CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH Giảng viên hướng dẫn : Th.S. Nguyễn Thị Huyền Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 06 Lớp: CDKT14ATH MÃ SỐ SV HỌ VÀ TÊN Ghi chú 12003953 Nguyễn Thị Thanh Nhóm trưởng 12003703 Trần Thị Thuỷ 12004663 Lê Thị Hồng 12005033 Lê Thị Linh 12003963 Lâm Hồng Hạnh THANH HÓA, THÁNG 04 2015 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian theo học tại trường, là thời gian quý báu nhất đối với mỗi sinh viên chúng em.Được đào tạo trong một môi trường giáo dục tốt giúp chúng em trang bị đầy đủ kiến thức để tự tin bước những bước chân vững chắc trong trường đời của mình.Với những kiến thức nhận được trong quá trình học tập tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực tiễn có được trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Phúc Thành đã giúp chúng em hiểu hơn về thực tế công tác kế toán trong công ty. Để có được kết quả này nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Huyền người đã hết lòng chỉ bảo dẫn dắt và truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm để chúng em hoàn thành bài báo cáo này. Chúng em xin chân thành cám ơn tới ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Phúc Thành.Với tấm lòng chân thành nhất chúng em xin cảm ơn anh chị trong công ty đã hết lòng giúp đỡ đã tạo kiều kiện cho chúng em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty. Cuối cùng chúng em xin kính chúc quý thầy cô tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, niềm vui, công tác và giảng đạy tốt. Kính chúc ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong đạo công ty CP ĐTXDPTHT Phúc Thành Xin chân thành cảm ơn NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………Ngày … tháng … năm 2015 Giảng viên MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 1 1.1.1. Sơ lược về Công ty 1 1.1.2. Quyết định thành lập của Công ty 1 1.1.3. Quy mô vốn của Công ty 1 1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty 1 1.2. Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành 2 1.2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 2 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 4 1.3. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành 6 1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 6 1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 7 1.3.3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho 7 1.3.4. Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại Công ty 7 1.4. Quy trình công nghệ sản xuất 7 CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 11 2.1. Kế toán vốn bằng tiền 11 2.1.1. Kế toán tiền mặt 11 2.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 18 2.2. Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả 26 2.2.1. Kế toán phải thu khách hàng 26 2.2.2. Kế toán phải trả nhà cung cấp 33 2.3. Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ 39 2.3.1. Kế toán nguyên vật liệu 39 2.3.2. Kế toán công cụ dụng cụ 47 2.4. Kế toán tài sản cố định 53 2.4.1. Những vấn đề chung về tình hình tăng giảm TSCĐ 53 2.4.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 54 2.4.3. Kế toán khấu hao TSCĐ 62 2.5. Kế toán các khoản tạm ứng 67 2.5.1. Chứng từ sử dụng 67 2.5.2. Tài khoản sử dụng 67 2.5.3. Sổ kế toán sử dụng 67 2.5.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 68 2.5.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 69 2.6. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 73 2.6.1. Chứng từ sử dụng 73 2.6.2. Tài khoản sử dụng 73 2.6.3. Sổ kế toán sử dụng 73 2.6.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 74 2.6.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 74 2.6.6 Quy trình kế toán phải trả người lao động 79 2.7. Kế toán nguồn vốn 79 2.7.1. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 79 2.7.2. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 81 2.8. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 83 2.8.1. Chứng từ sử dụng 83 2.8.2. Tài khoản sử dụng 83 2.8.3. Sổ kế toán sử dụng 83 2.8.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 83 2.8.5 Tóm tắt quy trình nguyên vật liệu trực tiếp 89 2.9. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 89 2.9.1. Chứng từ sử dụng 89 2.9.2. Tài khoản sử dụng 89 2.9.3. Sổ kế toán sử dụng 89 2.9.