Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc thành
Trang 1Môc lôc
Trang
Lêi më ®Çu 1
Ch¬ng I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TU CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH .4
I Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 4
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 4
2 Vốn tài sản và nguồn vốn 5
3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường cung cấp 5
4 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 7
II Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 7
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 9
III Mô hình tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 10
IV Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 11
1 Tổ chức bộ máy kế toán 11
2 Hệ thống chứng từ kế toán công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 13
3 Hệ thống tài khoản Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành đang sử dụng 14
4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành 17
5 Hệ thống báo cáo 19
V Khái quát một số phần hành cơ bản 20
Trang 2CHƯƠG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH 25
I- Khát quát chung về chi phí sản xuất 25
1 Đặc điểm chi phí sx: 25
2- Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty: 25
3- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành: 26
4- phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 26
II- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất : 28
1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 28
2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 32
3- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 39
4- Kế toán chi phí sản xuất chung: TK 627 44
5- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang, cuối kỳ 48
a- Tập hợp chi phí sản xuất: TK 154 48
b- Đánh giá sản phẩm xây đựng dở dang: 49
III- Đối Tượng Tính Giá Thành Tại Công Ty Cổ Phần Đấu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành 50
Phần III: ph¬ng híng hoµn thiÖn kÕ to¸n tËp hîp chi phÝs¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng tycæ phÇn ®Çu t x©y dùng vµ ph¸t triÓn h¹ tÇng phóc thµnh 51
I - nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: 51
1 - Ưu điểm: 51
2- Nhược điểm: 51
a Về việc sử dụng chứng từ lĩnh vật tư: 51
b Hạch toán phân bổ vật liệu luân chuyển và công cụ lao động nhỏ: 52
II- Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng phúc thành 52
1.- Đối với việc sử dụng chứng từ lĩnh vật tư, vật liệu: 52
2.- Đối với các vật liệu sử dụng luân chuyển và các loại công cụ, dụng cụ lao động nhỏ: 53
3.- Chi phí sử dụng dàn giáo trong quá trình thi công: 55
KẾT LUẬN 58
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu,các công ty, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã và đang nổ lựcvươn lên dành vị thế cho mình Để đạt được điều đó mỗi công ty doanhnghiệp phải thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng riêng của mình
Trong những năm gần đây, xây dựng cơ bản là một trong những ngànhkinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùngcủa quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định, sản phẩmcủa ngành xây dựng có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật và xãhội tổng hợp Do đó các công trình xây dựng có tác động quan trọng đối vớitốc độ tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật, góp phầnxây dựng văn hóa và nghệ thuật, kiến trúc, môi trường sinh thái
Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng vốn đầu tư của
cả nước với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất củangành là thời gian kéo dài và thường trên quy mô lớn Vấn đề đặt ở đây là làmsao quản lý vẫn tốt, có hiệu quả khác phục tình trạng thất thoát, lãng phí trongquá trình thi công, giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tăng tínhcạnh tranh cho doanh nghiệp Vì vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế hết sức quan trọng Và là mối quan tâm hàng đầu củaban quản lý tại các công ty Thông qua số liệu về chi phí sản xuất đánh giáđược tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí có biện pháp kịp thờinhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất tại doanh nghiệp Còn