(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CÔNG HOÀNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ TẠI CỤC QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CÔNG HOÀNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ TẠI CỤC QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thu
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là do tôi trực tiếp nghiên cứu
và thực hiện Những số liệu, phân tích và đánh giá được sử dụng trong luận văn chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Hoàng
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới toàn thể các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy kiến thức và giúp đỡ tôi rất nhiều Đặc biệt
là PGS.TS Hoàng Thị Thu, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi vô cùng cặn
kẽ trong thời gian tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai, đơn vị đã cung cấp cho tôi những thông tin vô cùng cần thiết để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Hoàng
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỐNG HÀNG GIẢ 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Hàng giả 4
1.1.2 Quản lý nhà nước về chống hàng giả 6
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả 19
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại một số đơn vị 19
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả cho Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 25
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 25
Trang 6iv
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về công tác tuyên truyền 27
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả 28 2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu về kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm 29
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu về công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả 30
2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu về công tác trang bị cơ sở hạ tầng phục vụ chống hàng giả 30
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ TẠI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI 32
3.1 Giới thiệu về tỉnh Lào Cai 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
3.2 Khái quát chung về Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 36
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 36
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 36
3.2.3 Bộ máy tổ chức 38
3.3 Thực trạng quản lý nhà nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 43
3.3.1 Công tác tuyên truyền về chống hàng giả 43
3.3.2 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chống hàng giả 48
3.3.3 Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về hàng giả 52
3.3.4 Công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả 55
3.3.5 Công tác trang bị cơ sở hạ tầng phục vụ chống hàng giả 58
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 61
3.4.1 Các yếu tố chủ quan 61
3.4.2 Các yếu tố khách quan 64
Trang 7v
3.5 Đánh giá chung của quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản
lý thị trường tỉnh Lào Cai 65
3.5.1 Kết quả đạt được 65
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ TẠI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI 74
4.1 Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Lào Cai 74
4.2 Định hướng quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai trong thời gian tới 75
4.2.1 Quan điểm quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 75
4.2.2 Phương hướng và mục tiêu quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 76
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 77
4.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về chống hàng giả 77
4.3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền về chống hàng giả 78
4.3.3 Tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ về chống hàng giả 80
4.3.4 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về hàng giả 80
4.3.5 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong đấu tranh chống hàng giả81 4.3.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác chống hàng giả 84
4.4 Một số kiến nghị và đề xuất 85
4.4.1 Đối với UBND tỉnh Lào Cai 85
4.4.2 Đối với Chính phủ và Bộ Công thương 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92
Trang 9trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2018 45Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền chống hàng giả tại
Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 47Bảng 3.4 Thực trạng kế hoạch và kết quả đào tạo bồi dưỡng chống hàng giả tại Cục
Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2019 49Bảng 3.5 Kết quả khảo sát về công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chống hàng
giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 51Bảng 3.6 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về hàng giả của Cục
Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2019 53Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm về hàng giả của
Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 54Bảng 3.8 Thực trạng công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả tại Cục
Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2019 56Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả tại
Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 57Bảng 3.10 Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ chống hàng giả tại Cục Quản lý thị
trường tỉnh Lào Cai 58Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về trang bị cơ sở hạ tầng phục vụ chống hàng giả tại
Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 61Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả khảo sát về yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác
chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 63Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả khảo sát về yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác
chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 65
Trang 10viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai 40
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang cho thấy những bước tiến vượt bậc và tiềm năng phát triển khá tốt Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm
2018 đạt khoảng 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017 Thêm vào đó, nền kinh tế hàng hóa đã đáp ứng toàn bộ những nhu cầu của người dân Điều này đạt được là một phần bởi ngành thương mại đã trải qua một quá trình đổi mới toàn diện, kể cả đổi mới về nhận thức và phương thức hoạt động Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nêu trên, Việt Nam còn phải đối mặt với những thách thức, đặc biệt là vấn nạn kinh doanh hàng giả Trên thị trường hiện nay các loại hàng giả xuất hiện ngày càng nhiều, dẫn đến lũng đoạn thị trường, ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống người dân và ảnh hưởng tới sự lành mạnh của nền kinh
tế Chính vì lẽ đó, cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) về công tác chống hàng giả
Đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước về công tác chống hàng giả là Tổng Cục Quản lý thị trường (QLTT), trong đó Cục QLTT tại các tỉnh là các đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc phòng, chống và bài trừ hàng giả, làm cho thị trường tại các tỉnh lành mạnh hơn, tạo điều kiện cho những đơn vị kinh doanh chân chính triển khai hoạt động Cục QLTT tỉnh Lào Cai hoạt động theo Quyết định số 3684/QĐ-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công thương Trong quá trình hoạt động, Cục QLTT tỉnh Lào Cai đã tích cực triển khai các hoạt động kiểm tra, kiểm soát các mặt hàng lưu thông và các cơ sở kinh doanh trên địa bàn tỉnh Qua đó
đã phát hiện và xử lý kịp thời những vụ vi phạm pháp luật kinh doanh, đặc biệt là những vụ sản xuất và kinh doanh hàng giả, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế - xã hội của địa phương Cục QLTT tỉnh Lào Cai đã phối hợp chặt chẽ với những đơn vị, lực lượng có liên quan như Sở Công thương, Công an tỉnh Lào Cai để tiến hành xử lý và xử phạt đối với những cá nhân, tổ chức vi phạm
Mặc dù vậy, Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới với 203,5 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Do vậy, việc buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu đặc biệt là hàng giả diễn biến hết sức phức tạp Các đối tượng vi phạm pháp luật
Trang 122
ngày càng tinh vi hơn nhằm qua mắt các lực lượng quản lý Do vậy công tác quản lý cũng gặp những khó khăn nhất định Theo UBND tỉnh Lào Cai (2019), sáu tháng đầu năm 2019, các sở, ngành, lực lượng chức năng, thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh đã bắt giữ, xử lý về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là 701 vụ, giảm
110 vụ so với cùng kỳ Trong đó, hàng giả là 15 vụ, tăng 04 vụ so với cùng kỳ Tổng giá trị xử lý trên 12,5 tỷ đồng, bằng 31% so với cùng kỳ
Trước những yêu cầu cấp thiết của sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung, tỉnh Lào Cai nói riêng và bảo vệ lợi ích của người dân, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm hoàn thiện nội dung quản lý thị trường và chống kinh
doanh hàng giả Từ thực trạng nêu trên, tác giả lựa chọn “Tăng cường quản lý nhà
nước về công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai” là đề
tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu chống hàng giả trên thị trường tỉnh Lào Cai
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN về công tác chống hàng giả
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai
- Đề xuất giải pháp tăng cường QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai
Trang 3323