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 89 2.9.5 Tóm tắt quy trình kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 94 2.10. Kế toán chi phí kinh doanh 94 2.10.1. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 94 2.10.2. Kế toán chi phí tài chính 99 2.10.2.5 Tóm tắt quy trình. 103 2.10.3. Kế toán giá vốn hàng bán 103 2.10.3.1. Chứng từ sử dụng 103 2.10.3.2. Tài khoản sử dụng 103 2.10.3.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 103 2.10.3.5 Quy trình tóm tắt giá vốn hàng bán 108 2.11. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 108 2.11.1. Chứng từ sử dụng 108 2.11.2. Tài khoản sử dụng 108 2.11.3. Sổ kế toán sử dụng 108 2.11.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 108 2.11.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 108 2.11.5 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí khác 116 2.12. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 116 2.12.1. Khái niệm và phương pháp tính 116 2.12.2. Chứng từ sử dụng 116 2.12.3. Tài khoản sử dụng 116 2.12.4. Sổ kế toán sử dụng 116 2.12.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 116 2.12.5.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 116 2.12.5.2. Trình tự ghi sổ 117 2.12.6.Tóm tắt quy trình kế toán chi phí thuế thu nhập hiện hành 121 2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 121 2.13.2. Tài khoản sử dụng 121 2.13.3. Sổ kế toán sử dụng 121 2.13.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 121 2.13.5 Tóm tắt quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh 126 2.14. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 126 2.14.1. Chứng từ sử dụng 126 2.14.2. Tài khoản sử dụng 126 2.14.3. Sổ kế toán sử dụng 126 2.14.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 126 2.14.5. Tóm tắt Quy trình kế toán thuế và các khoản nộp nhà nước 131 2.15 Llập báo cáo tài chính 131 2.15.1 Bảng cân đối phát sinh 131 2.15.2 Bảng cân đối kế toán: 131 2.15.3 Quy trình lập bảng cân đối kế toán: 131 2.15.4. Minh họa phương pháp lập BCĐKT tại công ty CP ĐTXDPTHT Phúc Thành 131 2.16.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 141 2.16.1.Quy trình lập BC kết quả hoạt động kinh doanh: 141 2.25.2 Minh họa PP lập BCKQKD tại công ty CP ĐTXDPTHT Phúc Thành 141 2.26. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 143 2.26.1.Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiêng tệ: 143 2.26.2.Minh họa phương pháp lập BCLCTT tại công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành 143 2.27. LẬP BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: 146 2.27.1.Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào: 146 2.27.2 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra: 146 2.28. LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 147 2.28.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN: 147 2.28.2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN: 147 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 148 3.1. Nhận xét chung 148 3.1.1. Những thuận lợi của Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành 148 3.1.2. Những khó khăn của Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành 149 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 3 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 5 Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán chứng từ theo hình thức kế toán 6 Sơ đồ 1.4. Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty 8 Sơ đồ 1.5. Quy trình thi công nhà ở 8 Sơ đồ 1.6. Quy trình thi công đường giao thông 9 Sơ đồ 1.7. Quy trình thi công kênh thuỷ lợi 9 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 1.1.1. Sơ lược về Công ty Tên đầy đủ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Phúc Thành Tên viết tắt: Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành Người đại diện hợp pháp của Công ty: Cao Sơn Hòa Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty Mã số thuế: 2800813618 Điện thoại: 037.3713.265 Địa chỉ trụ sở chính: số 171 đường thành thái, phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần 1.1.2. Quyết định thành lập của Công ty Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Sao