giáthành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vật tư tiềnvốn, ld ở doanh nghiệp, phản ánh khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm.Với vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã đặt ranhu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm cũng như việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 4Nắm rõ được vấn đề đó công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển HạTầng Phúc Thành cũng luôn tìm tòi nghiên cứu áp dụng những cái mới nhằm nângcao hiệu quả sử dụng chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sựđứng vững và mở rộng quy mô kinh doanh Tuy nhiên trên thực tế công tác quản
lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn nhiềutồn tại cần tiếp được cải thiện Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên với mongmuốn góp phần hoàn thiện kế toán tại công ty em đã chọn đề tài:
"
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển
Hạ Tầng Phúc thành “Cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu: Nhằm tạo ra sự phù hợp giữa công tác kế toán vớiđặc điểm sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dưng Và Phát Triển HạTầng Phúc Thành Nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí, thuận tiện và
dễ dàng trong việc thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, kết hợp với thực tiễntại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành
về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện theo chuẩn mực kế toán
Phương pháp nghiên cứu bằng phương pháp nghiên cứu duy vật biệnchứng, phương pháp so sánh, kết hợp chặt chẽ lý luận và thực tiễn, kế thừa cóchọn lọc của các tác phẩm của tác giả đi trước cùng với sự giúp đỡ tận tìnhcủa toàn thể cán bộ trong phòng tài chính kế toán của Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành và sự hướng dẫn của giáoviên: T.S Nguyễn Thanh Quý đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo tốtnghiệp này
Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm:
Chương 1: Khái Quát Chung Về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Và Phát Triển Hạ Tâng Phúc Thành
Trang 5Chương 2: Thực Trạng Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính
Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển
Hạ Tầng Phúc Thành
Chương 3: Phương Hướng Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản
Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành
Với thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều và kiến thức của bản thân cònhạn chế nên báo cáo tốt nghiệp này không thể tránh được những sai sót Vìvậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy cô
để em có thể nâng cao kiến thức của mình nhằm khắc phục tốt hơn cho côngtác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thanh Quý, các thầy cô giáo khoa kinh tế, các cán bộ trong phòng tàichính kế toán của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển HạTầng Phúc Thành đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình
Trang 6Chương I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TU CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÚC THÀNH
I Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành làmột doanh nghiệp tư nhân
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầngPhúc Thành
- Tên tiếng Anh: PHUC THANH CONTRUCTION INVESTMENTAND INFRASTRUCTURE DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
- Chi nhánh 25: Tiểu khu 1, thị trấn Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá
- Chi nhánh 31: Tiểu khu 2, thị trấn Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá
- Chi nhánh 41: Thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá.Quá trình hình thành của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển
hạ tầng Phúc Thành
Công ty được thành lập vào ngày 08 tháng 09 năm 2000 theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 2603 000 198 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
Trang 7Thanh Hoá - phòng đăng ký kinh doanh cấp và do ông Cao Sơn Hoà(10/5/1960) cư trú tại 5A/03 Thọ Hạc, phường Đông Thọ, thành phố ThanhHoá làm giám đốc Khi đó công ty được thành lập với 8 cổ đông.
2 Vốn tài sản và nguồn vốn
Về tài sản
