1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình

116 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình xây dụng ở một số dự án trên địa bàn huyện vẫn còn tồn tại, hạn chế, phải xử lý kỹ thuật, nguyên nhân xảy ra ở các

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÃ CHÍ HIỆP

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HOÀ

BÌNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

về lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Lã Chí Hiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga, đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Hội đồng nhân dân huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Lã Chí Hiệp

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm Vi nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Khái niệm và bản chất quản lý nhà nước về chất lượng các công tŕnh xây dựng cơ bản 4

2.1.3 Đặc điểm, phân loại các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5

2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thuỷ 7

2.1.5 Trách nhiệm của các tổ chức tham gia quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 25

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 26

2.2 Cơ sở thực tiễn 32

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước tại một số địa phương trong cả nước 32

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên Thuỷ trong quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 37

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 42

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 44

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46

4.1 Tổng hợp các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thủy giai đoạn 2015-2018 46

4.2 Thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thuỷ 48

4.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của phòng kinh tế và hạ tầng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện trong lĩnh vực xây dựng 48

4.2.2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 50

4.2.3 Quản lý chất lượng thiết kế 53

4.2.4 Quản lý chất lượng thi công 57

4.2.5 Quản lý công tác nghiệm thu 61

4.2.6 Quản lý giám sát thi công 65

4.2.7 Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình 69

4.2.8 Quản lý công tác bảo trì 71

4.2.9 Đánh giá chung các kết quả, ưu điểm và hạn chế trong quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Yên Thuỷ 73

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thuỷ 74

Trang 6

4.3.1 Nguồn lực cho quản lý 74

4.3.2 Hệ thống văn bản chính sách 77

4.3.3 Ý thức chấp hành của đơn vị thi công 81

4.3.4 Năng lực lựa chọn nhà thầu thi công 82

4.3.5 Giám sát cộng đồng 84

4.3.6 Các yếu tố khách quan 86

4.4 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình 88

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 94

5.1 Kết luận 94

5.2 Kiến nghị 95

Tài liệu tham khảo 97

Phụ lục 99

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Nguồn thu thập số liệu thứ cấp 42 Bảng 3.2 Chọn mẫu điều tra 43 Bảng 3.3 Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 43 Bảng 4.1 Số lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên

Thủy, tỉnh Hòa Bình 46 Bảng 4.2 Tổng hợp kinh phí thực hiện công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn

huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 47 Bảng 4.3 Kết quả giám sát chất lượng khảo sát xây dựng các công trình xây

dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 52 Bảng 4.4 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng khảo

sát xây dựng tại huyện Yên Thuỷ 53 Bảng 4.5 Kết quả quản lý chất lượng thiết kế các công trình xây dựng cơ bản

trên địa bàn huyện Yên Thủy 56 Bảng 4.6 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thiết

kế xây dựng tại huyện Yên Thuỷ 57 Bảng 4.7 Kết quả quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản

trên địa bàn huyện Yên Thủy 58 Bảng 4.8 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thi

công xây dựng tại huyện Yên Thuỷ 61 Bảng 4.9 Kết quả quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng các công

trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 64 Bảng 4.10 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng công

tác nghiệm thu xây dựng tại huyện Yên Thuỷ 65 Bảng 4.11 Kết quả quản lý chất lượng công tác giám sát thi công các công trình

xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 68 Bảng 4.12 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý giám sát xây

dựng tại huyện Yên Thuỷ 69 Bảng 4.13 Kết quả giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình các công trình

xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 70

Trang 8

Bảng 4.14 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý tranh chấp xây

dựng tại huyện Yên Thuỷ 71

Bảng 4.15 Kết quả quản lý chất lượng công bảo trì các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 72

Bảng 4.16 Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý bảo trì xây dựng tại huyện Yên Thuỷ 73

Bảng 4.17 Trình độ nhân lực cán bộ quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thủy 75