Việt được thành lập theo giấy chứng nhận đang ký kinh doanh số: 2801940626 do Sở Kế hoạch đầu từ tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 30022008 1.1.3. Quy mô vốn của Công ty Công ty có số vốn điều lệ là 8.000.000.000.000 đồng Bằng chữ: Tám tỷ đồng chẵn 1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Thiết kế các công trình điện năng Thiết kế đường bộ, đường nội bộ sân bay Giám sát công trình điện năng, giám sát công trình dân dụng, công nghiệp và công trình giao thông, giám sát công trình hạ tầng kỹ thuật, giám sát công trình thuỷ lợi Thiết kế hệ thống xử lý và cung cấp khí, thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế quy hoạch công trình Lập và phân tích đánh giá hồ sơ mời thầu công tình xây dựng, lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi, xây dựng đường điện và trạm biến áp đến 35KV Kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải hàng hoá đường bộ, san lấp mặt bằng Thiết kế công trình thuỷ lợi 1.2. Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ĐTXDPTHT Phúc Thành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Huyền Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 06
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian theo học tại trường, là thời gian quý báu nhất đối vớimỗi sinh viên chúng em.Được đào tạo trong một môi trường giáo dục tốt giúpchúng em trang bị đầy đủ kiến thức để tự tin bước những bước chân vững chắctrong trường đời của mình.Với những kiến thức nhận được trong quá trình họctập tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thựctiễn có được trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng & pháttriển hạ tầng Phúc Thành đã giúp chúng em hiểu hơn về thực tế công tác kế toántrong công ty Để có được kết quả này nhóm chúng em xin chân thành cảm ơntoàn thể các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã hết lòngtruyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tậptại trường.Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Nguyễn Thị Huyền người
đã hết lòng chỉ bảo dẫn dắt và truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinhnghiệm để chúng em hoàn thành bài báo cáo này
Chúng em xin chân thành cám ơn tới ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu tưxây dựng & phát triển hạ tầng Phúc Thành.Với tấm lòng chân thành nhất chúng
em xin cảm ơn anh chị trong công ty đã hết lòng giúp đỡ đã tạo kiều kiện chochúng em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp tại công ty
Cuối cùng chúng em xin kính chúc quý thầy cô tại Trường Đại học CôngNghiệp TP.Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, niềm vui, công tác và giảng đạy tốt.Kính chúc ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong đạo công ty CPĐTXD&PTHT Phúc Thành
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………Ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 1
1.1.1 Sơ lược về Công ty 1
1.1.2 Quyết định thành lập của Công ty 1
1.1.3 Quy mô vốn của Công ty 1
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 1
1.2 Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành 2
1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 2
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 4
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành 6
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 6
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 7
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 7
1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại Công ty 7
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 7
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 11
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 11
2.1.1 Kế toán tiền mặt 11
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 18
2.2 Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả 26
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 26
Trang 52.4 Kế toán tài sản cố định 53
2.4.1 Những vấn đề chung về tình hình tăng giảm TSCĐ 53
2.4.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 54
2.4.3 Kế toán khấu hao TSCĐ 62
2.5 Kế toán các khoản tạm ứng 67
2.5.1 Chứng từ sử dụng 67
2.5.2 Tài khoản sử dụng 67
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 67