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 5.121.000.000 VND
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 7.138.900.000 VND
Vể nguồn vốn
Nợ phải trả: 4.211.000.000 VND
Nguồn vốn chủ sở hữu: 12.000.000.000 VND
3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường cung cấp
Hiện nay công ty đang hoạt động trên các lĩnh vực cụ thể:
- Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, lâm nghiệp, giaothông, thuỷ lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng khác
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35Kvon Xây dựng các côngtrình cấp thoát nước, san lấp mặt bằng
- Cho thuê máy móc thiết bị thi công công trình, dịch vụ vận tải hànghoá, hành khách đường bộ, đầu tư kinh doanh nhà, khách sạn, du lịch
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại tổng hợp
- Nạo vét sông ngòi, bến cảng
- Khoan phụt vữa, gia cố đê đập, nền móng công trình
- Dịch vụ đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam di làm việc ởnước ngoài có thời hạn
Hiện nay số công nhân viên của công ty là 119 người, trong đó:
- Thạc sỹ: 01 người
- Kiến trúc sư: 01 người
- Kỹ sư các ngành: 18 người
- Đại học tài chính kế toán: 02 người
- Đại học quản trị kinh doanh: 03 người
Trang 8- Cử nhân kinh tế - luật: 03 người
- Cao đẳng thuỷ lợi, xây dựng: 04 người
- Cao đẳng tài chính: 02 người
- Nhân viên: 89 người
Ngoài ra công ty còn đào tạo được đội ngũ công nhân có tay nghề cao,
kỹ thuật giỏi có khả năng thi công cac công trình dân dụng, các công trìnhcông nghiệp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Công ty đã xây dựng và hoàn thànhnhiều công trình bàn giao đưa và sử dụng, có chất lượng tạo được uy tín vớicác nhà đầu tư, với sở xây dựng chuyên ngành và với uỷ ban nhân dân tỉnh,tiêu biểu như:
- Kè lát mái đê Hoằng Châu, Hoằng Phong dự án Pam 4617
- Trung tâm cụm xã Sím Tem, tỉnh Hà Giang
- Đường giao thông Yên Bái Km8+000 – Km9+250
- Đường giao thông rừng Cúc Phương
Do sự thay đổi cơ chế trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanhnghiệp cũng phải thay đổi cách quản lý, bố trí sắp xếp tổ chức sản xuất lại.Trong tình hình đó với đội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty là các thành viêncủa các công ty xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trình dân dụng, xâydựng công nghiệp cảng sông, cảng biển, nạo vét sông ngòi và bến cảng với bề dàykinh nghiệm trong quản lý và thi công Đội ngũ quản lý kỹ sư và công nhân lànhnghề có trình độ chuyên môn cao Năng lực về thiết bị được đầu tư đầy đủ Nănglực về tài chính đảm bảm cho thi công mọi công trình
Để mở rộng thị trường, ngành nghề sản xuất cũng như năng cao đội ngũcán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề, công ty có khả năng hợp tác liên doanhvới nhiều công ty trong nước để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật trong nước và khu vực
Trong những năm tới công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạtầng Phúc Thành sẽ tăng cường thêm năng lực về mọi mặt để phù hợp vớI sựphát triển lớn trong tỉnh, trong nước và khu vực, để củng cố và tạo uy tín trên
Trang 9trương trường với mục tiêu:
“Năng suất - uy tín - chất lượng - bền vững và hiệu quả”
4 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Bảng kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và pháttriển hạ tầng Phúc Thành trong các năm 2003, 2004, 2005
Đơn vị: 1.000.000 VNDNăm
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành tổchức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, theo kiểu hội đồngquản trị điều hành mọi việc bởi sự giúp sức của các phòng chức năng Tuynhiên quyền quyết định các vấn đề thuộc về hội đồng quản trị
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển hạ tầng Phúc Thành
Trang 10Sơ đồ 1Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máyCông ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển hạ tầng phúc thành
Hội đồng quản trị
Phòng Kinh doanh
Phòng kế toán thống kê
Phòng kế toán thống kê
Phòng kinh tế kỹ thuật
Phòng kinh tế kỹ thuật
Đội công trình5
Đội công trình 7
Đội công trình 7
Đội công trình 8
Đội công trình 8
Đội công trình 11
Đội công trình 11
Đội công trình15
Đội công trình15
Đội
xe máy
Đội
xe máy
Đội T
công cơ
giới
Đội T