Bảng 4.18 Kinh phí dành cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng

công trình 75

Bảng 4.19 Hiện trạng Máy móc, thiết bị phục vụ công việc quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thủy 76

Bảng 4.20 Mức hài lòng của cán bộ quản lý về trang thiết bị cho tác nghiệp 76

Bảng 4.21 Đánh giá, so sánh nội dung của các văn bản chính sách 79

Bảng 4.22 Hiểu biết về Luật xây dựng và văn bản quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia 80

Bảng 4.23 Kết quả quản lý về tiến độ các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 82

Bảng 4.24 Tình hình chấp hành đầy đủ quy định trong lựa chọn nhà thầu 83

Bảng 4.25 Tình hình giám sát cộng đồng đối với các công trình xây dựng

cơ bản tại huyện Yên Thủy 86

Bảng 4.26 Một số nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng các công trình xây dung cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy 87

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lã Chí Hiệp

Tên luận văn: “Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ

bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ sách, báo, tạp chí, website, các báo cáo của Ủy ban Nhân dân huyện Yên Thủy Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều rta, phỏng vấn sâu các đối tượng bao gồm lãnh đạo phòng, ban, các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý chất lượng công trình trong các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện và người dân huyện Yên Thủy, chủ các công trình đầu tư các dự án xây dựng cơ bản Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để đánh giá thực trạng quản lý chất lượng công trình xây dựng

Kết quả chính và kết luận

Qua nghiên cứu về thực trạng quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cho thấy: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Thuỷ đã tích cực lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương; Giai đoạn 2015-2018 tổng số công trình xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình là 85 công trình Tỷ lệ số công trình vi phạm quy định về khảo sát xây dựng là trên 14% năm 2015, giảm xuống dưới 10% vào năm 2018 và có sự cải thiện rõ Về quản lý chất lượng thiết kế các công trình xây dựng cũng có sự cải thiện qua các năm, cụ thể tỷ lệ các công trình có thiết kế chưa đảm bảo chiếm tới 28,58% số công trình, giảm xuống còn 7,7% năm 2018 Về quản lý giám sát chất lượng thi công cũng có sự cải thiện qua các năm với tỷ lệ các công trình thực hiện tốt việc quản lý chất lượng thi công tăng từ 71,4% năm 2015 lên 84,61% vào

Trang 10

năm 2018 Về quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng các công trình xây dựng cơ bản, vẫn có có tỷ lệ nhất định các công trình xây dựng cơ bản còn chưa đảm bảo về mức độ thực hiện đầy đủ công tác nghiệm thu, khoảng còn 15% số công trình không thực hiện đầy đủ công tác nghiệm thu Trong quá trình quản lý công tác giám sát, phần lớn các công trình xây dựng đã được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, số công trình thực hiện tốt công tác giám sát là 71% năm 2015, đã tăng lên khoảng 89% vào năm 2018 Về quản lý giải quyết tranh chấp chất lượng các công trình xây dựng cơ bản, số lượng các công trình có tranh chấp tiến

độ thi công có tăng nhẹ qua các năm song số lượng các công trình có tranh chấp về nghiệm thu, thanh toán có xu hướng giảm

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản bao gồm: Nguồn lực cho quản lý; hệ thống văn bản, chính sách; Ý thức chấp hành của đơn vị thi công; Năng lực lựa chọn nhà thầu; Giám sát cộng đồng Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Ḥa B́nh như: Tăng cường trách nhiệm, phát huy quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, các tổ chức cá nhân có liên quan trong hoạt động xây dựng; Tăng cường quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế, lập dự toán; chất lượng thi công; công tác nghiệm thu; giám sát thi công; giải quyết tranh chấp; bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hòa Bình

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: La Chi Hiep

Thesis title: Strengthening state management of quality of construction works funded

by state budget in Yen Thuy district, Hoa Binh province

Major: Economic Management Code: 8340410 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:

The study aims to evaluate the current situation of state management of the quality

of construction works funded by the state budget in recent years and analyzing the factors affecting the state management of the construction work quality in Yen Thuy district, Hoa Binh province, and propose key solutions to strengthen state management of the quality of construction works funded by state budget in Yen Thuy district, Hoa Binh province in the coming years

Materials and Methods

Secondary data is collected from books, newspapers, magazines, websites, and reports of the People's Committee in Yen Thuy district Primary data is collected through survey, in-depth interviews with the leaders of Economic and Infrastructure department, officials in charge of management of quality for construction work in the district People's Committees, people in Yen Thuy district, leader of investment projects for construction projects Analytical tools are mainly descriptive statistical methods, comparative statistics

Main findings and conclusions

The results show in the period of 2015-2018, the total number of basic construction works funded by state budget in Yen Thuy district, Hoa Binh province is

85 On the state management of quality of constrution investigation, the ratio of constructions violating regulations is over 14% in 2015, falling below 10% in 2018, hence there is a clear improvement Regarding the management of design quality of construction projects, there have been improvements over the years, specifically the rate

of unsecured designs accounts for 28.58% of the works, reduced to 7.7 % 2018 On the management and supervision of construction quality, there are also improvements over the years with the rate of works that have good construction quality increased from 71.4% in 2015 to 84.61% in 2018 On the quality management of the acceptance of construction works, there is still a certain percentage of basic construction works not fully implemented all steps in accaptance stage (about 15% of the works) In the process

of monitoring, most of the construction works have been supervised during the construction process in accordance with the Construction Law, the number of works

Trang 12

with well implemented for supervision is 71% in 2015, increased to about 89% in 2018

On the management of dispute settlement for basic construction works, the number of constructions in dispute construction progress has increased slightly over the years but the number of works with disputes on acceptance and payment tend to decrease

Factors affecting the quality management of basic construction works include: Resources for management; Laws and policies; Conformity of executing units; Capacity

to select contractors; Community monitoring Some solutions to enhance the quality management of construction works with state budget capital in Yen Thuy district, Hoa Binh province are proposed, such as strengthening the responsibility and promoting the powers of functional units under the Committee District People's Committees and related organizations and individuals in construction activities; Strengthen quality management in constrution investigation, design, budgeting; construction quality; acceptance work; construction supervision; dispute resolution; and maintenance of construction works in Yen Thuy district, Hoa Binh province

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình đã có nhiều chuyển biến tích cực Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ngày càng được coi trọng, cơ bản đã đi vào nề nếp Đa số, các công trình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã cơ bản tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nhiều công trình được chủ đầu tư nghiệm thu đưa vào khai thác

sử dụng đã mang lại hiệu quả thiết thực, đảm bảo tốt về chất lượng, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, công năng sử dụng, phục vụ thiết thực đời sống sinh hoạt của cộng đồng xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình xây dụng ở một số dự án trên địa bàn huyện vẫn còn tồn tại, hạn chế, phải xử lý

kỹ thuật, nguyên nhân xảy ra ở các bước sau: Khảo sát, thiết kế, thẩm định, thi công; nghiệm thu và sử dụng công trình; một số chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; một số chủ đầu tư chưa nhận thức đầy đủ và chưa quan tâm đúng mức đến công tác chất lượng công trình xây dựng; công tác quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, sản phẩm chế tạo sẵn tại một số công trình chưa được quản lý chặt chẽ dẫn tới tình trạng sử dụng vật liệu xây dựng chưa đảm bảo chất lượng, không đúng chất lượng sản phẩm ; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc; công tác giám sát của chủ đầu tư, tư vấn giám sát chưa chặt chẽ, thiếu kinh nghiệm, chưa thường xuyên; việc lập các hồ sơ tài liệu

về chất lượng, nhất là việc kiểm định, thí nghiệm còn buông lỏng; năng lực của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng cũng còn một số hạn chế, chưa quan tâm củng cố, kiện toàn; công tác báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng của các chủ đầu tư còn hình thức, chưa kịp thời, chưa đảm bảo theo quy định