2.5.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 68
2.5.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 69
2.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 73
2.6.1 Chứng từ sử dụng 73
2.6.2 Tài khoản sử dụng 73
2.6.3 Sổ kế toán sử dụng 73
2.6.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 74
2.6.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 74
2.6.6 Quy trình kế toán phải trả người lao động 79
2.7 Kế toán nguồn vốn 79
2.7.1 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 79
2.7.2 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 81
2.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 83
2.8.1 Chứng từ sử dụng 83
2.8.2 Tài khoản sử dụng 83
2.8.3 Sổ kế toán sử dụng 83
2.8.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 83
2.8.5 Tóm tắt quy trình nguyên vật liệu trực tiếp 89
2.9 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 89
2.9.1 Chứng từ sử dụng 89
2.9.2 Tài khoản sử dụng 89
2.9.3 Sổ kế toán sử dụng 89
2.9.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 89
Trang 62.9.5 Tóm tắt quy trình kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 94
2.10 Kế toán chi phí kinh doanh 94
2.10.1 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 94
2.10.2 Kế toán chi phí tài chính 99
2.10.2.5 Tóm tắt quy trình 103
2.10.3 Kế toán giá vốn hàng bán 103
2.10.3.1 Chứng từ sử dụng 103
2.10.3.2 Tài khoản sử dụng 103
2.10.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 103
2.10.3.5 Quy trình tóm tắt giá vốn hàng bán 108
2.11 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 108
2.11.1 Chứng từ sử dụng 108
2.11.2 Tài khoản sử dụng 108
2.11.3 Sổ kế toán sử dụng 108
2.11.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 108
2.11.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 108
2.11.5 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí khác 116
2.12 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 116
2.12.1 Khái niệm và phương pháp tính 116
2.12.2 Chứng từ sử dụng 116
2.12.3 Tài khoản sử dụng 116
2.12.4 Sổ kế toán sử dụng 116
2.12.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 116
2.12.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 116
2.12.5.2 Trình tự ghi sổ 117
2.12.6.Tóm tắt quy trình kế toán chi phí thuế thu nhập hiện hành 121
2.13 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 121
Trang 72.14 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 126
2.14.1 Chứng từ sử dụng 126
2.14.2 Tài khoản sử dụng 126
2.14.3 Sổ kế toán sử dụng 126
2.14.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 126
2.14.5 Tóm tắt Quy trình kế toán thuế và các khoản nộp nhà nước 131
2.15 Llập báo cáo tài chính 131
2.15.1 Bảng cân đối phát sinh 131
2.15.2 Bảng cân đối kế toán: 131
2.15.3 Quy trình lập bảng cân đối kế toán: 131
2.15.4 Minh họa phương pháp lập BCĐKT tại công ty CP ĐTXD&PTHT Phúc Thành 131
2.16.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 141
2.16.1.Quy trình lập BC kết quả hoạt động kinh doanh: 141
2.25.2 Minh họa PP lập BCKQKD tại công ty CP ĐTXD&PTHT Phúc Thành141 2.26 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 143
2.26.1.Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiêng tệ: 143
2.26.2.Minh họa phương pháp lập BCLCTT tại công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành 143
2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: 146
2.27.1.Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào: 146
2.27.2 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra: 146
2.28 LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 147
2.28.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN: 147
2.28.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN: 147
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 148
3.1 Nhận xét chung 148
3.1.1 Những thuận lợi của Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành 148
3.1.2 Những khó khăn của Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành 149
Trang 83.2 Một số giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 5
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán chứng từ theo hình thức kế toán 6
Sơ đồ 1.4 Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty 8
Sơ đồ 1.5 Quy trình thi công nhà ở 8