công cơ
giới
Đội
SX K
thác vật liệu
Đội
SX K
thác vật liệu
Đội X.lắp
điện
n ớc
Đội X.lắp
điện
n ớc
X ởng cơ điện
X ởng cơ điệnGhi chú: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ phói hợp
Trang 112 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Hội đồng quản trị: phụ trách trực tiếp ban giám đốc, nhận tất cả cácbáo cáo của ban giám đốc.Trực tiếp điều hành hoạt động của công ty thôngqua ban giám đốc
* Ban kiểm soát: kết hợp với hội đồng quản trị kiểm tra và giám sát hoạtđộng của ban Giám đốc
* Ban giám đốc: Trực tiếp điều hành các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng,phụ trách trực tiếp phòng nhân sự, phòng kinh tế kỹ thuật, phòng kế toánthống kê, phòng kinh doanh
* Phòng quản trị nhân sự: Tham mưu giúp ban giám đốc trong việc tuyểndụng, đào tạo và quản lý những công nhân viên trong công ty
* Phòng kinh tế kỹ thuật: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất,kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho từng năm kế hoạch, từng kỳ sản xuất,kinh doanh phù hợp cho từng phân xưởng, tổ đội đôn đốc điều hành sản xuấtkịp thời đúng tiến độ đã ký với khách hàng lập báo cáo đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch đề ra Triển khai thực hiện các đơn đặt hàng của kháchhàng về mặt kỹ thuật, giúp việc cho ban giám đốc điều hành kỹ thuật tính toán
và xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đồng thời kiểm tra sản xuất theoquy trình sản xuất đề ra
* Phòng kế toán thống kê: Có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc tronglĩnh vực tài chính doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành tài chính kế toán trongcông ty, có trách nhiệm ghi chép, tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hìnhbiến dộng, luân chuyển vốn và tài sản của công ty trong kỳ báo cáo, đồng thời trên
cơ sở số liệu báo cáo, phân tích các hoạt động kinh tế của công ty
* Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiếp thị các sản phẩm do công ty sảnxuất ra và phối kết hợp cùng phòng kinh tế kỹ thuật hoàn thành các hồ sơ dựthầu nhằm bỏ thầy với mức giá thấp nhưng vẫn đảm bảo được chất lượngcông trình Ngoài ra còn phải xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, trongquý, trong năm và lập báo cáo kết quả kinh doanh thông qua đó đề ra chiếnlược kinh doanh cho các kỳ tới, năm tới
* Văn phòng đại diện: trực thuộc sự điều hành của ban giám đốc công ty.Văn phòng đại diện nào ở địa phương nào thì có trách nhiệm tìm hiểu các gói thầutại địa phương đó và chuyển về cho ban giám đốc công ty và qua đó ban giám đốc
Trang 12cho lập hồ sơ dự thầu rồi cử các văn phòng đại diện đứng ra đấu thầu Văn phòngđại diện nằm trên địa bàn nào thì có trách nhiệm đôn đốc, giám sát các công trìnhhiện đang thi công trên địa bàn đó mà công ty đã thắng thầu và đang tiến hành thicông để nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật cũng như tiến độ.
III Mô hình tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
- Do đặc điểm của ngành xây dựng Công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàphát triển hạ tầng Phúc Thành đã áp dụng hình thức tổ chức sản xuất theocông trường xưởng đội trong đó mỗi đội sản xuất đảm nhận thi công xây lắpmột hay nhiều công trình còn các xưởng đội đảm nhận công tác sản xuất phụphụ trợ cho sản xuất chính
Sơ đồ 2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Sản Xuất Công Ty Phúc Thành
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy:
Quan hệ phối hợp:
Chỉ huy trưởng công trường
Bộ phận
Kế hoạch đầu tư
Trang 13-Các đội công trình xây dựng được phân công xây lắp các công trình, hạngmục công trình Một đội máy thi công vận tải có nhiệm vụ tổ chức vận hành máymóc thiết bị thi công chuyển vật tư đến chân công trình Tổ cơ điện có tráchnhiệm lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện nước Xưởng cơ khí chịu trách nhiệm chếtạo cũng như hoàn thành các bệ, kẽ phục vụ cho các đội còn lại.
Quy trình sản xuất:
IV Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Được tổ chức theo hình thức kế toán tổng hợp
a Cơ cấu bộ máy kế toán
Sơ đồ 3 Sơ Đồ Tổ Chức Kế Toán Công Ty Phúc Thành
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo:
Kế toán tổng hợp và tính giá thành