Giai đoạn 2015-2018 tổng số công trình xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình là 85 công trình Tỷ

lệ số công trình vi phạm quy định về khảo sát xây dựng là trên 15,3% Về quản lý

Trang 14

chất lượng thiết kế các công trình xây dựng, tỷ lệ các công trình có thiết kế chưa đảm bảo chiếm 15,3% số công trình Về quản lý giám sát chất lượng thi công, tỷ

lệ các công trình chưa thực hiện tốt việc giám sát chiếm 15,89% tổng số các công trình triển khai thực hiện Công tác quản lý chất lượng thi công, có tới 18,83% số công trình thi công chưa thực hiện tốt việc quản lý chất lượng thi công Về quản

lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng các công trình xây dựng cơ bản, vẫn

có có tỷ lệ nhất định các công trình xây dựng cơ bản còn chưa đảm bảo về mức

độ thực hiện đầy đủ công tác nghiệm thu, khoảng còn 15% số công trình không thực hiện đầy đủ công tác nghiệm thu Về quản lý giải quyết tranh chấp chất lượng các công trình xây dựng cơ bản, số lượng các công trình có tranh chiếm 22,36% tổng số công trình triển khai trên địa bàn huyện

Vậy, thực trạng công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn hiện nay như thế nào? Nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng công trình trên địa bàn? Giải pháp nào cần phải thực hiện để tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Để trả lời câu hỏi đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý nhà

nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thủy

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thủy

Trang 15

Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1.4 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Luận văn là một hệ thống lý thuyết và thực tiễn hoàn chỉnh, có thể dùng làm tài liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở cấp huyện; Chủ đầu tư; Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; các nhà thầu khảo sát, thiết kế, nhà thầu xây lắp, nhà thầu giám sát thi công, các chủ thể khác tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện tham khảo để khắc phục được những tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng nói chung và nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, đặc biệt là cơ quan quản lý nhà nước tham khảo để tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình trong thời gian tiếp theo

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Quản lý: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống (Mai Văn Bưu và Đoàn Thị Thu Hà, 2011)

- Quản lý nhà nước: Có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý

xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội (Mai Văn Bưu và Đoàn Thị Thu Hà, 2011)

- Công trình xây dựng cơ bản là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Quốc hội, 2014a)

- Dự án sử dụng vốn nhà nước là các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn

từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh (Quốc hội, 2017)

2.1.2 Khái niệm và bản chất quản lý nhà nước về chất lượng các công tŕnh xây dựng cơ bản

2.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình

- Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể (nhà nước) tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của

Trang 17

pháp luật trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình (Nguyễn Chí Công, 2011)

2.1.2.2 Bản chất:

Bản chất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: Bản chất của hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng công trı̀nh xây dựng là mang tính vĩ

mô, tính định hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Các

cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trı̀nh xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình (Nguyễn Chí Công, 2011)

2.1.3 Đặc điểm, phân loại các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.1.3.1 Đặc điểm

- Công trình, dự án xây dựng cơ bản thường là gắn liền với đất đai Vì thế, nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải phóng mặt bằng, khi

đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác (Trần Chủng, 2012)

- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là những tài sản cố định, có chức năng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn,

do nhiều người, thậm chí do nhiều cơ quan đơn vị khác nhau cùng tạo ra (Trần Chủng, 2012)

- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Mỗi công tŕnh đều có điểm riêng có nhất định Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kết cấu các cấu phần cũng không hoàn toàn giống nhau (Trần Chủng,2012)

- Giá thành của sản phẩm xây dựng cơ bản rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn (Trần Chủng, 2012)

- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt,… Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản phản ánh trình độ kinh tế, trình độ

Trang 18

khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử nhất định (Trần Chủng, 2012)

- Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản thiếu tính chất ổn định, luôn

bị biến động thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất: Nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi trong quá trình thực hiện

do yêu cầu của chủ đầu tư (Trần Chủng, 2012)

Thứ hai: Do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi (Trần Chủng, 2012)

Thứ ba: Con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc chóng hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm (Trần Chủng, 2012)

Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công xây lắp phải có phương pháp, cách thức cung ứng vật tư thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nơi làm việc, lực lượng lao động, điều kiện làm việc không ổn định Do vậy nếu bố trí thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường (Trần Chủng, 2012) Thứ tư: Quá trình xây dựng cơ bản bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhiều yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng mà không lường trước được như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất, … (Trần Chủng, 2012)

Trong đầu tư xây dựng cơ bản, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy nhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp Chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu (Trần Chủng, 2012)

Một dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị

Trang 19

tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau (Trần Chủng, 2012)

2.1.3.2 Phân loại

Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại như sau: Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình quốc phòng, an ninh (Chính phủ, 2015b)

2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng cơ bản tại huyện Yên Thuỷ

Khẳng định Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng nói chung và chất lượng công trình xây dựng nói riêng trên địa bàn huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng

Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện; theo dơi thi hành pháp luật đối với lĩnh vực quản lý chất lượng công tŕnh xây dựng trên địa bàn huyện (Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ, 2015)

Các nội dung Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đó là:

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng:

Một là: Quản lý trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, gồm: Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng (Chính phủ,2015b)

Hai là: Quản lý Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, gồm: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng; Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê

Trang 20

tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm: Mục đích khảo sát xây dựng, Phạm

vi khảo sát xây dựng, Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng, Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng, Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Ba là: Quản lý việc sửa đổi, bổ sung Nhiệm vụ khảo sát xây dựng trường hợp sau: Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường

có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết

kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế; Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường

so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Bốn là: Khi lập nhiệm vụ khảo sát phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (Chính phủ, 2015b)

Năm là: Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; Tiến độ thực hiện; Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát; Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt (Chính phủ, 2015b)

Cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng

Trang 21

lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (Chính phủ, 2015) Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau: Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát (Chính phủ, 2015b)

Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Quản lý nhà nước về Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng; Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng; Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy

mô, tính chất của công trình; Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích; Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có); Kết luận và kiến nghị (Chính phủ, 2015b)

Về nội dung Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, yêu cầu Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu; Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong

đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại; Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện

Trang 22

năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu; Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình; Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện; Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định (Chính phủ, 2015b)

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:

Thứ nhất: Tuân thủ Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình, gồm: Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng, Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng, Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Thứ hai: Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, gồm các nội dung: Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết; Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm: Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; Mục tiêu xây dựng công trình; Địa điểm xây dựng công trình; Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình; Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Thứ ba: Quản lý chặt chẽ việc lập Chỉ dẫn kỹ thuật, gồm các nội dung: Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công tŕnh, thi công và nghiệm thu công tŕnh xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để

Trang 23

quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình; Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình; Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Nhà thầu thiết kế phải bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm

đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế (Chính phủ, 2015b)

Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình (Chính phủ, 2015)

Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức,

cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế (Chính phủ, 2015b)

Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định (Chính phủ, 2015b)

Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện (Chính phủ, 2015b) Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận (Chính phủ, 2015b)

Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra,

Trang 24

tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình (Chính phủ, 2015b)

Thứ tư: Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b) Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức (Chính phủ, 2015b)

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ

sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài (Chính phủ, 2015b)

Thứ năm: Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình

Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định (Chính phủ, 2015b)

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

Một là: Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện

và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau: Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công

Trang 25

xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình; Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình; Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình; Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có); Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng; Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Hai là: Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng

đã là hàng hóa trên thị trường: Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng

và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan; Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu; Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu

về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng; Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế: Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế; Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình; Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu; Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng; Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của

Trang 26

hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan (Chính phủ, 2015b)