Sơ đồ 1.6 Quy trình thi công đường giao thông 9
Sơ đồ 1.7 Quy trình thi công kênh thuỷ lợi 9
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
1.1.1 Sơ lược về Công ty
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & phát triển hạ tầng PhúcThành
Tên viết tắt: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
Người đại diện hợp pháp của Công ty: Cao Sơn Hòa
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty
1.1.2 Quyết định thành lập của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Sao Việt được thành lập theogiấy chứng nhận đang ký kinh doanh số: 2801940626 do Sở Kế hoạch đầu từtỉnh Thanh Hoá cấp ngày 30/02/2008
1.1.3 Quy mô vốn của Công ty
Công ty có số vốn điều lệ là 8.000.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Tám tỷ đồng chẵn
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Thiết kế các công trình điện năng
Trang 11- Thiết kế công trình thuỷ lợi
1.2 Tình hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty
Để đảm bảo cho công việc sản xuất, thi công được thực hiện liên tục, trôichảy và có hiệu quả thì Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & phát triển hạ tầngPhúc Thành đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, quản lý theo môhình trực tiếp Bộ máy tinh gọn, có hiệu lực cao phù hợp với cơ chế thị trườnghiện nay của nước ta Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là các Phógiám đốc, một hệ thống các phòng ban chức năng và các đội sản xuất
Cơ cấu tổ chức của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty giao nhiệm vụ cho từng phòng ban, bộ phận tạo ra một bộ máyhoạt động nhịp nhàng đồng bộ Nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng banđược phân biệt cụ thể như sau:
Giám đốc (kiêm chủ tịch HĐQT): Là người đứng đầu công ty chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, làngười điều hành quản lý vĩ mô toàn công ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh
tế, giao nhận thầu, thanh lý bàn giao công trình, thanh quyết toán với nhà thầu
Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc về mặt kỹ thuật,
Giám đốcChủ tịch HĐQT
Phó giám đốc điều hành
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng kế toán Hành chính
Phòng vật tưThiết bị
Trang 13công ty trong thẩm quyền cho phép, thừa lệnh Giám đốc những việc Giám đốc
uỷ quyền
Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Tham gia làm hồ sơ dự thầu, lập kế hoạch tiến
độ thi công, tham gia nghiệm thu công trình, bóc tách bản vẽ, tiên lượng, hoànthiện hồ sơ hoàn công
Phòng vật tư – thiết bị: Quản lý cung ứng đầy đủ vật tư thiết bị để không
gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vật tư thiết bị
Phòng hành chính – kế toán: Chịu trách nhiệm về huy động điều hoà nguồn
vốn phân phối nguồn vốn cho các công tình, công tác bảo hiểm, bảo hộ cho toàn
bộ cán bộ công nhân viên, thanh quyết toán các công trình Thường xuyên kiểmtra giám sát về mặt tài chính tiền lương các đội, kiểm tra chứng từ hợp pháp,hợp lý, lập báo cáo tài chính
Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ thi công đảm bảo chất lượng công trình theođúng hồ sơ thiết kế
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & phát triển hạ tầng Phúc Thành máy
kế toán được tổ chức theo phương thức trực tuyến chức năng và hình thức tổchức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung tại phòng kế toán Các kế toán viên đềuchịu sự cỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Các đội xây dựng trực thuộc không
tổ chức bộ phận kế toán riêng mà bố trí nhân viên kinh tế làm hướng dẫn thựchiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ
Trang 14Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán có một nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán, phân công vàchỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán tại công ty, tổ chức công tác kếtoán, công tác thống kê của công ty tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịpthời các chế độ tài chính, kế toán của nhà nước và các quy định của cấp trên,đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty về tínhchính xác, tính pháp lý về lĩnh vực kế toán tài chính của đơn vị