Kế toán thanh toán(Kế toán vốn bằng tiền)
Trang 14b Chức năng nhiệm vụ của các kế toán phần hành
- Ở các đội thi công có nhân viên kế toán với nhiệm vụ theo dõi tập hợptất cả các chi phí sản xuất phát sinh, tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi vềphòng kế toán tài vụ công ty, cụ thể là báo cáo nhập xuất, tồn nguyên vật liệutrong kỳ, báo cáo tiền lương, các loại hoá đơn chứng từ liên quan đến côngviệc thi công công trình
- Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm tổng hợp, phân loại số liệu, phân
bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối mỗi tháng theo từng khoảnmục Căn cư vào đó kế toán tiến hành tính giá thành cho các công trình khihoàn thành bàn giao
- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): Phụ trách chung, chịu tráchnhiệm trước giám đốc công ty về công tác quản lý tài chính và tổ chức chỉ đạocông tác hạch toán kế toán thống kê trong toàn công ty, trực tiếp phụ trách cáccông việc sau:
Lập kế hoạch tài chính
Thẩm định các dự án đầu tư, liên doanh liên kết
Tổng hợp báo cáo quyết toán
Công tác kiểm tra kế toán
Chịu trách nhiệm chính trong việc cung cấp các thông tin, số liệu vềlĩnh vực tài chính, kinh doanh cho các cơ quan đơn vị có liên quan
- Kế toán thanh toán:
Theo dõi tiền gửi ngấn hàng
Theo dõi hoạt động của đội công trình, xưởng sản xuất vật liệu
Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, phụ tùng Theo dõi về xây dựng cơ bản, đầu tư mua sắm tài sản cố định
Tổng hợp báo cáo kiểm kê định kỳ
Hàng tháng kiểm tra, in sổ cái các tài khoản và nhật ký chứng từ
Theo dõi công nợ của cán bộ công nhân viên, vay ngân hàng
- Kế toán bán hàng:
Trang 15Theo dõi hàng hoá
Theo dõi bán hàng, tiêu thụ, công nợ của khách hàng, công nợ của nội
bộ công ty
Theo dõi các chi phí hoạt động kinh doanh, tiền lương của cán bộ côngnhân viên
Báo cáo nhanh kết quả kinh doanh hàng tháng
Kê khai thuế giá trị gia tăng và các khoản nộp ngân sách, lập báo cáohóa đơn, ấn chỉ gửi cục thuế Thanh Hoá hạch toán theo quy định
- Các nhân viên kế toán ở mỗi tổ đội, mỗi tổ đội có một nhân viên kếtoán đảm nhiệm các công việc theo dõi hàng hoá, vật tự nhập kho, xuất dùng,tồn kho
- Thủ quỹ:
Quản lý kho quỹ của công ty
Thu chi tiền mặt theo chứng từ
Thu nộp tiền vào ngân hàng
Thu chi theo tiền ghi trên phiếu thu, phiếu chi
2 Hệ thống chứng từ kế toán công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
- Hoá đơn bán hàng do công ty mua tại cục thuế Thanh Hoá
- Biên bản kiểm nghiệm hạng mục công trình hoàn thành
- Bảng kiểm kê quý
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
Trang 16- Thẻ kho
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Thẻ theo dõi tài sản cố định
TK 1111: tiền mặt tiền Việt Nam
TK 11211: tiền gửi Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônThanh Hoá
TK 11212: tiền gửi Ngân hàng nợ TK 511 – doanh thu bán hàng(TK511: doanh thu bán hàng)
TK 1311: phải thu khách hàng
TK 1331: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hàng hoá dịch vụ
TK 1332: thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ của tài sản cố định
TK 136: phải thu nội bộ
TK 1531: công cụ, dụng cụ (cốt pha, giàn giáo…)
TK 1541: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình)
Trang 17TK 1542: chi phí sản xuất kinh doanh phụ
TK 2141: hao mòn tài sản cố định hữu hình
TK 2143: hao mòn tài sản cố định vô hình
TK 2412: xây dựng cơ bản dở dang
TK 2421: chi phí trả trước dài hạn
TK 3111: vay ngắn hạn tiền Việt Nam
TK 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp
TK 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3341: tiền lương cán bộ công nhân viên
TK 3358: chi phí phải trả khác
TK 3382: kinh phí công đoàn
TK 3383: bảo hiểm xã hội
TK 3386: phải trả vật liệu, công cụ thu hồi
TK 3388: phải trả, phải nộp khác
TK 3389: phải trả khác
TK 3412: vay dài hạn của các đối tượng khác
TK 4111: nguồn vốn kinh doanh
TK 4112: nguồn vốn khác
TK 4151:Quỹ dự phòng tài chính
TK 4152: quỹ dự phòng tài chính
TK 4153: quỹ đầu tư phát triển
TK 4154: quỹ khen thưởng
Trang 18TK 4155: quỹ phúc lợi
TK 4211: lợi nhuận năm trước
TK 4212: lợi nhuận năm nay chưa phân phối
TK 5111: doanh thu bán hàng hoá (chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình)