Bên giao thầu có trách nhiệm như sau: Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình; Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu

kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào

sử dụng cho công trình; Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu (Chính phủ, 2015b)

Nhà thầu chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

bị do mình cung ứng, chế tạo, sản xuất; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của nhà thầu (Chính phủ, 2015b)

Ba là: Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình (Chính phủ, 2015b) Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu (Chính phủ, 2015b)

Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau: Kế hoạch tổ chức thí nghiệm

và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình; Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng (Chính phủ, 2015b)

Trang 27

Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan (Chính phủ, 2015b)

Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định (Chính phủ, 2015)

Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường (Chính phủ, 2015)

Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu (Chính phủ, 2015b)

Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu; Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; Lập bản vẽ hoàn công theo quy định (Chính phủ, 2015b)

Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác (Chính phủ, 2015b)

Trang 28

- Quản lý giám sát trong thi công xây dựng công trình:

Thứ nhất: Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng Nội dung giám sát thi công xây dựng công trěnh gồm: Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong

hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện; Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với

hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt; Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên; Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trýờng theo yêu cầu về tiến ðộ thi công của công trình; Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình; Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động; Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế; Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của; Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi

Trang 29

công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công tŕnh xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công tŕnh, công tŕnh xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; Tổ chức lập hồ

sơ hoàn thành công trình xây dựng; Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Thứ hai: Yêu cầu Chủ đầu tư tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định (Chính phủ, 2015b) Thứ ba: Tổ chức thực hiện giám sát phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình (Chính phủ, 2015b)

Thứ tư: Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình (Chính phủ, 2015b)

Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát (Chính phủ, 2015b)

Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị

sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp (Chính phủ, 2015b)

- Quản lý đối với việc giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Yêu cầu tư vấn thiết kế phải giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (Chính phủ, 2015b)

Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, ðiều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết

kế theo yêu cầu của chủ đầu tư (Chính phủ, 2015b)

Trang 30

Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng (Chính phủ, 2015)

Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu

tư Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư (Chính phủ, 2015b)

- Quản lý công tác nghiệm thu:

Một là: Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công (Chính phủ, 2015b)

Hai là: Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết

kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu (Chính phủ, 2015b)

Ba là: Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận bằng biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công của nhà thầu thi công xây dựng Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý

do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Bốn là: Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc một bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau: Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra,

Trang 31

nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo; Khi kết thúc một gói thầu xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản (Chính phủ, 2015b)

Năm là: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng: Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu theo quy định Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng; Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình; Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra vãn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy ðịnh của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có (Chính phủ, 2015b)

Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một

số tồn tại về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ điều kiện khai thác an toàn Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng cần khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc này Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành (Chính phủ, 2015)

Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng: Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định; chủ đầu tư chỉ được quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên (Chính phủ, 2015b)

Trang 32

Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản (Chính phủ, 2015)

Sáu là: Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình (Chính phủ, 2015)

Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định (Chính phủ, 2015)

Trình tự kiểm tra: Đối với công trình sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công

dự kiến của công trình; Cơ quan có thẩm quyền thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình chậm nhất sau 7 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra; Tối thiểu trước 10 ngày so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu theo quy định, chủ đầu tư phải gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền (Chính phủ, 2015b)

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu

tư và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện các yêu cầu quy định tại khác thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này (Chính phủ, 2015b)

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định (Chính phủ, 2015b)

Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra (Chính phủ,2015b)

- Quản lý về bảo trì công trình xây dựng, gồm:

Trang 33

Thứ nhất: Quản lý việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng; Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng; thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì; Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình; Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Thứ hai: Quy trình bảo trì công trình xây dựng

Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình; Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình; Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp; Quy định thời gian sử dụng của công trình; Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan; Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ; Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc; Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Ba là: Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng (Chính phủ, 2015b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình (Chính phủ, 2015b)

Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết

bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có

đủ điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn (Chính phủ, 2015b)