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được tác giả nghiên cứu và thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau: [1] Thực trạng QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai như thế nào?
[2] Yếu tố nào ảnh hưởng tới QLNN về công tác chống hàng giả tại QLTT tỉnh Lào Cai?
[3] Giải pháp nào để tăng cường QLNN về công tác chống hàng giả tại QLTT tỉnh Lào Cai?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Tác giả tiến hành thu thập thông tin thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác chống hàng giả do Quốc hội ban hành (Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13); do Chính phủ ban hành (Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013); do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Chỉ thị số 28/2008/CT-TTg và Quyết định số 1636/QĐ-thị trường) và Bộ Công thương ban hành (Quyết định số 1059/QĐ-BCT ngày 28 tháng
3 năm 2017 và Quyết định số 3684/QĐ-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2018)
Các tài liệu, các công trình nghiên cứu như luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các bài báo của những nhà khoa học có uy tín có đề tài liên quan đến công tác chống hàng giả
Các thông tin, số liệu do Cục QLTT tỉnh Lào Cai cung cấp, bao gồm các văn bản nội bộ, các báo cáo, các số liệu thống kê trong giai đoạn nghiên cứu từ 2016 đến 2018 (Báo cáo Công tác quản lý thị trường năm 2016; phương hướng, nhiệm vụ năm 2017; Báo cáo Công tác quản lý thị trường năm 2017; phương hướng, nhiệm
vụ năm 2018; Báo cáo Công tác quản lý thị trường năm 2018; phương hướng, nhiệm vụ năm 2019)
Ngoài ra, tác giả còn tìm kiếm thông tin trên các trang báo mạng, các trang thông tin chính thống trên internet
Trang 3424
2.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để thu thập thông tin sơ cấp, tác giả tiến hành cuộc khảo sát ý kiến các đơn vị
và cá nhân liên quan đến hoạt động QLNN về công tác chống hàng giả tại tỉnh Lào Cai trong khoảng thời gian từ tháng 06 đến tháng 09 năm 2019
Đối tượng khảo sát
Do công tác chống hàng giả là sự phối hợp chặt chẽ của nhiều đơn vị, cá nhân, tác giả sẽ tiến hành khảo sát đối với 02 đối tượng chính, bao gồm:
Các cán bộ trong lực lượng QLTT tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai;
Các cá nhân, tổ chức bên ngoài lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai như các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cỡ mẫu điều tra
Đối với đối tượng khảo sát là các cán bộ làm việc tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai, tác giả tiến hành điều tra 100% số cán bộ tại Cục, cụ thể là 86 người
Đối với đối tượng khảo sát là các cá nhân, tổ chức bên ngoài lực lượng QLTT trên địa bàn tỉnh, căn cứ vào số hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn vào khoảng 6500 đơn vị, tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin như sau:
1 + N × e2 (1+6500 × 0,052)
Trong đó: n: số đơn vị mẫu (cỡ mẫu)
N: tổng số các đơn vị của tổng thể chung e: sai số cho phép (%) (e=5%)
Do đó, tác giả sẽ phát ra 463 phiếu trong đợt khảo sát này
Bảng hỏi khảo sát
Nội dung của các câu hỏi trong bảng hỏi khảo sát sẽ đề cập đến những khía cạnh và vấn đề khác nhau của QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai
Đối với đối tượng khảo sát là các cán bộ làm việc tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai, tác giả xây dựng 05 nội dung gồm: công tác tuyên truyền; công tác đào tạo và bồi
Trang 35Mỗi nhận định sẽ có 5 lựa chọn được đánh số từ 1 đến 5, tương ứng với các mức độ đánh giá từ “Hoàn toàn không đồng ý” cho đến “Hoàn toàn đồng ý”
Khi tác giả thu thập số liệu từ các bảng hỏi, tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel để nhập dữ liệu và tính toán khoảng điểm của từng nhận định Ý nghĩa của các nhận định như sau:
Bảng 2.1 Ý nghĩa của thang điểm đánh giá
1 1,00 – 1,80 Hoàn toàn không đồng ý
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Sau khi sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp,
từ những thông tin thu được, tác giả sử dụng các công cụ trong phần mềm Microsoft Office, đưa thông tin, dữ liệu, số liệu vào bảng biểu, tính toán các chỉ số và trình bày một cách khoa học để sử dụng cho những phân tích, đánh giá và nhận xét Một vài số liệu trong luận văn, tác giả sẽ sử dụng biểu đồ để tạo sự khách quan, khoa học trong đánh giá và nhận xét
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được vận dụng trong phân tổ thống kê các loại đối tượng gồṃ: Đối tượng là cán bộ, chuyên viên, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp Phương pháp này cũng dùng để lựa chọn các tiêu thức để so sánh và phân tích sự ưu tiên trong việc lựa chọn các giải pháp tăng cường QLNN về công tác chống hàng giả tại Cục QLTT tỉnh Lào Cai phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị
Trang 3626
