Bên mua điện:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Trang 16(sau đây gọi là“Bên mua điện”).
Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện được sản xuất từ Nhàmáy Điện gió [Tên dự án], có tổng công suất lắp đặt là [Công suất dự án] do Bên bánđiện đầu tư xây dựng và vận hành tại [Địa điểm xây dựng dự án] với những điều khoản
và điều kiện dưới đây:
Điều 1 Định nghĩa
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Bên hoặc các bên là Bên bán điện, Bên mua điện hoặc cả hai bên hoặc đơn vị tiếp
nhận các quyền và nghĩa vụ của một bên hoặc các bên trong Hợp đồng này
2 Điểm đấu nối là vị trí mà đường dây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của
Bên mua điện được thỏa thuận tại Phụ lục A của Hợp đồng này
3 Điểm giao nhận điện là điểm đặt thiết bị đo đếm sản lượng điện bán ra của Bên bán
điện
4 Điện năng mua bán là điện năng tính bằng kWh của nhà máy điện phát ra đã trừ đi
lượng điện năng cần thiết cho tự dùng và tổn thất của nhà máy điện tại Điểm giao nhậnđiện, được Bên bán điện đồng ý bán và giao cho Bên mua điện hàng năm, theo quy địnhtrong Phụ lục B của Hợp đồng này
5 Hợp đồng bao gồm văn bản này và các Phụ lục kèm theo.
6 Lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng là lãi suất giao dịch bình quân liên ngân
hàng kỳ hạn 01 (một) tháng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmthanh toán
7 Năm hợp đồng là năm được tính theo năm dương lịch 12 (mười hai) tháng tính từ ngày
đầu tiên của tháng 01 (một) và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng 12 (mười hai) năm
đó Năm hợp đồng đầu tiên được tính bắt đầu từ ngày vận hành thương mại và kết thúcvào ngày cuối cùng của tháng 12 (mười hai) của năm đó Năm hợp đồng cuối cùng được
Trang 17tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng 01 (một) và kết thúc vào ngày cuối cùng của thờihạn Hợp đồng.
8 Ngày đến hạn thanh toán là ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán kể từ ngày Bên
mua điện nhận được Hóa đơn thanh toán hợp lệ và chính xác của Bên bán điện quy địnhtại mục d, khoản 2, Điều 5 Hợp đồng này
9 Ngày vận hành thương mại là ngày một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện gió nối lưới
sẵn sàng bán điện cho Bên mua điện và thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Hoàn thành cácthử nghiệm ban đầu đối với một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện gió và các trang thiết bịđấu nối; (ii) Nhà máy điện gió nối lưới đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực tronglĩnh vực phát điện và (iii) Bên bán điện và Bên mua điện chốt chỉ số công tơ để bắt đầuthanh toán Thử nghiệm ban đầu gồm: (i) Thử nghiệm khả năng phát/nhận công suất phảnkháng; (ii) Thử nghiệm kết nối AGC; (iii) Thử nghiệm tin cậy
10 Nhà máy điện bao gồm tất cả các thiết bị phát điện, thiết bị bảo vệ, thiết bị đấu nối và
các thiết bị phụ trợ có liên quan; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụtrợ để sản xuất điện năng theo Hợp đồng này của Bên bán điện
11 Ngày làm việc được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày Thứ Bảy, Chủ nhật,
ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định của pháp luật
12 Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện là những quy định, tiêu chuẩn, thông lệ
được áp dụng trong ngành điện do các tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam ban hànhhoặc các quy định, tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế, các nước trong vùng ban hành phùhợp với quy định pháp luật, khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị, có tính đến điều kiệnvật tư, nguồn lực, nhiên liệu, kỹ thuật chấp nhận được đối với ngành điện Việt Nam tạithời điểm nhất định
13 Quy định về vận hành hệ thống điện quốc gia là các văn bản quy phạm pháp luật,
Quy trình quy định tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện, điều kiện và thủ tục đấu nối vàolưới điện, điều độ vận hành hệ thống điện, đo đếm điện năng trong hệ thống truyền tải vàphân phối điện
14 Trường hợp khẩn cấp là tình huống có thể gây gián đoạn dịch vụ cung cấp điện cho
khách hàng của Bên mua điện, bao gồm các trường hợp có thể gây ra hỏng hóc lớn trong
hệ thống điện quốc gia, có thể đe dọa đến tính mạng, tài sản hoặc làm ảnh hưởng đến khảnăng kỹ thuật của nhà máy điện
Điều 2 Giao nhận, mua bán điện
1 Giao nhận điện
Kể từ ngày vận hành thương mại, Bên bán điện đồng ý giao và bán điện năng cho Bênmua điện, Bên mua điện đồng ý mua điện năng của Bên bán điện theo quy định của Hợpđồng này
Trang 182 Giá mua bán điện
2.1 Đối với dự án có ngày vận hành thương mại kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đếntrước ngày 01 tháng 11 năm 2021
a) Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ dự án điện gió nối lướivới giá mua điện tại điểm giao nhận điện theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Quyết định số39/2018/QĐ-TTg đối với phần Nhà máy điện vận hành thương mại trước ngày 01 tháng
11 năm 2021 Đối với phần Nhà máy điện có ngày vận hành thương mại kể từ ngày 01tháng 11 năm 2021 (nếu có), giá mua điện sẽ được hai Bên xem xét đưa vào Hợp đồngmua bán điện sau khi có hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cơ chế giáđiện cho giai đoạn này
b) Giá mua điện quy định tại Mục a) được áp dụng 20 năm kể từ ngày vận hành thươngmại của một phần hoặc toàn bộ nhà máy (tùy thuộc vào ngày vận hành thương mại củamột phần hoặc toàn bộ nhà máy được xác định theo quy định tại Quyết định số39/2018/QĐ-TTg; khoản 9, Điều 1 và Điều 4 của Hợp đồng này)
2.2 Dự án đã vận hành phát điện trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 được ký lại Hợp đồngmua bán điện với Bên mua điện để được áp dụng giá mua điện tại điểm giao nhận điệntheo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 39/2018/QĐ-TTg kể từ ngày 01 tháng 11năm 2018 đến hết thời hạn còn lại của Hợp đồng mua bán điện đã ký
2.3 Tiền điện thanh toán: Phương pháp xác định tiền điện thanh toán hàng tháng đối vớiNhà máy điện được quy định theo Phụ lục E của Hợp đồng này
3 Mua bán điện
Bên bán điện đồng ý vận hành nhà máy điện với công suất khả dụng của thiết bị và phùhợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành điện Bên bán điện không phải chịu tráchnhiệm pháp lý đối với thiệt hại trực tiếp của Bên mua điện do Bên bán điện không cungcấp đủ điện năng mua bán trong trường hợp không do lỗi của Bên bán điện Trường hợpkhông có sự đồng ý bằng văn bản của Bên mua điện thì Bên bán điện không được bánđiện cho bên thứ ba, hoặc sử dụng với các mục đích khác ngoài mục đích sản xuất điệnnăng để bán điện cho Bên mua điện
Điều 3 Đấu nối, đo đếm
1 Trách nhiệm tại điểm giao nhận điện
Bên bán điện có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt các trang thiết bị để truyền tải và giao điệncho Bên mua điện tại điểm giao nhận điện Bên mua điện có trách nhiệm hợp tác với Bênbán điện thực hiện việc lắp đặt này
2 Đấu nối