Trang 34

Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt (Chính phủ, 2015b)

Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa

có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình (Chính phủ, 2015b)

Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này (Chính phủ, 2015b)

Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng (Chính phủ, 2015b)

Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình (Chính phủ, 2015b)

Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bấthợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và

có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình (Chính phủ, 2015b)

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây

Trang 35

dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện (Chính phủ, 2015b)

Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này ðýợc sửa ðổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc ngýời quản lý

sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi (Chính phủ, 2015b)

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác (Chính phủ, 2015b)

Bốn là: Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình (Chính phủ, 2015b)

Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm: Tên công việc thực hiện; Thời gian thực hiện; Phýõng thức thực hiện; Chi phí thực hiện; Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trě công trěnh xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Năm là: Thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện (Chính phủ, 2015b)

Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình (Chính phủ, 2015b)

Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt (Chính phủ, 2015b)

Sửa chữa công trình bao gồm: Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình

bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì; Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị

hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy

Trang 36

và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình (Chính phủ, 2015b)

Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt; Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng; Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì; Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình; Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản

lý, sử dụng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng (Chính phủ, 2015b)

Sáu là: Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các

số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết (Chính phủ, 2015b)

Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (Chính phủ, 2015b)

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trěnh xây dựng

vŕ các quy định pháp luật khác có liên quan (Chính phủ, 2015b)

Trang 37

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật (Chính phủ, 2015b)

Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có

đủ điều kiện năng lực để thực hiện Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc (Chính phủ, 2015b)

- Giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng:

Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng xây dựng, tranh chấp xảy ra là điều tất yếu và tranh chấp phát sinh bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu các tranh chấp này đã được dự liệu ngay trong hợp đồng thì khi phát sinh các bên sẽ có cơ chế giải quyết, nhưng nếu tranh chấp này chưa được thỏa thuận trong hợp đồng thì sẽ được thực hiện theo các trình tự thủ tục như sau:

Thứ nhất: Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp;

Thứ hai: Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục (Chính phủ, 2015b)

Thứ ba: Các bên có tranh chấp có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp hướng dẫn giải quyết tranh chấp (Chính phủ, 2015b) Thứ tư: Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan (Chính phủ, 2015b)

2.1.5 Trách nhiệm của các tổ chức tham gia quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

* Ủy ban nhân dân huyện

- Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

Trang 38

- Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng theo phân cấp (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm tra công tác nghiệm thu, giải quyết sự

cố công trình, giám định chất lượng công trình, giám định nguyên nhân các sự cố đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Báo cáo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

* Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình do mình quyết định đầu

tư, các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác nhau (bao gồm cả nguồn vốn đóng góp, huy động của nhân dân) trên địa bàn (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Thực hiện báo cáo sự cố công trình và giải quyết sự cố trên địa bàn theo quy định (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Thực hiện việc việc giám sát cộng đồng theo quy định (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

- Tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn (Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, 2017b)

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Tổ chức bộ máy:

- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên

Trang 39

ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành (Quốc hội, 2014a)

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi ðịa giới hành chính do mình quản lý (Quốc hội, 2014a)

Như vậy bộ máy quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ có mối quan

hệ qua lại chặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước Mỗi

cơ quan Nhà nước là một khâu (mắt xích) không thể thiếu được của bộ máy Nhà nước Năng lực quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tuỳ thuộc vào hiệu lực hiệu quả của từng cơ quan Nhà nước này (Quốc hội, 2014a)

* Hệ thống văn bản chính sách

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, ngày 25/6/2015;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công tŕnh;

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính Phủ về giám sát

và đánh giá đầu tư;

Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bô ̣ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 40

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 26/10/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

Chỉ thị số Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 08/03/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu

tư công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác của nhà nước về quản lý chất lươ ̣ng công trı̀nh xây dựng