- Kế toán vật tư – TSCĐ – giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập,xuất, tồn vật tư, tình hình tăng, giảm, lập kế hoạch về TSCĐ, theo dõi khấu haoTSCĐ, điều động nội bộ TSCĐ trong Công ty Tập hợp các khoản mục chi phí
và tính giá thành sản phẩm hoàn thành Ngoài các nhiệm vụ trên kế toán vật tư –TSCĐ – giá thành còn tham gia lập báo cáo tài chính
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng – Thủ quỹ: Theo dõi các khoản thu,chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ quy định, thường xuyên giao dịchvới ngân hàng theo dõi tình hình thu, chi tài khoản tiền gửi ngân hàng Quản lýquỹ tiền mặt của công ty, duy trì lượng tiền mặt hợp lý tại quỹ, kiểm kê quỹ tiềnmặt cuối kỳ
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán vật tư – TSCĐ – giá thành
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán công nợ
- tiền lương
Trang 151.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Để phù hợp với yêu cầu, trình độ quản ,lý và đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & phát triển hạ tầng Phúc
Thành đã áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và trình tự ghi sổ của
công ty được khái quát bằng sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán chứng từ theo hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân bổ
Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 161.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & phát triển hạ tầng Phúc Thành đang ápdụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, bổ sung chế
độ kế toán của Bộ tài chính
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại Công ty
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Trong các doanh nghiệp xây lắp quy trình công nghệ là một trong các căn
cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmxây lắp Vì vậy nó là nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng & pháttriển hạ tầng Phúc Thành Công ty đã tham gia dự thầu nhiều công tình và nhậnđược nhiều hợp đồng với các đơn vị khách hàng Mỗi công trình, mỗi đơn đặthàng lại có những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau buộc công ty phải đề ra công nghệsản xuất sao cho phù hợp với từng công trình đảm bảo kết quả tốt nhất Vì vậy
có thể nói quy trìh công nghệ sản xuất của công ty theo nhiều dạng và tuỳ thuộcvào từng hợp đồng kinh tế
Trang 17Sơ đồ 1.4 Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty
Trong giai đoạn tổ chức thi công, đối với mỗi công trình khác nhau (nhưcông tình xây dựng nhà ở, các công trình giao thông thuỷ lợi ) thì được chiathành các giai đoạn thi công khác nhau phù hợp với đặc trưng của từng côngtrình
Sơ đồ 1.5 Quy trình thi công nhà ở
Đấu thầu
hợp đồng
Tổ chức thi công Nghiệm thuBàn giao
Thi công phần khung bê tông, cốp thép, thân
và mái nhà
Trang 18Sơ đồ 1.6 Quy trình thi công đường giao thông
Sơ đồ 1.7 Quy trình thi công kênh thuỷ lợi
Đổ bê tông đỉnh mái
Xây dựng các cống trên kênh
Dọn dẹp
mặt bằng
Đào đắp thông thường
Thi công cống thoát nước
Trang 19DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
Tên thiết bị (loại, kiểu,
nhãn hiệu)
Số lượng
Năm SX
Thuộc sở hữu
Đi thuê
Công suất hoạt động Nhà cửa
Phương tiện vận tải
> 5 tấn
Máy móc thiết bị
Thiết bị dụng cụ quản lý
Máy vi tính
Máy điều hoà
Máy photocopy
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
PHÚC THÀNH2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Tiền là tài sản của Doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thức giá trị bao gồmtiền mặt và tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT)
- Biên lai thu tiền, bên lai chi tiền
2.1.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 21- Báo cáo tồn quỹ
2.1.1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối kỳ:
Quan hệ kiểm tra đối chiếu :
2.1.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.1.1.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 06/10/2014, mua Xi măng của Công ty Đức Dũng,
Phiếu chi số 20 thanh toán theo hoá đơn GTGT số 009040 Đơn giá chưa thuế
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sổ/Thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 22990.000 đ/tấn, khối lượng 18 tấn, thuế VAT 10% Số vật liệu này được xuấtthẳng cho công trình Trường THPT Hoằng Hoá 3 – Hoằng Ngọc mà không quanhập kho.