TK 5113: doanh thu bán hàng hoá khác
TK 5121: doanh thu bán hàng hoá nội bộ
TK 5151: lãi tiền gủi, lãi cho vay
TK 5158: doanh thu tài chính khác
TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình)
TK 622: chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình)
TK 623: chi phí máy thi công (chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình)
TK 627: chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình)
TK 6321: giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình)
TK 8111: chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
TK 9111: xác định kết quả kinh doanh
TK 9112: kết quả hoạt động tài chính
TK 9113: kết quả các hoạt động khác
Trang 194 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành
- Theo chế độ kế toán hiện hành thì có bốn hình thức kế toán được ápdụng, mỗi doanh nghiệp đều căn cứ vào tình hình đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình và trình độ của cản bộ kế toán cũng như việc áp dụng nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật vào trong công tác kế toán mà lựa chọn một trongbốn hình thức kế toán như nhật ký chứng từ, nhật ký chung, nhật ký sổ cái,chứng từ gi sổ
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ kế toán của cán bộ Công
ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Phúc Thành thì hiện naycông ty đã áp dụng hình thức nhật ký chứng từ Theo hình thức này thì sơ đồtrình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty được khác quátqua sơ đồ 4
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chitiết thì hàng ngày căn cứ vao chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết cuốitháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật kýchứng từ
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ các chứng từ gốc trước hết được tập hợp vào phânloại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghivào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ kiểm tra đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghitrực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì
Trang 20được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các số hoặcthẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổnghợp chi tiết cho từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Sơ đồ 4: Ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu kiểm tra
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng
từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.Chứng từ gốc gồm hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu tiền, hợp đồng kinh
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ (bảng phân bổ:
Trang 21tế, hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, biên lai nộp thuế.
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Sổ lương theo từng bộ phân
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi
Sổ chi tiết các tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính trên do kế toán trưởng lập được gửi tới cơ quanthuế, sở kế hoạch đầu tư hàng năm, và gửi hội đồng quản trị
Báo cáo doanh thu theo tháng, quý, báo cáo tình hình kinh doanh theotháng, quý và một số báo cáo khác được trình lên ban lãnh đạo công ty
V Khái quát một số phần hành cơ bản
Trang 22* Tổ chức hạch toán kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: được mô tả qua
Trang 23* Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ: được mô tả qua sơ đồ sau:
Sæ chi tiÐt 152,153 NhËt ký chøng tõ sè
7,1,2,5
Trang 24* Tổ chức kế toán tài sản cố định: được mô tả qua sơ đồ sau:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
Chứng từ gốc
Sổtài sản cố địnhBảng phân bổ 3
Bảng tổng hợp chi tiết TK 211
Sổ cái TK 211,214,213Nhật ký chứng từ
(NKCT số 9)
Trang 25* Tổ chức kế toán tiền lương: được mô tả qua sơ đồ sau:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
số 1
Trang 26* Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: được mô
tả qua sơ đồ sau:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
Trang 27Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình, cácđơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục, từ đó lập dự toánchi phí và tính giá thành theo từng hạng mục và giai đoạn hạng mục.