Hệ thống văn bản pháp luật về xây dựng và quản lý chất lượng công trình được Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương đã ban hành không ít, đó

là hành lang pháp lý cho việc thực thi Tuy nhiên sự chồng chéo, không rõ thẩm quyền, hoặc quy định chưa thực sự phù hợp với địa phương trong quản lý và các văn bản pháp lý liên quan có thể coi là rào cản lớn nhất trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

* Nguồn lực cho quản lý

Nguồn lực cho quản lý gồm có cả nguồn nhân lực và nguồn tài chính cho quản lý, việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đòi hỏi phải nguồn nhân lực có trình độ, năng lực phù hợp với chuyên môn; phải có kế hoạch xây dựng dự toán để thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình

* Ý thức chấp hành của đơn vị thi công

- Lập hệ thống quản lý chất lượng không phù hợp với quy mô công tŕnh, trong đó không quy định hoặc quy định không rơ ràngtrách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Việc bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2016a). Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công tŕnh, Hà Nội Khác
3. Bộ Xây dựng (2016b). Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2014). Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Hà Nội Khác
5. Chính phủ (2015a). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2015b). Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2015c). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2015d). Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, Hà Nội Khác
9. Chính phủ (2016). Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Khác
15. Ủy ban nhân dân Hòa Bình (2017a). Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 08/03/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Hòa Bình Khác
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2017b). Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Hòa Bình Khác
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2017c). Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 26/10/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, Hòa Bình Khác
18. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Thuỷ (2012). Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 11/02/2012 của UBND huyện Yên Thuỷ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Yên Thuỷ, Hòa Bình Khác
19. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Yên Thủy (2018 ). Báo cáo số 27/BC-KTHT ngày 26/12/2018 của Phòng Kinh tế và Hạ tầng về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện Yên Thuỷ, Hòa Bình Khác
20. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Thủy (2018). Báo cáo số 32/BC-TCKH ngày 31/12/2018 của Phòng Tài chính-Kế hoạch về sử dụng và quản lý tài sản công của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện năm 2018, Hòa Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chắnh huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Hình 3.1. Bản đồ hành chắnh huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Trang 53)
Bảng 3.3. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 3.3. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Trang 55)
Bảng 3.2. Chọn mẫu điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 3.2. Chọn mẫu điều tra (Trang 55)
Bảng 4.1. Số lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.1. Số lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (Trang 58)
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (Trang 58)
Bảng 4.2. Tổng hợp kinh phắ thực hiện công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.2. Tổng hợp kinh phắ thực hiện công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình (Trang 59)
Bảng 4.3. Kết quả giám sát chất lượng khảo sát xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.3. Kết quả giám sát chất lượng khảo sát xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy (Trang 64)
Bảng 4.4. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng tại huyện Yên Thuỷ - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.4. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng tại huyện Yên Thuỷ (Trang 65)
Bảng 4.5. Kết quả quản lý chất lượng thiết kế các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.5. Kết quả quản lý chất lượng thiết kế các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy (Trang 68)
Bảng 4.6. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng tại huyện Yên Thuỷ - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.6. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng tại huyện Yên Thuỷ (Trang 69)
1 Nhà thầu xây lắp 2020 50 30 00 2  Người dân 60 20 45 15 20 0 - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
1 Nhà thầu xây lắp 2020 50 30 00 2 Người dân 60 20 45 15 20 0 (Trang 69)
Bảng 4.7. Kết quả quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.7. Kết quả quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy (Trang 70)
Bảng 4.8. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại huyện Yên Thuỷ - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.8. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại huyện Yên Thuỷ (Trang 73)
Bảng 4.9. Kết quả quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.9. Kết quả quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Thủy (Trang 76)
Bảng 4.10. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng tại huyện Yên Thuỷ - (LUẬN văn THẠC sĩ) tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện yên thủy, tỉnh hòa bình
Bảng 4.10. Đánh giá của các bên liên quan về công tác quản lý chất lượng công tác nghiệm thu xây dựng tại huyện Yên Thuỷ (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w