(Bổ sung: Đối tác: Công ty Đức Dũng
Địa chỉ: Số 487 Bà Triệu – P.Trường Thi – TP.Thanh Hoá
Chứng từ đi kèm: PT số 22 (phụ lục 02); Giấy báo Nợ (phụ lục 03)
Nghiệp vụ 3: Phiếu chi số 21 ngày 31/10/2014 thanh toán tiền lương cho
tổ xây dựng số 3 trong tháng 10/2014 cho CNV số tiền 200.000.000 đồng
Kế toán định khoản: Nợ TK 334: 200.000.000
Có TK 111: 200.000.000
Chứng từ đi kèm: PC số 21 (phụ lục 04)
Nghiệp vụ 4: Ngày 25/10/2014, Nhận được tiền về một khoản ứng trước
từ khách hàng để thuê thiết kế xây dựng công trình trường Trường THPT HoằngHoá 3 – Hoằng Ngọc
Số tiền: 35.000.000 đồng
Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 35.000.000
Trang 232.1.1.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT
Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông
Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Trả tiền mua vật liệu dùng
thi công công trình
Trang 24Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT
Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông
Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Trang 25Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông Thọ
– TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S0c1 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2014 Tên tài khoản: Tiền mặt
PT042 16/10 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 112 330.000.000
PC021 31/10 Thanh toán tiền lương cho tổ xây dựng số 3 trong tháng10/2014 334 200.000.000
- Sổ này có 01 trang, đánh số trang từ 01
Trang 26Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông Thọ
– TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
25/10 25/10 PT051 Nhận được tiền khách hàng ứng trước 35.000.000
31/10 31/10 PC021 Thanh toán tiền lương cho tổ xây dựng
Trang 272.1.1.6 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình
Tổng giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng
giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu
Chi và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã
được ký duyệt sẽ chuyển đến
cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu
Phiếu Chi này
Thủ tục thu tiền:
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo
Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên
sổ kế toán và báo
quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi
kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký
vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ
vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ
Trang 28- Uỷ nhiệm chi
- Bảng kê thu chi tiền gửi ngân hàng
2.1.2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ tập hợp chứng từ, lập giấy đề nghị thanhtoán chuyển cho phòng kế toán, kế toán sẽ kiểm tra nếu thấy hợp lệ kế toán sẽlập Uỷ nhiệm chi gồm 4 liên, sau đó sẽ chuyển cho Uỷ nhiệm chi sang cho Giámđốc kỹ duyệt
Uỷ nhiệm chi đã duyệt sẽ được chuyển cho ngân hàng, ngân hàng sẽ kiểmtra số dư của công ty và tiến hành chuyển khoản thanh toán, sau đó ngân hàng sẽchuyển uỷ nhiệm chi, Giấy báo Nợ và phiếu hạch toán về phòng kế toán, kế toán
sẽ nhập liệu, định khoản và ghi sổ kế toán
Trang 29Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối kỳ:
Quan hệ kiểm tra đối chiếu :
2.1.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.1.2.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Phiếu Chi số 23 ngày 01/11/2014, nộp tiền mặt vào tài
khoản ngân hàng tại Ngân hàng AGRIBANK số tiền là 25.000.000 đ Công ty
đã nhận được Giấy báo Có của ngân hàng
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sổ/Thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 30Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 25.000.000
Có TK 111: 25.000.000
Chứng từ đi kèm: PC số 23 (phụ lục 06); Giấy báo Có (phụ lục 07)
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/11/2014 Công ty thanh toán tiền mua vật liệu tháng
10 theo hoá đơn GTGT số 009045 cho Công ty TM Minh Ngọc bằng chuyểnkhoản, số tiền là 39.600.000đ Công ty đã nhận được Giấy báo Nợ của ngânhàng
Nghiệp vụ 4: Bàn giao, quyết toán giá trị công trình: nâng cấp, cải tạo
đường 22m và 40m ra trung tâm khu du lịch sinh thái Hải Tiến – Hoằng Hoángày 23/11/2014 với số tiền là 1.500.000.000đ, thuế VAT đầu ra 10% Toàn bộđược thanh toán qua Ngân hàng Công ty đã nhận được Giấy báo Có về số tiềntrên
Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 1.650.000.000
Có TK 511: 1.500.000.000
Có TK 3331: 150.000.000
Trang 312.1.2.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT
Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông
Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Nhập kho lô gỗ ván
cop-pa thanh toán bằng tiền
Trang 32Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT
Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông
Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Thu tiền của khách hàng
khi công trình xây dựng
đã quyết toán xong
Trang 33Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S0c1 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2014 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
- Số phát sinh trong năm
PC.NH 232 02/11 Trả tiền mua vật liệu tháng 10/2014 cho công ty TM Minh Ngọc 331 39.600.000
PC.NH 331 22/11 Nhập kho lô gỗ ván cop-pa thanh toán bằng tiền gửi 1331 20.160.000
PT.NH 323 23/11 Thu tiền của khách hàng khi công trình xây dựng đã quyết toánxong 511 1.500.000.000
PT.NH 323 23/11 Thu tiền của khách hàng khi công trình xây dựng đã quyết toánxong 3331 150.000.000
- Sổ này có 01 trang, đánh số trang từ 01
- Ngày mở sổ: 01/01/2014
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trang 34(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S0c1 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Nơi mở TK giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Thanh Hoá
Số hiệu TK tại nơi gửi: 3518211000442
- Số phát sinh trong kỳ
02/11 PC.NH 232 02/11 Trả tiền mua vật liệu tháng 10/2014 cho công ty TMMinh Ngọc 39.600.000
22/11 PC.NH 331 22/11 Nhập kho lô gỗ ván cop-pa thanh toán bằng tiền gửi 201.600.000
22/11 PC.NH 331 22/11 Nhập kho lô gỗ ván cop-pa thanh toán bằng tiền gửi 20.160.000
23/11 PT.NH 323 23/11 Thu tiền của khách hàng khi công trình xây dựng đãquyết toán xong 1.500.000.000
23/11 PT.NH 323 23/11 Thu tiền của khách hàng khi công trình xây dựng đãquyết toán xong 150.000.000
Trang 352.1.2.6 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng.
TK 112
Căn cứ vào Biên Bản nghiệm thu đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán
sẽ lập Ủy Nhiệm Chi chuyển lên cho Giám Đốc hoặc Sau đó kế toán sẽ gửi ỦyNhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau
đó Ngân hàng sẽ
gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạchtoán vào sổ Cái 112.Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽgửi Giấy Báo Có, kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ Cái 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếuvới các chứng từ gốc kèm theo Nếu có chênh lệch với sổ sách kế toán của công
ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phảithông báo cho Ngân hàng để giải quyết kịp thời
2.2 Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng: là các khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp phát
sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là một bộ phận rất quantrọng trong tài sản của Doanh nghiệp
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, dịch vụ
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, Có ngân hàng
- ……
Chứng
từ gốc
Nhật kýchung
Sổ cái
Trang 362.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 131: Phải thu khách hàng
Chi tiết:
Khách hàng
TK 13101 Trường THPT Hoằng Hoá 3 – Hoằng Ngọc
TK 13102 BQL dự án nâng cấp cải tạo CT thuỷ lợi Bắc Long Giang
Trang 372.2.1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sổ/Thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 382.2.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.2.1.5.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 10/11/2014, nhận được tiền ứng trước cho công trình
Đường Cán Cờ của BQL dự án huyện Thiệu Hoá với số tiền: 100.000.000đbằng tiền mặt
Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 13103: 100.000.000
Chứng từ đi kèm: PT số 62 (phụ lục 11)
Nghiệp vụ 2: Ngày 12/11/2014 Quyết toán giá trị công trình xây dựng và
mua sắm thiết bị công trình thuộc dự án nâng cấp, tu bổ, cải tạo công trình thuỷlợi huyện Hà Trung Trị giá chưa thuế: 1.181.818.182đ, thuế GTGT 10% chưathanh toán
Kế toán định khoản: Nợ TK 13102: 1.300.000.000
Có TK 511: 1.181.818.182
Có TK 3331: 118.181.818
Chứng từ đi kèm: HĐ GTGT số 009011 (phụ lục 12)
Trang 392.2.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐTXD&PTHT
Phúc Thành
Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông
Thọ – TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số BTCngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Trang 40Địa chỉ: Số 171 Đ.Thành Thái – p.Đông Thọ –
TP.Thanh Hoá – Thanh Hoá
(Ban hành theo QĐ số BTCngày 14/09/2006 cña Bé trëng BTC)
Quyết toán giá trị công trình thuộc dự
án nâng cấp, tu bổ, cải tạo công trình
thuỷ lợi huyện Hà Trung