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về thời gian và không gian Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tuyệt đối hoặc tương đối hoặc số bình quân Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:
So sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đối giữa số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá
và giải pháp tiếp theo
∆y = Yt - Yt-1 Trong đó:
+ Yt: Số liệu kỳ phân tích
+ Yt-1: Số liệu kỳ gốc
+ ∆y: Hiệu số (sự thay đối số tuyệt đối) giữa số liệu kỳ phân tích và kỳ gốc
So sánh số tương đối
- Tỷ trọng: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa số liệu thành phần
và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra cá biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời
- Tốc độ thay đổi: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa mức thay đổi tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ thay đổi của chỉ tiêu kinh kế so kỳ gốc Cùng với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này phản ánh được khả năng thay đổi giữa các kỳ và so sánh giữa chúng và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu khác nhằm phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết
Phương pháp này được sử dụng trong luận văn qua các phần như tổng hợp chung tình hình nhân sự, tình hình xử lý vi phạm trong công tác chống hàng giả tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Lào Cai
Trang 3727
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu về công tác tuyên truyền
*) Các kế hoạch và chương trình tuyên truyền
Việc lập ra kế hoạch và xây dựng chương trình tuyên truyền cụ thể sẽ thể hiện mức độ quan tâm, chú trọng của Cục QLTT tỉnh Lào Cai nói riêng và chính quyền tỉnh Lào Cai nói chung Các kế hoạch đặt ra có thể theo năm, theo quý nhưng việc lập kế hoạch phải được thực hiện cẩn trọng và căn cứ vào nhiều yếu tố như công tác QLTT trong thời gian gần nhất, các nguồn lực mà Cục QLTT tỉnh Lào Cai hiện có cũng như phương hướng hoạt động cho thời gian tới Thêm vào đó, các chương trình tuyên truyền cần cụ thể về nội dung tuyên truyền, phương pháp và công cụ tuyên truyền, từ đó sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị để thực hiện chương trình thành công và tác động tích cực đến hoạt động QLTT tại địa phương
*) Các phương thức và công cụ tuyên truyền
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
Các phương thức tuyên truyền
Các công cụ tuyên truyền
Lựa chọn phương thức tuyên truyền nào và sử dụng công cụ gì có vai trò then chốt trong công tác tuyên truyền chống hàng giả, đặc biệt đối với địa bàn tỉnh Lào Cai với đặc điểm dân cư rất đặc thù Dân số tỉnh Lào Cai có cơ cấu dân tộc đa dạng, phân bố rải rác ở các vùng có địa hình khá khó khăn, việc tuyên truyền cho người dân hiểu được các quy định của pháp luật về chống hàng giả thường xuyên vấp phải nhiều trở ngại Chính vì lẽ đó, lựa chọn phương thức và công cụ tuyên truyền phù hợp với các đối tượng khác nhau nhằm gia tăng hiệu quả tuyên truyền là điều kiện tiên quyết mà các lực lượng QLTT cần chú trọng
*) Nội dung tuyên truyền
Nội dung tuyên truyền chống hàng giả cần phải bám sát các quy định của pháp luật về chống hàng giả Nội dung cần được xây dựng khôn khéo, làm thế nào vừa truyền tải đầy đủ thông tin vừa không gây nhàm chán mà lại dễ tiếp thu, tiếp nhận Nếu xây dựng nội dung không phù hợp có thể làm mất đi tính hiệu quả của công tác tuyên truyền
Trang 3828
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả
*) Các kế hoạch và chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
Số lượng kế hoạch được lập;
Số lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ QLTT được xây dựng
Những số liệu này sẽ phản ánh mức độ chủ động của Cục QLTT tỉnh Lào Cai trong công tác chống hàng giả Đội ngũ cán bộ QLTT cần phải là lực lượng nòng cốt trong chống hàng giả Vì vậy, yêu cầu về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ buộc các cán bộ QLTT phải được trang bị đầy đủ kiến thức và được rèn luyện kỹ năng thuần thục
*) Nội dung đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ
Nghiệp vụ của cán bộ QLTT đòi hỏi kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực phục vụ cho công việc hàng ngày Do đó, nội dung đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ QLTT cần phải bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn cũng như những kiến thức cơ bản về nền kinh tế thị trường và yếu tố ảnh hưởng Việc xây dựng nội dung đào tạo và bồi dưỡng nghiệp
vụ cần được thực hiện cụ thể và chi tiết Đặc biệt, phải xây dựng nội dung sao cho phong phú và thu hút, tránh gây nhàm chán để các cán bộ QLTT tích cực và nhiệt tình tham gia đào tạo Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ để thực hiện tốt công việc của mình
*) Thành phần tham gia đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ
Lực lượng cán bộ QLTT là lực lượng nòng cốt trong chống hàng giả Tuy nhiên, để huy động sự vào cuộc của các ban, ngành, đơn vị có liên quan và sự quan tâm, giúp sức của người dân, người tiêu dùng trên địa bàn, công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ còn cần phải chú trọng đến các đối tượng như các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, các cán bộ Sở Công thương, Công an tỉnh Những lực lượng này hỗ trợ đắc lực và tác động không nhỏ đến hiệu quả công tác chống hàng giả Nếu thực hiện tốt đào tạo cho nhiều thành phần thì công tác chống hàng giả sẽ bao quát hơn và toàn diện hơn
Trang 3929
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu về kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm
*) Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Bao gồm:
Số kế hoạch đề ra
Số kiểm tra, kiểm soát theo kế hoạch
Kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm phải được thực hiện theo kế hoạch đề ra Dựa trên thực trạng vi phạm về chống hàng giả diễn ra trong thời gian gần nhất, Cục QLTT tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho thời gian tới nhằm tăng cường phát hiện và kịp thời xử lý những vi phạm của các đối tượng về chống hàng giả Kiểm tra, kiểm soát đột xuất cũng là hoạt động nên có Tuy nhiên, kiểm tra, kiểm soát theo kế hoạch vẫn đóng vai trò then chốt, thể hiện sự chủ động của Cục QLTT tỉnh đối với công tác chống hàng giả trên địa bàn
*) Các lực lượng tham gia kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm là những hoạt động cần nhiều sự hỗ trợ từ các cơ quan có liên quan Lực lượng cán bộ QLTT không thể bao quát hết mọi hoạt động của nền kinh tế cho nên cần phải huy động sự vào cuộc của các cán bộ Sở Công thương, lực lượng công an tỉnh và toàn thể người dân, người tiêu dùng trên địa bàn trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, đảm bảo giảm thiểu tối
đa các trường hợp vi phạm pháp luật về chống hàng giả, góp phần tạo sự lành mạnh trong kinh doanh và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
*) Thống kê số lượng vi phạm và số tiền phạt vi phạm thu được
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
Số vi phạm về hàng giả
Số tiền phạt vi phạm về hàng giả
Công tác thống kê số lượng vi phạm và số tiền phạt vi phạm thu được giúp đưa đến bức tranh tổng quát về hoạt động sản xuất, buôn bán và trao đổi hàng giả trên địa bàn Những số liệu này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với Cục QLTT tỉnh nói riêng và chính quyền tỉnh Lào Cai nói chung trong ổn định và phát triển kinh tế địa phương Những số liệu này góp phần thể hiện hiệu quả công tác chống hàng giả và dự báo xu hướng để Cục QLTT tỉnh có những chính sách kịp thời nhằm
Trang 4030
hoàn thiện và tăng cường hơn nữa công tác chống hàng giả trên địa bàn
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu về công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả
*) Hệ thống các văn bản đề cập đến công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả
Xây dựng được hệ thống văn bản pháp luật và những quy định cụ thể đối với các cơ quan, ban, ngành có liên quan trong chống hàng giả sẽ tạo sự thuận lợi trong công tác, tránh chồng chéo, đồng thời giúp cho hoạt động chống hàng giả được diễn
ra suôn sẻ, trơn tru Hệ thống văn bản quy định rõ ràng và cụ thể giúp các cơ quan, ban ngành, các lực lượng tham gia chống hàng giả nhận thức rõ được vai trò cũng như nhiệm vụ, quyền hạn của mình, để từ đó thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, góp phần tích cực vào hiệu quả chống hàng giả tại địa phương
*) Các kế hoạch, chương trình phối hợp giữa các đơn vị, lực lượng trong đấu tranh chống hàng giả
Bao gồm:
Số lượng kế hoạch phối hợp
Số lượng chương trình phối hợp
Sau khi đã nhận thức rõ về vai trò, chức trách và nhiệm vụ của mình, các đơn
vị, lực lượng trong đấu tranh chống hàng giả cần lên kế hoạch và chương trình phối hợp một cách cụ thể và chi tiết Việc lên kế hoạch giúp cho sự phối hợp này được chủ động và diễn ra có hiệu quả, tránh chồng chéo, phức tạp gây khó khăn trong thực thi chống hàng giả
2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu về công tác trang bị cơ sở hạ tầng phục vụ chống hàng giả
*) Thống kê các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ chống hàng giả
Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ chống hàng giúp cho lực lượng QLTT dễ dàng hơn trong thực thi công việc Trụ sở làm việc, phương tiện di chuyển, phương tiện bốc dỡ, phương tiện tiêu huỷ hàng hoá vi phạm, … là những trợ thủ đắc lực giúp cho các cán bộ QLTT thuận tiện hơn trong kiểm tra, kiểm soát
và xử lý vi phạm trong chống hàng giả
*) Các chính sách, quy định về cơ sở vật chất phục vụ chống hàng giả
Để tạo tiền đề cho hoàn thiện và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chống hàng giả,