Giá thành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị bản thân thiết bị dochủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Khi nhận thiết bị do chủ đầu tư bàngiao để lắp đặt, giá thiết bị được ghi vào bên nợ TK 002- “ Vật tư hàng hóanhận giữ hộ, nhận gia công”
Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt bao gồm giá trị vật kết cấu và giátrị thiết bị kèm theo như thiết bị truyền dẫn thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bịsưởi ấm, điều hòa nhiệt độ…
2- Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty:
Chi phí nguyên vật liệu, chi nhân công, chi phí sử dụng máy, chi phí sảnxuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu gồm: Chi phí nguyên vật liệu được Công tycung cấp cho đội theo kế hoạch sản xuất của từng công trình đang thi công vàphần chi phí nguyên vật liệu của đội tự mua ngoài
- Chi phí nhân công gồm: Tiền lương và thu nhập theo lương của nhân
Trang 28công Công ty và tiền lương nhân công thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy gồm: chi phí máy thi công của đội và chi phí máythuê ngoài
- Chi phí sản xuất chung tập hợp được phân bổ theo tiêu thức tiền lươngcho từng công trình của các đội trong thi công
3- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Xuất phát từ tình hình thực
tế của doanh nghiệp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, quy trình sảnxuất sản phẩm xây dựng được tiến hành liên tục, từ khi xuất vật tư vật liệucho tới khi kết thúc, hoàn thành bàn giao cho bên B đưa công trình vào khaithác sử dụng, với sự kết hợp chặt chẽ giữa các đội, các bộ phận trong toànCông ty Mỗi công trình hạng mục công trình đều có dự toán riêng, sản phẩmcũng khác nhau Sản phẩm nói chung của công tác xây dựng là những côngtrình hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư Mặt khác ởCông ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Phúc Thành,khối lượng công tác xây dựng được khoán gọn cho từng đội đảm nhận thicông, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đội sản xuất, các bộ phậnsản xuất quản lý công trình đang thi công và tập hợp chung vào chi phí sảnxuất của tổng công trình
4- phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
ở Công ty hiện nay phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đang sử dụngphương pháp tính trực tiếp chi phí sản xuất, việc sử dụng phương pháp trựctiếp đưa việc tính toán giá thành sản phẩm xây dựng được chính xác và quản
lý chặt chẽ (cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình) Hàng tháng cácchi phí trực tiếp phát sinh như chi phí về nguyên vật liệu, các chi phí về nhâncông phát sinh ở công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trìnhđó
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc cung cấp nguyên vật liệucho thi công công trình chủ yếu được Công ty cung ứng dựa trên kế hoạch vàtiến độ thi công của công trình những vật tư chính Công ty cungứng tới châncông trình như xi măng, sắt thép xây dựng, panen ngoài ra giao cho các đội
Trang 29tự mua như cát, tre, giáo, đinh
- Đối với vật liệu Công ty cung ứng được thực hiện do đội vật tư vận tảicủa Công ty trực tiếp khai thác từ các nguồn về nhập kho tại Công ty, hàngtháng từ ngày 1 tháng ngày 5 phải tiến hành xây dựng giá cung cấp xuống chocác đội thi công Giá vật liệu phải được thông qua phòng kế toán tài vụ vàtrình giám đốc Công ty duyệt giá
- Đối với khoản chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung đượcphân bổ cho từng đốitượng sử dụng và cho từng công trình
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty:
Trang 30II- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty;
Vật tư của các đơn vị thi công có thể là nhận tại kho Công ty hoặc tựkhai thác, vật tư các đội nhận tại kho Công ty được chuyển dần tới kho thicông của các đội tại hiện trường xây dựng, các đội nhập kho và xuất dùnghàng ngày Chứng từ được sử dụng để xuất vật tư từ Công ty cho các đội là
"Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ"
*/ Những loại vật tư đội tự khai thác phục vụ thi công do nhân viên tiếpliệu của đội giao dịch mua bán, sốvật liệu do đội mua cũng phải tuân thủnguyên tắc nhất định do Công ty quy định như đơn giá mua theo giá quy địnhcủa Công ty, đúng chủng loại và chất lượng theo thiết kế
- TK sử dụng: TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
- Phương pháp kế toán: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
*/ Vật tư do Công ty cung cấp:
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ công trình đang thicông các đội đề xuất lên Công ty Kế toán vật tư của Công ty căn cứ nhu cầu
sử dụng của từng công trình, viết "phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ".Phiếu viết thành 3 liên 1 liên lưu tại phòng kế toán, liên 2 và liên 3 giao chongười nhận hàng của các đội xuống kho vật tư lĩnh vật liệu, người nhận hàngcủa các đội xuống kho vật tư lĩnh vật liệu, người nhận hàng giao lại cho thủkho 1 liên, người nhận hàng giữ 1 liên để đối chiếu số lượng, quy cách phẩmchất vật liệu nhận và chuyển về công trình của đội đang thi công
Người duyệt phiếu xuất là thủ trưởng cơ quan do phó giám đốc phụ trách
ký duyệt Các thành phàn kế toán vật tư, người nhận, thủ kho đều phải ký vàophiếu theo quy định